Giáo án Lớp 3 - Tuần 19 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Tân

doc 23 trang Biện Quỳnh 04/08/2025 240
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 3 - Tuần 19 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Tân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 3 - Tuần 19 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Tân

Giáo án Lớp 3 - Tuần 19 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Tân
 TUẦN 19
 Thứ Hai, ngày 18 tháng 1 năm 2021
 TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
 HAI BÀ TRƯNG (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
A. Tập đọc: - Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ; bước đầu 
biết đọc với giọng phù hợp với diễn biến của truyện.
 - Hiểu ND: Ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm của Hai Bà Trưng 
và nhân dân ta. (trả lời được các CH trong SGK)
 - ANQP: Nêu gương những người mẹ Việt Nam đã anh hùng chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.
 - KNS: Đặt mục tiêu.
B. Kể chuyện: Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ.
 - KNS: Lắng nghe tích cực.
II. Đồ dùng dạy - học: Tranh minh hoạ truyện trong SGK
III. Các hoạt động dạy - học:
A. Khởi động: 
 GV nhận xét bài kiểm tra cuối HKI của HS về KN đọc (thành tiếng, đọc thầm).
B. Khám phá: 
1. Giới thiệu bài nêu mục tiêu của bài
 GV giới thiệu tên chủ điểm mới và bài đọc; HS quan sát tranh chủ điểm, bài đọc.
2. Luyện đọc.
a. GV đọc diễn cảm toàn bài với giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng.
b. GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ.
 - Đọc từng câu: HS nối tiếp nhau mỗi em đọc một câu.
 - GV hướng dẫn các em đọc một số từ khó, câu khó.
 - HS đọc theo cặp phần giải nghĩa từ. 
 - HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
 + Nhóm trưởng điều hành, phân công nhiệm vụ cho các thành viên.
 + HS đọc cá nhân.
 + HS đọc trong nhóm.
 - Đại diện một số nhóm thi đọc: Lớp trưởng điều hành các bạn thi đọc nối tiếp 
từng đoạn – nhận xét bạn đọc.
 - Một HS đọc lại toàn truyện.
3. Hướng dẫn tìm hiểu bài. (Nhóm 4)
 - HS đọc thầm đoạn bài, thảo luận trả lời các câu hỏi: 
 + Nêu những tội ác của giặc ngoại xâm đối với nhân dân ta?
 + Hai Bà Trưng có tài và có chí lớn như thế nào?
 + Vì sao Hai Bà Trưng khởi nghĩa?
 + Hãy tìm những chi tiết nói lên khí thế của đoàn quân khởi nghĩa?
 + Kết quả cuộc khởi nghĩa?
 + Vì sao bao đời nay nhân dân ta tôn kính Hai Bà Trưng?
 - Gọi đại diện mỗi nhóm trả lời 1 câu hỏi. HS nhận xét, Gv nhận xét và kết luận.
 - ANQP: Em hãy nêu gương những người mẹ Việt Nam đã anh hùng chiến đấu bảo vệ 
Tổ quốc. HS nêu, GV nhận xét bổ sung thêm.
4. Luyện đọc lại. 
 - GV đọc diễn cảm đoạn 1. Hướng dẫn HS đọc đúng đoạn 1.
 - Các nhóm thi đọc đoạn 1. GV và cả lớp nhận xét bình chọn nhóm đọc hay nhất.
C. Củng cố,
 - Gọi một HS đọc lại toàn bộ câu chuyện 
 - GV nhận xét tiết học. 
D, Hướng dẫn học ở nhà
 Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc lại câu chuyện.
 * Ứng dụng: luyện đọc diễn cảm
 -----------------------------------------------------
 TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
 HAI BÀ TRƯNG (tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
 Kể chuyện: Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ.
 - KNS: Lắng nghe tích cực.
 Kể chuyện: 
A. Khởi động. Ca múa tập thể
GV nêu nhiệm vụ.
 - Dựa vào 4 tranh minh hoạ, kể lại từng đoạn câu chuyện Hai Bà Trưng. 
B. Khám phá: 
 Hướng dẫn HS kể toàn bộ câu chuyện.
 - GVhướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ nêu ND từng tranh.
 - Một HSNK kể mẫu đoạn 1.HS luyện kể theo nhóm 4.
 - Đại diện 1 số nhóm thi kể 4 đoạn của câu chuyện (Theo các tranh 1, 2, 3, 4).
 - Một HS kể lại toàn truyện. GV và cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể hay nhất.
C. Củng cố, dặn dò. 3’
 - HS tự đánh giá em đã học được những gì qua tiết học. Liên hệ bản thân.
 - GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện kể lại câu chuyện.
D. Hướng dẫn học ở nhà. 2
 Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện kể lại câu chuyện.
 * Ứng dụng: Về nhà luyện kể chuyện cho người thân nghe
 Thứ Ba, ngày 21 tháng 01 năm 2021
 TẬP ĐỌC
 BÁO CÁO KẾT QUẢ THÁNG THI ĐUA
 “ NOI GƯƠNG CHÚ BỘ ĐỘI”
I. Yêu cầu cần đạt:
 - Bước đầu biết đọc đúng giọng đọc một bản báo cáo.
 - Hiểu nội dung một báo cáo hoạt động của tổ, lớp. (trả lời được các CH trong SGK)
 - ANQP: Kể các chế độ trong ngày của chú bộ đội, công an thực hiện.
 - KNS: Thu thập và xử lí thông tin.
II. Đồ dùng dạy - học: 4 băng giấy ghi chi tiết ND các mục: Học tập, lao động, các 
công tác khác, đề nghị khen thưởng của báo cáo.
III. Các hoạt động dạy - học:
A. Khởi động: - 4 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Hai Bà Trưng; TLCH về nội 
dung đoạn kể. - GV nhận xét.
B. Khám phá: 
1. Giới thiệu bài nêu mục tiêu bài học. GV Giới thiệu bài nêu mục tiêu bài học học 
bằng cách cho HS quan sát tranh SGK. 
2. Luyện đọc.
a. GV đọc toàn bài (giọng rõ ràng, rành mạch, dứt khoát).
b. GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ.
 - Đọc từng câu: HS nối tiếp nhau mỗi em đọc một câu.
 - GV hướng dẫn các em đọc một số từ khó, câu khó và giải nghĩa một số từ.
 - GV chia đoạn. HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
 + Nhóm trưởng điều hành, phân công nhiệm vụ cho các thành viên.
 + HS đọc cá nhân.
 + HS đọc trong nhóm.
 - Đại diện một số nhóm thi đọc: Lớp trưởng điều hành các bạn thi đọc nối tiếp 
từng đoạn – nhận xét bạn đọc.
 - 2 HS đọc toàn bài.
3. Hướng dẫn tìm hiểu bài. (Nhóm 4)
 - HS đọc thầm đoạn bài, thảo luận trả lời các câu hỏi: 
 + Theo em bản báo cáo trên là của ai?
 + Bạn đó báo cáo với những ai?
 + Bản báo cáo gồm những ND nào?
 + Báo cáo kết quả thi đua tháng để làm gì?
 - Gọi đại diện mỗi nhóm trả lời 1 câu hỏi. HS nhận xét, Gv nhận xét và kết luận.
 - ANQP: Kể các chế độ trong ngày của chú bộ đội, công an thực hiện. HS kể, GV 
nhận xét, bổ sung.
4. Luyện đọc lại
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Gắn đúng nội dung báo cáo
 - GV chia bảng lớp thành 4 phần mỗi phần gắn tiêu đề của 1 ND mà GV đã ghi 
sẵn ở băng giấy.
 - Các nhóm thi đua gắn nhanh băng chữ thích hợp với tiêu đề trên từng phần 
bảng. Sau đó nhìn bảng đọc kết quả.
 - GV và cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc.
C. Củng cố.
 - HS nêu cách viết một bản báo cáo.
D. Hướng dẫn học ở nhà.
 - GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục tập viết báo cáo .
 _______________________________________
 TOÁN
 CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ
I. Yêu cầu cần đạt:
 - Nhận biết các số có bốn chữ số (trường hợp các chữ số đều khác 0).
 - Bước đầu biết đọc, viết các số có bốn chữ số và nhận ra giá trị của các chữ số 
theo vị trí của nó ở từng hàng.
 - Bước đầu nhận ra thứ tự của các số trong một nhóm các số có bốn chữ số 
(trường hợp đơn giản).
 - Các bài tập cần làm: Bài 1,2. Bài 3(a,b).Dành cho HSNK bài 3(c )
II. Đồ dùng dạy - học: Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 100, 10, hoặc 1 ô vuông.
II. Các hoạt động dạy - học:
A. Khởi động: 
 GV nhận xét bài kiểm tra cuối HKI của HS.
B. Khám phá: 
1. Giới thiệu bài nêu mục tiêu của bài
2. Giới thiệu số có bốn chữ số.
* Giới thiệu số 1423.
 - GV cho HS lấy ra 1 tấm bìa (như hình vẽ ở SGK) rồi quan sát, nhận xét để 
biết mỗi tấm bìa có 10 cột, mỗi cột có 10 ô vuông, mỗi tấm bìa có 100 ô vuông.
 - Cho HS quan sát hình vẽ trong SGK, rồi nhận xét để biết: mỗi tấm bìa có 100 
ô vuông, nhóm thứ nhất có 10 tấm bìa, vậy nhóm thứ nhất có 1000 ô vuông; nhóm thứ 
hai có 4 tấm bìa như thế, vậy nhóm thứ 2 có 400 ô vuông; nhóm thứ ba chỉ có 2 cột, 
mỗi cột có 10 ô vuông, vậy nhóm thứ ba có 20 ô vuông; nhóm thư tư có 3 ô vuông. 
Như vậy trên hình vẽ có 1000, 400, 20 và 3 ô vuông.
 - GV cho HS quan sát bảng các hàng, từ hàng đơn vị đến hàng chục, hàng trăm, 
hàng nghìn. HS nhận xét các số được ghi trong bảng.
 - GV hướng dẫn HS nêu: số 1423 gồm 1 nghìn, 4 trăm, 2 chục, 3 đơn vị.
 - Đọc là: Một nghìn bốn trăm hai mươi ba.
 - GV nói số 1423 là số có bốn chữ số. HS chỉ vào từng chữ số và nêu theo thứ 
tự từ hàng nghìn đến hàng đơn vị hoặc ngược lại, hoặc chỉ bất kì một trong các chữ số 
của số 1423.
C. Thực hành. 
Bài 1: (Cá nhân)GV hướng dẫn HS nêu bài mẫu, cho HS tự làm bài rồi chữa bài.
Chú ý: Khi 1, 4, 5 ở hàng đơn vị của số có bốn chữ số thì đọc số tương tự như khi đọc 
1, 4, 5 ở hàng đơn vị của số có ba chữ số.
Bài 2: (Cặp đôi)GV hướng dẫn HS nêu bài mẫu rồi tự làm bài theo cặp, đọc số trước lớp.
VD: 5947 – Năm nghìn chín trăm bốn mươi bảy. 
 9174 – Chín nghìn một trăm bảy mươi tư.
 2835 – Hai nghìn tám trăm ba mươi lăm.
Bài 3: (Nhóm 4)- Nhóm trưởng điều hành các bạn tự phân tích yêu cầu, tìm ra quy luật.
 - HS tự làm vào vở, trình bày trong nhóm.
 - Đại diện các nhóm thi làm nhanh trên bảng.- GV chấm đánh giá, chốt kiến thức.
 Dành cho HSNK bài ( c).
 a. 1984 1985 1986 1987 1988 1989
 b. 2681 2682 2683 2684 2685 2686
 c. 9512 9513 9514 9515 9516 9517
D. Củng cố
 - HS nêu nội dung tiếp thu được qua bài học. Đánh giá tiết học.
E. Hướng dẫn học ở nhà:
 - Dặn HS ghi nhớ cách đọc, viết số có bốn chữ số vừa học.
 * Ứng dụng: Luyện đọc viết các số có bốn chữ số.
 ----------------------------------------------------
 THỦ CÔNG
 ÔN TẬP CHƯƠNG II: CẮT, DÁN CHỮ CÁI ĐƠN GIẢN
I. Yêu cầu cần đạt:
 - Biết cách kẻ, cắt, dán một số chữ cái đơn giản có nét thẳng, nét đối xứng.
 - Kẻ, cắt, dán được 1 số chữ cái đơn giản có nét thẳng, nét đối xứng đã học.
 - Với HS khéo tay: Kẻ, cắt, dán được một số chữ cái đơn giản có nét thẳng, nét 
đối xứng. Các nét chữ cắt thẳng, đều, cân đối; trình bày đẹp. Có thể sử dụng các chữ 
cái đã cắt được để ghép thành chữ đơn giản khác.
II. GV chuẩn bị: Mẫu chữ cái đã học trong chương II
III. Các hoạt động dạy - học:
A. Khởi động : 
Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
B. Khám phá: 
Hoạt động 1: Giới thiệu bài nêu mục tiêu bài học.
 GV hướng dẫn HS nhớ lại qui trình cắt, dán các chữ cái T, H, U, V,
 - HS nhắc lại các chữ cái đã học Và nêu lần lướt qui trình cắt, dán từng chữ cái 
 đó.
 - GV cho HS quan sát lại tranh qui trình cắt, dán các chữ cái...
Hoạt động 2: GV hướng dẫn thực hành
 - GV gắn 5 mẫu chữ lên bảng để HS quan sát T, H, U, V,
 - HS thực hành cắt, dán chữ. GV theo dõi giúp đỡ.
 - GV đánh giá sản phẩm.
C. Củng cố.
 GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ học tập và KN thực hành của HS.
D. Hướng dẫn học ở nhà.
Dặn HS chuẩn bị cho tiết sau.
* Ứng dụng: Tập cắt dán chữ cái ở nhà.
 -------------------------------------------------------
BUỔI CHIỀU TỰ HỌC
 SINH HOẠT CÂU LẠC BỘ TOÁN 
I. Yêu cầu cần đạt:
- Rèn luyện kĩ năng thực hiện bảng nhân, chia, cộng, trừ, nhân,chia các số có ba chữ 
số.
- Rèn kĩ năng làm việc theo nhóm.
II/ Chuẩn bị
Giáo viên: bộ đề, chương trình, bảng nhóm, bút dạ.
III/Cách tiến hành:
 - GV giới thiệu buổi sinh hoạt và người dẫn chương trình:
 - HS giới thiệu chương trình sinh hoạt:
 - Văn nghệ chào mừng
 - Các phần thi
 + Phần I: Ai là nhà toán học nhí?
 + Phần II: Phần thi chung sức
 + Tổng kết buổi sinh hoạt và trao giải
- Văn nghệ chào mừng: 5 phút
Các phần thi:
Phần I: Ai là nhà toán học nhí? (Thời gian 15 phút)
 - HS dẫn chương trình nêu cách thức và qui định của phần thi này.(3 phút)
Mỗi bạn sẽ được nhận 1 đề thi gồm 4 câu, trong đó có 3 câu trắc nghiệm và
1 câu tự luận. Các bạn sẽ tự làm bài cá nhân trong vòng 15 phút. Trong khi làm bài
tuyệt đối không trao đổi, nhìn bài nhau. Mỗi câu trắc nghiệm chỉ được khoanh và
một đáp án đúng, câu nào khoanh và 2 đáp án không tính điểm câu đúng. Hết thời
gian làm bài các bạn nối tiếp đổi bài để kiểm tra kết quả đúng theo lệnh của người
dẫn chương trình. Sau khi kiểm tra xong đếm số câu làm đúng, điền vào trên giấy
và nộp lại cho cô giáo. Các bạn đã rõ cách chơi chưa?
 - HS làm bài cá nhân trong khoảng thời gian 15 phút.
 - GV theo dõi.
 - Sau khi hết thời gian, HS dẫn chương trình cho đổi bài để kiểm tra nhau và ghi số
lượng câu đúng ở mỗi bài.(5 phút)
Công bố kết quả :“Ai là nhà toán học nhí?”
Mời nhà toán học nhí lên chữa những lỗi HS thường mắc phải (Nếu HS không giải
thích được GV có thể giải thích thay) (thời gian 7- 9 phút)
Phần II: Phần thi chung sức (Thời gian 15 phút)
 HS dẫn chương trình nêu cách thức và qui định của phần thi này.
Các bạn đến từ đội tổ 1 đâu ạ? Các bạn đến từ đội tổ 2 đâu ạ? Các bạn đến
từ đội tổ 3 đâu ạ? Các bạn hãy đứng thành 3 nhóm. Mời các tổ tham gia vào phần
thi thứ 2, được mang tên Phần thi chung sức. Luật chơi như sau:
 Trong thời gian 10 phút các bạn trong nhóm cùng thảo luận, tìm cách giải và
trình bày vào bảng nhóm 3 bài toán được ghi trong phiếu. Hết thời gian các đội cử 20 
đại diện lên trình bày bài làm của đội mình. Ở phần chơi này tôi mời 2 bạn và giáo 
viên làm giám khảo. Các bạn đã biết cách chơi chưa ạ?
 - Lựa chọn 2 HS và GV làm giám khảo.
 - Tổ chức cho HS chơi.
 - Đại diện giám khảo công bố kết quả.
 - GV hoặc đại diện HS là giám khảo sửa lỗi HS thường mắc phải.
Tổng kết:
Trao quà cho cá nhân, tập thể xuất sắc.
Dặn dò cho chương trình sinh hoạt tháng sau.
ĐỀ THI CÁ NHÂN
 Phần thi: Ai là nhà toán học nhí?
(Thời gian làm bài: 15 phút)
I. Phần trắc nghiệm.
Câu 1: Kết quả của phép tính: 106 x 7 =
 A. 742 B. 427 C. 724 D. 407
Câu 2: Kết quả của phép tính : 224 + 736 =
 A. 609 B. 690 C. 696 D. 960
Câu 3: Kết quả của phép tính: 782 - 436 =
 A. 346 B. 463 C. 364 D. 264
II. Phần tự luận.
 Hồng hái được 34 bông hoa, Nam hái gấp 3 lần số hoa Hồng hái. Hỏi Nam
và Hông hái được bao nhiêu bông hoa?
ĐỀ THI CHUNG SỨC
( Thời gian thi 15 phút)
Câu 1: Đăt tính rồi tính:
 a/ 4323 + 2435 b/ 5643 + 1234 c/ 7865 – 5647 d/ 8765 - 6589
Câu 2 : Tìm X: 
a. X : 6 = 17 b. X x 5 = 191 c. 63 : X = 7
Câu 3 : Tính:
 a/ 34 x 5 – 56; b/ 98 + 63 :7; c/ 35 x 7 – 39 :3
Câu 4: Tuổi mẹ năm nay là 48 tuổi. Tuổi con bằng 1/ 4 lần tuổi mẹ. Tính tổng số tuổi 
hai mẹ con?
C. Củng cố: 
 - Tổng kết tiết học.
D. Hướng dẫn học ở nhà:
 - GV dặn HS về nhà ôn lại bài.
 ------------------------------------------------------
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 VỆ SINH MÔI TRƯỜNG (Tiếp theo)
I. Yêu cầu cần đạt:
 - Nêu tác hại của việc người và gia súc phóng uế bừa bãi. Thực hiện đại tiểu 
tiện đúng nơi qui định.
 - Liên hệ cách gữ vệ sinh môi trường vùng biển.
 - KNS: KN ra quyết định: Nên và không nên làm gì để bảo vệ môi trường.
II. Đồ dùng dạy – học: Các hình trong trang 70, 71 SGK.
III.Các hoạt động dạy - học:
A. Khởi động : - GV yêu cầu Hs những việc cần làm đê góp phần bảo vệ môi 
trường.
 - HS trả lời. GV nhận xét.
B. Bài mới : 
Hoạt động 1: Giới thiệu bài nêu mục tiêu bài học.
 - GV Giới thiệu bài nêu mục tiêu bài học và ghi mục bài lên bảng. - HS ghi mục 
bài vào vở.
 - GV nêu mục tiêu bài học.
Hoạt động 2: (Nhóm 4) Nêu tác hại của việc người và gia súc phóng uế bừa bãi. 
Bước 1: HS quan sát các hình trang 70, 71 SGK.
Bước 2: GV yêu cầu một số HS nhận xét những gì quan sát thấy trong hình.
 - GV và các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 3: Thảo luận nhóm
 - Nêu tác hại của việc người và gia súc phóng uế bừa bãi?
 - Cần làm gì để tránh những hiện tượng trên?
 - GV kết luận: Phân và nước tiểu là chất cặn bã của quá trình tiêu hoá và bài tiết. 
Chúng có mùi hôi thối và chứa nhiều mầm bệnh. Vì vậy, chúng ta phải đi đại tiện, 
tiểu tiện đúng nơi qui định; không để vật nuôi phóng uế bừa bãi. 
 Liên hệ đến HS có dịp ra biển chơi thì phải đi đại tiện, tiểu tiện đúng nơi quy 
định, không được phóng uế bừa bãi ra biển.
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm về việc thực hiện đại tiểu tiện đúng nơi quy định. (N2)
Bước 1: Từng cặp HS quan sát các hình vẽ 3, 4 T71 trong SGK chỉ và nói tên từng 
loại nhà tiêu có trong hình.
 - GV kết luận.
Bước 2: Các nhóm thảo luận theo các câu hỏi sau:
 + Địa phương bạn thường sử dụng nhà tiêu loại nào?
 + Bạn và những người trong gia đình cần làm gì để giữ cho nhà tiêu luôn sạch 
sẽ?
 - Một số HS đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét và bổ sung.
 - GV kết luận: Dùng nhà tiêu hợp vệ sinh. Xử lí phân người và động vật hợp lí sẽ 
góp phần phòng chống ô nhiễm môi trường không khí, đất và nước, cũng gopfs phần 
tiết kiệm năng lương nước.
 Liên hệ: Khu vệ sinh trong nhà trường đã hợp vệ sinh chưa?
C. Củng cố:
 - HS đọc mục Bạn cần biết. HS tự đánh giá em đã học được những gì qua tiết học.
D. Hướng dẫn học ở nhà
- GV dặn HS về nhà xem lại bài.
* Ứng dụng: Vệ sinh trường lớp 
 --------------------------------------------------------------------
 HOẠT ĐÔNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
 BIẾT TỰ BẢO VỆ TRƯỚC NGƯỜI LẠ
I. Mục tiêu:
 - Giúp học sinh hiểu cuộc sống ẩn chứa những mối nguy hiểm đe dọa các em mỗi 
ngày khi đi đâu đó một mình, khi có người lạ đến gõ cửa mà không có ai ở nhà,... .
 - Biết được sự nguy hiểm khi tiếp xúc với người lạ,....
 - Biết được tác hại và cách phòng tránh, cách xử lí khi gặp nguy hiểm.
 - Biết tự bảo vệ mình trước người lạ.
II. Đồ dùng dạy học: 
 Tranh ảnh về các tình huống ( có trong sách: Các biện pháp ứng xử với tình huống 
nguy hiểm.)
III. Hoạt động dạy học:
 1. Khởi động
 Sinh hoạt văn nghệ
 2. Khám phá: 
Giới thiệu, nêu mục tiêu tiết học
Hoạt động 1: Tìm hiểu về các tình huống xảy ra khi tiếp xúc với người lạ -10’
Mục tiêu: Kiểm tra nhận thức của HS về kĩ năng khi gặp người lạ.
 - HS nhận biết được dấu hiệu khi mắc các bệnh truyền nhiễm.
Cách tiến hành: Thảo luận cả lớp:
 - Khi ở nhà một mình hoặc đi chơi xa không có bố mẹ các em sẽ gặp những tình 
huống gì?
 ( người lạ gõ cửa, người lạ bám theo, người lạ cho quà, người lạ rủ đi chơi, )
 - Thái độ của người lạ thể hiện như thế nào?
 Rủ rê, dụ dỗ, bắt nạt, dọa giẫm,...
Hoat động 2: Cách tự bảo vệ khi có người lạ gõ cửa. 15’
Mục tiêu: - HS biết được cách xử lý khi có người lạ gõ cửa.
Cách tiến hành: - Cho hs thảo luận.
 - Chia lớp thành các nhóm, cho HS thảo luận về nội dung sau.
 + Người lạ gõ cửa để làm gì? ( Dể thu tiền điện, hỏi thăm bố mẹ, đến chơi,...)
 + Các em sẽ làm gì khi thấy những người đó gõ cửa ? ( Không mở cửa, hẹ lúc 
khác đến khi có bố mẹ ở nhà)
 + Nếu thấy người lạ có dấu hiệu khả nghi các em cần làm gì? ( gọi điện thoại 
ngay cho bố mẹ, hoặc người thân0
GV kết luận: Không nên mở cửa cho người lạ vào nhà khi ở nhà một mình.
Hoạt động 3. Cách bảo vệ bản thân khi có người lạ bám theo 5’.
 - Hs thảo luận cặp đôi : Khi bị người khác bám theo em cần làm gì?
 - Hs nêu các cách xử lí: Nhanh chóng đi đến chỗ đông người như chợ, cửa 
hàng làm các dộng tác giả như hỏi chuyện các chú công an, Hét to khi gặp nguy 
hiểm, phản ứng mạnh gây chú ý từ người khác để có sự can thiệp kịp thời.
 - Gọi 1 số HS nêu kết quả bài tập của mình, cả lớp quan sát nhận xét.
 - Khi người lạ cho quà em xử sự như thế nào?
 ( Không nhận quà từ người lạ, phải biết từ chối khéo, )
3. Đóng vai
Cho các nhóm đóng vai xử lý các tình huống sau:
- Khi ở nhà một mình mà có người lạ đến.
- Khi đi trên đường có người lạ bám theo.
- Khi có người lạ cho quà.
- Khi người lạ rủ đi chơi.
Các nhóm đóng vai và xử lý- nhận xét rút ra bài học
4. Củng cố
 GV kết luận: Tuyệt đối không tiếp xúc với nghười lạ. không nghe người lạ rủ rê. 
Biết cách xử lí khi gặp người lạ..
5. Hướng dẫn học ở nhà.
 * Ứng dụng: Dặn về nhà thực hiện tốt những điều đã được học
 ----------------------------------------------------
 Thứ Tư, ngày 20 tháng 01 năm 2021
 TOÁN
 LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết đọc, viết các số có bốn chữ số (trường hợp các chữ số đều khác 0).
- Biết thứ tự của các số có bốn chữ số trong dãy số.
- Bước đầu làm quen với các số tròn nghìn (từ 1000 đến 9000).
 - Các bài tập cần làm: Bài 1,2 .Bài 3( a,b),Bài 4.Dành cho HSNK: Bài 3( c).
II. Các hoạt động dạy - học:
A. Khởi động: - Kiểm tra HS đọc, viết các số: 1987; 2536; 5748; 9854; 1437; 6574.
- GV nhận xét.
B. Luyện tập, thực hành : 
1. GV Giới thiệu bài nêu mục tiêu bài học: GV Giới thiệu bài nêu mục tiêu bài học và 
nêu mục tiêu bài học.
2. Luyện tập.
Bài 1: (Cặp đôi)- GV giải thích mẫu. Gọi từng cặp HS: 1 em đọc số, 1 em viết số.
 Ví dụ: Tám nghìn năm trăm hai mươi bảy: 8527.
 - Khi viết xong, cho HS nhìn vào số và đọc số.
Bài 2: (Cá nhân)- GV giải thích mẫu. GV viết số lên bảng, gọi HS đọc số.
Viết số Đọc số.
 1942 một nghìn chín trăm bốn mươi hai
 6358
 4444
 8781
 chín nghìn hai trăm bốn mươi sáu
 7155
 - Lưu ý HS đọc đúng quy định với các trường hợp chữ số hàng đơn vị là 1, 4, 5.
Bài 3: (Nhóm 4)- Nhóm trưởng điều hành các bạn tự phân tích yêu cầu, tìm ra quy luật.
 - HS tự làm vào vở, trình bày trong nhóm.
 - Đại diện các nhóm thi làm nhanh trên bảng.- GV chấm đánh giá, chốt kiến thức.
 a) 8650; 8651; 8652; 8653; 8654; 8655; 8656.
 b) 3120; 3121; 3122; 3123; 3124; 3125; 3126.
 c) (HSN): 6494; 6495; 6496; 6497; 6498; 6499; 6500.
Bài 4: (Cá nhân)GV hướng dẫn HS nhận xét qui luật của các số trên tia số; HS làm 
bài. GV theo dõi, giúp đỡ HS chậm.
C. Củng cố:
 - HS nêu nội dung tiếp thu được qua bài học. Đánh giá tiết học.
 - * Ứng dụng: HS ghi nhớ cách đọc, viết số có bốn chữ số vừa học.
 CHÍNH TẢ
 HAI BÀ TRƯNG
I. Yêu cầu cần đạt:
 - Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
 - Làm đúng BT(2) b; BT(3) b.
II. Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ có chia cột để HS thi làm BT3a.
III. Các hoạt động dạy - học: 
A. Khởi động: 
 - GV đọc HS viết bảng con, 2 HS viết bảng lóp: ngoằn ngoèo, nhoẻn miệng.
 - GV nhận xét.
B. Khám phá: 
1. Giới thiệu bài nêu mục tiêu bài học. GV nêu mục tiêu bài học.
2. Hướng dẫn học sinh viết chính tả.
a. Hướng dẫn HS chuẩn bị:
 - GV đọc đoạn chính tả, HS theo dõi trong SGK. Sau đó mời 1 HS đọc lại.
 - Hướng dẫn HS nhận xét:
 + Các chữ trong Hai Bà Trưng đựoc viết như thế nào?
 + Tìm các tên riêng trong bài chính tả?
 - HS đọc thầm đoạn văn, viết vào vở nháp những từ các em dễ viết sai.
b. GV đọc cho HS viết bài vào vở.
c. Chấm, chữa bài: GV đọc cho HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở. Sau đó GV 
chấm 5 - 7 bài, nhận xét về nội dung, chữ viết và cách trình bày bài.
3. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả.
Bài tập 2b. (Nhóm 4) 
 - Nhóm trưởng điều hành các bạn tự tìm từ.
 + HS tự làm vào vở BT, nêu kết quả trong nhóm.
 + Đại diện các nhóm trình bày bài giải trước lớp.- GV chấm đánh giá, chốt kiến thức.
 b. đi biền biệt, thấy tiêng tiếc, xanh biêng biếc.
 a. lành lặn, nao núng, lanh lảnh.(HSNK nêu nhanh kết quả)
Bài tập 3b. - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các nhóm nối tiếp nhau tìm nhanh các 
từ 
ngữ chứa tiếng có vần iêt/iêc.
 - Các nhóm thi đua làm bài vào bảng phụ.
 - GV cùng cả lớp nhận xét, tuyên dương nhóm nào ghi được nhiều TN nhất.
C. Củng cố. 
 GV lưu ý HS cách trình bày bài chính tả và sửa lỗi đã mắc trong bài.
D. Hướng dẫn học ở nhà
Dặn hs luyện viết thường xuyên
* Ứng dụng: Hs luyện viết thường 
 _______________________________________________
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 NHÂN HOÁ. ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI KHI NÀO?
I. Yêu cầu cần đạt:
 - Nhận biết được hiện tượng nhân hoá, các cách nhân hoá (BT1, BT2).
 - Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi Khi nào?; tìm được bộ phận câu trả lời cho 
câu hỏi Khi nào?; trả lời được câu hỏi Khi nào? (BT3, BT4).
II. Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ ghi ND bài tập 2 và bài tập 3. 
III. Các hoạt động dạy - học:
1. Khởi động.
Học sinh ca múa tập thể
B. Khám phá: 
 - GV giới thiệu bài, nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
Hướng dẫn HS làm bài tập. 
Bài tập 1: (Cặp đôi)- 1 HS đọc yêu cầu bài tập. Cả lớp theo dõi trong SGK.
 - HS trao đổi nhanh theo nhóm 2 viết câu trả lời ra giấy nháp.
 - Đại diện các nhóm phát biểu ý kiến. GV và cả lớp nhận xét và nêu lời giải 
 Con đom đóm được gọi bằng anh; Tính nết của con đom đóm rất chuyên cần; 
hoạt động của nó là lên đèn đi gác, đi rất êm, đi suốt đêm, lo cho ngời ngủ. 
Bài tập 2: (Cá nhân)- HS đọc yêu cầu của bài tập. HS khác đọc bài thơ Anh Đom Đóm.
 - Cả lớp suy nghĩ , làm bài (Những con vật nào được tả và gọi như người?)
 - HS nêu kết quả. GV và cả lớp nhận xét, chốt ý đúng: 
 Cò Bợ được gọi bằng chị,ru con
 Vạc được gọi bằng thím, lặng lẽ mò tôm
Bài tập 3: (Nhóm 4)
 - Nhóm trưởng điều hành các bạn tự đọc yêu cầu, trao đổi trong nhóm phân tích yêu cầu.
 + HS tự làm vào vở BT, nêu kết quả trong nhóm.
 + Đại diện các nhóm trình bày bài làm trước lớp.- GV chấm đánh giá, chốt kiến thức.
 a. Anh Đom Đóm lên đèn đi gác khi trời đã tối.
 b. Tối mai, anh Đom Đóm lại đi gác.
 c. Chúng em học bài thơ Anh Đom Đóm trong học kì I
Bài tập 4: - GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm đôi: 1 HS hỏi, 1 HS trả lời.
 - Gọi một số nhóm trình bày trớc lớp. GV và cả lớp nhận xét.
 - VD: Lớp em bắt đâu vào học kì II từ ngày 14 tháng 1
 Ngày 31 tháng 5, học kì II kết thúc.
 Đầu tháng 6 chúng em được nghỉ hè.
C. Củng cố. 
 - HS tự đánh giá em đã học được những gì qua tiết học.
D. Hướng dẫn học ở nhà.
 - GV yêu cầu HS về nhà xem lại BT3, 4.
 * Ứng dụng: Vận dụng biện pháp nhân hóa vào viết văn.
 Thứ Năm, ngày 21 tháng 01 năm 2021.
 TẬP VIẾT
 ÔN CHỮ HOA N ( Tiếp theo)
I. Yêu cầu cần đạt:
 - Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa N (1 dòng chữ Nh), R, L (1 dòng); viết 
đúng tên riêng Nhà Rồng (1 dòng) và câu ứng dụng Nhớ sông Lô, nhớ phố Ràng/Nhớ 
từ Cao Lạng, nhớ sang Nhị Hà (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ.
 - HS NK viết đúng và đủ các dòng (tập viết trên lớp) trong trang vở TV3.
II. Đồ dùng dạy - học: Mẫu chữ viết hoa N (Nh). Tên riêng và câu ứng dụng trong 
bài, viết trên dòng kẻ ô li. 
III. Các hoạt động dạy – học:
A. Khởi động: - 2 HS lên bảng viết : Ngô Quyền, lớp viết vào vở nháp.
B. Khám phá: 
1. Giới thiệu bài nêu mục tiêu bài học. - GV nêu mục đích, yaau cầu tiết học.
2. Hướng dẫn HS viết trên bảng con. 
a. Luyện viết chữ hoa:
 - HS tìm các chữ hoa có trong bài: N (Nh), R, L, C, H. GV viết mẫu kết hợp nhắc 
lại cách viết từng chữ. 
 - HS tập viết vào bảng con: N, Nh
b. Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng):
 - HS đọc tên riêng (Nhà Rồng). 
 - GV giới thiệu và viết mẫu tên riêng theo cỡ nhỏ. HS tập viết vào bảng con.
c. Luyện viết câu ứng dụng:
 - HS đọc câu ứng dụng. Nhớ sông Lô, nhớ phố Ràng
 Nhớ từ Cao Lạng, nhớ sang Nhị Hà
 - GV giúp HS hiểu: sông Lô, Phố Ràng, Cao Lạng, Nhị Hà đó là tên các địa danh lịch 
sử gắn liền với chiến công của nhân dân ta trong thời kì chống thực dân pháp.
 - HS tập viết chữ viết hoa: Ràng, Nhị Hà.
C. Luyện tập
Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết.
 - GV nêu yêu cầu :
 + Các chữ Nh : (1 dòng ) ; Chữ R, L ( 1 dòng)
 + Viết tên riêng : Nhà Rồng: 1 dòng
 + Víêt câu ứng dụng : 1 lần
 - HS viết vào vở. GV theo dõi và hướng dẫn thêm.
4. Chấm, chữa bài. GV chấm bài của một số HS rồi nhận xét.
D. Củng cố.
 Nhắc HS luyện viết thêm trong vở TV để rèn chữ đẹp; 
E. Hướng dẫn học ở nhà.
HTL câu ứng dụng.
* Ứng dụng: Luyện viết thường xuyên.
 -----------------------------------------------------
 TOÁN
 CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ (Tiếp theo)
I. Yêu cầu cần đạt:
 - Biết đọc, viết các số có bốn chữ số (trường hợp chữ số hàng đơn vị, hàng chục, 
hàng trăm là 0) và nhận ra chữ số 0 còn dùng để chỉ không có đơn vị nào ở hàng nào 
đó của số có 4 chữ số.
 - Tiếp tục nhận biết thứ tự của các số có bốn chữ số trong dãy số.
 - Các bài tập cần làm: Bài 1,2,3.
II. Các hoạt động dạy - học:
A. Khởi động: N2 - Đọc số, viết số: 2367; 1589; 2815. GV nhận xét.
B. Khám phá: 
1. GV Giới thiệu bài nêu mục tiêu bài học: GV Giới thiệu bài nêu mục tiêu bài học và 
nêu mục tiêu bài học.
2. Giới thiệu số có bốn chữ số, các trường hợp có chữ số 0.
 - GV hướng dẫn HS quan sát, nhận xét bảng trong bài học rồi tự viết số, đọc 
số.chẳng hạn: ở dòng đầu, HS nêu: “Ta phải viết số gồm 2 nghìn, 0 trăm, 0 chục, 0 
đơn vị”, rồi viết 2000 và viết ở cột đọc số: hai nghìn.
 - Tương tự như vậy HS hoàn thành bảng (như ở SGK) theo nhóm 4.
 Hàng Đọc số
 Viết số
 Nghìn Trăm Chục Đơn vị
 2 0 0 0 2000 Hai nghìn
 2 7 0 0 2700 Hai nghìn bảy trăm
 2 7 5 0 2750 Hai nghìn bảy trăm năm mươi
 2 0 2 0 2020 Hai nghìn không trăm hai mươi
 2 4 0 2 2402 Hai nghìn bốn trăm linh hai
 2 0 0 5 2005 Hai nghìn không trăm linh năm
 - GV lưu ý HS khi đọc, viết số đều thực hiện từ trái sang phải (Từ hàng cao đến 
hàng thấp).
C. Luyện tập, thực hành : 
Bài 1: (Cá nhân)Cho HS đọc số theo mẫu để làm bài rồi chữa bài.
Bài 2: (Cặp đôi)- HS nhận xét qui luật của dãy số, sau đó làm bài.
 - 3 HS chữa bài trên bảng. GV cho HS đọc lại từng dãy số.
Bài 3: (Nhóm 4)Cho HS nêu đặc điểm từng dãy số rồi làm bài và chữa bài.
 a) 3000; 4000; 5000; 6000; 7000; 8000.
 b) 9000; 9100; 9200; 9300; 9400; 9500.
 c) 4420; 4430; 4440; 4450; 4460; 4470.
D. Củng cố: 
 - HS nêu nội dung tiếp thu được qua bài học. Đánh giá tiết học.
E. Hướng dẫn học ở nhà.
 - Dặn HS ghi nhớ cách đọc, viết số có bốn chữ số vừa học.
 * Ứng dụng: Luyện đọc viết các số có bốn chữ số thường xuyên.
 ---------------------------------------------------------
 CHÍNH TẢ
 TRẦN BÌNH TRỌNG
I. Yêu cầu cần đạt:
 - Nghe- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. 
 - Làm đúng BT(2) a/b.
II. Các hoạt động dạy - học:
1. Khởi động: 
 -GV kiểm tra những HS về nhà viết lại bài chính tả trong tiết học trước.
2. Khám phá: 
 1: Giới thiệu bài nêu mục tiêu bài học.
 2: Hướng dẫn HS nghe - viết
a. Hướng dẫn HS chuẩn bị:
 - GV đọc một lần bài chính tả Trần Bình Trọng. 2HS đọc lại. Cả lớp đọc thầm.
 - Một HS đọc chú giải các từ ngữ mới sau đoạn văn: Trần Bình Trọng, tước 
vương, khảng khái. 
 - GV giúp HS hiểu ND bài:
 + Khi giặc dụ dỗ phong cho tước vương, TBT đã khảng khái trả lời ra sao?
 - Em hiểu câu nói này của Trần Bình Trọng như thế nào?
 - Hướng dẫn nhận xét chính tả: Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết 
hoa?
 - HS đọc thầm bài văn tập viết tên riêng.
b. GV đọc cho HS viết bài.
c. Chấm, chữa bài: Cho HS đổi chéo vở để kiểm tra và ghi số lỗi bằng bút chì ra lề 
vở. Sau đó GV chấm 5 - 7 bài, nhận xét về nội dung, chữ viết và cách trình bày bài.
3: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả.
Bài tập 2 (Điền vào chỗ trống l hay n): (Nhóm 4) 
 - Nhóm trưởng điều hành các bạn tự tìm từ.
 + HS tự làm vào vở BT, nêu kết quả trong nhóm.
 + Đại diện các nhóm trình bày bài giải trước lớp.- GV chấm đánh giá, chốt kiến thức.
3. Củng cố
Nhận xét tiết học
4. Hướng dẫn học ở nhà.
 GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành bài tập 2b. 
 * Ứng dụng: về nhà luyện viết thường xuyên.
 -------------------------------------------------------
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 VỆ SINH MÔI TRƯỜNG (Tiếp theo)
I. Yêu cầu cần đạt:
 - Nêu được tầm quan trọng của việc xử lí nước thải hợp vệ sinh đối với đời 
sống con người và động vật, thực vật.
 - Liên hệ việc giữ vệ sinh môi trường vùng biển.
 - KNS: KN tư duy phê phán: có tư duy phân tích, phê phán các hành vi, việc 
làm không đúng làm ảnh hưởng tới vệ sinh môi trường.
II. Đồ dùng dạy - học: Các hình trong trang 72,73 SGK.
III. Các hoạt động dạy - học:
1. Khởi động: Lớp trưởng kiểm tra: Nêu tác hại của việc phóng uế bừa bãi..
 - HS và Gv nhận xét.
2. Khám phá: 
Hoạt động 1: Giới thiệu bài nêu mục tiêu bài học.
 - GVcho cả lớp hát bài Điều đó tùy thuộc hành động của bạn GV hỏi HS về ý nghĩa 
của bài hát
 - GV giới thiệu và ghi mục bài lên bảng. - HS ghi mục bài vào vở.
 - GV nêu mục tiêu bài học.
Hoạt động 2: (N4) Tìm hiểu hành vi đúng, sai trong việc thải nước bẩn ra môi trường sống.
Bước 1: Quan sát cá nhân.
 HS quan sát hình 1 trang 72 SGK, theo nhóm: Hãy nói và nhận xét những gì 
bạn thấy trong hình. Theo bạn hành vi nào đúng, hành vi nào sai? Hiện tượng trên có 
xảy ra ở nơi bạn đang sinh sống không?
Bước 2: GV yêu cầu một số HS nói nhận xét những gì quan sát thấy trong hình. GV 
và các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 3: Thảo luận nhóm.
 - Nước thải có gì gây hại cho SK?
 -Theo bạn nước thải của gia đình, bệnh viện, nhà máy...cần chảy ra đâu?
 - GV kết luận: Trong nước thải có hiều chất bẩn, độc hại, các vi khuẩn gây 
bệnh. Nếu để nước thải chưa xử lí thường xuyên chảy vào ao, hồ,... sẽ làm nguồn 
nước bị ô nhiểm, làm chết cây cối và các sinh vật sống trong nước.
 - Cho HS xem một bức ảnh chụp cảnh biển bị tràn dầu. HS nêu nhận xét về bức ảnh.
 - GV kết luận: Việc tràn dầu, thải nướ bẩn ra môi trường biển có thể làm ô nhiễm môi 
trường biển, làm chết các sinh vật sống ở biển, làm ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt ở các đảo.
 - Cho HS xem hình ảnh về tác hại do ô nhiểm môi trường biển. (Gần nhất ở Hà tĩnh ta.)
Hoạt động 3: Thảo luận về cách xử lí nước thải hợp vệ sinh.
Bước 1: Từng cá nhân nêu ở gia đình hoặc địa phương thì nước thải được chảy vào 
đâu? Theo em cách xử lí như vậy đã hợp lí chưa? Nên xử lí như thế nào thì hợp vệ 
sinh, không ảnh hưởng đến moi trường xung quanh?
 - HS trả lời, GV kết luận.
Bước 2: Quan sát hình 3,4 trang73 SGK theo nhóm và trả lời câu hỏi:
 + Theo bạn, hệ thống cống nào hợp vệ sinh? Tại sao?
 + Theo bạn, nước thải có cần được xử lí không?
Bước 3: Một số HS đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét và bổ sung.
 - GV kết luận: Việc xử lí nước thải, nhất là nước công nghiệp trước khi đổ vào 
hệ thống thoát nước chung là rất cần thiết.
3. Củng cố: 
 - HS đọc mục Bạn cần biết. HS tự đánh giá em đã học được những gì qua tiết học.
4. Hướng dẫn học ở nhà: 
- GV dặn HS về nhà xem lại bài.
* Ứng dụng: có ý thức giữ vệ sinh môi trường
 -----------------------------------------------------------
BUỔI CHIỀU HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN
 ĐỌC TO NGHE CHUNG TRUYỆN: SỰ TÍCH CÂY NÊU NGÀY TẾT
I. Mục tiêu:
 - Nghe đọc, hiểu nội dung và thưởng thức câu chuyện: Sự tích cây nêu ngày Tết
 - Giúp HS phát triển sự sáng tạo, kỹ năng phân tích.
 - HS thích những câu chuyện có liên quan đến phong tục tập quán của địa 
phương. Qua câu chuyện, giáo dục các em về tình yêu quê hương, đất nước.
II. Chuẩn bị:
- Sách truyện ”Sự tích cây nêu ngày Tết”
 - Xác định những tình huống trong truyện có thể đặt câu hỏi phỏng đoán.
 - Xác định 1- 3 từ mới để giới thiệu với HS .
III. Tiến trình thực hiện:
1. Giới thiệu (2 phút)
 Ổn định chỗ ngồi - Nhắc nội quy TV.
2. Trước khi đọc lần 1 (4 phút)
 - Cho xem tranh bìa và hỏi:
 + Quan sát tranh em thấy gì?
 + Ai đang đối xử tồi tệ với con người?
 - Cho xem thêm một bức tranh bên trong của quyển truyện:
 + CNgười mặc áo cà sa trong tranh là ai?
 + Dựa vào hình ảnh minh họa trong tranh em đoán xem hôm nay chúng ta sẽ 
cùng đọc câu chuyện gì?
 - GV giới thiệu tên truyện.
 - GV giới thiệu từ mới: Quỷ, Phật, tham lam, ăn cả gốc lẫn ngọn, áo cà sa
3. Trong khi đọc lần 1 (6 phút)
 - GV vừa đọc vừa cho xem tranh và nêu câu hỏi cho HS phỏng đoán nội dung 
tiếp theo:
 Trang 3 : Quỷ đã hành hạ con người như thế nào?
 Trang 5 : Phật đã giúp con người làm gì?
 Trang 27,28 cuộc chiến giữa con người và quỷ để giành lại đất như thế nào?
 Sự tích cây nêu ngày Tết giuups chúng ta hiểu về điều gì ?
4. Sau khi đọc lần 1(4phút)
 - GV đặt câu hỏi, gọi HS trả lời:
 + Lũ quỷ như thế nào?
 + Con người đã phải làm gì để sống khi quỷ ko cho đất trồng trọt ?
 + Phật đã giúp con nguời như thế nào?
 + Con người chiến thắng quỷ là nhờ ai giúp ?
 + Qua câu chuyện em hiểu được điều gì?
5. Trong khi đọc lần 2 (8 phút)
 - Mời học sinh cùng đọc;
 - Đọc lại những từ, câu thú vị cùng với giáo viên.
 - Mời học sinh thực hiện các hành động, tạo âm thanh thú vị với giáo viên.
6. Hoạt động mở rộng (10 phút)
 - Chia 6 nhóm và yêu cầu:
 Nhóm 1,2: Hỏi nhau về nội dung câu chuyện
 Nhóm 3,4: Vẽ tranh nhân vật hoặc chi tiết em thích nhất, giải thích vì sao?
 Nhóm 5,6: Sắm vai kể lại 1 đoạn.
 - GV theo dõi gợi ý, giúp các nhóm làm việc
 - Mời các nhóm trình bày, cho HS nhận xét
 - GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
7. Giới thiệu sách (3 phút)
 - Giới thiệu sách mới cùng chủ đề để HS tìm đọc: Những chú bé không chết, Lê 
 Hoàn, 
 - Nhắc học sinh mượn sách ở thư viện
 ------------------------------------------------------
 TOÁN
 CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ (Tiếp theo)
I. Yêu cầu cần đạt:
 - Biết cấu tạo thập phân của số có bốn chữ số.
 - Biết viết số có bốn chữ số thành tổng của các nghìn, trăm, chục, đơn vị và 
ngược lại.
 - Các bài tập cần làm: Bài 1,Bài 2(cột1-câu a,b) Bài 3.Dành cho HSNK: Bài 4.
II. Các hoạt động dạy - học:
A. Khởi động: - Gọi HS chữa bài tập 2 ở SGK. - GV nhận xét.
B. Khám phá: 
1. Giới thiệu bài nêu mục tiêu bài học
2. GV hướng dẫn HS viết số có bốn chữ số thành tổng của các nghìn, trăm, chục, đơn 
vị.
 - Chẳng hạn, GV cho HS viết số 5247. Gọi HS đọc số rồi nêu câu hỏi: số 5247 có 
mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị?
 - Tiếp đó GV hướng dẫn HS tự viết 5247 thành tổng của 5 nghìn, 2 trăm, 4 chục, 
7 đơn vị. 5247 = 5000 + 200 + 40 + 7
 - Cho HS viết số 7070 thành tổng của các nghìn, trăm, chục, đơn vị. 
C. Thực hành.
Bài 1 (Viết các số theo mẫu): (Cá nhân)
 Cho HS đọc yêu cầu bài. GV giải thích mẫu. 
 - HS tự làm bài. gọi 2 HS lên bảng chữa bài a, b.
 Ví dụ: 9731 = 9000 + 700 + 30 + 1. 1952 = 1000 + 900 + 50 + 2.
Bài 2 (cột 1 câu a, b): (Cặp đôi)
 - HS nhận xét mẫu: 4000 + 500 + 60 + 7 = 4567
 - HS làm tự bài vào vở, đổi chéo vở kiểm tra.
 - HS chữa bài lên bảng. GV và cả lớp nhận xét.
Bài 3: HS làm bài cá nhân vào vở.
 VD: tám nghìn, năm trăm, năm chục, năm đơn vị: 8555
 - Gọi HS lên bảng viết số, chữa bài.
Bài 4 (HSNK): GV lưu ý HS viết các số có bốn chữ số nhưng các chữ số của mỗi số 
đều giống nhau.
 - Hướng dẫn HS cuối cùng tìm được: 1111; 2222; 3333; 4444; 5555; 6666; 
7777; 8888; 9999.
D. Củng cố: 
 - HS nêu nội dung tiếp thu được qua bài học. Đánh giá tiết học.
E. Hướng dẫn học ở nhà.
 - Dặn HS ghi nhớ cách đọc, viết số có bốn chữ số vừa học.
 -------------------------------------------------------------
 Thứ Sáu, ngày 22 tháng 01 năm 2021
 ĐẠO ĐỨC
 ĐOÀN KẾT VỚI THIẾU NHI QUỐC TẾ
I. Yêu cầu cần đạt:
 - Bước đầu biết thiếu nhi trên thế giới đều là anh em, bạn bè, cần phải đoàn kết 
giúp đỡ lẫn nhau không phân biệt dân tộc, màu da, ngôn ngữ, ...
 - Tích cực tham gia các hoạt động đoàn kết hữu nghị với thiếu nhi quốc tế phù 
hợp với khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức.
 - HSKG: Biết trẻ em có quyền tự do kết giao bạn bè, quyền được mặc trang 
phục, sử dụng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình, được đối xử bình đẳng.
 - KNS: KN trình bày suy nghĩ về thiếu nhi quốc tế.
II. Tài liệu và phương tiện: Các bài thơ, bài hát về tình hữu nghị với TN các nước.
II. Các hoạt động dạy - học:
1. Khởi động: 
 -GV kiểm tra ghi nhớ của tiết học trước.
2. Khám phá: 
 Giới thiệu bài nêu mục tiêu bài học.
Hoạt động 1: Phân tích thông tin. 
 - GV cho HS quan sát các tranh vẽ ở BT1.
 - Các nhóm thảo luận, phân tích nội dung từng bức tranh.
 - Đại diện các nhóm trình bày. các nhóm khác nhận xét.
 - GV kết luận: Các hình vẽ và thông tin trên cho chúng ta thấy tình đoàn kết, 
hữu nghị giữa TN các nước trên thế giới. TN Việt Nam cũng đã có nhiều hoạt động 
thể hiện tình hữu nghị với TN các nước khác. Đó là quyền của trẻ em được tự do kết 
giao với bạn bè khắp năm châu bốn biển.
Hoạt động 2: Du lịch thế giới. 
 - GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu các nhóm đóng vai trẻ em của các nước 
 (Pháp, Cu Ba, Nam Phi, Việt Nam...). Tự giới thiệu về đất nước và phong tục tập 
 quán của nước mình.
 - Các nhóm lên đóng vai, giới thiệu.
 - Các nhóm khác nhận xét và cho biết trẻ em các nước có những điểm gì giống 
nhau, những sự giống nhau đó nói lên điều gì?
 - GV kết luận, HS nhắc lại.
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm. 
 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: Nêu những việc các em đã làm và có thể 
làm để thể hiện tình đoàn kết, hữu nghị với TN Quốc tế.
 - Đại dện các nhóm trình bày. Cả lớp nhận xét, bổ sung.
3. Củng cố 
 - GV kết luận: Để thể hiện tình đoàn kết, hữu nghị với TN Quốc tế các em có 
thể tham gia vẽ tranh, làm thơ, viết thư, quyên góp tiền... cho các bạn TN Quốc tế.
4. Hướng dẫn học ở nhà: 

File đính kèm:

  • docgiao_an_lop_3_tuan_19_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_tan.doc