Giáo án Lớp 3 - Tuần 15 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 3 - Tuần 15 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 3 - Tuần 15 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
TUẦN 15 Thứ Hai, ngày 21 tháng 12 năm 2020 TẬP ĐỌC HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA (tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ; Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên mọi của cải. II. Đồ dùng dạy - học: Tranh minh hoạ truyện trong SGK. III. Các hoạt động dạy - học: A. Khởi động – Kiểm tra theo cặp đọc thuộc lòng bài Nhớ Việt Bắc và TLCH về nội dung bài. - GV nhận xét, đánh giá. B. Khám phá: 1. Giới thiệu bài. GV cho HS xem tranh giới thiệu bài, nêu mục tiêu tiết học. 2. Luyện đọc. a. GVđọc mẫu toàn bài: Chú ý đọc giọng người kể khoan thai, chậm rãi b. Hướng dẫn luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ - Đọc từng câu: HS nối tiếp nhau mỗi em đọc một câu. - GV hướng dẫn các em đọc một số từ khó, câu khó. - HS đọc theo cặp phần giải nghĩa từ. hũ, dúi, thản nhiên, dành dụm. HS tập đặt câu với các từ trên. - HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. + Nhóm trưởng điều hành, phân công nhiệm vụ cho các thành viên. + HS đọc cá nhân. + HS đọc trong nhóm. - Đại diện một số nhóm thi đọc: Lớp trưởng điều hành các bạn thi đọc nối tiếp từng đoạn - nhận xét bạn đọc. - Một HS đọc cả bài. C. Củng cố, - Gọi một HS đọc lại toàn bộ câu chuyện - GV nhận xét tiết học. D, Hướng dẫn học ở nhà * Ứng dụng: HS về nhà tiếp tục luyện đọc lại câu chuyện. ------------------------------------------------ TẬP ĐỌC- KỂ CHUYỆN HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA (tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: A. Tập đọc: - Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ; Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên mọi của cải. (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4) B. Kể chuyện: Sắp xếp lại các tranh (SGK) theo đúng trình tự và kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo tranh minh hoạ. (HSNK kể được cả câu chuyện) - KNS: Tự nhận thức bản thân. II. Đồ dùng dạy - học: Tranh minh hoạ truyện trong SGK. III. Các hoạt động dạy - học: A. Khởi động Kiểm tra 2 HS đọc bài tập đọc Hũ bạc của người cha. - GV nhận xét, dánh giá. B. Khám phá: Tập đọc 1. Giới thiệu bài. GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu tiết học. 2. Hướng dẫn tìm hiểu bài. (Nhóm 4) - HS đọc thầm đoạn bài, thảo luận trả lời các câu hỏi: + Ông lão người Chăm buồn vì chuyện gì? + Ông lão muốn con trai trở thành người như thế nào? + Các em hiểu tự mình kiếm nổi bát cơm nghĩa là gì? + Ông lão vứt tiền xuống ao để làm gì? + Người con đã làm lụng vất vả và tiết kiệm như thế nào? + Khi ông lão vứt tiền vào bếp lửa, người con làm gì? (Sau khi HS trả lời GV giải thích thêm tiền ngày trước đúc bằng kim loại nên cho vào lửa không cháy, nếu để lâu có thể sẽ chảy ra.) + Vì sao người con phản ứng như vậy? + Thái độ của ông lão như thế nào khi thấy con thay đổi như vậy? + Tìm những câu trong truyện nói lên ý nghĩa của truyện này. - Gọi đại diện mỗi nhóm trả lời 1 câu hỏi. HS nhận xét, Gv nhận xét và kết luận. c. Luyện tập – vận dụng - GV đọc lại đoạn 4 và 5; 3 HS thi đọc đoạn văn. - Một HS đọc cả truyện. Kể chuyện: 18’ 1. GV nêu nhiệm vụ: Sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự trong truyện, sau đó dựa vào tranh minh hoạ kể lại từng đoạn câu chuyện. 2. Hướng dẫn HS kể chuyện. - GV hướng dẫn HS quan sát lần lượt từng bức tranh nghĩ về nội dung từng tranh, tự sắp xếp các tranh theo đúng nội dung câu chuyện. - HS làm việc cá nhân, sau đó các em nêu cách sắp xếp của mình. GV và cả lớp nhận xét chốt ý đúng: 3 – 5 – 4 – 1 – 2. - GV nêu yêu cầu: nhìn vào tranh kể lại từng đoạn câu chuyện. - HS tập kể theo nhóm 4. - Đại diện các nhóm thi kể. - 2 HS NK thi kể toàn truyện; GV và cả lớp nhận xét, bình chọn. D. Củng cố - GV hỏi: Em thích nhân vật nào trong truyện này? Vì sao? - GV nhận xét giờ học. E. Hướng dẫn học ở nhà * Ứng dụng: HS về kể lại câu chuyện. Thứ Ba, ngày 22 tháng 12 năm 2020 TOÁN CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. Yêu cầu cần đạt: - Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (chia hết và chia có dư). - Các bài tập cần làm .Bài 1 ( cột 1,3,4) Bài 2,3. HSNK: Bài 1 (cột 3). II. Các hoạt động dạy - học: A. Khởi động - 2 HS lên thực hiện:78 : 3 46 : 4 Lớp làm vào vở nháp. - GV nhận xét đánh giá. B. Khám phá: 1. GV giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học. 2. Giới thiệu phép chia 648 : 3 - GV đưa ra phép chia. HS thảo luận theo cặp tìm cách chia và trình bày. - GV nhận xét, hướng dẫn cách đặt tính. Cho nhiều HS nhắc lại. 648 3 + Lần 1: Tìm chữ số thứ nhất của thương. 6 + Lần 2: Tìm chữ số thứ hai của thương. 04 216 + Lần 3: Tìm chữ số thứ ba của thương. 3 3. Giới thiệu phép chia 236:3 18 - Tiến hành tương tự như trên 18 Đây là phép chia có dư 0 GV lưu ý HS ở lần chia thứ nhất có thể lấy một chữ số hoặc hai chữ số tùy vào phép chia. C. Luyện tập – thực hành Bài 1. (Cá nhân) (cột 1, 3, 4): - HS nêu cách thực hiện tính, sau đó làm bài vào vở. - Một số HS lên bảng chữa bài. - GV và cả lớp nhận xét. Bài 2: (Nhóm 4)- Nhóm trưởng điều hành các bạn tự đọc đề bài, trao đổi trong nhóm phân tích đề - nêu cách giải. + HS tự giải vào vở, chia sẻ trong nhóm. + Đại diện các nhóm trình bày bài giải trước lớp.- GV chấm đánh giá, chốt kiến thức. Bài giải Có tất cả số hàng là: 234 : 9 = 16 (hàng ) Đáp số: 16 hàng. Bài 3: (Cặp đôi)(Viết theo mẫu): - GV phân tích bài mẫu để HS biết cách làm bài. - HS làm bài, GV theo dõi, sau đó nêu kết quả chữa bài. Số đã cho 432m 888 kg 600 giờ 312 ngày Giảm 8 lần 432 : 8 = 54 m Giảm 6 lần 432 : 6 = 72 m D. Củng cố - HS nêu nội dung tiếp thu được qua bài học. Đánh giá tiết học. E. Hướng dẫn học ở nhà * Ứng dụng: HS về ôn lại các bảng nhân, chia đã học. - Dặn chuẩn bị tiết sau. ---------------------------------------------- TẬP ĐỌC NHÀ RÔNG Ở TÂY NGUYÊN I. Yêu cầu cần đạt: - Bước đầu biết đọc bài với giọng kể, nhấn giọng một số từ ngữ tả đặc điểm của nhà rông Tây Nguyên. - Hiểu được đặc điểm của nhà rông và những sinh hoạt cộng đồng ở Tây Nguyên gắn với nhà rông. (trả lời được các câu hỏi trong SGK) II. Đồ dùng dạy - học: Tranh minh hoạ trong SGK. III. Các hoạt động dạy - học: A. Khởi động - Gọi 5 HS kể nối tiếp nhau 5 đoạn câu chuyện Hũ bạc của người cha; TLCH về nội dung câu chuyện. - GV nhận xét, đánh giá. B. Khám phá: 1. Giới thiệu bàinêu mục tiêu của bài - GV cho HS quan sát nêu nội dung bức tranh, giới thiệu và nêu mục tiêu bài học. 2. Luyện đọc. a. GV đọc mẫu toàn bài. b. Hướng dẫn luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. - HS đọc nối tiếp nhau từng câu. - GV hướng dẫn các em đọc một số từ khó, câu khó: bền chắc, không đụng sà, không vướng mái, thờ dân làng. - HS đọc theo cặp phần giải nghĩa từ. Giải nghĩa thêm 1 số từ. - HS luyện đọc từng khổ thơ theo nhóm 4. + Nhóm trưởng điều hành, phân công nhiệm vụ cho các thành viên. + HS đọc cá nhân. + HS đọc trong nhóm. - Đại diện một số nhóm thi đọc: Lớp trưởng điều hành các bạn thi đọc nối tiếp từng đoạn - nhận xét bạn đọc. - Một HS đọc cả bài. 3. Hướng dẫn tìm hiểu bài. - HS đọc thầm cả bài trao đổi theo nhóm trả lời các câu hỏi sau: + Vì sao nhà rông phải chắc? + Gian đầu của nhà rông được trang trang trí như thế nào? + Vì sao nói gian giữa là trung tâm của nhà rông? + Từ gian thứ 3 dùng để làm gì? - Gọi đại diện mỗi nhóm trả lời 1 câu hỏi. HS nhận xét, Gv nhận xét và kết luận. - GV hỏi thêm: Em nghĩ gì về nhà rông ở Tây Nguyên sau khi đã xem tranh, đọc bài giới thiệu nhà rông? (nhà rông rất độc đáo/ lạ mắt / đồ sộ ) C. Luyện tập – thực hành - GV đọc diễn cảm toàn bài. Gọi 2 HS đọc lại. - 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài. Cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. D. Củng cố - HS nêu nội dung bài. - GV chốt ý: Nhà rông ở Tây Nguyên rất độc đáo. Đó là nơi sinh hoạt công cộng của buôn làng, nơi thể hiện nét đẹp văn hoá của đồng bào Tây Nguyên. E. Hướng dẫn học ở nhà * Ứng dụng: HS về ôn lại bài đã học. - Chuẩn bị tiết sau. --------------------------------------------------------------- THỦ CÔNG CẮT, DÁN CHỮ V I. Yêu cầu cần đạt: - Biết cách kẻ, cắt, dán chữ V. - Kẻ, cắt, dán được chữ V. Các nét tương đối thẳng và đều nhau. Chữ dán tương đối phẳng. - Với HS khéo tay: Kẻ, cắt, dán được chữ V. Các nét chữ thẳng và đều nhau. Chữ dán phẳng. II. GV chuẩn bị: Mẫu chữ V cắt đã dán và mẫu chữ V cắt rời chưa dán. - Tranh quy trình kẻ, cắt, dán chữ V. III. Các hoạt động dạy, học: 1. Khởi động – N2: Kiểm tra đồ dùng học tập của nhau. - GV nhận xét, đánh giá. B. Khám phá: Giới thiệu, nêu mục tiêu tiết học Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét mẫu. 5’HS thực hành cắt dán chữ V. *Giáo viên cho HS quan sát và nhận xét chữ mẫu: + Chữ V có độ rộng mấy ô? + Nét chữ rộng mấy ô? - GV gấp cho HS quan sát Hoạt động 2: Hướng dẫn mẫu. 5’ Bước 1: Kẻ chữ V - Cắt 1 hình chữ nhật chiều cao 5 ô, rộng 3 ô - Đánh dấu các điểm để cắt chữ V Bước 2: Cắt chữ V - Gấp đôi HCN đã kẻ theo đường thẳng dấu, bỏ phần gạch chéo Bước 3: Dán chữ V C. Luyện tập – thực hành - GV yêu cầu HS nhắc lại và thực hiện các bước kẻ, cắt chữV. - GV nhận xét và hệ thống các bước kẻ, cắt, dán chữ Vtheo quy trình: + Bước 1: Kẻ chữ. + Bước 2: Cắt chữ. + Bước 3: Dán chữ - GV tổ chức cho HS thực hành kẻ, cắt, dán chữV.Trong khi HS thực hành, GV quan sát, uốn nắn, giúp đỡ HS còn lúng túng để các em hoàn thành sản phẩm. Nhắc HS dán chữ cho cân đối và phẳng. - Tổ chức cho HS trưng bày, đánh giá và nhận xét sản phẩm. D. Củng cố GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ học tập và KN thực hành của HS. E. Hướng dẫn học ở nhà * Ứng dụng: HS về nhà tập cắt các chữ cái. Dặn HS chuẩn bị cho tiết sau. ------------------------------------------------------------ CHIỀU TỰ HỌC SINH HOẠT CÂU LẠC BỘ TOÁN I. Mục tiêu: - Tạo sân chơi bổ ích giúp học sinh cũng cố các kĩ năng về về môn Toán. - Giúp học sinh mạnh dạn, tự tin, sáng tạo. - Giúp Hs có năng khiếu về môn Toán được luyện tập, trải nghiệm thêm. II. Các hoạt động: A. Khởi động: (5 phút) - Lớp phó văn nghệ cho các bạn hát một bài. - GV giới thiệu bài, mục tiêu tiết sinh hoạt và các hoạt động. B. Tổ chức sinh hoạt: (25 phút) Phần 1: Hoạt động cá nhân: Ai là nhà toán học nhí? - GV ghi đề bài lên bảng. - HS hoàn thành bài vào vở tự học. - GV nêu kết quả. HS đổi chéo vở chấm bài cho nhau. - Tổng kết, công bố nhà toán học nhí. - Nhà toán học nhí chữa bài cho các bạn (GV theo dõi giúp đỡ thêm). Nội dung. Bài 1: Đặt tính rồi tính 84 : 3 97 : 3 59 : 5 91: 7 Bài 2: Tính 565 g + 97g = 285g – 68g + 47g = 70g x 5 = 96 g : 3 = 1 Bài 3: mỘt công ty dự định xây 32 ngôi nhà, đến nay đã xây được số nhà đó. Hỏi 8 công ty đó còn phải xây tiếp bao nhiêu ngôi nhà? Phần 2: Hoạt động nhóm: Phần thi chung sức. - Gv yêu cầu HS thảo luận theo nhóm hoàn thành các bài tập. - HS hoàn thành theo nhóm các bài tập vào bảng nhóm. - Các nhóm làm xong trình bày kết quả lên bảng. - GV tổ chức cho HS đánh giá, nhận xét và kết luận: Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất thì nhóm đó thắng cuộc. Bài 4: Đặt tính rồi tính: 105 x 6 40 x 8 135 x 5 64 x 9 36 : 3 872 : 4 725 : 4 320 : 3 Bài 5: Có 108 học sinh xếp hàng, mỗi hàng có 9 học sinh. Hỏi có tất cả bao nhiêu hàng? C. Tổng kết. 5’ - Trao quà cho cá nhân, nhóm xuất sắc. - Dặn dò cho chương trình sinh hoạt tuần sau. ---------------------------------------------------- TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CÁC HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN LIÊN LẠC I. Yêu cầu cần đạt: - Kể tên 1 số hoạt động thông tin liên lạc: bưu điện, đài phát thanh, đài truyền hình. - HSNK: Nêu ích lợi của 1 số hoạt động thông tin liên lạc đối với đời sống. - Nêu tác dụng của thông tin liên lạc trong cuộc sống. II. Đồ dùng dạy - học: Một số bì thư ; điện thoại đồ chơi. III. Các hoạt động dạy - học: 1. Khởi động – N2: Kể tên một số cơ quan hành chính, giáo dục, văn hoá, y tế ở địa phương em. - GV nhận xét, đánh giá. 2. Khám phá: Giới thiệu, nêu mục tiêu tiết học Hoạt động 1: Giới thiệu bài. - HS chơi trò chơi Truyền tin. - GV nhận xét, giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học. Hoạt động 2: (Nhóm 4). Tìm hiểu một số hoạt động thông tin liên lạc. - GV yêu cầu HS theo nhóm 4 theo gợi ý: + Bạn đã đến nhà bưu điện tỉnh chưa? + Hãy kể về những hoạt động diễn ra ở bưu điện tỉnh? - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. - GV kết luận: bưu điện giúp ta chuyển phát tin tức, thư tín, bưu phẩm giữa các địa phương trong nước; giữa trong nước và nước ngoài. Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm 4 : - Nêu ích lợi và nhiệm vụ của những hoạt động phát thanh , truyền hình. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. GV nhận xét và kết luận : + Đài truyền hình, phát thanh là những cơ sở thông tin liên lạc. + Đài truyền hình, phát thanh giúp chúng ta hiểu biết được những thông tin về văn hoá, giáo dục, y tế. ? Trong cuộc sống của chúng ta, thông tin liên lạc có tác dụng gì? Nêu ví dụ. + HS trao đổi trả lời và nêu ví dụ. + HS khác và Gv nhận xét. GV kết luận, lấy thêm ví dụ trong cuộc sống hàng ngày xưa và nay. 3. Vận dụng – thực hành. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Chuyển thư. - Cho HS ngồi thành vòng tròn, mỗi em một ghế. - Lớp trưởng hô: Có thư “chuyển thư” HS dịch 1 ghế. Có thư “chuyển nhanh” HS dịch 2 ghế. Có thư “chuyển hoả tốc” HS dịch 3 ghế. - GV bao quát chung cả lớp. C. Củng cố - HS nêu nội dung tiếp thu được qua bài học. Đánh giá tiết học. D. Hướng dẫn học ở nhà - Dặn HS về ôn lại. Chuẩn bị tiết sau. ------------------------------------------------------------ Ho¹t ®«ng NGLL TÌM HIỂU VỀ CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM. I. Mục tiêu: - Giúp học sinh hiểu được các bệnh truyền nhiễm là các bệnh có mầm bệnh là các vi sinh vật, vi rút, vi khuẩn, vi nấm, các loại giun sán, kí sinh trùng có khả năng xâm nhập vào cơ thể con người . - Biết được nguồn lây bệnh truyền nhiễm đó là: môi trường nước, môi trường xung quanh ta, thức ăn,.... - Biết được tác hại và cách phòng các bệnh truyền nhiễm. - Biết ăn uống hợp vệ sinh. Vệ sinh môi trường sạch sẽ.. II. Đồ dùng dạy học: Tranh ảnh về các bệnh truyền nhiễm. III. Hoạt động dạy học: 1. Khởi động Sinh hoạt văn nghệ 2. Khám phá: Giới thiệu, nêu mục tiêu tiết học Hoạt động 1: Tìm hiểu về các bệnh truyền nhiễm -10’ Mục tiêu: Kiểm tra nhận thức của HS về các bệnh truyền nhiễm. - HS nhận biết được dấu hiệu khi mắc các bệnh truyền nhiễm. Cách tiến hành: Thảo luận cả lớp: - Kể tên các bệnh truyền nhiễm mà em biết? ( bệnh tay chân miệng, sốt xuất huyết, đau mắt đỏ, thủy đậu, tiêu chảy, covid, ) - Neeu dấu hiệu của một số bệnh đó? VD: bệnh tay chân miệng: bị lở ở chân, tay, miệng gây đau và khó chịu. Bệnh đau mắt đỏ: Mát bị đỏ, khó chịu. . Hoat động 2: Nguyên nhân gây ra các bệnh truyền nhiễm. 15’ Mục tiêu: - HS biết được các nguyên nhân gây ra bệnh truyền nhiễm. Cách tiến hành: - Cho hs thảo luận. - Chia lớp thành các nhóm, cho HS thảo luận về nội dung sau. + Nguyên nhân gây ra bệnh tay chân miệng là gì? ( Do một loại vi rút gây nên) + Các bệnh cảm, sốt vi rút lây qua con đường nào? ( khi ho, hắt hơi, tiếp xúc thông thường qua đường hô hấp) + Bệnh tiêu chảy, tả, lị lây qua con đường nào? ( Qua các con vật trung gian như ruồi, gián, + CÁc bệnh truyền nhiễm phát triển mạnh khi môi trường như thế nào? ( môi trường bẩn, ô nhiễm) GV kết luận: . Hoạt động 3. Các biện pháp phòng tránh bệnh truyền nhiễm 5’. - Hs thảo luận cặp đôi :Em hãy nêu các biện pháp phòng tránh bệnh truyền nhiễm? - Hs nêu các biện pháp: Tiêm vacxin, giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, , diệt các loại côn trùng, các con vật trung gian truyền bệnh, đảm bảo an toàn thực phẩm, phòng chống dịch bệnh theo hướng dẫn của y tế, - Gọi 1 số HS nêu kết quả bài tập của mình, cả lớp quan sát nhận xét. 3. Vận dụng – thực hành Học sinh thực hành rửa tay theo quy trình 6 bước. 4. Củng cố GV kết luận: Các bệnh truyền nhiễm ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của con người, nhất là trẻ em. Vì vậy cần phải hiểu và biết cách phòng tránh.. 5. Hướng dẫn học ở nhà. * Ứng dụng: Dặn về nhà thực hiện vệ sinh phòng tránh dịch bệnh trong mùa đông này ---------------------------------------------------- Thứ Tư ngày 23 tháng 12 năm 2020 TOÁN CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (Tiếp theo) I. Yêu cầu cần đạt: - Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số với trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị. - Các bài tập cần làm: Bài 1(cột 1,2,4).Bài 2,3. HSNK: Bài 1(cột 3). II. Các hoạt động dạy - học: A. Khởi động - HS làm vào vở nháp rồi kiểm tra theo cặp: 578 : 3 457 : 4 - 2HS lên bảng làm. GV nhận xét đánh giá B. Khám phá: 1. GV giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học. 2. Giới thiệu phép chia 560 : 8 - GV đưa ra phép chia. HS thảo luận theo cặp tìm cách chia và trình bày. - GV nhận xét, hướng dẫn cách đặt tính. Cho nhiều HS nhắc lại. GV ghi bảng. - Nhiều HS nhắc lại cách thực hiện tính. GV: Đây là phép chia hết. 3. Giới thiệu phép chia 632 : 7 - Thực hiện tương tự như trên: 632 : 7 = 90 (dư 2) - GV: Đây là phép chia có dư; GV lưu ý HS: Ở lần chia thứ hai số bị chia bé hơn số chia thì viết 0 ở hàng đơn vị. C. Thực hành. Bài 1. (Cá nhân) (cột 1, 2, 4): HS rèn luyện cách thực hiện phép chia mà thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị. - HS nêu cách thực hiện tính, sau đó làm bài vào vở. - Một số HS lên bảng chữa bài. - GV và cả lớp nhận xét. Bài 2: (Nhóm 4)- Nhóm trưởng điều hành các bạn tự đọc đề bài, trao đổi trong nhóm phân tích đề - nêu cách giải. + HS tự giải vào vở, chia sẻ trong nhóm. + Đại diện các nhóm trình bày bài giải trước lớp.- GV chấm đánh giá, chốt kiến thức. Giải: Năm đó có tất cả số tuần lễ và số ngày là: 365 : 7 = 52(dư1). Đáp số : 52 tuần và 1 ngày Bài 3: Đúng thì điền Đ; sai thì điền S. HS trao đổi theo cặp, nêu kết quả và giải thích - GV và cả lớp nhận xét. D. Củng cố - HS nêu nội dung tiếp thu được qua bài học. Đánh giá tiết học. E. Hướng dẫn học ở nhà - Dặn HS về ôn lại các bảng nhân, chia đã học. Chuẩn bị tiết sau. ----------------------------------------------------- CHÍNH TẢ HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA I. Yêu cầu cần đạt: - Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng BT điền tiếng có vần ui/uôi (BT2); Làm đúng BT(3) a. II. Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ viết 2 lần các từ ngữ trong BT2. III. Các hoạt động dạy - học: A. Khởi động - GV đọc - HS viết nháp, 2 hs viết bảng: màu sắc, nong tằm, lá trầu, đàn trâu, nhiễm bệnh. - GV nhận xét, đánh giá. B. Khám phá: 1. GV giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học. 2. Hướng dẫn HS viết chính tả. a. Hướng dẫn HS chuẩn bị. - GV đọc bài chính tả, 2 HS đọc lại bài, cả lớp theo dõi trong SGK. - Hướng dẫn HS nhận xét: + Lời nói của người cha được viết như thế nào? + Những chữ nào trong bài phải viết hoa ? Vì sao ? - HS tập viết chữ khó vào bảng con. b. GV đọc cho HS viết. c. Đánh giá, nhận xét. C. Vận dụng, thực hành Bài tập 2: - 1 HS đọc yêu cầu của bài (Điền vào chỗ trống ui hay uôi?) - HS làm bài cá nhân. Sau đó mời 1 HS lên bảng làm bài trên bảng phụ rồi đọc kết quả. - GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng: mũi dao, con muỗi, hạt muối, múi bưởi, núi lửa, nuôi nấng, tuổi trẻ, tủi thân. - Một số HS đọc lại bài theo lời giải đúng. Cả lớp chữa bài vào VBT. Bài tập 3 (Nhóm 4): GV cho HS làm bài 3a; HSNK làm thêm bài 3b. - HS tự làm bài rồi thống nhất kết quả trong nhóm, sau đó đọc kết quả. Cả lớp và GV nhận xét chốt ý đúng. - a) sót , xôi, xấu. b) mật , nhất, gấc. D. Củng cố GV nhận xét giờ học. E. Hướng dẫn học ở nhà Dặn HS về hoàn thành BT. ----------------------------------------------------------------- LUYỆN TỪ VÀ CÂU TỪ NGỮ VỀ CÁC DÂN TỘC. LUYỆN TẬP VỀ SO SÁNH I. Yêu cầu cần đạt: - Biết tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta (BT1). - Điền đúng từ ngữ thích hợp vào chỗ trống (BT2). - Dựa theo tranh gợi ý, viết (hoặc nói) được câu có hình ảnh so sánh (BT3). - Điền được từ ngữ thích hợp vào câu có hình ảnh so sánh (BT4). II. Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ, VBT III. Các hoạt động dạy - học: A. Khởi động - Gọi HS tìm 3 từ chỉ đặc điểm. Đặt 1 câu với một từ đó. - GV nhận xét đánh giá. B. Khám phá: 1. GV giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học. 2. Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài tập 1: (Cá nhân)- HS đọc yêu cầu bài tập. GV giúp HS hiểu rõ nội dung yêu cầu. - HS nối tiếp kể tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta. GV nhận xét, chốt ý đúng. - 3 HS đọc lại kết quả đúng: Tày, Nùng, Thái, Dao Bài tập 2: (Nhóm 4) - Gọi một HS đọc yêu cầu của bài tập. - Nhóm trưởng điều hành các bạn tự đọc yêu cầu, trao đổi trong nhóm phân tích yêu cầu. + HS tự làm vào nháp, nêu kết quả trong nhóm. + Đại diện các nhóm trình bày bài làm.- GV chấm đánh giá, chốt kiến thức. Cả lớp chữa bài vào VBT. VD: Đồng bào miền núi thường trồng lúa trên những thửa ruộng bậc thang. Bài tập 3: (Cá nhân)- HS nêu yêu cầu, quan sát từng tranh vẽ. - HS nối tiếp nhau nói tên từng cặp sự vật được so sánh với nhau trong mỗi tranh. - GV và cả lớp nhận xét chốt ý đúng - Ví dụ: Tranh 3: Ngọn đèn được so sánh với ngôi sao/ Ngôi sao được so sánh với ngọn đèn. Bài tập 4: (Cặp đôi)- Một HS đọc yêu cầu bài. GV giúp HS nắm yêu cầu bài. - HS trao đổi theo cặp làm bài rồi nêu kết quả. a. Công cha nghĩa mẹ được so sánh như núi Thái Sơn, như nước trong nguồn chảy ra. b. Trời mưa đường đất sét trơn như đổ mỡ. c. Ở thành phố có nhiều toà nhà cao như núi. C. Củng cố - HS nêu nội dung tiếp thu được qua bài học. Đánh giá tiết học. - Nhận xét tiết học. D, Hướng dẫn học ở nhà Dặn HS về đọc lại các bài tập. ---------------------------------------------------------------- Thứ Năm, ngày 24 tháng 12 năm 2020 TẬP VIẾT ÔN CHỮ HOA L I. Yêu cầu cần đạt: - Viết đúng chữ hoa L (2 dòng); viết đúng tên riêng Lê Lợi (1 dòng) và câu ứng dụng Lời nói chẳng mất tiền mua/ Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ. Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng; biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng. - HSNK viết đúng và đủ các dòng (tập viết trên lớp) trong trang vở TV3. II. Đồ dùng dạy - học: Mẫu chữ hoa L. Câu ứng dụng, từ ứng dụngviết sẵn. III. Các hoạt động dạy - học: A. Khởi động - GVđọc cho HS viết: Ông Ích Khiêm, Ít chắt chiu hơn nhiều phung phí. B. Khám phá: 1. GV giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học. 2. Hướng dẫn HS viết trên bảng con a. Luyện viết chữ hoa: - HS nêu tên các chữ hoa có trong bài: L. - GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết. - HS luyện viết vào bảng con các chữ hoa. b. Luyện viết từ ứng dụng và tên riêng - HS đọc từ ứng dụng Lê Lợi; GV giới thiệu về Lê Lợi. - HS quan sát chữ mẫu, nhận xét số lượng chữ, kích cỡ các con chữ. - HS tập viết từ trên bảng con Lê Lợi. c. Luyện viết câu ứng dụng - 2 HS đọc câu ứng dụng; GV nêu ý nghĩa câu tục ngữ. - HS tập viết chữ: Lời nói, Lựa lời vào bảng con. C. Vận dụng, thực hành - GV nêu yêu cầu : + Các chữ L : 2 dòng ; + Viết tên riêng : Lê Lợi: 1 dòng + Víêt câu ứng dụng : 1 lần - HS viết vào vở. GV theo dõi và hướng dẫn thêm. . Chấm, chữa bài: GV chấm bài của một số HS rồi nhận xét. D. Củng cố Nhắc lại quy trình viết chữ L E. Hướng dẫn học ở nhà Nhắc HS luyện viết thêm trong vở tập viết để rèn chữ đẹp; học thuộc lòng câu ứng dụng. ----------------------------------------------------------- TOÁN GIỚI THIỆU BẢNG NHÂN I. Yêu cầu cần đạt: - Biết cách sử dụng bảng nhân. - Các bài tập cần làm: Bài 1,2,3. II. Các hoạt động dạy - học: A. Khởi động - HS làm vào vở nháp rồi kiểm tra theo cặp: 783 : 3 467 : 4 - 2HS lên bảng làm. GV nhận xét đánh giá. B. Khám phá: 1. GV giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học. 2. Giới thiệu bảng nhân. - Hàng đầu tiên gồm 10 số từ 1 đến 10 là các thừa số. - Cột đầu tiên gồm 10 số từ 1 đến 10 là các thừa số. - Ngoài hàng đầu tiên và cột đầu tiên, mỗi số trong một ô là tích của hai số mà một số ở một hàng và một cột tương ứng. - Mỗi hàng ghi lại một bảng nhân: hàng 2 là bảng nhân 1, hàng 3 là bảng nhân 2, hàng 11 là bảng nhân 10. 3. Cách sử dụng bảng nhân. - GV nêu ví dụ: 4 x 3 = ? - Tìm số 4 ở cột đầu tiên ; tìm số 3 ở hàng đầu tiên; đặt thước dọc theo hai mũi tên gặp nhau ở ô có số 12. Số 12 là tích của 4 và 3. Vậy 4 x 3 = 12 C. Thực hành. Bài 1: (Cá nhân)Cho HS đọc yêu câu bài Dùng bảng nhân để tìm số thích hợp ở ô trống(theo mẫu). - GV giải thích mẫu. - HS tập sử dụng bảng nhân để tìm tích 2 thừa số rồi nối tiếp nêu kết quả. Bài 2: (Cặp đôi)- Một HS đọc yêu cầu bài. GV giúp HS nắm yêu cầu bài. - Tìm tích hai số; tìm một thừa số chưa biết. - HS nhắc lại cách tìm một thừa số chưa biết khi biết tích và thừa số kia. - HS trao đổi theo cặp làm bài rồi nêu kết quả. Thừa số 2 2 7 7 10 Thừa số 4 4 8 8 9 9 10 Tích 4 8 56 56 90 90 Bài 3: (Nhóm 4)- Nhóm trưởng điều hành các bạn tự đọc đề bài, trao đổi trong nhóm phân tích tóm tắt đề - nêu cách giải. + HS tự giải vào vở, trình bày trong nhóm. + Đại diện các nhóm trình bày bài giải trước lớp.- GV chấm đánh giá, chốt kiến thức. Bài giải: Số huy chương bạc có là: 8 x 3 = 24 (huy chương) Đội tuyển dành được tất cả số huy chương là: 8 + 24 = 32 (huy chương) Đáp số: 32 huy chương D. Củng cố - HS nêu nội dung tiếp thu được qua bài học. Đánh giá tiết học E. Hướng dẫn học ở nhà - Dặn HS về ôn lại các bảng nhân, chia đã học. Chuẩn bị tiết sau. ----------------------------------------------------------------- CHÍNH TẢ Nghe - viết: NHÀ RÔNG Ở TÂY NGUYÊN I. Yêu cầu cần đạt: - Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày bài sạch sẽ, đúng quy định. - Làm đúng BT điền tiếng có vần ưi/ươi (điền 4 trong 6 tiếng). - Làm đúng BT(3) a/b. II. Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ viết 6 từ trong BT2. III. Các hoạt động dạy - học: A. Khởi động : GV đọc cho HS viết: mũi dao, con muỗi, tủi thân, bỏ sót. B. Khám phá: Hoạt động 1: Giới thiệu bài nêu mục tiêu của bài Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe – viết. a. Hướng dẫn HS chuẩn bị: - GV đọc bài chính tả, HS đọc lại bài, cả lớp theo dõi trong SGK. - Hướng dẫn HS nhận xét: + Đoạn văn gồm mấy câu? + Những chữ nào trong bài dễ viết sai? - HS đọc thầm lại đoạn chính tả, tự viết ra nháp những chữ các em dễ mắc lỗi khi viết bài. b. GV đọc cho HS viết bài vào vở. c. Chấm, chữa bài: GV đọc cho HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở, chấm 5 – 7 bài, nhận xét về nội dung, chữ viết và cách trình bày bài. C. Vận dụng, thực hành. Bài tập 2: - 1 HS đọc yêu cầu của bài (Điền vào chỗ trống ưi hay ươi). - HS làm bài cá nhân. Sau đó mời 1 HS lên bảng làm bài tren bảng phụ rồi đọc kết quả. GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng. - Một số HS đọc lại bài theo lời giải đúng. Cả lớp chữa bài vào VBT. Bài tập 3 (lựa chọn): - GV cho HS làm bài 3a; HS khá, giỏi làm thêm bài 3b. - Mời 3 nhóm (mỗi nhóm 5 em) thi tiếp sức, sau đó đọc kết quả. Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc. D. Củng cố GV lưu ý HS cách trình bày bài chính tả và sửa lỗi đã mắc trong bài. E. Hướng dẫn học ở nhà Nhắc nhở HS ghi nhớ chính tả. ------------------------------------------------------------- TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI HOẠT ĐỘNG NÔNG NGHIỆP I. Yêu cầu cần đạt: - Kể tên 1 số hoạt động nông nghiệp (HSNK: Giới thiệu 1 hoạt động nông nghiệp cụ thể). - Nêu ích lợi của hoạt động nông nghiệp. - KNS: KN tìm kiếm và xử lý thông tin: Quan sát, tìm kiếm thông tin về hoạt động nông nghiệp nơi mình đang sống. II. Đồ dùng dạy - học: Các hình T58, 59 SGK; tranh ảnh sưu tầm về các hoạt động nông nghiệp. III. Các hoạt động dạy - học: A. Khởi động - Gọi 2 HS kể tên một số hoạt động thông in liên lạc. GV nhận xét. B. Khám phá: Hoạt động 1: Giới thiệu bài nêu mục tiêu của bài - Cho HS hát bài Ngày mùa vui. Giới thiệu bài và nêu mục tiêu. Hoạt động 1: (Nhóm 4).Tìm hiểu các hoạt động nông nghiệp. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm: quan sát tranh vẽ ở T58, 59 SGK và thảo luận theo gợi ý sau: + Hãy kể tên các hoạt động được giới thiệu trong hình? + Các hoạt động đó mang lại lợi ích gì? - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. Các HS khác nhận xét bổ sung. - GV kết luận: Các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản, trồng rừng, được gọi là hoạt động nông nghiệp. Hoạt động 2: (Cặp đôi).Tìm hiểu hoạt động nông nghiệp ở địa phương. - Từng cặp HS tập kể cho nhau nghe về hoạt động nông nghiệp ở nơi các em đang sống. - Một số HS trình bày trước lớp, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung: Các địa phương khác nhau thì các hoạt động nông nghiệp cũng khác nhau. C.Vận dụng, thực hành 3: Triển lãm góc hoạt động nông nghiệp. - Chia lớp thành 3 nhóm, phát cho mỗi nhóm một tờ giấy. Tranh các nhóm được trình bày theo cách nghĩ và thảo luận của nhóm. - Từng nhóm bình luận về tranh của các nhóm khác để biết thêm về các hoạt động nông nghiệp và ích lợi của các nghề đó. D. Củng cố - HS nêu nội dung tiếp thu được qua bài học. Đánh giá tiết học. E. Hướng dẫn học ở nhà - Dặn HS về ôn lại. Chuẩn bị tiết sau. ------------------------------------------------------- CHIỀU: HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN ĐỌC TO NGHE CHUNG: SỰ TÍCH BÁNH CHƯNG, BÁNH DÀY I/ MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học sinh( HS) hiểu và biết nguồn gốc của bánh chưng, bánh dày. 2. Kỹ năng: HS có ý thức giữ gìn những nét văn hóa bản sắc của dân tộc. 3. Thái độ: HS luôn bày tỏ tình cảm đối với những người nông dân cần cù, chịu thương, chịu khó để làm ra các sản phẩm từ nông nghiệp. II/ CHUẨN BỊ: - Chọn sách cho hoạt động đọc to nghe chung: Sự tích bánh chưng, bánh dày. - Xác định những tình huống trong truyện có thể đặt câu hỏi phỏng đoán. - Xác định 1- 3 từ mới để giới thiệu với HS . II.Các hoạt động dạy- học chủ yếu: a. Giới thiệu bài: - Ổn định chỗ ngồi của HS . - Giới thiệu với HS về hoạt động của tiết học b. Trước khi đọc . - Cho HS xem tranh minh họa về câu chuyện - Đặt một số câu hỏi về tranh bìa minh họa - Đặt 2 câu hỏi phỏng đoán - Theo em điều gì sẻ xảy ra trong câu chuyện ? - Theo em, nhân vật trong truyện ... sẽ kể về ai ? c. Đặt 1-2 câu hỏi về bức tranh. d. Giới thiệu về sách - Giới thiệu từ mới: Bánh chưng, bánh dày, Vua Hùng, Hoàng tử,... * Trong khi đọc - Đọc chậm , rõ ràng diễn cảm kết hợp với ngôn ngữ cơ thể. - HS xem hình ảnh ở một số đoạn chính. - Đặt câu hỏi phỏng đoán * Sau khi đọc . Đặt câu hỏi về những gì đã xảy ra trong câu chuyện . + Truyện có tên là gì? Của tác giả nào? + Trong truyện có những nhân vật nào? + Đặc điểm của nhân vật mà em yêu quý trong truyện như thế nào? + Câu chuyện muốn gửi đến chúng ta điều gì? - Các nhóm lần lượt trả lời câu hỏi: - Nhóm khác nhận xét - GV nhận xét các ý đúng III. Nhận xét tiết đọc - Dặn hs sắp xếp trả sách về đúng vị trí. - Chuẩn bị giờ sau ------------------------------------------------------------------ TOÁN GIỚI THIỆU BẢNG CHIA I. Yêu cầu cần đạt: - Biết cách sử dụng bảng chia. - Các bài tập cần làm: Bài 1,2,3. Dành cho HSNK: Bài 4 II. Các hoạt động dạy - học: A. Khởi động - Kiểm tra theo cặp đọc thuộc bảng nhân, chia. - GV nhận xét, đánh giá. B. Khám phá: 1. GV giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học. 2. Giới thiệu bảng chia. -Hàng đầu tiên là thương của hai số. -Cột đầu tiên là số chia.. -Ngoài hàng đầu tiên và cột đầu tiên, mỗi số trong một ô là số bị chia.. 3. Cách sử dụng bảng chia. - GV nêu ví dụ: 12: 4 = ? -Tìm số 4 ở cột đầu tiên ; từ số 4 theo chiêu mũi tên đến số 12; từ số 12 theo chiều mũi tên gặp số 3 ở hàng đầu tiên. Số 3 là thương của 12 và 4. -Vậy 12 : 4 = 3 C.Vận dụng, thực hành Bài 1: (Cá nhân)Củng cố cách sử dụng bảng chia .Cho HS đọc yêu cầu bài. Dùng bảng chia để tìm số thích hợp ở mỗi ô trốg.(theo mẫu). - GV giải thích mẫu. - Gọi HS đứng dậy điền kết quả. Bài 2: (Cặp đôi)Tìm thương hai số ; tìm số bị chia chưa biết ; tìm số chia chưa biết. - HS nêu cách tìm thương, tìm số bị chia, tìm số chia. - HS trao đổi theo cặp làm bài rồi nêu kết quả. Số bị chia 16 45 24 72 81 56 54 Số chia 4 5 7 9 9 7 Thương 6 3 8 9 9 Bài 3: (Nhóm 4)- Nhóm trưởng điều hành các bạn tự đọc đề bài, trao đổi trong nhóm phân tích tóm tắt đề - nêu cách giải. + HS tự giải vào vở, trình bày trong nhóm. + Đại diện các nhóm trình bày bài giải trước lớp.- GV chấm đánh giá, chốt kiến thức. Bài giải Số trang Minh đã đọc là: 132 : 4 = 33 (trang) Số còn phải đọc để xong quyển truyện là: 132 - 33 = 99 (trang) Đáp số: 99 trang Bài 4 (dành cho HSNK): Xếp hình. HS thực hành theo nhóm. D. Củng cố - HS nêu nội dung tiếp thu được qua bài học. Đánh giá tiết học. E. Hướng dẫn học ở nhà - Dặn HS về luyện tập thêm. Chuẩn bị tiết sau. -------------------------------------------------- Thứ Sáu, ngày 25 tháng 12 năm 2020 ĐẠO ĐỨC QUAN TÂM, GIÚP ĐỠ HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu được một số việc làm thể hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng. - Biết quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc làm phù hợp với khả năng. - HSNK: Biết ý nghĩa của việc quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng. - KNS: KN đảm nhận trách nhiệm quan tâm, giúp đỡ hàng xóm trong những việc vừa sức. II. Các hoạt động dạy - học: 1. Khởi động: N2: Nêu nội dung ghi nhớ của bài trước 2. Khám phá: Giới thiệu bài, nêu mục tiêu của bài Hoạt động 1: 10’ Giới thiệu các tư liệu đã sưu tầm được về bài học. - GV chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm trưng bày các tư liệu theo nhóm, phân loại các tư liệu đó. - Đại diện nhóm trình bày. Cả lớp nhận xét , góp ý. - GV kết luận chung và tuyên dương các nhóm. Hoạt động 2: 10’ Đánh giá hành vi. - GV nêu yêu cầu bài tập 4. - HS thảo luận BT theo nhóm 2. - Một số HS đại diện trình bày. GV và cả lớp nhận xét. - GV kết luận: Các việc a, d, e, g là những việc làm tốt thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng. Các việc b, c, đ là những việc không nên làm. - HS liên hệ theo các việc làm trên với bản thân mình. Hoạt động 3: 10’. Xử lí tình huống và đóng vai. - HS thảo luận nhóm : Phát phiếu giao việc cho các nhóm và yêu cầu mỗi nhóm thảo luận, xử lí tình huống và đóng vai. - Thảo luận cả lớp về cách xử lí trong từng tình huống. - GV kết luận : +Tình huống1: Em nên đi gọi người nhà giúp bác Hai. +Tình huống2: Em nên trông hộ nhà cho bác Nam. +Tình huống3: Em nên cầm thư giúp. +Tình huống4: Em nên nhắc các bạn giữ yên lặng. - Vì sao chúng ta cần phải quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng? - HS trả lời GV cùng cả lớp nhận xét. 3. Củng cố Nêu nội dung ghi nhớ của bài Nhận xét giờ học 4. Hướng dẫn học ở nhà. - GV nhắc nhở HS thực hiện tốt bài học . - GV nhận xét giờ học, dặn HS chuẩn bị bài học sau. ----------------------------------------------------- TẬP LÀM VĂN GIỚI THIỆU TỔ EM I. Yêu cầu cần đạt: - Viết được đoạn văn ngắn (khoảng 5 câu) giới thiệu về tổ của mình (BT2). II. Đồ dùng dạy - học: - Bảng lớp viết gợi ý làm bài tập 2. III. Các hoạt động dạy - học: 1. Khởi động: N4 HS kể lại chuyện Tôi cũng như Bác. - Nhận xét 2. Khám phá: Hoạt động 1: Giới thiệu bài nêu mục tiêu của bài. Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập. Bài tập 1: Giảm tải Bài tập 2: - Một HS đọc yêu cầu bài tập. - GV chỉ các gợi ý đã viết trên bảng lớp, nhắc HS: + Các em giới thiệu về các bạn trong tổ mình. + Em cần giới thiệu về các bạn trong tổ theo đầy đủ các gợi ý a, b, c... - GV mời 1 HS khá, giỏi làm mẫu. - HS làm việc cá nhân. Sau đó đại diện các tổ thi giới thiệu về tổ mình trước lớp. 3. Củng cố. - HSNK đọc to bài của mình cho cả lớp nghe. 4. Hướng dẫn học ở nhà GV nhận xét tiết học. Dặn HS chuẩn bị cho tiết sau. ----------------------------------------------------- TOÁN LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: Biết làm tính nhân, tính chia (bước đầu làm quen với cách viết gọn) và giải toán có 2 phép tính. II. Các hoạt động dạy - học: 1. Khởi động N2: HS đọc lại một số bảng nhân , bảng chia. 2.Vận dụng, thực hành Bài 1 (a, c): HS đặt tính rồi tính trong 3 trường hợp: - 213 x 3 phép nhân không nhớ. - 374 x 2 phép nhân có nhớ 1lần. - 208 x 4 phép nhân có nhớ 1 lần và phép nhân có 0. Bài 2 (a, b, c): - HS đặt tính rồi tính. - HS làm bài vào vở, 1 em làm bài trên bảng phụ. Cả lớp và GV chữa bài. Bài 3: - Cho HS đọc bài toán, nêu lại xem bài toán đã cho biết gì và bài toán hỏi gì?. Từ đó HS nêu cách làm bài: + Tìm quãng đường BC? + Tìm quảng đường AC? - HS làm bài vào vở rồi chữa bài. Bài 4: Tiến hành theo 2 bước: + Muốn biết còn phải dệt bao nhiêu áo len thì phải biết đã dệt được bao nhiêu chiếc áo len. + Theo kế hoạch thì còn phải dệt bao nhiêu áo len. Bài 5 (dành cho HSKG): Thực hiện tính tổng của 4 số. 3. Củng cố - GV thu vở và chấm 1 số bài, nhận xét bài làm của HS 4. Hướng dẫn học ở nhà - Dặn HS về ôn lại bảng nhân chia đã học.
File đính kèm:
giao_an_lop_3_tuan_15_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_anh_tuyet.doc

