Giáo án Lớp 3 - Tuần 14 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 3 - Tuần 14 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 3 - Tuần 14 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
TUẦN 14 Thứ Hai, ngày 14 tháng 12 năm 2020 TẬP ĐỌC NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ (tiết 1) I. Mục tiêu: A. Tập đọc: - Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ; Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật. II. Đồ dùng dạy - học: Tranh minh hoạ truyện trong SGK, bản đồ VN để giới thiệu vị trí tỉnh Cao Bằng. III. Các hoạt động dạy - học: A. Khởi động - 2 HS nối tiếp nhau đọc bài Cửa Tùng và TLCH 2, 3 trong bài. - GV nhận xét, đánh giá. B. Dạy bài mới: 1. Giới thiệu chủ điểm và bài đọc. - GV cho HS xem tranh chủ điểm và tranh bài đọc. Giới thiệu chủ điểm, bài đọc. 2. Luyện đọc. a. GV đọc diễn cảm toàn bài – HS quan sát tranh minh hoạ truyện trong SGK. - Giới thiệu hoàn cảnh xảy ra câu chuyện. - HS trình bày những điều các em biết về anh Kim Đồng. b. GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng câu: HS nối tiếp nhau mỗi em đọc một câu. - GV hướng dẫn các em đọc một số từ khó, câu khó. + Nào, bác cháu ta lên đường! + Già ơi! Ta đi thôi! Về nhà cháu còn xa đấy!... - HS đọc theo cặp phần giải nghĩa từ. (Kim Đồng, ông ké, Nùng, tây đồn, thầy mo, thong manh). - HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. + Nhóm trưởng điều hành, phân công nhiệm vụ cho các thành viên. + HS đọc cá nhân. + HS đọc trong nhóm. - Đại diện một số nhóm thi đọc: Lớp trưởng điều hành các bạn thi đọc nối tiếp từng đoạn - nhận xét bạn đọc. - Một HS đọc cả bài. C. Củng cố. - Gọi một HS đọc lại toàn bộ câu chuyện - GV nhận xét tiết học. D. Hướng dẫn học ở nhà. * Ứng dụng: HS về nhà tiếp tục luyện đọc lại câu chuyện. TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ (tiết 2) I. Mục tiêu: A. Tập đọc: - Hiểu ND: Kim Đồng là một người liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng. (trả lời được các câu hỏi trong SGK) B. Kể chuyện: Kể lại được một đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ (HS khá, giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện). - QPAN: Kể thêm các tấm gương dũng cảm, yêu nước của thiếu niên Việt Nam mà em biết. II. Đồ dùng dạy - học: Tranh minh hoạ truyện trong SGK, bản đồ VN để giới thiệu vị trí tỉnh Cao Bằng. III. Các hoạt động dạy - học: Tập đọc A. Khởi động: - 2 HS nối tiếp nhau đọc bài Người liên lạc nhỏ. - GV nhận xét, đánh giá. B. Dạy bài mới: 1. Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học. 2. Hướng dẫn tìm hiểu bài. (Nhóm 4) - HS đọc thầm đoạn bài, thảo luận trả lời các câu hỏi: + Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì? + Vì sao bác cán bộ phải đóng vai một ông già Nùng? + Cách đi đường của hai ông cháu như thế nào? + Tìm những chi tiết nói lên sự nhanh trí và dũng cảm của Kim Đồng khi gặp địch? - Gọi đại diện mỗi nhóm trả lời 1 câu hỏi. HS nhận xét, Gv nhận xét và kết luận. 4. Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm đoạn 3. Hướng dẫn HS đọc phân biệt lời người dẫn chuyện, bọn giặc, Kim Đồng. Sau đó mời 1 vài nhóm HS (mỗi nhóm 3 em) thi đọc đoạn 3 theo cách phân vai. - Một HS đọc cả bài. Kể chuyện: 1. GV nêu nhiệm vụ: Dựa theo 4 tranh minh hoạ 4 đoạn, kể lại toàn bộ câu chuyện. 2. Hướng dẫn HS kể toàn chuyện theo tranh - HS quan sát 4 tranh minh hoạ trong SGK. - Một HS khá kể mẫu đoạn 1 theo tranh 1. GV nhận xét. - Từng cặp HS tập kể. - Bốn HS tiếp nối nhau thi kể trước lớp từng đoạn của câu chuyện theo tranh. - Hai HS kể lại toàn truyện. - QPAN: ? Ai có thể kể thêm tấm gương dũng cảm, yêu nước mà em biết. + HS kể. GV nhận xét. Kể thêm cho HS nghe về tấm gương dũng cảm, yêu nước của thiếu niên Việt Nam. C. Củng cố. ? Qua câu chuyện này, các em thấy anh Kim Đồng là một thiếu niên như thế nào? - GV nhận xét tiết học. D. Hướng dẫn học ở nhà. * Ứng dụng: HS về nhà tiếp tục luyện kể lại câu chuyện. Thứ Ba, ngày 15 tháng 12 năm 2020 TOÁN LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: - Biết so sánh các khối lượng. - Biết làm các phép tính với số đo khối lượng và vận dụng được vào giải toán. - Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một vài đồ dùng học tập. - Các bài tập cần làm: Bài 1, 2, 3, 4. II. Đồ dùng dạy - học: Một cân đồng hồ loại nhỏ (2 – 5kg). III. Các hoạt động dạy - học: A. Khởi động - HS viết đơn vị đo gam (g) và nêu mối liên hệ giữa gam và kg (1kg=...g). - GV nhận xét, đánh giá. B. Bài mới: 1. GV giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học. 2. Luyện tập. Bài 1: (Cá nhân)- HS đọc yêu cầu bài, cách làm - HS tự làm bài. Sau đó GV gọi 2 HS lên bảng làm. Lớp nhận xét, chữa bài. 744g ..>... 474g 305g .....<.... 350g 400g + 8g...<.....480g 450g.....<...500g – 40g 1kg.....>.....900g + 5g 760 + 240......=...1kg. Bài 2: : (Nhóm 4)- Nhóm trưởng điều hành các bạn tự đọc đề bài, trao đổi trong nhóm phân tích đề - nêu cách giải. + HS tự giải vào vở, chia sẻ trong nhóm. + Đại diện các nhóm trình bày bài giải trước lớp.- GV chấm đánh giá, chốt kiến thức. Giải: Bốn gói kẹo cân nặng là: 130 x 4 = 520 (g) Mẹ đã mua tất cả là: 520 + 175 = 695 (g) Đáp số: 695 g Bài 3: - Cho HS đọc bài toán, nêu lại xem bài toán đã cho biết gì và bài toán hỏi gì?. Từ đó HS nêu cách làm bài: - GV hỏi: Khi thực hiện phép tính 1kg – 600g thì phải làm thế nào? (phải đổi 1kg = 1000g rồi mới làm phép trừ). - HS làm bài vào vở rồi chữa bài. Giải: Số đường còn lại sau khi cô đã dùng làm bánh là: 1000 – 400 = 600 (g) Mỗi túi có số đường là: 600 : 3 = 200 (g) Đáp số: 200 g Bài 4: GV tổ chức cho HS cân hộp bút và hộp đồ dùng học toán, ghi lại khối lượng của 2 vật đó. Sau đó cho HS so sánh khối lượng của 2 vật và TLCH: “Vật nào nặng hơn?”; “Cả hai vật nặng bao nhiêu?”. C. Củng cố. - HS nêu nội dung tiếp thu được qua bài học. Đánh giá tiết học. D. Hướng dẫn học ở nhà. * Ứng dụng: HS về ôn lại các bảng nhân, chia đã học. Chuẩn bị tiết sau. TẬP ĐỌC NHỚ VIỆT BẮC I. Mục tiêu: - Bước đầu biết ngắt nghỉ hợp lí khi đọc thơ lục bát. - Hiểu nội dung: Ca ngợi đất và người Việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi. (trả lời được các CH trong SGK; thuộc 10 dòng thơ đầu) II. Đồ dùng dạy - học: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. - Bản đồ để chỉ cho HS biết 6 tỉnh thuộc chiến khu Việt Bắc. III. Các hoạt động dạy - học: A. Khởi động - 4 HS nối tiếp nhau kể 4 đoạn của câu chuyện Người liên lạc nhỏ theo 4 tranh minh hoạ. Sau đó trả lời câu hỏi: Anh Kim Đồng nhanh trí và dũng cảm như thế nào? - GV nhận xét đánh giá. B. Dạy bài mới: 1. Giới thiệu bài. - GV cho HS quan sát nêu nội dung bức tranh. GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu bài học. 2. Luyện đọc. a. GV đọc diễn cảm toàn bài (giọng tình cảm). b. GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng câu: HS nối tiếp nhau mỗi em đọc 2 dòng thơ. - GV hướng dẫn các em đọc một số từ khó, câu khó. - HS đọc theo cặp phần giải nghĩa từ. Giải nghĩa thêm 1 số từ. - HS luyện đọc từng khổ thơ theo nhóm 4. + Nhóm trưởng điều hành, phân công nhiệm vụ cho các thành viên. + HS đọc cá nhân. + HS đọc trong nhóm. - Đại diện một số nhóm thi đọc: Lớp trưởng điều hành các bạn thi đọc nối tiếp từng khổ - nhận xét bạn đọc. - Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài. 3. Hướng dẫn tìm hiểu bài. - HS đọc thầm cả bài trao đổi theo nhóm trả lời các câu hỏi sau: + Người cán bộ về xuôi nhớ những gì ở Việt Bắc? + Tìm những câu thơ cho thấy: + Việt Bắc rất đẹp. + Việt Bắc đánh giặc giỏi. + Tìm những câu thơ thể hiện vẻ đẹp của người Việt Bắc? - Gọi đại diện mỗi nhóm trả lời 1 câu hỏi. HS nhận xét, Gv nhận xét và kết luận. 4. Học thuộc lòng bài thơ. - Một HS đọc lại toàn bài thơ. - HS luyện học thuộc 10 dòng thơ đầu theo cặp. - Nhiều HS thi đọc thuộc lòng 10 dòng thơ đầu. C. Củng cố. - HS nêu nội dung bài, GV chốt ý. D. Hướng dẫn học ở nhà. * Ứng dụng: HS về nhà tiếp tục HTL 10 dòng thơ đầu. Khuyến khích HT cả bài thơ. THỦ CÔNG CẮT, DÁN CHỮ H, U (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Biết cách kẻ, cắt, dán chữ H, U. - Kẻ, cắt, dán được chữ H, U. Các nét tương đối thẳng và đều nhau. Chữ dán tương đối phẳng (Không bắt buộc HS phải cắt lượn ở ngoài và trong chữ U. HS có thể cắt theo đường thẳng). - Với HS khéo tay: Kẻ, cắt, dán được chữ H, U. Các nét chữ thẳng và đều nhau. Chữ dán phẳng. II. GV chuẩn bị: Mẫu chữ H, U cắt đã dán và mẫu chữ H, U cắt rời chưa dán. - Tranh quy trình kẻ, cắt, dán chữ H, U. III. Các hoạt động dạy - học: 1. Khởi động. Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh 2. Bài mới. Giới thiệu bài nêu mục tiêu của bài Hoạt động 1: HS thực hành cắt dán chữ H, U.30’ - GV yêu cầu HS nhắc lại và thực hiện các bước kẻ, cắt chữ H, U. - GV nhận xét và hệ thống các bước kẻ, cắt, dán chữ H, U theo quy trình: + Bước 1: Kẻ chữ H, U. + Bước 2: Cắt chữ H, U. + Bước 3: Dán chữ H, U. - GV tổ chức cho HS thực hành kẻ, cắt, dán chữ H, U.Trong khi HS thực hành, GV quan sát, uốn nắn, giúp đỡ HS còn lúng túng để các em hoàn thành sản phẩm. Nhắc HS dán chữ cho cân đối và phẳng. Hoạt động 2: Tổ chức cho HS trưng bày, đánh giá và nhận xét sản phẩm. 3.Củng cố GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ học tập và KN thực hành của HS. 4.Hướng dẫn học ở nhà. * Ứng dụng: Về nhà tập cắt, dán các chữ cái. Dặn HS chuẩn bị cho tiết sau. TỰ HỌC HỌC SINH TỰ ÔN LUYỆN: TOÁN, TIẾNG VIỆT, THỦ CÔNG. I. Yêu cầu cần đạt: Toán: - Ôn về bảng nhân 8 và bảng chia 8. Tiếng việt: - Luyện đọc kể chuyện Người con của Tây Nguyên. III. Các hoạt động dạy - học: A. Khởi động - GV giới thiệu, nêu mục dích yêu cầu tiết học. B. Hướng dẫn các nhóm tự học: 25’ * Nhóm 1: Toán: - Ôn về bảng nhân 8 và bảng chia 8. - HS luyện đọc thuộc bảng nhân 8. chia 8 và một số bảng nhân, chia khác đã quên. - Vận dụng làm bài tập theo nhóm: Bài 1 tính nhẩm: a) 8 x 1 = 8 x 5 = 8 x 4 = 8 x 10 = 8 x 2 = 8 x 7 = 8 x 8 = 8 x 0 = 8 x 3 = 8 x 9 = 8 x 6 = 0 x 8 = b) 16 : 8 = 24 : 8 = 40 : 8 = 64 : 8 = 32 : 8 = 8 : 8 = 80 : 8 = 72 : 8 = - Cả nhóm làm bài vào vở nháp rồi nêu miệng kết quả. Bài 2: Đặt tính: a) 182 x 8 206 x 8 b) 88 : 8 80 : 8 - Cả nhóm làm bài vào vở nháp rồi chữa bài. * Nhóm 2: Tiếng việt: - Luyện đọc kể chuyện Người con của Tây Nguyên. - Cho học sinh đọc nhẩm lại bài tập đọc Người con của Tây Nguyên và trả lời được các câu. - HS luyện kể lại câu chuyện. - Giáo viên chấm một số bài – Nhận xét. Nhóm 3: Thủ công - Ôn luyện cắt dán chữ cái đã học:T, I, H ,U - Giáo viên theo dõi hướng dẫn thêm cho các em làm chậm. C. Củng cố Nhận xét tiết học. D. Hướng dẫn học ở nhà Dặn về nhà luyện tập thêm * Ứng dụng: HS về luyện tập kể chuyện, đọc thuộc bảng nhân, chia 8. TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI TỈNH (THÀNH PHỐ) NƠI BẠN ĐANG SỐNG I. Mục tiêu: - Kể được tên 1 số cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế,... ở địa phương. - HSNK: Nói về một danh lam, di tích lịch sử hay đặc sản của địa phương. * KNS : - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Quan sát, tìm kiếm thông tin về nơi mình đang sống. II. Đồ dùng dạy - học: Các hình trong SGK trang 52, 53, 54. III. Các hoạt động dạy - học: A. Khởi động: - GV yêu cầu Hs kiểm tra trong nhóm nêu các trò chơi nguy hiểm không nên chơi. - HS trả lời. GV nhận xét. B. Bài mới : Hoạt động 1: Giới thiệu bài. - GV giới thiệu bài và ghi mục bài lên bảng. - HS ghi mục bài vào vở. - GV nêu mục tiêu bài học. Hoạt động 2: Làm việc với SGK. (Nhóm 4) * Mục tiêu: Nhận biết được một số cơ quan hành chính cấp tỉnh. * Cách tiến hành. + GV chia mỗi nhóm 4 HS và yêu cầu các em quan sát các hình trang 52, 53, 54; nói về những gì các em quan sát được. GV theo dõi và nêu câu hỏi gợi ý: Kể tên những cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế cấp tỉnh có trong các hình? + HS ở các nhóm lên trình bày, mỗi em kể tên 1 vài cơ quan. Các HS khác bổ sung. + GV kết luận: ở mỗi tỉnh đều có các cơ quan: hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế... để điều hành công việc, phục vụ đời sống vật chất, tinh thần và sức khoẻ nhân dân. Hoạt động 3: Nói về tỉnh (thành phố) nơi bạn đang sống. (Nhóm 2) * Mục tiêu: HS hiểu biết về các cơ quan hành chính , văn hoá, giáo dục y tế ở tỉnh nơi đang sống. - Cho HS thảo luận nhóm: Ở tỉnh ta có những cơ quan hành chính nào?... - Đại diện nhóm đứng dậy trả lời GV cùng cả lớp nhận xét bổ sung. - GV kết luận. GV treo tranh ảnh nói về các cơ sở văn hoá, giáo dục, hành chính, y tế và cho 1 số HS lên bảng trưng bày, xếp đặt theo nhóm, sau đó cử người giới thiệu trước lớp. C. Củng cố. - HS đọc mục Bạn cần biết. HS tự đánh giá em đã học được những gì qua tiết học. D. Hướng dẫn học ở nhà. * Ứng dụng: Quan sát, tìm kiếm thông tin về nơi mình đang sống. - Dặn HS về sưu tầm tranh ảnh, hoạ báo nói về các cơ sở văn hoá, giáo dục, hành chính, y tế. Chuẩn bị giấy vẽ, bút chì, màu để vẽ tranh vào tiết sau. ------------------------------------------------------------------ HOẠT ĐÔNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP CHỦ ĐỀ: NHỚ ƠN CHÚ BỘ ĐỘI I. Mục tiêu: - Hiểu công lao to lớn của các chú bộ đội đối với Tổ quốc. - Biết bày tỏ sự biết ơn của mình đối với các chú bộ đội thông qua các hành động, việc làm cụ thể. - Luôn biết ơn và kính trọng các chú bộ đội. II. Chuẩn bị: - GV: các bản nhạc bài hát thuộc chủ đề chú bộ đội. - HS: giấy A4, bút chì, màu III. Hoạt động lên lớp: - TBHT báo cáo kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập của các bạn. - TBVN điều hành lớp hát bài hát Cháu thương chú bộ đội. - GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu: - TBHT nêu lại mục tiêu. - TBHT Mời người dẫn chương trình lên làm việc: - Người dẫn chương trình điều hành các hoạt động: - Tiết Hoạt động ngoài giờ lên lớp chủ điểm Nhớ ơn chú bộ đội hôm nay gồm hai phần. + Phần thứ nhất là phần : Trò chơi “Nghe nhạc đoán tên bài hát” + Phần thứ hai là phần : Trổ tài sáng tạo. Phần I. Bây giờ mình mời các bạn bước vào phần thứ nhất: Trò chơi “Nghe nhạc đoán tên bài hát” - NDCT phổ biến Luật chơi: Các bạn sẽ được nghe một đoạn nhạc và đoán tên bài hát. Bạn nào đoán đúng và thể hiện được bài hát sẽ được thưởng một chiếc bút. - GV bật nhạc – TBHT theo dõi mời người có kết quả trả lời. - HS trả lời, thể thể hiện 1 đoạn bài hát đó. HS và Gv nhận xét, dương bạn trả lời đúng. - Trao thưởng cho bạn trả lời đúng. - GV: ? Các bài hát trên có chủ đề nói đến ai? (các chú bộ đội) ? Các chú bộ đội có công ơn to lớn đối với Tổ quộc và đối với chúng ta như thế nào? ? Chúng ta cần làm gì để tỏ lòng biết ơn và kính trọng các chú bộ đội? - GV nhận xét, kết luận. Phần II. Bây giờ sang phần thứ hai : Trổ tài sáng tạo. - Người dẫn chương trình giới thiệu mục tiêu, nhiệm vụ của phần 2. - Lớp chúng ta sẽ được chi làm 4 nhóm, mỗi nhóm 8 bạn. - Các nhóm tự thảo luận chọn cho nhóm mình một cái tên. Các nhóm tự chọn làm một sản phẩm dâng lên các chú bộ đội để tỏ lòng biết ơn của mình đối với các chú. (Các sản phẩm có thể là một bức tranh, 1 câu chuyện, 1 bài thơ, một bài hát, 1 tấm thiệp, 1 lẵng hoa ) - Các nhóm tập luyện làm sản phẩm. - Các nhóm trình bày. - Bình chọn nhóm xuất sắc.- Trao thưởng 7. GV nhận xét kết luận. * Ứng dụng: Hướng dẫn HS liên hệ bản thân cần làm gì để tỏ lòng biết ơn các chú bộ đội. - Gv nhận xét tiết học. Dặn dò. Thứ Tư, ngày 16 tháng 12 năm 2020 TOÁN BẢNG CHIA 9 I. Mục tiêu: - Bước đầu thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong tính toán, giải toán(có một phép chia 9). - Các bài tập cần làm: Bài 1 (cột 1,2,3). Bài 2 ( cột 1,2,3). Bài 3,4. - Bài 1 (cột 4) Bài 2 (cột 4) dành cho HSNK. II. Đồ dùng dạy - học: Các tấm bìa, mỗi tấm có 9 chấm tròn. III. Các hoạt động dạy - học: A. Khởi động: - Kiểm tra theo cặp đọc thuộc bảng nhân 9- hỏi 1 số phép tính trong bảng. - GV nhận xét. B. Bài mới : 1. GV giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học. 2. Giới thiệu phép chia cho 9 từ bảng nhân 9 a. Nêu phép nhân 9: Có 3 tấm bìa, mỗi tấm có 9 chấm tròn. Hỏi có tất cả bao nhiêu chấm tròn? (HS nêu được phép tính: 9 x 3 = 27). b. Nêu phép chia cho 9: Có 27 chấm tròn trên các tấm bìa, mỗi tấm có 9 chấm tròn. Hỏi có mấy tấm bìa? (HS nêu được phép tính: 27 : 9 = 3). c. Từ phép nhân 9 ta lập được phép chia 9: Từ 9 x 3 = 27 ta có 27 : 9 = 3. 3. Lập bảng chia 9.(Nhóm 4) - HS chuyển từ phép nhân 9 sang phép chia 9: 9 x 1 = 9 ta có 9 : 9 = 1;.......; 9 x 10 = 90 ta có 90 : 9 = 10. - Tổ chức cho HS học thuộc bảng chia 9. 3. Thực hành. Bài 1 (Số?): (Cá nhân)- HS lập lại bảng chia 9. - Gọi một vài HS đọc thuộc bảng chia 9. HS tự làm bài. 18 : 9 = 27 : 9 = 54 : 9 = 63 : 9 = 45 : 9 = 72 : 9 = 36 : 9 = 63 : 7 = 9 : 9 = 90 : 9 = 81 : 9 = 72 : 9 = - Gọi HS nêu phép tính và kết quả nối tiếp. GV cùng cả lớp nhận xét. Bài 2 (Tính nhẩm): (Cá nhân) - HS tính nhẩm theo từng cột, trước hết dựa vào bảng nhân 9 để tìm kết quả phép nhân, rồi suy ra kết quả 2 phép chia tương ứng. Ví dụ : 9 x 5 = 45 45 : 9 = 5 45 : 5 = 9 - HS nêu miệng, cột 4 dành HSNK. Bài 3: (Nhóm 4)- Nhóm trưởng điều hành các bạn tự đọc đề bài, trao đổi trong nhóm phân tích đề - nêu cách giải. + HS tự giải vào vở, chia sẻ trong nhóm. + Đại diện các nhóm trình bày bài giải trước lớp.- GV chấm đánh giá, chốt kiến thức Giải: Một túi có số ki- lô- gam gạo là: 45 : 9 = 5(kg) Đáp số: 5kg. Bài 4:(Nhóm 4) tượng tự bài 3 Giải: Có tất cả số túi là: 45 : 9 = 5 (túi) Đáp số: 5túi. C. Củng cố. - HS nêu nội dung tiếp thu được qua bài học. Đánh giá tiết học. D. Hướng dẫn học ở nhà. * Ứng dụng: HS về ôn lại các bảng nhân, chia đã học. Chuẩn bị tiết sau. ------------------------------------------- CHÍNH TẢ Nghe-viết: NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ I. Mục tiêu: - Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng bài tập điền tiếng có vần ay/ây (BT2); Làm đúng BT(3) a. II. Các hoạt động dạy - học: A. Khởi động: - GV đọc cho HS viết các từ ngữ: huýt sáo, hít thở, suýt ngã, nghỉ ngơi. B. Dạy bài mới: 1. Giới thiệu bài. GV nêu mục tiêu bài học. 2. Hướng dẫn học sinh viết chính tả. a. Hướng dẫn HS chuẩn bị: - GV đọc đoạn chính tả, HS theo dõi trong SGK. Sau đó mời 1 HS đọc lại. - Hướng dẫn HS nhận xét: + Trong đoạn vừa đọc có những tên riêng nào viết hoa? + Câu nào trong đoạn văn là lời của nhân vật? Lời đó được viết thế nào? - HS đọc thầm đoạn chính tả, viết ra nháp những chữ các em dễ mắc lỗi khi viết bài. b. GV đọc cho HS viết bài vào vở. c. Chấm, chữa bài: GV đọc cho HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở, đánh giá 5 – 7 bài, nhận xét về nội dung, chữ viết và cách trình bày bài. 3. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả Bài tập 2: (Cá nhân)- 1 HS đọc yêu cầu của bài (Điền vào chỗ trống ay hay ây). - HS làm bài cá nhân. Sau đó mời 2 HS lên bảng thi làm bài đúng, nhanh rồi đọc kết quả. GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng. - GV giải nghĩa từ: đòn bẩy, sậy. Một số HS đọc lại từng cặp từ theo lời giải đúng. + cây sậy ; chày giã gạo + dạy học ; ngủ dậy. + số bảy ; đòn bẩy. Bài tập 3 a: (Nhóm 4) Điền vào chỗ trống. GV cho HS làm bài 3a; HSNK làm cả. - Mời 3 nhóm thi tiếp sức, sau đó đọc kết quả. Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc. - Một số HS đọc lại khổ thơ, đoạn truyện đã hoàn chỉnh. C. Củng cố GV lưu ý HS cách trình bày bài chính tả và sửa lỗi đã mắc trong bài. D. Hướng dẫn học ở nhà. * Ứng dụng: học thuộc khổ thơ ở BT 2a. LUYỆN TỪ VÀ CÂU ÔN VỀ TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM. ÔN TẬP CÂU AI THẾ NÀO? I. Mục tiêu: - Tìm được các từ chỉ đặc điểm trong các câu thơ (BT1). - Xác định được các sự vật so sánh với nhau về những đặc điểm nào (BT2). - Tìm đúng bộ phận trong câu TLCH Ai (cái gì, con gì)? Thế nào? (BT3). II. Các hoạt động dạy - học: A. Khởi động: - Kiểm tra 2 HS làm lại bài tập (T13: BT2 và BT3). - GV nhận xét, đánh giá. B. Bài mới: 1. GV giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học. 2. Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài tập 1: (Cá nhân)- HS đọc yêu cầu. (Tìm các từ chỉ đặc điểm trong các câu thơ). - 1 HS đọc lại 6 dòng thơ trong bài Vẽ quê hương. - Giúp HS hiểu thế nào là các từ chỉ đặc điểm – GV hỏi: + Tre và lúa ở dòng thơ 2 có đặc điểm gì? – HS trả lời, GV gạch chân dưới các từ xanh. + Sông máng ở dòng thơ 3 và 4 có đặc điểm gì? – HS trả lời, GV gạch chân. - Tương tự, GV yêu cầu HS tự tìm các từ chỉ đặc điểm của các sự vật tiếp theo: trời mây, mùa thu. - HS nêu kết quả. GV nhận xét, chốt ý. Bài tập 2: (Cặp đôi)- HS đọc yêu cầu của bài tập. GV giúp HS hiểu yêu cầu. - HS hỏi đáp theo cặp: + Tác giả so sánh những sự vật nào với nhau? + Tiếng suối và tiếng hát được so sánh với nhau về những đặc điểm gì? - Tương tự, HS suy nghĩ và làm bài b, c, d. - HS phát biểu ý kiến, GV treo bảng phụ đã kẻ bảng, điền nội dung vào bảng để chốt lại lời giải đúng. Bài tập 3. (Nhóm 4) Tìm bộ phận của câu trả lời câu hỏi Ai (con gì, cái gì)? Thế nào?. - Nhóm trưởng điều hành các bạn tự đọc yêu cầu, trao đổi trong nhóm phân tích yêu cầu. + HS tự làm vào vở BT, nêu kết quả trong nhóm. + Đại diện các nhóm trình bày bài làm trước lớp.- GV chấm đánh giá, chốt kiến thức. Cả lớp chữa bài vào VBT. C. Củng cố. GV nhận xét tiết học D. Hướng dẫn học ở nhà. * Ứng dụng: HS về nhà xem lại các bài tập, HTL các câu thơ có hình ảnh so sánh đẹp ở BT2. Thứ Năm, ngày 17 tháng 12 năm 2020 TẬP VIẾT ÔN CHỮ HOA K I. Mục tiêu: - Viết đúng chữ hoa K (1 dòng), Kh, Y (1 dòng); viết đúng tên riêng Yết Kiêu (1 dòng) và câu ứng dụng Khi đói cùng chung một dạ/ Khi rét cùng chung một lòng (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ. Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng; biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng. - HSNK viết đúng và đủ các dòng (tập viết trên lớp) trong trang vở TV3. II. Đồ dùng dạy - học: Mẫu chữ viết hoa K, Y. Tên riêng và câu ca dao trong bài viết trên dòng kẻ ô li. III. Các hoạt động dạy - học: A. Khởi động: - GV đọc cho HS viết (bảng lớp, bảng con) chữ hoa và tên riêng đã học ở bài trước (Ông Ích Khiêm, Ít); nhận xét, củng cố KN viết chữ hoa và tên riêng. B. Dạy bài mới: 1. Giới thiệu bài 2. Hướng dẫn HS viết trên bảng con a. Luyện viết chữ hoa: - HS tìm các chữ hoa có trong bài: Y, K. GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ. - HS tập viết vào bảng con. b. Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng) - HS đọc tên riêng (Yết Kiêu). - GV giới thiệu và viết mẫu tên riêng theo cỡ nhỏ. HS tập viết vào bảng con. c. Luyện viết câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng- GV giúp HS hiểu nội dung câu tục ngữ. - HS nêu các chữ viết hoa trong câu ca dao, GV hướng dẫn HS viết chữ Khi. 3. Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết. - GV nêu yêu cầu viết chữ theo cỡ nhỏ + Các chữ K : 1 dòng ; Chữ KH, Y :1 dòng + Viết tên riêng : Yết Kiêu: 1 dòng + Víêt câu ứng dụng : 1 lần - HS viết vào vở. GV theo dõi và hướng dẫn thêm. 4. Chấm, chữa bài: GV chấm bài của một số HS rồi nhận xét. C. Củng cố. GV nhận xét tiết học D. Hướng dẫn học ở nhà. * Ứng dụng: HS luyện viết thêm trong vở tập viết để rèn chữ đẹp; học thuộc lòng câu ứng dụng. TOÁN LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: - Thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong tính toán, giải toán (có phép chia 9). - Các bài tập cần làm:Bài 1,2,3,4. II. Các hoạt động dạy - học: A. Khởi động: - Kiểm tra theo cặp đọc thuộc bảng chia 9. - GV nhận xét, đánh giá. B. Bài mới: 1. GV giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học. 2. Luyện tập. Bài 1.(Cá nhân) (Tính nhẩm): - Ôn tập bảng nhân 9 và bảng chia 9. Dựa vào bảng nhân 9 và bảng chia 9 để làm từng cặp 2 phép tính. - HS tự làm bái cá nhân rồi nêu kết quả, chữa bài. Ví dụ : 9 x 6 = 54 54 : 9 = 6 Bài 2. (Cặp đôi) (Số?): Ôn tập cách tìm thương, số bị chia, số chia. Khuyến khích HS tính nhẩm: 3 nhân mấy bằng 27? : - HS làm bài theo cặp. Gọi HS lên bảng điền kết quả và giải thích cách làm. Số bị chia 27 27 63 63 Số chia 9 9 9 9 Thương 3 3 7 7 - GV cùng cả lớp nhận xét. Bài 3: (Nhóm 4)- Nhóm trưởng điều hành các bạn tự đọc đề bài, trao đổi trong nhóm phân tích tóm tắt đề - nêu cách giải. + HS tự giải vào vở, trình bày trong nhóm. + Đại diện các nhóm trình bày bài giải trước lớp.- GV chấm đánh giá, chốt kiến thức. - Tìm số ngôi nhà đã xây được. HS nêu phép tính: 36 : 9 = 4 (ngôi nhà) - Tìm số ngôi nhà phải xây tiếp. HS nêu phép tính: 36 – 4 = 32 (ngôi nhà) Bài 4. (Cá nhân) (Tìm 1/9 số ô vuông của mỗi hình): HS thực hiện theo 2 bước: + Đếm số ô vuông của hình. + Tìm 1/9 số đó. C. Cũng cố. - HS nêu nội dung tiếp thu được qua bài học. Đánh giá tiết học. D. Hướng dẫn học ở nhà. * Ứng dụng: HS về ôn lại các bảng nhân, chia đã học. Chuẩn bị tiết sau. CHÍNH TẢ Nghe - viết: NHỚ VIỆT BẮC I. Mục tiêu: - Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức thơ lục bát. - Làm đúng bài tập điền tiếng có vần au/ âu (BT2); Làm đúng BT(3) a/b. II. Các hoạt động dạy - học: 1. Khởi động: GV đọc cho HS viết các từ ngữ: thứ bảy, giày dép, dạy học, kiếm tìm, niên học... 2. Dạy bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết chính tả. a. Hướng dẫn HS chuẩn bị: - GV đọc đoạn thơ, HS theo dõi trong SGK. Sau đó mời 1 HS đọc lại. - Hướng dẫn HS nhận xét: + Bài chính tả có mấy câu thơ? (5 câu – 10 dòng thơ). + Bài thơ thuộc thể loại nào? Cách trình bày các câu thơ thế nào? + Những chữ nào trong bài chính tả viết hoa? - HS đọc thầm lại 5 câu thơ, tự viết ra nháp những chữ các em dễ mắc lỗi khi viết bài. b. GV đọc cho HS viết bài vào vở. c. Chấm, chữa bài: GV đọc cho HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở. Sau đó GV chấm 5 – 7 bài, nhận xét về nội dung, chữ viết và cách trình bày bài. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả Bài tập 2: - 1 HS đọc yêu cầu của bài (Điền vào chỗ trống au hay âu). - HS làm bài cá nhân. Sau đó mời 1 số HS nêu kết quả. GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng. - Gọi một số HS đọc lại bài theo lời giải đúng, GV sửa lỗi phát âm cho HS. Cả lớp chữa bài vào VBT. Bài tập 3 (lựa chọn): Điền vào chỗ trống. - GV cho HS làm bài 3a; HS khá, giỏi làm thêm bài 3b. - Mời 3 nhóm (mỗi nhóm 4 em) tiếp nối nhau điền vào 4 chỗ trống trên băng giấy, sau đó đọc kết quả. Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc. - GV giải nghĩa các từ: tay quai, miệng trễ. Hoạt động 4: Củng cố. GV lưu ý HS cách trình bày bài chính tả và sửa lỗi đã mắc trong bài. Nhắc nhở HS ghi nhớ chính tả. D. Hướng dẫn học ở nhà. * Ứng dụng: Tăng cường rèn chữ viết. TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI TỈNH (THÀNH PHỐ) NƠI BẠN ĐANG SỐNG (Tiếp) I. Mục tiêu: - Kể được tên 1 số cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế,... ở địa phương. - HSNK: Nói về một danh lam, di tích lịch sử hay đặc sản của địa phương. *KNS: Sưu tảm, tổng hợp và sắp xếp các thông tin về nơi mình sống. II. Đồ dùng dạy, học: Tranh ảnh sưu tầm về 1 số cơ quan của tỉnh, bút vẽ. III. Các hoạt động dạy, học: A. Khởi động: - GV yêu cầu Hs kiểm tra trong nhóm kể tên một số cơ quan hành chính, văn hóa, y tế, giáo dục ở địa phương. - HS trả lời. GV nhận xét. B. Bài mới : Hoạt động 1: Giới thiệu bài. - GV giới thiệu bài và ghi mục bài lên bảng. - HS ghi mục bài vào vở. - GV nêu mục tiêu bài học. Hoạt động 2: Giới thiệu về tỉnh nơi bạn đang sống. (Nhóm 4) - HS tập trung các tranh ảnh, bài báo; sau đó trang trí, xếp đặt theo nhóm và cử người lên giới thiệu trước lớp. - Cả lớp và GV bình chọn bạn giới thiệu hay nhất. - GV giới thiệu thêm một số điều HS chưa nêu được về địa phương như: Danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử. Giáo dục tình yêu đối với nới các em đang sống. Hoạt động 3: Vẽ tranh. - GV nêu yêu cầu hoạt động: Thực hành vẽ cơ qua hành chính, văn hóa, y tế, giáo dục của tỉnh em. - Gv chiếu cho HS xem hình ảnh tổng quát - GV gợi ý cách thể hiện. Khuyến khích trí tưởng tượng của HS. - HS tiến hành vẽ. Sau đó dán tranh đã vẽ lên bảng, gọi 1 số HS mô tả tranh vẽ hoặc bình luận tranh vẽ. C. Củng cố. - HS đọc mục Bạn cần biết. HS tự đánh giá em đã học được những gì qua tiết học. - GV nhận xét tiết học. D. Hướng dẫn học ở nhà. * Ứng dụng: Quan sát về các cơ quan hành chính nơi mình đang sống. Dặn HS chuẩn bị cho tiết sau. --------------------------------------------------------------- CHIỀU: HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN ĐỌC CÁ NHÂN I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Giúp học sinh (HS) nhận diện ra chính đặc điểm ở lứa tuổi của mình qua những tính cách nhân vật trong sách. Biết yêu quý, kính yêu các chú bộ đội, những người có công với đất nước. 2. Kỹ năng: Giúp HS biết trong sách có những người bạn cũng có những đặc điểm giống mình. Biết làm những việc có ích cho đất nước. 3. Thái độ: Giúp HS biết cách khắc phục những đặc điểm chưa tốt và phát huy những đặc điểm tốt nên có. II. Chuẩn bị: * Địa điểm : Thư viện trường * Giáo viên và thủ thư chuẩn bị chọn một số truyện: III. Các hoạt động dạy học: . Trước khi đọc: * Hoạt động 1:Trò chơi “Ghép từ” - Mục tiêu: HS nhớ lại một số đức tính tốt của các chú bộ đội -Cách tiến hành: Phát mỗi nhóm một số thẻ từ được cắt rời về chủ đề “Những đức tính tốt của các chú bộ đội” - Thảo luận, ghép hoàn chỉnh thành các từ như:Trung thực, gan dạ, cần cù, nhân ái, dũng cảm .. - Thi đua nhóm nào ghép xong trước sẽ thắng. Nhận xét - Kết luận: Chốt ý, nhận xét chung. * Hoạt động 2: Giới thiệu sách - Mục tiêu: HS biết một số truyện cổ tích có nhân vật là các chú bộ đội - Cách tiến hành: +Nêu tên truyện có nhân vật là các chú bộ đội, các anh hùng mà em thích? +Giới thiệu một số truyện - Quan sát, nêu thêm một số truyện - Nhận xét bổ sung. -Mỗi em chọn một truyện (thích nhất) - Yêu cầu chọn truyện. - Nêu truyện của em chọn. Trong khi đọc * Hoạt động 3: Đọc sách -Mục tiêu: Nắm được nội dung câu chuyện. - Cách tiến hành: +Đính câu hỏi, yêu cầu HS thảo luận trả lời sau khi đọc. - Đọc câu hỏi, nêu những gì cần chú ý khi đọc ở các câu hỏi: + Truyện có tên là gì? Của tác giả nào? + Trong truyện có những nhân vật nào? Nhân vật nào là nhân vật chính? + Theo em nhân vật chính có những đức tính gì đáng quý? + Đại diện nhóm lên thực hiện nói câu nói mà em thích nhất của nhân vật chính . + Nêu yêu cầu +Đến từng em theo dõi tốc độ đọc và trò chuyện với HS về sách của em đang đọc - Đọc truyện. -Cá nhân trong nhóm cùng tham gia và trao đổi với GV và bạn - Đọc cá nhân. 3. Sau khi đọc - Yêu cầu HS chia sẻ sách của mình với cả lớp. - Qua câu chuyện em thích nhất điều gì? - Nêu cảm nghĩ của mình sau khi đọc truyện. - Em chia sẻ về nội dung chính của sách cho bạn. - Nhận xét tuyên dương bạn học tốt, - ( Nêu theo cảm nhận của mình) *Củng cố- Dặn dò: - Qua tiết học hôm nay các em học được những tính tốt nào? - Biết yêu quý, kính trọng các chú bộ đội, những người có công với đất nước.. - Lắng nghe tích cực - Tìm đọc thêm một số tuyện khác nói về chủ điểm đã học - Kế lại truyện vừa đọc cho người thân nghe. - Ghi vào sổ nhật ký đọc. - GDHS: Mỗi người chúng ta ai cũng có những đức tính tốt, tài năng vượt trội, chúng ta phải biết ưu điểm của mình và phát huy hơn nữa những ưu điểm vượt trội đó để trở thành người có ích. - Giới thiệu một số truyện đọc ở tiết sau. * Ứng dụng: Về nhà thường xuyên đọc truyện. -------------------------------------------------------------------- TOÁN CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. Mục tiêu: - Biết đặt tính và tính chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số (chia hết và chia có dư). - Biết tìm 1 trong các phần bằng nhau của 1 số và giải bài toán có liên quan đến phép chia. - Các bài tập cần làm: Bài 1 (cột 1,2,3). Bài 2,3. - Bài 1: (cột 4) dành cho HSNK. II. Các hoạt động dạy - học: A. Khởi động: - N2 HS thực hiện ở bảng con.: 36 : 3 84 : 2 - Nhận xét. B. Bài mới : 1. GV giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học. 2. Hướng dẫn HS thực hiện phép chia số có 2chữ số cho số có 1 chữ số. - GV nêu phép chia 72 : 3 65 : 2 HS tự thực hiện theo nhóm 4. - Gọi 1 HS thực hiện miệng, GV ghi bảng. - GV lưu ý: ở lượt chia thứ nhất : 7 : 3 = 2 (dư 1) tiếp tục hạ 2 để có 12 : 3 = 4. Vậy72 : 3 = 24 65 :2 = ? ( HS tự thực hiện). - Gọi 1 vài HS nêu lại cách thực hiện - Cho HS nhận xét 2 phép chia trên. 2: Thực hành. Bài 1. (Cá nhân) (cột 1, 2, 3): - Gọi 2 HS lên bảng: 1 HS thực hiện 1 phép chia của phần a; 1 HS thực hiện 1 phép chia ở phần b. - Các HS khác tự làm bài, sau đó chữa bài làm của các bạn ở trên bảng. Khi chữa bài, cho HS nêu lại cách thực hiện từng phép chia. 84 3 96 6 90 5 Bài 2: ((Nhóm 4)- Nhóm trưởng điều hành các bạn tự đọc đề bài, trao đổi trong nhóm phân tích đề - nêu cách giải. + HS tự giải vào vở, chia sẻ trong nhóm. + Đại diện các nhóm trình bày bài giải trước lớp.- GV chấm đánh giá, chốt kiến thức Giải: 1/5 giờ có số phút là: 60 : 5 = 12 ( phút) Đáp số: 12 phút. Bài 3: Tương tự bài 2. Lưu ý cách trình bày bài giải: Thực hiện phép tính -> Trả lời. Giải: May được số bộ quần áo và còn thừa số mết là: 31 : 3 = 10 (bộ) thừa 1 mét. Đáp số: 10 bộ và thừa 1 mét. - Khi chữa bài cho HS thảo luận cách trình bày bài giải để trả lời đúng yêu cầu của câu hỏi. C. Củng cố. - HS nêu nội dung tiếp thu được qua bài học. Đánh giá tiết học. D. Hướng dẫn học ở nhà. - Dặn HS về luyện tập thêm. Chuẩn bị tiết sau * Ứng dụng: Luyện chia số có hai chữ số cho số có một chữ số. ------------------------------------------------------------ Thứ Sáu, ngày 18 tháng 12 năm 2020 ĐẠO ĐỨC QUAN TÂM, GIÚP ĐỠ HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG (Tiết 1) I. Mục tiêu: - Nêu được một số việc làm thể hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng. - Biết quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc làm phù hợp với khả năng. - HSNK: Biết ý nghĩa của việc quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng. *KNS: - Kĩ năng lắng nghe ý kiến của hàng xóm, thể hiện sự cảm thông với hàng xóm. II. Tài liệu và phương tiện: Tranh minh hoạ truyện Chị Thuỷ của em – VBT. III. Các hoạt động dạy - học: 1. Khởi động: - Hs ca múa hát tập thể - Nhận xét. 2. Bài mới : . GV giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học. Hoạt động 1: Phân tích truyện Chị Thuỷ của em. * Mục tiêu: HS biết được một biểu hiện quan tâm, giúp đỡ láng giềng. * Cách tiến hành: - GV kể chuyện – HS quan sát tranh ở VBT. - HS đàm thoại theo các câu hỏi: + Trong câu chuyện có những nhân vật nào? + Vì sao bé Viên lại cần sự quan tâm của Thuỷ? + Thuỷ đã làm gì để bé Viên chơi vui ở nhà? + Vì sao mẹ của bé Viên lại thầm cảm ơn bạn Thuỷ? + Vì sao phải quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng? - GV kết luận. Hoạt động 2: Đặt tên tranh. * Mục tiêu: HS hiểu được ý nghĩa của các hành vi, việc làm đối với hàng xóm, láng giềng. * Cách tiến hành. - GV chia nhóm. Mỗi nhóm thảo luận 1 bức tranh và đặt tên cho từng bức tranh. - HS thảo luận nhóm 4 về nội dung tranh và đặt tên cho tranh. - Đại diện từng nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV kết luận về nội dung từng tranh. Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến. * Mục tiêu: HS biết bày tỏ thái độ của mình trước ý kiến , quan niệm có liên quan đến việc đến việc quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng. * Cách tiến hành. - GV giải thích cho HS hiểu về ý nghĩa của các câu tục ngữ. - GV chia nhóm và yêu cầu các nhóm thảo luận bày tỏ thái độ của mình đối với các quan niệm có liên quan đến nội dung bài học. a) Hành xóm tắt lửa , tối đèn có nhau. b) Đèn nhà ai nhà nấy rạng. c) Quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng là biểu hiện của tình làng nghĩa xóm. d) Trẻ em cũng cần quan tâm , giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng các việc làm phù hợp với khả năng. - Các nhóm thảo luận. - Đại diện từng nhóm trình bày,các nhóm khác góp ý bổ sung. - GV kết luận: Các ý kiến a, c, d là đúng; ý kiến b là sai 3. Củng cố: - Hs nhắc lại nội dung bài học 4.Hướng dẫn thực hành: * Ứng dụng: Thực hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc làm phù hợp với khả năng. TẬP LÀM VĂN GIỚI THIỆU HOẠT ĐỘNG I. Yêu cầu cần đạt: - Bước đầu biết giới thiệu 1 cách đơn giản (theo gợi ý) về các bạn trong tổ của mình với người khác (BT2). II. Đồ dùng dạy - học: - Bảng lớp viết gợi ý kể lại truyện vui; gợi ý làm bài tập 2. III. Các hoạt động dạy - học: 1. Khởi động: - N4 HS đọc lại bức thư viết gửi bạn miền khác. - GV nhận xét 2. Dạy bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài nêu mục tiêu của bài Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập Bài tập 2: - Một HS đọc yêu cầu bài tập. - GV chỉ các gợi ý đã viết trên bảng lớp, nhắc HS: + Các em phải tưởng tượng đang giới thiệu với 1 đoàn khách đến thăm về các bạn trong tổ mình. + Nói năng đúng nghi thức với người trên. + Em cần giới thiệu về các bạn trong tổ theo đầy đủ các gợi ý a, b, c... - GV mời 1 HS khá, giỏi làm mẫu. - HS làm việc theo tổ, từng em tiép nối nhau đóng vai người giới thiệu. Sau đó đại diện các tổ thi giới thiệu về tổ mình trước lớp. 3. Củng cố - Học sinh giới thiệu về tổ mình. 4. Hướng dẫn học ở nhà: GV nhận xét tiết học. Dặn HS chuẩn bị cho tiết sau. * Ứng dụng: Về nhà tập giới thiệu về tổ mình cho người thân nghe. ---------------------------------------------------- TOÁN CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (Tiếp theo) I. Yêu cầu cần đạt: - Biết đặt tính và tính chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số (có dư ở các lượt chia). - Biết giải bài toán có phép chia và biết xếp hình tạo thành hình vuông. II. Các hoạt động dạy - học: 1. Khởi động. N2 học sinh thực hiện phép chia 84 : 3, 96 : 6 Nhận xét. 2. Bài mới. Giới thiệu nêu mục tiêu của bài Hoạt động 1: Hướng dẫn HS thực hiện phép chia 78 : 4. - GV nêu phép chia 78 : 4. Gọi HS lên bảng đặt tính rồi thực hiện phép chia. - Cho HS nêu lại cách thực hiện từng bước chia của phép chia và nêu kết quả phép chia. Sau đó cho HS nhận xét ở các lượt chia (đều có dư). Hoạt động 2: Thực hành. Bài 1: HS tự làm bài vào vở rồi chữa bài ở trên bảng để HS vừa nói vừa viết và củng cố cách thực hiện phép chia. Bài 2: - HS đọc và tìm hiểu đề bài (Đây là bài toán gắn với 1 vấn đề của thực tế). - GV cho HS tự làm bài, tìm cách trình bày bài giải hợp lý. Bài giải Ta có phép chia: 33 : 2 = 16 (dư 1). Số bàn có 2 HS ngồi là 16 bàn, còn 1 HS nữa nên cần có thêm 1 bàn nữa. Vậy số bàn cần có ít nhất là: 16 + 1 = 17 (bàn). Đáp số: 17 bàn Bài 3 (dành cho HS khá, giỏi): Cho HS tự vẽ hình rồi chữa bài trên bảng lớp. Bài 4: Hướng dẫn HS lấy 8 hình tam giác rồi xếp thành hình vuông. 3.Củng cố.
File đính kèm:
giao_an_lop_3_tuan_14_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_anh_tuyet.doc

