Giáo án Lớp 3 - Tuần 10 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 3 - Tuần 10 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 3 - Tuần 10 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
TUẦN 10 Thứ Hai, ngày 23 tháng 11 năm 2020 TẬP ĐỌC GIỌNG QUÊ HƯƠNG I. Mục tiêu: A. Tập đọc: - Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ; Giọng đọc bước đầu bộc lộ được tình cảm, thái độ của từng nhân vật qua lời đối thoại trong câu chuyện. II. Đồ dùng dạy - học: Tranh minh hoạ truyện trong SGK. III. Các hoạt động dạy - học: Tập đọc A. Khởi động: GV nhận xét bài kiểm tra giữa HKI của HS về KN đọc (thành tiếng, đọc thầm). B. Dạy bài mới: 1. Giới thiệu bài nêu mục tiêu của bài. GV giới thiệu tên chủ điểm mới Quê hương; HS quan sát tranh chủ điểm. 2. Luyện đọc a. GV đọc diễn cảm toàn bài với giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng. b. GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng câu: HS nối tiếp nhau mỗi em đọc một câu. - GV hướng dẫn các em đọc một số từ khó, câu khó. - HS đọc theo cặp phần giải nghĩa từ. GV hướng dẫn HS đặt câu với từ: đôn hậu, thành thực, bùi ngùi. - HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. + Nhóm trưởng điều hành, phân công nhiệm vụ cho các thành viên. + HS đọc cá nhân. + HS đọc trong nhóm. - Đại diện một số nhóm thi đọc: Lớp trưởng điều hành các bạn thi đọc nối tiếp từng đoạn – nhận xét bạn đọc. - Một HS đọc lại toàn truyện. C. Củng cố - Gọi một HS đọc lại toàn bộ câu chuyện Ứng dụng: Về nhà luyện đọc, kể chuyện cho người thân nghe TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN GIỌNG QUÊ HƯƠNG I. Mục tiêu: A. Tập đọc: - Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lý. Giọng đọc bước đầu bộc lộ được tình cảm, thái độ của từng nhân vật qua lời đối thoại trong câu chuyện. - Hiểu ý nghĩa: Tình cảm thiết tha gắn bó của các nhân vật trong câu chuyện với quê hương, với người thân qua giọng nói quê hương thân quen. (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4; HSNK trả lời được câu hỏi 5) B. Kể chuyện: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ (HS NK kể được cả câu chuyện). II. Đồ dùng dạy - học: Tranh minh hoạ truyện trong SGK. III. Các hoạt động dạy - học: Tập đọc A. Khởi động - Lớp trưởng kiểm tra 3 HS đọc 3 đoạn bài Giọng quê hương. - GV nhận xét. B. Dạy bài mới: 1. GV giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học. 2. Hướng dẫn tìm hiểu bài. (Nhóm 4) - HS đọc thầm đoạn bài, thảo luận trả lời các câu hỏi: + Thuyên và Đồng cùng ăn trong quán với những ai ? + Chuyện gì xảy ra làm Thuyên và Đồng ngạc nhiên? + Vì sao anh thanh niên cảm ơn Thuyên và Đồng? + Những chi tiết nào nói lên tình cảm tha thiết của các nhân vật đối với quê hương? - Gọi đại diện mỗi nhóm trả lời 1 câu hỏi. HS nhận xét, Gv nhận xét và kết luận. 3. Luyện đọc lại.5’ - GV đọc diễn cảm đoạn 2 và 3. Gọi 2 nhóm HS (mỗi nhóm 3 em), phân vai thi đọc đoạn 2 và 3. - Một nhóm HS thi đọc toàn truyện theo vai. Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn. Kể chuyện: 1. GV nêu nhiệm vụ. Dựa vào 3 tranh ứng với 3 đoạn của chuyện, HS kể được toàn bộ câu chuyện. 2. Hướng dẫn kể lại câu chuyện theo tranh. - HS quan sát từng tranh minh hoạ ở SGK; 1 HSNK nêu nhanh sự việc được kể trong từng tranh, ứng với từng đoạn. - Từng cặp HS nhìn tranh, tập kể 1 đoạn của câu chuyện. - Ba HS tiếp nối nhau kể trước lớp theo 3 tranh. - Một vài HSNK kể toàn bộ câu chuyện. C. Củng cố. - HS tự đánh giá em đã học được những gì qua tiết học. Liên hệ bản thân. - GV nhận xét tiết học. D. Hướng dẫn học ở nhà Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện kể lại câu chuyện. Ứng dụng: Về nhà luyện đọc, kể chuyện cho người thân nghe ---------------------------------------------------- Thứ Ba, ngày 24 tháng 11 năm 2020 TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu: - Biết nhân, chia trong phạm vi bảng tính đã học. - Biết đổi số đo độ dài hai tên đơn vị đo thành số đo độ dài có một tên đơn vị đo. - Các bài tập cần làm: Bài 1. Bài 2( cột 1,2,4) Bài 3(dòng 1) Bài 4 .Bài 5. - Bài 2(cột 3) .Bài 3 (dòng 2) dành cho HSNK. II. Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ - VBT. III. Các hoạt động dạy - học: 1. Khởi động: – N2: HS kiểm tra đọc thuộc bảng nhân, chia đã học theo nhóm. - GV nhận xét. 2. Thực hành. Bài 1: (Cá nhân)- HS tự làm bài cá nhân vào vở nháp. Cho HS thi đua nêu kết quả nhân, chia nhẩm trong phạm vi các bảng nhân, chia 2, 3, 4, 5, 6, 7. 6 X 9 = 54 28 : 7 = 4 7 X 7 = 4 9 56 : 7 =8 7 X 8 = 56 36 : 6 =6 6 X 3 = 18 48 : 6 =8 6 X 5 = 30 42 : 7 =6 7 X 5 = 35 40 : 5 =8 Bài 2: (Cá nhân)- (cột 1, 2, 4): Cho HS tự làm vào vở. - 3 HS lên làm trên bảng, vừa viết vừa nêu cách tính . Cả lớp và GV nhận xét, chữa bài. 15 30 28 42 a) 7 8 7 5 b) 24 2 93 3 88 4 69 3 GV: Củng cố về nhân, chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số. Bài 3: (Cá nhân)- (dòng 1):dòng 2 giảm tải. GV nêu câu hỏi để HS nhắc lại: 1m = dm ; 10dm = m ; 1m = cm ; 100cm = m 4m 4dm........dm 2m 14 cm...........cm - Cho HS làm vào vở ,gọi 1 số HS đọc bài làm của mình. - GV cùng cả lớp nhận xét chốt lại lời giải đúng. Bài 4: (Nhóm 4)- Nhóm trưởng điều hành các bạn tự đọc đề bài, trao đổi trong nhóm phân tích đề - nêu cách giải. + HS tự giải vào vở, trình bày trong nhóm. + Đại diện các nhóm trình bày bài giải trước lớp.- GV chấm đánh giá, chốt kiến thức. Giải: Tổ hai trồng được số cây là: 25 x 3 = 75 (cây) Đáp số: 75 cây. Bài 5: Cho HS đọc yêu cầu bài và quan sát đoạn thẳng AB rồi vẽ a. HS tự đo độ dài đoạn thẳng AB rồi nêu kết quả đo (12 cm). b. Giảm tải. 3. Củng cố. - HS nêu nội dung tiếp thu được qua bài học. Đánh giá tiết học. 4. Hướng dẫn học ở nhà. - Dặn HS về ôn lại các bảng nhân, chia, cách chia đã học. Chuẩn bị tiết sau. * Ứng dụng: Ôn chuyển đổi các đơn vị đo độ dài. ------------------------------------------------------ TẬP ĐỌC THƯ GỬI BÀ I. Mục tiêu: - Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ; Bước đầu bộc lộ được tình cảm thân mật qua giọng đọc thích hợp với từng kiểu câu. - Nắm được những thông tin chính của bức thư thăm hỏi. Hiểu ý nghĩa: Tình cảm gắn bó với quê hương và tấm lòng yêu quý bà của người cháu. (TL được các câu hỏi trong SGK) *KNS: Thể hiện sự thông cảm II. Đồ dùng dạy - học: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. III. Các hoạt động dạy - học: A. Khởi động: – Lớp trưởng kiểm tra 3 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Giọng quê hương theo 3 tranh minh hoạ. Sau đó trả lời câu hỏi: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì về giọng quê hương? - GV nhận xét đánh giá. B. Dạy bài mới: 1. GV giới thiệu bài: - HS quan hát một bài, Gv giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học. 2. Luyện đọc. a. GV đọc diễn cảm toàn bài. b. GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng câu: HS nối tiếp nhau mỗi em đọc một câu. - GV hướng dẫn các em đọc một số từ khó, câu khó và giải nghĩa một số từ. - GV chia đoạn. HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. + Nhóm trưởng điều hành, phân công nhiệm vụ cho các thành viên. + HS đọc cá nhân. + HS đọc trong nhóm. - Đại diện một số nhóm thi đọc: Lớp trưởng điều hành các bạn thi đọc nối tiếp từng đoạn – nhận xét bạn đọc. - 2 HS đọc toàn bài. 3. Hướng dẫn tìm hiểu bài. (Nhóm 4) - HS đọc thầm đoạn bài, thảo luận trả lời các câu hỏi: + Đức viết thư cho ai? Dòng đầu bức thư bạn ghi thế nào? + Đức hỏi thăm bà điều gì? Đức kể với bà những gì? + Đoạn cuối bức thư cho thấy tình cảm của Đức đối với bà thế nào ? - Gọi đại diện mỗi nhóm trả lời 1 câu hỏi. - HS nhận xét, Gv nhận xét và kết luận. 4. Luyện đọc lại: - 1 HS khá đọc toàn bộ bức thư. - Nhiều HS thi đọc từng đoạn, cả bức thư. C. Củng cố. - HS nêu cách viết một bức thư. D. Hướng dẫn học ở nhà. - GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục tập viết thư . * Ứng dụng: Tập viết thư gửi cho ông bà. --------------------------------------------------------- THỦ CÔNG CẮT, DÁN CHỮ I , T (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Bết cách kẻ, cắt, dán chữ I, T. - Kẻ, cắt, dán được chữ I, T. Các nét chữ tương đối thẳng và đều nhau. Chữ dán tương đối phẳng. - HS khéo tay: Kẻ, cắt, dán được chữ I, T. Các nét chữ thẳng và đều nhau. Chữ dán phẳng. II. GV chuẩn bị: Mẫu chữ I, T cắt đã dán và mẫu chữ I, T cắt từ giấy màu. Tranh quy trình kẻ, cắt, dán chữ I, T. III. Các hoạt động dạy - học: 1.Khởi động Kiểm tra đồ dùng học tập 2 .Bài mới Giới thiệu bài, nêu mục tiêu của bài Hoạt động 1: Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét.10’ - GV cho HS quan sát mẫu chữ I -T đã dán - Nhận xét về cấu tạo chữ I - T? ( chiều rộng, độ cao,....) - GV gấp đôi mẫu chữ I - T ( mẫu rời) cho HS quan sát và nêu nhận xét - KL:Muốn cắt chữ I -T, ta chỉ cần kẻ rồi gấp lại theo chiều dọc và cắt theo nét vẽ Hoạt động 2: GV hướng dẫn mẫu.20’ (GV làm từng thao tác) * B1: Kẻ chữ I – T - Lật mặt sau tờ giấy thủ công, kẻ 2 hình chữ nhật + H1: Rộng 1 ô, dài 5 ô + H2: Rộng 3 ô, dài 5 ô + Chấm các điểm đánh dấu * B2: Cắt chữ I – T - Gấp đôi hình chữ nhật đã kẻ chữ theo đường dấu giữa, cắt bỏ phần gạch chéo * B3: Dán chữ I – T - Kẻ 1 đường chuẩn, sắp xếp chữ cho cân đối trên đường chuẩn - Bôi hồ dán đều vào mặt kẻ ô và dán vào vị trí đã định *Hướng dẫn HS thực hành(15) - Quan sát HS làm, giúp đỡ HS còn yếu - HS thực hành làm *Đối với HSNK:Các nét chữ thẳng và đều nhau.Chữ dán phẳng 3: Củng cố. GV nhận xét tiết học. Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết sau. 4. Hướng dẫn học ở nhà. * Ứng dụng: Về nhà tập cắt dán chữ I, T. ----------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU: TỰ HỌC SINH HOẠT CÂU LẠC BỘ TOÁN I. Mục tiêu: - Tạo sân chơi bổ ích giúp học sinh cũng cố các kĩ năng về về môn Toán. - Giúp học sinh mạnh dạn, tự tin, sáng tạo. - Giúp Hs có năng khiếu về môn Toán được luyện tập, trải nghiệm thêm. II. Các hoạt động: A. Khởi động: (5 phút) - Lớp phó văn nghệ cho các bạn hát một bài. - GV giới thiệu bài, mục tiêu tiết sinh hoạt và các hoạt động. B. Tổ chức sinh hoạt: (25 phút) Phần 1: Hoạt động cá nhân: Ai là nhà toán học nhí? - GV phát phiếu học tập cá nhân. - HS hoàn thành bài trên phiếu bài tập. - GV nêu kết quả. HS đổi chéo phiếu chấm bài cho nhau. - Tổng kết, công bố nhà toán học nhí. - Nhà toán học nhí chữa bài cho các bạn (GV theo dõi giúp đỡ thêm). Nội dung phiếu học tập. Bài 1: Điền số thích hợp vào chỗ chấm 1 dam = m 1 m = cm 1 hm = . dam 1 cm = mm 1 km = ..m 1 m = mm 3m 5dm = ...... dm 5dm 2cm = ........ cm. 4hm 6dam = ...... dam 5hm 4m = ........ m. Bài 2: Tính 55 dam + 57 dam = 185 dam – 68 dam = 84 hm + 12 dam = 79 hm – 56 hm = 76 hm + 45 hm = 92 hm – 78 hm = Bài 3: Tổ một xếp được 54 bông hoa, tổ hai xếp kém tổ một 5 lần số hoa đó? Hỏi tổ hai xếp được bao nhiêu bông hoa? Phần 2: Hoạt động nhóm: Phần thi chung sức. - Gv yêu cầu HS thảo luận theo nhóm hoàn thành các bài tập. - HS hoàn thành theo nhóm các bài tập vào bảng nhóm. - Các nhóm làm xong trình bày kết quả lên bảng. - GV tổ chức cho HS đánh giá, nhận xét và kết luận: Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất thì nhóm đó thắng cuộc. Bài 4: Đặt tính rồi tính: 16 X 7 40 x 6 56 x 5 76 x 7 42 : 2 93: 3 84 : 4 63 : 3 Bài 5: Đoạn dây thứ nhất dài 35 cm đoạn dây thứ hai gấp 5 lần đoạn dây thứ nhất. Hỏi đoạn dây thứ hai dài bao nhiêu xăng - ti - mét? C. Tổng kết. 5’ - Trao quà cho cá nhân, nhóm xuất sắc. - Dặn dò cho chương trình sinh hoạt tuần sau. ---------------------------------------------------- TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI HỌ NỘI, HỌ NGOẠI I. Mục tiêu: - Nêu được các mối quan hệ họ hàng nội, ngoại và biết cách xưng hô đúng. - HSNK: Biết giới thiệu về họ hàng nội, ngoại của mình. II. Đồ dùng dạy - học: Các hình trong SGK ( Trang 40 , 41 ). III. Các hoạt động dạy - học: 1.Khởi động: GVcho cả lớp hát bài Cả nhà thương nhau Sau bài hát , GV hỏi HS về ý nghĩa của bài hát và giới thiệu bài học. 2. Bài mới: Hoạt động 1: Làm việc với SGK Mục tiêu: Giải thích được những người thuộc họ nội là những ai, những người thuộc họ ngoại là những ai. - HS làm việc theo nhóm: Quan sát hình 1 (Tr40 SGK) và trả lời câu hỏi: + Hương đã cho các bạn xem ảnh của những ai? + Ông bà ngoại của Hương sinh ra những ai trong ảnh? + Quang đã cho các bạn xem ảnh của những ai? + Ông bà nội của Quang sinh ra những ai trong ảnh? - Đại diện một số nhóm lên trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV hỏi thêm: + Những người thuộc họ nội gồm những ai? + Những người thuộc họ ngoại gồm những ai? - Giáo viên kết luận. Hoạt động 2: Kể về họ nội và họ ngoại Mục tiêu: Biết giới thiệu về họ nội, họ ngoại của mình. - HS kể cho nhau nghe về họ nội, họ ngoại của mình với các bạn trong nhóm. - Cả nhóm nói với nhau về cách xưng hô của mình đối với anh, chị, em của bố và mẹ cùng với các con của họ theo phong tục của địa phương. GV có thể đi đến các nhóm giúp đỡ thêm. - Mời một số HS giới thiệu trước lớp. - GV giúp HS hiểu: Mỗi người, ngoài bố mẹ và anh chị em ruột của mình, còn có những người họ hàng thân thích khác đó là họ nội và họ ngoại . Hoạt động 3: Đóng vai Mục tiêu: Biết cách ứng xử thân thiện với họ hàng của mình. - GV chia nhóm thảo luận và đóng vai (lựa chọn các tình huống): + Em hoặc anh của bố đến chơi nhà khi bố mẹ đi vắng. + Em hoặc anh của mẹ ở quê ra chơi khi bố mẹ đi vắng. + Họ hàng bên ngoại có người ốm, em cùng bố mẹ đến thăm. - Các nhóm lần lượt lên thể hiện phần đóng vai của nhóm mình. Các nhóm khác quan sát và nhận xét. - GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận: + Em có nhận xét gì về cách ứng xử trong tình huống vừa rồi? Nếu em ở vào tình huống đó thì em sẽ ứng xử ra sao? + Tại sao chúng ta phải yêu quý những người họ hàng của mình? * Kết luận chung: Theo nội dung trong SGK. 3. Củng cố - HS tự đánh giá em đã học được những gì qua tiết học. 4. Hướng dẫn học ở nhà. - GV dặn HS về nhà xem lại bài . * Ứng dụng: thực hành giúp đỡ họ hàng, người thân. ----------------------------------------------------- CHÍNH TẢ Nghe - viết: QUÊ HƯƠNG I. Mục tiêu: - Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng bài tập điền tiếng có vần et/oet (BT2); BT3 a/b. II. Đồ dùng dạy - học: Bảng lớp – Tranh minh hoạ giải đố ở BT3. III. Các hoạt động dạy - học: 1. Khởi động: 1 HS đọc cho cả lớp viết các từ ngữ: quả xoài, nước xoáy, vẻ mặt, buồn bã, GV nhận xét, củng cố cách viết chữ ghi tiếng có vần khó oai/oay. 2. Dạy bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài nêu mục tiêu của bài. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết chính tả. a. Hướng dẫn HS chuẩn bị: - GV đọc thong thả 3 khổ thơ đầu của bài Quê hương, 2 HS đọc lại 3 khổ thơ sẽ viết chính tả.. - Hướng dẫn HS nắm nội dung và cách trình bày bài: + Nêu những hình ảnh gắn liền với quê hương? + Những chữ nào trong bài chính tả phải viết hoa? - HS tập viết chữ ghi tiếng khó hoặc dễ lẫn. b. GV đọc cho HS viết bài vào vở: GV lưu ý HS ghi đầu bài, dặn dò cách trình bày đúng thể thơ 6 chữ (cách lề 2 ô li) c. Chấm, chữa bài: GV đọc cho HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở. Sau đó GV chấm 5 – 7 bài, nhận xét về nội dung, chữ viết và cách trình bày bài. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả. Bài tập 2 (Điền vào chỗ trống et/oet) - GV nêu yêu cầu bài tập; mời 2 HS làm trên bảng lớp, cả lớp làm vào VBT. - Hướng dẫn HS nhận xét, đánh giá kết quả. - Một số HS đọc lại những từ đã được điền hoàn chỉnh. Bài tập 3 (Lựa chọn): Viết lời giải các câu đố. - GV đọc câu đố, HS đọc thầm lại rồi ghi lời giải câu đố vào bảng con; nêu và trao đổi về lời giải câu đố. chốt lại lời giải đúng. - GV kết hợp củng cố cách viết phân biệt l/ n ( thanh hỏi, ngã , nặng ). 3. Củng cố. GV lưu ý HS sửa lỗi đã mắc trong bài. 4. Hướng dẫn học ở nhà. Yêu cầu HS chuẩn bị giấy rời và phong bì thư để thực hành viết thư trong tiết TLV tới. * Ứng dụng: Luyện viết chữ đẹp thường xuyên --------------------------------------------------------- Thứ Tư, ngày 25 tháng 11 năm 2020 TOÁN KIỂM TRA ĐỊNH KÌ (giữa HKI) I. Mục tiêu: Tập trung vào việc đánh giá: - KN nhân, chia nhẩm trong phạm vi các bảng nhân, chia 6, 7. - KN thực hiện nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số; chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số (chia hết ở tất cả các lượt chia). - Biết so sánh hai số đo độ dài với hai tên đơn vị đo (với một số đơn vị đo thông dụng). - Đo độ dài đoạn thẳng, vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước. - KN giải toán gấp một số lên nhiều lần, tìm 1 trong các phần bằng nhau của một số. II. Đề bài: 1.Tính nhẩm: 6 x 3 = 24 : 6 = 7 x 2 = 42 : 7 = 7 x 4 = 35 : 7 = 6 x 7 = 54 : 6 = 6 x 5 = 49 : 7 = 7 x 6 = 70 : 7 = 2. Đặt tính rồi tính: 12 x 7 20 x 6 86 : 2 99 : 3 3. Điền dấu (>, <, =) thích hợp vào chỗ ( ): 2m20cm 2m25cm 8m62cm 8m60cm 4m50cm 450cm 3m5cm 300cm 6m60cm 6m6cm 1m10cm 110cm 4. Chị nuôi được 12 con gà, mẹ nuôi được nhiều gấp 3 lần số gà của chị. Hỏi mẹ nuôi được bao nhiêu con gà? 5. a. Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 9cm. b. Vẽ đoạn thẳng CD có độ dài bằng 1/3 độ dài đoạn thẳng AB. III. Hướng dẫn đánh giá: - Bài 1 (2 điểm): Bài 2 (2 điểm): Bài 3 (2 điểm): Bài 4 (2 điểm):Bài 5 (2 điểm) ------------------------------------------------------------------- CHÍNH TẢ ( Nghe – viết) TIẾNG HÒ TRÊN SÔNG I. Yêu cầu cần đạt: - Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng bài tập điền tiếng có vần ong/ oong (BT2); BT(3) b. II. Đồ dùng dạy - học: Bảng lớp viết (2 lần) các từ ngữ ở bài tập 2. III. Các hoạt động dạy - học: A. Khởi động - Tổ chức cho HS thi giải những câu đố đã học trong bài chính tả trước: 1 HS xung phong đọc thuộc 1 câu đố, cả lớp viết lời giải câu đố vào bảng con rồi giơ bảng, GV nhận xét. B. Dạy bài mới: 1. GV giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học. 2. Hướng dẫn HS viết chính tả. a. Hướng dẫn HS chuẩn bị: - GV đọc bài chính tả, 2 HS đọc lại bài văn. Cả lớp theo dõi trong SGK. - Hướng dẫn HS nắm nội dung và cách trình bày bài: + Điệu hò chèo thuyền của chị Gái gợi cho tác giả nghĩ đến những gì? + Bài chính tả có mấy câu? + Nêu các tên riêng có trong bài? - HS đọc thầm bài chính tả, tập viết các tiếng khó hoặc dễ lẫn. b. GV đọc cho HS viết bài vào vở. c. Chấm, chữa bài: GV đọc cho HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở. Sau đó GV đánh giá 5 – 7 bài, nhận xét về nội dung, chữ viết và cách trình bày bài. 3. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả. Bài tập 2: (Cá nhân) - 1 HS đọc yêu cầu của bài.- HS làm bài vào vở bài tập sau đó chữa bài. - GV mời 1 số HS đọc lại lời giải giúp cả lớp ghi nhớ chính tả. Lời giải: - Chuông xe đạp kêu kinh coong. - làm xong việc, cái xoong. Bài tập 3b. (Nhóm 4) - GV cho HS làm bài 3b; HSNK làm thêm bài 3a. - GV phát giấy cho các nhóm thi làm bài. - Các nhóm dán bài lên bảng lớp, đọc kết quả. Cả lớp và GV nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc. GV mời 1 số HS đọc lại kết quả. Cả lớp làm vào VBT. a) - Từ chỉ sự vật có tiếng bắt đầu bằng s: - sông, suối, sắn , sen, sim, sung, quả sấu, lá sả, su su, sâu, sáo,sếu, sóc, sói, sư tử, chim sẻ, - Từ chỉ hoạt động,đặc điểm, tính chất có tiếng bắt đầu bằng x:- mang xách, xô đẩy, xiên, xọc, cuốn xéo, xếch, xộc xệch, xoạc, xa xa, xôn xao, xáo trộn, .. C. Củng cố - GV lưu ý HS cách trình bày bài chính tả và sửa lỗi đã mắc trong bài. D. Hướng dẫn học ở nhà - Yêu cầu HS về nhà tiếp tục viết bài vào VLV. * Ứng dụng: Luyện viết chữ đẹp thường xuyên. ------------------------------------------------------ LUYỆN TỪ VÀ CÂU SO SÁNH - DẤU CHẤM. I. Mục tiêu: - Biết thêm được một kiểu so sánh: so sánh âm thanh với âm thanh (BT1, 2). - Biết dùng dấu chấm để ngắt câu trong một đoạn văn (BT3). II. Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ, tranh (ảnh) cây cọ có những chiếc lá to, rộng. III. Các hoạt động dạy - học: A. Khởi động: - GV kiểm tra 2 HS làm lại bài tập trong tiết 1 (Ôn tập giữa HKI); 1 HS làm BT2 trên bảng, 1 HS làm miệng BT3. - GV hướng dẫn HS nhận xét kết quả và củng cố hiểu biết về phép so sánh. B. Dạy bài mới: 1. GV giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học. 2. Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài tập 1: (Cặp đôi)- 1 HS đọc yêu cầu bài tập , cả lớp theo dõi ở SGK. - GV giới thiệu tranh (ảnh) cây cọ để giúp HS hiểu hình ảnh thơ trong bài tập. - GV hướng dẫn từng cặp HS tập trả lời câu hỏi trong SGK, sau đó nêu kết quả trước lớp để nhận xét: + Tiếng mưa trong rừng cọ được so sánh với những âm thanh nào? + Qua sự so sánh trên, em hình dung tiếng mưa trong rừng cọ ra sao? - GV giải thích: Trong rừng cọ, những giọt nước mưa đập vào lá cọ làm âm thanh vang động hơn, lớn hơn nhiều so với bình thường. Bài tập 2: (Cá nhân)- HS đọc thầm BT trong SGK, nhắc lại yêu cầu của bài tập. - GV hướng dẫn HS dựa vào SGK, tự làm bài vào VBT; 2 HS làm trên bảng phụ. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Âm thanh 1 Từ so sánh Âm thanh 2 a. Tiếng suối như tiếng đàn cầm b. Tiếng suối như tiếng hát xa c. Tiếng chim như tiếng xóc những rổ tiền đồng Bài tập 3: (Nhóm 4) - Nhóm trưởng điều hành các bạn tự đọc yêu cầu, trao đổi trong nhóm phân tích yêu cầu. + HS tự làm vào vở BT, nêu kết quả trong nhóm. + Đại diện các nhóm trình bày bài làm trước lớp.- GV chấm đánh giá, chốt kiến thức. (Lưu ý HS ngắt câu trọn ý, viết hoa chữ đầu câu). C. Củng cố. - HS tự đánh giá em đã học được những gì qua tiết học. D. Hướng dẫn học ở nhà. - GV yêu cầu HS về nhà xem lại BT3, 4. * Ứng dụng: Cùng người thân đặt câu có hình ảnh so sánh. ------------------------------------------------------ TOÁN BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI PHÉP TÍNH. I. Mục tiêu: Bước đầu biết giải và trình bày bài giải bài toán bằng hai phép tính. II. Đồ dùng dạy - học: Một số hình tam giác (tạo hình tương tự SGK). III. Các hoạt động dạy - học: 1. Khởi động: GV nhận xét bài kiểm tra: nhận xét ưu điểm , khuyết điểm rồi trả bài. 1. Dạy bài mới: Giới thiệu bài, nêu mục tiêu của tiết học Hoạt động 1: Bài toán 1 - GV giới thiệu bài toán: Hàng trên có 3 hình tam giác, hàng dưới nhiều hơn hàng trên 2 hình tam giác (GV vừa nêu vừa gắn hình lên bảng). - GV vẽ sơ đồ minh hoạ lên bảng: 3 h. tam giác Hàng trên : | | 2 h. t. giác ? hình tam giác Hàng dưới: | | | ? hình tam giác Câu hỏi a: Hàng dưới có mấy hình tam giác? + Đây là bài toán về nhiều hơn: Tìm số lớn (số hình tam giác ở hàng dưới). + Chọn phép tính phù hợp: phép cộng (3 + 2 = 5). Câu hỏi b: Cả hai hàng có mấy hình tam giác? + Đây là bài toán tìm tổng hai số (số hình tam giác ở cả hai hàng). + Chọn phép tính thích hợp: phép cộng (3 + 5 = 8). * Trình bày bài giải như trong SGK. Hoạt động 2: Bài toán 2 - Giới thiệu bài toán: Vẽ sơ đồ minh hoạ lên bảng: 4 con cá Bể thứ nhất: | | 3 con cá ? con cá Bể thứ hai : | | | Phân tích: - Muốn tìm số cá ở 2 bể, phải biết số cá ở mỗi bể. - Đã biết số cá ở bể thứ nhất, phải tìm số cá ở bể thứ hai Số cá ở bể thứ hai là: 4 + 3 = 7 (con) - Tìm số cá ở cả hai bể. Số cá ở cả hai bể là: 4 + 7 = 11 (con) * Trình bày bài giải như trong SGK * GV giới thiệu: Đây là bài toán giải bằng hai phép tính. Hoạt động 3: Thực hành Bài 1: HS đọc bài toán rồi tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng * GV gợi ý: + Muốn tìm số tấm bưu ảnh của 2 anh em thì phải biết số tấm bưu ảnh của mỗi người. + Bài toán đã cho biết anh có 15 tấm bưu ảnh. Do đó trước hết phải tìm số tấm bưu ảnh của em. + HS tự tìm số tấm bưu ảnh của em (15 – 7 = 8 (tấm)). + Tiếp theo HS tự tìm số tấm bưu ảnh của 2 anh em (15 + 8 = 23 (tấm)) + HS trình bày bài giải vào vở rồi chữa bài. Bài 2 (dành cho HSNK): GV hướng dẫn tương tự bài 1. + Tìm số dầu ở thùng thứ hai: 18 + 6 = 24 (l) + Tìm số dầu ở cả hai thùng: 18 + 24 = 42 (l) Bài 3: Cho HS nêu bài toán theo tóm tắt rồi tự trình bày bài giải vào vở, sau đó 1 em lên chữa bài trên bảng. Cả lớp và GV nhận xét, kết luận. Bài giải Bao ngô cân nặng là: 27 + 5 = 32 (kg) Cả hai bao cân nặng là: 27 + 32 = 59 (kg) Đáp số: 59 kg 3. Củng cố. - Cho HS nhắc lại nội dung bài học. 4.Hướng dẫn học ở nhà. - Dặn HS học bài và về xem lại các bài tập. * Ứng dụng: Luyện giải bài toán bằng hai phép tính --------------------------------------------------- Thứ Năm, ngày 26 tháng 11 năm 2020 TẬP VIẾT ÔN CHỮ HOA G (Tiếp theo) I. Yêu cầu cần đạt: - Viết đúng chữ hoa G (1 dòng Gh), R, Đ (1 dòng); viết đúng tên riêng Ghềnh Ráng (1 dòng) và câu ứng dụng Ai về đến huyện Đông Anh/ Ghé xem phong cảnh Loa Thành Thục Vương (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ. Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng; biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng. - HS KG viết đúng và đủ các dòng (tập viết trên lớp) trong trang vở TV3. II. Đồ dùng dạy - học: Mẫu chữ viết hoa G, R, Đ. Tên riêng và câu ca dao trong bài viết trên dòng kẻ ô li. III. Các hoạt động dạy - học: A. Khởi động - GV đọc cho HS viết chữ hoa và tên riêng đã học ở bài trước (Gi, Ông Gióng); nhận xét, củng cố KN viết chữ hoa và tên riêng. B. Dạy bài mới: 1. GV giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học. 2. Hướng dẫn HS viết trên bảng con. a. Luyện viết chữ hoa: - HS tìm các chữ hoa có trong bài: G (Gh), R, A, Đ, L, T, V. - Luyện viết chữ hoa G (Gh) - GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết. HS luyện viết vào bảng con chữ Gh; GV nhận xét, uốn nắn thêm. - Luyện viết 2 chữ hoa có trong từ và câu ứng dụng: R, Đ. - GV viết mẫu. HS viết bảng, GV nhận xét, uốn nắn thêm. b. Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng) - HS đọc tên riêng: Ghềnh Ráng. - GV giới thiệu và viết mẫu tên riêng theo cỡ nhỏ. HS tập viết vào bảng con. c. Luyện viết câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng - GV giúp HS hiểu nội dung câu ca dao. - HS nêu các chữ viết hoa trong câu ca dao, GV hướng dẫn HS luyện viết. 3. Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết. GV nêu yêu cầu viết chữ theo cỡ nhỏ – HS viết bài. 4. Chấm, chữa bài. GV đánh giá bài của một số HS rồi nhận xét. C. Củng cố Biểu dương những HS viết đẹp, có tiến bộ. D. Hướng dẫn học ở nhà Nhắc HS luyện viết thêm trong vở tập viết để rèn chữ đẹp; học thuộc lòng câu ứng dụng. * Ứng dụng: Luyện tập viết chữ đẹp. ------------------------------------------------------------ TOÁN BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI PHÉP TÍNH (Tiếp theo) I. Yêu cầu cần đạt: - Bước đầu biết giải và trình bày bài giải bài toán bằng hai phép tính. - Các bài tập cần làm: Bài 1,2 .Bài 3( dòng 2)HS chỉ trả lời câu hỏi không viết phép tính.- Bài 3 ( dòng 1) dành cho HSNK. II. Đồ dùng dạy - học: Các tranh vẽ tương tự SGK. III. Các hoạt động dạy - học: A. Khởi động: 5’ N2 làm vào nháp, 1 HS lên bảng giải bài toán theo tóm tắt sau: 17 viên bi Dũng: | | 9 viên bi ? viên bi. Minh: | | | - Cả lớp và GV nhận xét bài làm của HS làm trên bảng. B. Bài mới: 28’ 1. GV giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học. 2. Bài toán - GV giới thiệu bài toán: Một cửa hàng ngày thứ bảy bán 6 xe đạp, ngày chủ nhật bánđược số xe đạp gấp đôi số xe đạp trên. Hỏi cả 2 ngày cửa hàng bán được bao nhiêu xe đạp? - HS thảo luận tìm hiểu đề bài: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì ? - GV vẽ sơ đồ minh hoạ lên bảng: - Hướng dẫn cách giải: 6 xe Thứ bảy: | | ? xe đạp Chủ nhật: | | | - HS nêu cách giải, GV nhật xét, chốt cách giải: + Bước 1: Tìm số xe đạp bán trong ngày chủ nhật: 6 x 2 = 12 ( xe ). + Bước 2: Tìm số xe đạp bán cả hai ngày: 6 + 12 = 18 ( xe ). 3. Thực hành. Bài 1: (Nhóm 4)- Nhóm trưởng điều hành các bạn tự đọc đề bài, trao đổi trong nhóm phân tích tóm tắt đề - nêu cách giải. + HS tự giải vào vở, trình bày trong nhóm. + Đại diện các nhóm trình bày bài giải trước lớp.- GV chấm đánh giá, chốt kiến thức. + Bước 1: Tìm quảng đường từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh: 5 x 3 = 15 (km) + Bước 2: Tìm quảng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh: 5 + 15 = 20 (km) Bài 2: HS thực hiện tương tự bài 1, giải bài toán qua 2 bước. Đổi chéo vở kiểm tra theo cặp. + Tìm số lít mật ong lấy ra: 24 : 3 = 8 (l) + Tìm số lít mật ong còn lại: 24 – 8 =16 (l) Bài 3 (dòng 2 – HSNK làm cả bài): (Cá nhân) HS tự làm bài vào vở, sau đó 4 em lên chữa bài trên bảng. Cả lớp và GV nhận xét, kết luận: a, 5 x 3 + 3 = 15 +3 7 x 6 – 6 = 42 - 6 b, 6 x 2 – 2 = 12 – 2 56 : 7 + 7 = 8 + 7 = 18 = 36 = 10 = 15 3. Củng cố - HS nêu nội dung tiếp thu được qua bài học. Đánh giá tiết học. 4. Hướng dẫn học ở nhà - Dặn HS về ôn lại. Chuẩn bị tiết sau. * Ứng dụng: Về nhà luyện giải bài toán bằng hai phép tính. ------------------------------------------------------------------ CHÍNH TẢ Nhớ - viết: VẼ QUÊ HƯƠNG I. Yêu cầu cần đạt: - Nhớ - viết đúng bài chính tả; trình bày sạch sẽ và đúng hình thức bài thơ 4 chữ. - Làm đúng BT(2) a/b. II. Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ viết nội dung bài tập. III. Các hoạt động dạy - học: 1. Khởi động Kiểm tra HS thi tìm nhanh, viết đúng theo yêu cầu BT3 (Tìm tiếng bắt đầu bằng s/x). 2. Dạy bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết chính tả. a. Hướng dẫn HS chuẩn bị: - GV đọc đoạn thơ cần viết chính tả trong bài Vẽ quê hương. 2 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ, cả lớp đọc thầm theo để ghi nhớ. - Hướng dẫn HS nắm nội dung và cách trình bày đoạn thơ: + Vì sao bạn nhỏ thấy bức tranh quê hương rất đẹp? + Trong đoạn thơ trên có những chữ nào phải viết hoa? Vì sao? + Cần trình bày bài thơ 4 chữ như thế nào? - HS đọc lại đoạn thơ ở SGK, ghi nhớ những chữ các em dễ mắc lỗi. b. Hướng dẫn HS viết bài: - GV cho HS ghi đầu bài, nhắc nhở cách trình bày. - HS đọc lại 1 lần đoạn thơ trong SGK để ghi nhớ. - HS gấp SGK, tự nhớ lại đoạn thơ và viết vào vở. c. Chấm, chữa bài: GV đọc cho HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở. Sau đó GV chấm 5 – 7 bài, nhận xét về nội dung, chữ viết và cách trình bày bài. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả. Bài tập 2 (Lựa chọn) - GV nêu yêu cầu bài tập, chọn cho HS làm bài 2a( HS khá, giỏi làm thêm bài 2b) - HS làm bài cá nhân vào VBT. GV theo dõi HS làm bài . - GV chia bảng lớp thành 3 phần, mời 3 HS lên bảng thi làm bài đúng, nhanh. Sau đó đọc kết quả. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. - Một số HS đọc lại khổ thơ đã được điền hoàn chỉnh. C. Củng cố. - GV nhận xét bài làm của HS. Nhắc HS học thuộc các câu thơ trong BT2. D. Hướng dẫn học ở nhà - Chuẩn bị nội dung cho tiết TLV . * Ứng dụng: Về nhà luyện viết thường xuyên. -------------------------------------------------------------- TỰ NHIÊN XÃ HỘI THỰC HÀNH: PHÂN TÍCH VÀ VẼ SƠ ĐỒ MỐI QUAN HỆ HỌ HÀNG I. Yêu cầu cần đạt: - Biết mối quan hệ, biết xưng hô đúng với những người trong họ hàng. - HSNK: Phân tích mối quan hệ họ hàng của một số trường hợp cụ thể, ví dụ: 2 bạn Quang và Hương (anh em họ), Quang và mẹ Hương (cháu và cô ruột). II. Đồ dùng dạy - học: Hình vẽ ở SGK trang 42, 43. HS mang ảnh họ nội, họ ngoại của mình dến lớp; 3 tờ giấy A3, bút màu. III. Hoạt động dạy - học: 1. Khởi động: 5’ N2: Kể những người họ nội, họ ngoại của em? 2. Dạy bài mới: 25’ Giới thiệu, nêu mục tiêu của bài Hoạt động 1: Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đi chợ mua gì? Cho ai?” * Cách chơi: Lớp trưởng hô: Đi chợ, đi chợ! Cả lớp: Mua gì, mua gì? - Lớp trưởng hô: Mua hai áo len (hai em chạy quanh lớp) - Cả lớp: Cho ai, cho ai? - 2 em vừa chạy vừa nói: Cho mẹ, cho mẹ. - Lớp trưởng tiếp tục hô. - Cuối cùng lớp trưởng hô: Tan chợ. Trò chơi kết thúc. Hoạt động 2: HS thực hành làm vào vở. (Nhóm 4) - HS quan sát hình 42 SGK - nhận biết họ hàng qua tranh vẽ. - Thảo luận và làm bài 1 vào VBT. - Đại diện nhóm đọc kết quả. * Những người thuộc họ nội của Quang là: mẹ của Hương, Hương và Hồng. * Những người thuộc họ ngoại của Hương là: bố Quang, Quang, Thuỷ. - GV nhận xét chốt lời giải đúng. ý 1 (Đ); ý 2 (S); ý 3 (Đ); ý 4 (Đ); ý 5 (Đ); ý 6 (S) Hoạt động 3: Thi vẽ sơ đồ gia đình của Quang và Hương. - 3 tổ cử 3 bạn lên tham gia vẽ sơ đồ. - Tổ nào vẽ nhanh thì tổ đó thắng. 3. Củng cố - GV nhận xét giờ học 4. Hướng dẫn học ở nhà *Ứng dụng: về nhà thực hành vẽ sơ đồ gia đình em (họ nội, họ ngoại). -------------------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN ĐỌC TO NGHE CHUNG: THẦY GIÁO DẠY VẼ I/ MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học sinh( HS) hiểu và biết những công lao mà thầy cô đã dạy dỗ các em. 2. Kỹ năng: HS có ý thức được rằng thầy cô luôn dạy chúng ta nhưng điều hay, lẽ phải và giúp chúng ta hiểu biết nhiều kiến thức . 3. Thái độ: HS luôn nghĩ và kính trọng thầy cô. HS thích thú khi được đọc sách, biết quý trọng những kiến thức thu hoạch được trong giờ đọc sách. II/ CHUẨN BỊ: - Chọn sách cho hoạt động đọc to nghe chung: Thầy giáo dạy vẽ. - Xác định những tình huống trong truyện có thể đặt câu hỏi phỏng đoán. - Xác định 1- 3 từ mới để giới thiệu với HS: triển lãm, phòng tranh, gác xép II.Các hoạt động dạy- học chủ yếu: a, Giới thiệu bài: - Ổn định chỗ ngồi của HS . - Giới thiệu với HS về hoạt động mà các em sắp tham gia b. Trước khi đọc . - Cho HS xem tranh minh họa của truyện - Đặt một số câu hỏi về tranh trang bìa. - Đặt 2 câu hỏi phỏng đoán - Theo em điều gì sẻ xảy ra trong câu chuyện ? - Theo em , nhân vật ..sẽ làm gì ? c. Đặt 1-2 câu hỏi về bức tranh ở trang đầu tiên. d. Giới thiệu về sách - Giới thiệu 1-3 từ mới * Trong khi đọc - Đọc chậm , rõ ràng diễn cảm kết hợp với ngôn ngữ cơ thể. - HS xem tranh ở một số đoạn chính. - Đặt câu hỏi phỏng đoán * Sau khi đọc . Đặt câu hỏi về những gì đã xảy ra trong câu chuyện . + Truyện có tên là gì? Của tác giả nào? + Trong truyện có những nhân vật nào? + Đặc điểm của nhân vật mà em yêu quý trong truyện như thế nào? + Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì? - Các nhóm lần lượt trả lời câu hỏi: - Nhóm khác nhận xét - GV nhận xét các ý đúng III. Nhận xét tiết đọc - Dặn hs sắp xếp trả sách về đúng vị trí. - Chuẩn bị giờ sau -------------------------------------------------------------------- TOÁN LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Biết giải bài toán bằng hai phép tính. - Các bài tập cần làm.Bài 1,3.Bài 4(a,b).Dành cho HSNK Bài 2, bài 4 (c). II. Các hoạt động dạy - học: A. Khởi động - 1 HS nêu bài toán theo tóm tắt sau, rồi lên bảng trình bày bài giải: 24 m Sáng: | | ? m vải Chiều: | | | | B. Thực hành. Bài 1: (Nhóm 4)- Nhóm trưởng điều hành các bạn tự đọc đề bài, trao đổi trong nhóm phân tích tóm tắt đề - nêu cách giải. + HS tự giải vào vở, trình bày trong nhóm. + Đại diện các nhóm trình bày bài giải trước lớp.- GV chấm đánh giá, chốt kiến thức. - Cách 1: Giải theo 2 bước: + Bước 1 : Tìm số xe còn lại sau khi đã rời bến lần một. + Bước 2 : Tìm số xe còn lại trong bến sau khi đã rời bến lần 2. - Cách 2 : + Bước 1 : Tìm số xe đã rời bến lần 1 và lần 2. + Bước 2 : Tìm số xe còn lại trong bến. Giải: Cách 1: Số xe còn lại sau khi đã rời bến lần một: 45 – 18 = 27 (xe) Số xe còn lại trong bến sau khi đã rời bến lần 2: 27 – 17 = 10 ( xe). Đáp số: 10 xe. Cách 2: Giải: Số xe đã rời bến lần 1 và lần 2: 18 + 17 = 35 (xe). Số xe còn lại trong bến: 45 – 35 = 10 (xe) Đáp số: 10 xe. - HS tự trình bày bài giải vào vở rồi chữa bài. Bài 2 (dành cho HSNK): HS tự giải bài toán theo 2 bước: + Tìm số thỏ đã bán: 48 : 6 = 8 ( con ). + Tìm số thỏ còn lại: 48 – 8 = 40 ( con ). - HS tự trình bày bài giải vào rồi chữa bài. Bài 3: (Nhóm 4)- Nhóm trưởng điều hành các bạn tự đọc đề bài, trao đổi trong nhóm phân tích tóm tắt đề - nêu cách giải. + HS tự giải vào vở, trình bày trong nhóm. + Đại diện các nhóm trình bày bài giải trước lớp.- GV chấm đánh giá, chốt kiến thức. Giải: Số học sinh khá có là: 14 + 8 = 22 (bạn ) Số học sinh giỏi và khá có tất cả là: 14 + 22 = 36 ( bạn). Đáp số: 36 bạn. Bài 4: Bài c dành cho HSNK. (Cặp đôi) - GV giải thích mẫu. Gấp 15 lên 3 lần , rồi cộng với 47: 15 x 3 = 45 : 45 + 47 = 92: - HS tự làm vào vở. Sau đổi chéo cho bạn để kiểm tra kết quả. - Đại diện một số cặp nêu kết quả. HS nhận xét, thống nhất. C. Củng cố - HS nêu nội dung tiếp thu được qua bài học. Đánh giá tiết học. D. Hướng dẫn học ở nhà - Dặn HS về ôn lại. Chuẩn bị tiết sau. --------------------------------------------------------- Thứ Sáu, ngày 27 tháng 11 năm 2020 ĐẠO ĐỨC CHIA SẺ VUI BUỒN CÙNG BẠN (Tiết 2) I. Mục tiêu: - Biết được bạn bè cần phải chia sẻ với nhau khi có chuyện vui, buồn. - Nêu được một vài việc làm cụ thể chia sẻ vui, buồn cùng bạn. - Biết chia sẻ vui, buồn cùng bạn trong cuộc sống hằng ngày. - HS khá, giỏi: Hiểu được ý nghĩa của việc chia sẻ vui, buồn cùng bạn. *KNS: Kĩ năng thể hiện sự thông cảm, chia sẻ khi bạn vui, buồn. II. Đồ dùng dạy - học: Vở BTĐĐ III. Các hoạt động dạy - học: 1.Khởi động : Hs ca múa hát tập thể 2. Bài mới : Giới thiệu nêu mục tiêu của bài Hoạt động 1: Phân biệt hành vi đúng, hành vi sai. Mục tiêu: HS biết phân biệt hành vi đúng và hành vi sai đối với bạn bè khi có chuyện vui buồn . - GV cho HS mở VBT làm BT4: Hãy viết vào ô trống chữ Đ trước các việc làm đúng và chữ S trước các việc làm sai đối với bạn. - Thảo luận cả lớp: Một số HS nêu ý kiến, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV kết luận: Các việc a,b,c,d,đ,g là việc làm đúng vì thể hiện sự quan tâm đến bạn bè khi vui buồn, thể hiện quyền không được phân biệt đối xử, quyền được hỗ trợ, giúp đỡ trẻ em nghèo, trẻ em khuyết tật. Các việc e, h là việc làm sai vì không quan tâm đến niềm vui, nỗi buồn của bạn. Hoạt động 2: Liên hệ và tự liên hệ. Mục tiêu: HS biết tự đánh giá việc thực hiện chuẩn mực đạo đức của bản thân và của các bạn khác trong lớp , trong trường. Đồng thời giúp các em khắc sâu hơn ý nghĩa của việc cảm thông, chia sẻ vui buồn cùng bạn. - GV chia nhóm 4, cho HS liên hệ, tự liên hệ trong nhóm theo các nội dung: + Em đã biết chia sẻ vui buồn với bạn bè trong lớp, trong trường chưa? Chia sẻ như thế nào? + Em đã bao giờ được bạn bè chia sẻ vui buồn chưa? Hãy kể một trường hợp cụ thể. Khi được bạn bè chia sẻ vui buồn, em cảm thấy như thế nào? - HS liên hệ và tự liên hệ trong nhóm. - GV mời 1 số HS liên hệ trước lớp. - GV KL: Bạn bè tốt cần phải biết cảm thông, chia sẻ vui buồn cùng nhau. Hoạt động 3: Trò chơi : Phóng viên (BT6) Mục tiêu: Củng cố bài học. - Một HS đóng vai phóng viên, 3-4 HS đóng vai người được phỏng vấn. Có thể nêu các câu hỏi :
File đính kèm:
giao_an_lop_3_tuan_10_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_anh_tuyet.doc

