Giáo án Lớp 2 - Tuần 9 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Anh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 - Tuần 9 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 - Tuần 9 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Anh
TUẦN 9 Thứ hai ngày 16 tháng 11 năm 2020 Tập đọc SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ (T1) I.Mục tiêu: - Ngắt, nghỉ hơi hợp lí sau dấu câu, giữa các cụm từ rõ ý; bước đầu biết đọc phân biệt lời kể và lời nhân vật. *KNS : - Xác định giá trị. II.Đồ dùng: -Tranh SGK, bảng phụ chép sẵn câu dài. III.Hoạt động dạy học: 35’ 1. Khởi động: Giáo viên cho học sinh hát bài hát.: Cháu yêu bà - Bài hát nói về điều gì? - Giáo viên nhận xét. 2.Khám phá Hoạt động 1.Luyện đọc .( HĐ cá nhân) - GV đọc mẫu. a.Đọc từng câu: - HS đọc tiếp nối từng câu trong bài. - Luyện đọc từ khó: Ngày lễ, lập đông, sức khoẻ, suy nghĩ. - GV đọc mẫu, HS đọc cá nhân, lớp. b.Đọc đoạn trước lớp. - GV hướng dẫn HS đọc câu dài - GV treo bảng phụ. .Con đã có ngày 1 tháng 6. // Bố là công nhân, / có ngày 1 tháng 5. // Mẹ có ngày 8 tháng 3. // Còn ông bà thì chưa có ngày lễ nào cả. // - GV đọc mẫu và hướng dẫn đọc. - HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn. -HS đọc phần chú giải SGK.( HĐ cặp đôi) c.HS đọc từng đoạn trong nhóm. ( HĐ nhóm 4) d.Thi đọc giữa các nhóm. e.Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1,2. Hướng dẫn học ở nhà - Nhận xét giờ học. - Về nhà các em nhớ xem bài sau. TIẾT 2 Hoạt động 2.Tìm hiểu bài: 18’ ( HĐ cặp đôi) - HS đọc thầm đoạn 1 thảo luận cặp và trả lời câu hỏi. - Hai bố con chọn ngày nào làm ngày lễ của ông bà? Vì sao? - HS thảo luận cặp đôi và trả lời - HS đọc thầm đoạn 2 thảo luận và trả lời câu hỏi. - Bé Hà băn khoăn điều gì ? - Ai đã gỡ bí cho bé ? - Bé Hà đã tặng bố điều gì? - Món quà của bé Hà có được ông bà thích không ? - Bé Hà trong truyện là một cô bé như thế nào?. 4.Luyện đọc lại: 15’. ( HĐ nhóm 4) - 4 nhóm (mỗi nhóm 4 HS ) tự phân vai và thi đọc toàn câu chuyện - GV hướng dẫn lại cách đọc lời nhân vật. - Các nhóm đọc bài . - GV cùng lớp nhận xét. - 2HS đọc lại cả bài. B.Củng cố dặn dò :(2’) - GV nói: Là con, cháu (anh chị em) trong nhà chúng ta luôn có ý thức quan tâm đến ông bà, cha mẹ và mọi người trong gia đình. - Nhận xét giờ học. - Về nhà các em nhớ xem bài sau. --------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU Tự nhiên và xă hội ĐỀ PHÒNG BỆNH GIUN I.Mục tiêu: - Nêu được nguyên nhân và biết cách phòng tránh bệnh giun. - Dành cho HS có năng khiếu: Biết được tác hại của giun đối với sức khoẻ. *KNS: Kĩ năng phê phán những hành vi ăn uống không sạch sẽ, không đảm bảo vệ sinh - gây ra bệnh giun . II.Đồ dùng: -Tranh SGK. III.Hoạt động dạy học: 1 Khởi động: - Học sinh hát bài : Hai bàn tay xinh - Yêu cầu học sinh lắng nghe xem bài hát nói gì? - Giáo viên nhận xét. Hoạt động 1: (10’) . Thảo luận cả lớp về bệnh giun. *Mục tiêu: - Nhận ra triệu chứng của người bị nhiểm giun. - HS biết được nơi giun thường sống trong cơ thể người. - Nêu tác hại của bệnh giun * Cách tiến hành: - GV hỏi: Các em đã bị đau bụng ỉa chảy, ỉa ra giun chưa?. - GV: Nếu em nào trong lớp đã bị những triệu chứng như vậy chứng tỏ bạn đã bị nhiểm giun. - HS thảo luận nhóm đôi. + Giun thường sống ở đâu trong cơ thể người?. +Giun ăn gì mà sống được trong cơ thể người?. + Nêu tác hại do giun gây ra. - HS thảo luận và đại diện nhóm trình bày. - GV giảng HS hiểu: +Giun và ấu trùng của giun có thể sống ở nhiều nơi trong cơ thể như :Ruột, dạ dày, gan, phổi, mạch máu nhưng chủ yếu là ở ruột. + Giun hút các chất bổ dưởng có trong cơ thể người để sống. + Người bị nhiểm giun, đặc biệt là trẻ em thường gầy xanh xao. Hoạt động 2: Nguyên nhân lây nhiểm giun:(15’). *Mục tiêu: - HS phát hiện ra nguyên nhân và các cách trứng giun xâm nhập vào cơ thể. *Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo nhóm nhỏ. - Các em quan sát hình 1 trong SGK và trả lời câu hỏi: +Trứng giun và giun từ trong ruột người bị bệnh giun ủ ra bên ngoài bằng cách nào?. +Từ trong phân người bị bệnh giun, trứng giun có thể vào cơ thể người lành khác bằng những con đường nào?. - Các nhóm thảo luận: Bước 2: Làm việc cả lớp: - Đại diện nhóm lên trình bày. * GV kết luận: - Trứng giun có nhiều ở phân người.. Trứng giun xâm nhập vào cơ thể bằng cách sau: + Không rửa tay sau khi đi đại tiện. + Nguồn nước bị nhiểm. + Hành vi mất vệ sinh của con người là nguyên nhân gây ô nhiểm môi trườngvà lây truyền bệnh . Hoạt động 3: Cách đề phòng bệnh giun. (10’). Mục tiêu: - Kể ra được các biện pháp phòng tránh giun: - Có ý thức rửa tay trước khi ăn và sau khi đi đại tiện về, thường xuyên đi dép, ăn chín, uống sôi, giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xung quanh. *Cách tiến hành: - Hãy nêu các cách ngăn chặn trứng giun xâm nhập vào cơ thể: - HS phát biểu ý kiến. *GV kết luận: + Chúng ta cần giữ vệ sinh ăn uống: ăn chin, nước đun sôi, không để ruồi đậu vào thức ăn: + Không cho phân rơi vãi để ngấm vào nguồn nước. IV.Củng cố dặn dò:(2’) - Các em nhớ thực hiện tốt việc giữ vệ sinh để phòng tránh bệnh giun. - --------------------------------------------- - Toán - LUYỆN TẬP -I.Mục tiêu: - - Biết thực hiện phép tính và giải toán với các số đo theo đơn vị lít. - - Biết sử dụng chai 1 lít hoặc ca 1lít để đong, đo nước, dầu . - - Bíêt giải toán có liên quan đến đơn vị lít. - - Các bài tập cần làm: bài 1,2,3 - - Dành cho HS có năng khiếu : Bài 4. -II.Đồ dùng: - - Các can 1 lít, 2 lít, 5 lít. - III.Hoạt động dạy học: - A. Khởi động : - - Tiết trước ta học bài gì? (Lít). - - GV : HS lên bảng làm: 5L + 3L = , 10L – 5L = - - GV nhận xét. - B.Bài mới: 28’ . - 1. Giới thiệu bài . - 2. Hướng dẫn làm bài tập . - Bài 1: .( Hoạt động cá nhân) - - Cho HS nêu yêu cầu bài. (Tính). - HS làm bảng con: 2L + 1L =., 3L + 2L – 1L = .. - - HS nêu cách tính: Lấy số thứ nhất cộng (trừ) với số thứ 2 .Lấy kết quả 2 số cộng (trừ) số thứ 3 và viết kết quả sau dấu bằng. Kết quả kèm tên đơn vị lít. - - GV nhận xét. - Bài 2:- Cho HS nêu yêu cầu bài . (Số?) .( Hoạt động cả lớp) - - GV đặt các can lên bàn và nêu bài toán. - - HS lắng nghe và quan sát các cái can và nêu số, viết bảng con. - - GV nhận xét: 6 lít , 8 lít , 30 lít . - Bài 3 : HS đọc bài toán.( Hoạt động cá nhân) - - Bài toán cho biết gì ?. - - Bài toán yêu cầu tìm gì ?. - - Dạng toán gì đã học - - H S Tóm tắt - - 16 lít - Thùng 1: - 2.lít - Thùng 2: - - .? lít - - HS giải vào vở, 1HS lên bảng làm - - Bài giải - Số lít dầu ở thùng 2 có là: - 16 – 2 = 14 (L) - Đáp số: 14 L dầu - - 1HS lên bảng làm. - - Lớp cùng GV nhận xét. - - GV nhận xét. - Bài 4: - Dành cho HS có năng khiếu. - - HS lên thực hành đổ 1 lít nước từ chai 1 lít sang các cốc như nhau. - - HS cùng GV nhận xét. - C.Củng cố, dặn dò :(2’) - - Nhận xét giờ học. - ------------------------------------------------ - Toán - LUYỆN TẬP CHUNG -I.Mục tiêu: - - Biết thực hiện phép cộng với dạng đã học, phép cộng các số có kèm tên đơn vị kg. - - Biết số hạng, tổng. - - Giải bài toán với một phép cộng. - - Các bài tập cần làm: Bài 1( dòng 1,2), bài 2, bài 3 (cột 1,2,3), bài 4. - - Dành cho HS có năng khiếu: Bài 1( dòng 3,4), bài 3 (cột 4,5 ), bài 5. - II.Đồ dùng: - - Bảng phụ viết sẵn bài tập 3. - III.Hoạt động dạy học: - 1. Giới thiệu bài . (2’) - 2. Hướng dẫn làm bài tập .(30’) - Bài 1: ( HĐ cả lớp) - - Dành cho HS có năng khiếu (dòng 3,4 ) - Cho HS nêu yêu cầu bài . (Tính) . - 5 + 6 = .. 16 + 5 = .. 40 + 5 = .. 4 + 16 = . - 8 + 7 = .. 27 + 8 = .. 30 + 6 = .. 3 + 47 = - 9 + 4 = 44 + 9 = 7 + 20 = 5 + 35 = . - - HS làm bảng con (dòng 1,2), ghi kết quả ở bảng lớp. - - GV cùng HS nhận xét. - Bài 2: ( HĐ cá nhân) - - Cho HS nêu yêu cầu bài (số ?) . (miệng). - - HS nhìn hình vẽ nêu kết quả: 45 kg , 45 lít . - - GV cùng cả lớp nhận xét. - Bài 3: - Dành cho HS có năng khiếu: (cột 4,5). - Cho HS nêu yêu cầu bài .(Viết số thính hợp vào ô trống). (miệng). - - GV treo bảng phụ lên: - - Bài toán yêu cầu tìm gì ?. (Tổng). - - Tìm tổng ta làm phép tính gì ?. - - HS nêu cách tính và kết quả, GV ghi bảng . - Số hạng 34 45 63 17 44 Số hạng 17 48 29 46 36 Tổng 51 - - HS nhậnn xét. - Bài 4: ( HĐ cá nhân) - - Cho HS đọc yêu cầu bài .(Giải bài toán theo tóm tắt sau). - - GV ghi tóm tắt: - Lần đầu bán : 45 kg gạo - Lần sau bán : 38 kg gạo - Cả hai lần bán : .kg gạo? - - HS nhìn vào tóm tắt đọc bài toán. - - Bài toán cho biết gì? - - Bài toán hỏi gì? - - HS giải vào vở ô li , 1 HS lên bảng giải. - Giải: - Cả hai lần bán được là: - 45 + 38 = 83 (kg) - Đáp số : 83 kg gạo - - GV nhận xét chữa bài. - - Nhận xét bài làm. - Bài 5: - Dành cho HS có năng khiếu: Cho HS đọc yêu cầu bài. kkhoanh vào kết quả đúng . - - HS làm , GV nhận xét. - 3.C ủng cố dặn dò (2’) - - Nhận xét giờ - ---------------------------------------------------------- Thứ ba ngày 17 tháng 11 năm 2020 Kể chuyện SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ I.Mục tiêu: - Dựa vào ý cho trước, kể lại được từng đoạn của câu chuyện Sáng kiến của bé Hà. - Dành cho HS có năng khiếu: HS có năng khiếu biết kể lại toàn bộ câu chuyện( BT2). II.Đồ dùng: - Bảng phụ ghi bài tập1 III.Hoạt động dạy học: 33’. 1. Khởi động: - Giáo viên cho thi kể nhanh giữa các tổ, kể lại câu chuyện của tuần tiết trước. - Bình chọn tổ kể tốt. 2, Khám phá Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm. B1. GV gắn bảng phụ lên bảng và gọi HS đọc yêu cầu 1. *Kể từng đoạn câu chuyện dựa vào các ý chính. - HS đọc yêu cầu cả bài: - Hướng dẫn HS kể mẫu đoạn 1 theo ý 1: GV theo dỏi giúp học sinh - GV nêu yêu cầu hỏi gợi ý: - Bé Hà vốn là một cô bé như thế nào?. - Bé Hà có sáng kiến gì ?. - Bé giải thích vì sao phải có ngày lễ ông bà?. - Hai bố con chọn ngày nào làm ngày lễ ông bà ?Vì sao ?. - HS trả lời. 3. Thực hành – luyện tập. Hoạt động 1. .Kể chuyện trong nhóm. ( Nhóm 4) - HS tiếp nối nhau kể từng đoạn của câu chuyện trong nhóm.Hết một lượt lại quay lại từ đoạn 1, nhưng thay đổi người kể. - GV theo dỏi giúp đỡ nhóm yếu. Hoạt động 2..Kể trước lớp: - Gọi HS kể từng đoạn. - Sau mỗi lần kể GV cùng cả lớp nhận xét, về nội dung, cách diễn đạt, cách thể hiện nét mặt, điệu bộ. B4.HS có năng khiếu kể toàn bộ câu chuyện: - 3HS đại diện cho 3 nhóm nối tiếp nhau kể 3 đoạn của câu chuyện. - Lớp và GV nhận xét. 4. Hoạt động tiếp nối - Nhận xét giờ học. Bình chọn HS kể hay nhất. - Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. ------------------------------------------------------ Chính tả NGÀY LỄ I.Mục tiêu: - Chép chính xác , trình bày đúng bài chính tả Ngày lễ. - Làm đúng BT 2 , BT3 (a). II.Hoạt động dạy học : 1.Khởi động: - HS viết: giăng, nghiêm trang vào bảng con thi ai viết nhanh - GV nhận xét . 2. Khám phá a.Giới thiệu bài . b.Hướng dẫn tập chép. - GV đọc bài chép, 2 HS đọc lại . - Những chữ nào trong bài được viết hoa ?. - HS viết bảng con : Quốc tế, phụ nữ. - GV nhận xét . - GV đọc bài,HS chép bài vào vở . - GVđọc bài cho HS khảo bài . - HS đổi chéo vở kiểm tra lẫm nhau,soát lỗi. c.Hướng dẫn làm bài tập. Bài tập 2: ( HĐ cá nhân,cặp đôi) B1.HS đọc yêu cầu :Điền vào chỗ trống c/k. - Con ....á, con ..iến, cây ..ầu, dòng ..ênh. B2. HS làm vào vở,1 HS lên bảng làm vào bảng phụ. - HS đổi chéo bài kiểm tra kết quả, GV chữa bài . Bài tập 3: ( HĐ cá nhân) - GV treo bảng phụ B1.HS đọc yêu cầu : Điền vào chỗ chấm l/ n. B2. HS trả lời miệng, GV ghi bảng. 3.Củng cố, dặn dò:(2’ - GV nhận xét giờ học -------------------------------------------------- Thứ tư ngày 18 tháng 11 năm 2020 Toán LUYỆN TẬP I.Mục tiêu - Biết tìm x trong các bài tập dạng: x + a= b; a + x = b (với a, b là các số không quá hai chữ số) - Biết giải bài toán có một phép trừ. - Các bài tập cần làm: Bài 1,2( cột 1,2),4,5. - Dành cho HS có năng khiếu: Bài 2(cột 3). Bài 3. II.Hoạt động dạy học: A.Bài cũ :(5’) - Tiết toán trước ta học bài gì ?. - HS trả lời . (Tìm một số hạng trong một tổng). - Muốn tìm một số hạng chưa biết ta làm thế nào ?. - HS trả lời . GV nhận xét . B.Bài mới: 33’ 1.Giới thiệu bài :(2’) 2.Hướng dẫn làm bài tập. Bài 1: HS nêu yêu cầu : Tính ( HĐ cá nhân,cặp đôi) a, x + 8 = 10 b, x + 7 = 10 c, 30 + x = 58 - Muốn tìm một số hạng trong một tổng ta làm như thế nào ?. - HS trả lời bài a - Làm bài b,c vào vở,đổi chéo bài kiểm tra kết quả. - GV cùng HS nhận xét. Bài 2: ( HĐ cá nhân nối tiếp) - Dành cho HS có năng khiếu : Bài 2(cột 3). HS nêu yêu cầu : (Tính nhẩm) 9 + 1 = 8 + 2 3 + 7 = 10 - 9 = 10 – 8 = 10 – 3 = 10 -1 = 10 – 2 = 10 – 7 = - HS trả lời kết quả - GV ghi bảng HS khác nhận xét. Bài 3: - Dành cho HS có năng khiếu. ( HĐ cá nhân) - Dành cho HS có năng khiếu: - HS đọc yêu cầu: Tính 9 + 1 = 10 – 9 = 10 - 1 = - HS làm vào vở, 1 HS lên chữa bài. - GV cùng HS nhận xét Bài 4: ( HĐ cá nhân, nhóm 4) B1. HS đọc bài toán và tự trả lời câu hỏi. - Bài toán cho biết gì?. - Bài toán yêu cầu tìm gì ?. B2. HS làm vào vở-1HS lên bảng làm Bài giải Số quả quýt có là: 45 – 25 = 20(quả) Đáp số: 20 quả quýt B3. Chia sẻ bài trong nhóm, nhận xét. Bài 5: - HĐ tổ . Chơi trò chơi . “Ai đúng ai nhanh” HS nêu yêu cầu (Khoanh vào đặt trước kết quả đúng) -Tìm x: biết x + 5 = 5 A x = 5 B x = 10 C x = 0 -HS làm miệng: C x = 0 -HS nêu cách làm: x + 5 = 5 x = 5 - 5 x = 0 - GV chữa bài – Nhận xét. C.Củng cố, dặn dò:(2’) - Nhận xét giờ học. ------------------------------------------ Tập đọc BƯU THIẾP I.Mục tiêu: - Biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ. - Hiểu được bưu thiếp, tác dụng của bưu thiếp, cách viết một bưu thiếp, phong bì thư. (trả lời được các câu hỏi SGK). II.Đồ dùng: - Các tấm bưu thiếp. - Bảng phụ ghi câu dài. III.Hoạt động, dạy học: A Khởi động - Hát bài “ Tết trên quê em” - Bài hát nói về điều gì? Tết ngoài việc đi thăm những người ở gần, vậy những người ở xa ta phải làm gì để chúc tết được ? - GV nhận xét . B.Khám phá Hoạt động 1. Luyện đọc .( HĐ cá nhân) a.GV đọc mẫu. b.Hướng dẫn luyện đọc, kết hợp giải nghĩa. - HS đọc từng câu. +GV ghi bảng từ khó: Bưu thiếp, Vĩnh Long, Phan Thiết. +GV đọc mẫu , HS đọc. - Đọc trước lớp từng bưu thiếp và phần đề ngoài phong bì. +GVgắn bảng phụ lên và đọc mẫu. .Người gửi: // Trần Trung Nghĩa // Sở Giáo dục và Đào tạo Bình Thuận // .Người nhận: //Trần Hoàng Ngân // 18 //đường Võ Thị Sáu // thị xã Vĩnh Long // tỉnh Vĩnh Long // + GVnói: 1 gạch xiên ta ngắt, 2 gạch xiên ta nghỉ hơi. + HS yếu đọc lại. + HS đọc phần chủ giải. ( HĐ cặp đôi) + GV giới thiệu bưu thiếp. - Đọc trong nhóm.( HĐ nhóm 4) - Thi đọc giữa các nhóm. - GV nhận xét. Hạt động 2 .Hướng dẫn tìm hiểu bài. ( HĐ cặp đôi) B1. Gv nêu câu hỏi B2.HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi. - Bưu thiếp đầu là của ai gửi cho ai ?. (của cháu gửi cho ông bà). - Gửi để làm gì ?.(gửi để chúc mừng ông bà nhân dịp năm mới). - Bưu thiếp thứ 2 là của ai gửi cho ai ?. (của ông gửi cho cháu). - Gửi để làm gì ?.(Báo tin ông đã nhận được bưu thiếp của cháu và chúc tết cháu). - Bưu thiếp dùng để làm gì ?. - HS viết một bưu thiếp chúc thọ hoặc sinh nhật. - 1HS đọc yêu cầu bài: - GV giải: Chúc thọ ông bà cùng nghĩa với mừng sinh nhật ông bà, nhưng chỉ nói chúc thọ với ông bà 70 tuổi. - HS viết thiếp và phong bì thư. -HS đọc bưu thiếp và phong bì thư của mình. - GV nhận xét 4. Hướng dẫn học ở nhà - Nhận xét , giờ học. - Về nhà nhớ đọc bài. --------------------------------------------------------------- Luyện từ và câu TỪ NGỮ VỀ HỌ HÀNG. DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI I.Mục tiêu: -Tìm được một số từ chỉ người trong gia đình, họ hàng (BT1,BT2); xếp đúng từ chỉ người trong gia đình, họ hàng mà em biết vào 2 nhóm họ nôi, họ ngoại (BT3). - Điền đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi vào đoạn văn có chỗ trống (BT4) . II.Đồ dùng: - Bảng phụ viết bài tập : bài tập 4. III.Hoạt động dạy học: A.Khởi động - Thi tìm nhanh những từ chỉ người thân xung quanh em. - HS trả lời. - GV nhận xét. B.Bài mới: 33’ 1.Giới thiệu bài . 2.Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài 1:( HĐ cá nhân) B1.HS đọc yêu cầu: Tìm những từ chỉ những người trong gia đình, họ hàng trong câu chuyện .“ Sáng kiến của bé Hà”. B2. HS đọc thầm và tìm đọc tên: Bé Hà, bố, ông, bà, cô chú , con cháu,.v.v.. - GV giải thích: Bố có thể gọi là ba. B3. Chia sẻ bài trước lớp Bài tập 2: ( HĐ cặp đôi) B1. HS nêu yêu cầu: Kể thêm những từ chỉ họ hàng mà em biết. B2. Thảo luận cặp đôi HS kể. Cậu, mự, dì, bác, ông nội.v.v B3. Chia sẻ bài trước lớp - GV nói:Vậy chúng ta muốn biết họ nội là những ai, họ ngoại là những ai cô cùng các em sang bài tập 3 Bài tập 3: ( HĐ nhóm ) B1. HS đọc yêu cầu: Xếp vào mỗi nhóm sáu từ chỉ người trong gia đình, họ hàng mà em biết. B2. HS chơi trò chơi xếp nhanh xép đúng. - GV chia lớp thành mỗi nhóm 6 em: Viết họ nội và họ ngoại vào bảng lớp. - GV: Họ nội là những người ruột thịt với bố hay mẹ? (bố). - HS chơi tiếp sức. (một em đầu viết xong xuống, em khác lên viết) - Nhóm nào xong trước và đúng thì nhóm đó thắng. - GV cùng lớp nhận xét. Bài 4: GV treo bảng phụ, ( HĐ cá nhân) B1. HS đọc yêu cầu: Chọn dấu chấm hay dấu chấm hỏi điền vào chổ trống. B2. HS đọc thầm và trả lời. - GV: Sau dấu chấm phải viết hoa chữ cái đầu và đọc cao giọng ở câu có dấu chấm hỏi: B3. HS đọc lại câu chuyện : Ngắt nghỉ đúng chỗ. 3.Hướng dẫn học ở nhà. - Nhận xét giờ học. - Về nhà ôn lại bài. ---------------------------------------------------------- Toán SỐ TRÒN CHỤC TRỪ ĐI MỘT SỐ I.Mục tiêu: - Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 – trường hợp số bị trừ là số tròn chục, số trừ là số có một hoặc hai chữ số. - Biết giải bài toán có một phép tính trừ (số tròn chục trừ đi một số). - Các bài tập cần làm: Bài 1,3. - HS có năng khiếu: Bài 2. II.Đồ dùng: - Que tính, bảng cài. III.Hoạt động dạy học: 33’ 1Khởi động - Thi các tổ, hãy tìm nhanh các số có tổng là 10. 2. Khám phá a.Giới thiệu bài :(2’) b.Giới thiệu cách thực hiện phép trừ 40 - 8 và tổ chức thực hành; 40-18: (15’) - GV gắn bảng cài và cài que tính lên bảng và hướng dẫn cách thực hiện - HS lấy 40 que tính ra. - GV : Có mấy chục ? (4 chục). - GV : Có 4 chục que tính. Cần lấy bớt đi 8 que tính. Em làm như thế nào để biết còn mấy que tính? - HS thao tác trên que tính tìm ra kết quả. (40 – 8 = 32). - GVgiúp HS tự đặt tính rồi tính. .0 không trừ được 8, lấy 10 – 8 bằng 2, viết 2 nhớ 1 40 - .4 trừ 1 bằng 3 ,viết 3 8 32 Vậy 40 - 8 = 32 - 2HS nhắc lại cách trừ; HS làm phép trừ 40 -18 =? tương tự như 40 - 8. 3.Thực hành :(20’) Bài 1: Tính. ( HĐ cả lớp) 60 80 - - 9 17 - HS làm bảng con và nêu cách tính - GV cùng HS nhận xét. Bài 2: - Dành cho HS có năng khiếu làm. ( HĐ cá nhân) - HS đọc yêu cầu : Tìm x a, x + 9 = 30 ; b, 5 + x = 20 ; c, x + 19 = 60 - HS nêu tên thành phần trong phép cộng và cách tìm số hạng chưa biết - HS làm vào vở, 2 HS lên bảng làm. - GV nhận xét. a, x =21 b, x = 15 c, x = 41 Bài 3: ( HĐ cá nhân,nhóm) B1. HS đọc bài toán và trả lời câu hỏi. - Bài toán cho biết gì ?. - Bài toán hỏi gì ?. - Hai chục bằng mấy?. - GV tóm tắt: Có : 2 chục que tính =20 que tính. Bớt : 5 que tính Còn : que tính? B2. HS giải vào vở, 1HS lên bảng làm bảng phụ B3. Chia sẻ bài trong nhóm. Bài giải Đổi: 2 chục = 20 que tính. Số que tính còn lại là: 20 - 5 = 15 (que tính). Đáp số : 15 que tính. 3.GV nhận xét, chữa bài :(5’) 4.Củng cố, dặn dò:(2’) - HS nhắc lại cách làm: Số tròn chục trừ đi một số. - GV nhận xét giờ học. - Về nhà ôn lại. ----------------------------------------------- BUỔI CHIỀU Hoạt động thư viện Cùng đọc: Sự tích trái vú sữa Địa điểm: Thư viện Hình thức: Cùng đọc Hoạt động mở rộng: Vẽ hoặc nêu nhận xét về nhân vật mình thích I.Mục tiêu: - Thu hút và khuyến khích tham gia vào việc đọc. - Giáo viên làm mẫu việc đọc tốt. - HS nắm được nội dung câu chuyện và yêu thích các loài vật - Khuyến khích HS tham gia đọc trong môi trường có sự hổ trợ. - Rèn cho HS kỹ năng lắng nghe tích cực - Giúp HS xây dựng thói quen đọc . II. Chuẩn bị trước tiết dạy 1. Chọn sách cho hoạt động cùng đọc: Tên sách: Sự tích trái vú sữa 2. Xác định những tình huống trong truyện có thể đặt câu hỏi phỏng đoán. 3. Xác định 1-3 từ mới để giới thiệu với học sinh. III. Tiến trình thực hiện. Giới thiệu Cả lớp - Ổn định chỗ ngồi của học sinh trong thư viện và nhắc các em về các nội quy thư viện: - Giới thiệu với học sinh về hoạt động mà các em sắp tham gia: Hôm nay, cô sẽ cùng cả lớp thực hiện tiết Cùng đọc. Trước khi đọc Cả lớp 1. Yêu cầu HS quan sát tranh trang bìa: 2a. Đặt câu hỏi về tranh trang bìa: - GV cho HS quan sát bừa sách và hỏi + Em nào có thể cho cô và các bạn biết hôm nay cả lớp mình sẽ cùng đọc truyện gì không ? + Tranh có những nhân vật nào? + Theo các em, ai sẽ là nhân vật chính trong câu chuyện? 2b.Đặt câu hỏi để liên hệ đến thực tế cuộc sống của học sinh. + Các em đã nghe câu chuyện này chưa? 2c. Đặt câu hỏi phỏng đoán: + Theo các em, điều gì sẽ xảy ra trong câu chuyện? + Theo các em, các nhân vật trong câu chuyện sẽ làm gì ? 3. Giới thiệu về sách: - GV giới thiệu truyện, nhà xuất bản 4. Giới thiệu từ mới: - Cô sẽ giới thiệu với các em một số từ mới có trong truyện Trong khi đọc lần 1 Cả lớp 1. Hướng dẫn HS vừa nghe GV đọc, vừa theo dõi nội dung trong sách. 2. GV đọc chậm, rõ ràng, diễn cảm kết hợp với ngôn ngữ cơ thể. 3. GV vừa đọc, thỉnh thoảng dừng lại cho HS xem tranh và đặt câu hỏi phỏng đoán: - Trước giải thích của người vợ người anh có tin không? - Theo em người em sẽ làm gì khi người anh hiểu nhầm? - Theo em, điều gì sẽ xảy ra tiếp theo ? Sau khi đọc lần 1 Cả lớp 1. Đặt câu hỏi để hỏi học sinh về những gì đã xảy ra trong câu chuyện: + Câu chuyện này có những nhân vật nào? + Em thích nhân vật nào nhất trong truyện? + Hai anh em trong câu chuyện có tình cảm với nhau như thế nào? 2. Đặt câu hỏi về những diễn biến chính trong câu chuyện: + Câu chuyện kết thúc ra sao? + Tại sao cả người em và hai vợ chồng người anh đều chết? + Qua câu chuyện em rú ra được bài học gì? Trong khi đọc lần 2 Cả lớp 1. Mời học sinh cùng đọc và tham gia đọc với GV. 2. Đọc lần hai: Mời học sinh cùng đọc với giáo viên. 3. Mời học sinh đọc lại những từ, câu thú vị cùng với giáo viên. 4. Sau khi đọc, cảm ơn học sinh đã tham gia đọc với giáo viên. Vẽ hoặc nêu nhận xét về nhân vật mình thích Hoạt động mở rộng (15 phút) Trước hoạt động Cả lớp 1. Chia nhóm học sinh. 2. Giải thích hoạt động: Hôm nay chúng ta sẽ tổ chức Hoạt động mở rộng: Vẽ hoặc nêu nhận xét về nhân vật mình thích 3. Hướng dẫn học sinh tham gia vào hoạt động một cách có tổ chức 3.1. Xác định các nhân vật: Cho học sinh xem sách. Đặt câu hỏi để xác định các nhân vật. + Các em có nhớ câu chuyện chúng ta vừa đọc ở hoạt động Cùng đọc vừa rồi tên là gì không? Câu chuyện có bao nhiêu nhân vật? Đó là những nhân vật nào? 3.2. Mời học sinh Vẽ hoặc nêu nhận xét về nhân vật mình thích: + HS tự xung phong mình đóng vai nào trong nhóm Trong hoạt động Nhóm 1. Di chuyển đến các nhóm để hỗ trợ học sinh, quan sát cách học sinh tham gia vào hoạt động trong nhóm. 2. Khen ngợi, khuyến khích học sinh. Sau hoạt động Cả lớp 1. Hướng dẫn học sinh quay trở lại nhóm lớn một cách trật tự 2. Tổ chức cho 3 nhóm thể hiện phần Vẽ hoặc nêu nhận xét về nhân vật mình thích trước lớp theo truyện. - HS thể hiện trước lớp - Mời HS nêu cảm nhận: thích cách thể hiện của bạn nào? Vì sao em thích? 3. Khen ngợi những nỗ lực của học sinh. 4. Kết thúc tiết học. 5.Hướng dẫn học ở nhà. -VÒ nhà vẽ hoặc viết về nhân vật mình thích. --------------------------------------------------------- Toán 11 TRỪ ĐI MỘT SỐ: 11 – 5 I.Mục tiêu: - Biết cáhc thực hiện phép trừ dạng 11- 5, lập được bảng 11trừ đi một số. - Biết giải toán có một phép trừ dạng 11 - 5. - Các bài tập cần làm: Bài 1( a),2, 4. - Dành cho HS có năng khiếu : Bài 1( b), bài 3. II.Đồ dùng: - Que tính, bảng cài. III.Hoạt động dạy học: 1.Khởi động - Chơi trò chơi: Tìm nhanh các số có tổng là 11. - HS làm bảng con. 2.Khám phá a.Giới thiệu bài. b.Hướng dẫn thực hiện phép trừ dạng 11-5 và lập bảng trừ :(12’) - GV hướng dẫn HS lấy 1 bó 1 chục que tính và 1 que tính rời. - Có tất cả bao nhiêu que tính?. - HS lấy 1 bó que tính và 1 que tính rời ra đặt lên bàn và nêu kết quả.(Có 11 que tính). - Có 11 que tính lấy đi 5 que tính, còn lại mấy que tính ?. - HS thao tác trên que tính và nêu kết quả: GV đã biết kết quả là 6 que tính. - Ta làm phép tính gì ?. (Phép trừ). - Vậy 11-5 bằng bao nhiêu ?.(11 – 5 = 6). - GVghi bảng: 11 – 5 = 6. - GV hướng dẫn cách đặt tính (Viết 11 phía trên, viết 5 phía dưới thẳng với hàng đơn vị). - 1HS nêu cách đặt tính. 11 - 5 06 - Cho HS nhắc 11-5 bằng 6 viết 6 thẳng cột với 1 và 5. - HS tự thao tác trên que tính để lập bảng trừ. - HS nêu phép tính và kết quả. GV ghi bảng. 11 – 2 = 9 11 – 5 = 6 11 – 8 = 3 11 – 3 = 8 11 – 6 = 5 11 – 9 = 2 11 – 4 = 7 11 – 7 = 4 - HS đọc thuộc lòng bảng trừ tại lớp. 3 .Thực hành:(20’) Bài 1: ( HĐ cá nhân) - Dành cho HS có năng khiếu: Bài ( b). B1. HS nêu yêu cầu : Tính nhẩm. a, 9 + 2 = 11 11 – 9 = 2 2 + 9 = 11 11 – 2 = 9 B2. HS hỏi đáp theo cặp. B3.HS nêu kết quả GV ghi bảng. - GV: phép trừ là phép ngược lại của phép tính gì?. b, 11 -1 -5 = 5 11- 1 - 9 = .. 11 - 6 = 5 11 - 10 = .. - HS nêu cách làm và nhận xét của các phép trừ. Bài 2: HS nêu yêu cầu. (Tính) - HS làm bảng con. 11 11 - - 8 7 3 4 - GV nhận xét. - Còn 3 phép trừ còn lại làm vào vở. - 1HS lên bảng làm, lớp nhận xét. Bài 3 : ( HĐ cá nhân) - Dành cho HS có năng khiếu. - HS đọc yêu cầu: Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị trừ và số trừ lần lượt là: a. 11 và 7 ; b. 11 và 9 ; c. 11và 3 - HS làm vào vở, HS lên chữa bài, GV cùng HS nhận xét. Bài 4: ( HĐ cá nhân,cặp đôi) B1. HS đọc bài toán, HS giải vào vở. - GV tóm tắt: Bài giải Bình có : 11 quả bóng Số quả bóng Bình còn lại là: Cho bạn : 4 quảbóng 11 – 4 = 7 (quả bóng) Bình còn : . quả bóng? Đáp số: 7 quả bóng bay B2. Đổi vở kiểm tra kết quả B3. GV cùng HS chữa bài. - GV nhận xét. 4.Củng cố, dặn dò:(2’) - HS nhắc lại tên bài và đọc bảng 11 trừ đi một số. --------------------------------------------------------- Đạo đức CHĂM CHỈ HỌC TẬP (TIẾT 1). I.Mục tiêu: - Nêu được một số biểu hiện của chăm chỉ học tập. - Biết được lợi ích của việc chăm chỉ học tập. - Biết được chăm chỉ học tập là nhiệm vụ học sinh. - Thực hiện chăm chỉ học tập hằng ngày. - Dành cho HS có năng khiếu: Biết nhắc bạn bè chăm chỉ học tập hằng ngày. *KNS : Kĩ năng quản lí thời gian học tập của bản thân. II.Đồ dùng: - Vở bài tập Đạo đức . - Phiếu học tập ghi sẵn bài tập 2. III.Hoạt động dạy học Khởi động: Giáo viên cho hát bài Cả tuần đều ngoan. -Bài hát nói về điều gì? - Giáo viên nhận xét. *Hoạt động: BT1. Xử lí tình huống. (10’) Mục tiêu: HS hiểu được 1 biểu hiện cụ thể của việc chăm chỉ học tập. - Cách tiến hành: - GV nêu tình huống HS thảo luận theo nhóm đôi về cách ứng xử. -Tình huống: Bạn Hà đang làm bài tập ở nhà thì bạn Na đến rủ đi chơi đá cầu Bạn Hà phải làm gì khi đó. - HS thảo luận đóng vai. - Một số cặp lên đóng vai. - Lớp nhận xét: - Nếu em là Hà thì em có làm như bạn Hà không? Vì sao ?. -Kết luận: Khi đang học , đang làm bài tập các em cần cố gắng hoàn thành công việc, không nên bỏ dở như thế mới là chăm chỉ học tập. Hoạt động 2: BT2. Lợi ích của việc chăm chỉ học tập. (15’). Mục tiêu: Giúp HS hiểu biết được một số biểu hiện và lợi ích của việc chăm chỉ học tập. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu: HS thảo luận theo nhóm các nội dung đă ghi ở phiếu học tập. *Hãy đánh dấu + vào ô trống trước những biểu hiện của chăm chỉ học tập. - GV phát phiếu học tập cho các nhóm. a. Cố gắng tự hoàn thành các bài tập được giao. b. Tích cực tham gia học tập cùng bạn trong nhóm, trong tổ c. Chỉ dành tất cả thời gian cho việc học tập mà không làm việc khác. d. Tự giác học tập mà không cần nhắc nhở. đ. Tự sửa chữa sai sót trong bài làm của mình. - Các nhóm thảo luận, GV gợi ý các nhóm yếu. - Đại diện nhóm trình bày ý kiến. -GV kết luận: Chăm chỉ học tập có ích lợi là: -Giúp cho việc học tập đạt kết quả tốt hơn. Được bạn bè yêu mến. -Thực hiện tốt quyền được học tập. Bố mẹ hài lòng. Hoạt động 3: BT3 . Liên hệ thực tế: (5’) Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bản thân mình về việc học tập của mình. *Cách tiến hành: - GV yêu cầu hỏi, HS trả lời: - Em đã chăm chỉ học tập chưa? Hãy kể các việc làm cụ thể . - Kết quả đạt được ra sao ?. - HS trả lời: - GV kết luận chung. IV/ Củng cố dặn dò : (2’) - GV khen ngợi những em chăm chỉ học tập, nhắc nhỡ V. Hoạt động nối tiếp: - Về nhà thực hiện. làm bài, học bài đầy đủ. - ----------------------------------------------------- Thứ năm ngày 19 tháng 11 năm 2020 Tập viết CHỮ HOA H I.Mục tiêu: -Viết đúng chữ hoa H (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ),chữ và câu ứng dụng; Hai (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Hai sương một nắng(3 lần). II.Đồ dùng: - Mẫu chữ H - Bảng kẻ sẵn li. III.Hoạt động dạy học: 1. Khởi động: -Hát bài : Bảng chữ cái 2.Khám phá Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa :(7’) Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ H. - GV gắn mẫu chữ H lên bảng và hỏi: Chữ H gồm mấy nét? Độ cao mấy li?. - HS trả lời: - GV viết mẫu và nêu quy trình viết. H
File đính kèm:
giao_an_lop_2_tuan_9_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_anh.doc

