Giáo án Lớp 2 - Tuần 33 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Anh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 - Tuần 33 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 - Tuần 33 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Anh
TUẦN 33: Thứ ba ngày 4 tháng 5 năm 2021 KỂ CHUYỆN BÓP NÁT QUẢ CAM I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu nội dung: Truyện ca ngợi người thiếu niên anh hùng Trần Quốc Toản tuổi nhỏ trí lớn, giàu lòng yêu nước, căm thù giặc. - Dựa vào nội dung câu chuyện, sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự. Kể lại được từng đoạn của câu chuyện (BT1, BT2). Một số học sinh NK biết kể lại toàn bộ câu chuyện theo mở đầu cho trước (BT3) 1.2. Năng lực: - Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác. Biết lắng nghe bạn kể và nhận xét bạn. Cùng bạn trả lời câu hỏi. - Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực nói , kể tự nhiên, đóng vai kể lại câu chuyện. 1.3: Phẩm chất: Nhân ái , yêu thương và biết ơn công lao của các anh hùng. Biết yêu quê hương đất nước. * ANQP: Giới thiệu thêm một số tấm gương anh hùng nhỏ tuổi. *Lồng ghép KNS: Tự nhận thức; XĐ giá trị bản thân; Đảm nhận trách nhiệm; Kiên định. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Sách giáo khoa. Tranh minh hoạ trong bài. Các câu hỏi gợi ý từng đoạn. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, rò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (3 phút) - GV kết hợp với TBHT tổ chức trò chơi: Kể - Học sinh tham gia thi kể. đúng, kể hay. TBHT điều hành T.C -Nội dung chơi: Tổ chức cho học sinh thi đua kể - Lắng nghe. lại câu chuyện Chuyện quả bầu. - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học - Lắng nghe. sinh. - Giới thiệu kết nối nội dung bài: Giờ Kể - Lắng nghe. chuyện hôm nay các con sẽ tập kể câu chuyện về anh hùng nhỏ tuổi Trần Quốc Toản qua câu chuyện Bóp nát quả cam. - Giáo viên ghi đầu bài lên bảng. 2. HĐ kể chuyện. (22 phút) *Mục tiêu: - Dựa vào nội dung câu chuyện, sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự. Kể lại được từng đoạn của câu chuyện (BT1, BT2). Một số học sinh biết kể lại toàn bộ câu chuyện theo mở đầu cho trước (BT3) (M3, M4). *Cách tiến hành: Làm việc theo nhóm – Chia sẻ trước lớp. Làm việc theo nhóm – Chia sẻ trước lớp * HS HĐ nhóm * GV giao nhiệm vụ cho các nhóm - Nêu YC và thực hiện theo YC, - Giáo viên YC. HS nêu yêu cầu của bài. tương tác với bạn -Trợ giúp HS hạn chế - HS HĐ dưới sự điều hành của nhóm trưởng -TBHT điều hành HĐ chia sẻ -HS chia sẻ trước lớp *Dự kiến nội dung HĐ chia sẻ: Việc 1: Hướng dẫn kể chuyện - Học sinh đọc yêu cầu bài 1. - Sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự truyện - Quan sát tranh minh hoạ. - Gọi học sinh đọc yêu cầu bài 1, sách giáo - Học sinh thảo luận nhóm, mỗi khoa. nhóm 4 học sinh. - Dán 4 bức tranh lên bảng như sách giáo khoa. - Lên bảng gắn lại các bức tranh. - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm để sắp xếp lại các bức tranh trên theo thứ tự nội dung - Nhận xét theo lời giải đúng. truyện. 2 – 1 – 4 – 3. - Gọi 1 học sinh lên bảng sắp xếp lại tranh theo đúng thứ tự. - Gọi 1 học sinh nhận xét. - Giáo viên chốt lại lời giải đúng. Việc 2: Kể từng đoạn câu chuyện (M3, M4) Bước 1: Kể trong nhóm - Giáo viên chia nhóm, yêu cầu học sinh kể lại - Học sinh kể chuyện trong nhóm từng đoạn theo tranh. 4 học sinh. Khi 1 học sinh kể thì các học sinh khác phải theo dõi, nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 2: Kể trước lớp - Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày - Mỗi học sinh kể một đoạn do trước lớp. giáo viên yêu cầu. Học sinh kể tiếp nối thành câu chuyện. - Gọi học sinh nhận xét bạn kể theo các tiêu chí - Nhận xét. đã nêu. - Chú ý trong khi học sinh kể nếu còn lúng túng. Giáo viên có thể gợi ý (TBHT điều hành ND chia sẻ) Đoạn 1 - Bức tranh vẽ những ai? - Trần Quốc Toản và lính canh. - Thái độ của Trần Quốc Toản ra sao? - Rất giận dữ. - Vì sao Trần Quốc Toản lại có thái độ như vậy? - Vì chàng căm giận bọn giặc Nguyên giả vờ mượn đường để cướp nước ta. Đoạn 2 - Vì sao Trần Quốc Toản lại giằng co với lính - Vì Trần Quốc Toản đợi từ sáng canh? đến trưa mà vẫn không được gặp Vua. - Quốc Toản gặp Vua để làm gì? - Quốc Toản gặp Vua để nói hai tiếng “xin đánh”. - Khi bị quân lính vây kín Quốc Toản đã làm gì, - Quốc Toản mặt đỏ bừng bừng, nói gì? tuốt gươm quát lớn: Ta xuống xin bệ kiến Vua, không kẻ nào được giữ ta lại. Đoạn 3 - Tranh vẽ những ai? Họ đang làm gì? - Tranh vẽ Quốc Toản, Vua và quan. Quốc Toản quỳ lạy vua, gươm kề vào gáy. Vua dang tay đỡ chàng đứng dậy. - Trần Quốc Toản nói gì với Vua? - Cho giặc mượn đường là mất nước. Xin Bệ hạ cho đánh! - Vua nói gì, làm gì với Trần Quốc Toản? - Vua nói: Quốc Toản làm trái phép nước, lẽ ra phải trị tội. Nhưng xét thấy còn trẻ mà đã biết lo việc nước ta có lời khen.Vua ban cho cam quý. Đoạn 4 - Vì sao mọi người trong tranh lại tròn xoe mắt - Vì trong tay Quốc Toản quả ngạc nhiên? cam còn trơ bã. - Lí do gì mà Quốc Toản đã bóp nát quả cam? - Chàng ấm ức vì Vua coi mình là trẻ con, không cho dự bàn việc nước và nghĩ đến lũ giặc lăm le đè đầu cưỡi cổ dân lành. Việc 3: Kể lại toàn bộ câu chuyện (M3, M4) +HS kể theo nhóm - Yêu cầu học sinh kể theo vai. +Đại diện HS lên kể chuyện - 3 học sinh kể theo vai (người dẫn chuyện, Vua, Trần Quốc Toản). - Gọi học sinh nhận xét bạn. - Nhận xét. - Gọi 2 học sinh kể toàn truyện. - 2 học sinh kể. - Gọi học sinh nhận xét. - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học - Học sinh lắng nghe. sinh. Lưu ý: - Kể đúng văn bản: Đối tượng M1, M2 - Kể theo lời kể của bản thân: M3, M4 3. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (5 phút) *Mục tiêu: - Hiểu nội dung: Truyện ca ngợi người thiếu niên anh hùng Trần Quốc Toản tuổi nhỏ trí lớn, giàu lòng yêu nước, căm thù giặc. *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Thảo luận N2 -> Chia sẻ trước lớp * GV giao nhiệm vụ cho các nhóm - Nêu YC và thực hiện theo YC, - Giáo viên YC. HS nêu yêu cầu của bài. tương tác với bạn -Trợ giúp HS hạn chế -HS chia sẻ trước lớp TBHT điều hành HĐ chia sẻ *Dự kiến nội dung HĐ chia sẻ - Câu chuyện kể về việc gì? - Người thiếu niên anh hùng - Câu chuyện nói lên điều gì? Trần Quốc Toản Truyện ca ngợi người thiếu niên anh hùng Trần Quốc Toản tuổi Khuyến khích đối tượng M1 trả lời CH1, M2 trả nhỏ trí lớn, giàu lòng yêu nước, lời CH2 căm thù giặc. 4. HĐ vận dụng, ứng dụng: (3phút) - Hỏi lại tên câu chuyện. - Qua bài học, bạn biết được điều gì ? +Giáo dục học sinh tình yêu quê hương đất nước... Em hãy về kể lại câu chuyện cho người thân và tìm thêm một số anh hùng của dân tộc Việt Nam. .................................................................................................... CHÍNH TẢ: (Nghe-viết) BÓP NÁT QUẢ CAM I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn tóm tắt truyện Bóp nát quả cam - Làm bài tập 2a. 1.2. Năng lực: - Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác. Biết lắng nghe bạn trả lời và nhận xét bạn. Cùng bạn trả lời câu hỏi - Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực ngôn ngữ viết, viết đúng tốc độ và biết sửa sai lỗi chính tả. : Rèn cho học sinh quy tắc chính tả s/x 1.3: Phẩm chất: Yêu thích chữ viết Tiếng Việt. Có trách nhiệm tự sửa lỗi và sửa lỗi cho bạn. Nhân ái , yêu thương và biết ơn công lao của các anh hùng. Biết yêu quê hương đất nước. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Bảng chép sẵn nội dung cần chép. Bảng chép sẵn nội dung hai bài tập. - Học sinh: Vở bài tập. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. - Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (3 phút) -GV nhận xét bài làm của học sinh ở - Lắng nghe. tiết trước, khen em viết tốt. - TBVN bắt nhịp xcho lớp hát tập thể - Học sinh hát bài: Trần Quốc Toản - GV kết nối nội dung bài - Ghi đầu - Mở sách giáo khoa. bài lên bảng. 2. HĐ chuẩn bị viết chính tả. (5 phút) *Mục tiêu: - Học sinh có tâm thế tốt để viết bài. - Nắm được nội dung bài chép để viết cho đúng chính tả. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp - Giáo viên giới thiệu và đọc bài chính - Học sinh lắng nghe tả: Đọc chậm và rõ ràng, phát âm chuẩn. - Hướng dẫn học sinh nắm nội dung - Học sinh trả lời từng câu hỏi của giáo bài viết và cách trình bày qua hệ thống viên. Qua đó nắm được nội dung đoạn câu hỏi gợi ý: viết, cách trình bày, những điều cần lưu ý: *TBHT điều hành HĐ chia sẻ: * Dự kiến ND chia sẻ: - Đoạn văn nói về ai? - Nói về Trần Quốc Toản. - Đoạn văn kể về chuyện gì? - Trần Quốc Toản thấy giặc Nguyên lăm le xâm lược nước ta nên xin Vua cho đánh. Vua thấy Quốc Toản còn nhỏ mà có lòng yêu nước nên tha tội chết và ban cho một quả cam. Quốc Toản ấm ức bóp nát quả cam. -Trần Quốc Toản là người như thế - Trần Quốc Toản là người tuổi nhỏ mà nào? có chí lớn, có lòng yêu nước. - Đoạn văn có mấy câu? - Đoạn văn có 3 câu. - Tìm những chữ được viết hoa trong - Thấy, Quốc Toản, Vua. bài? - Quốc Toản là danh từ riêng. Các từ còn - Vì sao phải viết hoa? lại là từ đứng đầu câu. - Giáo viên yêu cầu học sinh tìm các - Đọc: âm mưu, Quốc Toản, nghiến từ khó. răng, xiết chặt, quả cam, - Yêu cầu học sinh viết từ khó. - 2 học sinh lên viết bảng lớp. học sinh dưới lớp viết vào nháp. - Chỉnh sửa lỗi cho học sinh. Nhận xét - Lắng nghe. bài viết bảng của học sinh. 3. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) *Mục tiêu: - Học sinh nghe viết chính xác bài chính tả. - Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - Giáo viên nhắc học sinh những vấn - Lắng nghe. đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ từng chữ trên bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - Giáo viên đọc cho học sinh viết bài. - Học sinh viết bài vào vở. Lưu ý: - Tư thế ngồi, cách cầm bút và tốc độ viết của các đối tượng M1. 4. HĐ chấm và nhận xét bài. (3 phút) *Mục tiêu: - Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và lỗi của bạn. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng theo bài trong sách giáo khoa. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực. - Giáo viên đánh giá nhanh 5 - 7 bài. - Lắng nghe. - Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh. 5. HĐ làm bài tập: (6 phút) *Mục tiêu: Rèn cho học sinh quy tắc chính tả s/x. *Cách tiến hành: Làm việc theo nhóm – Chia sẻ trước lớp + GV giao nhiệm vụ * HS thực hiện theo YC + GV trợ giúp HS M1 + Học sinh đọc yêu cầu và tự làm bài, tương tác với bạn trong nhóm (trưởng nhóm điều hành) +TBHT điều hành HĐ chia sẻ -HS chia sẻ trước lớp Bài 2a: - Dự kiến KQ của học sinh chia sẻ - Gọi học sinh đọc yêu cầu. - Đọc yêu cầu bài tập. - Giáo viên gắn giấy ghi sẵn nội dung - Đọc thầm lại bài. bài tập lên bảng. - Chia lớp thành 2 nhóm và yêu cầu 2 - Làm bài theo hình thức nối tiếp. nhóm thi điền âm, vần nối tiếp. Mỗi học sinh chỉ điền vào một chỗ trống. Nhóm nào xong trước và đúng là nhóm thắng cuộc. - 4 học sinh tiếp nối đọc lại bài làm của - Gọi học sinh đọc lại bài làm. nhóm mình. a) Đông sao thì nắng, vắng sao thì mưa. - Con công hay múa. Nó múa làm sao? Nó rụt cổ vào Nó xoè cánh ra. - Con cò mà đi ăn đêm Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao Ông ơi, ông vớt tôi nao Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng Có xáo thì xáo nước trong - Chốt lại lời giải đúng. Tuyên dương Chớ xáo nước đục đau lòng cò con. nhóm thắng cuộc. 6. HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút) - Cho học sinh nêu lại tên bài học. - Đọc lại các quy tắc chính tả s/x. - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học. - Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch, đẹp, không mắc lỗi cho cả lớp tham khảo .......................................................................... Thứ tư ngày 5 tháng5 năm 2021 TẬP ĐỌC LƯỢM I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu nội dung: Bài thơ ca ngợi chú bé liên lạc đáng yêu và dũng cảm. - Trả lời được câu hỏi trong sách giáo khoa, thuộc ít nhất 2 khổ thơ. 1.2. Năng lực: - Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác. Biết lắng nghe bạn đọc và nhận xét bạn. Cùng bạn trả lời câu hỏi. - Năng lực đặc thù: - Đọc thành tiếng, đọc hiểu, phát triển ngôn ngữ, biết cảm nhận và nêu được nội dung bài. Biết thêm và nguồn gốc, cội rễ của các dân tộc anh em. 1.3: Phẩm chất: Nhân ái. Yêu đất nước Việt Nam, yêu con người Việt Nam. Ca ngợi tinh thần yêu nước của các bạn nhỏ và điều chỉnh hành vi của bản thân. * ANQP: Ca ngợi tinh thần mưu trí, dũng cảm của thiếu niên, nhi đồng Việt Nam chống giặc ngoại xâm. *GD.QPAN: Ca ngợi tinh thần mưu trí, dũng cảm của thiếu niên, nhi đồng Việt Nam chống giặc ngoại xâm II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Tranh minh hoạ bài tập đọc. Bảng ghi sẵn bài thơ. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (3 phút) - GV kết hợp với Ban HT tổ chức TC: Hái hoa - Học sinhchủ động tham gia. dân chủ -TBHT điều hành -Nội dung chơi: đọc và trả lới câu hỏi bài: Bóp - Học sinh nhận xét nát quả cam. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. - Học sinh lắng nghe. -Gv kết nối ND bài; Treo tranh minh hoạ và giới thiệu: Đây là Lượm, một chú bé liên lạc rất dũng cảm của quân ta. Mặc dù tuổi nhỏ nhưng Lượm đã đóng góp rất tích cực cho công tác chống giặc ngoại xâm ở nước ta. Nhắc đến thiếu nhi nhỏ tuổi mà anh dũng, chúng ta không thể quên Lượm. Trong giờ tập đọc này, các con sẽ được làm quen với Lượm qua bài thơ cùng tên của nhà thơ Tố Hữu. - Học sinh nhắc lại tên bài và mở - Giáo viên ghi tựa bài: Lượm. sách giáo khoa. 2. HĐ Luyện đọc: (12 phút) *Mục tiêu: Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ: loắt choắt, thoăn thoắt, nghênh nghênh, đội lệch, huýt sáo, chim chích, hiểm nghèo, nhấp nhô, lúa trỗ.. - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: loắt choắt, cái xắc, ca lô (mũ chào mào), thượng khẩn, đòng đòng. *Cách tiến hành: HĐ cá nhân -> Nhóm -> Chia sẻ trước lớp a.GV đọc mẫu cả bài . - HS lắng nghe - Đọc mẫu diễn cảm toàn bài: Giọng vui tươi, nhí nhảnh nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả ngoại hình, dáng đi của chú bé: loắt choắt, thoăn thoắt, nghênh nghênh, đội lệch, huých sáo, nhảy, vụt qua, sợ chi, nhấp nhô. b. Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: * Đọc từng câu: -HS đọc nối tiếp câu trong nhóm. - Tổ chức cho HS tiếp nối nhau đọc từng câu . - Luyện đọc đúng - Đọc đúng từ: loắt choắt, thoăn thoắt, nghênh nghênh, đội lệch, huýt sáo, chim chích, hiểm nghèo, nhấp nhô, lúa trỗ. *Đọc từng khổ thơ (đoạn ) - Học sinh đọc bài - Nêu yêu cầu đọc đoạn và hướng dẫn học sinh - HS đọc nối tiếp đoạn trong chia bài thành 3 đoạn. nhóm -> chia sẻ + Chia nhóm -> YC đọc từng đoạn trong nhóm -HS đọc-> giải nghĩa từ: - Giảng từ mới: loắt choắt, cái xắc, ca lô (mũ +HS đặt câu: Cái xắc chào mào), thượng khẩn, đòng đòng. Ví dụ: Chị em có cái xắc rất + Đặt câu với từ : loắt choắt, ca lô (mũ chào xinh. mào) -Học sinh lắng nghe, ghi nhớ cách đọc - GV trợ giúp, hướng dẫn đọc ngắt, nghỉ câu,... -Học sinh đọc bài theo sự điều Luyện câu (dự kiến): hành của nhóm trưởng + Ca lô đội lệch Mồm huýt sáo vang Như con chim chích Nhảy trên đường vàng (... ) Ngoài ra cần nhấn giọng ở các từ Thượng khẩn * GV kết hợp HĐTQ tổ chức chia sẻ bài đọc trước lớp. +Đọc bài, chia sẻ cách đọc - Đọc từng đoạn theo nhóm - Đại diện nhóm thi đọc - Thi đọc giữa các nhóm -Thi đua giữa các nhóm - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét, bình chọn bạn đọc hay Lưu ý: - Đọc đúng: M1, M2 - Đọc hay: M3, M4 3. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút) *Mục tiêu: - Hiểu nội dung: Hiểu ý nghĩa: Bài thơ ca ngợi chú bé liên lạc đáng yêu và dũng cảm. *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp - GV giao nhiệm vụ -HS nhận nhiệm vụ -YC HS làm việc cá nhân => Chia sẻ cặp đôi -Thực hiện theo sự điều hành của - GV trợ giúp HS hạn chế trưởng nhóm =>Tương tác trong nhóm +Tương tác, chia sẻ nội dung bài -TBHT điều hành các nhóm chia sẻ trước lớp. - Đại diện nhóm chia sẻ: - Yêu cầu lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi. - Lớp đọc thầm bài *Dự kiến nội dung chia sẻ: +Tìm những nét ngộ nghĩnh, đáng yêu của - Lượm bé loắt choắt, đeo cái xắc Lượm trong 2 khổ thơ đầu? xinh xinh, cái chân đi thoăn thoắt, đầu nghênh nghênh, ca lô đội lệch, mồm huýt sáo, vừa đi vừa nhảy. + Lượm làm nhiệm vụ gì? - Lượm làm liên lạc, chuyển thư ra mặt trận. +Lượm dũng cảm như thế nào? - Đạn bay vèo vèo mà Lượm vẫn chuyển thư ra mặt trận an toàn. + Công việc chuyển thư rất nguy hiểm, vậy mà Lượm vẫn không sợ. + Gọi 1 học sinh lên bảng, quan sát tranh minh + Lượm đi giữa cánh đồng lúa, hoạ và tả hình ảnh Lượm. chỉ thấy chiếc mũ ca lô nhấp nhô trên đồng. + Con thích những câu thơ nào? Vì sao? - 5 đến 7 học sinh được trả lời + Khích lệ trả lời (HS M1). theo suy nghĩ của mình. - Nội dung bài là gì? - Học sinh trả lời theo ý hiểu cá *GV kết luận rút nội dung. nhân. *GDQPAN: Ca ngợi tinh thần mưu trí, dũng -HS ghi nhớ, cảm của thiếu niên, nhi đồng Việt Nam chống giặc ngoại xâm *GV giáo dục học sinh biết dũng cảm trong cuộc sống thường ngày 4. HĐ Học thuộc lòng bài thơ (8 phút) *Mục tiêu: - Học sinh đọc thuộc lòng được bài thơ. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - cả lớp - GV gọi 1HS M4 đọc bài - Học sinh lắng nghe. - GV kết hợp với TBHT tổ chức cho học sinh - Học sinh đọc trong nhóm đọc bài + Học sinh đọc theo sự điều hành của trưởng nhóm - Gọi học sinh nối tiếp nhau đọc -> học thuộc lòng. - Cho học sinh chia nhóm thi đọc thuộc.... -Học sinh thi đọc thuộc lòng - Giáo viên nhận xét và cùng nhóm bình chọn trước lớp. nhóm đọc tốt nhất. - Lớp lắng nghe, nhận xét. Lưu ý: Đọc đúng: M1, M2; Đọc thuộc, hay: M3, M4 4. HĐ vận dụng, ứng dụng (2 phút) + Bài thơ ca ngợi ai? => Bài thơ ca ngợi Lượm, một thiếu nhi nhỏ tuổi nhưng dũng cảm tham gia vào việc nước. + Qua bài học, bạn biết thêm được điều gì? + Qua bài học, em muốn là gì để giúp đất nước tươi đẹp hơn trong thời bình? - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học. .......................................................................................... LUYỆN TỪ VÀ CÂU TỪ NGỮ CHỈ NGHỀ NGHIỆP I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nắm được một số từ ngữ chỉ nghề nghiệp. Nhận biết được những từ ngữ nói lên phẩm chất của nhân dân Việt Nam. - Đặt được một câu ngắn với một từ tìm được trong bài tập 3 (BT4). 1.2. Năng lực: - Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác. Biết lắng nghe bạn trả lời và nhận xét bạn, cùng bạn làm việc nhóm đôi. - Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực ngôn ngữ: rèn kĩ năng tìm từ chỉ nghề nghiệp. 1.3: Phẩm chất: Yêu lao động, trân trọng và biết ơn những người lao động xung quanh mình và biết định hướng nghề nghiệp cho bản thân. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Tranh minh hoạ bài tập 1. Giấy khổ to 4 tờ và bút dạ. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC : Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (3 phút) - TBHT điều hành trò chơi Xì điện - Học sinh tham gia chơi. -Nội dung chơi: TBHT điều hành cho học sinh xì điện để đặt với các từ trái nghĩa đã được học ở tiết trước. - Giáo viên tổng kết trò chơi, nhận xét, tuyên - Lắng nghe. dương học sinh. - Trong giờ học hôm nay các con sẽ được biết - Lắng nghe. thêm rất nhiều nghề và những phẩm chất của nhân dân lao động. Sau đó, chúng ta sẽ cùng luyện cách đặt câu với các từ tìm được. - Ghi đầu bài lên bảng. - Học sinh mở sách giáo khoa 2. HĐ thực hành (27 phút) *Mục tiêu: - Nắm được một số từ ngữ chỉ nghề nghiệp. Nhận biết được những từ ngữ nói lên phẩm chất của nhân dân Việt Nam. - Đặt được một câu ngắn với một từ tìm được trong bài tập 3 (BT4). *Cách tiến hành: *GV giao nhiệm vụ *HS nhận nhiệm vụ và thực hiện theo YC -YC. HS thực hành một số bài tập - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. HS làm bài cá nhân-> Tương tác cùng bạn- Thống nhất KQ -TBHT điều hành HĐ chia sẻ *Dự kiến ND chia sẻ: Bài 1: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Tìm những từ chỉ nghề ngiệp của những người được vẽ trong các tranh dưới đây. - Treo bức tranh và yêu cầu học sinh suy nghĩ. - Quan sát và suy nghĩ. - Người được vẽ trong bức tranh 1 làm nghề gì? - Làm công nhân. - Vì sao con biết? - Vì chú ấy đội mũ bảo hiểm và - Gọi học sinh nhận xét. đang làm việc ở công trường. - Hỏi tương tự với các bức tranh còn lại. Dự kiến đáp án: 2) công an; 3) nông dân; 4) bác sĩ; 5) lái xe; 6) - Nhận xét và tuyên dương học sinh. người bán hàng. Bài 2: Làm việc theo nhóm – Chia sẻ trước lớp - Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu. - Tìm thêm những từ ngữ chỉ nghề nghiệp khác mà em biết. - Chia học sinh thành 4 nhóm, phát giấy và bút - Học sinh làm bài theo yêu cầu. cho từng nhóm. Yêu cầu học sinh thảo luận để VD: thợ may, bộ đội, giáo viên, tìm từ trong 5 phút. Sau đó mang giấy ghi các từ phi công, nhà doanh nghiệp, tìm được dán lên bảng. Nhóm nào tìm được diễn viên, ca sĩ, nhà tạo mẫu, kĩ nhiều từ ngữ chỉ nghề nghiệp nhất là nhóm sư, thợ xây, thắng cuộc. Bài 3: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Yêu cầu 1 học sinh đọc đề bài. - 1 học sinh đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi bài trong sách giáo khoa. - Yêu cầu học sinh tự tìm từ. - Gọi học sinh đọc các từ tìm được, giáo viên - Anh hùng, thông minh, gan ghi bảng. dạ, cần cù, đoàn kết, anh dũng. - Từ cao lớn nói lên điều gì? - Cao lớn nói về tầm vóc. - Các từ cao lớn, rực rỡ, vui mừng không phải là - Học sinh lắng nghe. từ chỉ phẩm chất. Bài 4: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu. - Đặt một câu với từ tìm được trong bài 3. - Gọi học sinh lên bảng viết câu của mình. - Học sinh lên bảng, mỗi lượt 3 học sinh. Học sinh dưới lớp đặt câu vào nháp. - Nhận xét, tuyên dương học sinh đặt câu trên bảng. - Gọi học sinh đặt câu trong Vở bài tập Tiếng - Đặt câu theo yêu cầu, sau đó Việt 2, tập hai. một số học sinh đọc câu văn của mình trước lớp. Trần Quốc Toản là một thiếu niên anh hùng. - Bạn Hùng là một người rất thông minh. - Các chú bộ đội rất gan dạ. - Gọi học sinh nhận xét. - Lan là một học sinh rất cần cù. - Giáo viên nhận xét chung. .... Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài tập 3. HĐ vận dụng, ứng dụng: (3 phút) - /?/ Qua bài học, bạn biết được điều gì? /?/ Qua bài học, bạn có mong muốn, đề xuất điều gì? - Đặt câu với các từ sau: nông dân, bác sĩ, thật thà, chất phác sau đó viết thành đoạn văn,... - Nhắc nhở học sinh về nhà xem lại bài đã làm, chuẩn bị bài sau. - Nhận xét tiết học. Tuyên dương những học sinh có tinh thần học tập tốt. ..................................................................................... TOÁN ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết cộng trừ nhẩm các số tròn chục, tròn trăm. - Biết làm tính cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100. - Biết làm tính cộng, trừ không nhớ các số có đến ba chữ số. - Biết giải bài toán về ít hơn. - Biết tìm số bị trừ, tìm số hạng của một tổng. 1.2. Năng lực: - Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác. Biết lắng nghe bạn và nhận xét bạn, cùng bạn làm việc nhóm đôi. - Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực toán học: Tính nhẩm, làm tính cộng trừ, làm toán giải. Rèn luyện kĩ năng tìm x. Tăng khả năng tư duy toán học. 1.3: Phẩm chất: Chăm chỉ, có trách nhiệm trong lúc làm nhiệm vụ. Yêu thích Toán học. Yêu trường lớp(BT3) 2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh cách so sánh các số có ba chữ số. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. *Bài tập cần làm: bài tập 1 (cột 1,3), bài tập 2 (cột 1,2,4), bài tập 3. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: bảng phụ, phấn màu. - Học sinh: sách giáo khoa. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, kỹ thuật động não - Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút) - GV kết hợp với Ban học tập tổ chức trò - Học sinh tham gia chơi. chơi TBHT điều hành trò chơi: Đố bạn biết: +Nội dung chơi: TBHT đọc vài phép tính cộng hoặc trừ (không nhớ) trong phạm vi 1000 để học sinh nêu kết quả: - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học - Lắng nghe. sinh. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: - Học sinh mở sách giáo khoa, trình Ôn tập về phép cộng và phép trừ. bày bài vào vở. 2. HĐ thực hành: (25 phút) *Mục tiêu: - Biết cộng trừ nhẩm các số tròn chục, tròn trăm. - Biết làm tính cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100. - Biết làm tính cộng, trừ không nhớ các số có đến ba chữ số. - Biết giải bài toán về ít hơn. - Biết tìm số bị trừ, tìm số hạng của một tổng. *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp *GV giao nhiệm vụ: YC HS làm một số bài - Học sinh thực hiện theo YC tập - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của *GV trợ giúp HS hạn chế bài và làm bài -> tương tác với bạn. *TBHT điều hành HĐ chia sẻ: *Dự kiến nội dung chia sẻ Bài 1 (cột 1,3): - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Kiểm tra chéo trong cặp. - Yêu cầu học sinh nối tiếp chia sẻ kết quả. - Học sinh nối tiếp chia sẻ kết quả: 30 + 50 = 80 300 + 200 = 500 20 + 40 = 60 600 – 400 = 200 90 – 30 = 60 500 + 300 = 800 80 – 70 = 10 700 – 400 = 300 - Nhận xét bài làm từng em. - Học sinh lắng nghe. Bài 2 (cột 1,2,4): - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Yêu cầu học sinh lên bảng chia sẻ kết quả. - 3 lượt học sinh lên bảng làm, mỗi lượt 3 em, mỗi em một ý. 34 425 968 + 62 + 361 - 503 96 786 465 64 37 90 + 18 + 37 - 38 82 74 52 765 566 600 - 315 - 40 + 99 450 526 699 - Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm trên - Học sinh nhận xét. bảng. - Yêu cầu học sinh nêu cách đặt tính và thực - Học sinh nêu. hiện phép tính của một số con tính. - Nhận xét bài làm học sinh. - Học sinh lắng nghe. Bài 3: - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Kiểm tra chéo trong cặp. - Có bao nhiêu học sinh gái? - Có 265 học sinh gái. - Có bao nhiêu học sinh trai? - Có 224 học sinh trai. - Làm thế nào để biết tất cả trường có bao - Thực hiện phép tính cộng số học nhiêu học sinh? sinh gái và số học sinh trai với nhau. - Yêu cầu học sinh lên bảng chia sẻ kết quả. - Học sinh lên bảng làm bài (dự kiến KQ) Bài giải Số học sinh trường đó có là: 265 + 234 = 499 (học sinh) Đáp số: 449 học sinh. - Tổ chức cho học sinh nhận xét bài làm trên - Học sinh nhận xét. bảng. - Giáo viên nhận xét chung. - Trường ta có bao nhiêu học sinh ? - Nhiều hơn hay ít hơn số học sinh lớp bạn? - Vậy chúng ta phải làm gì để trường lớp luôn sạch sẽ khi học sinh đông như vậy ? Bài tập chờ: - Học sinh tự làm bài sau đó báo Bài tập 2 (cột 2): Yêu cầu học sinh tự làm cáo kết quả với giáo viên bài rồi báo cáo kết quả với giáo viên. * Dự kiến KQ báo cáo: 68 72 286 - 25 - 36 +701 43 36 887 Bài tập 4: Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi - Học sinh tự làm bài sau đó báo báo cáo kết quả với giáo viên. cáo kết quả với giáo viên * Dự kiến KQ báo cáo: Bài giải Bể thứ hai chứa được số lít nước là: 865 – 200 = 665 (l) Đáp số: 665l 3. HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút) - Qua bài học, bạn biết được điều gì? - Qua bài học, bạn có ý kiến đề xuất gì? - Tổ chức chơi trò chơi Gọi thuyền với nội dung sau 33 + 45 83 + 6 42 - 7 80 – 36 (...) - Giáo viên chốt lại nội dung ôn tập. ............................................................................. Thứ năm ngày 6 tháng 5 năm 2021 TOÁN ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG PHÉP TRỪ (TIẾP THEO) I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết cộng trừ nhẩm các số tròn trăm. - Biết làm tính cộng trừ có nhớ trong phạm vi 100. - Biết làm tính cộng trừ không nhớ các số có đến ba chữ số. - Biết giải bài toán về ít hơn. 1.2. Năng lực: - Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác. Biết lắng nghe bạn và nhận xét bạn, cùng bạn làm việc nhóm đôi. - Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực toán học: Tính nhẩm, làm tính cộng trừ, làm toán giải. Tăng khả năng tư duy toán học. 1.3: Phẩm chất: Chăm chỉ, có trách nhiệm trong lúc làm nhiệm vụ. Yêu thích Toán học. Biết chăm tập thể dục để nâng cao sức khỏe và chiều cao của bản thân. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não. - Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút) - TBHT điều hành trò chơi: Đố bạn: - Học sinh tham gia chơi. -Nội dung chơi: TBHT đọc phép tính cộng hoặc trừ trong phạm vi 1000 để học sinh nêu kết quả. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương - Lắng nghe. học sinh tích cực. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: - Học sinh mở sách giáo khoa, Ôn tập về cộng phép phép trừ (Tiếp theo). trình bày bài vào vở. 2. HĐ thực hành: (25 phút) *Mục tiêu: - Biết cộng trừ nhẩm các số tròn trăm. - Biết làm tính cộng trừ có nhớ trong phạm vi 100. - Biết làm tính cộng trừ không nhớ các số có đến ba chữ số. - Biết giải bài toán về ít hơn. *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - GV giao nhiệm vụ: - Học sinh thực hiện theo YC + YC HS làm một số bài tập - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và + GV trợ giúp HS hạn chế làm bài, tương tác cùng các bạn. -TBHT điều hành HĐ chia sẻ *Dự kiến các bước hoạt động và nội Bài 1 (cột 1,3): dung chia sẻ trước lớp của HS: - Yêu cầu học sinh nối tiếp chia sẻ kết - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và quả. làm bài. - Học sinh nối tiếp chia sẻ kết quả: 500 + 300 = 800 700 + 100 = 800 800 – 500 = 300 800 – 700 = 100 800 – 300 = 500 800 – 100 = 700 - Giáo viên nhận xét chung. - Học sinh lắng nghe. Bài 2 (cột 1,3): - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Kiểm tra chéo trong cặp. - Yêu cầu 4 em lên bảng chia sẻ kết - 4 học sinh lên bảng làm bài: quả, mỗi em làm một ý. 65 100 345 517 + 29 - 72 + 422 + 360 94 28 767 877 - Tổ chức cho học sinh nhận xét. - Học sinh nhận xét. - Giáo viên nhận xét. Bài 3: - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết - Học sinh làm bài: quả. * Dự kiến KQ bài: Bài giải Em cao số xăng-ti-mét là: 165 – 33 = 132 (cm) Đáp số: 132cm. - Yêu cầu học sinh nhận xét bài bạn - Học sinh nhận xét, sửa sai (nếu có). trên bảng. - Em cao bao nhiêu xăng – ti - mét ? - Cao hay thấp hơn bạn ? - Em phải làm gì để tăng chiều cao ? Bài 5: - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và - Yêu cầu 2 học sinh lên bảng chia sẻ làm bài. kết quả (mỗi em làm một ý). - 2 học sinh làm bài: a) x – 32 = 45 x = 45 + 32 x = 77 b) x + 45 = 79 x = 79 – 45 - Yêu cầu học sinh nhận xét. x = 34 - Giáo viên nhận xét chung. - Học sinh nhận xét. Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn - Học sinh lắng nghe. thành bài tập Bài tập chờ: Bài tập 2(cột 2): Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi báo cáo kết quả với giáo - Học sinh tự làm bài sau đó báo cáo kết viên. quả với giáo viên + Dự kiến KQ chia sẻ: 55 674 Bài tập 4: Yêu cầu học sinh tự làm bài + 45 - 353 và báo cáo kết quả với giáo viên. 100 321 - Học sinh tự làm bài rồi báo cáo kết quả với giáo viên + Dự kiến KQ chia sẻ: Bài giải Đội Hai trồng được số cây là: 530 + 140 = 670 (cây) Đáp số: 670 cây. 4. HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút) - Qua bài học, bạn biết được điều gì? - Qua bài học, bạn có băn khoăn, thắc mắc gì? - Qua bài học, bạn có ý kiến đề xuất gì? - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy. ............................................................................. TẬP VIẾT CHỮ HOA V (Kiểu 2) I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Viết đúng chữ hoa V kiểu 2 (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng: Việt (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Việt Nam thân yêu (3 lần) 1.2. Năng lực: - Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác. Biết lắng nghe bạn trả lời và nhận xét chữ viết của bạn, cùng bạn làm việc nhóm đôi. - Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực ngôn ngữ: Biết thêm chữ hoa V kiểu 2, hiểu nghĩa của câu Viêt Nam thân yêu. 1.3: Phẩm chất: Yêu chữ viết. Chăm chỉ, có trách nhiệm trong lúc làm nhiệm vụ. Biết đồng lòng, đoàn kết yêu đất nước Việt Nam. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Mẫu chữ V(cỡ vừa), bảng phụ viết sẵn mẫu chữ, câu ứng dụng trên dòng kẻ (cỡ vừa và nhỏ) - Học sinh: Vở Tập viết – Bảng con. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp. - Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút) - Cho học sinh xem một số vở của những bạn - Học sinh quan sát và lắng nghe. viết đẹp giờ trước. Nhắc nhở lớp học tập các bạn. - TBVN bắt nhịp cho lớp hát tập thể - Hát bài: Chữ đẹp, nết càng ngoan - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng. - Theo dõi. 2. HĐ nhận diện đặc điểm và cách viết: (10 phút) *Mục tiêu: Biết viết chữ hoa theo cỡ vừa và nhỏ, chữ trong câu ứng dụng trên bảng con. Hiểu nghĩa câu ứng dụng. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp Việc 1: Hướng dẫn quan sát, nhận xét: - Giáo viên treo chữ V kiểu 2 hoa (đặt trong - Học sinh quan sát. khung). - Học sinh nhận xét, so sánh hai kiểu chữ - Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét: *Dự kiến ND chia sẻ: + Chữ V hoa cao mấy li? + Cao 5 li. +Chữ hoa V gồm mấy nét? + Chữ hoa V gồm 1 nét viết liền. Việc 2: Hướng dẫn viết: - Nhắc lại cấu tạo nét chữ: Chữ hoa V gồm 1 nét - Học sinh lắng nghe. viết liền là kết hợp của 3 nét cơ bản –1 nét móc hai đầu (trái – phải), 1 nét cong phải (hơi duỗi, không thật cong như bình thường) và 1 nét cong dưới nhỏ. - Nêu cách viết chữ: - Học sinh nghe. + Nét 1: viết như nét 1 của các chữ U, Ư, Y (nét móc hai đầu, đặt bút trên ĐK5, dừng bút ở ĐK2). + Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, viết tiếp nét cong phải, dừng bút ở ĐK6. + Nét 3: từ điểm dừng bút của nét 2, đổi chiều bút, viết 1 đường cong dưới nhỏ cắt nét 2, tạo thành 1 vòng xoắn nhỏ, dừng bút ở đường kẻ 6. - Giáo viên viết mẫu chữ V cỡ vừa trên bảng lớp, hướng dẫn học sinh viết trên bảng con. - Quan sát và thực hành. - Giáo viên nhận xét uốn nắn cho học sinh cách - Lắng nghe. viết các nét. Việc 3: Hướng dẫn viết câu ứng dụng - Giáo viên giới thiệu câu ứng dụng. - Quan sát. - Gọi học sinh đọc câu ứng dụng. - Học sinh đọc câu ứng dụng. - Giúp học sinh hiểu nghĩa câu ứng dụng: Việt - Lắng nghe. Nam thân yêu. - Hướng dẫn học sinh quan sát nhận xét: *Dự kiến nội dung chia sẻ: + Các chữ V, h, y cao mấy li? + Cao 2 li rưỡi. + Con chữ t cao mấy li? + Cao 1 li rưỡi. + Những con chữ nào có độ cao bằng nhau và + Các chữ i, ê, a, m, â, n, u có độ cao mấy li? cao bằng nhau và cao 1 li. + Đặt dấu thanh ở những chữ cái nào? + Dấu nặng đặt dưới con chữ ê trong chữ Việt. + Khoảng cách giữa các chữ như thế nào? + Khoảng cách giữa các chữ rộng bằng khoảng 1 con chữ. Giáo viên lưu ý: - Giáo viên viết mẫu chữ V (cỡ vừa và nhỏ). - Quan sát. - Luyện viết bảng con chữ Việt. - Học sinh viết chữ Việt trên bảng con. - Giáo viên theo dõi, uốn nắn. Lưu ý học sinh - Lắng nghe và thực hiện. cách viết liền mạch. 3. HĐ thực hành viết trong vở: (15 phút) *Mục tiêu: Học sinh trình bày đúng và đẹp nội dung trong vở tập viết. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp - cá nhân Việc 1: Hướng dẫn viết vào vở. - Giáo viên nêu yêu cầu viết: - Quan sát, lắng nghe. + 1 dòng chữ V cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ. + 1 dòng chữ Việt cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ. + 3 dòng câu ứng dụng cỡ nhỏ. - Nhắc nhở học sinh tư thế khi ngồi viết và các - Lắng nghe và thực hiện. lưu ý cần thiết. - Giáo viên lưu ý học sinh quan sát các dấu chấm trên dòng kẻ của vở là điểm đặt bút. Việc 2: Viết bài: - Giáo viên yêu cầu học sinh viết bài, từng dòng - Học sinh viết bài vào vở Tập theo hiệu lệnh của giáo viên. viết theo hiệu lệnh của giáo viên. - Theo dõi, giúp đỡ học sinh viết chậm. Lưu ý theo dõi và giúp đỡ đối tượng M1 4. HĐ vận dụng, ứng dụng: (3 phút) - Giáo viên đánh giá một số bài. - HS nhắc lại quy trình viết chữ V - Nhận xét, tuyên dương những học sinh viết tốt. - Trưng bày một số bài đẹp cho cả lớp lên tham khảo. - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học, những điểm cần ghi nhớ khi viết chữ V. ....................................................................................................... CHÍNH TẢ: (Nghe- viết)
File đính kèm:
giao_an_lop_2_tuan_33_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_anh.doc

