Giáo án Lớp 2 - Tuần 26 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Ái Như

doc 36 trang Biện Quỳnh 04/08/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 - Tuần 26 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Ái Như", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 - Tuần 26 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Ái Như

Giáo án Lớp 2 - Tuần 26 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Ái Như
 BUỔI SÁNG 
 Thứ hai ngày 21 tháng 3 năm 2021
 TẬP ĐỌC (2 tiết)
 Tôm Càng và Cá Con
1.Mục tiêu dạy học: 
1.1. Kiến thức
- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài ; biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa 
các cụm từ. Biết đọc to rõ ràng lời của nhân vật trong chuyện.
- Hiểu lời khuyên từ câu chuyện : Cá Con và Tôm Càng đều có tài riêng. Tôm cứu 
được bạn qua khỏi nguy hiểm. Tình bạn của họ vì vậy càng thêm khăng khít.
1.2. Năng lực:
- Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; 
Giao tiếp và hợp tác. Biết lăng nghe bạn đọc và nhận xét bạn. Cùng bạn trả lời câu 
hỏi. 
- Năng lực đặc thù: - Đọc thành tiếng, đọc hiểu, phát triển ngôn ngữ. 
1.3: Phẩm chất: Nhân ái( Yêu động vật), Chăm chỉ. - Qua câu chuyện biết được sự 
quý giá của tình bạn.
II. Đồ dùng dạy học 
- Tranh sách giáo khoa, bảng phụ ghi câu dài. 
III. Tổ chức dạy học trên lớp
1. Khởi động
-Giới thiệu cấu trúc và chương trình môn tiếng Việt tuần 26
-Giới thiệu tên truyện yêu cầu HS quan sát tranh và cho biết tranh vẽ gì?
2. Khám phá. Luyện tập. 
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ ngữ.
* Mục tiêu: 
- Đọc trơn được toàn bài biết ngắt nghỉ sau các dấu câu, đọc được các từ khó.
-Hiểu nghĩa các từ mới.
* Cách tiến hành: 
-Đọc mẫu toàn bài và HD cách đọc.
-Yêu cầu HS đọc từng câu/ đoạn (trước lớp trong nhóm).
-Phát hiện các từ HS đọc sai và ghi bảng. - Hiểu nghĩa từ ngữ phần chú giải (SGK).-HD HS đọc các câu văn dài trong đoạn.
-Chia lớp thành nhóm 4 người nhắc HS đọc đủ nghe trong nhóm, theo dõi giúp đỡ.
-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm - Nhận xét tuyên dương.
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài. 
*Mục tiêu:
- HS hiểu nội dung bài. Hiểu lời khuyên từ câu chuyện : Cá Con và Tôm Càng đều 
có tài riêng. Tôm cứu được bạn qua khỏi nguy hiểm. Tình bạn của họ vì vậy càng 
thêm khăng khít.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
* Cách tiến hành: 
-Gọi HS đọc từng đoạn và trả lời các câu hỏi SGK.
-HS trả lời đúng các câu hỏi sau bài tập đọc.
- Yêu cầu đọc thầm và trả lời nhóm đôi theo các câu hỏi. 
- Các nhóm nhận xét câu trả lời.
- Giáo viên nhận xét.
 Hoạt động 3:Hướng dẫn luyện đọc lại.
*Mục tiêu:
- HS đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.
-Biết liên hệ thực tế vào bài học
* Cách tiến hành: 
- Hướng dẫn HS luyện đọc lại đoạn 1, đoạn 2,3,4.- GV đọc mẫu đoạn 1, đoạn 2,3,4.
- HS luyện đọc theo cặp, GV giúp đỡ HS yếu
- Tổ chức cho HS thi đọc giữa các nhóm- Nhận xét tuyên dương
* Liên hệ : (chia sẻ thông tin, thảo luận nhóm )
- GV nêu câu hỏi thực hành : Em hãy nêu một ví dụ kể về một số việc làm của Tôm 
Càng khi cứu bạn?
- GV nhận xét. Chốt ý
3. Vận dụng
- GV nêu câu hỏi : Câu chuyện cho em biết điều gì về tình bạn?
- GV nhận xét khả năng đọc chơn, đọc diễn cảm học sinh.
 ------------------------------------------- TOÁN 
 LUYỆN TẬP 
I.Mục tiêu dạy học: Sau tiết học, học sinh có khả năng:
1.1. Kiến thức
- Biết cách tìm số bị chia .
- Nhận biết số bị chia, số chia, thương.
- Biết giải bài toán có một phép nhân.
1.2. Năng lực:
- Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; 
Giao tiếp và hợp tác. Giải quyết vấn đề và sáng tạo. Cùng bạn làm bài và nhận xét 
bài bạn. 
- Năng lực đặc thù: - Tìm đúng số bị chia .Nhận biết đúng số bị chia, số chia, 
thương. Giải đúng bài toán có một phép nhân.
1.3: Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm. 
II. Đồ dùng học tập
III. Tổ chức dạy học trên lớp
1. Khởi động
 - Hát bài Đếm số
 - Cả lớp thực hiện 
 2. Khám phá. Luyện tập. 
Hoạt động 1: HS làm bài tập
*Mục tiêu: 
- Tìm đúng số bị chia .
- Nhận biết đúng số bị chia, số chia, thương.
- Giải đúng bài toán có một phép nhân.
*Cách tiến hành:
Bài 1: Tìm y:
- HS đọc yêu cầu. GV làm mẫu 1 phép tính. HS làm bài vào vở.
- 2 HS lên bảng làm. Yêu cầu học sinh nhận xét.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
Bài 2: Tìm x: - HS đọc yêu cầu. Muốn tìm số bị trừ chưa biết ta làm thế nào? Muốn tìm số bị chia 
chưa biết ta làm thế nào?
- 4 HS lên bảng làm. Yêu cầu học sinh nhận xét.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
Bài 3: Tìm x:
- HS đọc yêu cầu. Muốn tìm số bị chia chưa biết ta làm thế nào? Muốn tìm thương 
ta làm thế nào?
- 4 HS lên bảng làm. Yêu cầu học sinh nhận xét.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
Bài 4: (Học sinh làm vào vở)
- HS đọc bài toán – Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá. 
3. Vận dụng
- Bài tập 2 c: HS đọc bài. HS trả lời miệng.
- Các nhiệm vụ học tập chuẩn bị cho bài học sau.
- Nhắc nhở Hs về nhà xem trước bài : Chu vi hình tam giác – Chu vi hình tứ giác. 
-Cá nhân: Tìm cách tính chu vi hình tam giác – chu vi hình tứ giác.
 --------------------------------------
BUỔI CHIỀU: 
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 Loài vật sống ở đâu?
I. Mục tiêu; 
1.Mục tiêu dạy học: Sau tiết học, học sinh có khả năng:
1.1. Kiến thức
-Biết được động vật có thể sống được ở khắp nơi: trên cạn, dưới nước.
1. 2. Năng lực
- Năng lực chung:Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; 
Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực đặc thù : Hiểu biết thêm về thế giới xung quanh. Và phát triển ngôn 
ngữ. 1.3. Phẩm chất: Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất Chăm học, chăm làm, 
Tự tin, trách nhiệm : Biết yêu thương, bảo vệ động vật. 
II. Đồ dùng dạy học 
- Tranh ảnh một số loài vật. 
III. Tổ chức dạy học trên lớp
 1. Khởi động 
- Hát bài hát về loài vật em biết 
- Học sinh thi nhau hát. 
- Giáo viên giới thiệu bài qua các bài hát. 
2. Khám phá. Luyện tập. 
 Hoạt động 1: Làm việc với SGK.
*Mục tiêu: Học sinh biết được động vật có thể sống được ở khắp nơi: trên cạn, dưới 
nước.
*Cách tiến hành:
* Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- Giáo viên hướng dẫn quan sát hình ảnh ở trang 56, 58 và trả lời câu hỏi: 
- Loài vật nào sống trên cạn ? 
- Loài vật nào sống ở dưới nước ? 
- Loài vật nào bay trên không ? 
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
*Mục tiêu: - Thảo luận nhóm tìm và kể tên một số loài vật có thể sống ở những 
đâu.
*Cách tiến hành:
- Cho học sinh thảo luận theo cặp nói về các con vật mà em biết. 
- Gọi vài nhóm báo cáo kết quả. 
- Cho các bạn thi kể vầ các con vật sống trên cạn, dưới nước và trên không.
Kết luận: Trong tự nhiên có rất nhiều loài vật. Chúng có thể sống khắp nơi trên cạn, 
dưới nước và trên không. Chúng ta cần yêu quý và bảo vệ chúng. 
-GV khen, nhận xét tại lớp
3. Vận dụng.
- Học sinh quan sát các con xung quanh nói tên các loài vật sống ở trên cạn và 
dưới nước ? -Loài vật có thể sống ở đâu?
- Loài vật rất đang yêu, chúng ta nên làm gì để bảo vệ nó ? 
 ----------------------------------------------
 TOÁN
 Chu vi hình tam giác – Chu vi hình tứ giác.
1.Mục tiêu: 
1.1. Kiến thức 
- Nhận biết được chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác.
- Biết tính chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác khi biết độ dài mỗi cạnh của nó.
1. 2. Năng lực:
- Năng lực chung : Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; 
Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực đặc thù: - Kĩ năng tính chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác khi biết 
độ dài mỗi cạnh của nó. Rèn năng lực thẩm mĩ về vẽ hình ảnh. 
1.3. Phẩm chất: Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất Chăm học, chăm làm, 
Tự tin, trách nhiệm : làm bài tập và cùng bạn chia sẻ trước lớp. 
II. Đồ dùng dạy học 
 - Hình vuông, hình tam giác, thước đo độ dài. 
 III. Tổ chức dạy học trên lớp
 1. Khởi động 
- Em hãy tìm xung quanh em các vật có hình tam giác và hình tứ giác. 
- Học sinh tìm, giáo viên nhận xét và giới thiệu bài. 
2. Khám phá. 
 Hoạt động 1: Giới thiệu cách tính chu vi hình tam giác – chu vi hình tứ giác.
*Mục tiêu: - Nhận biết được chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác.
- Biết tính chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác khi biết độ dài mỗi cạnh của nó.
*Cách tiến hành:
* GV vẽ hình tam giác ABC như trong SGK. 
- GV hỏi: Hình tam giác ABC có mấy cạnh? Nêu độ dài mỗi cạnh?
- Tổng độ dài các cạnh của hình tam giác ABC là: 3cm + 5cm + 4cm = 12cm.
- Ta nói: Chu vi hình tam giác ABC là 12 cm.
* GV vẽ hình tứ giác DEGH như trong SGK. - GV hỏi: Hình tứ giác DEGH có mấy cạnh? Nêu độ dài mỗi cạnh?
- Tổng độ dài các cạnh của hình tứ giác DEGH là: 3cm + 2cm + 4cm + 6cm = 
15cm.
- Ta nói: Chu vi hình tứ giác DEGH là 15 cm.
* Muốn tính chu vi hình tam giác( hình tứ giác) ta làm thế nào?
- Rút ra ghi nhớ. Yêu cầu HS đọc.
 3. Luyện tập. Thực hành. 
*Mục tiêu: - Tính được chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác khi biết độ dài mỗi 
cạnh của nó.
*Cách tiến hành:
Bài 1: Tính chu vi hình tam giác có độ dài các cạnh là:
- HS đọc yêu cầu. Bài tập yêu cầu gì? GV làm mẫu câu a.
- 2 HS lên bảng làm câu b,c.Yêu cầu học sinh nhận xét.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
Bài 2: Tính chu vi hình tam giác có độ dài các cạnh là:
- HS đọc yêu cầu. Bài tập yêu cầu gì? 
- 2 HS lên bảng làm câu a,b. Yêu cầu học sinh nhận xét.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng: 
- Về hãy tìm các vật dụng xung quanh em hình tam giác và tứ giác sau đó em hãy 
đo và tính chu vi các hình đó nhé. 
 -----------------------------------------------------------------
 LUYỆN TIẾNG VIỆT
 LUYỆN TẢ VỀ BIỂN
I.Mục tiêu:
1. Kiến thức 
- Hướng dẫn HS tự chọn nội dung học tập các môn học mà mình yêu thích, các 
môn học hoặc nội dung mà mình chưa hoàn thành hoặc các môn học mà mình hoàn 
thành chưa tốt .
2. Kĩ năng 
- Rèn luyện kĩ năng viết văn cho học sinh. Phát triển khả năng cảm thụ văn học. 
- Nâng cao hứng thú học Tiếng Việt cho học sinh. 
- Yêu thích viết văn. 1.2. Năng lực:
- Năng lực chung ; Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; 
Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thể hiện sự sáng tạo trong đoạn 
văn. 
- Năng lực đặc thù : Rèn năng lực ngôn ngữ và tìm hiểu tự nhiên và xã hội và thẩm 
mĩ qua tranh ảnh vẽ về biển. 
1.3. Phẩm chất: Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất Chăm học, chăm làm, 
Tự tin, trách nhiệm : Tự tin đọc bài của mình trước lớp, biết bảo về, giữ gìn biển 
luôn sạch đẹp. 
II. Các hoạt động dạy học : 35’
1.Khởi động 
- GV kiểm tra, nhận xét chuẩn bị tranh ảnh về các mùa. 
2. Luyện tập. Thực hành. 
Hoạt động 1: Giới thiệu tranh về biển 
- Các em đã chuẩn bị tranh về biển
- Yêu cầu các em tự nhìn vào tranh và nói 
_ Tranh vẽ cảnh gì ? 
- Em thấy có gì đẹp ? 
- Yêu cầu một số bạn lên trình bày trước lớp. 
- Các bạn khác nhận xét, bổ sung. 
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm 4. 
Giáo viên đưa giấy cỡ to. Yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ tư duy về biển yêu cầu các 
nhóm làm việc. 
- Sau đó đại diện nhóm lên trình bày. 
- Các bạn khác nhận xét. 
- Giáo viên nhận xét. 
Hoạt động 3: Tự làm bài văn về biển vào vở ( Hoạt động cá nhân) 
- Yêu cầu học sinh dự vào tranh, vào sơ đồ tư duy mà các bạn đã vẽ, tự mình viết 
bài văn vào vở. 
- Yêu cầu học sinh đọc bài trước lớp. 
- Các bạn nhận xét. 
- Giáo viên nhận xét. 
3. Vận dụng 
- Em sẽ làm gì để biển luôn sạch đẹp ? 
- Học sinh trả lời. 
- Giáo viên nhận xét. 
- Về nhà đọc bài văn của mình cho bố mẹ và người thân nghe. 
 -----------------------------------------------------------------
 Thứ ba ngày 23 tháng 3 năm 2021
 KỂ CHUYỆN
 Tôm Càng và Cá Con
1.Mục tiêu dạy học: Sau tiết học, học sinh có khả năng:
1.1. Kiến thức - Dựa theo tranh và gợi ý dưới mổi tranh kể lại được từng đọan của câu chuyện.
* HS năng khiếu biết kể lại toàn bộ câu chuyện
1. 2. Năng lực:
- Năng lực chung : Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; 
Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vào vai kể sáng tạo câu 
chuyện, sử dụng từ ngữ khác nhưng vẫn đảm bảo nội dung. 
- Năng lực đặc thù: Rèn năng lực ngôn ngữ qua dùng lời nói để kể câu chuyện. 
1.3. Phẩm chất: Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất Chăm học, chăm làm, 
Tự tin, trách nhiệm : Tự tin kể trước lớp. 
II. Đồ dùng dạy học
- Tranh sách giáo khoa. 
III. Tổ chức dạy học trên lớp
 1. Khởi động 
 - Kể lại câu chuyện Sơn Tinh, Thủy Tinh. 
 - Học sinh thi kể. 
 - Các bạn nhận xét nhau. 
 - Giáo viên nhận xét, dẫn vào bài. 
 2. Khám phá. Luyện tập. 
 Hoạt động 1: Giáo viên kể chuyện:
- GV kể chuyện lần 1: thể hiện giọng kể theo cốt chuyện
- GV kể chuyện lần 2: GV kể chuyện theo nội dung câu chuyện .
- GV nêu câu hỏi giúp HS nhớ lại nội dung truyện:
+ Câu chuyện có những nhân vật nào?
+ Khi đang tập dưới đáy song, Tôm Càng gặp chuyện gì?
+ Cá Con làm quen với Tôm Càng như thế nào ?
+ Đuôi và vẩy Cá Con có lợi ích gì ?
+ Kể lại việc Tôm Càng cứu Cá Con?
+ Em thấy Tôm Càng có gì đáng khen?
+ Câu chuyện nói lên điều gì ?
- Gọi HS nhận xét. GV nhận xét, chốt kết quả đúng. 
Hoạt động 2: Hướng dẫn kể từng đoạn câu chuyện theo từng nội dung. 
* Mục tiêu: - Giúp HS kể lại được từng đoạn câu chuyện theo nội dung câu chuyện.
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1- Cho HS quan sát tranh SGK.
-Câu chuyện có mấy nội dung ứng với mấy đoạn?
-Đoạn 1 nói lên nội dung gì?
-Nội dung của đoạn 2,3,4 nói lên điều gì?
- Cho HS hoạt động nhóm để kể từng nội dung chuyện. 
- GV bao quát lớp để giúp đỡ các nhóm
- Tổ chức cho HS thi kể chuyện theo đoạn trước lớp.
+ Gọi HS kể chuyện nội dung đoạn 1+ Gọi HS kể chuyện nội dung đoạn 2
+ Gọi HS kể chuyện nội dung đoạn 3+ Gọi HS kể chuyện nội dung đoạn 4
- Gọi HS nhận xét. GV nhận xét, chốt kết quả đúng. GV kết luận 
 Hoạt động 3: Hướng dẫn kể toàn bộ câu chuyện:
* Mục tiêu: 
- Một số HS kể được toàn bộ câu chuyện.
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập- Cho HS tập kể toàn bộ câu chuyện
- Yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyện
- Gọi HS nhận xét. GV nhận xét, chốt ý. GV tuyên dương.
- Em hãy nêu ý nghĩa câu chuyện ?
- Gọi HS nhận xét. GV nhận xét. - GV chốt:
3. Vận dụng
- GV hỏi : Câu chuyện khuyên các em điều gì ? 
- GV nhận xét
 ----------------------------------------------------
 CHÍNH TẢ
 Vì sao cá không biết nói ? 
I..Mục tiêu dạy học: 
1.1. Kiến thức
- Chính xác bài chính tả ( SGK).
- Không mắc quá 5 lỗi trong bài 1.2. Kỹ năng
- Nghe viết (đọc thầm và viết lại từng cụm từ nhỏ) đã học ở lớp 1.
- Trình bày đúng các câu thơ trong bài
- Làm được BT2.
1. 2. Năng lực:
- Năng lực chung : Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; 
Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm tòi phát hiện ra điều lí thú 
của loài cá. 
- Năng lực đặc thù: - Rèn năng lực ngôn ngữ: Đọc và viết. Tìm hiểu tự nhiên xã hội 
qua biết thêm về loài cá. 
1.3. Phẩm chất: Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất Chăm học, chăm làm, 
Tự tin, trách nhiệm : Tự tin nói ý kiến của bản thân. 
II. Đồ dùng dạy học
- Phiếu ghi sẵn câu hỏi. 
III. Tổ chức dạy học trên lớp
1.Khởi động : 
- Hát bài Cá vàng bơi
- Trả lời câu hỏi: Bài hát hát về con gì ? Để hiểu thêm về những điều lí thú về chú 
cá vàng. Hôm nay chúng ta vào bài viết chính tả: Vì sao cá không biết nói? 
2. Khám phá. Luyện tập. 
 Hoạt động 1: Hướng dẫn chuẩn bị tập viết bài chính tả.
*Mục tiêu: 
- HS có tâm thế tốt, ngồi đúng tư thế.
- Biết được nội dung bài để viết cho đúng chính tả
*Cách tiến hành
-* Hướng dẫn HS chuẩn bị : 
 GV Đọc đoạn chép chính tả trên bảng 1 lần.
- Gọi vài HS đọc lại bài chính tả 
- Giúp HS nắm nội dung đoạn chép :
+ Đoạn này viết từ bài nào ?+ Đoạn chép nói về nhân vật nào trong chuyện ?
- Nhận xét. 
* Hướng dẫn HS nhận xét : + Đoạn bài chính tả gồm có mấy câu ?
+ Những từ nào trong bài chính tả được viết hoa ?
+ Chữ đầu đoạn phải viết thế nào ?+ Trong bài sử dụng các dấu câu nào ?
- Những chữ nào trong bài chính tả khó viết ?
- Cho HS tập viết các chữ khó, chỉnh sửa cho HS
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết chính tả.
*Mục tiêu: 
- Viết lại chính xác một đoạn trong bài "Vì sao cá không biết nói”.
- Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí.
*Cách tiến hành:
* HS chép bài vào vở, GV theo dõi, uốn nắn :
- GV cho HS viết bài chính tả
- Theo dõi, nhắc nhở tư thế ngồi viết của HS
. Hoạt động 3: Hướng dẫn chấm và nhận xét bài.
*Mục tiêu: 
- Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- Chữa bài: HS tự chữa lỗi. Gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng viết chì ra lề vở
- GV thu 5 - 7 bài để nhận xét cụ thể
. Hoạt động 4: Hướng dẫn làm bài tập :
*Mục tiêu: 
- Điền đúng các chữ vào ô trống.
*Cách tiến hành
* Bài tập 2 : Điền vào chỗ trống r hay d; ưt hay ưc:
- Gọi HS đọc yêu cầu - GV hướng dẫn HS làm bài
- Yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập- Yêu cầu HS trình bày kết quả
- Gọi HS nhận xét. GV nhận xét, chốt kết quả đúng.
 GV kết luận
3. Vận dụng. 
- Tổ chức cho HS thi viết lại các từ khó viết
- GV nhận xét, tuyên dương - Giáo dục HS : viết chữ đẹp, viết chữ phải nắn nót, ngồi viết đúng tư thế 
 ------------------------------------------------------------------
 Thứ tư ngày 24 tháng 3 năm 2021
 TẬP ĐỌC
 Sông Hương
I..Mục tiêu dạy học: 
1.1. Kiến thức
- Biết nghỉ hơi sâu sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
- Hiểu nội dung câu chuyện : Vẻ đẹp thơ mộng , luôn biến đổi sắc màu của dòng 
sông Hương.
1.2. Kỹ năng
- Đọc thành tiếng, đọc hiểu.
- Biết được hình ảnh về dòng sông.
1. 2. Năng lực:
- Năng lực chung : Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; 
Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hoàn thành các nhiệm vụ giáo 
viên đề ra. 
- Năng lực đặc thù: -Phát triển năng lực ngôn ngữ qua đọc và tìm hiểu bài . Rèn 
năng lực tìm hiểu tự nhiê xã hội qua việc tìm hiểu về sông Hương nằm ở đâu? Và 
có đặc điểm gì ? 
1.3. Phẩm chất: Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất Chăm học, chăm làm, 
Tự tin, trách nhiệm, nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp quê hương. 
II. Đồ dùng dạy học. 
- Một số tranh đẹp về sông Hương, bảng phụ ghi câu dài. 
III. Tổ chức dạy học trên lớp
1.Khởi động 
- Hãy kể tên những con sông mà em biết? 
- Học sinh kể tên
- Giáo viên giới thiệu thêm về sông Hương. Để biết sông Hương có gì đẹp chúng ta 
vào bài đọc Sông Hương. 
2. Khám phá. Luyện tập. 
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài : -Giới thiệu bài học.
-Giới thiệu tên truyện yêu cầu HS quan sát tranh và cho biết tranh vẽ gì?
- Ghi bảng tên bài. 
 Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ ngữ: 
* Mục tiêu: 
- Rèn đọc đúng các từ khó.
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới
* Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu HS nêu các từ khó đọc. GV chốt
- Hướng dẫn đọc các từ khó 
- Cho HS đọc nối tiếp từng dòng. GV chỉnh sửa phát âm cho HS
- Treo bảng phụ hướng dẫn học sinh ngắt giọng theo dấu phân cách,hướng dẫn đọc 
- Theo dõi uốn nắn sửa sai.
- Cho HS luyện đọc bài trong nhóm
- Gọi đại diện nhóm thi đọc
- Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 3 : Hướng dẫn tìm hiểu bài.
* Mục tiêu: 
- HS hiểu nội dung bài: Vẻ đẹp thơ mộng , luôn biến đổi sắc màu của dòng sông 
Hương.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới
* Cách tiến hành:
- Cho học sinh đọc và hỏi:
+ Câu 1:Tìm những từ chỉ các màu xanh khác nhau của sông Hương ?
+ Câu 2: Vào mùa hè và những đêm trăng, sông Hương đổi màu như thế nào? 
+ Câu 3: Vì sao nói sông Hương là một đặc ân của thiên nhiên dành cho thành phố 
Huế?
- GV hướng dẫn HS rút ra nội dung bài học:( Biết yêu quý biển)
- Gọi HS nhận xét. GV nhận xét, chốt kết quả đúng. GV kết luận - Gọi HS đọc lại nội dung bài
Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện đọc lại.
* Mục tiêu: 
- HS đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.
* Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS thi đọc lại toàn bài :
+ GV đọc mẫu bài
+ Tổ chức cho HS luyện đọc theo cặp
+ Cho HS thi đọc
+ GV nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng
- GV nêu câu hỏi :Qua bài tập đọc em thấy được những điều đẹp gì ở sông Hương?
- GV nhận xét
 -------------------------------------------------------------
 TOÁN
 Số 1 trong phép nhân và phép chia
I..Mục tiêu dạy học:
.1. Kiến thức
- Biết được số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó.
- Biết được số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó.
- Biết được số nào chia với 1 cũng bằng chính số đó.
1. 2. Năng lực:
- Năng lực chung : Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; 
Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện điều lí thú của số 1. 
- Năng lực đặc thù: Rèn luyện năng lực tính toán, phát hiện ra điều lí thú của số 1. 
1.3. Phẩm chất: Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất Chăm học, chăm làm, 
Tự tin, trách nhiệm: - Cẩn thận, nghiêm túc. Yêu thích học toán.
II. Đồ dùng học tập: 
- Bảng con. 
III. Tổ chức dạy học trên lớp
1.Khởi động - Hãy thực hiện các phép tính sau vào bảng con. 
2 x 1 = 3 x 1= 4 x1 = 5 x 1= 
Hãy viết hai phép chia từ bảng nhân trên? 
-Em thấy điều gì đặc biệt ? 
-Hôm nay cô sẽ dạy cho các em về điều đặc biệt của số 1 trong phép nhân và chia. 
2. Khám phá. 
 Hoạt động 1: HD HS nhân, chia với 1.
*Mục tiêu: 
- Biết được số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó.
- Biết được số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó.
- Biết được số nào chia với 1 cũng bằng chính số đó.
*Cách tiến hành:
1. Phép nhân có thừa số 1.
a) GV viết : 1 x 2 = 1 + 1 = 2, vậy 1 x 2 = 2
 1 x 3 = 1 + 1 + 1 = 3, vậy 1 x 3 = 3
 1 x 4 = 1 + 1 + 1 + 1 = 4, vậy 1 x 4 = 4
- GV nêu phép tính và HS nêu kết quả.
- Rút ra ghi nhớ: Số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó.
b) 2 x 1 = 2 3 x 1 = 3 4 x 1 = 4
- GV nêu phép tính và HS nêu kết quả.
- Rút ra ghi nhớ: Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó.
2. Phép chia cho 1.
- GV viết: 1 x 2 = 2, vậy 2 : 1 = 2
 1 x 3 = 3, vậy 3 : 1 = 3
 1 x 4 = 4, vậy 4 : 1 = 4
- GV nêu phép tính và HS nêu kết quả.
- Rút ra ghi nhớ: Số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó.
3. Luyện tập. Thực hành
*Mục tiêu: - Nhân được số 1 với số nào cũng bằng chính số đó.
- Nhân được số nào với 1 cũng bằng chính số đó.
- Chia được số nào với 1 cũng bằng chính số đó. *Cách tiến hành:
Bài 1: Tính nhẩm:
- HS đọc yêu cầu. HD HS làm mẫu.HS nối tiếp nhau trả lời miệng.
- Yêu cầu học sinh nhận xét. Giáo viên nhận xét, đánh giá.
Bài 2: Số?
- HS đọc yêu cầu. GV cho HS đọc các phép tính.
- HS nối tiếp nhau trả lời miệng.Yêu cầu học sinh nhận xét.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng. 
- GV cho HS đọc các phép tính bất kì về nhân, chia với 1.
- Cho HS đọc lại ghi nhớ.
 -----------------------------------------------------
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 Từ ngữ về sông biển. Dấu phẩy.
1.Mục tiêu dạy học: 
1.1. Kiến thức
- Nhận biết được một số loại cá nước mặn, nước ngọt.
- Kể tên được một số con vật sống dưới nước.
- Biết đặt dấu phẩy vào đúng vị trí trong câu.
1. 2. Năng lực:
- Năng lực chung : Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; 
Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện, tìm tòi các từ ngữ 
mới về biển. Cùng bạn làm việc. 
- Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực ngôn ngữ, thêm vốn từ về sông biển, kĩ 
năng dùng dấu phẩy. Tìm hiểu tự nhiên xã hội qua việc tìm tòi các loài cá sống 
nước ngọt và nước mặn và các động vật sống dưới nước. 
1.4. Phẩm chất: Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất Chăm học, chăm làm, 
Tự tin, trách nhiệm:
 - Cẩn thận khi viết, viết đúng, đẹp, giữ gìn sách vở.
- Yêu thích, hăng hái tìm hiểu môn Tiếng Việt.
- Biết bảo vệ biển luôn sạch đẹp. 
II. Đồ dùng học tập: - Tranh ảnh về biển. 
III. Tổ chức dạy học trên lớp
1.Khởi động 
- Hát bài hát về biển. 
- Bài hát hát về gì ? Em thấy có những gì trong bài hát. 
- Giáo viên nhận xét, dẫn vào bài. 
2. Khám phá. Luyện tập. 
 Hoạt động 1: Hướng dẫn chuẩn bị tiết luyện từ và câu.
*Mục tiêu: 
- HS có tâm thế tốt, ngồi đúng tư thế.
- Biết được nội dung bài tập trong tiết học.
*Cách tiến hành
- Hướng dẫn HS chuẩn bị : 
 GV treo bảng phụ ghi nội dung các bài tập trong tiết học.
- Gọi vài HS đọc lại bài tập
- Giúp HS nắm nội dung bài tập :
+ Bài tâp yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Tìm tốt các từ về cá nước mặn, nước ngọt.
- Đặt đúng vị trí của dấu phẩy trong câu.
- Tìm tốt các con vật sống dưới nước
- Nhận xét. 
Hoạt động 2: Hướng dẫn chấm và nhận xét bài.
*Mục tiêu: 
- Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- Chữa bài : HS tự chữa lỗi. Gạch chân nhưng nội dung chưa làm được để giáo viên 
biết và hướng dẫn làm.
- GV thu 5 - 7 bài để nhận xét cụ thể từng học sinh.
Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập :
*Mục tiêu: 
- Tìm tốt các từ về cá nước mặn, nước ngọt. - Đặt đúng vị trí của dấu phẩy trong câu.
- Tìm tốt các con vật sống dưới nước
*Cách tiến hành
* Bài tập 1 : Hãy xếp tên các loài cá vẽ dưới đây vào nhóm thích hợp:
- Gọi HS đọc yêu cầu 
- GV treo nội dung các từ lên bảng. -Học sinh quan sát để tìm.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở - Yêu cầu HS trình bày kết quả
- Gọi HS nhận xét. GV nhận xét, chốt kết quả đúng. 
* Bài tập 2 :Kể tên các con vật sống dưới nước :
- Gọi HS đọc yêu cầu - GV hướng dẫn HS làm bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 làm bài vào vở
- Đại diện các nhóm trình bày bài làm.
- Gọi HS nhận xét. GV nhận xét, chốt kết quả đúng. GV kết luận.
* Bài tập 3 : Những chỗ nào trong câu 1 và câu 4 thiếu dấu phẩy:
- Gọi HS đọc yêu cầu 
- GV hướng dẫn HS làm bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 làm bài vào vở
- Đại diện các nhóm trình bày bài làm.
- Gọi HS nhận xét. GV nhận xét, chốt kết quả đúng. GV kết luận
3. Vận dụng 
- Hôm nay học bài gì ? Tổ chức cho HS thi tìm các từ chỉ loại vật sống trên biển.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Chúng ta nên làm gì để biển luôn sạch đẹp. 
 --------------------------------------------------
 ---------------------------------------------------------
 Thứ năm ngày 25 tháng 3 năm 2021
 TẬP VIẾT
 Chữ hoa: X
I. .Mục tiêu dạy học: 
1.1. Kiến thức - Viết đúng chữ hoa X(1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng: Xuôi 
(1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Xuôi chèo mát mái (3 lần)
1.2. Kỹ năng
- Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa chữ 
hoa với chữ thường trong chữ ghi tiếng.
1. 3. Năng lực:
- Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; 
Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực ngôn ngữ qua việc biết thêm chũ hoa X, và 
hiểu thêm về câu Xuôi chèo mát mái. 
1.4. Phẩm chất: Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất Chăm học, chăm làm, 
Tự tin, trách nhiệm: - Viết cẩn thận, nghiêm túc.
II. Đồ dùng học tập
- Bảng con, vở Tập viết. 
III. Tổ chức dạy học trên lớp
1.Khởi động 
- Viết vào bảng con chữ hoa V. 
- Các bạn nhận xét nhau. 
- Giáo viên nhận xét. 
2. Khám phá. Luyện tập. 
 Hoạt động1: Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ X hoa :
* Mục tiêu: 
 - Viết được chữ hoa X đúng mẫu.
* Cách tiến hành:
- GV đính chữ X hoa lên bảng- Yêu cầu HS quan sát và hỏi :
+ Chữ này cao mấy li, gồm mấy đường kẻ ngang ?
+ Được viết bởi mấy nét ?
- GV chỉ vào chữ mẫu miêu tả 
- GV hướng dẫn cách viết- GV viết mẫu 2 lần và nhắc lại cấu tạo
- Cho HS viết bảng con. GV theo dõi, uốn nắn
* Chữ hoa X cỡ nhỏ cao 2,5 li cách hướng dẫn tương tự
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng : 

File đính kèm:

  • docgiao_an_lop_2_tuan_26_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_ai_nhu.doc