Giáo án Lớp 2 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Anh

docx 28 trang Biện Quỳnh 04/08/2025 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Anh

Giáo án Lớp 2 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Anh
 TUẦN 25
 Thứ 2 ngày 15 tháng 3 năm 2021
 Tập đọc
 Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
I.Mục tiêu:
1. Năng lực đặc thù:
 - Biết ngắt nghỉ hơi đúng , đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện .
 - Hiểu ND: Truyện giải thích nạn lũ lụt ở nước ta là do Thủy Tinh ghen tức Sơn 
Tinh gây ra , đồng thời phản ánh việc nhân dân đắp đê chống lụt. (trả lời được câu 
hỏi 1, 2, 4 )
 - Hs năng khiếu trả lời được câu 3.
2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực : NL tự chủ và tự 
học, NL Tự giải quyết vấn đề, NL giao tiếp và hợp tác, NL ngôn ngữ (đọc, nghe, 
nói..), (HĐ khởi động, HĐ khám phá, HĐ Luyện tập, HĐ vận dụng)
3. Phẩm chất: Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất Chăm học, chăm làm, Tự 
tin, trách nhiệm (HĐ khám phá, HĐ Luyện tập, HĐ vận dụng)
 * KNS: Ra quyết định .
II.Đồ dùng :
- Tranh SGK, bảng phụ câu dài.
III.Hoạt động dạy học:
A.Khởi động : (5’)
 - Tiết trước ta học bài gì?
 - HS trả lời
 - HS đọc bài Voi nhà ( theo cặp đôi)
 - GV nhận xét.
B. Khám phá:
1.Giới thiệu bài: (2’)
 - GV cho HS xem tranh chủ đề sông biển và tranh bài học
 - Bức tranh vẽ gì? 
 - GV nói : Tiết học hôm nay ta học bài Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.
2.Hướng dẫn luyện đọc: (28’) a.GV đọc mẫu toàn bài.
b.Luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ .
 - Đọc từng câu:
 + HS đọc nối tiếp từng câu.
 + GV ghi bảng : dâng lên, lễ vật, lũ lụt, cuồn cuộn, 
 + GV đọc mẫu, HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh.
 - Đọc đoạn trước lớp:
 + GV treo bảng phụ ghi sẵn câu dài và hướng dẫn HS cách đọc.
 .Một người là Sơn Tinh,/ chúa miền non cao, / còn người kia là Thuỷ Tinh, /vua 
vùng nước thẳm. //
 .Hãy đem đủ một trăm ván cơm nếp, / hai trăm nệp bánh chưng, / voi chín ngà, / gà 
chín cựa , / ngựa chín hồng mao. //
 + GV : Khi đọc thấy một gạch ngắt hơi, hai gạch chúng ta nghỉ hơi.
 + HS đọc lại câu dài, GV nhận xét.
 + HS nối tiếp nhau đọc đoạn trước lớp.
 + GV nhận xét, sửa sai.
 - Đọc đoạn trong nhóm:
 + HS đọc theo nhóm 3, mỗi em đọc một đoạn.
 + GV theo dỏi, nhận xét.
 + HS nhận xét lẫn nhau trong nhóm.
 - Thi đọc giữa các nhóm.
 + HS đọc.
 + GV cùng HS nhận xét.
Tiết 2:
3.Tìm hiểu bài: (25’)
 - Những ai đã đến cầu hôn Mị Nương?( Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.)
 - Em hiểu chúa miền non cao là thần gì? (Thần núi)
 - Vua vùng nước thẳm là thần gì? (Thần nước)
 - Vua Hùng phân xử việc hai vị cùng cầu hôn như thế nào? (Vua hẹn ai mang được 
lễ vật đến trước thì được lấy Mị Nương ) - Lễ vật gồm những gì ?(Một trăm ván cơm nếp, hai trăm nệp bánh chưng .)
- Kể lại cuộc chiến đấu giữa hai thần
 - Thuỷ Tinh đánh bằng cách nào? ( Hô mưa, gọi gió)
 - Sơn Tinh đánh bằng cách nào? (Bốc từng quả đồi, dời từng quả núi)
 - Cuối cùng ai thắng? (Sơn Tinh thắng)
 - Người thua đã làm gì ?(Hàng năm dâng nước lên để đánh Sơn Tinh)
 - Câu chuyện nói lên điều gì có thật? (Nhân dân ta chống lũ kiên cường)
C. Luyện tập: (10’’)
 - GV nhắc lại cách đọc.
 - HS đọc lại toàn bài.
 - GV nhận xét.
D. Vận dụng: (1’)
- GV nêu câu hỏi : Câu chuyện cho em biết điều gì về nạn lũ lụt?
- GV nhận xét khả năng đọc trơn, đọc diễn cảm học sinh.
 ---------------------------------------------------------------
 Toán
 Một phần năm
I.Mục tiêu:
 - Nhận biết ( bằng hình ảnh trực quan ) ” một phần năm ” , biết đọc , viết 1 / 5,
 - Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 5 phần bằng nhau ,
- Cả lớp làm bài 1, 3.
 - HS năng khiếu làm thêm bài 2.
* Bài học góp phần phát triển các NL: NL giải quyết vấn đề, NL giao tiếp, NL tư 
duy và lập luận toán học, NL mô hình hóa toán học
II.Đồ dùng:
- Bìa vẽ hình chữ nhật, .........
III.Hoạt động dạy học:
A.Khởi động: (5’)
 - HS đọc bảng chia 5 (theo cặp đôi). - HS nhận xét,GV nhận xét chung.
B.Khám phá:
1.Giơi thiệu bài: (2’)
2.Giới thiệu “Một phần năm ” 1 : (Hoạt động cả lớp)(10’)
 5
- GV gắn các tấm bìa.
 - HS quan sát và nhận xét: Hình vuông chia thành 5 phần bằng nhau.Lấy một phần, 
được một phần năm hình vuông.
 - GV : Một phần năm viết 1
 5
 - HS viết bảng con 1 : và đọc Một phần năm.
 5
 - GV kết luận: Chia hình vuông thành 5 phần bằng nhau, tô màu đi một phần, được 
 1 hình vuông.
 5
C.Thực hành- Luyện tập : (16’)
Bài 1: (Hoạt động cặp đôi)
 - 1HS đọc yêu cầu: Đã tô màu 1 hình nào?
 5
-HS làm bài cá nhân, trao đổi cặp đôi.
- Một số cặp HS trả lời, GV nhận xét: hình A, B, C đã tô màu một phần năm.
Bài 2:(HS năng khiếu làm thêm).
- HS làm bài.
- HS nêu kết quả.
- HS và GV nhận xét.
Bài 3: (Hoạt động cả lớp)
Trò chơi “ Nói nhanh, nói đúng”
 - GV nêu yêu cầu: Các con hãy nói nhanh hình nào đã khoanh vào 1 phần số con 
 5
gà 
 - HS quan sát tranh và trả lời nhanh.
 - GV hỏi :
 - Vì sao hình B không phải khoanh vào một phần năm số con gà? - Vì sao em cho là hình A đã khoanh vào một phần năm số con gà?.
(Vì hình A có tất cả 8 con thỏ và đã khoanh vào 2 con thỏ, có 4 phần mỗi phần có 2 
con thỏ.)
 - GV nhận xét.
D.Vận dụng: (2’)
 - GV nhận xét giờ học.
 --------------------------------------------------------------------
Buổi chiều
 Tự nhiênvà xã hội
 Một số loài cây sống trên cạn, dưới nước
I.Mục tiêu:
- HS biết nêu được tên và nêu ích lợi của một số cây sống trên cạn, dưới nước.
- Quan sát và chỉ ra được một số cây sống trên cạn,dưới nước.
II. Đồ dùng dạy học :
 Các hình vẽ trong SGK. Máy chiếu
III. Hoạt động dạy học.
A. Khởi động: 5’
- HS HĐ cặp đôi trả lời câu hỏi: Cây có thể sống được ở đâu? Kể tên một số cây 
sống trên cạn, một số cây dưới nước.
- HS báo cáo kết quả trước lớp.
- GV nhận xét.
B. Bài mới:
GV Giới thiệu bài : 1’
1. Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề. 3’
Cho HS kể tên một số cây sống trên cạn , dưới nước? Lợi ích lợi của các cây đó ?
2. Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS. 5’
Các nhóm ghi vào phiếu tên các loài cây sống trên cạn, dưới nước ;Lợi ích lợi của các 
cây đó?
GV cho các nhóm đính nội dung phiếu lên bảng
Nhóm trưởng đọc tên các loài cây mà nhóm đã đưa ra.
+ Đó là cây gì? Cây có ích lợi gì?
3. Đề xuất câu hỏi thắc mắc và phương án tìm tòi. 5’
Cho HS nêu câu hỏi thắc mắc:
- Bạn có chắc rằng cây thanh long sống trên cạn không ?
- Bạn có chắc rằng cây khoai lang là cây lương thực không ?
- Bạn có chắc cây bèo sống dưới nước không?
- Bạn có chắc cây rong sống dưới nước không
.........
4. Thực hiện phương án tìm tòi. 12’
-Để giải quyết những thắc mắc trên chúng ta cần làm gì ?
Quan sát thực tế, quan sát tranh, hỏi người lớn,tìm trên mạng internet...
-Nhưng phù hợp nhất lúc này ta sử dụng phương án nào ?( quan sát tranh, kết hợp 
quan sát thực tế, hỏi ý kiến cô giáo) 5. Kết luận kiến thức. 4’
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- GV hướng dẫn HS quan sát các hình trang 52, 53 ,54 ,55 trong SGK thảo luận, trả 
lời câu hỏi với bạn. 
Bước 2: Làm việc cả lớp : các nhóm báo cáo kết quả.
GV chiếu lần lượt các tranh 
 - Gọi một số HS chỉ và nói từng cây trong mỗi hình.
 H1. cây mít H2. cây ngô H 3. cây thanh long
 H 4. cây phi lao H5. cây đu đủ H6. cây sả H7. cây lạc
 Trang: 54 ,55 trong SGK +Hình 1: cây lục bình ( bèo nhật bản hay bèo tây ) 
 + Hình 2: các loại rong 
 + Hình 3 : cây sen 
Hỏi: Trong số các cây được giới thiệu trong SGK cây nào là cây ăn quả, cây nào cho 
bóng mát, cây nào là cây lương thực, cây nào vừa làm thuốc vừa làm gia vị?
- Cây lục bình sống trôi nổi trên mặt nước. Dùng làm thức ăn cho động vật, thân cây 
phơi khô có thể đan giỏ, túi,...
Gv chiếu hình thân cây lục bình phơi khô dùng làm đồ dùng các loại túi,giỏ,...
- Cây bèo cái sống trôi nổi trên mặt nước, dùng làm thức ăn cho động vật, dùng làm 
phân.
- Cây sen rễ cây bám sâu dưới bùn. Dùng làm trà sen, hoa để trang trí,...
GV chiếu cho HS xem hình hoa sen cắm vào lọ và gói trà sen.
- Gv chiếu cho HS xem cây rong biển và món chè rong biển.
* GV chiếu KL: Có rất nhiều loài cây sống trên cạn, dưới nước. Chúng là nguồn 
cung cấp thức ăn cho người và động vật ngoài ra chúng còn có nhiều ích lợi khác.
4. Củng cố, dặn dò: 1’
GV liên hệ về việc chăm sóc và bảo vệ cây : 
- Để cây tồn tại và phát triển chúng ta cần làm gì ?
 GV nhận xét tiết học.
 -------------------------------------------------------------------
 Toán
 Luyện tập
I.Mục tiêu:
- Thuộc bảng chia 5.
 - Biết giải bài toán có một phép tính chia ( trong bảng chia 5 ).
 - Cả lớp làm được bài 1, 2 ,3.
 -HS năng khiếu làm thêm bài 4,5.
* Bài học góp phần phát triển các NL: NL giải quyết vấn đề, NL giao tiếp, NL tư 
duy và lập luận toán học, NL mô hình hóa toán học
II.Hoạt động dạy học:
A.Khởi động: (5’) - Tiết trước ta học bài gì? (học Một phần 5)
 - Cả lớp viết bảng con 1
 5
 - GV nhận xét.
B.Thực hành- luyện tập
1.Giới thiệu bài: (2’)
 - Để củng cố kĩ năng, kiến thức về lập bảng chia và tính nhẩm trong bảng ta chuyển 
sang tiết luyện tập.
2.Hướng dẫn là bài tập: (28’)
 Bài 1:( Hoạt động cá nhân) Tính nhẩm
 - HS đọc yêu cầu và làm bài cá nhân 
 -GV gọi HS trả lời miệng , GV ghi kết quả lên bảng.
 10 :5 = 2 ; 30 : 5 = 6 ; 15 : 5 = 3 ; 45 : 5 = 9
 - HS đọc lại bài tập 1
 Bài 2: (Hoạt động cặp đôi)Tính nhẩm
 - HS đọc yêu cầu, làm vào vở.
 5 x 2 = ; 5 x 3 = 
 10 : 2 = ; 15 : 3 =
 10 : 5 = ; 15 : 5 =
 - HS đổi chéo vở kiểm tra, gọi 2 hs chữa bài.
 - HS nhận xét: Từ phép nhân 5 x 2 = 10 ta lập hai phép chia tương ứng
 - GV nhận xét, chốt kết quả đúng.
 Bài 3:(Hoạt động cá nhân) HS đọc bài toán và phân tích bài toán
 - Bài toán cho biết gì? (có 35 quyển vở chia đều cho 5 bạn)
 - Bài toán hỏi gì? (Hỏi mỗi bạn có mấy quyển vở?)
 - HS làm vào vở, 1HS lên bảng làm.
 Bài giải
 Mỗi bạn có số quyển vở là:
 35 : 5 = 7 (quyển)
 Đáp số: 7 quyển vở Bài 4: ( Hs năng khiếu làm thêm )
 - HS làm bài.
- 1HS lên bảng chữa bài.
- HS và GV nhận xét.
 Bài 5 (Hs năng khiếu làm thêm )
- HS làm bài.
- HS nêu kết quả.
- HS và GV nhận xét.
3.Vận dụng: (1’)
- Trò chơi: Đố vui: Ôn lại bảng chia 5
- GV nhận xét giờ học.
 ---------------------------------------------------------------
 Luyện tập Tiếng việt
 Kể ngắn về bốn mùa
I.Mục tiêu:
-Đọc đoạn văn sau trả lời câu hỏi.
-Rèn kĩ năng viết đoạn văn ngắn tả về mùa trong năm
II.Hoạt động dạy học:
1.Hướng dẫn HS làm bài tập: (30’)
Bài tập 1: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
 Sang tháng mười, trời bắt đầu rét, mưa phùn rầu rầu. Thỉnh thoảng, những ngọn gió 
lạnh buốt thổi vù vù làm cho những cành cây thưa lá đập vào nhau và reo lên khe 
khẽ. Trong vườn, lá cây óng ánh nước mưa, trông tươi tỉnh hẳn. Mùi hương của hoa 
mơ, hoa mận dìu dịu khắp vườn .
 Theo Vũ Bằng
a.Mùa đông bắt đầu từ tháng nào?(Mùa đông bắt đàu từ tháng mười)
b.Về mùa đông, thời tiết thế nào? (Thời tiết mùa đông lạnh giá, mưa phùn .)
c.Mùa đông cây cối trong vườn như thế nào? (Mùa đông cây cối trong vườn trụi lá )
-HS đọc và thảo luận theo nhóm các câu hỏi trên.
-GV nhận xét, sửa sai.
Bài tập 2: Hãy viết một đoạn văn ngắn 3 đến 5 câu nói về một mùa em thích nhất.
-GV gợi ý : Mùa xuân, mùa hạ, mùa thu, mùa đông em thích nhất là mùa nào?
?Thời tiết và cây trái mùa đó thế nào
?HS vào mùa đó thường làm gì
-HS làm bài vào vở và đọc lên.
-GV nhận xét.
*Bài tập làm thêm dành cho học sinh đã nắm vững kiến thức cơ bản.
Bài tập 3:Đọc đoạn văn sau và cho biết mùa thu đã được tác giả quan sát bằng 
những cách nào (nhìn, nghe hay ngửi..)
 Mùa thu ở vùng cao
 Đã sang tháng tám, Mùa thu về, vùng cao không mưa nữa. Trời xanh trong. 
Những dãy núi dài, xanh biếc. Nước chảy róc rách trong khe núi. Đàn bò đi ra đồi, 
con vàng, con đen. Đàn dê chạy lên, chạy xuống. Nương ngô vàng mượt. Nương lúa 
vàng óng. Người vùng cao đang cuốc đất, chuẩn bị trồng đậu tương thu.
-GV gợi ý: Các em đọc kĩ từng câu và tìm hiểu xem cảnh vật mùa thu được ghi lại 
trên đây có gì đặc biệt, được miêu tả ở câu nào? được miêu tả như thế nào?
-HS làm bài, GV chữa bài
GĐ: Mùa thu được tác giả miêu tả trong bài qua con mắt nhìn đầy thiện cảm của tác 
giả.
-Cảnh vật tắm mình trong sắc màu tươi đẹp: Có xanh trong của nền trời. Có xanh 
biếc của dãy núi. Có vàng mượt của nương ngô. Vàng óng của nương lúa.
-Cảnh vật thiên nhiên thật tươi đẹp: Trời cao, trong xanh. Trời không mưa nữa. Nước 
róc rách trong khe núi.
-Cuộc sống sôi động: Đàn bò ra đồi. Đàn bê chạy lên chạy xuống. Con người cuốc 
đất chuẩn bị trồng cây.
2.Củng cố, dặn dò: (2’)
 -GV nhận xét giờ học. Thứ 3 ngày 16 tháng 3 năm 2021
 Toán
 Luyện tập chung
I.Mục tiêu:
 - Biết tính giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính nhân , chia trong trường hợp 
đơn giản .
 - Biết giải bài toán có một phép nhân ( trong bảng nhân 5 ) .
 - Biết tìm số hạng của một tổng ; tìm thừa số .
 - Cả lớp làm bài 1, 2,4.
 -HS năng khiếu làm thêm bài 3
* Bài học góp phần phát triển các NL: NL giải quyết vấn đề, NL giao tiếp, NL tư 
duy và lập luận toán học, NL mô hình hóa toán học
II.Đồ dùng:
 - 12 hình tam giác.
III.Hoạt động dạy học:
A.Khởi động: (5’)
 - HS đọc theo cặp ôn lại bảng nhân 5
 - 2HS đọc bảng chia 5
 - GV nhận xét.
B.Thực hành- Luyện tập:
*.Hướng dẫn là bài tập: (30’)
Bài 1: (Hoạt động cá nhân)Tính (theo mẫu)
 - HS đọc yêu cầu và làm vào vở , 1HS lên bảng.
- GV làm mẫu: 3 x 4 : 2 = 12 : 2 
 = 6
 5 x 6 : 3 = 6 : 3 x 5 = 2 x 2 x2 = 
- HS nhận xét, GV chữa bài.
 - Khi thực hiện dãy tính vừa có nhân vừa có chia như phép tính trên ta thực hiện từ 
đâu qua đâu? (từ trái sang phải) 
Bài 2: (Hoạt động cặp đôi)Tìm x
 - HS đọc yêu cầu.
x+ 2 = 6 x x 2 = 6 3 + x = 15 3 x x = 15
 - HS làm bài vào vở.
 - HS đổi vở kiểm tra. 
 - HS nêu tên thành phần trong phép nhân và phép cộng
- Muốn tìm thừa số chưa biết trong phép nhân ta làm thế nào?
 - Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế nào?
- HS nêu quy tắc.
 - Làm vào vở, đổi chéo vở kiểm tra ,4HS lên bảng chữa bài.
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng.
Bài 3 : ( Dành cho HS năng khiếu)
- HS làm bài.
- HS nêu kết quả.
- GV nhận xét.
Bài 4: (Hoạt động cặp đôi)HS đọc bài toán và phân tích bài toán - Bài toán cho biết gì ?( Mỗi chuồng có 5 con thỏ )
 - Bài toán hỏi gì? ( Hỏi 4 chuồng có bao nhiêu con thỏ?)
- HS làm vào vở, 1HS lên bảng làm.
 Bài giải
 Số thỏ trong 4 chuồng có là:
 5 x 4 = 20 (con thỏ)
 Đáp số: 20 con thỏ
C.Vận dụng: (1’)
- Kiểm tra cặp đôi ôn lại bảng chia 5
-GV nhận xét giờ học.
 -----------------------------------------------------------
 Kể chuyện
 Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
I.Mục tiêu:
1. Năng lực đặc thù:
 - Xếp đúng thứ tự các tranh theo nội dung câu chuyện ; dựa theo tranh kể lại được 
từng đoạn câu chuyện .
 - Hs năng khiếu biết kể lại toàn bộ câu chuyện .
2. Năng lực chung : Góp phần hình thành và phát triển năng lực Tự quản; Hợp tác; 
Tự học và Giải quyết vấn đề (HĐ: Khởi động, Khám phá, Luyện tập và Vận dụng)
3. Phẩm chất : Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất chăm học, chăm làm; tự 
tin trách nhiệm (HĐ: Khám phá, Luyện tập và Vận dụng
II.Đồ dùng:
 - Tranh ở SGK.
III.Hoạt động dạy học:
A.Khởi động: (5’)
 - HS kể lại câu chuyện: Quả tim Khỉ theo cặp.
 - 1 cặp đôi kể trước lớp
 - GV nhận xét.
B. Khám phá- Luyện tập (28’)
1.Giới thiệu bài: (1’)
 - Hôm nay chúng ta kể câu chuyện :Sơn Tinh Thuỷ Tinh.
2.Hướng dẫn kể chuyện: (28’)
a.1HS đọc yêu cầu 1: Sắp xếp lại thứ tự các tranh theo nội dung câu chuyện
 + HS cả lớp quan sát từng tranh minh hoạ ở SGK và sắp xếp.
 + Một số HS nêu nội dung từng tranh và nói thứ tự đúng.
+ Tranh 1 : Cuộc chiến giữa Sơn Tinh và Thuỷ Tinh
 + Tranh 2 : Sơn Tinh mang ngựa đến đón Mị Nương về núi.
 + Tranh 3 : Vua Hùng tiếp thần Sơn Tinh và Thuỷ Tinh.
 - Thứ tự đúng là: 3- 2 – 1
b.HS đọc yêu cầu 2: Kể từng đoạn theo tranh đã sắp xếp lại
 - HS kể từng đoạn theo nhóm.
 - Đại diện các nhóm thi kể: 3HS kể, mỗi HS một đoạn.
 - 3HS đại diện kể lại đoạn 3
c.HS đọc yêu cầu 3: Kể lại toàn bộ câu chuyện.
 + HS kể lại câu chuyện trước lớp. + HS nhận xét lẫn nhau : về cử chỉ, điệu bộ, lời nói.
 + Bình chọn bạn kể hay nhất.
C.Vận dụng: (2’)
 - Em thích nhân vật nào trong câu chuyện? 
 - Câu chuyện nói lên điều gì có thật?
 - HS trả lời: Nhân dân ta chiến đấu chống lũ lụt rất kiên cường từ nhiều năm.
- Về nhà nhớ kể lại cho mọi người nghe.
- GV nhận xét giờ học.
 -------------------------------------------------
 Chính tả ( Nghe- viết)
 Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
I.Mục tiêu:
1. Năng lực đặc thù:
 - Nghe –viết chính xác bài CT , trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi .
 - Làm được bài tập 3b.
2. Năng lực chung : Góp phần hình thành và phát triển năng lực: NL Tự học và tự 
chủ, NL Giải quyết vấn đề, NL giao tiếp, NL hợp tác, NL ngôn ngữ
3. Phẩm chất: Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất chăm chỉ, chịu khó, cẩn 
thận.
II. Đồ dùng dạy học :
 - Bảng phụ chép sẵn bài tập
III. Hoạt động dạy học:
 A. Khởi động: (5’)
 - GV đọc- HS viết nháp: sung sướng, gỗ mục, xẻ gỗ, rút dây.
 - HS kiểm tra theo cặp
 - GV nhận xét. 
B. Khám phá- Luyện tập:
1. Giới thiệu bài: GV ghi mục bài. 1’
2. Hướng dẫn HS nghe –viết:(20’)
a. Hướng dấn HS chuẩn bị
- GV đọc đoạn chính tả .
 - 2 HS đọc lại bài.
 - Tìm tên riêng trong bài chính tả?
 - Tên riêng phải viết như thế nào?
 - HS viết bảng con : Hùng Vương, Mị Nương, tuyệt trần, kén
 - GV nhận xét.
 - HS nghe viết vào vở, GV theo dõi và uốn nắn.
 - Gv nhận xét.
3. Hướng dẫn làm bài tập: (7’)
 Bài tập 3b): (Hoạt động nhóm)
 - 1HS đọc yêu cầu:Tìm tiếng có thanh hỏi hoặc thannh ngã
 - Các nhóm HS thi nhau tìm và đọc lên
 - Gv tuyên dương nhóm tìm được nhiều từ đúng nhất.
C.Vận dụng:(2’)
- Nhắc nhở HS tăng cường luyện viết chữ đẹp
- GV nhận xét tiết học . -------------------------------------------------------
 Thứ 4 ngày 17 tháng 3 năm 2021
 Tập đọc
 Bé nhìn biển
I.Mục tiêu:
1. Năng lực đặc thù:
- Bước đầu biết đọc rành mạch, thể hiện giọng vui tươi, hồn nhiên .
 - Hiểu bài thơ : Bé rất yêu biển, bé thấy biển to, rộng mà ngộ nghĩnh như trẻ con. 
( trả lời được các câu hỏi trong SGK ; thuộc ba khổ thơ đầu )
2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực : NL tự chủ và tự 
học, NL Tự giải quyết vấn đề, NL giao tiếp và hợp tác, NL ngôn ngữ (đọc, nghe, nói, 
)(HĐ khởi động, HĐ khám phá, HĐ Luyện tập, HĐ vận dụng)
3. Phẩm chất: góp phần hình thành, phát triển phẩm chất Chăm học, chăm làm, Tự 
tin, trách nhiệm (HĐ khám phá, HĐ Luyện tập, HĐ vận dụng)
II.Đồ dùng:
 - Tranh vẽ SGK, tranh ảnh về biển.
III.Hoạt động dạy học:
A.Khởi động: (5’)
 - HS đọc bài Sơn Tinh, Thuỷ Tinh và trả lời câu hỏi (theo cặp đôi).
 - Những ai đến cầu hôn Mị Nương?
 - GV nhận xét.
B.Khám phá:
1.Giới thiệu bài: (1’)
 - Bức tranh vẽ gì? 
 - HS trả lời.
 - GV : Để biết được biển trong mắt em một bạn nhỏ như thế nào? Bây giờ ta tìm 
hiểu bài thơ Bé nhìn biển.
2.Luyện đọc: (16’)
a.GV đọc mẫu toàn bài.
b.Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ mới.
- Đọc dòng thơ:
 + HS tiếp nối đọc 2 dòng thơ cho đến hết bài.
 + GV ghi bảng: Tưởng rằng, khiêng, kéo co.
+ GV đọc mẫu HS đọc: cá nhân, lớp.
- Đọc từng khổ thơ trước lớp:
 + GV hướng dẫn đọc nhấn giọng các từ ngữ: tưởng rằng, to bằng trời, sông lớn 
giằng, kéo co, phì phò .
 + HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ, GV cùng HS nhận xét.
 + GV nêu câu hỏi để HS trả lời những từ ở phần chú giải
 - HS đọc từng khổ thơ trong nhóm.
 - Thi đọc trước lớp: Đồng thanh cả bài
3.Hướng dẫn tìm hiểu bài: (7’)
 - HS đọc thầm và trả lời câu hỏi.
 - Tìm những câu thơ cho thấy biển rất rộng? (Tưởng rằng biển nhỏ/ Mà to bằng trời)
 - Những hình ảnh nào cho thấy biển giống như trẻ con? (Bãi giằng với sóng/ chơi 
trò kéo co.)
- HS đọc các câu thơ trên. - Em thích khổ thơ nào?Vì sao?.
 - HS đọc thầm và trả lời.
C. Luyện tập: (5’)
 - GV hướng dẫn HS cách đọc thuộc lòng.
 - HS đọc nhiều lần cho thuộc bài thơ.
 - HS đọc thuộc lòng
 - GV nhận xét.
D. Vận dụng: (1’)
 - Em có thích biển trong bài thơ này không ? Vì sao?
 - GV cho HS xem tranh vẽ cảnh biển Nha Trang.
 - GV nhận xét giờ học
 ---------------------------------------------------------
 Luyện từ và câu
 Từ ngữ về sông biển. Đặt và trả lời câu hỏi Vì sao?
I.Mục tiêu:
1. Năng lực đặc thù
 - Nắm được một số từ ngữ về sông biển 
 - Bước đầu biết đặt và trả lời câu hỏi vì sao ? 
2. Năng lực chung :
- Tự chủ, tự học 
- Giao tiếp, hợp tác 
- Giải quyết vấn đề 
 3.Phẩm chất : 
- Có ý thức bảo vệ sông, biển.
II. Đồ dùng:
-Bảng phụ chép sẵn bài tập 2.
III.Hoạt động dạy học:
A.Khởi động: (5’)
 - Điền tên con vật vào chổ chấm: Khoẻ như ; Nhát như (HĐ cặp đôi)
 - HS làm việc theo cặp hỏi đáp trước lớp
 - GV nhận xét.
 - Giới thiệu bài:
 - Tiết học hôm nay ta học: Từ ngữ về sông biển. Đặt và trả lời câu hỏi Vì sao?
B.Khám phá- Luyện tập:
*.Hướng dẫn làm bài tập: (27’)
Bài tập 1: (Hoạt động cá nhân)
 - 1HS đọc yêu cầu: Tìm các từ ngữ có tiếng biển.
M: Tàu biển ,biển cả.
 - Các từ tàu biển, biển cả có mấy tiếng?
 - ở mỗi từ trên tiếng biển đứng trước hay đứng sau?
 - HS trả lời.
 - GV viết sơ đồ cấu tạo từ trên bảng.
 biển biển
 Biển cả, biển khơi, biển xanh Tàu biển, sóng biển, nước biển 
 - HS nêu từ tìm được, GV ghi bảng. Bài tập 2: (Hoạt động cặp đôi)
 - 1HS đọc yêu cầu: Tìm từ trong ngoặc đơn hợp với nghĩa sau.
 a. Dòng nước chảy tương đối lớn, trên đó thuyền bè đi lại được.
 b. Dòng nước chảy tự nhiên ở đồi núi.
 c. Nơi đất trũng chứa nước, tương đối rộng và sâu, ở trong đất liền.
(suối, hồ, sông)
 - HS làm bài cá nhân, trao đổi kết quả theo cặp, một số cặp trả lời, lớp nhận xét.
- GV chữa bài:
 a.sông ; b.suối ; c.hồ
Bài tập 3: (Hoạt động cá nhân)
 - 1HS đọc yêu cầu: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong câu sau .
+ Không được bơi ở đoạn sông này vì có nước xoáy.
 - HS đặt câu hỏi
 - GV nhận xét.
Bài tập 4: (Hoạt động cá nhân)
 - 1HS đọc yêu cầu: Trả lời các câu hỏi dựa vào bài Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
 a.Vì sao Sơn Tinh lấy được Mị Nương?
 b.Vì sao Thuỷ Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh?
 c.Vì sao ở nước ta có nạn lụt?
- HS làm vào vở và đọc bài làm của mình.
 - Lớp cùng GV nhận xét.
C.Vận dụng: (2’)
 - Chúng ta cần làm gì để bảo vệ sông, biển? 
 - GV nhận xét giờ học.
- Về nhớ học tìm thêm từ ngữ về sông biển.
 -------------------------------------------------------
 Toán
 Giờ, phút
I.Mục tiêu:
 - Biết 1 giờ có 60 phút .
 - Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 12, số 3, số 6 .
 - Biết đơn vị đo thời gian : giờ , phút .
 - Biết thực hiện phép tính đơn giản với các số đo thời gian .
* Bài học góp phần phát triển các NL: NL giải quyết vấn đề, NL giao tiếp, NL tư 
duy và lập luận toán học, NL mô hình hóa toán học
II.Đồ dùng:
 - Mô hình đồng hồ, đồng hồ để bàn.
III.Hoạt động dạy học:
A.Khởi động: (5’)
- HS ôn lại bảng chia 4, 5 theo cặp
 - GV nhận xét.
B.Khám phá:
- Giới thiệu bài: (1’)
- GV nêu yêu cầu giờ học.
* Giới thiệu cách xem giờ (khi kim phút chỉ số 3 hoặc số 6):( Hoạt động cả lớp) (12’)
a.GV đưa đồng hồ ra và nói: Ta đã học đơn vị đo thời gian là giờ. Hôm nay ta học 
thêm một đơn vị đo thời gian khác, đó là phút. Một giờ có 60 phút. - GV viết bảng 1 giờ = 60 phút
 - GV cho HS quan sát mô hình đồng hồ, kim đồng hồ chỉ 8 giờ. GV hỏi đồng hồ 
đang chỉ mấy giờ?
 - HS trả lời.
 - GV quay tiếp kim đồng hồ sao cho kim phút chỉ vào số 3 và nói: Đồng hồ đang chỉ 
8 giờ 15 phút và viết lên bảng: 8 giờ 15 phút.
 - GV tiếp tục quay kim đồng hồ để kim phút chỉ vào số 6 và nói: Lúc này đồng hồ 
chỉ 8 giờ 30 phút hay 8 giờ rưỡi.
 - GV ghi: 8 giờ 30 phút hay là 8 giờ rưỡi.
 - GV cho HS làm lại các công việc như nêu trên ở mô hình đồng hồ để HS theo dõi 
và nhận xét.
C.Thực hành- Luyện tập: ( 15’)
Bài 1: (Hoạt động cả lớp)
 - HS đọc yêu cầu: Đồng hồ chỉ mấy giờ?
 - HS quan sát đồng hồ trên bàn và trả lời:A: 7 giờ 15 phút ; B . 2 giờ 30 phút hay 2 
rưỡi ; C. 11 giờ 30 phút ; D. 3 giờ
Bài 2: ( Hoạt động nhóm)HS đọc yêu cầu: Mỗi tranh vẽ ứng với đồng hồ nào.
 - GV phát phiếu cho các nhóm và yêu cầu các nhóm nối.
 - Các nhóm làm việc.
 - Đại diện các nhóm đọc kết quả.
 Đồng hồ A hình 4 ; Đồng hồ B hình 3 ; 
 - GV nhận xét.
Bài 3 : (Hoạt động cá nhân )Tính (theo mẫu)
 - GV làm mẫu 1 giờ + 2 giờ = 3 giờ 5 giờ – 2 giờ = 3 giờ
 5 giờ + 2 giờ = 9 giờ – 3 giờ =
 4 giờ + 6 giờ = 12 giờ – 8 giờ = 
 8 giờ + 7 giờ = 16 giờ – 10 giờ =
 - HS làm vào vở, một HS lên bảng làm.
 - GVnhận xét.
D.Vận dụng:(2’)
 - Một giờ có mấy phút?
 - GV nhận xét giờ học.
 ------------------------------------------------------
 Thứ 5 ngày 18 tháng 3 năm 2021
 Tập viết
 Chữ hoa V
I.Mục tiêu:
1. Năng lực đặc thù :
- Viết đúng chữ hoa V ( 1 dòng cỡ vừa , 1 dòng cỡ nhỏ ) ; chữ và câu ứng dụng : 
Vượt ( 1 dòng cỡ vừa , 1 dòng cỡ nhỏ ) , Vượt suối băng rừng ( 3 lần ) .
- Khuyến khích : HS viết đúng và đủ tất cả các dòng trên trang vở Tập viết. 
2. Năng lực chung : Góp phần hình thành và phát triển năng lực Tự học 
3. Phẩm chất : Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất chăm chỉ, chịu khó, cẩn 
thận.
II.Đồ dùng:
 - Mẫu chữ V hoa. III.Hoạt động dạy học:
A.Khởi động: (5’)
- Hát
B. Khám phá
1.Giới thiệu bài: (2’)
 - Hôm nay ta học viết chữ hoa và câu ứng dụng : Vượt suối băng rừng.
2. Hướng dẫn viết chữ hoaV: (5’)
a.Hướng dẫn HS quan sát mẫu và nhận xét chữ hoaV 
 - GV gắn bảng chữ v hoa, HS nhận xét.
 - Chữ V hoa có mấy nét? Đó là những nét nào?
 - Độ cao mấy li? 
 - HS trả lời.
 - GV hướng dẫn HS cách viết và viết mẫu.
 + Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét cong lượn ngang, giống như nét 1 của 
chữ hoa H, dừng bút trên đường kẻ 6.
 + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, đổi chiêù bút , viết nét lượn dọc từ trên 
xuống dưới, dừng bút ở đường kẻ 1.
 + Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2, đổi chiều bút viết nét lượn dọc, nét móc xuôi 
phải, dừng bút ở đường kẻ 5 
 - GV viết mẫu
 - HS nhắc lại quy trình viết,
- HS viết trên không chữ V hoa.
 - HS viết bảng con.
 - GV nhận xét, sửa sai.
3.Hướng dẫn viết câu ứng dụng: (5’)
 - GV viết câu ứng dụng lên bảng: Vượt suối băng rừng
 - HS đọc câu ứng dụng.
- GV : Vượt qua nhiều đoạn đường không quản ngại khó khăn, gian khổ
 - HS nhận xét về độ cao các chữ cái trong câu ứng dụng.
 - Độ cao các chữ cái?
 - Dấu thanh đặt ở các chữ cái nào?
 - Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng như thế nào?
 - HS trả lời, GV nhận xét.
C. Thực hành - luyện tập
1.Hướng dẫn HS viết vào vở: (15’)
 - GV hướng dẫn cách đặt bút viết ở vở tập viết.
 - HS viết bài vào vở tập viết, GV theo dỏi uốn nắn.
2.Chấm, chữa bài :(7’)
 - HS ngồi tại chỗ GV đi từng bàn nhận xét.
D.Vận dụng: (1’)
- Cho HS thi đua viết chữ đẹp: Vượt suối băng rừng
- Nhận xét. Tuyên dương
- Giáo dục học sinh viết các nét chữ rõ ràng, trình bày vở sạch đẹp, yêu thích học tập 
viết 
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc HS về cố gắng luyện viết nhiều hơn và hoàn thành bài viết
- Chuẩn bị tiết học sau: --------------------------------------------------------------------
 Chính tả( Nghe- viết)
 Bé nhìn biển
I.Mục tiêu:
1. Năng lực đặc thù:
 - Nghe viết chính xác bài CT , trình bày đúng 3 khổ thơ 5 chữ .
 - Làm được bài tập 2b , 3b.
2. Năng lực chung : Góp phần hình thành và phát triển năng lực: NL Tự học và tự 
chủ, NL Giải quyết vấn đề, NL giao tiếp, NL hợp tác, NL ngôn ngữ
3. Phẩm chất: Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất chăm chỉ, chịu khó, cẩn 
thận.
II.Đồ dùng:
- Bảng phụ chép sẵn bài tập 3b.
II.Hoạt động dạy học:
A.Khởi động: (5’)
 - Hát
 - Tiết trước ta học bài gì?
 - HS viết bảng con : Bé ngã, đỡ, bé ngủ.
- GV nhận xét.
B.Khám phá- Luyện tập:
1.Giới thiệu bài: (2’)
 - GV: Hôm nay ta viết 3 khổ thơ đầu của bài thơ bé nhìn biển.
2.Hướng dẫn nghe viết: (20’)
 - GV đọc bài chính tả1 lần.
 - 2HS đọc lại bài chính tả.
 - GV hỏi: - Mỗi dòng thơ có mấy tiếng? (có 4 tiếng)
 - Nên bắt đầu viết mỗi dòng thơ từ ô nào trong vở? 
 - HS trả lời:
 - GV đọc bài, HS lắng nghe và viết vào vở chính tả.
- HS viết xong.
 - GV đọc thong thả, HS khảo bài.
 - GVchữa bài.
 - GV nhận xét.
3.Hướng dẫn làm bài tập: (8’)
Bài 2:( Hoạt động cá nhân) HS đọc yêu cầu: Tìm tên các loài cá 
b.Bắt đầu bằng tr
 - HS làm vào vở, GV theo dõi sửa sai.
Bài 3b: ( Hoạt động cặp đôi )Tìm tiếng có thanh ngã, thanh hỏi.
 + Trái nghĩa với khó. 
 + Chỉ bộ phận cơ thể ở ngay bên dưới đầu.
 + Chỉ bộ phận cơ thể dùng để ngửi
 - HS suy nghĩ cá nhân, thảo luận cặp đôi , trình bày trước lớp: dễ- cổ- mũi.
 - GV nhận xét.
C.Vận dụng: (2’)
 - HS hoạt động theo cặp tìm thêm các tiếng có thanh hỏi/ ngã
 - GV nhận xét giờ học. ----------------------------------------------------------------------
 Toán
 Thực hành xem đồng hồ
I.Mục tiêu:
 - Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 3 , số 6 .
- Biết đơn vị đo thời gian : giờ , phút .
 - Nhận biết các khoảng thời gian 15 phút , 30 phút .
 - Làm bài 1, 2, 3 .
* Bài học góp phần phát triển các NL: NL giải quyết vấn đề, NL giao tiếp, NL tư 
duy và lập luận toán học, NL mô hình hóa toán học
II.Đồ dùng:
 - Đồng hồ, phiếu học tập bài tập 2.
III.Hoạt động dạy học:
A.Khởi động: (5’)
 - Hôm trước ta học bài gì? (giờ phút)
 - GV cho HS xem đồng hồ và xem giờ, HS đọc lên.
- GV nhận xét.
B.Thực hành- luyện tập:
 - Hướng dẫn HS làm lần lượt các bài tập.
Bài1: ( Hoạt động cá nhân) Đồng hồ chỉ mấy giờ.?
- GV cho HS quan sát và đọc lên.
 a. 4giờ 15phút ; b. 1giờ rưỡi (1giờ 30 phút) ; c.9giờ 15phút ; 8giờ 30phút.
 - GV cùng HS nhận xét.
Bài 2: ( Hoạt động nhóm )Mỗi câu dưới đây ứng với đồng hồ nào?
 - GV phát cho mỗi nhóm 1 phiếu học tập.
 - Các nhóm làm bài.
 - Đại diện các nhóm lên trình bày.
 Câu a : ứng với đồng hồ A
 Câu b: ứng với đồng hồ D
 Câu c: ứng với đồng hồ B
 Câu d: ứng với đồng hồ E
 Câu e: ứng với đồng hồ C
 Câu g: ứng với đồng hồ G
 - HS cùng GV nhận xét.
Bài 3: ( Hoạt động cá nhân)Quay kim đồng hồ để đồng hồ chỉ:
 2giờ, 1giờ 30phút, 6giờ 15phút, 5giờ rưỡi.
 - HS thực hành quay kim trên mặt đồng hồ.
 - HS cùng GV nhận xét.
C.Vận dụng: (2’)
 - GV nhận xét giờ học.
 - Về nhà nhớ tập xem đồng hồ. 
 --------------------------------------------------------------
 Thứ 6 ngày 19 tháng 3 năm 2021
 Toán
 Luyện tập
I.Mục tiêu: - Biết xem đồng hồ kim phút chỉ vào số 3, số 6 .
 - Biết thời điểm , khoảng thời gian .
 - Nhận biết việc sử dụng thời gian trong đời sống hằng ngày .
* Bài học góp phần phát triển các NL: NL giải quyết vấn đề, NL giao tiếp, NL tư 
duy và lập luận toán học, NL mô hình hóa toán học
II.Đồ dùng: 
 - Đồng hồ bàn, mô hình đồng hồ.
III.Hoạt động dạy học:
A.Khởi động :(3’)
 - Tiết trước ta học bài gì?
 - HS HĐ theo cặp: 1 bạn quay kim đồng hồ để chỉ : 3 giờ 15 phút , 7giờ 30 phút, 
HS còn lại đọc giờ
 - GV cùng HS nhận xét.
 - HS cùng GV nhận xét.
B.Thực hành, luyện tập:
1.Giới thiệu bài: (2’)
2.Hướng dẫn làm bài tập: (28’)
Bài 1: (Hoạt động nhóm)
-HS đọc yêu cầu.
- HĐ nhóm:
- HS thảo luận nhóm 4.
 a.Nam cùng các bạn đến vườn thú lúc mấy giờ ? (9 giờ 30 phút)
 b.Nam và các bạn đến chuồng voi lúc mấy giờ? (9 giờ)
 - HS quan sát tranh và thảo luận theo cặp.
 - Một số nhóm trình bày.
 - GV cùng HS nhận xét.
Bài 2: (Hoạt động cặp đôi)
HS đọc yêu cầu.
- Thảo luận cặp đôi.
 a.Hà đến trường lúc 7 giờ, Toàn đến trường lúc 7 giờ 15 phút. Ai đến trường sớm 
hơn?
 b.Ngọc đi ngủ lúc 21 giờ, Quyên đi ngủ lúc 21 giờ 30 phút. Ai đi ngủ muộn hơn?
 - HS trả lời miệng, HS cùng GV nhận xét.
Bài 3: (Hoạt động cá nhân)
Điền giờ hoặc phút vào chỗ chấm thích hợp.
 a. Mỗi ngày Bình ngủ khoảng 8 ...
 b. Nam đi từ nhà đến trường hết 15 ...
 c. Em làm bài kiểm tra trong 35...
 - GVchữa bài
 C. Vận dụng: (2’)
 - HS nhắc lại nội dung tiết học
 - GV nhận xét giờ học.
 ------------------------------------------------------------
 Tập làm văn
 Đáp lời đồng ý. Quan sát tranh trả lời câu hỏi
I.Mục tiêu:
1. Năng lực đặc thù:

File đính kèm:

  • docxgiao_an_lop_2_tuan_25_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_anh.docx