Giáo án Lớp 2 - Tuần 24 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Anh

doc 43 trang Biện Quỳnh 04/08/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 - Tuần 24 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 - Tuần 24 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Anh

Giáo án Lớp 2 - Tuần 24 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Anh
 TUẦN 24
 Thứ hai ngày 8 tháng 3 năm 2021
 TẬP ĐỌC (2 TIẾT):
 QUẢ TIM KHỈ
I . MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: 
 - Hiểu ý nội dung: Khỉ kết bạn với Cá Sấu, bị Cá Sấu lừa nhưng Khỉ đã khôn 
khéo thoát nạn. Những kẻ bội bạc như cá sấu không bao giờ có bạn.
 - Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 5 trong sách giáo khoa. Một số học sinh trả 
lời được câu hỏi 4 (M3, M4)
2. Kỹ năng: Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện. Chú ý 
các từ: ven sông, quẫy mạnh, chễm chệ, hoảng sợ, tẽn tò, sần sùi, nhọn hoắt.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
4. Năng lực:Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao 
tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ.
**GD.ANQP: Kể chuyện nói về lòng dũng cảm và mưu trí để thoát khỏi nguy hiểm.
II. CHUẨN BỊ: 
1. Đồ dùng dạy học:
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, 
bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc.
 - Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
 - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm đôi, cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1. Khởi động. 
- TBHT điều hành trò chơi: Hái hoa dân chủ
- Nội dung chơi: 
+ Nội quy Đảo Khỉ có mấy điều?
+ Vì sao đọc xong nội quy, Khỉ Nâu lại khoái chí? (...)
- Giáo viên nhận xét. 
- Giới thiệu bài và tựa bài: Quả tim khỉ
2. Khám phá. Luyện tập. 
Hoạt động 1. Giới thiệu bài
Hoạt động 2. HĐ Luyện đọc: 
*Mục tiêu: 
- Rèn đọc đúng từ: ven sông, quẫy mạnh, chễm chệ, hoảng sợ, tẽn tò, sần sùi, nhọn 
hoắt..
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: dài thượt, ti hí, trấn tĩnh, bội bạc, tẽn tò.
 *Cách tiến hành: HĐ cá nhân-> Nhóm -> Cả lớp
a. Giáo viên đọc mẫu toàn bài.
 1 - Đọc giọng người kể đoạn 1 vui vẻ; đoạn 2 hồi hộp; đoạn 3 - 4 hả hê. Giọng Khỉ: 
chân thật, hồn nhiên ở đoạn kết bạn với Cá Sấu; Khỉ bình tĩnh, khôn ngoan khi nói 
với Cá Sấu ở giữa sông; phẫn nộ khi mắng Cá Sấu. Giọng Cá Sấu: giả dối. Chú ý 
nhấn giọng các từ ngữ: quẫy mạnh, sần sùi, dài thượt, nhọn hoắt, tẽn tò,... 
b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu trước lớp.
-Tổ chức cho học sinh tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài. 
* Dự kiến một số từ để HS cần đọc đúng: ven sông, quẫy mạnh, chễm chệ, hoảng sợ, 
tẽn tò, sần sùi, nhọn hoắt.
+Chú ý phát âm đối tượng HS hạn chế
c. Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp.
- Giáo viên trợ giúp cách ngắt hơi câu dài và cách đọc với giọng thích hợp.
*TBHT điều hành HĐ chia sẻ
*Dự kiến nội dung chia sẻ của HS:
- Để đọc bài tập đọc này, chúng ta phải sử dụng mấy giọng đọc khác nhau Là giọng 
của những ai?
- Bài tập đọc có mấy đoạn?
+ Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1.
- Dài thượt là dài như thế nào?
- Thế nào gọi là mắt ti hí?
- Cá Sấu trườn lên bãi cát, bạn nào hiểu, trườn là gì? Trườn có giống bò không?
=> Giáo viên: Đây là đoạn giới thiệu câu chuyện, phần đầu, các em cần chú ý ngắt 
giọng sao cho đúng vị trí của các dấu câu. Phần sau, cần thể hiện được tình cảm của 
nhân vật qua lời nói của nhân vật đó. (Đọc mẫu lời đối thoại giữa Khỉ và Cá Sấu).
+ Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2.
- Gọi học sinh đọc lại 2 câu nói của Khỉ và Cá Sấu.
- Trấn tĩnh có nghĩa là gì? Khi nào chúng ta cần trấn tĩnh?
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3, 4.
- Gọi 1 học sinh khác đọc lời của Khỉ mắng Cá Sấu.
- Gọi học sinh đọc lại đoạn 3, 4. 
e. Học sinh thi đọc giữa các nhóm.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc.
-Yêu cầu học sinh nhận xét. 
-Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương các nhóm
g. Đọc toàn bài.
- Yêu cầu học sinh đọc.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
- GV giao nhiệm vụ (CH cuối bài đọc)
- Cho học sinh quan sát tranh, đọc nội dung bài và thảo luận các câu hỏi sgk
-YC trưởng nhóm điều hành chung 
- GV trợ giúp nhóm đối tượng M1, M2
µTBHT điều hành HĐ chia sẻ.
- Mời đại diện các nhóm chia sẻ
 TIẾT 2
Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài ( Thảo luận nhóm đôi) 
- Gọi 1 học sinh đọc đoạn 1 của bài.
- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi: 
 2 Khỉ đối xử với Cá Sấu như thế nào?
- Yêu cầu HS đọc tiếp đoạn 2 của bài.
Cá Sấu định lừa Khỉ như thế nào ?
Khỉ nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn ? 
- Yêu cầu học sinh đọc tiếp đoạn 3 và 4 của bài.
Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò, lủi mất ? 
Em hãy tìm những từ nói lên tính nết của hai con vật? Khỉ; Cá Sấu
=> Kết luận, ghi nội dung bài
Hoạt động 4. Đọc lại toàn bài: (10 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.
*Cách tiến hành:
- Giáo viên đọc mẫu lần hai. 
- Hướng dẫn học sinh cách đọc.
- YC các nhóm chia nhau đọc lại bài.
+ YC các nhóm tự phân vai đọc bài.
- Yêu cầu học sinh nhận xét.
- Giáo viên nhận xét chung và cùng lớp bình chọn học sinh đọc tốt nhất.
Lưu ý:
 - Đọc đúng:M1,M2
 - Đọc hay:M3, M4
3. HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút) 
+ Em thích nhân vật nào trong bài? Vì sao? 
+ Em hãy nêu nội dung của bài?
=> Khỉ kết bạn với Cá Sấu, bị Cá Sấu lừa nhưng Khỉ đã khôn khéo thoát nạn. Những 
kẻ bội bạc như cá sấu không bao giờ có bạn.
**GD.ANQP: Kể chuyện nói về lòng dũng cảm và mưu trí để thoát khỏi nguy hiểm.
- Giáo dục học sinh: Mỗi chúng ta cần sống đẹp để cuộc sống luôn có nhiều ý nghĩa 
....
 - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết.
 ----------------------------------------------
 TOÁN:
 TIẾT 116: LUYỆN TẬP
I . MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
 - Biết cách tìm thừa số x trong các bài tập dạng: x x a = b ; a x x = b
 - Biết tìm một thừa số chưa biết.
 - Biết giải bài toán có một phép tính chia (trong bảng chia 3).
2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng làm tính, tìm thừa số chưa biết và giải bài toán có một 
phép tính chia (trong bảng chia 3).
3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học 
toán.
*Bài tập cần làm: bài tập 1, 3, 4.
4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải 
quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao 
tiếp toán học.
 3 II. CHUẨN BỊ: 
1. Đồ dùng dạy học:
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 3.
 - Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não.
 - Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1.Khởi động: (5 phút)
- TBHT điều hành trò chơi: Hộp quà bí mật
- Nội dung chơi:
+ Muốn tìm thừa số chưa biết, ta làm thế nào?
+ 
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh tích cực.
- Giới thiệu bài mới: Trong giờ toán hôm nay, các em sẽ cùng nhau luyện tập, củng 
cố kĩ năng thực hành tính nhân, chia trong bảng nhân, chia. Giải bài toán có 1 phép 
tính chia.
- Giáo viên ghi đầu bài lên bảng: Luyện tập.
2. Thực hành. Luyện tập.: (25 phút)
*Mục tiêu: 
- Biết cách tìm thừa số trong các bài tập dạng: x a = b ; a x = b
- Biết tìm một thừa số chưa biết.
- Biết giải bài toán có một phép tính chia (trong bảng chia 3).
*Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thực hành
- GV trợ giúp HS hạn chế
-TBHT điều hành HĐ chia sẻ
Bài 1: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp
- Yêu cầu học sinh tương tác, chia sẻ bài làm 3 em trên bảng.
- Bài tập 1 yêu cầu gì?
- là gì trong các phép tính của bài?
- Muốn tìm một thừa số trong phép nhân ta làm như thế nào?
- Yêu cầu 3 em lên bảng chia sẻ kết quả, mỗi em làm một phép tính.
- Giáo viên nhận xét chung.
Bài 3: TC Trò chơi Ai nhanh, ai đúng.
- Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 3. Tổ chức cho 2 đội học sinh tha 
gia thi đua điền vào ô trống. Đội nào làm đúng và xong trước là đội thắng cuộc.
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét, tổng kết trò chơi. Tuyên dương đội thắng cuộc.
Bài 4: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp
- Bài toán cho biết gì?
- Chia đều thành 3 túi nghĩa là chia như thế nào?
- Bài toán hỏi gì?
- Làm thế nào để tìm được số gạo trong mỗi túi?
 4 - Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả, 1 em tóm tắt, 1 em giải.
- Yêu cầu học sinh cùng tương tác bài trên bảng.
Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài tập 
Bài tập 2 (M3): Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi báo cáo kết quả với giáo viên.
Bài tập 5 (M4): Yêu cầu học sinh tự làm bài và báo cáo kết quả với giáo viên.
3. Vận dụng, ứng dụng: (3 phút)
- Yêu cầu học sinh đọc bảng chia 3, bảng nhân 4.
- Muốn tìm thừa số chưa biết, ta làm thế nào? 
=>Ta lấy tích chia cho thừa số đã biết
- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy.
 ......................................................................................
BUỔI CHIỀU: 
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI:
 CÂY SỐNG Ở ĐÂU?
I . MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết được cây cối có thể sống được ở khắp nơi: trên cạn, dưới nước.
- Nêu được ví dụ cây sống trên mặt đất, trên núi cao, trên cây khác (tầm gửi), dưới 
nước.
2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng quan sát. 
3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
*THGDBVMT: Biết cây cối có thể sống ở các môi trường khác nhau: đất, nước, 
không khí. Nhận ra sự phong phú của cây cối. Từ đó có ý thức bảo vệ môi trường 
sống của loài vật.
4. Năng lực: Góp phần hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp 
tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Phát triển bản thân; Tự tìm tòi và khám phá đồ 
vật; Vận dụng kiến thức vào thực tiễn; Thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ: 
1. Đồ dùng dạy học:
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh ảnh trong sách giáo khoa trang 50, 51.
 - Học sinh: Sách giáo khoa. Sưu tầm một số tranh, ảnh về cây cối.
2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi học 
tập.
 5 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, kỹ thuật khăn trải bàn, động não
 - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.
III. CÁC HOAT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Khởi động: (5 phút)
Hộp quà bí mật.
-Nội dung chơi:
+ Em hãy kể về trường học của em?
+ Em hãy kể về cuộc sống xung quanh em?
- Cả lớp, giáo viên theo dõi nhận xét.
- Giáo viên nêu câu hỏi: Quan sát xung quanh nơi ở, trên đường, ngoài đồng ruộng, 
ao, hồ các em thấy cây cối có thể mọc được ở những đâu?
- Giáo viên giới thiệu và ghi tựa bài lên bảng: Cây sống ở đâu?
2. Khám phá. Luyện tập. 
*Mục tiêu: 
- Biết được cây cối có thể sống được ở khắp nơi: trên cạn, dưới nước.
- Nêu được ví dụ cây sống trên mặt đất, trên núi cao, trên cây khác (tầm gửi), dưới 
nước.
*Cách tiến hành: Làm việc theo nhóm – Chia sẻ trước lớp
Việc 1: Làm việc với sách giáo khoa: 
Mục tiêu: Học sinh nhận ra cây cối có thể sống được ở khắp nơi: trên cạn, dưới 
nước.
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Chia nhóm và cho học sinh quan sát các hình trong sách giáo khoa, nói về nơi sống 
của cây cối trong từng hình.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Yêu cầu học sinh các nhóm cử đại diện trình bày các ý đã thảo luận.
- Yêu cầu các nhóm khác nhận xét.
- Giáo viên nhận xét và đưa ra kết luận.
=> GV kết luận: Cây có thể sống được ở khắp nơi: trên cạn, dưới nước. 
 6 - Yêu cầu học sinh nhắc lại kết luận.
3. Vận dụng. 
*THGDBVMT: 
/?/ Nêu một số môi trường sống khác nhau của cây cối?
/?/Mỗi chúng ta cần phải có ý thức bảo vệ môi trường sống của loài vật như thế nào.
Việc 2: Triển lãm những hình ảnh về cây cối đã sưu tầm
Mục tiêu: Củng cố lại những kiến thức về nơi sống của cây.
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm (4 nhóm)
- Hướng dẫn học sinh quan sát tranh ảnh (đã sưu tầm) ở địa phương mình hoặc một 
số loại lá cây để cả nhóm xem. Sau đó phân chúng thành 3 nhóm: nhóm cây sống 
trên cạn, nhóm cây sống dưới nước, nhóm cây sống trên cây khác (tầm gửi).
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Giáo viên yêu cầu các nhóm trưng bày sản phẩm.
. HĐ vận dụng, ứng dụng: (3 phút)
- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy
/?/ Em cho biết cây có thể sống được ở những đâu?
=> Cây có thể sống được ở khắp nơi: trên cạn, dưới nước.
- Giáo dục học sinh (THGDBVMT): Cây cối có thể sống ở các môi trường khác 
nhau: đất, nước, không khí. Chúng ta phải có ý thức bảo vệ môi trường sống của loài 
vật bằng những hành động cụ thể như tích cực trồng cây, chăm sóc cây xanh, 
- Giáo viên tổng kết, tuyên dương nhóm tìm nhiều nhất.
 ---------------------------------------------------------
 TỰ HỌC
 ÔN LUYỆN KIẾN THỨC
I. Mục tiêu:
- Học sinh tự hoàn thành các nội dung, chưa hoàn thành của môn Tiếng Việt.
- Tự luyện tập phần kiến thức, kĩ năng chưa tốt.
II. Các hoạt động dạy - học: 33’
1. Khởi động 
- GV giới thiệu, nêu mục đích yêu cầu tiết học.
 7 2. Luyện tập. 
- GV yêu cầu HS tự kiểm tra xem mình chưa hoàn thành bài nào?
- GV theo dõi, định hướng và chia nhóm cho HS hoạt động.
* Nhóm 1: Luyện đọc : Bài “ Bác sĩ Sói” 
+ Đọc trong nhóm, thảo luận trả lời câu hỏi.
+ Nhóm trưởng kiểm tra, báo cáo.- GV đánh giá.
*Nhóm 2: Chính tả.
Bài 1; Học sinh đọc yêu cầu bài: Điền vào chỗ trống 
a .l/n 
giọt ...ước no ...ê ...o lắng ..í do 
b. tr/ ch 
.sân ... ường ...án chường ....ái cây quả ....uối 
- Cho học sinh thảo luận theo cặp 
+Đại diện nêu kết quả.
+Lớp và GV chữa bài
Bài 2.Tìm tiếng ghép với tiếng : “ học” . 
- HS tự làm vào vở 
-Một số em đọc kết quả .GV nhận xét
- Gọi một số học sinh đọc bài làm của mình.
- GV nhận xét.
*Nhóm 3: Dành HS năng khiếu.
Bài 3: Đặt câu hỏi cho bộ phận gạch chân. 
- Mùa xuân về, hoa đào nở rộ. 
- Con vịt bơi trên mặt hồ. 
- Em được mẹ đón khi đi học về. 
- Những bức tranh treo trên tường. 
C. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét tiết học.
 --------------------------------------------------------
 LUYỆN TIẾNG VIỆT 
 ÔN : ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI Ở ĐÂU? NHƯ THẾ NÀO? 
 8 I. Mục tiêu: 
- Ôn tập vầ đặt và trả lời câu hỏi Ở đâu? Như thế nào ? 
- Biết nhận dạng và đặt được câu hỏi về Ở đâu? Khi nào? 
II. Hoạt động dạy học:
1.Khởi động : 
Chơi trò : Đố bạn đồ vật ở đâu ? 
- Một bạn quan sát trong lớp học, sau đó kiếm đồ vật mà bạn cho khó tìm thấy nhất, 
sau đó đố các bạn trong lớp. Đồ vật đó nằm ở đâu ? 
2.Thực hành. Luyện tập. 
1. Nối tên đồ vật và địa điểm của nó. ( Hoạt động cặp đôi ) 
Cái bát ở trong chuồng. 
Cái quạt ở ngoài vườn. 
Những cây rau ở trên tường. 
Những con gà ở trong bếp. 
2. Viết câu trả lời cho mỗi câu hỏi sau vào chỗ trống: ( Làm việc cá nhân) 
a, Mẹ em như thế nào ? 
 .
b, Những chú chim ở đâu ? 
 .
c, Em thấy bạn nhỏ trong bài đọc Bông hoa niềm vui là người như thế nào ? 
 ..
 d- Nhà em ở đâu ? 
....................................................................
 +Học sinh năng khiếu làm thêm các bài tập sau :
3. Đặt và trả lời câu hỏi cho bộ phận gạch chân ( Làm việc cá nhân) 
- Trên bến, xe cộ đông đúc. 
- Mẹ em rất hiền lành. 
- Con gà trong bài đọc Một trí khôn hơn trăm trí khôn là con vật thông minh. 
- Trên cánh đồng, lúa chín rộ. 
 3.Vận dụng
- Về hỏi thêm câu hỏi Ở đâu ? Như thế nào với người thân . 
 9 Giáo viên chấm một số bài- nhận xét tiết học- Tuyên dương một số học sinh có ý 
thức. 
 -------------------------------------------------
 Thứ ba ngày 9 tháng 3 năm 2021
 KỂ CHUYỆN:
 QUẢ TIM KHỈ
I . MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Hiểu nội dung: Khỉ kết bạn với Cá Sấu bị Cá Sấu lừa nhưng Khỉ khôn khéo thoát 
nạn. Những kẽ bội bạc như Cá Sấu không bao giờ có bạn.
- Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện “Quả tim khỉ”. Một số học 
sinh biết phân vai để dựng lại câu chuyện (BT2) (M3, M4).
2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng nói. Biết kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung. Có 
khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện và biết nhận xét lời kể của bạn.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích kể chuyện. 
4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Năng lực tự học, NL giao 
tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy – lập luận logic, NL quan sát, ...
*KNS: giáo dục các em biết ra quyết định đúng; biết ưng phó với căng thẳng; Có 
tư duy sáng tạo
II. CHUẨN BỊ: 
1. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: 4 tranh minh họa nội dung từng đoạn câu chuyện.
 - Học sinh: Sách giáo khoa, mặt nạ Khỉ, hình ảnh Cá Sấu.
2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò 
chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
 - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1. Khởi động: (3 phút)
*TBHT cùng GV tổ chức cho học sinh thi đua kể lại câu chuyện Bác sĩ Sói.
 10 - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học sinh.
- Giới thiệu bài 
- Ghi đầu bài lên bảng.
- Học sinh tham gia thi kể.
- Lắng nghe.
-HS ghi đầu bài vào vở
2. Khám phá. Thực hành 
*Mục tiêu: Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện “Quả tim khỉ”. 
Một số học sinh biết phân vai để dựng lại câu chuyện (BT2) (M3, M4).
*Cách tiến hành:
Làm việc theo nhóm – Chia sẻ trước lớp
* GV giao nhiệm vụ cho các nhóm
- Giáo viên YC. HS nêu yêu cầu của bài. 
-Trợ giúp HS hạn chế
*TBHT điều hành nội dung HĐ chia sẻ:
Hoạt động 1 : Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh 
- Dựa vào tranh kể lại từng đoạn câu chuyện Bác sĩ Sói
- Giáo viên treo tranh, YC học sinh quan sát, tóm tắt các sự việc vẽ trong tranh.
+ Tranh 1 Vẽ cảnh gì? 
+ Tranh 2 Cá Sấu làm gì?
+ Tranh 3 Khỉ như thế nào?
+ Tranh 4 Bị Khỉ mắng, Cá Sấu như thế nào?
- Yêu cầu học sinh dựa vào gợi ý kể lại câu chuyện thành 4 đoạn.
- Chia nhóm 3 học sinh Yêu cầu học sinh kể trong nhóm.
- Mời đại diện nhóm lên kể trước lớp (kể nối tiếp), mỗi em một đoạn 
- Cả lớp và giáo viên nhận xét, bình chọn cá nhân và nhóm kể tốt nhất.
Hoạt động 2 : Phân vai dựng lại câu chuyện: 
- HS làm việc theo nhóm
- Trợ giúp HS hạn chế
+TBHT điều hành HĐ chia sẻ:
- Yêu cầu học sinh thể hiện đóng vai trước lớp, có sử dụng hình, ảnh của nhân vật.
 11 - Nhận xét, tuyên dương nhóm dựng lại câu chuyện tốt.
- Kể đúng văn bản: Đối tượng M1, M2
- Kể theo lời kể của bản thân: M3, M4* HS HĐ nhóm
- Nêu YC và thực hiện theo YC, tương tác với bạn
- HS HĐ dưới sự điều hành của nhóm trưởng
-HS chia sẻ trước lớp
*Dự kiến nội dung HĐ chia sẻ:
+ HS thảo luận nhóm trả 
+ Đại diện nhóm trả lời các bạn khác bổ sung.
- Học sinh theo dõi và quan sát từng tranh minh họa trang 42
+ Tranh 1: Khỉ kết bạn với Cá Sấu.
+ Tranh 2: Cá Sấu vờ mời Khỉ về nhà chơi.
+ Tranh 3: Khỉ thoát nạn.
+ Tranh 4: Bị Khỉ mắng, Cá Sấu tẽn tò, lủi mất.
- Kể chuyện theo nhóm 3. Học sinh tiếp nối nhau kể từng đoạn của câu chuyện trong 
nhóm. Hết 1 lượt lại quay lại từ đoạn 1 thay đổi người kể. Học sinh nhận xét cho 
nhau về nội dung – cách diễn đạt cách thể hiện của mỗi bạn trong nhóm mình.
- Các nhóm cử đại diện thi kể trước lớp.
- Học sinh nhận xét, bình chọn cá nhân, nhóm kể hay.
- HS tự phân vai: 
+ Người dẫn chuyện: giọng kể đoạn 1 vui vẻ; đoạn 2 hồi hộp; đoạn 3 - 4 hả hê. 
+ Giọng Khỉ: chân thật, hồn nhiên ở đoạn kết bạn với Cá Sấu; Khỉ bình tĩnh, khôn 
ngoan khi nói với Cá Sấu ở giữa sông; phẫn nộ khi mắng Cá Sấu. 
+ Giọng Cá Sấu: giả dối. 
+Đại diện một số nhóm kể chuyện 
-Học sinh thể hiện đóng vai trước lớp. 
- Học sinh theo dõi.
- Học sinh nhận xét lời kể của bạn.
Hoạt động 3. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (5 phút)
*Mục tiêu: 
 12 - Hiểu nội dung: Khỉ kết bạn với Cá Sấu bị Cá Sấu lừa nhưng Khỉ khôn khéo thoát 
nạn. Những kẽ bội bạc như Cá Sấu không bao giờ có bạn
*Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Thảo luận trong cặp -> Chia sẻ trước lớp
+GV giao nhiệm vụ
+TBHT điều hành HĐ chia sẻ
- Câu chuyện kể về việc gì?
- Nội dung của câu chuyện là gì?
Khuyến khích đối tượng M1 trả lời CH1, M2 trả lời CH2 +HS làm việc cá nhân-
>trao đổi N2 theo YC của GV
+HS chia sẻ trước lớp
- Học sinh trả lời. 
- Khỉ kết bạn với Cá Sấu bị Cá Sấu lừa nhưng Khỉ khôn khéo thoát nạn. Những kẽ 
bội bạc như Cá Sấu không bao giờ có bạn.
3 . Vận dụng. 
- Hỏi lại tên câu chuyện.
- Hỏi lại những điều cần nhớ.
- Giáo dục học sinh không nói dối, trung thực, sống chân thành cởi mở, 
 ..................................................................................
 CHÍNH TẢ: (Nghe - viết)
 QUẢ TIM KHỈ
I . MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nghe - viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nhân vật từ 
“Bạn là ai?...hoa quả mà khỉ hái cho.” của bài Quả tim khỉ Sách Tiếng Việt 2 Tập 2 
trang 51. 
- Làm được bài tập 2a, bài tập 3a.
2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh quy tắc chính tả s/x.
3. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt.
4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao 
tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ: 
 13 1. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Bảng phụ nội dung bài tập chính tả.
 - Học sinh: Vở bài tập.
2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
 - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Khởi động: (3 phút)
- -TBVN bắt nhịp cho lớp hát tập thể
- Nhận xét bài làm của học sinh ở tiết trước, khen em viết tốt.
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng.
2. Khám phá. Luyện tập. 
Hoạt động 1. HĐ chuẩn bị viết chính tả. (5 phút)
*Mục tiêu: 
- Học sinh có tâm thế tốt để viết bài.
- Nắm được nội dung bài chép để viết cho đúng chính tả.
*Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp 
- Giáo viên giới thiệu và đọc bài chính tả: Đọc chậm và rõ ràng, phát âm chuẩn.
- Hướng dẫn học sinh nắm nội dung bài viết và cách trình bày qua hệ thống câu hỏi 
gợi ý:
*TBHT điều hành HĐ chia sẻ:
+ Những chữ nào trong bài chính tả phải viết hoa? Vì sao?
+ Tìm lời của Khỉ và của Cá Sấu. Những lời nói ấy đặt sau dấu gì? 
- Hướng dẫn học sinh viết chữ khó vào bảng con: Khỉ, Cá Sấu, kết bạn,...
- Nhận xét bài viết bảng của học sinh.
- Giáo viên gạch chân những từ cần lưu ý.
Hoạt động 2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: 
- Học sinh viết lại chính xác một đoạn trong bài: Quả tim Khỉ.
- Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí.
 14 *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân
- Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa 
trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ từng chữ trên bảng, đọc nhẩm 
từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui 
định. 
- Giáo viên đọc cho học sinh viết bài.
Lưu ý: 
- Tư thế ngồi, cách cầm bút và tốc độ viết của các đối tượng M1.
Hoạt động 3. HĐ làm bài tập: (6 phút)
*Mục tiêu: Rèn cho học sinh quy tắc chính tả s/x.
*Cách tiến hành:
+GV giao nhiệm vụ
+ GV trợ giúp HS M1
+TBHT điều hành HĐ chia sẻ
Bài 2a: Hoạt động cá nhân – Chia sẻ trước lớp
- Bài tập yêu cầu gì? 
- Yêu cầu học sinh chia sẻ kết quả.
- Nhận xét, chốt đáp án: 
+ say sưa, xay lúa. 
+ xông lên, dòng sông.
Bài 3a: Hoạt động theo nhóm – Chia sẻ trước lớp
- Tên nhiều con vật thường bắt đầu bằng s: sói, sẻ, sứa,...
- Em hãy tìm thêm các tên khác.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh tích cực. 
3. Vận dụng, (2 phút)
- Cho học sinh nêu lại tên bài học.
- Hs nêu quy tắc chính tả s/x.
- Viết tên một số bạn trong khối lớp 2 có phụ âm s/x
- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học.
- Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch, đẹp, không mắc lỗi cho cả lớp xem.
 -------------------------------------------------------
 15 Thứ tư ngày 10 tháng 3 năm 2021
 TẬP ĐỌC:
 VOI NHÀ
I . MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Hiểu nội dung: Voi rừng được nuôi dạy thành voi nhà, làm nhiều việc có ích cho 
con người
 - Trả lời được câu hỏi trong sách giáo khoa. 
2. Kỹ năng: Biết ngắt nghỉ đúng chỗ, đọc rõ lời nhân vật trong bài .Chú ý các từ: 
khựng lại, nhúc nhích, vũng lầy, lừng lững, lúc lắc, quặp chặt vòi.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn hoc.
4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao 
tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ: 
1. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn câu văn cần luyện đọc, sách giáo khoa.
- Học sinh: Sách giáo khoa. 
2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
 - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Khởi động: (3 phút)
- TBVN bắt nhịp cho các bạn hát bài: Chú voi con ở bản đôn
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung bài hát.
- Giáo viên nhận xét. 
- Giới thiệu bài: Muông thú mỗi con một vẻ; con khỉ hay bắt chước, con voi có sức 
khỏe phi thường... Những con vật ấy được nuôi dạy sẽ thành những con vật có ích, 
phục vụ cho con người. Trong tiết học hôm nay, các em sẽ được biết thêm câu 
chuyện thú vị về một chú voi nhà với sức khỏe phi thường đã dùng vòi kéo chiếc xe 
ô-tô khỏi vũng lầy giúp con người, qua bài Voi nhà..
 16 2. Khám phá. Luyện tập. 
Hoạt động 1:Luyện đọc
**Mục tiêu: 
- Rèn đọc đúng từ: khựng lại, nhúc nhích, vũng lầy, lừng lững, lúc lắc, quặp chặt.
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: voi nhà, khựng lại, rú ga, vục (xuống vũng), thu lu, 
lùng lũng.
*Cách tiến hành: HĐ cá nhân -> Nhóm -> Chia sẻ trước lớp
a.GV đọc mẫu cả bài .
- Đọc mẫu diễn cảm toàn bài.
b. Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
* Đọc từng câu:
- Tổ chức cho HS tiếp nối nhau đọc từng câu .
- Đọc đúng từ: khựng lại, nhúc nhích, vũng lầy, lừng lững, lúc lắc, quặp chặt * Đọc 
từng đoạn :
+ Chia nhóm -> YC đọc từng đoạn trong nhóm
- Giảng từ mới: 
+ Voi nhà
+ Khựng lại
+ Rú ga
+Vục (xuống vũng)
+Thu lu
+Lùng lũng
+ Đặt câu với từ: voi nhà, khựng lại.
- GV trợ giúp, hướng dẫn đọc ngắt, nghỉ câu,...
 Luyện câu (Dự kiến):
 + Nhưng kìa,/ con voi quặp chặt vòi vào đầu xe/ và co mình lôi mạnh...vũng lầy.//
+ Lôi xong,/ nó huơ vòi....lùm cây/ rồi lững thững...bản Tun.// ( )
* GV kết hợp HĐTQ tổ chức chia sẻ bài đọc trước lớp.
 - Đọc từng đoạn theo nhóm 
- Thi đọc giữa các nhóm 
 17 - GV nhận xét, đánh giá.
Lưu ý: - Đọc đúng: M1, M2
 - Đọc hay: M3, M4
Hoạt động 2. HĐ Tìm hiểu bài: 
*Mục tiêu: 
-Hiểu ý nghĩa: Voi rừng được nuôi dạy thành voi nhà, làm nhiều việc có ích cho con 
người.
*Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp
- GV giao nhiệm vụ
-YC HS làm việc cá nhân => Chia sẻ cặp đôi 
- GV trợ giúp HS hạn chế
=>Tương tác trong nhóm
-TBHT điều hành các nhóm chia sẻ trước lớp.
- Yêu cầu lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi.
+ Vì sao những người trên xe phải ngủ đêm trong rừng?
+ Mọi người lo lắng như thế nào khi thấy con voi đến gần xe?
+ Con voi đã giúp họ như thế nào?
+ Khích lệ trả lời (HS M1).
- Nội dung bài tập đọc là gì?
*GV kết luận: rút nội dung.
*GV giáo dục học sinh yêu quý động vật 
Hoạt động 3. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (8 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. 
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - cả lớp
- GV gọi 1HS M4 đọc bài
- GV kết hợp với TBHT tổ chức cho học sinh đọc bài
- Cho học sinh chia nhóm thi đọc
- Yêu cầu học sinh đọc trước lớp.
- Giáo viên nhận xét và cùng nhóm bình chọn nhóm đọc tốt nhất.
Lưu ý:
 18 - Đọc đúng: M1, M2
- Đọc hay: M3, M4
 3. Vận dụng, ứng dụng (2 phút)
- Yêu cầu học sinh nêu lại nội dung bài học.
- Giáo viên cho học sinh xem một số hình ảnh voi nhà giúp người làm những việc 
nặng nhọc. Giáo viên nói thêm: Loài voi ngày nay không còn nhiều ở rừng Việt 
Nam, nhà nước ta đang có nhiều biện pháp bảo vệ loài voi.
=> Voi rừng được nuôi dạy thành voi nhà, làm nhiều việc có ích cho con người
 ......................................................................................
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
 TỪ NGỮ VỀ LOÀI THÚ. DẤU CHẤM, DẤU PHẨY.
I . MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nắm được một số từ ngữ chỉ tên, đặc điểm của các loài vật (BT1, BT2)
- Biết đặt dấu phẩy, dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn (BT3).
2. Kỹ năng: Giúp học sinh mở rộng vốn từ ngữ và kĩ năng sử dụng dấu chấm, dấu 
phẩy.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao 
tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ: 
1. Đồ dùng dạy học:
 - Giáo viên: Tranh các loài vật như sách giáo khoa (nếu có). Bảng phụ viết sẵn 
bài tập 3.
 - Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt
2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
 - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1.Khởi động: (3 phút)
 19 *GV kết hớp với Ban HĐTQ tổ chức T/C:
Mời ban đặt câu:
+Nội dung chơi đưa ra các câu nói để học sinh đặt câu hỏi tương ứng:
+ Trâu cày rất khỏe.
+ Ngựa phi nhanh như bay.
+ Thấy một chú ngựa béo tốt đang ăn cỏ, Sói thèm rõ dãi.
+ Đọc xong nội quy, Khỉ Nâu cười khành khạch. 
- Giáo viên tổng kết trò chơi, nhận xét, tuyên dương học sinh.
- Giới thiệu bài mới; Trong tiết Luyện từ và câu tuần này, các em sẽ biết thêm tên 
một số loài thú. Biết dùng dấu chấm, dấu phẩy qua bài: Từ ngữ về loài thú. Dấu 
chấm, dấu phẩy.
- Ghi đầu bài lên bảng.
2. Khám phá. Luyện tập. 
*Mục tiêu: 
- Nắm được một số từ ngữ chỉ tên, đặc điểm của các loài vật (BT1, BT2)
- Biết đặt dấu phẩy, dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn (BT3).
*Cách tiến hành:
*GV giao nhiệm vụ
-YC . HS thực hành một số bài tập 
-TBHT điều hành HĐ chia sẻ
Bài 1: Làm việc theo nhóm – Chia sẻ trước lớp
- Bài tập yêu cầu gì?
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh, ảnh trao đổi theo nhóm, nêu tên các loài thú rồi 
ghi vào phiếu học tập.
- Giáo viên nhận xét, kết luận, tuyên dương nhóm trả lời tốt.
Bài 2: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp
- Yêu cầu học sinh chia sẻ kết quả của mình trước lớp.
- Yêu cầu học sinh nhận xét bài bạn.
- Giáo viên nhận xét chung.
Bài 3: TC Trò chơi Ai nhanh, ai đúng.
 20

File đính kèm:

  • doctap_doc_2_tiet_qua_tim_khi.doc