Giáo án Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2020-2021 - Văn Thị Hồng Châu
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2020-2021 - Văn Thị Hồng Châu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2020-2021 - Văn Thị Hồng Châu
TUẦN 21A Thứ 2 ngày 1 tháng 2 năm 2021 Tập đọc Chim sơn ca và bông cúc trắng I- Mục tiêu: 1. Năng lực đặc thù: - Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ. Đọc rành mạch toàn bài.(HĐ khám phá) - Hiểu lời khuyên từ câu chuyện: Hãy để cho chim được tự do ca hát, bay lượn. Hãy để cho hoa được tự do tắm nắng mặt trời.- HS trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4, 5. - HS năng khiếu: trả lời đựơc câu hỏi 3.( HĐ khám phá, HĐ luyện tập) - Em rút ra được điều gì qua câu chuyện “chim sơn ca và bông cúc trắng”? (HĐ vận dụng) 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực : NL tự chủ và tự học, NL Tự giải quyết vấn đề, NL giao tiếp và hợp tác, NL ngôn ngữ (đọc, nghe, nói, )(HĐ khởi động, HĐ khám phá, HĐ Luyện tập, HĐ vận dụng) 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất Chăm học, chăm làm, Tự tin, trách nhiệm (HĐ khám phá, HĐ Luyện tập, HĐ vận dụng) II. Đồ dùng: - Tranh minh hoạ chủ điểm và bài đọc 1 bó hoa cúc tươi III. Các hoạt động dạy học: Tiết 1 A. Khởi động: (4’) - HS luyện đọc bài theo cặp “Mùa xuân đến" Hỏi: kể lại những thay đổi của bầu trời và mọi vật khi mùa xuân đến? B. HĐ khám phá 1. Giới thiệu bài: (2’) - Giáo viên dùng tranh vẽ giới thiệu chủ điểm và nội dung bài và ghi mục bài lên bảng. - 2 học sinh nêu lại mục bài. 2. Hướng dẫn luyện đọc: (20’) - Giáo viên đọc mẫu toàn bài. 1 học sinh khá đọc bài - Học sinh đọc nối tiếp mỗi em một câu. - Giáo viên hướng dẫn luyện đọc các từ khó, câu chứa từ khó. - Giáo viên yêu cầu học sinh giải nghĩa một số từ ngữ: khôn tả, véo von, long trọng (học sinh đọc phần chú thích) - Giáo viên giải nghĩa thêm từ “trắng tinh”: trắng đều một màu sạch sẽ. Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn? ( 4 đoạn ) - Trong đoạn 1 có lời nói của ai? (lời nói của chim sơn ca với bông cúc trắng) Giáo viên hướng dẫn cách ngắt nhịp câu sau: + Chim véo von mãi / rồi mới bay về bầu trời xanh thẳm đã để mặc nó chết vì đói khát. // còn bông hoa, / giá các cậu đừng ngắt nó / thì hôm nay / chắc nó vẫn đang tắm nắng mặt trời. // - Giáo viên hướng dẫn đọc đoạn 3: đọc với giọng thương cảm, xót xa và chú ý nhấn giọng ở các từ ngữ gợi cảm, gợi tả nh: cầm tù, khô bỏng, ngào ngạt, an ủi, vẫn không đụng đến, chẳng, khốn khổ, lìa đời, héo lả. - Học sinh đọc đoạn 3 trước lớp. 4. Luyện đọc trong nhóm: (9’) Học sinh đọc bài theo nhóm 4, mỗi em một đoạn. - Tổ chức thi đọc giữa các nhóm. - Gọi 3 học sinh đọc bài. Cả lớp theo dõi đánh giá. - Đọc đồng thanh đoạn 1. - Giáo viên nhận xét chung. Tiết 2 5. Tìm hiểu bài: Hoạt động nhóm (20’) - HS đọc thầm bài thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: Hỏi: Trước khi bị bỏ vào lồng, chim và hoa sống như thế nào? (chim tự do bay nhảy, hót véo von, sống trong một thế giới rất rộng lớn - là cả bầu trời xanh thẳm. - Cúc sống tự do bên bờ rào, giữa đám cỏ dại. Nó tơi tắn và xinh xắn, xoè bộ cánh trắng đón nắng mặt trời, sung sớng khôn tả khi nghe sơn ca hót ca ngợi vẻ đẹp của mình ). - Giáo viên cho học sinh quan sát lại tranh minh hoạ bài đọc để học sinh thấy được cuộc sống hạnh phúc những ngày còn tự do của sơn và bông cúc trắng. - 3 học sinh đọc nối tiếp đoạn 2, 3, 4 và thảo luận Hỏi: + Vì sao tiếng hót của sơn ca trở nên buồn thảm? (vì chim bị bắt, bị cầm tù trong lồng) + Ai là người đã nhốt sơn ca vào lồng ? (hai cậu bé ) + Điều gì cho thấy các cậu bé rất vô tình đối với chim, đối với hoa? (Đối với chim: Hai cậu bé bắt chim nhốt vào lồng nhng lại không nhớ cho chim ăn uống, để chim chết vì đói và khát- Đối với hoa: Hai cậu chẳng cần thấy bông cúc đang nở rất đẹp, cầm dao cắt cả đám cỏ lẫn bông cúc bỏ vào lồng sơn ca.) + Hành động của các cậu bé gây ra chuyện gì đau lòng? (sơn ca chết, cúc héo tàn. - Các nhóm chia sẻ kết quả - GV đánh giá và chốt lại HS năng khiếu: Em muốn nói gì với các cậu bé? (đừng bắt chim, đừng hái hoa, hãy để cho chim được tự do bay lợn, ca hát! Hãy để cho hoa được tự do tắm nắng mặt trời.) C. HĐ Luyện tập(10’) - Gọi 4 học sinh thi đọc bài cá nhân thể hiện giọng đọc. - Cả lớp theo dõi nhận xét bổ sung - Giáo viên đánh giá D. Vận dụng: (5’) Hỏi: Em đã rút ra điều gì từ câu chuyện “Chim sơn ca và bông trắng”? (Hãy bảo vệ chim chóc, bảo vệ các loài hoa vì chúng làm cho cuộc sống thêm tơi đẹp. Đừng đối xử với chúng vô tình nh các cậu bé trong câu chuyện này. - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn dò và tuyên dương những học sinh đọc bài tốt, ý thức xây dựng bài tốt. ---------------------------------------------- Toán Luyện tập I. Mục tiêu: - HS thuộc bảng nhân 5. - Biết tính giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính nhân và trừ trong trường hợp đơn giản. - Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 5). - Nhận biết được đặc điểm của dãy số để viết số còn thiếu của dãy số đó. - HS làm được bài 1(a), bài 2, bài 3; - HS năng khiếu: làm hết các bài tập SGK trang (102). * Bài học góp phần phát triển các NL: NL giải quyết vấn đề, NL giao tiếp, NL tư duy và lập luận toán học. II. Đồ dùng: - Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học: A. Khởi động: (4’) - Chơi trò chơi : Tiếp sức - Học sinh đọc thuộc lòng bảng nhân 5. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. *Giới thiệu bài: (1’) - Giáo viên vào bài trực tiếp. - Ghi mục bài lên bảng. 2 học sinh nhắc lại mục bài. B. HĐ thực hành- Luyện tập: (28’) *Bài 1: Tính nhẩm. Hoạt động cá nhân B1. HS tự làm bài vào vở, GV theo dõi giúp đỡ từng HS a, 5 x 3 = 15 5 x 8 = 40 5 x 2 = 10 5 x 4 = 20 5 x 7 = 35 5 x 9 = 45 ........... B2. HS nối tiếp nêu miệng kết quả B3. HS khác nhận xét, GV đánh giá và chốt lại bài. *Bài 2: Tính (Theo mẫu) B1. GV khai thác mẫu Hỏi: Biểu thức có mấy dấu tính? (có 2 dấu tính đó là dấu nhân và dấu trừ) - Khi thực hiện tính, các em sẽ thực hiện dấu tính nào trước? (dấu nhân trước, dấu trừ sau) - Cho học sinh nêu cách thực hiện phép tính trên, giáo viên ghi lên bảng 5 x 4 - 9 = 20 - 9 = 11 B2. HS tự làm bài vào vở; 1 HS làm bài trên bảng phụ; GV theo dõi, giúp đỡ từng học sinh. B3. HS đổi chéo vở kiểm tra bài lẫn nhau B4. Chữa bài, đánh giá và chốt lại bài. *Bài 3: B1 - HS đọc bài toán, trao đổi cặp tìm hiểu bài toán. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? B2 - Học sinh giải vào vở, 1 HS làm trên bảng phụ. GV theo dõi giúp đỡ từng học sinh. Bài gải: Mỗi tuần lễ Liên học số giờ là: 5 x 5 = 25 (giờ) Đáp số: 25 giờ B3 - Đánh giá - Cả lớp nhận xét, đánh giá - GV chốt lại *Bài 4: B1 - HS đọc bài toán, trao đổi cặp tìm hiểu bài toán. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? B2 - Học sinh giải vào vở, 1 HS làm trên bảng phụ. GV theo dõi giúp đỡ từng học sinh. Bài giải: 10 can đựng số lít dầu là: 5 x 10 = 50 (lít) Đáp số: 50 lít dầu B3 - Đánh giá - Cả lớp nhận xét, đánh giá - GV chốt lại *Bài 5: - 1 học sinh đọc yêu cầu. - Giáo viên hỏi: Em có nhận xét gì về các số trong dãy số đó? - HS nêu: số sau hơn số trước 5 đơn vị. - Muốn tìm số đó ta làm thế nào? Lấy số đã cho cọng thêm 5. - HS làm bài sau đó gọi HS đọc dãy số em đã điền được. 5 ; 10 ; 15 ; 20;..........;.......... 5 ; 8 ; 11 ; 14;.............;........ - Học sinh tự làm bài vào vở ô li - Giáo viên theo dõi giúp đỡ C. Vận dụng:(2’) - GV: Mỗi nhóm có 5 bạn. Hỏi 7 nhóm thì có bao nhiêu bạn? - Giáo viên hệ thống lại nội dung bài. - GV nhận xét tiết học và tuyên dương. --------------------------------------------------------------------- Chiều Tự nhiên - xã hội Cuộc sống xung quanh ta I. Mục tiêu: - Nêu được một số nghề nghiệp chính và hoạt động sinh sống của người dân nơi HS ở. - HS năng khiếu: Mô tả được một số nghề nghiệp, cách sinh hoạt của người dân vùng nông thôn hay thành thị. - GDKN: Tìm kiếm và xử lí thông tin quan sát về nghề nghiệp của người dân ở địa phương - Qua hoạt động thảo luận nhóm. II. Đồ dùng: - Hình vẽ trong SGK - Tranh ảnh sưu tầm về nghề nghiệp và hoạt động chính của người dân. III. Các hoạt động dạy - học: A. Khởi động: (4’) - HS hát - Hôm trước các em đã được học bài TN-XH gì? (an toàn khi đi các phương tiện giao thông) - Để đảm an toàn, khi ngồi sau xe đạp, xe máy em phải làm gì? HS nêu - Giáo viên nhận xét, đánh giá. B. Dạy bài mới: 1. Giới thiệu bài: (1’) - Giáo viên giới thiệu bài trực tiếp, ghi mục bài lên bảng - 3 học sinh đọc lại mục bài. 2. Hoạt động 1: Hoạt động nhóm (10’) B1 - Học sinh Quan sát tranh trong SGK và thảo luận nói về những gì các em nhìn thấy trong hình. Giáo viên nêu 1 số câu hỏi gợi ý: + Những bức tranh ở trang 44, 45 trang SGK diễn tả cuộc sống ở đâu? Tại sao em biết? + Kể tên các nghề nghiệp của người dân được vẽ trong các hình từ 2 đến 8 B2 - Học sinh ở các nhóm lên trình bày, mỗi em trả lời 1 câu hỏi. Cả lớp lắng nghe bổ sung. B3 - Giáo viên kết luận: Những bức tranh trang 44,45 SGK thể hiện nghề nghiệp và sinh hoạt của người dân ở nông thôn và các vùng miền khác nhau của đất nước. - Cho học sinh nêu lại kết luận. 3. Hoạt động 2: Hoạt động cặp (10’) Nói về cuộc sống ở địa phương B1. HS quan sát tranh, ảnh về: Uỷ Ban Nhân Xã, khu vực xẽ gỗ, các quầy hàng buôn bán, chợ, lò làm bánh mỳ, máy xay xát.... có trên địa phương và thảo luận trao đổi cặp kể lại những gì các em đã quan sát được cuộc sống và nghề nghiệp của người dân ở địa phương có trong tranh, ảnh. B2. Chia sẻ: HS chia sẻ trước lớp; HS khác bổ sung; GV kết luận - HS năng khiếu: Cho từng học sinh lần lượt nói về nghề nghiệp của bố mẹ mình trước lớp. - Cả lớp lắng nghe và bổ sung.HS nhận xét về một số nghành nghề mà em quan sát được. 4. Hoạt động 3: Vẽ tranh (8’) Hoạt động cá nhân - Giáo viên gợi ý đề tài: Có thể là nghề nghiệp, chợ quê em, nhà văn hoá, Uỷ Ban Nhân Dân Xã... - Học sinh tiến hành vẽ. - Sau khi vẽ xong dán tất cả các tranh vẽ lên tường. - HS năng khiếu: gọi một số em mô tả tranh vẽ. - Giáo viên nhận xét khen ngợi 1 số tranh đẹp. C. Củng cố dặn dò: (2’) - Giáo viên hệ thống nội dung bài học - Giáo viên nhận xét tiết học và biểu dương những học sinh chú ý học bài tốt. Tự học Ôn luyện kiến thức I.Mục tiêu: - Học sinh tự ôn luyện một số kiến thức đã học về: + Học thuộc bảng nhân 2,3,4 và làm một số bài toán liên quan đến bảng nhânđã học. +Hoàn thành bài : An toàn khi đi các phương tiện giao thông môn TNH + Học sinh kể câu chuyện: Ông Mạnh thắng Thần Gió. II.Đồ dùng: - Vở BTTNXH. - Vở bài tập toán - Sách Tiếng Việt III.Hoạt động dạy học: 1. Giới thiệu bài: GV nêu tiết ôn luyện lại kiến thức đã học 2. Tổ chức các hoạt động dạy học - Hoạt động 1:Phân chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm GV chia lớp thành 3 nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm + Nhóm 1: Làm Toán: Đọc bảng nhân : Nối tiếp nhau đọc bảng nhân 2, 3, 4,5 đã học -Hoàn thành những bài tập toán ở bảng nhân 2, 3, 4.5 + Nhóm 2 : Hoàn thành vở BTTNXH bài: An toàn khi đi các phương tiện giao thông. + Nhóm 3 : Kể chuyện: Ông Mạnh thắng Thần Gió. Hoạt động 2: GV định hướng cho các nhóm làm việc. Đại diện nhóm nêu lại nhiệm vụ được giao của nhóm mình GV theo dõi , bám sát các nhóm làm việc. Hoạt động 3: Hệ thống kiến thức( Hoạt động cả lớp) GV hệ thống lại kiến thức mà các nhóm đã hoàn thành 3. Nhận xét tiết học: Tuyên dơng nhóm làm nhanh và làm tốt Luyện TiếngViệt Từ ngữ về các mùa. Đặt và trả lời câu hỏi Khi nào? I. Mục tiêu: -Củng cố kiến thức về bốn mùa. -Trả lời câu hỏi khi nào? II. Hoạt động dạy học: 1.Củng cố kiến thức: -Nêu tên các tháng trong năm?Các tháng bắt đầu và kết thúc từng mùa? -Đặt và trả lời câu hỏi Khi nào theo cặp 2.Thực hành: 2 Hs lên làm ở bảng phụ , cả lớp làm vào vở rồi chữa bài 1. Nối tên mùa với đặc điểm của từng mùa. Mùa xuân học sinh bắt đầu năm học mới Mùa hạ trăm hoa đua nở, tiết trời ấm áp Mùa thu tiết trời giá lạnh, cây trụi lá Mùa đông nghỉ tránh nóng bức 2. Viết câu trả lời cho mỗi câu hỏi sau vào chỗ trống: a, Khi nào trẻ em đón tết Trung thu? . b, Khi nào trẻ em kết thúc năm học? . c, Em thường quét dọn nhà cửa giúp mẹ khi nào? .. d-Ơ trường em vui nhất khi nào ? .................................................................... +Học sinh năng khiếu làm thêm các bài tập sau : Viết các ý sau vào chỗ trống cho đúng lời bà đất trong bài : Chuyện bốn mùa a, Cho trái ngọt hoa thơm b, Làm cho cây lá tươi tốt c, Nhắc học sinh nhớ ngày tựu trường d, ấp ủ mầm sống để xuân về đâm chồi nảy lộc Mùa xuân :................................................................................................... Mùa hạ: ......................................................................................................... Mùa thu :.......................................................................................................... Mùa đông .:...................................................................................................... 3.Cũng cố dặn dò: Giáo viên chấm một số bài- nhận xét tiết học- Tuyên dương một số học sinh có ý thức. Thứ 3 ngày 2 tháng 2 năm 2021 Kể chuyện Chim sơn ca và bông cúc trắng I. Mục tiêu: 1. Năng lực đặc thù : -. Rèn kỷ năng nói: Dựa vào gợi ý kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện “Chim sơn ca và bông cúc trắng" - Rèn kỷ năng nghe: Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện; biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp theo lời bạn. 2. Năng lực chung : Góp phần hình thành và phát triển năng lực: NLTự chủ và Tự học, NL Giải quyết vấn đề, NL giao tiếp và hợp tác, NL ngôn ngữ (đọc,nghe, nói) (HĐ: Khởi động, Khám phá, Luyện tập và Vận dụng) 3. Phẩm chất : Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất chăm học, chăm làm; tự tin trách nhiệm (HĐ: Khám phá, Luyện tập và Vận dụng) II. Đồ dùng: - Bảng phụ ghi toàn bộ gợi ý kể chuyện III. Các hoạt động dạy - học: A. Khởi động: (4’) - HS kể lại câu chuyện “Ông Mạnh thắng thần gió” theo cặp. - Câu chuyện cho em biết điều gì? - GV đánh giá - GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu yêu cầu bài học B. Khám phá- Luyện tập 1. Hướng dẫn kể từng đoạn truyện *Kể từng đoạn câu chuyện: (8’) Hướng dẫn học sinh kể đoạn 1: - Bông cúc trắng mọc ở đâu? (mọc ngay bên bờ rào) - Bông cúc trắng đẹp như thế nào? (thật xinh xắn) - Chim sơn ca đã làm gì và nói gì với bông hoa cúc trắng? (Chim sơn ca nói: “cúc ơi! cúc mới xinh xắn làm sao!” và hót véo von bên cúc) - Bông cúc vui như thế nào khi nghe chim khen ngợi? (Bông cúc vui sướng khôn tả khi được chim sơn ca khen ngợi) + Dựa vào câu hỏi gợi ý 2 kể lại đoạn 1. Hướng dẫn kể đoạn 2: - Chuyện gì xẩy ra vào sáng hôm sau? (Chim sơn ca bị cầm tù) - Nhờ đâu bông cúc trắng biết được sơn ca bị cầm tù? (bông cúc nghe thấy tiếng hót buồn thảm của sơn ca) - Bông cúc muốn làm gì? (muốn cứu sơn ca) + Dựa vào câu hỏi gợi ý 2 học sinh kể lại đoạn 2 Hướng dẫn kể đoạn 3: - Chuyện gì xẩy ra với bông cúc trắng? (2 cậu bé cắt cùng với đám cỏ bên bờ rào bỏ vào lồng chim) - Khi cùng ở trong lồng chim, sơn ca và bông cúc thương nhau như thế nào? (Chim sơn ca dù khát phải vặt hết nắm cỏ, vẫn không đụng đến bông hoa....khi sơn ca chết. Cúc cũng héo lả đi và thương xót) + Dựa vào câu hỏi gợi ý 2 học sinh kể lại đoạn 3. Hướng dẫn kể đoạn 4: - Thấy sơn ca chết, các cậu bé đã làm gì? (đã đặt sơn ca vào 1 cái hộp rất đẹp và chôn cất thật long trọng) - Các cậu có gì đáng trách? (Nếu các cậu không nhốt chim vào lồng thì chim vẫn còn vui vẽ hót. Nếu các cậu không cắt bông hoa thì bây giờ hoa vẫn toả hương và tắm nắng mặt trời) + Dựa vào câu hỏi gợi ý 2 học sinh kể lại đoạn 4 *Kể chuyện theo nhóm (10’) - HS luyện kể từng đoạn câu chuyện theo nhóm - Học sinh nối tiếp nhau kể lại mỗi em một đoạn trước lớp theo nhóm - Các nhóm lắng nghe nhận xét đánh giá lời kể của các bạn. - Giáo viên nhận xét chung. *. Hướng dẫn kể toàn bộ câu chuyện (10’) - Gọi 1 số học sinh lên thi kể toàn bộ câu chuyện trước lớp. - Cả lớp lắng nghe theo dõi bạn kể để đánh giá, bồ sung - Giáo viên nhận xét và đánh giá, tuyên dương HS kể tốt. C. Vận dụng: (2’) - HS nêu ý nghĩa của câu chuyện. - Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? - GV nhận xét tiết học, dặn HS về kể lại câu chuyện cho người thân cùng nghe -------------------------------------------------------------------- Chính tả ( Nghe- viết) Chim sơn ca và bông cúc trắng I. Mục tiêu: 1. Năng lực đặc thù : - Nghe, viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng một đoạn văn xuôi có lời nói của nhân vật. - Làm được bài tập 2(a, b). - HSnăng khiếu: giải được câu đố ở bài tập3 (a/ b) 2. Năng lực chung : Góp phần hình thành và phát triển năng lực: NL Tự học và tự chủ, NL Giải quyết vấn đề, NL giao tiếp, NL hợp tác, NL ngôn ngữ 3. Phẩm chất : Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất chăm chỉ, chịu khó, cẩn thận. II. Các hoạt động dạy học: A. Khởi động: (4’) - 3 học sinh lên bảng lớp viết, cả lớp viết vào bảng con các từ ngữ: sương mù, xương cá, đường xa, phù sa. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - Giáo viên vào bài trực tiếp. ghi mục bài lên bảng. - 2 học sinh đọc lại mục bài. B. Khám phá- Luyện tập *. Hướng dẫn nghe, viết: (20’) - Giáo viên đọc mẫu bài viết. 3 học sinh đọc lại. Hỏi: + bài viết này cho em biết điều gì về cúc và sơn ca? ( Cúc và sơn ca sống vui vẽ, hạnh phúc trong những ngày tự do ) + Đoạn văn có mấy câu ? (5 câu ) + Đoạn chép có những dấu câu nào? (dấu phẩy, dấu chấm, dấu hai chấm, dấu gạch ngang, dấu chấm than) + Tìm những chữ bắt đầu bằng r, tr, s (rào, rằng, trắng,trời,sơn, sà, sung sướng), những chữ có dấu hỏi, dấu ngã. - Học sinh luyện viết từ khó vào bảng con: sung sướng, véo von, xanh thẳm, sà xuống.... - Giáo viên đọc bài, học sinh chép bài vào vở. - Giáo viên đọc cho học sinh khảo sát lại bài - HS đổi chéo kiểm tra bài lẫn nhau - GV đánh giá *. Hướng dẫn làm bài tập: (8’) Bài 2: B1. HS đọc yêu cầu, tự làm bài vào vở + Có tiếng bắt đầu bằng ch: Chào mào, chích choè, chèo bẻo...... + Có tiếng bắt đầu bằng tr: Cá trắm, cá trôi, cá trê..... B2. HS nêu miệng kết quả B3. Cả lớp nhận xét và bổ sung. Bài 3: HS năng khiếu: giải đáp câu đố: - Giáo viên nhận xét chung. C. Vận dụng: (2’) - HS thi nói các tiếng bắt đầu bằng âm đầu tr, ch,.... - Giáo viên nhận xét tiết học và tuyên dương những học sinh chép bài, làm bài tốt. ------------------------------------------------------------ Thứ 4 ngày 3 tháng 2 năm 2021 Tập đọc Vè chim I. Mục tiêu: 1. Năng lực đặc thù: - Biết ngắt, nghỉ hơi đúng nhịp khi đọc các dòng trong bài vè. - Hiểu nội dung bài: Một số loài chim cũng có đặc điểm, tính nết giống như con người.HS trả lời được câu hỏi 1, câu hỏi 3.HS học thuộc được một đoạn trong bài vè. - HS năng khiếu: thuộc được bài vè và thực hiện được yêu cầu của câu hỏi 2. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực : NL tự chủ và tự học, NL Tự giải quyết vấn đề, NL giao tiếp và hợp tác, NL ngôn ngữ (đọc, nghe, nói, )(HĐ khởi động, HĐ khám phá, HĐ Luyện tập, HĐ vận dụng) 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất Chăm học, chăm làm, Tự tin, trách nhiệm (HĐ khám phá, HĐ Luyện tập, HĐ vận dụng) II. Đồ dùng: - Tranh III. Các hoạt động dạy - học: A. Khởi động: (4’) - HS đọc bài “Chim sơn và bông cúc trắng” theo cặp Hỏi: Vì sao tiếng hát của chim trở nên buồn thảm? Em muốn nói gì với các cậu bé? - Giáo viên nhận xét, đánh giá. B. Khám phá- Luyện tập: 1. Giới thiệu bài: (1’) - Giáo viên dùng tranh vẽ cho học sinh quan sát và hỏi: - Các em đã biết đến những loài chim gì rồi? - Giáo viên chỉ vào tranh và giới thiệu bài học: “Vè chim” - 3 học sinh nhắc lại mục bài. 2. Luyện đọc: (10’) - Giáo viên đọc mẫu toàn bài với giọng vui, nhí nhảnh. - 1 học sinh năng khiếu đọc lại bài. - Học sinh luyện đọc từng câu nối tiếp nhau (mỗi em đọc 2 dòng thơ) - Học sinh luyện phát âm từ khó: lon xon, sáo xinh, linh tinh, liếu điếu, mách lẻo, lân la, buồn ngủ.... - Học sinh đọc câu có chứa từ khó. - Học sinh đọc các từ ngữ được chú giải trong SGK - Cho học sinh đặt câu với một số từ: lon xon, mách lẻo, lân la. VD: Bé Lan lon ton chạy. Cậu Nam nói chuyện rất tếu - Học sinh luyện đọc đoạn trước lớp: - Giáo viên chia bài ra làm 5 đoạn: Mỗi đoạn 4 dòng thơ + Học sinh nối tiếp nhau đọc mỗi em một đoạn - Học sinh luyện đọc theo nhóm. - Giáo viên gọi một số nhóm đọc thi trước lớp. - Đọc đồng thanh bài vè - Cả lớp theo dõi đánh giá. 3. Tìm hiểu bài: Hoạt động nhóm (10’) B1 - học sinh đọc toàn bài và thảo luận trả lời các câu hỏi Hỏi: Tìm tên các loài chim được kể trong bài? (gà con, sáo, liếu điếu, chìa vôi, chèo bẻo, khách, chim sẽ, chim sâu, tu hú, cú mèo) + Tìm những từ ngữ được dùng để gọi các loài chim? (em sáo, cậu chìa vôi, thím khách, bà chim sẽ, mẹ chim sâu, cô tu hú, bác cú mèo) + Tìm những từ ngữ được dùng để tả đặc điểm của các loài chim? (chạy lon xon, vừa đi vừa nhảy, nói linh tinh, hay nghịch hay tếu, chao đớp mồi, mách lẻo, nhặt lân la, có tình có nghĩa, giục hè đến mau, nhấp nhem buồn ngủ) B2 - HS chia sẻ kết quả - Giáo viên cho học sinh lên bảng chỉ tên các loài chim trong tranh. B3 - GV chốt lại GV hỏi HS năng khiếu: Em thích con chim nào trong bài? Vì sao? (học sinh nói theo ý tưởng của mình) 4. Học thuộc lòng bài vè: (8’) - Giáo viên hướng dẫn học sinh cách học thuộc lòng. - Cho học sinh luyện đọc thuộc từng đoạn một. - Học sinh luyện đọc thuộc từng đoạn và cả bài trên lớp. - Giáo viên xoá dần trên bảng cho học sinh đọc và sau đó xoá hết - HS năng khiếu: Gọi một số học sinh thi đọc thuộc lòng trước lớp. - Cả lớp và giáo viên cùng nhận xét đánh giá C. Vận dụng: (2’) - Em rút ra điều gì qua bài học này ? - Giáo viên hệ thống nội dung bài đọc - Nhận xét tiết học, tuyên dương những học sinh học bài tốt. - Dặn học sinh đọc thuộc lòng bài vè để kể về các loài chim trong bài vè bằng lời văn của mình. ------------------------------------------------------------- Luyện từ và câu Từ ngữ về chim chóc. Đặt và trả lời câu hỏi ở đâu? I. Mục tiêu: 1. Năng lực đặc thù: - Xếp được tên một số loại chim theo nhóm thích hợp bài tập1) -Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ ở đâu (bài tập2, bài tập3) 2. Năng lực chung : Góp phần hình thành và phát triển năng lực: NL Tự học và tự chủ, NL Giải quyết vấn đề, NL giao tiếp, NL hợp tác, NL ngôn ngữ 3. Phẩm chất : Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất chăm chỉ, chịu khó, cẩn thận. II. Đồ dùng: - Tranh, ảnh đủ 9 loài chim - Nội dung bài tập 1 trên bảng phụ. III. Các hoạt động dạy học: A. Khởi động: (4’) - HS thực hành hỏi đáp theo cặp về thời gian. - Tìm từ chỉ đặc điểm của các mùa trong năm. - Cả lớp và giáo viên nhận xét, đánh giá. - Giáo viên giới thiệu vào bài trực tiếp, ghi mục bài lên bảng B. Khám phá- Luyện tập * Hướng dẫn làm bài tập:(28’) Bài 1: Hoạt động nhóm B1. Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập: Xếp tên các loài chim...... B2. Giáo viên giới thiệu tranh, ảnh về 9 loài chim. B3. Học sinh quan sát tranh thảo luận theo nhóm 4 và làm vào tờ giấy khổ to. B4. Chia sẻ: Các nhóm dán lên bảng lớp, đọc kết quả. B5. Đánh giá: Cả lớp và giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Giáo viên treo nội dung bài tập 1 đã viết trên bảng phụ - 1 học sinh đọc lại bài 1 trên bảng phụ *Bài 2: Hoạt động cặp B1. Gọi 1 học sinh yêu cầu bài tập: Dựa vào bài TĐ đã học trả lời câu hỏi: B2. Học sinh thảo luận theo cặp, một học sinh hỏi, học sinh kia trả lời. B3. Chia sẻ: Gọi một số cặp học sinh lên thực hành hỏi đáp trước lớp. VD: Học sinh 1: Bông cúc trắng mọc ở đâu? Học sinh 2: Bông cúc trắng mọc ngay bên bờ rào, giữa đám cỏ dại. Học sinh 1: Chim sơn ca nhốt ở đâu? Học sinh 2: Chim sơn ca bị nhốt trong lồng. B4. Đánh giá: Cả lớp và giáo viên cùng nhận xét, đánh giá. *Bài 3: Hoạt động cặp B1. Gọi một học sinh đọc yêu cầu bài tập: Đặt câu hỏi có cụm từ ở đâu..... B2. Hỏi: Khi muốn biết một việc gì đó, địa điểm của ai đó..... ta dùng từ gì để hỏi ? (ta dùng từ “ở đâu?”) B3. Gọi 2 học sinh lên thực hành theo câu mẫu: + Học sinh 1: Sao chăm chỉ họp ở đâu? + Học sinh 2: Sao chăm chỉ họp ở phòng truyền thống của trường. B4. Giáo viên nhắc học sinh chú ý: trước khi đặt câu hỏi có cum từ ở đâu, các em cần xác định bộ phận nào trong câu trả lời cho câu hỏi ở đâu? Ví dụ: - Bộ phận in đậm trong câu (sao chăm chỉ họp ở phòng truyền thống của trường ) trả lời cho câu hỏi ở đâu? - Học sinh làm bài vào vở bài tập tiếng việt. - Giáo viên theo dõi giúp đỡ những học sinh còn lúng túng. B5. Chia sẻ: Gọi một số cặp lên thực hành: 1 em đọc câu kể 1 em đọc câu hỏi có cụm từ đâu. + Học sinh 1: Em ngồi ở dãy bàn thứ tư, bên trái. + Học sinh 2: Em ngồi ở đâu. + Học sinh 1: Sách của em để trên giá sách + Học sinh 2: Sách của em để ở đâu? B6. Đánh giá: Cả lớp nhận xét bổ sung - GV chốt lại bài C.Vận dụng: 2’ * Trò chơi hỏi- đáp: Gv nêu luật chơi : khi HS1 nói một câu hỏi Ở đâu, sau đó HS 1 gọi HS 2 trả lời câu hỏi đó - Cả lớp bình chọn cặp đôi hỏi- đáp tốt - GV nhận xét tiết học. ----------------------------------------------------------- Toán Luyện tập I. Mục tiêu: - Biết tính độ dài đường gấp khúc. - HS cả lớp làm bài 1(b), bài 2. - HS năng khiếu: làm hết các bài tập SGK trang 104. * Bài học góp phần phát triển các NL: NL giải quyết vấn đề, NL giao tiếp, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hóa toán học II. Đồ dùng: - Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học: A. Khởi động: (4’) - Trò chơi: Ai nhanh ai đúng: - HS làm vào giấy nháp: Tính độ dài đường gấp khúc ABCD biết độ dài các đoạn thẳng: AB là 3 cm, BC là 10 cm, CD là 5cm. - GV nhận xét, đánh giá - GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu, yêu cầu bài học B. Thực hành- Luyện tập: (28’) *Bài 1: Hoạt động cá nhân B1. Yêu cầu học sinh đọc đề bài: Tính độ dài đường gấp khúc gồm 2 đoạn thẳng có độ dài lần lượt là 12 cm, 15 cm. B2. HS tự làm bài câu a, 1 HS làm trên bảng phụ; HS năng khiếu hoàn thành thêm câu b; GV theo dõi, giúp đỡ từng học sinh. B3. Nhận xét, đánh giá bài trên bảng Bài giải: Độ dài đường gấp khúc là: 12 + 15 = 27 (cm) Đáp số: 27cm B4. GV chốt lại bài *Bài 2: HS đọc bài toán - GV cho HS quan sát hình vẽ và thảo luận cặp: Hãy quan sát và cho biết con ốc sên bò theo đường gấp khúc gồm mấy đoạn thẳng? (3 đoạn thẳng) Muốn biết con ốc sên phải bò bao nhiêu đề xi mét ta làm thế nào? (ta lầm phép tính cộng : 5 dm + 2 dm + 7 dm = 14 ( dm ) - HS làm bài, 1 em lên bảng chữa bài. - Cả lớp và GV nhận xét, đánh giá chốt lại bài Bài giải: Con ốc sên phải bò đoạn dây dài là: 5 + 2 + 7 = 14 (cm) Đáp số: 14 cm *Bài 3: Dành cho HS năng khiếu: Ghi tên các đường gấp khúc có trong hình vẽ sau biết: Đường gấp khúc đó gồm 3 đoạn thẳng Đường gấp khúc đó gồm 2 đoạn thẳng - Gọi học sinh nêu miệng sau đó học sinh làm bài vào vở. C. Vận dụng: (2’) - HS hoạt động cặp đôi đo và tính độ dài đường gấp khúc theo mép bàn học của em. - GV chốt lại bài và nhận xét tiết học. Từ ngày 4/2-16/2 nghỉ tết Nguyên đán ----------------------------------------------------------- Tuần 21B Thứ 4 ngày 3 tháng 2 năm 2021 Toán Ôn luyện bảng nhân 3,4,5 I. Mục tiêu: - Rèn kĩ năng thực hiện phép nhân trong bảng nhân 3,4,5 - Rèn kĩ năng giải toán - HS làm bài toán bằng hai cách (phép cộng và phép nhân), quy luật của dãy số đối với HS đã nắm chắc kiến thức cơ bản. II. Hoạt động dạy học: 1. Giới thiệu bài: - GV nêu mục tiêu nội dung tiết học 2. Ôn kiến thức đã học: ? Muốn chuyển tổng các số hạng bằng nhau thành tích ta làm thế nào? - HS chơi trò chơi truyền điện đọc bảng nhân 2. 3.Hướng dẫn học sinh làm bài tập: * Phần dành cho cả lớp Bµi 1: Tính ( Làm miệng) 4 x 3 = 4 x 7 = 4 x 8 = 4 x 2 = 4 x 5 = 4 x 6 = 4 x 9 = 4 x 4 = 4 x 10 = 4 x 1 = - HS nêu miệng kết quả - HS và GV nhận xét, ghi kết quả lên bảng - 2HS đọc lại bài tập. Bài 2: Đánh dấu x vào phép tính đúng 5 x 5 = 25 5 x 7 = 35 5 x 8 = 40 5 x 4 = 24 5 x 3 = 16 5 x 9 = 34 - HS chơi trò chơi tìm kết quả đúng. - HS củng cố lại ghi nhớ của bảng nhân 5. - GV nhận xét và hỏi vì sao các phép tính còn lại các em cho là sai. - HS nêu. Bài 3: Mỗi con bò có 4 chân. Hỏi 10 con bò có tất cả bao nhiêu chân bò? - HS đọc bài toán. ? Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? ? Muốn biết có tất cả bao nhiêu bánh xe ta làm phép tính gì? * GV tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm 4: Bước 1: HS thảo luận đọc bài toán trả lời câu hỏi sau: ? Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? Làm phép tính gì? Bước 2: HS giải bài vào vở. Bước 3: Trao đổi với bạn kết quả của mình. Bước 4: Báo cáo kết quả trước lớp (Một số nhóm nêu cách làm) - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Nhóm khác nhận xét . - GV nhận xét, thống nhất kết quả đúng: Bài giải 10 con bò có số chân là 4 x 10 = 40 (chân) Đáp số : 40 chân * Phần dành cho HS có năng khiếu: Bài 4: Bao gạo thứ nhất nặng 46 kg. Bao gạo thứ nhất kém bao gạo thứ hai 15 kg. Hỏi: a) Bao gạo thứ hai nặng bao nhiêu ki lô gam? b) Cả hai bao nặng bao nhiêu ki – lô - gam gạo? - HS đọc bài toán và phân tích bài toán, giải vào vở. Bài giải a. Bao gạo thứ hai nặng là: 46 – 15 = 31 (kg) b. Cả hai bao gạo nặng là: 46 + 31 = 77 (kg) Đáp số : a. 31 kg; b. 77 kg - HS làm bài vào vở - GV theo dõi và giúp đỡ HS. - HS đọc bài làm – HS khác nhận xét. - GV nhận xét, thống nhất kết quả 4.Củng cố dặn dò: - GV và HS hệ thống lại kiến thức. - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS. ----------------------------------------------------------- Giao lưu chữ đẹp đầu xuân I. Mục tiêu: - Giúp học sinh biết cách trình bày bài đúng, đẹp thông qua: + Nghe – viết chính xác hai khổ thơ trong bài thơ “Gió” sách TV2 tập 2 trang 16. + Viết đoạn văn ngắn kể về mùa em thích nhất. - HS có hứng thú tham gia câu lạc bộ. II. Hoạt động dạy học: Hoạt động1. Khởi động: - HS hát bài hát về mùa xuân. - GV nhận xét, tuyên dương HS Hoạt động 2: - Gv nêu mục tiêu tiết sinh hoạt câu lạc bộ - Gv ghi mục lên bảng Hoạt động 3: 1. GV đọc bài – HS nghe viết - GV đọc lần lượt các câu trong 2 khổ thơ - HS trình bày bài vào giấy. Gió Gió ở rất xa, rất rất xa Gió thích chơi thân với mọi nhà Gió cù khe khẽ anh mèo mướp Rủ đàn ong mật đến thăm hoa. Gió đưa những cánh diều bay bổng Gió ru cái ngủ đến la đà Hình như gió cũng thèm ăn quả Hết trèo cây bưởi lại trèo na... Ngô Văn Phú 2. Viết văn: Đề bài: Em hãy viết 4 - 5 câu kể về mùa em thích nhất. - HS làm bài vào giấy - Gv theo dõi HS làm bài. 3. Củng cố: - GV nhận xét tiết sinh hoạt CLB, tuyên dương HS. ----------------------------------------------------------- Tiếng Việt Luyện các mẫu câu đã học I- Mục tiêu : - Giúp HS ôn luyện các kiểu câu đã học . II- Hoạt động dạy và học : 1.Giới thiệu bài (3’) Gv nêu mục tiêu yêu cầu tiết học 2.Cũng cố kiến thức đã học. - Học sinh nêu tên các mẫu câu đã học-Cách nhận dạng - Giáo viên nhận xét chốt ý đúng. 3- Luyện tập : *Hướng dẫn học sinh làm các bài tập sau rồi chữa bài : Bài 1: Đặt 3 câu giới thiệu về em , bạn bè , người trong gia đình em ( bố , mẹ, anh , chị , em ,ông , bà ) theo mẫu dưới đây : Ai ( hoặc cái gì , con gì ) là gì ? M: Bố em là bác sĩ . Bài 2: Đặt câu hỏi cho bộ phận được gạch chân : a, Bố em là công an. ..................................................................... b, Ông nội khuyên em chăm học. ..................................................................... c, Bạn Linh Phương hát rất hay. ..................................................................... Bài 3: Đặt 3 câu theo mẫu : Ai ( cái gì , con gì ) là gì ? M: Môn học em yêu thích là môn âm nhạc . a, Giới thiệu một người mà em thích . ......................................................................... b, Giới thiệu một đồ vật em yêu thích. ......................................................................... c, Giới thiệu một cảnh vật em yêu thích. .......................................................................... Bài 4: Đặt 3 câu theo mẫu Ai Làm gì ? Bài 5: Gạch 1 gạch dưới bộ phận câu trả lời câu hỏi Ai ? Gạch 2 gạch dưới bộ phận câu trả lời câu hỏi làm gì ? a, Em quét dọn nhà cửa . b, Bố đang nghe điện thoaị . c, Các bạn đang đi đến trường . 4. Cũng cố dặn dò: Giáo viên chấm một số bài- Cùng học sinh chữa bài -Tuyên dương một số học sinh có ý thức ----------------------------------------------------------- Thứ 5 ngày 18 tháng 2 năm 2021 Toán Luyện tập chung I.Mục tiêu: - Thuộc bảng nhân 2, nhân 3, nhân 4, nhân 5 để tính nhẩm - Biết tính giá trị của biểu thức số có hai dấu phép nhân và cộng hoặc trừ trong trường hợp đơn giản - Biết giải bài toán có một phép nhân. - Biết tính độ dài đường gấp khúc. - Các bài tập cần làm: Bài 1,3,4,5(a). - Dành cho HS khá, giỏi: Bài 2, bài 5 (b). * Bài học góp phần phát triển các NL: NL giải quyết vấn đề, NL giao tiếp, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hóa toán học II.Hoạt động dạy học: A. Khởi động: (5’) - Chơi trò chơi: Bắn tên- đọc bảng nhân 2, nhân 3, nhân 4. - GV nhận xét. -Giới thiệu bài: (1’) B. Hoạt động Thực hành – Luyện tập (28’) Bài 1: (miệng) - Cho HS đọc yêu cầu: Tính nhẩm 2 x 6 = 3 x 6 = 4 x 6 = 5 x 6 = 5 x 8 = - HS nêu kết quả, GV ghi bảng. - HS đọc lại bài 1. Bài 2: - Dành cho HSNK :- Cho HS đọc yêu cầu bài. Viết số thích hợp vào ô trống (theo mẫu). - HSNK làm miệng: x3 6 2 x.. . 10 x . 16 Bài 3: HĐ cá nhân - Cho HS nêu yêu cầu bài : Tính a.5 x 5 + 6 = b. 4 x 8 – 17 = - HS làm vào vở, 1HS lên bảng làm. - HS nhận xét. - GV chữa bài a. 31 b. 15 Bài 4: HĐ cá nhân - Cho HS đọc bài toán rồi tóm tắt, giải vào vở. - 1HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở. Tóm tắt Bài giải Mỗi đôi đũa : 2 chiếc Bảy đôi đũa có số chiếc là: 7 đôi đũa : .... chiếc? 2x 7 = 14 (chiếc). Đáp số : 14 chiếc. Bài 5:- Dành cho HSNK - 1HS đọc yêu cầu : Tính độ dài đường gấp khúc . 3 cm 3 cm 3cm - HS trả lời: Giải: Độ dài đường gấp khúc là: 3 + 3 + 3 = 9 (cm). Đáp số: 9 cm. - Các em hãy cho biết mỗi đoạn thẳng có độ dài bao nhiêu xăng ti mét ?.(3 cm) - Vậy ta có thể chuyển thành phép tính gì ?.(phép tính nhân). 3 x 3 = 9 (cm). - Hướng dẫn HS bài b tương tự. - GV chấm bài và nhận xét.
File đính kèm:
giao_an_lop_2_tuan_21_nam_hoc_2020_2021_van_thi_hong_chau.docx

