Giáo án Lớp 2 - Tuần 2 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Anh

docx 62 trang Biện Quỳnh 04/08/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 - Tuần 2 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 - Tuần 2 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Anh

Giáo án Lớp 2 - Tuần 2 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Anh
 TUẦN 2
 Thứ 2 ngày 20 tháng 9 năm 2021
 Tiếng Việt
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ
 VUI TẾT TRUNG THU
 I. MỤC TIÊU
 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - Hiểu được ý nghĩa và những hoạt động của ngày Tết trung thu. 
 - Tích cực tham gia biểu diễn văn nghệ hoặc cổ vũ các bạn. 
 2. Năng lực
 - Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học. 
 -Năng lực riêng: Nhận thức được ý nghĩa của ngày Tết trung thu. 
 3. Phẩm chất
 - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. 
 II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 
 1. Phương pháp dạy học
 - Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn 
đề, lắng nghe tích cực.
 2. Thiết bị dạy học
 a. Đối với GV
 - Nhắc HS mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự. 
 b. Đối với HS: 
 - Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
 -Biểu diễn các tiết mục văn nghệ. 
 -Tham gia các cuộc thi liên quan đến ngày tết Trung thu. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và 
từng bước làm quen với hoạt động sinh hoạt dưới 
cờ - Vui tết Trung thu.
b. Cách tiến hành: GV cho HS ổn định tổ chức, 
nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để 
thực hiện nghi lễ chào cờ. 
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: HS sẵn sàng tham gia tích cực các 
hoạt động vui tết Trung thu. 
b. Cách tiến hành: 
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện 
nghi lễ chào cờ. - HS chào cờ. 
- GV hướng dẫn HS ổn định hàng ngũ, ngồi ngay 
ngắn đúng vị trí của mình, nghe GV phổ biến hoạt - HS lắng nghe. 
động của Sao Nhi đồng. 
- Giáo viên chủ nhiệm đọc thư chủ tịch nước gửi 
 - HS lắng nghe, tham gia vào các 
Thiếu nhi nhân dịp Tết Trung thu.
 hoạt động múa hát, rước đèn, bày 
- Nhà trường phổ biển triển khai một số nội dung mâm cỗ trung thu. 
liên quan đến ngày tết Trung thu:
+ Kể cho HS nghe những câu chuyện hay và ý 
nghĩa về tết Trung thu. 
+ Tổ chức múa, hát, rước đèn cho HS toàn trường. 
+ Tổ chức cuộc thi bày mâm cỗ trung thu. Tiếng Việt
 CHỦ ĐIỂM 1: EM LÀ BÚP MĂNG NON
 BÀI 2: THỜI GIAN CỦA EM
 CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM & BÀI ĐỌC 1: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI
 (2 tiết)
 I. MỤC TIÊU
 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
 - Nhận biết nội dung chủ điểm.
 - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác (bước đầu biết cùng bạn 
thảo luận nhóm), năng lực tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập 
– tìm các từ ngữ chỉ thời gian trong tiếng Việt).
 - Năng lực riêng:
 + Năng lực ngôn ngữ:
 *Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, 
 thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng 
 theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc 
 thầm nhanh hơn lớp 1.
 *Hiểu nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài thơ Ngày hôm 
qua đâu rồi?: Thời gian rất đáng quý; cần làm việc, học hành chăm chỉ để không 
lãng phí thời gian.
 *Biết cách sử dụng một số từ ngữ chỉ ngày, năm (liên quan đến hiện tại, 
quá khứ, tương lai).
 + Năng lực văn học:
 * Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong 
bài thơ.
 *Biết liên hệ nội dung bài thơ với hoạt động học tập, lao động, rèn luyện 
của các em (quý thời gian, không lãng phí thời gian)
 2. Phẩm chất
 - Bồi dưỡng tinh thần trách nhiệm:
 + Biết giá trị của thời gian, biết quý thời gian, tiếc thời gian.
 + Biết sắp xếp thời gian để hoàn thành công việc của bản thân.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Đối với giáo viên - Giáo án.
 - Máy tính, máy chiếu.
 2. Đối với học sinh
 - SGK.
 - Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
 III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
 - PPDH chính: tổ chức HĐ.
 - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo 
luận nhóm), HĐ lớp (trò chơi phỏng vấn).
 IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. KHỞI ĐỘNG:( 3 phút)
- HS thi kể những việc em đã làm 
 - HS thi kể trước lớp.
trong ngày hôm qua.
B.CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (12’)
Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội 
dung của toàn bộ chủ điểm, tạo tâm thế 
 - 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung 2 
hứng thú cho HS và từng bước làm 
 BT trong SGK. Cả lớp đọc thầm theo.
quen bài học.
 - HS thảo luận nhóm đôi, trả lời 2 CH.
Cách tiến hành:
- GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc nội 
dung 2 BT trong SGK.
- GV kiểm tra xem HS có mang lịch 
đến lớp không; GV phát lịch cho nhóm 
không mang lịch, giao nhiệm vụ cho - Một số HS trình bày kết quả trước HS: Thảo luận nhóm đôi, trả lời 2 CH. lớp, cả lớp lắng nghe:
GV theo dõi HS thực hiện nhiệm vụ. + Câu 1:
- GV mời một số HS trình bày kết quả: *Hình chiếc đồng hồ: Một chiếc là 
+ Câu 1: Quan sát tranh và cho biết, đồng hồ báo thức, chiếc kia là đồng hồ 
mỗi vật trong tranh dùng để làm gì? treo tường. Đồng hồ cho em biết giờ 
 giấc (biết thời gian). Đồng hồ báo thức 
 còn có chuông gọi em thức dậy đúng 
 giờ.
 *Hình các quyển lịch: Quyển 1 là lịch 
 bàn (để trên mặt bàn). Quyển 2, 3 là 
 lịch treo tường. Quyển 3 có 12 tờ để 
 biết ngày của 12 tháng. Quyển 2 có 
 365 – 366 tờ, mỗi tờ ghi 1 ngày, hết 
 ngày thì bóc tờ lịch đi.
 + Câu 2: HS chọn đọc 1 quyển lịch.
+ Câu 2: Đọc một quyển lịch hoặc tờ 
lịch tháng và cho biết:
a) Năm nay là năm nào?
b) Tháng này là tháng mấy?
c) Hôm nay là thứ mấy, ngày mấy?
BÀI ĐỌC 1: NGÀY HÔM QUA 
ĐÂU RỒI?
1. Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và 
từng bước làm quen bài học.
 - HS lắng nghe.
Cách tiến hành: - GV giới thiệu bài: Đây là quyển lịch 
để ghi ngày, tháng, năm. Lịch gồm 365 
tờ, mỗi tờ ghi 1 ngày. Mỗi ngày em 
bóc đi 1 tờ lịch. Đó là tờ lịch ghi ngày 
hôm qua. Trên quyển lịch lại xuất hiện 
một ngày mới. Có một bạn nhỏ cầm tờ 
lịch trên tay, băn khoăn: Ngày hôm 
qua đâu rồi? Vậy ngày hôm qua đi 
đâu? Nó có mất đi không? Làm thế nào 
để ngày hôm qua không mất đi, để thời 
gian không lãng phí? Bài thơ Ngày 
hôm qua đâu rồi? sẽ giúp các em trả lời 
những CH đó.
2. Khám phá- Luyện tập
2. HĐ 1: Đọc thành tiếng( 10’)
Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn 
và toàn bộ văn bản.
Cách tiến hành: - HS lắng nghe
- GV đọc diễn cảm bài thơ Ngày hôm 
qua đâu rồi? (giọng chậm rãi, tình 
cảm), kết hợp giải nghĩa các từ ngữ: tờ 
lịch, toả hương, ước mong. - HS luyện đọc theo GV:
- GV tổ chức cho HS luyện đọc: + HS đọc tiếp nối, mỗi em đọc 2 dòng 
+ GV cho HS đọc tiếp nối, mỗi em đọc thơ. HS đầu bàn đọc, sau đó lần lượt 
2 dòng thơ. GV chỉ định một HS đầu từng em đứng lên đọc tiếp nối đến hết bàn (hoặc đầu dãy) đọc, sau đó lần lượt bài.
từng em đứng lên đọc tiếp nối đến hết 
bài. GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, 
uốn nắn tư thế đọc của HS. + HS đọc nhóm đôi.
+ GV yêu cầu HS đọc nhóm đôi: Từng 
cặp HS đọc tiếp nối từng khổ thơ trong 
nhóm. Trước khi HS đọc, GV nhắc cả 
lớp nghỉ hơi đúng, thể hiện tình cảm 
qua giọng đọc. VD: Em cầm tờ lịch cũ: 
// Ngày hôm qua đầu rồi? // Ra ngoài 
sân / hỏi bổ // Xoa đầu em, / bố cười. //
 + HS thi đọc tiếp nối từng khổ thơ 
+ GV tổ chức cho HS thi đọc tiếp nối 
 trước lớp.
từng khổ thơ trước lớp (cá nhân, bàn, 
tổ).
 + Cả lớp đọc đồng thanh.
+ GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh 
(cả bài) – giọng nhỏ.
 + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài.
+ GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài.
3. HĐ 2: Đọc hiểu(15’)
Mục tiêu:Tìm hiểu nội dung văn bản.
Cách tiến hành: - HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm 
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm đôi theo các CH tìm hiểu bài, trả lời 
bài thơ, thảo luận nhóm đôi theo các CH bằng trò chơi phỏng vấn:
CH tìm hiểu bài. Sau đó trả lời CH + Câu 1:
bằng trò chơi phỏng vấn. *HS 1: Bạn nhỏ hỏi bố điều gì?
- GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng *HS 2: Bạn nhỏ hỏi bố: Ngày hôm qua cặp HS em hỏi – em đáp hoặc mỗi đâu rồi?
nhóm cử 1 đại diện tham gia: Đại diện + Câu 2:
nhóm đóng vai phóng viên, phỏng vấn *HS 2: Theo bạn, vì sao bạn nhỏ hỏi 
đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. Sau như vậy? Chọn ý bạn thích.
đó đổi vai. *HS 1 phát biểu tự do.
 + Câu 3:
 *HS 1: Tìm khổ thơ ứng với mỗi ý; 
 Ngày hôm qua không mất đi vì trong 
 ngày hôm qua:
 *HS 2:
 Đồng lúa mẹ trồng đã chín. – 2) Khổ 
 thơ 3.
 Những nụ hoa hồng đã lớn lên. - 1) 
 Khổ thơ 2.
 Em đã học hành chăm chỉ. - 3) Khổ 
 thơ 4.
 + Câu 4:
 *HS 2 phỏng vấn: Ngày hôm qua, bạn 
 đã làm được việc gì tốt?
- GV nhận xét, chốt đáp án: *HS 1: Ngày hôm qua, tôi đã giải bài 
+ Câu 1:Bạn nhỏ hỏi bố điều gì? toán rất nhanh, được cô khen.
Trả lời: Bạn nhỏ hỏi bố: Ngày hôm *HS 3: Ngày hôm qua vào buổi tối mẹ 
qua đâu rồi? đi làm về muộn, tôi giúp mẹ trông em 
 bé để mẹ kịp nấu cơm. Mẹ rất vui. /...
+ Câu 2:Theo bạn, vì sao bạn nhỏ hỏi 
 - HS lắng nghe GV chốt đáp án.
như vậy? Chọn ý bạn thích.
a) Vì tờ lịch ngày hôm qua đã bị bóc khỏi quyển lịch.
b) Vì bạn nhỏ không thấy ngày hôm 
qua nữa.
c) Vì ngày hôm qua đã trôi đi, không 
quay trở lại nữa.
GV trả lời: Cả 3 ý các em đều có thể 
chọn.
+ Câu 3: Tìm khổ thơ ứng với mỗi ý:
Trả lời:
a) Đồng lúa mẹ trồng đã chín. – 2) Khổ 
thơ 3.
b) Những nụ hoa hồng đã lớn lên. – 1) 
Khổ thơ 2.
c) Em đã học hành chăm chỉ. – 3) Khổ 
thơ 4.
4. HĐ 3: Luyện tập(25’)
Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến 
thức tiếng Việt, văn học trong văn bản.
Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận 
nhóm đôi, làm 2 BT vào VBT. GV theo dõi HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV chiếu lên bảng nội dung BT 1 và 
2, mời HS lên bảng báo cáo kết quả.
- GV chốt đáp án: - HS thảo luận nhóm đôi, làm 2 BT 
+ BT 1: Các từ ngữ chỉ ngày: hôm kia vào VBT.
– hôm qua – hôm nay – ngày mai – 
ngày kia. - HS lên bảng báo cáo kết quả.
+BT 2: Các từ ngữ chỉ năm: năm kia – 
năm ngoái (năm trước) – năm nay – - HS lắng nghe, sửa bài.
năm sau (sang năm, năm tới) – năm 
sau nữa.
- GV bổ sung: Các em đã tìm được 
nhiều từ ngữ chỉ thời gian. Thầy (cô) 
tin rằng các em sẽ biết sử dụng những 
từ ngữ ấy để nói về các hoạt động 
trong mỗi thời điểm của mình. Thầy 
(cô) cũng mong rằng với mỗi ngày mỗi 
 - HS lắng nghe.
tuần, mỗi tháng, mỗi năm dù đã trôi 
qua, đang diễn ra hay sắp tới, các em 
đều học được nhiều điều hay, làm 
được nhiều việc tốt.
5. HĐ 4: HTL 2 khổ thơ cuối(5’)
Mục tiêu: HTL được 2 khổ thơ cuối.
Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS HTL từng khổ thơ 3, 4 theo cách xoá dần những chữ 
trong từng khổ thơ, để lại những chữ 
đầu mỗi dòng thơ. Rồi xoá hết, chỉ giữ 
những chữ đầu mỗi khổ thơ. Cuối 
cùng, xoá toàn bộ.
 - HS HTL 2 khổ thơ cuối.
- GV yêu cầu các tổ đọc thuộc lòng 
tiếp nối các khổ thơ 3, 4.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thuộc lòng 2 
khổ thơ. GV khuyến khích những HS 
giỏi HTL cả bài.
 D. Vận dụng:(4 phút)
 - Các tổ đọc thuộc lòng tiếp nối các 
 Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức 
đã học, chuẩn bị cho tiết học sau. khổ thơ 3, 4.
 Cách tiến hành:
 - Cả lớp đọc thuộc lòng 2 khổ thơ.
 - GV mời 4 tổ HS tiếp nối nhau 
đọc lại bài.
 - Kể một số từ chỉ sự vật.
 - GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết 
học em biết thêm được điều gì? Em 
biết làm gì? - GV mời 4 tổ HS tiếp nối nhau đọc lại 
 - GV nhận xét tiết học khen ngợi, bài..
biểu dương những HS học tốt. - HS kể một số sự vật.
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết Tập - 1 HS phát biểu. Cả lớp lắng nghe.
đọc Mỗi người một việc.
 - HS lắng nghe.
 - HS lắng nghe, chuẩn bị cho tiết Tập 
 đọc sau.
 Toán TIA SỐ. SỐ LIỀN TRƯỚC – SỐ LIỀN SAU(Tiếp)
 I. MỤC TIÊU
 Sau bài học, HS có khả năng:
 1. Kiến thức, kĩ năng
 - Nhận biết được tia số, vị trí các số trên tia số, sử dụng tia số để so sánh số
 - Nhận biết được số liền trước, số liền sau của một số cho trước.
 - Biết xếp thứ tự các số
 2. Phẩm chất, năng lực
 a. Năng lực: 
 - Thông qua nội dung bài học hs biết nêu câu hỏi và tự tin trả lời được câu 
 hỏi thích hợp với mỗi tình huống, qua đó bước đầu hình thành năng lực tư duy 
 và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp toán học. 
 b. Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp 
 tác trong khi làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ...
 - Mô hình tia số
 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ...
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
ND các hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 dạy học
A. Hoạt động khởi - Cho lớp hát bài “ Tập đếm” - HS hát kết hợp vận động 
động(5’) phụ họa
Mục tiêu: Tạo tâm - Bài hát nói về sau đó GV giới 
thế vui tươi, phấn thiệu bài 
khởi
B. Hoạt dộng thực 
hành, luyện tập( 
27’)
Mục tiêu:Vận dụng 
được kiến thức kĩ 
năng về Tia số- Số 
liện trước, số liền 
 -Hs nêu đề toán
sau vào làm bài tập -Yêu cầu hs làm bài vào vở - Hs làm bài vào vở
 -Chiếu bài và chữa bài của hs 
Bài 3: Số? - Hs nhận xét bài của bạn
 -Gọi hs nêu cách làm - Hs nêu cách làm
 - GV kết luận - Yêu cầu HS quan sát tranh, xem - Hs đổi chéo vở chữa bài.
 ban voi đang gợi ý cho chúng ta -HS đọc yêu cầu bài toán
Bài 4: Chon dấu (>, điều gì? - HS đọc phần gợi ý của 
<) thích hợp - GV chốt kiến thức bạn voi.
D. Hoạt dộng vận 
dụng(5’) - Yêu cầu hs nêu đề toán
Bài 5: Sắp xếp các - Yêu cầu hs thực hiện thao tác so - HS đọc bài toán
số sánh trực tiếp từng cặp số (từng đôi - Thực hiện sắp xếp
Mục tiêu:Vận dụng một) để láy ra số bé hơn, từ đó sắp - HS nêu kết quả
được kiến thức kĩ xếp các số theo thứ tự bài tập yêu -Hs lắng nghe, nhận xét, 
năng về phép cộng cầu. bổ sung.
đã học vàogiải bài - Nhận xét bài làm của hs 
toán thực tế liên 
quan đến Tia số, - Bài học hôm nay, em biết thêm - Thực hiện tốt các bài tập 
SLT-SLS điều gì? so sánh các số.
 - Tia số giúp các em trong học toán? - Giúp em sử dụng tia số 
 để nhận biết số nào lớn 
 hơn, số nào bé hơn.
 - Dặn dò: Về nhà nói điều em biết - HS lắng nghe
E.Củng cố- dặn về Tia số, SLT-SLS cho người thân 
dò(3’) nghe.
 Thứ 3 ngày 21 tháng 9 năm 2021
 Toán
 BÀI: ĐỀ - XI - MÉT ( Tiết 1)
 I. MỤC TIÊU
 Sau bài học, HS có khả năng:
 '1. Kiến thức, kĩ năng
 - Biết đề-xi-mét là đơn vị đo độ dài, biết đề-xi-mét viết tắt là dm.
 - Cảm nhận được độ dài thực tế 1dm
 - Biết dùng thước đo độ dài với đơn vị đo dm, vận dụng trong giải quyết các tình 
 huống thực tế.
 2. Phẩm chất, năng lực
 a. Năng lực: 
 - Thông qua quan sát, đo đạc, so sánh, trao đổi, nhận xét chia se ý kiến để nắm 
 vững biểu tượng đơn vị đo độ dài dm, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học, 
cảm nhận sự kết nối chặt chẽ giữa toán học và cuộc sống.
b. Phẩm chất:chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm 
việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ...
- Thước thẳng, thước dây có vạch chia xăng-ti-mét.
- một số bang giấy, sợi dây với độ dài cm định trước.
2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 ND các hoạt Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 động dạy 
 học
 A. Hoạt * Ôn tập và khởi động
 động khởi - Chia nhóm.
 động(5’) - Gv phát cho mỗi nhóm một sợi 
 Mục tiêu: dây được chuẩn bị trước (Có dộ dài 
 Tạo tâm thế khoảng 30-35cm). - HS thực hiện nhóm 4 đo 
 vui tươi, - Yêu cầu mỗi nhóm đo một số số băng giấy. Ghi các số đo 
 phấn khởi bang giấy được chuẩn bi trước (số lên băng giấy.
 đo của các băng giấy là 10cm, - Đại diện nhóm trình bày.
 12cm, 9cm, ) Giải thích cách cách lựa 
 chọn của nhóm (Dùng 
 băng giấy có số đo 10cm 
 để đo độ dài sợi dây là 
 thuận tiện và dễ dàng 
 nhất.)
 B. Hoạt 
 dộng hình 
 thànhkiến 
 thức(10’)
 Mục tiêu: 
 Biết đề-xi- - Gv kết hợp giới thiệu bài
 mét là đơn vị - Yêu cầu hs đọc nội dung SGK - HS đọc và giải thích cho 
 đo độ dài, bạn nghe nội dung trên.
 biết đề-xi- - HS cầm băng giấy 10cm 
 mét viết tắt đưa cho bạn cùng bàn, 
 là dm. nói: “Băng giấy dài 1dm”
 - Cảm nhận -GV yêu cầu HS giơ sợi dây của - HS trình bày được độ dài nhóm đã đo trong phần khởi động. - HS cảm nhận và chia sẻ 
thực tế 1dm Hỏi sợi dây dài bao nhiêu dm? trước lớp
1. GV giới - Yêu cầu HS cùng nhau nhắm mắt 
thiệu và nghĩ về độ dài 1dm
2. Cảm nhận 
được độ dài 
thực tế 1dm
C. Hoạt 
dộng thực 
hành,luyện --
tập(15’) - GV nêu BT1. -HS xác định yêu cầu bài 
Mục tiêu: - Yêu cầu hs làm bài tập.
Biết vận -Gọi hs chữa miệng - HS thực hiện theo cặp
dụng kiến Mỗi HS quan sát hình vẽ, 
thức đã học chọn số đo thích hợp với 
về dm để làm mỗi đồ vật rồi chia sẻ với 
bài tập. bạn cách chọn của mình. 
Bài 1: Chọn HS đặt câu hỏi cho bạn về 
thẻ ghi số đo số đo mỗi đồ vật trong 
thích hợp với hình vẽ.
mỗi đồ vật - Gv chốt kiến thức - Hs nêu kết quả
sau - Hs khác nhận xét
 - Yêu cầu HS tự ước lượng sau đó -Thực hành đo theo cặp
 dùng thước đo để đo độ dài đồ vật - Đại nhiện nhóm chia sẻ 
 quanh lớp học. trước lớp.
 - Nhận xét nhóm bạn
 - GV chốt kiến thức.
D. Hoạt - Bài học hôm nay, em học được 
dộng vận điều gì? Từ ngữ toán học nào em 
dụng(5’) cần chú ý? Để nắm vững kiến thức 
 về dm em nhắc bạn điều gì? - HS trả lời
 - Em muốn tìm hiểu thêm điều gì?
Mục - Dặn dò: Dặn hs tự ước lượng 
tiêu:Biết những đồ vật có độ dài là dm và 
dùng thước dung thước đo kiểm tra lại. Hôm đo độ dài với sau đến lớp chia sẻ với các bạn.
 đơn vị đo 
 dm, vận 
 dụng trong 
 giải quyết 
 các tình 
 huống thực 
 tế.
 E.Củng cố- 
 dặn dò - Về nhà làm Bt ở VBT
 Tiếng Việt
 CHỦ ĐIỂM 1: EM LÀ BÚP MĂNG NON
 BÀI 2: THỜI GIAN CỦA EM
 BÀI VIẾT 1 : CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT
 (2 tiết)
 I. MỤC TIÊU
 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
 - Năng lực đặc thù: Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn 
bản.
 - Năng lực riêng:
 + Năng lực ngôn ngữ:
 *Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Đồng hồ báo thức. Qua 
 bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ 
 viết hoa, lùi vào 3 ô.
 *Làm đúng BT điền chữ ng / ngh, củng cố quy tắc viết ng / ngh.
 *Viết đúng 10 chữ cái (từ g đến ơ) theo tên chữ. Thuộc lòng tên 19 chữ 
 cái trong bảng chữ cái.
 *Biết viết các chữ cái Ă, Â viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng 
 dụng Ấm áp tình yêu thương cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối 
 chữ đúng quy định.
 + Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ 
trong các BT chính tả.
 2. Phẩm chất
 - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
 II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
 1. Phương pháp dạy học - Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn 
đề, lắng nghe tích cực.
 2. Phương tiện dạy học
 a. Đối với giáo viên
 - Giáo án.
 - Máy tính, máy chiếu.
 - Phần mềm hướng dẫn viết chữ Ă, Â.
 - Mẫu chữ cái Ă, Â viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ 
viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li.
 b. Đối với học sinh
 - SGK.
 - Vở Luyện viết 2, tập một.
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Khởi động(5’)
Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh và 
từng bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe.
B. Khám phá- Luyện tập\
1. Giới thiệu bài
2. Nghe viết:
HĐ 1: Hướng dẫn Nghe – viết(5’)
Mục tiêu: Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại 
chính xác bài thơ Đồng hồ báo thức. 
Qua bài chính tả, củng cố cách trình 
 - HS nghe nhiệm vụ.
bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng 
thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. Cách tiến hành:
2.1. GV nêu nhiệm vụ: HS nghe (thầy, - HS đọc thầm theo.
cô) đọc, viết lại bài thơ Đồng hồ báo - 1 HS đọc bài thơ. Cả lớp đọc thầm 
thức. theo.
- GV đọc mẫu 1 lần bài thơ. - HS lắng nghe.
- GV yêu cầu 1 HS đọc bài thơ, cả lớp 
đọc thầm theo.
- GV hướng dẫn HS nói về nội dung 
và hình thức của bài thơ:
+ Về nội dung: Bài thơ miêu tả hoạt 
động của kim giờ, kim phút, kim giây 
của một chiếc đồng hồ báo thức. Mỗi 
chiếc kim đồng hồ như một người, rất 
vui.
+ Về hình thức: Bài thơ có 2 khổ thơ. 
Mỗi khổ 4 dòng. Mỗi dòng có 5 tiếng. 
Chữ đầu mỗi dòng viết hoa và lùi vào 
3 ô li tính từ lề vở.( 12;)
2.2. Đọc cho HS viết:( 15’)
 - HS nghe – viết.
- GV đọc thong thả từng dòng thơ cho 
HS viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng 
 - HS soát lỗi.
đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 lần). 
GV theo dõi, uốn nắn HS.
- GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát 
lại. 2.3. Chấm, chữa bài: - HS tự chữa lỗi.
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch 
chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút 
chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - HS quan sát, nhận xét, lắng nghe.
- GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS 
lên bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận 
xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, 
cách trình bày.
HĐ3:Điền chữ ng hay ngh? 
(BT2)(7’)
Mục tiêu: Làm đúng BT điền chữ ng / 
ngh, củng cố quy tắc viết ng / ngh.
Cách tiến hành: - 1 HS đọc YC của BT; nhắc lại quy 
- GV mời 1 HS đọc YC của BT; nhắc tắc chính tả ng và ngh: ngh + e, ê, i; 
lại quy tắc chính tả ng và ngh. ng + a, o, ô,...
 - HS làm bài vào vở Luyện viết 2, tập 
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở một.
Luyện viết 2, tập một.
 - 2 HS lên bảng làm BT.
- GV viết nội dung BT lên bảng (2 
lần); mời 2 HS lên bảng làm BT. - HS lắng nghe, chữa bài vào VBT.
- GV chữa bài: ngày hôm qua, nghe kể 
chuyện, nghỉ ngơi, ngoài sân, nghề 
nghiệp.
HĐ 4:Hoàn chỉnh bảng chữ cái (tiếp theo) (BT 3)
Mục tiêu:Viết đúng 10 chữ cái (từ g 
đến ơ) theo tên chữ. Thuộc lòng tên 19 
chữ cái trong bảng chữ cái. - HS nghe YC, hoàn thành BT vào vở 
Cách tiến hành: Luyện viết.
- GV treo bảng phụ đã viết bảng chữ 
cái, nêu YC: Viết vào vở Luyện viết 
(theo tên chữ) những chữ cái còn thiếu.
 - Cả lớp đọc theo GV
 - 1 HS làm mẫu đọc tên chữ cái: giê – 
 g / hát – h.
 - 1 HS làm bài trên bảng lớp. Các HS 
 còn lại làm bài vào vở Luyện viết 2.
- GV chỉ cột ghi 10 tên chữ cái cho cả 
lớp đọc.
- GV mời 1 HS làm mẫu đọc tên chữ 
cái: giê – g / hát – h.
- GV yêu cầu 1 HS làm bài trên bảng 
lớp, yêu cầu các HS còn lại làm bài 
vào vở Luyện viết 2.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thuộc lòng 
bảng 10 chữ cái tại lớp.
 - Cả lớp đọc thuộc lòng bảng 10 chữ 
3. Tập viết chữ hoa Ă, Â( 25’)
 cái tại lớp.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_lop_2_tuan_2_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_anh.docx