Giáo án Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Anh

doc 25 trang Biện Quỳnh 04/08/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Anh

Giáo án Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Anh
 Tuần 19
 Thứ 2 ngày 18 tháng 1 năm 2021 
 Tập đọc
 Chuyện bốn mùa
I. Mục tiêu
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc rành mạch toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu. (HĐ 
Khám phá)
- Hiểu ý nghĩa : Bốn mùa xuân, hạ,thu, đông,mỗi mùa mỗi vẻ đẹp riêng,đều 
có ích cho cuộc sống (TLCH 1,2. KKHS TLCH3) - (HĐ Khám phá, Luyện 
tập)
- Nghe - nói : Em thích nhất mùa nào ? Vì sao ? (HĐ Vận dụng- CH4)
2. Năng lực chung : Góp phần hình thành và phát triển năng lực Tự quản; 
Hợp tác; Tự học và Giải quyết vấn đề (HĐ: Khởi động, Khám phá, Luyện 
tập và Vận dụng)
3. Phẩm chất : Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất chăm học, chăm 
làm; tự tin trách nhiệm (HĐ: Khám phá, Luyện tập và Vận dụng)
II.Đồ dùng
 GV : Tranh minh hoạ bài đọc.
III. Hoạt động day học
A. Khởi động : 2 phút
- HS hát kết hợp vận động bài “Hoa lá mùa xuân”
- GV giới thiệu bài, nêu MT.
B. Khám phá 
1. Luyện đọc 
* Mục tiêu : Đọc đúng; ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu.
* Phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức : Đọc thầm, đọc các nhân, đọc 
cặp đôi
* Cách tiến hành :
- HS đọc thầm 
- HS lắng nghe GV đọc mẫu
- HS đọc nối tiếp từng câu.
- HS nêu từ khó - HS đọc từ khó: bốn nàng tiên,đâm chồi nảy lộc, đơm, phá 
cỗ, bập bùng, ...
- HS đọc thầm hần chú giải - GV hướng dẫn giải nghĩa một số từ. 
- HS đọc nối tiếp đoạn (lần 1) - GV nhắc HS ngắt nhịp đúng
- HS luyện đọc đoạn N2
- 1 HS điều hành các nhóm thi đọc đúng
- Lớp bình chọn nhóm đọc đúng, lưu loát, ngắt nhịp đúng.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. 
2. Tìm hiểu bài * Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa : Bốn mùa xuân, hạ,thu, đông,mỗi mùa mỗi vẻ đẹp 
riêng,đều có ích cho cuộc sống 
* Phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức: nhóm 2, cả lớp, trò chơi
* Cách tiến hành:
- HS đọc thầm bài tập đọc, thảo luận N2 trả lời các câu hỏi SGK
- HS lên điều hành các bạn trả lời từng câu 
- Đại diện các nhóm 1 bạn hỏi - 1 bạn trả lời
- KKHS TLCH3
- HS nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn
- GV chốt ý sau mỗi câu trả lời của các nhóm
- GV kết luận chung 
C. Luyện tập 10 phút
* Mục tiêu : Luyện đọc trôi chảy toàn bài.
* Phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức : cá nhân, thi đua theo nhóm
* Cách tiến hành:
- HS đọc cá nhân
- Thi đọc trước lớp theo lối phân vai : 2 nhóm
D. Vận dụng 5 phút 
* Mục tiêu: HS thể hiện tình cảm của mình với một mùa yêu thích.
* Phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức : cá nhân, lớp
* Cách tiến hành:
- Nêu YC : Em thích nhất mùa nào ? Vì sao ?
- Nghe - nói nhóm đôi
- Chia sẻ trước lớp
- Nhận xét 
 Tự nhiên – xã hội
 Thực hành giữ vệ sinh trường lớp
I.Mục tiêu.
Phẩm chất: Biết thực hiện một số hoạt động làm cho trường , lớp sạch, đẹp.
Năng lực:Nêu được cách tổ chức các bạn tham gia làm vệ sinh trường lớp 
một cách an toàn.
-KNS:KN ra quyết định:Nên và không nên làm gì để giữ trường học sạch 
đẹp.
II. Đồ dùng dạy học.
Hình vẽ ở S GK trang 38, 39
một số dụng cụ như khẩu trang, chổi có cán, xẻng hốt rác, gáo múc nước.
III.Hoạt động dạy học. 
 1.Khởi động . HS hát bài: Em yêu trường em
- Em hãy kể tên những hoạt động, trò chơi dễ gây ngã khi ở trường?
 2.Khám phá(.30phút)
HĐ1. Làm việc với SGK. Mục tiêu: HS biết được một số hoạt động làm sạch trường, đẹp lớp.
GV treo tranh học sinh quan sát.Thảo luận theo cặp.
- Các bạn trong từng hình đang làm gì?
- Các bạn đã sử dụng những dụng cụ gì?
- Việc làm đó có tác dụng gì?
3.Thực hành:
HĐ2: Làm việc cả lớp.(KNS)
Mục tiêu: HS biết thực hành ngay trên sân trừơng.
Liên hệ. Trên sân trường và xung quanh trường, xung quanh các phòng học 
sạch hay bẩn?
- Xung quanh trường hoặc trên sân trường có nhiều cây xanh không?Cây có 
tốt không?
- Trường học của em đã sạch đẹp chưa?
- Theo em làm thế nào để giữ trường học sạch đẹp ?
- Em đã làm gì để góp phần giữ trường học sạch đẹp?
 4. Vận dụng:
Mục tiêu: Yêu thích việc mình vừa làm.
HS nêu được công việc mình vừa làm.
Thực hành tốt thường xuyên.
 Luyện Tiếng Việt
 ÔN CÂU KIỂU AI THẾ NÀO?
 I. Mục tiêu:
 - Học sinh tự hoàn thành các nội dung, chưa hoàn thành của môn 
Tiếng Việt.
 - Tự luyện tập phần kiến thức, kĩ năng chưa tốt.
II. Các hoạt động dạy - học: 33’
A. Mở đầu: 
 - GV giới thiệu, nêu mục đích yêu cầu tiết học.
B. Hướng dẫn các nhóm làm bài tập: 25’
 - GV yêu cầu HS tự kiểm tra xem mình chưa hoàn thành bài nào?
 - GV theo dõi, định hướng và chia nhóm cho HS hoạt động.
* Nhóm 1: Luyện đọc : Bài “Chuyện bốn mùa”
+ Đọc trong nhóm, thảo luận trả lời câu hỏi.
+ Nhóm trưởng kiểm tra, báo cáo.- GV đánh giá.
*Nhóm 2: chính tả.
Bài 1: - Cho học sinh đọc yêu cầu bài. 
a) Điền vào chỗ trống l hoặc n?.
- Cây yếu gió ay.
- Nhai kĩ no .âu
- Cày sâu tốt ..úa. - Công cha như ..úi Thái sơn
- Nghiã mẹ như .ước trong nguồn chảy ra.
- GV giải thích mẫu.
- Cây yếu gió lay.
- Nhai kĩ no lâu
- Cày sâu tốt lúa.
- Công cha như ..úi Thái sơn
- Nghiã mẹ như .ước trong nguồn chảy ra.
Bài 2. - Ghi vào những chữ in đậm dấu hỏi hay dấu ngã?.
 - Chị nga em nâng.
 - Thuốc đắng da tật.
 - Chim khôn hót tiếng ranh rang
 - Người khôn ăn nói dịu dàng dê nghe.
 - Cho HS làm vào vở.
 - Gọi một số học sinh đọc bài làm của mình.
 - GV nhận xét.
*Nhóm 3: Viết 3 câu theo mẫu câu Ai thế nào?
*Nhóm 4: Dành HS năng khiếu.
Bài 1. Viết một đoạn văn 4 - 5 câu kể về một bạn trong lớp em.
- Cho học sinh đọc yêu cầu bài.
- Hướng dẫn học sinh viết.
- Gọi một số học sinh đọc bài viết của mình.
- Lớp cùng GV nhận xét.
- GV nhận xét sửa sai (nếu có)
 ____________________________
 Tự học
 Ôn luyện kiến thức
I. Mục tiêu:
*Tiếng việt: 
- Luyện tập về từ trái nghĩa và từ chỉ đặc điểm; luyện kỹ năng đạt câu. 
*Toán: 
- Luyện kỹ năng tính, tìm x và giải toán.
*Các môn học: HS hoàn thành các bài tập
*Dành HS năng khiếu: Rèn kĩ năng viết đoạn văn ngắn kể về người thân
II. Các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: (3’)
- Cả lớp hát 1 bài
- GV giới thiệu bài: Nêu mục tiêu tiết học 
2. Nội dung bài: (30’)
Hướng dẫn HS tự học: - GV chia các nhóm theo các phân môn đã học. HS tự tìm về các nhóm ngồi 
để hoàn thành các môn mà mình chưa hoàn thành hoặc hoàn thành chưa tốt 
ở các môn học. (Lưu ý HS nếu bạn nào có nhiều môn chưa hoàn thành thì 
lần lượt làm xong và tự giác chuyển chỗ ngồi để hoàn thành tiếp môn khác).
- HS chọn nhóm cho mình
- Các nhóm trưởng điều khiển các nhóm hoạt động.
Nhóm 1: Tiếng việt
Bài 1: Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống:
 a. trái nghĩa với khoẻ: .
 b. Cùng nghĩa với siêng năng : 
Bài 2: Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm của người và sự vật:
 a. Tiết trời lạnh giá.
 b. Hoa mướp vàng tươi .
 c. Mai là cô bé rất đẹp .
Bài 3: Từ mỗi câu sau đây đặt một câu tỏ ý khen ngợi :
 a. Chú Mạnh rất khoẻ.
 b. Nhà cửa hôm nay rất sạch.
 c. Anh Nam học giỏi .
Bài 4: Viết một đoạn văn khoảng 4 - 5 câu kể về bạn trong lớp của lớp em .
Nhóm 2 : Toán
Bài 1: Trên một bến đỗ xe có một số ô tô, sau khi 24 xe ô tô rời bến, trên bến 
còn lại 36 xe ô tô. Hỏi lúc đầu trên bến có bao nhiêu xe ôtô?
Bài 2: Dành cho HS năng khiếu: Lan có 28 hòn bi. Như vậy Lan có nhiều 
hơn Hà 8 hòn bi . Hỏi Hà có bao nhiêu hòn bi ? 
- GV theo dõi và giúp đỡ HS tiếp thu bài chậm như Bảo, Trúc, Mai Chi, ...
Nhóm 3: Học các môn học khác
- HS tự hoàn thành các bài tập. GV hướng dẫn giúp đỡ.
- Cho học sinh trong nhóm nhận xét đánh giá lẫn nhau. 
- GV kiểm một số bài – nhận xét.
3. Củng cố: (2’)
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS luyện tập thêm ở nhà
 ________________________________________
 Thứ 3 ngày 19 tháng 1 năm 2021 
 Kể chuyện
 Chuyện bốn mùa
I. Mục tiêu
1. Năng lực đặc thù :
- Dựa theo tranh và gợi ý dưới mỗi tranh, kể lại được đoạn 1(BT1); biết kể 
nối tiếp từng đoạn của câu chuyện (BT2).
- Khuyến khích HS: Biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT3). 2. Năng lực chung : Góp phần hình thành và phát triển năng lực Tự quản; 
Hợp tác; Tự học và Giải quyết vấn đề (HĐ: Khởi động, Khám phá, Luyện 
tập và Vận dụng)
 3. Phẩm chất : Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất chăm học, chăm 
làm; tự tin trách nhiệm (HĐ: Khám phá, Luyện tập và Vận dụng)
II. Đồ dùng
 GV : Tranh minh hoạ.
III. Hoạt động dạy học
A. Khởi động : 2 phút
 - 1 - 2 HS kể lại 1 đoạn trong câu chuyện mà em thích.
 - GV hỏi : Câu chuyện cho em biết điều gì ?
 - GV giới thiệu tên bài, nêu MT bài học. 
B. Khám phá - Luyện tập 28 phút
 1.Kể từng đoạn
Bước 1: Kể trong nhóm
- HĐcá nhân : HS quan sát tranh, nêu nội dung từng tranh
 Bức tranh vẽ gì ? Dưới mỗi tranh viết gì ?
 Tranh1: Vẽ cảnh Đông đang nói chuyện với Xuân.
- HĐ cả lớp : 2HS kể lại, mỗi em 1 đoạn 
- GV cùng HS nhận xét.
 2. Kể toàn bộ câu chuyện 
- HS kể theo nhóm 4 đoạn 2 của câu chuyện.
- 3 HS kể lại câu chuyện.
- HS nhận xét : nội dung, diễn đạt, cách thể hiện
- GV hỏi : 
 + Về nội dung ý nghĩa câu chuyện (nhóm)
 + Liên hệ bản thân (cá nhân)
 + Về phát triển năng lực học sinh (cá nhân) 
 3. Phân vai dựng lại câu chuyện 
- GV khuyến khích HS dựng lại câu chuyện theo vai của nhân vật.
- Các nhóm thi nhau dựng lại câu chuyện.
- HS nhận xét: Cách nói, nét mặt thể hiện được chưa.
- GV nhận xét và công bố nhóm kể tốt nhất.
 C. Vận dụng 5 phút 
- Nêu nhân vật trong truyện mà em yêu thích. Nói 1 - 2 câu về nhân vật đó.
- HS nêu ý nghĩa của câu chuyện. 
- GV nhận xét tiết học, dặn HS về kể lại câu chuyện cho người thân cùng 
nghe.
 ___________________________________
 Chính tả ( Nghe viết) 
 Chuyện bốn mùa
I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù :
- Viết chính xác, trình bày đúng đoạn văn xuôi.
 - Làm được BT(2) a/b hoặc BT(3) a/b.
2. Năng lực chung : Góp phần hình thành và phát triển năng lực Tự học và 
Giải quyết vấn đề 
3. Phẩm chất : Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất chăm chỉ, chịu 
khó, cẩn thận.
II. Đồ dùng
 HS: Bảng con 
III. Hoạt động dạy học
A. Khỏi động : 3 phút
 Cả lớp viết bảng con, 2 học sinh viết bảng lớp: giấc mơ, mưa lất phất
 GV nhận xét, sửa sai. GTB, nêu MT.
B. Khám phá – Luyện tập
 1. HD viết chính tả 20 phút 
 1.1. Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc đoạn cần viết, gọi 2- 3 HS đọc lại.
- GV nêu câu hỏi:
+ Đoạn văn này ghi lời của ai trong chuyện bốn mùa? ( Lời bà Đất)
+ Bà Đất nói gì? 
+ Đoạn văn có những tên riêng nào? Những tên riêng đó phải viết như thế 
nào?
 - HS tập viết bảng con : Xuân, Hạ, Thu, Đông, tươi tốt, tựu trường, mầm 
sống, nảy lộc. 
 1.2. HS viết bài vào vở
- GV đọc cho HS viết bài, đồng thời theo dõi, nhắc nhở HS viết đúng, đẹp; 
ngồi viết đúng tư thế. 
 1.3. Chấm, chữa bài
 HS tự soát lỗi, gạch chân bằng bút chì rồi tự chữa lỗi.
 GV chấm một số bài, nhận xét.
 2. HD làm bài tập chính tả 7 phút 
BT2b: Ghi vào những chữ in đậm dấu hỏi hay dấu ngã?
 HS điền rồi đọc các câu hoàn chỉnh sau khi điền.
 GV giải nghĩa các câu tục ngữ.
BT3b: Tìm trong chuyện bốn mùa: 2 chữ có dấu hỏi, 2 chữ có dấu ngã.
- HS thi đua tìm nhanh. GV nhận xét. Cho HS đọc lại các từ vừa tìm.
C. Vận dụng 3 phút 
- HS thi nói (viết) tiếng chứa thanh hỏi/ thanh ngã.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài sau. 
 __________________________________
 Thứ 4 ngày 20 tháng 1 năm 2021
 Tập đọc
 Thư Trung thu I. Mục tiêu
1. Năng lực đặc thù :
- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng câu văn trong bài; đọc ngắt nhịp các câu thơ hợp 
lí.
- Hiểu nội dung : Tình yêu thương của Bác Hồ dành cho thiếu nhi Việt Nam. 
(trả lời được các câu hỏi và học thuộc đoạn thơ trong bài).
 * KNS: Tự nhận thức, lắng nghe tích cực.
2. Năng lực chung : Góp phần hình thành và phát triển năng lực Tự quản; 
Hợp tác; Tự học và Giải quyết vấn đề 
3. Phẩm chất : Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất chăm học, chăm 
làm; tự tin trách nhiệm thông qua một số việc đã làm theo lời khuyên của 
Bác.
II. Đồ dùng
 GV : Bảng phụ. 
III. Hoạt động dạy học 
A. Khỏi động : 2 phút
- HS khởi động bằng bài hát: Đêm qua em mơ gặp Bác Hồ
- Lớp phó văn nghệ điều hành các bạn vừa vận động theo nhạc vừa hát.
- GV: Bạn nhỏ trong bài hát mơ được gặp ai các em?
- GV giới thiệu bài, nêu MT.
B. Khám phá
1.Luyện đọc 12 phút \
-GV đọc mẫu
 Giọng kể tâm tình.
-Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
a) Đọc từng câu :
- HS đọc nối tiếp, chú ý các từ khó đọc: ngoan ngoãn, nhiều lắm, kháng chiến, 
hãy 
b) Đọc từng đoạn trước lớp:
- GV chia bài đọc thành 2 đoạn: 
 Đoạn 1: Phần lời thư;
 Đoạn 2: Phần lời bài thơ.
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài. GV chú ý hướng dẫn ngắt, nghỉ.
- Kết hợp giải nghĩa từ ( Mục Chú thích và giải nghĩa). 
c) Đọc từng đoạn trong nhóm :
 Lần lượt từng HS trong nhóm đọc, các HS khác lắng nghe, nhận xét và 
góp ý. GV sửa sai, HD thêm. 
d) Thi đọc giữa các nhóm:
 Các nhóm thi đọc ( cá nhân, đồng thanh từng đoạn, cả bài). Cả lớp theo 
dõi, nhận xét, đánh giá.
e) Cả lớp đọc đồng thanh 
1. Hướng dẫn tìm hiểu bài 8 phút 
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi : + Mỗi tết Trung thu Bác Hồ nhớ đến ai? (Các cháu thiếu nhi)
 + Những câu thơ nào cho biết Bác Hồ rất yêu thiếu nhi?
 + Bác khuyên các em làm những điều gì ? (Thi đua học hành....)
 + Kết thúc lá thư, Bác viết lời chào các cháu như thế nào? (Hôn các cháu)
- HS lên điều hành các bạn trả lời từng câu 
- Đại diện các nhóm 1 bạn hỏi - 1 bạn trả lời.
- HS nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn
- GV chốt ý sau mỗi câu trả lời của các nhóm
- GV kết luận chung : Bác Hồ rất yêu thiếu nhi và Bác khuyên các cháu rất 
nhiều điều bổ ích. Vậy các em đã làm được những gì với lời khuyên của 
Bác. 
 C. Luyện tập 10 phút
 1. HTL : 
- HS đọc cá nhân đoạn thơ: 2 bạn
- GV tổ chức HS thuộc lòng qua trò chơi: Đố bạn
- GV hướng dẫn cách chơi: GV hỏi Bạn nào thuộc 2 câu đầu của đoạn thơ? 
Bạn HS thuộc 2 câu đầu được quyền đố 1 bạn bất kì 2 câu thơ tiếp. Trò chơi 
cứ lần lượt cho đến hết đoạn thơ. 
- HS chơi
- GV tăng dần trò chơi lên 4 câu, 6 câu và cuối cùng là cả bài thơ.
- Gv nhận xét, tổng kết trò chơi
 2. Liên hệ (luyện nói) : GV tổ chức cho HS trò chơi: Tập làm phóng 
viên để phỏng vấn các bạn: Bạn đã làm được những gì với lời khuyên của 
Bác?
- GV kết luận: Bác Hồ rất yêu thiếu nhi. Bài thơ nào, lá thư nào Bác viết cho 
thiếu nhi cũng tràn đầy tình cảm yêu thương. (GV trình chiếu một số hình 
ảnh thể hiện tình yêu của Bác với thiếu nhi)
D. Vận dụng 3 phút
- GV tổ chức HS đọc thơ, hát, kể chuyện về Bác
- HS thể hiện trước lớp
- GV nhận xét, kết luận
- HS cùng GV lắng nghe và hát theo lời bài hát của đoạn thơ trong bài được 
nhạc sĩ Phạm Tuyên phổ nhạc: Ai yêu các nhi đồng bằng Bác Hồ Chí Minh.
 __________________________________ 
 Luyện từ và câu
 Từ ngữ về các mùa. Đặt và trả lời câu hỏi Khi nào?
I. Mục tiêu :
1. Năng lực đặc thù :
- Biết gọi tên các tháng trong năm (BT1). 
- Xếp được các ý theo lời bà Đất trong Chuyện bốn mùa phù hợp với từng 
mùa trong năm (BT2).
- Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ khi nào (BT3). 2. Năng lực chung :
- Tự chủ, tự học (BT1)
- Giao tiếp, hợp tác (BT2, 3)
- Giải quyết vấn đề (BT1,2,3 và vận dụng)
3. Phẩm chất : 
- Yêu cảnh vật thiên nhiên, yêu cuộc sống (BT2)
- Có ý thức chăm sóc, bảo vệ cây cối
II. Đồ dùng:
Bảng nhóm, tranh ảnh về các mùa.
 C- Hoạt động dạy học:
 A. Khởi động: 4 phút
- LPVN điều khiển lớp hát kết hợp vận động bài hát “Thật là hay”
- GV : Những chú chim trong bài hát nhảy nhót, chuyền cành rất vui phải 
không ? Qua bài TĐ “Chuyện bốn mùa”, các con thấy được mùa nào cũng 
đáng yêu cả. Tiết học LTVC hôm nay, cô sẽ cùng các con tìm hiểu kỹ hơn 
về các mùa trong năm.(Ghi mục bài) .Với bài này, các con cần đạt những 
YC sau đây (nêu ngắn gọn MT)
B. Khám phá, luyện tập: 
Bài tập 1: Kể tên các tháng trong năm. Cho biết mỗi mùa xuân, hạ, thu, 
đông bắt đầu từ tháng nào? Kết thúc vào mùa nào?
- Chỉ vào kí hiệu S8, kí hiệu đọc thầm - HSđọc thầm YC
- Chỉ vào kí hiệu đọc to - Cả lớp đọc ĐT YC (GV trình chiếu )
- Chỉ vào kí hiệu V/ CN - HS làm việc cá nhân vào VBT
- GV làm kí hiệu (đan chéo tay) - HSđổi vở kiểm tra bài làm, trao đổi cùng 
nhau( GV lưu ý khi nói, khi nghe cần nhìn vào bạn và tập trung lắng nghe.)
- LPHT điều khiển các bạn chia sẻ trước lớp. Nhận xét.
 Câu hỏi của LPHT : 
 + Bạn hãy nêu các tháng trong năm ?
 + Tháng một gọi là tháng gì ? Tháng mười hai còn được gọi là tháng gì ?
 + Mỗi mùa xuân, hạ, thu đông bắt đầu từ tháng nào và kết thức vào tháng 
nào ?
- GV trình chiếu: Một năm có 12 tháng, được chia làm bốn mùa 
 Mùa xuân Mùa hạ Mùa thu Mùa đông
 Tháng giêng Tháng tư Tháng bảy Tháng mười
 Tháng hai Tháng năm Tháng tám Tháng mười một
 Tháng ba Tháng sáu Tháng chín Tháng mười hai
- GV hỏi : Hiện tại bây giờ là mùa nào ? ( Giảng thêm cách chia mùa .)
Bài tập 2: Xếp các ý sau vào bảng cho đúng lời bà Đất trong Chuyện bốn 
mùa:
a) Cho trái ngọt, hoa thơm
b) Làm cho cây lá tươi tốt
c) Nhắc học sinh nhớ ngày tựu trường
d) Ấp ủ mầm sống để xuân về đâm chòi nảy lộc e) Làm cho trời xanh cao
Mùa xuân Mùa hạ Mùa thu Mùa đông
- Chỉ vào kí hiệu S8, kí hiệu đọc thầm - HSđọc thầm YC
- Gọi 1HS đọc to YC (GV trình chiếu YC)
- Chỉ vào kí hiệu N4 - HS hoạt động nhóm 4. LPHT nhắc YC : Làm việc cá 
nhân vào VBT, sau đó thảo luận viết vào giấy A3 (chỉ ghi a,b,c, không 
ghi cả câu)
- HS làm việc theo nhóm 4. 
- Đại diện nhóm lên dán KQ bảng lớp
- Các nhóm đọc và nêu thắc mắc (nếu có) - Kiểu giống như PPBTNB.
- Gọi vài HS đọc các ý ở mỗi cột 
- GV trình chiếu :
 + Đoạn văn nói về lời bà Đất
 + Đáp án đúng :
Mùa xuân Mùa hạ Mùa thu Mùa đông
b a e, c d
 + Một số hình ảnh về bốn mùa
- GV hỏi : Bốn mùa đều đẹp, đều đáng yêu. Vậy, chúng ta cần làm gì để 
cảnh vật quanh ta luôn tươi đẹp ? ( HS nêu, GV nói thêm : Cần biết yêu cuộc 
sống, yêu cảnh vật thiên nhiên và có ý thức.....)
Bài tập 3: Trả lời các câu hỏi sau:
- Khi nào học sinh được nghỉ hè ?
- Khi nào HS tựu trường ?
- Mẹ thường khen em khi nào ?
- Ở trường, em vui nhất khi nào ?
 M: Ở trường, em vui nhất khi được điểm tốt.
- Chỉ vào kí hiệu N2 - HS làm việc nhóm đôi : Hỏi - đáp
- 1 HS điều khiển (không phải LPHT) từng cặp trình bày trước lớp. Nhận 
xét. GV lưu ý H S YC khi nghe - nói.
- GV khen ngợi
- GV hỏi (nâng cao): Muốn hỏi về thời gian xảy ra một việc gì đó ta dùng 
câu hỏi có cụm từ gì ?
C.Vận dụng: 2 phút
* Trò chơi Lật số đoán tranh (về các mùa)
* Nói 2 - 3 câu về một mùa mà em yêu thích
- GV nhận xét tiết học, dặn HS vể luyện đặt câu theo mẫu Khi nào? 
 ___________________________________
 Toán Thừa số- Tích
I. Mục tiêu
- Biết thừa số, tích.
- Biết viết tổng các số hạng bằng nhau dưới dạng tích và ngược lại.
- Biết cách tính kết quả của phép nhân dựa vào phép cộng.
* Bài tập cần làm:Bài 1(b,c), bài 2(b), bài 3.
* Bài học góp phần phát triển các NL: NL giải quyết vấn đề, NL giao tiếp, 
NL tư duy và lập luận toán học
II. Đồ dùng : Bảng phụ
III. Hoạt động dạy học
A. Khởi động
- HS hát tập thể 1 bài
- GV giới thiệu bài mới
B. Khám phá-Rút ra kiến thức mới
- GV viết: 2 x 5 = 10 lên bảng. Gọi HS đọc.
- GV yêu cầu HS thảo luận N2 , nêu tên các thành phần trong phép nhân
- GV nhận xét, chốt KT. Nếu HS không nêu được thì Gv giới thiệu cách đọc 
tên thành phần và kết quả phép nhân
 2 x 5 = 10 
 Thừa số Thừa số Tích
- Ta cũng nói: 2 x 5 là tích
- Gọi 1 số HS đọc.
C.Thực hành: 
Bài 1:
- HS nêu yêu cầu BT
- GV giới thiệu mẫu ở SGK và hướng dẫn HS chuyển tổng thành tích rồi 
tính tích bằng cách tính tổng tương ứng: 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 3 x 5; 3 x 5 = 
15
- HS làm miệng N2 rồi nêu kết quả. 
- HS, GV nhận xét, chữa bài
Bài 2: 
- HS đọc yêu cầu bài tập
- GV hướng dẫn HS chuyển tích thành tổng các số hạng bằng nhau rồi tính 
tích đó.
 VD: 6 x 2 = 6 + 6 = 12. Vậy 6 x 2 =12
- HS làm bài bảng con 
- GV theo dõi, nhận xét một số vở
Bài 3: 
- HS đọc yêu cầu BT. 
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân vào vở, 1 em làm bảng phụ
- HS, GV nhận xét, chữa bài D.Vận dụng: 
- GV yêu cầu mỗi em tự nêu một phép nhân rồi kể tên các thành phần trong 
phép nhân đó
- HS, GV nhận xét
- GV hỏi: Bài học hôm nay em biết thêm được điều gì?
- HS nhắc lại các thành phần trong phép nhân
- Về nhà xem lại bài làm thêm VBT. Chuẩn bị bài tiết sau: Bảng nhân 2
- Nhận xét tiết học. Tuyên dương những học sinh có ý thức
 ________________________________
 Thứ 5, ngày 21 tháng 1 năm 202
 Toán
 Bảng nhân 2
I. Mục tiêu
- Lập được bảng nhân 2. Nhớ được bảng nhân 2.
- Biết giải bài toán có một phép nhân.(Trong bảng nhân 2)
- Biết đếm thêm 2.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3.
* Bài học góp phần phát triển các NL: NL giải quyết vấn đề, NL giao tiếp, 
NL tư duy và lập luận toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán 
học
II. Đồ dùng : Bộ ĐD Toán
III. Hoạt động dạy học :
A. Khởi động
- HS hát tập thể 1 bài
- GV giới thiệu bài mới
B. Khám phá-Rút ra kiến thức mới
- GV giới thiệu các tấm bìa, mỗi tấm vẽ 2 chấm tròn. GV và HS cùng lấy 1 
tấm gắn lên bảng: 2 chấm tròn được lấy 1 lần, ta viết: 2 x 1 = 2
- GV gắn 2 tấm bìa lên bảng, GV và HS cùng lấy 2 tấm bìa để lên bàn: Hỏi : 
2 được lấy mấy lần ? ( 2 lần), ta viết thế nào ?( 2 x 2 = 2 + 2 = 4)
- GV viết bảng 2 x 2 = 2 + 2 = 4
- GV gắn 3 tấm bìa lên bảng, GV và HS cùng lấy 2 tấm bìa để lên bàn: Hỏi : 
3 được lấy mấy lần ? ( 3 lần), ta viết thế nào ?( 2 x 3 = 2 + 2 + 2 = 6)
- GV viết bảng 2 x 2 = 2 + 2 + 2 = 6
- GV yêu cầu HS nhận xét : Trong các phép nhân trên, mỗi kết quả đứng sau 
hơn kết quả đứng trước nó mấy đơn vị?(...2 đơn vị.)
- GV hướng dẫn HS lập các phép nhân tiếp theo bằng cách lấy kết quả phép 
nhân trước cộng thêm 2 đơn vị( HS thực hiện N4)
- HS nêu lần lượt các phép nhân. GV ghi bảng
 2 x 4 = 8
 2 x 5 = 10 
 2 x 6 = 12 2 x 7 = 14 
 2 x 8 = 16
 2 x 8 = 18 
 2 x 10 = 20 
- GV giới thiệu: Đây là bảng nhân 2, yêu cầu HS học thuộc lòng .
C.Thực hành: 
Bài 1: 
- HS đọc yêu cầu
- HS nhẩm các phép tính trong nhóm đôi
- HS nêu kết quả. GV ghi bảng
- HS nhận xét sửa sai
Bài 2: 
- HS đọc bài toán. GV hướng dẫn HS tóm tắt.
- HS tự giải cá nhân vào vở, 1 HS giải bảng phụ. 
- GV quan sát, chấm một số vở
- HS, GV nhận xét, chữa bài trên bảng phụ
Bài 3: Đếm thêm 2
- HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn: Bắt đầu từ 2 các em đếm thêm 2 rồi ghi kết quả đó vào ô 
trống.
- HS làm, miệng cá nhân, chia sẻ kết qâr nhóm đôi. 1 em lên bảng làm
- HS, GV nhận xét chốt : Đây là dãy số của các kết quả phép nhân 2
D.Vận dụng: 
- GV nêu bài toán: Mẹ mua 1 cái bút hết 2 nghìn đồng. Hỏi mẹ mua 5 cái 
bút như thế hết mấy nghìn đồng ?
- HS suy thảo luận N2 nêu miệng phép tính và kết quả
- HS, GV nhận xét
- HS thi đố nhau các phép tính trong bảng nhân 2.
- GDHS: Thuộc bảng nhân để làm toán nhanh và đúng, vận dụng vào để 
nhân giúp bố mẹ.
- Về nhà làm thêm VBT. Chuẩn bị bài: Luyện tập
- Nhận xét tiết học. Tuyên dương những học sinh có ý thức
 _______________________________
 Tập viết
 CHỮ HOA P
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực đặc thù :
- Viết đúng chữ hoa P (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng 
dụng: Phong (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); Phong cảnh hấp dẫn (3 lần)
* Khuyến khích : HS viết đúng và đủ tất cả các dòng trên trang vở Tập viết 
2. Năng lực chung : Góp phần hình thành và phát triển năng lực Tự học 
3. Phẩm chất : Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất chăm chỉ, chịu 
khó, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV : Chữ mẫu, khung chữ 
 - HS : Bảng con
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
A.Khởi động : 3 phút
 HS thi viết đẹp vào bảng con : Ông Gióng
 GV GTB, nêu MT.
B.Khám phá 
 1. HD viết chữ hoa 7 phút 
- GV gắn chữ mẫu lên bảng, yêu cầu HS quan sát, nhận xét:
- So sánh chữ P với chữ B?
 GV viết chữ P trên bảng, vừa viết vừa nhắc lại cách viết.
+ Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 6, viết nét móc ngược trái như nét 1 của chữ 
B, dừng bút trên đường kẻ 2.
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút trên đường kẻ 5, viết nét cong 
trên có 2 đầu uốn vào trong, dừng bút ở giữa đường kẻ 4 và đường kẻ 5.
- Yêu cầu HS tập viết chữ trong không trung và viết trên bảng con 1- 2 lần. 
GV uốn nắn.
 2. HD viết cụm từ ứng dụng 8 phút 
- HS đọc câu ứng dụng: Phong cảnh hấp dẫn. GV giải nghĩa.
- HS quan sát nhận xét về độ cao các chữ, khoảng cách giữa các chữ cách 
đặt dấu thanh, dấu phụ.
- GV lưu ý HS cách đặt dấu thanh ở các chữ cái, khoảng cách giữa các chữ 
cái và giữa các tiếng.
- GV viết mẫu chữ Phong lên bảng, lưu ý HS nét nối giữa P và h.
- HS viết chữ Phong vào bảng con, GV nhận xét.
- HS viết câu ứng dụng vào bảng con, nhận xét.
 C. Luyện tập 15 phút 
- HS nêu yêu cầu viết:
+ 1 dòng chữ P cỡ vừa và cỡ nhỏ
+ 1 dòng chữ Phong cỡ vừa, 1 dòng chữ Phong cỡ chữ nhỏ
+ 2 dòng câu ứng dụng cỡ chữ nhỏ: Phong cảnh hấp dẫn .
- HS viết vào vở Tập viết. GV nhắc HS ngồi viết đúng tư thế.
- GV chấm, chữa một số bài.
 D.Vận dụng 3 phút
 - Thi viết đẹp ở bảng lớp: Phong cảnh hấp dẫn.
 - GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài sau. 
 ____________________________________
 Chính tả:
 THƯ TRUNG THU
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực đặc thù : - Nghe - viết đúng, trình bày đúng 12 dòng thơ trong bài Thư Trung thu theo 
cách trình bày thơ 5 chữ.
- Làm bài tập phân biệt âm đầu l / n, dấu hỏi, dấu ngã.
2. Năng lực chung : Góp phần hình thành và phát triển năng lực Tự học và 
Giải quyết vấn đề 
 3. Phẩm chất : Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất chăm chỉ, chịu 
khó, cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 HS: Bảng con 
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Khởi động : 3 phút
 Cả lớp viết bảng con, 2 học sinh viết bảng lớp: vỡ tổ, bão táp, lưỡi trai.
 GV nhận xét, sửa sai. GTB, nêu MT.
B. Khám phá – Luyện tập
 1. HD viết chính tả 20 phút 
 1.1. Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc đoạn cần viết, gọi 2- 3 HS đọc lại.
- GV nêu câu hỏi:
+ Nội dung bài thơ nói lên điều gì? (Bác Hồ rất yêu thiếu nhi)
+ Bài thơ của Bác Hồ có những từ xưng hô nào? (Bác, các cháu)
+ Những chữ nào trong bài phải viết hoa? Vì sao? (Các chữ đầu dòng viết 
hoa) 
- HS tập viết bảng con : ngoan ngoãn, tuổi, tuỳ, gìn giữ. 
 1.2. HS viết bài vào vở
- GV đọc cho HS viết bài, đồng thời theo dõi, nhắc nhở HS viết đúng, đẹp; 
ngồi viết đúng tư thế. 
 1.3. Chấm, chữa bài
 HS tự soát lỗi, gạch chân bằng bút chì rồi tự chữa lỗi.
 GV chấm một số bài, nhận xét.
 2. HD làm bài tập chính tả 7 phút 
BT2a: 
 HS đọc yêu cầu: Điền chữ l hay n? viết tên các vật.
- GV đưa vật mẫu ra và cho HS nêu tên.
- HS nêu miệng: Lá điền chữ l hay n? (l)
 Nón, len, quả 
BT3b: Chọn chữ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ chấm.
- (đỏ, đỗ) thi.............; ...........rác
- (giả, giã) .......vờ (đò); ...........gạo
- HS làm vào vở, 1HS lên bảng chữa bài.
- GV nhận xét lời giải đúng: thi đỗ, đổ rác, giả vờ (đò), giã gạo
C. Vận dụng 3 phút 
- HS thi nói (viết) tiếng chứa r/d/gi.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài sau. ___________________________
 Thứ 6 ngày 22 tháng 1 năm 2021
 Toán
 LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU
- Thuộc bảng nhân 2.
- Biết vận dụng bảng nhân 2 để thực hiện phép tính nhân số có kèm đơn vị 
đo với một số.
- Biết giải bài toán có một phép nhân(Trong bảng nhân 2)
- Biết Thừa số, Tích.
* Bài tập cần làm: bài 1,2,3,5(cột 2,3,4).
* Bài học góp phần phát triển các NL: NL giải quyết vấn đề, NL giao tiếp, 
NL tư duy và lập luận toán học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng phụ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Khởi động
- HS chơi trò chơi đố bạn để ôn lại bảng nhân 2
- GV nhận xét, giới thiệu bài
B.Thực hành- Luyện tâp: 
Bài 1: Số?
- Một em đọc đề bài.
- Bài tập yêu cầu ta làm gì ? (Điền số thích hợp vào ô trống)
- Viết bảng: x 3 
 2 
- Chúng ta điền mấy vào ô trống? Vì sao?( Điền 6 vào ô vì 2 nhân 3 bằng 6)
- Yêu cầu lớp tiếp tục làm miệng với các dòng khác sau đó mời 1 em đọc 
chữa bài 
- Cả lớp thực hiện làm vào bảng con các phép tính còn lại. Nêu miệng kết 
quả 
- GV nhận xét, đánh giá.
Bài 2: Tính (theo mẫu)
- Gọi HS đọc mẫu bài và tự làm bài vào vở, đổi vở kiểm tra kết quả N2
- Gọi 1 số Hs nêu kết quả trước lớp.
- HS, GV nhận xét 
Bài 3: Gọi học sinh đọc đề bài.
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở .1 HS làm bảng phụ.
- HS, GV nhận xét, chữa bài.
 Bài 5:( Cột 2,3,4). KKHS thực hiện thêm các cột còn lại.
- Một HS đọc đề bài Viết số thích hợp vào ô trống.
- Bài này yêu cầu ta làm gì ?( Viết số thích hợp vào ô trống)
- Yêu cầu HS đọc cột đầu tiên trong bảng. 
- Yêu cầu đọc cột thứ 2. - Dòng cuối cùng trong bảng là gì ? (Dòng cuối cùng trong bảng là tích)
- Tích là gì ?( Là kết quả trong phép nhân) 
- Yêu cầu lớp dựa vào mẫu để điền đúng tích vào các ô trống. Yêu cầu HS 
làm bài N4, sau đó lên bảng chữa bài.
- Yêu cầu lớp đọc các phép nhân trong bài tập sau khi đã điền số vào tất cả 
các ô trống.
- HS, GV nhận xét, chữa bài
C.Vận dụng: 
- GV khuyến khích HS liên hệ đặt ra một số bài toán thực tế gắn với trường, 
lớp, gia đình, cộng đồng có sử dụng phép nhân đã học
VD1: Mỗi cái bàn học có 2 học sinh. Hỏi 6 cái bàn như thế có bao nhiêu 
học sinh?
VD2: Mỗi lớp học có 2 cái cửa chính. Hỏi 7 lớp như thế có bao nhiêu cái 
cửa chính? 
- HS, GV nhận xét
- Yêu cầu HS về nhà ôn lại bảng nhân 2.
- Dặn về nhà học bài và có thể làm thêm các bài tập còn lại trong bài.
- Nhận xét tiết học.
 ______________________________
 Tập làm văn
 ĐÁP LỜI CHÀO, LỜI TỰ GIỚI THIỆU
I. MỤC TIÊU: 
1. Năng lực đặc thù :
- Biết nghevà đáp lại lời chào, lời tự giới thiệu phù hợp với tình huống giao 
tiếp đơn giản (BT1, BT2).
- Điền đúng lời đáp vào ô trống trong đoạn đối thoại (BT3).
* KNS : KN giao tiếp, ứng xử văn hóa.
2. Năng lực chung : Góp phần hình thành và phát triển năng lực Giao tiếp, 
Hợp tác. 
3. Phẩm chất : Góp phần hình thành, phát triển PC nhân ái. 
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 GV: Tranh con vật. 
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
A.Khởi động : 2 phút
 2 HS đọc đoạn văn ngắn đã viết về vật nuôi trong nhà.
 GV GTB, nêu MT.
B.Khám phá – Luyện tập 30 phút
Bài tập 1: 
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS thảo luận theo cặp một em hỏi, 1 em đáp và ngược lại.
- HS quan sát tranh ở SGK.
- Một số HS trả lời trước lớp. GV lưu ý HS bộc lộ cảm xúc khi giao tiếp. VD: - Chị phụ trách: Chào các em.
 - Các bạn nhỏ: Em chào chị ạ!
 - Chị phụ trách: Chị tên là Hà chị được cử phụ trách sao của các em.
 - Các bạn nhỏ: Chúng em mời chị vào lớp ạ!
Bài tập 2: 
- 1HS đọc yêu cầu bài tập: Cả lớp đọc thầm lại.
GV nhắc HS: Một người lạ mà em chưa bao giờ gặp đến nhà em, gõ cửa và 
tự giới thiệu là bạn của bố mẹ em. Em sẽ nói thế nào, xử sự thế nào trong 
trường hợp: Bố mẹ có ở nhà; Bố mẹ không ở nhà?
- 4HS tạo thành 1 nhóm để tự giới thiệu - đáp lời giới thiệu.
- HS đáp lời giới thiệu.
VD: Nếu bố mẹ có ở nhà: Cháu chào chú ạ! Chú chờ bố cháu chút ạ.
 Nếu bố mẹ đi vắng: Bố mẹ cháu lên thăm ông bà nội cháu. Chú có nhắn 
gì không ạ?
- GV cùng HS nhận xét, bạn xử sự đúng và hay.
Bài tập 3: 
- HS đọc yêu cầu: Viết lời đáp của bạn Nam vào vở.
- GV cùng 1 HS làm mẫu: HS làm vào vở.
- Chào cháu.
- Cháu chào cô ạ!
- Cháu cho cô hỏi đây có phải nhà bạn Nam không?
- Dạ đúng ạ. Cháu là Nam đây ạ!
- Tốt quá. Cô là mẹ bạn sơn đây.
- Thế ạ. Mời cô vào nhà.
- Sơn bị sốt. Cô nhờ cháu chuyển giúp cô đơn xin phép cho Sơn nghỉ học.
- 5HS đọc bài làm của mình.
- GV cùng HS nhận xét.
- GV chấm, chữa bài cho HS.
C. Vận dụng 3 phút 
- N2 : Tự nghĩ ra một tình huống đơn giản, hỏi - đáp nhau. 
 - GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài sau. 
 ____________________________
 Đạo đức
 TRẢ LẠI CỦA RƠI (tiết 1)
I. Mục tiêu:
- Biết: Nhặt được của rơi cần tìm cách trả lại cho người mất
-Biết: Trả lại của rơi là thật thà, sẽ được mọi người quý trọng
- Quý trọng những người thật thà không tham của rơi.
*KNS: KN giải quyết vấn đề (hoạt động 1)
II. Hoạt động dạy học:
A. Khởi động: (3’)
- HS chơi trò chơi khởi động
- GV đánh giá và giới thiệu bài B. Bài mới:
 1. Hoạt động 1: Thảo luận phân tích tình huống (15’)
 Hoạt động nhóm
 B1 - HS quan sát tranh Sgk thảo luận, nêu nội dung tranh
 B2 - GV nêu tình huống: Hai bạn nhỏ cùng đi học về, bỗng cả hai cùng nhìn 
 thấy tờ 20.000đ rơi dưới đất.
 Theo em, hai bạn nhỏ đó có thể có những cách giải quyết nào với số 
 tiền nhặt được?
 B3 - HS nêu ý kiến, GV viết lên bảng: Tranh giành nhau, tìm cách trả lại cho 
 người mất, dùng làm việc từ thiện, dùng để tiêu chung .
 B4 - Đánh giá và liên hệ: Nếu em là bạn nhỏ đó, em sẽ chọn cách giải quyết 
 nào?
 - HS nêu ý kiến và giải thích lí do
 B5 - GV kết luận: Khi nhặt được của rơi, cần tìm cách trả lại cho người mất. 
 Điều đó sẽ mang lại niềm vui cho họ và cho chính mình.
 2. Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ (15’)
 Hoạt động cả lớp
 B1 - GV phát phiếu học tập, HS làm việc vào phiếu học tập.
 B2 - GV lần lượt đọc các ý kiến, HS bày tỏ thái độ ý kiến của mình bằng 
 cách giơ thẻ
 B3 - GV yêu cầu 1 số HS giải thích lí do về thái độ đánh giá của mình. Cả 
 lớp trao đổi thảo luận.
 B4 - GV kết luận: Các ý kiến a, c là đúng; các ý kiến b, d, đ là sai
 C. Củng cố, dặn dò: (2’)
 - HS hát bài Bà Còng
 - GV hỏi: Bạn Tôm, bạn Tép trong bài hát có ngoan không? Vì sao?
 - GV kết luận: Nhặt được của rơi trả lại người mất là người thật thà, sẽ được 
 mọi người yêu quý.
 bị bài sau. 
 __________________________________
 Luyện toán:
 LUYỆN TẬP CHUNG
 I.Mục tiêu:
- Ôn lại các bảng trừ đã học.
- Luyện kĩ năng giải toán.
 II. Đồ dùng : 
 Vở Luyện Toán 
 III.Hoạt động dạy học.
1.HĐ1:Giới thiệu bài và ghi mục bài lên bảng .
-GV nêu mục tiêu – Hs nhắc lại .
 2. HĐ2: Luyện tập 
 Bài 1: Tính nhẩm ( HĐ cá nhân)

File đính kèm:

  • docgiao_an_lop_2_tuan_19_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_anh.doc