Giáo án Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Ái Như

docx 21 trang Biện Quỳnh 04/08/2025 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Ái Như", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Ái Như

Giáo án Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Ái Như
 BUỔI SÁNG: TUẦN 19
 Thứ hai ngày 18 tháng 1 năm 2021
 Tập đọc
 CHUYỆN BỐN MÙA (T1)
I.Mục tiêu:
- Đọc rành mạch toàn bài; biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu.
- Hiểu ý nghĩa: Bốn mùa xuân, hạ, thu, đông, mỗi mùa mỗi vẻ đẹp riêng, đều có 
ích cho cuộc sống( trả lời được câu hỏi 1, 2, 4).
- HS có năng khiếu trả lời câu hỏi 3
II.Đồ dùng:
-Tranh SGK.
- Bảng phụ viết đoạn văn.
III.Hoạt động dạy-học
1. Khởi động: 
- GV giới thiệu 7 chủ đề ở SGK tiếng việt 2: Bốn mùa, chim chóc, Muông thú...
2. Khám phá
Hoạt động 1.Giới thiệu bài: Bức tranh vẽ gì?
GV: Bức tranh vẽ về bà đất, 4 nàng Xuân, Hạ, Thu, Đông.Và mỗi mùa có vẽ 
đẹp như thế nào mời các em cùng tìm hiểu.
- GV ghi mục bài: Chuyện bốn mùa.
Hoạt động 2.Luyện đọc: 
a.GV đọc mẫu toàn bài:
b.Hướng dẫn HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp giải nghĩa từ.
+ Đọc từng câu.(HĐ cá nhân)
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu.
- GV theo dõi và viết từ khó lên bảng: vườn bưởi, rước, tựu trường, nảy lộc.
+ HS đọc từ khó: cá nhân, cả lớp.
- Đọc đoạn trước lớp.
- GV gắn bảng phụ và hướng dẫn HS ngắt nghỉ hơi và nhấn giọng trong các câu.
 . Có em / mới có bập bùng bếp lửa nhà sàn / có giấc ngủ ấm trong chăn// 
 . Cháu có công ấp ủ mầm sống / để xuân về / cây cối đâm chồi nảy lộc //
+ HS đọc câu ở bảng phụ
+ HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn.
+ HS đọc phần chủ giải ở SGK (HĐ cặp đôi)
GV: Thiếu nhi (trẻ em dưới 16 tuổi)
- Đọc từng đoạn trong nhóm. ( HĐ nhóm)
+ Mỗi nhóm 2 em đọc từng đoạn.
+ Các nhóm đọc bài.
- GV theo dỏi, gợi ý.
- Thi đọc bài giữa các nhóm.
- Cả lớp đọc đồng thanh.
-C.Củng cố, dặn dò - Hôm nay ta học bài gì ?.
- GV nhận xét giờ học.
- Về nhà đọc bài và xem tiếp bài sau để hôm sau học.
 Tập đọc
 CHUYỆN BỐN MÙA(T2)
1. Khởi động 
- Chơi trò chơi Mùa gì? 
- Giáo viên đọc câu hỏi về đặc điểm từng mùa. Yêu cầu học sinh trả lời đúng 
mùa gì? 
- Giáo viên nhận xét. 
2. Khám phá
- GV ghi mục bài. Ghi mục bài lên bảng.
Hoạt động 1.Hướng dẫn tìm hiểu bài : (20’) (HĐ cặp đôi)
- GV cho cả lớp đọc thầm từng đoạn, thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi.
- Bố nàng tiên trong truyện tượng trưng cho những mùa nào trong năm?
- HS đọc thầm đoạn 1, trả lời: 4 nàng tiên tượng trưng cho 4 mùa xuân, Hạ, 
Thu, Đông.
- HS quan sát tranh ở SGK để nói rõ đặc điểm của mỗi người.
- Em hãy cho biết mùa xuân có gì hay theo lời của nàng Đông?
- HS: Xuân về vườn cây nào củng đâm chồi nảy lộc.
- Các em có biết vì sao khi xuân về, vườn cây nào củng đâm chồi nảy lộc 
không?.
(Thời tiết ấm áp, có mưa xuân, rất thuận lợi cho cây cối đâm chồi nảy lộc)
- Mùa xuân có gì hay theo lời của bà Đất?. (Xuân làm cho cây cối xanh tốt)
- Theo em lời bà Đất và lời nàng Đông nói về mùa xuân có khác nhau 
không?.(Không khác nhau)
- Dành cho HS có năng khiếu : HS có năng khiếu trả lời câu hỏi sau.
- Mùa hạ, mùa thu, mùa đông có gì hay?
- HS cả lớp suy nghĩ trả lời.
- Em thích nhất mùa nào? vì sao?
- HS trả lời:
GV: - Bài văn ca ngợi gì? (Ca ngợi 4 mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông, mỗi mùa có 
một vẽ đẹp riêng. đều có ích cho cuộc sống.)
Hoạt động 2.Luyện đọc lại: (10’) ( HĐ nhóm)
- GV nhắc lại cách đọc, cách ngắt nghỉ, nhấn giọng ở các từ: Đâm chồi nảy lộc, 
ấp ủ mầm sống.
- GV chia mỗi nhóm 6 em đọc theo phân vai.
- Các nhóm thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét.
C.Củng cố, dặn dò: (5’)
- Hôm nay ta học bài gì ?
- GV nhận xét giờ học.
- Về nhà đọc bài và xem tiếp bài sau để hôm sau học. 3. Vận dụng 
- Các em về kể lại vẻ đẹp từng mùa cho bố mẹ nghe. 
 ----------------------------------------------------------------
 Toán
 TỔNG CỦA NHIỀU SỐ
I.Mục tiêu:
- Nhận biết tổng của nhiều số. 
- Biết cách tính tổng của nhiều số.
- HS cả lớp làm bài tập : Bài 1(cột 2).Bài 2(cột 1,3). Bài 3(a).
- Dành cho HS có năng khiếu: Bài 1(cột 1). Bài 2(cột 4). Bài 3(b).
II.Hoạt động dạy-học:
 1. Khởi động
 Chơi trò chơi : Ghép bạn. 
 Mỗi bạn viết ra một con số trên bảng của mình. Sau đó gọi bất kì ba bạn lên, 
 mời một bạn đứng dậy cộng các số trong bảng đó lại. 
 - Các bạn nhận xét với nhau. Giáo viên nhận xét. 
 2. Khám phá 
Hoạt động 1.Giới thiệu tổng của nhiều số và cách tính.
a.GV viết bảng: 2 + 3 + 4 = 9 đây là tổng của các số 2 , 3 , 4
 hay tổng của 2, 3, 4 bằng 9
- Yêu cầu học sinh thực hiện tính dọc trên bảng. 
- Học sinh nhận xét bạn. Cô giáo kết luận. 
- GV giới thiệu cách viết và HS nêu cách tính.
 2 2 cộng 3 bằng 5
 + 3 5 cộng 4 bằng 9, viết 9
 4
 9
- HS nhắc lại.
b.Giới thiệu cách viết cột dọc của tổng, HS nêu cách tính và kết quả.
 12 12 cộng 4 bằng 6, 6 cộng 0 bằng 6, viết 6
 + 34 1 cộng 3 bằng 4, 4 cộng 4 bằng 8 viết 8
 40
 86
c.HS làm bảng con tổng của 15, 46, 29 và tính kết quả.
 15 5 cộng 6 bằng 11, 11 cộng 9 bằng 20
 + 46 20 cộng 8 bằng 28, viết 8, nhớ 2
 29 1 cộng 4 bằng 5, 5 cộng 2 bằng 7, 7 thêm 2 bằng 9, viết 9
 8
 98
- HS nhắc lại cách tính.
3.Thực hành: (25’)
Bài 1: (HĐ cả lớp)
- Dành cho HS có năng khiếu: (cột 1). - Cho HS nêu yêu cầu bài : Tính
 3 + 6 + 5 = 7 + 3 + 8 = 8 + 7 + 5 = 6 + 6 + 6 + 6 =
- HS làm bảng con, 2HS lên bảng làm.
- Lớp cùng GV nhận xét.
Bài 2: ( HĐ cả lớp)
- Giảm tải: Không làm cột 2 bài tập 2.
 - Dành cho HS có năng khiếu: (cột 4)
- Cho HS nêu yêu cầu bài. Tính
- HS làm vào vở. 14 
 + 33 
 21 
- 2HS lên bảng làm, lớp nhận xét.
Bài 3: (HĐ cá nhân)
- Dành cho HS có năng khiếu: bài (b).- Cho HS nêu yêu cầu bài . Số?.
- HS quan sát tranh ở SGK và điền các số còn thiếu vào chổ chấm.
- HS làm vào vở. 12 kg + 12 kg + 12 kg = 36 kg
- Số hạng trong dãy tính này như thế nào? (giống nhau)
- GV nhận xét chữa bài.
3.Củng cố, dặn dò: (2’)
- Hôm nay ta học bài gì?
- GV nhận xét giờ học
 ----------------------------------------------------------------------- 
 Thứ ba ngày 19 tháng 1 năm 2021
 Kể chuyện
 CHUYỆN BỐN MÙA
I.Mục tiêu:
- Dựa theo tranh và gợi ý dưới mỗi tranh, kể lại được đoạn 1 (BT1); biết kể nối 
tiếp từng đoạn của câu chuyện (BT2)
- Dành cho HS có năng khiếu thực hiện được BT3.
II.Đồ dùng:
- Tranh minh hoạ ở SGK.
III.Hoạt động dạy-học:
1. Khởi động 
- Chuyện có bà cụ mài thỏi sắt là chuyện gì?.(Có công mài sắt có ngày nên 
kim)
- Chuyện “Bông hoa Niềm Vui” có mấy nhân vật? (4 nhân vật).
- GV nhận xét.
B.Khám phá
Hoạt động 1.Giới thiệu bài: (2’)
Chúng ta đã được học Chuyện bốn mùa ở tiết tập đọc. Hôm nay ta sẽ kể lại câu 
chuyện này nhé? 
Hoạt động 2.Hướng dẫn kể chuyện: (25’) a.Hướng dẫn kể lại đoạn 1 theo tranh.
- Bức tranh vẽ gì? Dưới mỗi tranh viết gì?
Tranh1: Vẽ cảnh Đông đang nói chuyện với xuân.. ( HĐ cặp đôi)
- HS trả lời.
- 3HS kể lại đoạn 1 trước lớp.
- GV cùng HS nhận xét.
- HS kể lại theo nhóm đôi.
- HS kể lại trước lớp.
b.Kể lại toàn bộ câu chuyện. (HĐ nhóm)
- HS kể theo nhóm 4 đoạn 2 của câu chuyện.
- 3 HS kể lại câu chuyện.
- GV cùng HS nhận xét.
- Đại diện một số nhóm kể chuyện thi đua nhau.
- Các nhóm cùng GV nhận xét.
c.Dựng lại theo các vai. (HĐ nhóm)
- Dành cho HS có năng khiếu: GV cho HS có năng khiếu dựng lại câu chuyện 
theo vai của nhân vật.
- Các nhóm thi nhau dựng lại câu chuyện.
- GV: Cho HS nhận xét: Cách nói, nét mặt thể hiện được chưa.
- GV nhận xét và công bố nhóm kể tốt nhất.
3.Vận dụng 
- Câu chuyện cho ta biết điều gì?.
- GV nhận xét giờ học.
- Về kể lại cho người thân nghe câu chuyện này. 
 ---------------------------------------------------------------------
 Chính tả
 CHUYỆN BỐN MÙA
 I.Mục tiêu:
 - Chép lại chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi.
 - Làm bài tập 2b, BT (3)b.
 II.Đồ dùng:
 - Bảng viết sẵn bài tập 2.
 III.Hoạt động dạy học:
 1. Khởi động 
 Chơi trò chơi Lego. Cô giáo lấy một chữa bất kì. Học sinh sẽ ghép với một 
 tiếng tiếp theo để tạo thành từ. Một bạn tiếp sẽ ghép tiếp tiếng vào tiếng cuối 
 của bạn. 
 VD. Cô giáo lấy chữ Mùa – mùa xuân- xuân xanh – xanh lá – lá cây......
 2. Khám phá – Thực hành 
 Hoạt động 1.Giới thiệu bài: (2’) 
 Nêu mục đích, yêu cầu giờ học.
 Hoạt động 2.Hướng dẫn tập chép: (23’) a.Hướng dẫn HS chuẩn bị.
 - GV đọc bài chính tả. 
 - 2HS đọc lại bài chính tả.
 - Đoạn chính tả này ghi lời của ai trong Chuyện bốn mùa ?. (lời của Bà Đất).
 - Bà Đất nói gì? (Khen các nàng tiên)
 - Hướng dẫn nhận xét.
 + Đoạn chính tả có những tên riêng nào ( Xuân, Hạ, Thu, Đông)
 + Tên riêng phải viết như thế nào? (viết hoa chữ cái đầu)
 - HS viết bảng con : tựu trường, ấp ủ. 
 - GV nhận xét.
 b. GV đọc bài, HS chép bài vào vở.
 - HS chép bài vào vở, GV theo dỏi và nhắc nhở.
 c. Chữa bài: ( HĐ cặp đôi:
 - HS đổi vở kiểm tra lỗi của nhau, nhận xét bài bạn.
 - HS ngồi tại chỗ, GV nhận xét tuyên dương. 
 Hoạt động 3.Hướng dẫn HS làm bài tập: (8’)
 Bài 2b:(HĐ cặp đôi)
 - HS đọc yêu cầu: Ghi vào chữ in đậm dấu hỏi hay dấu ngã?
 - HS thảo luận, trả lời miệng, GV ghi bảng : tổ, bão, nảy, kĩ.
 Bài 3b: Tìm Chuyện bốn mùa ( HĐ cá nhân)
 - 2 chữ có dấu hỏi, 2 chữ có dấu ngã.
 - HS làm vào vở, 1HS lên bảng làm.
 - GV cùng HS nhận xét.
 4.Vận dụng 
- GV nhận xét giờ học. 
 ---------------------------------------------------------
 Thứ tư ngày 20 tháng 1 năm 2021
 Tập đọc
 THƯ TRUNG THU 
I.Mục tiêu:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng câu văn trong bài, đọc ngắt nhịp các câu thơ hợp lí.
- Hiểu nội dung: Tình yêu thương của Bác Hồ dành cho thiếu nhi Việt Nam. (trả 
lời được các câu hỏi và học thuộc đoạn thơ trong bài).
*GDKNS : Lắng nghe tích cực.
*GDQP và AN: Kể chuyện về hình ảnh Bác Hồ dành cho các cháu thiếu nhi 
trong dip Tết Trung thu.
II.Đồ dùng:
- Tranh ở SGK, bảng phụ chép sẳn bài thơ.
III.Hoạt động dạy học:
1. Khởi động 
- 2HS đọc bài Chuyện bốn mùa
- GV nhận xét .
2. Khám phá – Thực hành Hoạt động 1.Giới thiệu bài: (2’)
- Bức tranh vẽ gì?
- HS trả lời.
- GV : Hôm nay ta học bài Thư Trung thu của Bác Hồ viết cho các cháu thiếu 
nhi. 
Hoạt động 2.Luyện đọc:(15’)
a.GV đọc mẫu.
b.Luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ.
- Đọc từng câu. (HĐ cá nhân)
+ HS tiếp nối nhau đọc 2 dòng thơ trong bài, GV theo dỏi và ghi bảng những từ 
: ngoan ngoãn, nhiều lắm, kháng chiến, hãy.
+ HS đọc từ khó.
- Đọc đoạn trước lớp.
+ GV chia bài đọc thành 2 đoạn: Đoạn 1: Phần lời thư; Đoạn 2: Phần lời bài thơ.
+ HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn.
+ HS đọc phần chú giải. ( HĐ cặp đôi)
- Đọc đoạn trong nhóm.
+ HS đọc theo nhóm đôi.
+ GV theo dỏi nhận xét.
-T hi đọc giữa các nhóm.
+ Đại diện một số nhóm đọc.
- HS lắng nghe
+ Lớp cùng GV nhận xét.
Hoạt động 3.Tìm hiểu bài:(7’) ( HĐ cặp đôi)
- HS đọc thầm từng đoạn, thảo luận cặp và trả lời câu hỏi.
- Mỗi tết Trung thu Bác Hồ nhớ đến ai ? (Các cháu thiếu nhi).
- Những câu thơ nào cho biết Bác Hồ rất yêu thiếu nhi?
- Câu thơ của Bác Hồ là một câu hỏi Ai yêu các nhi đồng, bằng Bác Hồ Chí 
Minh?
- Câu hỏi đó nóilên điều gì? (Không ai yêu nhi đồng, bằng Bác Hồ)
- Bác khuyên các em làm những điều gì? (Thi đua học hành....)
- Kết thúc lá thư, Bác viết lời chào các cháu như thế nào ?(Hôn các cháu)
-GV nhận xét
Hoạt động 4.Học thuộc lòng: (10’) ( HĐ cả lớp)
- GV treo bảng phụ chép sẵn đoạn thơ.
- HS đọc đồng thanh nhiều lần.
- HS đọc thuộc lòng bài thơ, GV nhận xét .
4. Vận dụng
- GV kể cho HS nghe câu chuyện ‘Đêm trung thu độc lập’
- Cả lớp hát bài Ai yêu Bác Hồ Chí Minh của nhạc sĩ Phong Nhã.
- GV nhận xét.
- Về đọc lại bài.
 ------------------------------------------------------------------- Toán
 THỪA SỐ – TÍCH
I.Mục tiêu:
- Biết thừa số, tích.
- Biết viết tổng các số hạng bằng nhau dưới dạng tích và ngược lại.
- Biết cách tính kết quả của phép nhân dựa vào phép cộng.
- HS cả lớp làm bài 1(b.c).Bài 2(b). Bài 3.
- Dành cho HS có năng khiếu: Bài 1(a).Bài 2(a). 
II.Đồ dùng:
- Các tấm bìa ghi sẵn: Thừa số, Tích
III.Hoạt động dạy-học: 
1. Khởi động 
- Tiết trước ta học bài gì?. (phép nhân)
- GV cho HS viết bảng con: Phép nhân: 6 + 6 + 6 = 18 ; 8 + 8 + 8 + 8 = 32
- HS làm bảng con: 6 x 3 = 18 ; 8 x 4 = 32
- GV nhận xét.
2. Khám phá 
Hoạt động 1.Giới thiệu bài: (2’)
Hoạt động 2.Hướng dẫn HS nhận biết tên gọi thành phần và kết quả của phép 
nhân: (7’)
- GV viết bảng lớp: 2 x 5 = 10
- HS đọc: Hai nhân năm bằng mười.
GV nêu: Trong phép nhân hai nhân năm bằng mười và chỉ 2 gọi là thừa số và 
gắn bảng, 5 gọi là thừa số, 10 gọi là tích.
- GV chỉ HS nêu tên thành phần của phép nhân.
GV: 2 x 5 củng gọi là tích.
3.Thực hành: (22’)
Bài 1: ( HĐ cá nhân)
- Dành cho HS có năng khiếu: (a). Cho HS đọc yêu cầu bài. Viết các tổng sau 
dưới dạng tích (theo mẫu)
- Mẫu: 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 3 x 5
- HS làm bảng con: 9 + 9 + 9 = 9 x 3 ; 2 + 2 +2 + 2 = 2 x 4 ; 
 10 + 10 +10 = 3 x 10
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 2: ( HĐ cá nhân,cặp đôi)
- Dành cho HS có năng khiếu: Bài (a). Cho HS nêu yêu cầu: Viết các tích dưới 
dạng tổng có số hạng bằng nhau rồi tính.
Mẫu: 6 x 2 = 6 + 6 = 12 Vậy 6 x 2 = 12
 5 x 2; 2 x 5 ; 3 x 4 ; 4 x 3
- HS làm vào vở, HS lđổi chéo vở kiểm tra kết quả.
- HS nhận xét bài bạn.
Bài 3: ( HĐ cá nhân) - Cho HS nêu yêu cầu bài. Viết phép nhân (theo mẫu) biết:
- HS đọc yêu cầu: a.Các thừa số là 8 và 2, tích là 16 Mẫu: 8 x 2 = 16
- HS làm câu b, c, d vào vở, 1HS lên bảng làm.
 b. 4 x 3 = 12 ; c. 10 x 2 = 20 ; d. 5 x 4 = 20
- GV nhận xét, chữa bài.
4.Vận dụng 
- Hôm nay ta học bài gì?
- HS nêu tên thành phần trong phép nhân 6 x 4 = 24
- GV nhận xét giờ học.
- Về nhà ôn lại bài và tìm thêm các phép nhân mới. 
 ------------------------------------------------------------------
 Luyện từ và câu
 TỪ NGỮ VỀ CÁC MÙA. ĐẶT VÀ TRẢ CÂU HỎI KHI NÀO?
I.Mục tiêu:
- Biết gọi tên các tháng trong năm (BT1) .Xếp được các ý theo lời bà Đất trong 
Chuyện bốn mùa phù hợp với từng mùa trong năm (BT2).
- Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ khi nào (BT3).
- Dành cho HS năng khiếu làm được hết các bài tập.HS chưa HT làm được bài 
1.
II.Đồ dùng: 
-Bảng phụ ghi sẵn câu dài.
III.Hoạt động dạy học:
1.Khởi động 
- Đố các bạn biết bây giờ là tháng mấy? Mùa nào?
- Học sinh trả lời, giáo viên nhận xét. 
2. Khám phá – Thực hành 
Hoạt động 1.Giới thiệu bài: (2’)
- Để hiểu rõ thêm về mùa, Và cách đặt và trả lời câu hỏi khi nào ? Chúng ta đi 
vào tiết học. 
Hoạt động 2.Hướng dẫn HS làm bài tập:(27’)
Bài tập 1: (miệng) ( HĐ cặp đôi)
- 1HS đọc yêu cầu: Kể tên các tháng trong năm. Cho biết mỗi mùa xuân, hạ, 
thu, đông bắt đầu từ tháng nào? Kết thúc vào mùa nào?.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện các nhóm nói trước lớp.
- GV ghi bảng:
 Tháng giêng Tháng tư Tháng bảy Tháng mười
 Tháng hai Tháng năm Tháng tám Tháng mười một
 Tháng ba Tháng sáu Tháng chín Tháng mười hai
- GV gọi HS nêu tên tháng bắt đầu và kết thúc của mỗi mùa.
- HS đọc lại bài tập 1.
Bài tập 2: (viết) ( HĐ nhóm) - GV gọi HS đọc yêu cầu: Xếp các ý sau vào bảng cho đúng lời bà Đất trong 
Chuyện bốn mùa.
- GV phát cho mỗi nhóm 1 phiếu.
- HS làm việc theo nhóm lớn.
- Các nhóm gắn ở bảng và đọc.
- Mùa xuân ý b :Làm cho cây lá tươi tốt.
- Các nhóm nhận xét, GV nhận xét .
Bài 3: (viết) ( HĐ cá nhân)
- HS đọc yêu cầu: Trả lời các câu hỏi sau.
- GV ghi bảng:
M: Ở trường, em vui nhất khi được điểm tốt.
- HS làm vào vở, HS đọc lên bài làm của mình.
- GV theo dỏi và ghi bảng những câu trả lời hay.
- GV nhận xét .
3.Vận dụng 
- GV nhận xét giờ học.
- Về nhà xem lại và học thuộc các tháng trong năm, mùa trong năm.
 -------------------------------------------------------------------
 Thứ năm ngày 21 tháng 1 năm 2021
 Tập viết
 CHỮ HOA P
I.Mục tiêu:
-Viết đúng chữ hoa P (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng: 
Phong (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Phong cảnh hấp dẫn (3 lần).
II.Đồ dùng:
- Mẫu chữ P hoa đặt trong khung chữ.
II.Hoạt động dạy học:
1. Khởi động 
- Tiết trước ta học bài gì?.
- HS viết bảng con chữ Ơn
- GV nhận xét.
2. Khám phá 
Hoạt động 1.Giới thiệu bài: (1’)
Hoạt động 2.Hướng dẫn viết chữ P hoa: (7’)
a.Hướng dẫn HS quan sát mẫu:
- GV gắn chữ mẫu lên bảng P và hỏi: Chữ hoa P có mấy nét? Độ cao mấy li?.
- HS trả lời.
- GV viết mẫu và nêu cách viết.
+Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 6, viết nét móc ngược trái như nét 1 của chữ B, 
dừng bút trên đường kẻ 2. +Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút trên đường kẻ 5, viết nét cong trên 
có 2 đầu uốn vào trong, dừng bút ở giữa đường kẻ 4 và đường kẻ 5.
- HS nhắc lại cách viết, viết trên không chữ P hoa.
- HS viết bảng con: P
Hoạt động 3.Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng: (5’)
a.Giới thiệu cụm từ ứng dụng.
 Phong cảnh hấp dẫn.
- 1HS đọc câu ứng dụng.
GV: Phong cảnh đẹp, làm mọi người muốn đến thăm.
b.Hướng dẫn HS quan sát cụm từ ứng dụng, nêu nhận xét.
- Độ cao của các con chữ ? dấu hỏi đặt ở đâu? Con chữ nào được viết hoa?
- Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng bằng một khoảng viết chữ gì?. ( con chữ 
o)
- GV viết mẫu chữ Phong cở vừa.
c.HS viết bảng con: Phong
- GV nhận xét.
Hoạt động 4.Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết: (15’)
GV: Các em viết một dòng chữ P 1 dòng cỡ nhỏ, 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng chữ 
Phong, 3 lần câu ứng dụng.
- HS viết vào vở tập viết.
- GV nhận xét.
5.Giáo viên nhận xét, chữa bài: (5’)
6.Củng cố, dặn dò: (1’)
- GV nhận xét giờ học.
 --------------------------------------------------------------
 Toán
 BẢNG NHÂN 2
I.Mục tiêu:
- Lập bảng nhân 2 .
- Nhớ được bảng nhân.
- Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 2).
- Biết đếm thêm 2.
- HS cả lớp làm bài : Bài 1(b.c).Bài 2(b). Bài 3.
 II.Đồ dùng:
- Các tấm bìa, mỗi tấm có 2 chấm tròn.
III.Hoạt động dạy-học:
1. Khởi động 
- Tiết trước ta học bài gì? (Thừa số, Tích).
- GV viết bảng: 2 x 6 = 12 đâu là thừa số, đâu là tích?. - HS trả lời: Thừa số Tích
- GV nhận xét:
2. Khám phá 
Hoạt động 1.Giới thiệu bài: (2’)
Hoạt động 2.Hướng dẫn HS lập bảng nhân 2 (lấy 2 nhân với một số): (12’)
- GV cho HS lấy 1 tấm bìa có 2 chấm tròn đặt lên bàn.
- GV hỏi tấm bìa có mấy chấm tròn? (2 chấm tròn).
GV: 2 được lấy 1 lần ta viết 2 x 1 = 2
HS: Hai nhân một bằng hai.
- HS tiếp tục lấy 2 tấm bìa mỗi tấm 2 chấm tròn và nêu kết quả
GV: Hai được lấy mấy lần? (2 lần)
 Ta viết như thế nào? (2 x 2 = 4)
HS đọc: 
- Các phép nhân khác làm tương tự 2 x 3 = 6 ; 2 x 10 = 20.
- GV chỉ vào bảng nhân và nói đây là bảng nhân 2.
- HS đọc thuộc bảng nhân 2.
- GV nhận xét, ghi điểm.
3.Thực hành: (22’)
Bài 1: Tính nhẩm: ( HĐ cặp đôi)
- HS nêu miệng kết quả.
 2 x 2 = 2 x 4 = 2 x 6 = 2 x 8 = 2 x 10 = 
- HS đọc lại bài tập 1 từ trên xuống, dưới lên, giữa ra.
Bài 2: HS đọc bài toán. ( HĐ cá nhân,nhóm)
- Bài toán cho biết gì? Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Muốn tính được 6 con gà có mấy chân ta làm phép tính gì?
- HS giải vào vở, 1HS lên bảng làm.
- Chia sẻ bài trong nhóm.
 Bài giải
 6 con gà có số chân là:
 2 x 6 = 12 (chân).
 Đáp số: 12 chân.
Bài 3: ( HĐ nhóm)
- HS nêu yêu cầu:Đếm thêm 2 rồi viết số vào ô trống thích hợp.
- GV phát cho mỗi nhóm 1 phiếu và gợi ý: Thêm 2 có nghĩa làm phép tính gì?
- HS làm theo nhóm.
- Các nhóm gắn lên bảng và nhóm khác nhận xét.
 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20
- GV chốt lại:
- GV nhận xét, chữa bài.
4. Vận dụng (2’)
- HS đọc lại bảng nhân 2.
- GV nhận xét giờ học.
- Về nhà nhớ học thuộc bảng nhân 2 và xem trước bài sau. -------------------------------------------------------------------
 Chính tả
 THƯ TRUNG THU
I.Mục tiêu:
- Nghe-viết đúng, trình bày đúng 12 dòng thơ trong bài Thư Trung thu theo cách 
trình bày thơ 5 chữ.
- Làm bài tập phân biệt âm đầu l / n, dấu hỏi, dấu ngã.
II.Đồ dùng:
- Lá , quả, nón, len.
III.Hoạt động dạy-học:
1. Khởi động 
- HS viết bảng con: vỡ tổ, bão táp, lưỡi trai.
- GV nhận xét.
2. Khám phá – Thực hành 
Hoạt động 1.Giới thiệu bài: (2’) 
- Nêu mục đích, yêu cầu.
Hoạt động 2.Hướng dẫn nghe-viết: (20’)
a.Hướng dẫn HS chuẩn bị.
- GV đọc 12 dòng thơ của Bác.
- 2HS đọc lại.
GV: Nội dung bài thơ nói lên điều gì? (Bác Hồ rất yêu thiếu nhi)
- Hướng dẫn HS nhận xét.
+ Bài thơ của Bác Hồ có những từ xưng hô nào? (Bác, các cháu)
+ Những chữ nào trong bài phải viết hoa? Vì sao? (Các chữ đầu dòng viết hoa)
- Chữ Bác viết hoa để tỏ lòng thành kính, ba chữ Hồ Chí Minh vì tên riêng.
-Viết vào bảng con: ngoan ngoãn, tuổi, tuỳ, gìn giữ.
- GV nhận xét.
b.GV đọc từng dòng thơ.
- HS nghe GV đọc và viết vào vở.
- HS vết xong, GV đọc thong thả cho HS khảo bài.
- Đổi chéo vở kiểm tra bài nhau, nhận xét bài bạn.
c.GV nhận xét, chữa bài:
- HS ngồi tại chổ, GV đi từng bàn nhận xét.
Hoạt động 3.Hướng dẫn làm bài tập: (8’)
Bài 1a: (HĐ cặp đôi)
- HS đọc yêu cầu: Điền chữ l hay n? viết tên các vật.
- GV đưa vật mẫu ra và cho HS nêu tên.
- HS nêu miệng: Lá điền chữ l hay n? (l)
 Nón, len, quả HS trả lời tương tự.
Bài 2b: ( HĐ cá nhân)
- HS đọc yêu cầu: Chọn chữ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ chấm.
- (đỏ, đỗ) thi.............; ...........rác
- (giả, giã) .......vờ (đò); ...........gạo - HS làm vào vở, 1HS lên bảng chữa bài.
- GV nhận xét lời giải đúng: thi đỗ, đổ rác, giả vờ (đò), giã gạo
4. Vận dụng 
- Các em vừa viết bài thơ thuộc thể thơ mấy chữ? (5 chữ)
- GV nhận xét giờ học.
-Về nhà nhớ viết lại cho đẹp hơn.
 -------------------------------------------------------------------
 Thứ 6 ngày 21 tháng 1 năm 2021
 Tập làm văn
 ĐÁP LỜI CHÀO, LỜI TỰ GIỚI THIỆU
I.Mục tiêu:
- Biết nghe và biết đáp lại lời chào, lời tự giới thiệu phù hợp với tình huống giao 
tiếp đơn giản (BT1, BT2).
- Điền đúng lời đáp vào ô trống trong đoạn đối thoại (BT3).
*GDKNS: Giao tiếp: ứng xử văn hoá.
II.Đồ dùng:
-Tranh ở SGK.
III.Hoạt động dạy-học:
1.Khởi động
- Giáo viên cho tính huống, yêu cầu học sinh đóng vai và đáp lời trong tình 
huống. 
2. Khám phá – Thực hành 
Hoạt động 1.Giới thiệu bài: (2’) .
- Khi đáp lời chào với người khác em phải đáp như thế nào?.
- Nêu mục đích, yêu cầu.
Hoạt động 2.Hướng dẫn làm bài tập: (32’)
Bài tập 1: (miệng)
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS thảo luận theo cặp một em hỏi, 1 em đáp và ngược lại.
- HS quan sát tranh ở SGK.
- 1số HS trả lời trước lớp.
VD:Chị phụ trách: Chào các em.
- Các bạn nhỏ : Em chào chị ạ!
- Chị phụ trách : Chị tên là Hương chị được cử phụ trách sao của các em.
 Các bạn nhỏ! Chúng em mời chị vào lớp ạ!
Bài tập2: (miệng)
- 1HS đọc yêu cầu bài tập: Cả lớp đọc thầm lại.
GV nhắc HS: Một người lạ mà em chưa bao giờ gặp đến nhà em, gõ cữa và tự 
giới thiệu là bạn của bố mẹ em. Em sẽ nói thế nào, xử sự thế nào trong trường 
hợp: Bố mẹ có ở nhà; Bố mẹ không ở nhà?.
- 4HS tạo thành 1 nhóm để tự giới thiệu-đáp lời giới thiệu.
- HS đáp lời giới thiệu.
VD: Nếu bố mẹ có ở nhà: Cháu chào chú ạ! Chú chờ bố cháu chút ạ. Nếu bố mẹ đi vắng? Bố mẹ cháu lên thăm ông bà nội cháu. Chú có nhắn gì 
không ạ?
- GV cùng HS nhận xét, bạn xử sự đúng và hay.
Bài tập 3: (viết)
- HS đọc yêu cầu: Viết lời đáp của bạn Nam vào vở.
- GV cùng 1 HS làm mẫu: HS làm vào vở.
- Chào cháu.
- Cháu chào cô ạ!
- Cháu cho cô hỏi đây có phải nhà bạn Nam không?.
- Dạ đúng ạ. Cháu là Nam đây ạ!.
- Tốt quá. Cô là mẹ bạn sơn đây.
- Thế ạ. Mời cô vào nhà.
- Sơn bị sốt.Cô nhờ cháu chuyển giúp cô đơn xin phép cho Sơn nghỉ học.
- 5HS đọc bài làm của mình.
- GV cùng HS nhận xét.
- GV nhận xét, chữa bài cho HS.
4. Vận dụng 
- Hôm nay ta học bài gì?.
- Các bạn về nhà nhớ vận dụng lời chào hỏi và tự giới thiệu vào cuộc sống. 
- GV nhận xét giờ học.
-Về nhà tập làm thêm và xem trước bài sau.
 ---------------------------------------------------
 Toán
 LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu:
- Thuộc bảng nhân2.
- Biết vận dụng bảng nhân 2 để thực hiện phép tính nhân số có kèm tên đơn vị 
đo với một số.
- Biết giải toán có một phép nhân (trong bảng nhân 2).
- Biết thừa số, tích.
- Các bài tập cần làm : Bài 1,2,3,. Bài 5( cột 2,3,4).
- Dành cho HS có năng khiếu: Bài 4.Bài 5(cột 1,5,6).
II.Đồ dùng:
- Bảng phụ chép sẵn bài tập 5.
III.Hoạt động dạy-học:
1. Khởi động 
- Đọc nối tiếp bảng nhân 2. 
- GV nhận xét .
2. Thực hành, luyện tập
Hoạt động 1.Giới thiệu bài: (2’)
- Nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
Hoạt động 2.Hướng dẫn làm bài tập: (28’) Bài 1: (miệng)
- Cho HS đọc yêu cầu bài. 1HS đọc yêu cầu bài tập: (Số )
 x3 x8 x5 x2 +5
 2 6 ; 2 16 ; 2 ......... ; 2 . ....
- HS trả lời, GV ghi bảng kết quả.
Bài 2: - Cho HS đọc yêu cầu bài. Tính (theo mẫu)
- HS đọc yêu cầu, GV làm mẫu: 2cm x 3cm = 6cm.
- HS làm vào vở, 1HS lên bảng làm.
 2cm x 5cm = 10cm ; 2kg x 4kg = 8 kg.
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 3: HS đọc bài toán.
GV: Bài toán cho biết gì?
- HS tóm tắt: Mỗi xe đạp: 2 bánh
 8 xe đạp : ....bánh?
- HS giải vào vở: Bài giải: 
 8 xe đạp có số bánh là:
 2 x 8 = 16 (bánh)
 Đáp số: 16 bánh
-1HS lên bảng giải, GV cùng lớp nhận xét.
Bài 4: - Dành cho HS có năng khiếu: - Cho HS đọc yêu cầu bài. Viết số thích 
hợp vào ô trống (theo mẫu)
 x 4 6 9 10 7 5 8 2
 2 8
-HS có năng khiếu trả lời kết quả.
Bài 5: - Dành cho HS có năng khiếu: (cột 1,5,6).
- Cho HS đọc yêu cầu bài: Viết số thích hợp vào ô trống (theo mẫu).
GV: Tính, tính có nghĩa là làm phép nhân rồi điền kết quả vào.
- GV phát phiếu cho HS thảo luận 2 bàn một nhóm.
- HS nêu số, GV gắn bảng phụ và viết kết quả.
- HS đọc lại bài tập 5 đã hoàn chỉnh.
- GV nhận xét, chữa bài.
C.Vận dụng
- 3HS đọc lại bảng nhân 2.
- GV nhận xét giờ học.
- Về tiếp tục học lại bảng nhân 2. Vận dụng bảng nhân hai trong cuộc sống.
 Đạo đức
 TRẢ LẠI CỦA RƠI (Tiết 1)
I.Mục tiêu:
- Biết: Khi nhặt được của rơi cần tìm cách trả lại của rơi cho người mất.
- Biết: Trả lại của rơi cho người mất là người thật thà, được mọi người yêu quý 
trọng. - Quý trọng những người thật thà,không tham của rơi.
*GDKNS : Kĩ năng giải quyết vấn đề trong tình huống nhặt được của rơi.
II.Đồ dùng:
-Vở bài tập Đạo đức.
III.Hoạt động dạy học:
1.Giới thiệu bài: (2’) - Em sẽ làm gì khi nhặt được của rơi?
- GV nêu mục tiêu, yêu cầu bài học.
Hoạt động 1: (10’) Giúp HS biết ra quyết định đúng khi nhặt được của rơi.( HĐ 
cặp đôi)
Mục tiêu: Giúp HS biết ra quyết định đúng khi nhặt được của rơi.
Cách tiến hành: 
Bước1: HS quan sát tranh ở bài tập 1 vở bài tập và cho biết nội dung 
Bước 2: HS nêu nội dung bức tranh : Cảnh hai bạn đang đi học về, bỗng cả hai 
nhìn thấy tờ hai nghìn đồng rơi ở dưới đất.
Bước 3: GV nêu câu hỏi, HS giải quyết 
- Theo em hai bạn nhỏ đó sẽ làm gì với tờ tiền hai nghìn đồng nhặt được?.
- HS trả lời, GV ghi bảng 
+ Tranh giành nhau
+ Chia đôi
+ Tìm cách trả lại cho người mất.
- Nếu em là một trong hai bạn đó, em sẽ chọn cách giải quyết nào ? Vì sao?.
- HS trả lời.
Bước 4: GV kết luận: Khi nhặt được của rơi tìm cách trả lại cho người mất. 
Điều đó sẽ mang lại niềm vui cho họ và chính mình.
Hoạt động 2: (10’) Bày tỏ thái độ.(Bài tập 2 ở vở bài tập) (HĐ cá nhân)
Mục tiêu: HS biết bày tỏ thái độ của mình trước những ý kiến có liên quan đến 
việc nhặt được của rơi.
Cách tiến hành:
Bước 1: HS làm việc cá nhân 
- HS nêu yêu cầu: Hãy đánh dấu + vào ô trống trước ý kiến mà em tán thành.
- HS làm bài, GV theo dỏi.
Bước 2: HS nêu ý kiến và giải thích.
- HS nhận xét lẫn nhau.
Bước 3: GV kết luận: Các ý kiến a, c là đúng .các ý kiến b, d, đ là sai.
Hoạt động 3: (10’) Củng cố.
Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài học.
Cách tiến hành: 
- GV cho lớp hát bài Bà còng 
- HS hát, GV hỏi.
- Bạn Tôm bạn Tép trong bài có ngoan không ? Vì sao?.
- HS thảo luận và trả lời.
- GV kết luận: -Bạn Tôm, bạn Tép nhặt được của rơi trả lại người mất là thật thà 
được mọi người yêu quý. - Các em ai đã làm được như bạn Tôm, bạn Tép chưa ?.
 IV. Cũng cố – dặn dò: 
 - Các em nhớ thực hiện tốt.
 ---------------------------------------------------------------------
 BUỔI CHIỀU: 
 LUYỆN TOÁN 
 LUYỆN TẬP CHUNG 
 I. Mục tiêu:
 - Học sinh tự hoàn thành các nội dung, bài tập buổi sáng chưa hoàn thành của 
 môn Toán.
 - Tự luyện tập phần kiến thức, kĩ năng chưa tốt.
 II. Các hoạt động dạy - học:
 1. Khởi động 
 - GV giới thiệu, nêu mục đích yêu cầu tiết học.
 2 . Hướng dẫn các nhóm làm bài tập: 25’
 - GV yêu cầu HS tự kiểm tra xem mình chưa hoàn thành bài nào, nội dung nào?
 - GV theo dõi, định hướng và chia nhóm cho HS hoạt động.
 * Nhóm 1: - Cho HS ôn Tổng của nhiều số. 
 Bài 1.
 - Cho HS nêu yêu cầu bài : Tính
 2 + 6 + 6 = 4 + 6 + 8 = 9 + 1 + 5 = 5 + 5 + 5 + 5 =
 Bài 2. - Cho học sinh đọc yêu cầu bài.(nhẩm và viết phép tính theo mẫu)
 - GV hướng dẫn HS cách làm.
 12 13 14 15 11 11
 + 23 + 31 + 25 +27 +26 23
 34 42 39 48 37 + 34
 19
+ HS tự làm bài cá nhân.
+ Trao đổi theo cặp.
+ Nhóm trưởng kiểm tra, báo cáo. GV đánh giá.
*Nhóm 2: Luyện kĩ năng tính Tính tổng của nhiều số.
Bài 1. - HS nêu y/c (Tính tổng chuyển thành phép nhân (theo mẫu).
- GV ghi lên bảng
a) 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10 2 x 5 = 10 “2 nhân 5 bằng 10”
b) 3 + 3 + 3 + 3 + 3= 
c) 5 + 5 + 5 =
d) 4 + 4 + 4 =
e) 3 + 3 + 3 + + 3 = Bài 2. HS nêu y/c (Tính nhẩm ghi kết quả).
 7 + 7 +7 = , 7 +7 +7 +7 = , 9 +9 +9 +9 +9 =
 - 2 em lên làm vào bảng phụ
 - GV và HS nhận xét.
 - GV hướng dẫn HS cách làm.
 - HS làm vào vở em lên bảng chữa bài
 - GV và HS nhận xét.
 + HS tự làm bài cá nhân.
 + Trao đổi theo cặp.
 + Nhóm trưởng kiểm tra, báo cáo. GV đánh giá.
 Nhóm 3. Luyện tập về giải toán (HSNK): 
 + HS tự hoàn thành các nội dung đã chọn.
 + HS trao đổi với bạn.
 + Nhóm trưởng kiểm tra, báo cáo. GV đánh giá.
 Bài 1.- HS nêu y/c(Viết mỗi số sau thành tổng của nhiều số bằng nhau (Theo 
mẫu)
 a) 10 = 5 + 5
 = 2 + 2 + 2 + 2 + 2
 a) 8 = 4 + 4
 = 2 + + + 
 Bài 2.
 - HS nêu y/c 
 - HS đọc bài toán và phân tích bài toán.
 - HS phân tích bài toán GV tóm tắt lên bảng
 a) Giải bằng phép cộng a) Giải bằng phép nhân
 Hai tổ có số học sinh là: Hai tổ có số học sinh là:
 10 + 10 = 20 (học sinh) 10 x 2 = 20 (học sinh)
 Đáp số: 20 học sinh Đáp số: 20 học sinh
 - HS đọc bài toán và phân tích bài toán.
 - GV nhận xét.
 C. Củng cố – dặn dò: 3’
 - GV nhận xét tiết học.
 ------------------------------------------------------------ Hoạt động tập thể
 SINH HOẠT LỚP
 I.Mục tiêu:
-HS biết được ưu, nhược điểm của tổ mình cũng như các thành viên trong tổ. 
trong tuần.
-Qua đó HS có ý thức hơn ở tuần sau.
-Kế hoạch trong tuần tới.
-HS làm vệ sinh lớp học.
II.Hoạt động dạy-học:
1.Đánh giá:
-GV cho HS sinh hoạt tổ.
-Ba tổ trưởng điều khiển các thành viên trong tổ thảo luận.
-Tổ trưởng của từng tổ lên báo cáo những ưu điểm, nhược điểm của tổ mình ở 
sổ theo dỏi các thành viên.
-Tổ khác nhận xét.
-GV nhận xét chung: 
- Nề nếp: Duy trì nề nếp và sĩ số
 -Học tập:
+Vệ sinh: Sạch sẽ
2.Kế hoạch tuần tới:
-Duy trì nề nếp.
-Học tập: Dành nhiều giờ học tốt để mừng Đảng mừng xuân.
-Vệ sinh sạch sẽ.
-Tiếp tục rèn đọc và viết cho các bạn kém. 
-Tiếp tục bồi dưỡng HS NK và bồi dưỡng chữ đẹp cho Hoàng Vy. Khánh Ly. 
-Nhắc nhở HS tham gia tốt An toàn giao thông tronng dịp tết.
-Nghỉ tết đúng qui định.
-Nhắc nhở HS không được sử dụng các chất cháy nổ trong dịp tết.
3.Làm vệ sinh lớp học:
-GV nêu nhiệm vụ cụ thể cho từng tổ.
-Tổ trưởng điều khiển các thành viên trong tổ thực hiện.
- GV theo dỏi
-HS nhận xét lẫn nhau. 
-GV nhận xét chung.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_lop_2_tuan_19_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_ai_nhu.docx