Giáo án Lớp 2 - Tuần 18 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Anh

doc 129 trang Biện Quỳnh 04/08/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 - Tuần 18 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 - Tuần 18 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Anh

Giáo án Lớp 2 - Tuần 18 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Anh
 Tuần 18
 Thứ 2 ngày 7 tháng 1 năm 2019
Buổi sáng:
 Hoạt động NGLL( An toàn giao thông)
 An toàn và nguy hiểm khi đi trên đường
 I. Yêu cầu:
 - Học sinh biết thế nào là hành vi an toàn và nguy khi đi trên đường.
 - Biết phân biệt những hành vi an toàn và nguy hiểm khi đi trên đường.
 - Biết cách đi trong ngõ hẹp, nơi hè đường bị bị lấn chiếm, qua ngã tư.
 - đi trên vĩa hè không đùa nghịch dưới lòng đường.
 II. Nội dung an toàn giao thông:
 - Trẻ em phải cầm tay người lớn khi đi bộ hay sang đường.
 - Trẻ em không được chạy chơi dưới lòng đường.
 - không ngồi sau xe đạp cho bạn nhỏ khác đèo.
 - Ngồi trên xe máy cần đội mũ bảo hiểm.
 III. Chuẩn bị: Tranh ảnh.
 IV. Các hoạt động chính:
 1. Khởi động:
 -HS hát bài Đường em đi
 2.Khám phá
 - Gv cho hs tiến hành theo hình thức hái hoa dân chủ.
 - Nội dung câu hỏi:
 1) Khi đi trên đường em đi về bên nào?
 2) Khi sang đường em cần lưu ý như thế nào?
 3) Khi ngồi trên xe máy em cần phải thực hiện như thé nào để đảm bảo 
an toàn?
 4) Thấy các bạn đá bóng trên đường em cần phải làm gì?
 5) Khi qua các ngã ba, ngã tư em cần phải làm gi?
 6) Khi đi trên đường ta có nên đi hàng đôi, hàng ba không?
 7) Nêu những việc em đã làm khi tham gia giao thông để đảm bảo an 
toàn?
 8) Để đảm bảo an toàn giao thông , em cần tuyên truyền với mọi người 
như thế nào?
 - Gv chia lớp thành 3 nhóm, các nhóm lần lượt bốc thăm câu hỏi đọc to 
câu hỏi để các nhóm cùng suy nghĩ, sau đó trả lời.
 3.Trải nghiệm:
 - Lớp chia nhóm, nhóm vẽ tranh tuyên truyền, nhóm thì viết bài tuyên 
truyền, nhóm sưu tầm các hình ảnh về an toàn giao thông.
 - Các nhóm thực hiện theo yêu cầu.
 - Hs trình bày thể hiện trước lớp.
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
 1 
 4. Kết luận: Trên dường có nhiều loại xe đi lại ta phải chú ý khi đi 
đường:
 - Đi trên vỉa hè hoặc đi sát lề đường bên phải.
 - Quan sát kĩ trứơc khi qua đường để bảo đảm an toàn.
 Tiếng Việt
 Ôn tập và kiểm tra (Tiết 1)
I.Mục tiêu: 
- Đọc rõ ràng trôi chảy bài tập đọc đã học ở HKI ( phát âm rõ ràng , biết 
ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ ; tốc độ đọc khoảng 40 tiếng/ 
phút); hiểu ý chíng của đoạn, nội dung của bài; trả lời được câu hỏi về đoạn 
đã học; thuộc hai đoạn thơ đã học.
 - Tìm đúng từ chỉ sự vật trong câu( BT2); biết viết bản tự thuật theo mẫu đã 
học(BT3).
II.Hoạt động dạy học.
1 .Bài mới. Giới thiệu bài ghi bảng.1’
2.Kiểm tra đọc(khoảng 7-8 em):15p
-Từng học sinh lên bốc thăm chọn bài tập đọc.
-Hs đọc 1 đoạn hoặc cả bài trong phiếu đã chỉ định.
-GV đặt 1 câu hỏi về đoạn vừa đọc, hs trả lời .
-Gv cho điểm
3. Hướng dẫn làm bài tập (19phút)
Bài 1. Tìm từ chỉ sự vật trong câu đã cho.
Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu
 - Học sinh gạch chân dưới từ đã cho ( chỉ sự vật) - Gọi 1 HS lên bảng làm - 
HS nhận xét 
 - Gv nhận xét, sữa chữa.( Dưới ô cửa máy bay hiện ra nhà cửa, ruộng đồng, 
làng xóm, núi non)
Bài2. Viết bản tự thuật theo mẫu.
 - Học sinh đọc yêu cầu . Học sinh làm bài.
 - Cá nhân lần lượt đọc bài. Lớp nhận xét, bổ sung..
3- Củng cố, dặn dò.(4 phút)
 Gv nhận xét chung giờ học.
 Tiếng Việt
 Ôn tập và kiểm tra (Tiết 2)
I.Mục tiêu: 
 -Đọc rõ ràng trôi chảy ( phát âm rõ ràng , biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, 
giữa các cụm từ ; tốc độ đọc khoảng 40 tiếng/ phút); hiểu ý chính của đoạn, 
nội dung của bài; trả lời được câu hỏi về đoạn đã học; thuộc hai đoạn thơ đã 
học.
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
 2 
 -Biết đặt câu tự giới thiệu mình với người khác(BT2).
- Bước đầu biết dùng dấu chấm để tách đoạn văn thành 5 câu và viết lại cho 
đúng CT(BT3).
II. Hoạt động dạy học.
1.Giới thiệu bài. 1’
2.Kiểm tra đọc:(Khoảng 7-8 em ).7p
-Thực hiện như tiết 1.
3.Ôn cách tự giới thiệu (.15phút)
 - Gọi 1 học sinh đọc đề bài .Một học sinh đọc tình huống1.
*Tự giới thiệu về em với mẹ của bạn em khi em đến nhà bạn lần đầu.
 - 1 học sinh làm mẫu 
 - GV giúp HS nói đủ tên và quan hệ của em với bạn. 
*HS thảo luận N2 :VD: - Cháu chào bác ạ ! Cháu là Mai, học cùng lớp với 
bạn Ngọc.Thưa bác, Ngọc có nhà không ạ !
 - 1 số học sinh nhắc lại. Nhận xét, ghi điểm.
2. Ôn luyện về dấu chấm.( 15phút)
 - 1 học sinh đọc đề bài và đoạn văn. Nhận xét về đoạn văn.
 - Học sinh tự làm bài - 1 HS lên bảng làm.
Chữa bài: HS đọc bài, nhận xét.
2. Hoạt động tiếp nối:.
- GV nhận xét chung giờ học.2’
- Về nhà ôn lại các bài Tập đọc.
 Tự nhiên- xã hội
 : Phòng tránh ngã khi ở trường
I. Mục tiêu:
- Kể tên những hoạt động dễ gây ngã, nguy hiểm cho bản thân và cho người 
khác khi ở trường.
- Có ý thức trong việc chọn và chơi những trò chơi để phòng tránh ngã khi ở 
trường.
*KNS giáo dục trong bài: KN ra quyết định: Nên và không nên làm gì để 
phòng té ngã.(HĐ2)
II. Hoạt động dạy học:
- Tranh SGK. 
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A . Khởi động (5’)
- HS hát bài Em yêu trường em.
B. Khám phá :
-Lµm viÖc víi SGK
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
 3 
 * GV tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm 4:
- Một số nhóm trình bày trước lớp – nhóm khác nhận xét, bổ sung.
*GVKL: Những hoạt động chạy đuổi nhau trong sân trường, chạy và xô đẩy 
nhau ở cầu thang, trèo cây, với cành cây qua cửa sổ trên lầu là rất nguy hiểm 
không chỉ cho bản thân mà đôi khi còn nguy hiểm cho các bạn khác.
C. Luyện tập- Thực hành:Thảo luận: Lựa chọn trò chơi bổ ích.
*Kỹ năng sống cơ bản được giáo dục Kỹ năng ra quyết định: Nên và không 
nên làm gì để phòng té ngã.
- Em cảm thấy thế nào khi chơi trò chơi này?
+ Theo em trò chơi này có gây nguy hiểm không?
+ Em cần lưu ý điều gì khi chơi trò chơi này để khỏi gây ra nguy hiểm cho 
mình và cho bạn?
* GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4: ( NT điều hành)
- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả thảo luận – Nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, thống nhất kết quả: 
Nên và không nên làm gì để phòng tránh tai nạn khi ở trường:
Hoạt động nên tham gia Hoạt động không nên tham gia
 . 
 . .
 .
D. Hoạt động tiếp nối: 
- GV vµ HS hÖ thèng l¹i bµi häc
- GV nhắc nhở HS không chơi các trò chơi nguy hiểm ở trường.
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS.
 Tự học
 Tự ôn lại các kiến thức đã học
I.Mục tiêu::
Giúp Hs:
 -Có tính tự giác trong học tâp,có thói quen tự học và tự rèn luyện.
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
 4 
 -HS tự ôn những bài mà HS cảm thấy chưaa chắc chắn như môn tập 
đọc,luyện từ và câu,tập làm văn,Toán,...Dưới sự chỉ đạo của giáo viên.
II.Đồ dùng dạy hoc:
-Vở tự học.
III.Hoạt động dạy học.
HĐ 1:Củng cố kiến thức:8p
-4Hs lên bảng đọc thuộc bảng trừ 15,16.,17,18 
-3em tìm từ trái nghĩa với các từ sau:Chậm, ngoan,tốt.
GV nhận xét.
HĐ 2: 30p . Gv định hướng cho Hs theo từng nhóm đối tượng.
N1:Yếu luyện Toán ,Hs luyện dạng các bài còn yếu của buổi sáng.
-Gv theo dõi hướng dẫn thêm.
N2:Yếu luyện từ và câu và tập làm văn.
-Gv ra bài,Hs làm bài còn sai ở SGK buổi sáng làm lại bài sai đó.
N3:Hs yếu đọc chưa đọc lưu loát trôi chảy chiều cho hs đọc lại.
-Hs đọc gv theo dõi sữa sai nếu có.
-Gv theo dõi nhận xét.
HĐ 3:Củng cố dặn dò:2p
-Hệ thống lại kiến thức.
-Nhận xét tiết học.
 Luyện Tiếng Việt
 Viết đoạn văn ngắn về con vật em yêu thích
I. Mục tiêu:
Học sinh viết được đoạn văn ngắn về con vật em yêu thích theo lời kể tự 
nhiên có 
hình ảnh so sánh.
II. Hoạt động dạy học:
1.Khởi động và giới thiệu bài:
Giáo viên giới thiệu nêu mục tiêu nhiệm vụ tiết học.
2.Cũng cố kiến thức đã học.
- Học sinh nhắc lại bài kể về con vật nuôi(2HS)
- Giáo viên nhận xét.
3.Luyện tập thực hành.
-Giáo viên nêu yêu cầu bài:Viết đoạn văn ngắn về con vật em yêu thích 
trong đó có 1 đến 2 câu dùng cách nói so sánh - dựa theo câu hỏi gợi ý sau:
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
 5 
 -Con vật định kể là con gì?
-Nó có đặc điểm như thế nào?(Đầu, tai.lông .........)
-Tính tình của nó như thế nào?(Hiền lành, nhút nhát, nhanh nhẹn......)
-Tình cảm của em đối với con vật đó như thế nào?
+Học sinh đọc đề bài- xác định yêu cầu của đề.
+Dựa vào câu hỏi gợi ý- Học sinh làm bài vào vở 
Giáo viên theo dõi học sinh làm bài.
4. Cũng cố dặn dò:
Giáo viên nhận xét một số bài-3 học sinh đọc bài của mình- Giáo viên cùng 
lớp nhận xét.
 Thứ 3 ngày 12 tháng 1năm 2021
 Tiếng Việt
 Ôn tập và kiểm tra ( Tiết 3)
I.Mục tiêu: 
- Đọc rõ ràng trôi chảy ( phát âm rõ ràng , biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, 
giữa các cụm từ ; tốc độ đọc khoảng 40 tiếng/ phút); hiểu ý chính của đoạn, 
nội dung của bài; trả lời được câu hỏi về đoạn đã học;)
- Biết thực hành sử dụng mục lục sách (BT2).
- Nghe viết chính xác , trình bày đúng bài CT; tốc độ viết khoảng 40 chữ / 
15 phút.
II.Hoạt động day học:
1. Giới thiệu bài 1’
2.Kiểm tra đọc:(Khoảng 7-8 em):Thực hiện như tiết 1 :14p
3:Ôn luyện về kĩ năng sử dụng mục lục sách .10phút
- GV tổ chức cho HS thi tìm mục lục sách
- GV phổ biến luật chơi-HS tham gia chơi
4:Viết chính tả( 14phút)
-GV đọc đoạn văn-2 HS đọc lại
-Đoạn văn có mấy câu?
-Những chữ nào phải viết hoa?Vì sao?
Cuối câu có dấu gì? 
- GV đọc HS viết
- Soát lỗi
4.Củng cố:2’
-Nhận xét giờ học
5. Hướng dẫn học ở nhà.
 Về nhà ôn lại các bài học thuộc lòng.
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
 6 
 Tiếng Việt
 Ôn tập cuối học kì I (Tiết 4)
I. Mục tiêu: 
- Đọc rõ ràng , trôi chảy bài TĐ đã học ở học kì 1 (phát âm rõ ràng, biết ngắt 
nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ; tốc độ đọc khoảng 40 tiếng / phút); 
hiểu ý chính của đoạn, nội dung của bài; trả lời được câu hỏi về ý đoạn đã 
đọc. 
- Nhận biết được từ chỉ hoạt động và dấu câu đã học (BT2).
- Biết cách nói lời an ủi và cách hỏi để người khác tự giới thiệu về mình 
(BT4).
* HS có năng khiếu: đọc tương đối rành mạch đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ 
đọc trên 40 tiếng/phút).
II. Đồ dùng:
- Phiếu ghi tên các bài TĐ đã học từ tuần 1 đến tuần 17.
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 4.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Giới thiệu bài 
- GV giới thiệu bài, ghi mục bài lên bảng – HS ghi mục vào vở.
- GV nêu mục tiêu bài học.
2. Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng: 
GV: Ở tiết 1,2 những bạn nào đã được kiểm tra đọc. Tiết này cô sẽ gọi 5 bạn 
đọc bài tiếp theo. Cô mời các em lên bốc thăm bài đọc của mình.
- 5 học sinh lên bảng bốc thăm bài đọc.
- HS hoạt động cá nhân:
+ Học sinh bốc thăm về chỗ chuẩn bị.
+ Học sinh đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài vừa học.
+ Các học sinh khác nhận xét.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá trực tiếp từng học sinh.
Bài 2: Đoạn văn sau có 8 từ chỉ hoạt động. Em hày tìm 8 từ ấy.
- 1 HS đọc yêu cầu BT và đoạn văn. Cả lớp đọc thầm.
- HS viết các từ chỉ hoạt động có trong đoạn văn đó vào giấy nháp.
- 1 HS lên bảng làm. Chữa bài.
* GV tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm 4: ( NT điều hành)
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Nhóm khác nhận xét.
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
 7 
 - GV nhận xét, thống nhất kết quả: 8 từ chỉ hoạt động: nằm, lim dim, kêu, 
chạy, vươn, dang, gáy, vỗ.
Bài 3: Đoạn văn ở bài tập 2 có những dấu câu nào?
- HS đọc yêu cầu BT3.
- HS làm việc cá nhân: HS tìm các dấu câu có trong đoạn văn và viết vào 
VBT. 
- HS trình bày kết quả trước lớp.
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng.( dấu chấm, dấu hai chấm, dấu chấm than.)
Bài 4: Đóng vai tình huống
Trên đường , chú công an gặp một em nhỏ đang khóc.Chú hỏi:
- Vì sao cháu khóc?
Em nhỏ trả lời:
- Cháu không tìm thấy mẹ.
Nếu em là chú công an, em sẽ hỏi thêm những gì để đưa em nhỏ về nhà?
+ 1 HS đọc tình huống và yêu cầu BT. Cả lớp đọc thầm
+ GV giúp HS định hướng làm bài: Chú công an phải biết vỗ về, an ủi em 
nhỏ, gợi cho em tự nói về mình để đưa được em về nhà.
* GV tổ chức cho HS thực hành đóng vai hỏi đáp theo từng cặp. 
- Đại điện một số cặp đôi lên đống vai theo tình huống.
- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận.
3. Củng cố:
- GV và HS hệ thống lại kiến thức.
- GV nhận xét , tuyên dương HS.
4. Dặn dò: 
- Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc các bài tập đọc và học thuộc lòng.
- GV nhận xét tiết học
 Thứ 4 ngày 13 tháng 1năm 2021
 Tiếng Việt
 Ôn tập cuối học kì I (Tiết 5)
I. MỤC TIÊU:
- Đọc rõ ràng , trôi chảy bài TĐ đã học ở học kì 1 (phát âm rõ ràng, biết ngắt 
nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ; tốc độ đọc khoảng 40 tiếng / phút); 
hiểu ý chính của đoạn, nội dung của bài; trả lời được câu hỏi về ý đoạn đã 
đọc. 
- Tìm được từ chỉ hoạt động theo tranh vẽ và đặt câu với từ đó (BT2).
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
 8 
 - Biết nói lời mời, nhờ, đề nghị phù hợp với tình huống cụ thể (BT3).
* HS có năng khiếu: đọc tương đối rành mạch đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ 
đọc trên 40 tiếng/phút).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu ghi tên các bài TĐ đã học từ tuần 1 đến tuần 17.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Giới thiệu bài 
- GV giới thiệu bài, ghi mục bài lên bảng – HS ghi mục vào vở.
- GV nêu mục tiêu bài học.
2. Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng: 
GV: Ở tiết 1,2,3,4 những bạn nào đã được kiểm tra đọc. Tiết này cô sẽ gọi 5 
bạn đọc bài tiếp theo. Cô mời các em lên bốc thăm bài đọc của mình.
- 5 học sinh lên bảng bốc thăm bài đọc.
- HS hoạt động cá nhân:
+ Học sinh bốc thăm về chỗ chuẩn bị.
+ Học sinh đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài vừa học.
+ Các học sinh khác nhận xét.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá trực tiếp từng học sinh.
Bài 2: Tìm từ chỉ hoạt động, đặt câu
1 HS đọc yêu cầu BT
- HS hoạt động cá nhân: HS quan sát tranh minh họa hoạt động trong SGK, 
viết vào giấy nháp các từ chỉ hoạt động trong mỗi tranh
- HS nêu 5 từ chỉ hoạt động trong 5 tranh.
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: thể dục, vẽ, viết, cho gà ăn, quét sân.
- HS tập dặt câu với mỗi từ tìm được
- HS tiếp nối nhau đọc câu văn vừa đặt được. 
+ GV ghi nhanh 1 số câu văn hay lên bảng lớp. Nếu HS đặt câu sai, GV viết 
lên bảng, cả lớp cùng sửa.
Bài 3: Nói lời mời, nhờ, đề nghị 
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu bài tập, tuỳ từng tình huống mà có lơì nói phù 
hợp.
* GV tổ chức cho học sinh hoạt động nhoms 4: ( NT điều hành)
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, thống nhất kết quả:
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
 9 
 3. Củng cố:
- GV và HS hệ thống lại kiến thức.
- GV nhận xét , tuyên dương HS.
4. Dặn dò: 
- Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc các bài tập đọc và học thuộc lòng.
- GV nhận xét tiết học.
 Tiếng Việt
 Ôn tập cuối học kì I (Tiết 6)
I. MỤC TIÊU:
- Đọc rõ ràng , trôi chảy bài TĐ đã học ở học kì 1 (phát âm rõ ràng, biết ngắt 
nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ; tốc độ đọc khoảng 40 tiếng / phút); 
hiểu ý chính của đoạn, nội dung của bài; trả lời được câu hỏi về ý đoạn đã 
đọc. 
- Dựa vào tranh để kể lại câu chuyện ngắn khoảng 5 câu và đặt được tên của 
câu chuyện (BT2); viết được tin nhắn theo tình huống cụ thể (BT3).
* HS có năng khiếu: đọc tương đối rành mạch đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ 
đọc trên 40 tiếng/phút).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu ghi tên các bài TĐ đã học từ tuần 1 đến tuần 17.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Giới thiệu bài 
- GV giới thiệu bài, ghi mục bài lên bảng – HS ghi mục vào vở.
- GV nêu mục tiêu bài học.
2. Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng: 
GV: Ở tiết 1,2,3,4,5 những bạn nào đã được kiểm tra đọc. Tiết này cô sẽ gọi 
5 bạn đọc bài tiếp theo. Cô mời các em lên bốc thăm bài đọc của mình.
- 5 học sinh lên bảng bốc thăm bài đọc.
- HS hoạt động cá nhân:
+ Học sinh bốc thăm về chỗ chuẩn bị.
+ Học sinh đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài vừa học.
+ Các học sinh khác nhận xét.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá trực tiếp từng học sinh.
Bài 2: Kể chuyện theo tranh, rồi đặt tên cho câu chuyện
- 1 HS đọc yêu cầu BT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
 10 
 - GV hướng dẫn HS quan sát tranh để hiểu nội dung từng tranh, nối kết nội 
dung 3 bức tranh ấy thành 1 câu chuyện và đặt tên cho câu chuyện đó.
- HS trao đổi theo nhóm đôi
- Nhiều HS nối tiếp kể lại nội dung các bức tranh
- 1 - 2 HS kể lại toàn bộ nội dung câu chuyện.
- HS đặt tên cho câu chuyện: Qua đường/ Cậu bé ngoan/ Giúp đỡ bà.
Bài 3: Viết nhắn tin
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài cá nhân: mỗi HS viết vào VBT 
- Gọi HS đọc bài viết. Cả lớp và GV nhận xét.
3. Củng cố:
- GV và HS hệ thống lại kiến thức.
4. Dặn dò: 
- Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc các bài tập đọc và học thuộc lòng.
 Toán
 Luyện tập chung
I. Mục tiêu:
- Biết làm tính cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100.
- Biết tính giá trị của biểu thức số có hai dấu cộng, trừ trong trường hợp đơn 
giản.
- Biết tìm một thành phần chưa biết của phép cộng hoặc phép trừ.
- Biết giải bài toán về nhiều hơn một số đơn vị.
- Bài tập cần làm: Bài 1(cột 1, 3, 4); Bài 2 (cột 1,2); Bài 3(b); Bài 4.
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Giới thiệu bài: 
- GV giới thiệu bài, ghi mục bài lên bảng – HS ghi mục vào vở.
- GV nêu mục tiêu bài học.
2. Giáo viên tổ chức hướng dẫn HS làm bài tập :
Bài 1: Tính: ( Hoạt động cá nhân)
 35 40 100
+ + -
 35 60 75
- HS đọc yêu cầu bài tập
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
 11 
 - HS làm bài vào bảng con, GV nhận xét sau mỗi lượt làm của HS
Bài 2: Tính
14 - 8 + 9 = 15 - 6 + 3 = 
 5 + 7 - 6 = 8 + 8 - 9 =
16 - 9 + 8 = 11 - 7 + 8 =
 - HS đọc yêu cầu, làm bài vào vở. 
* GV tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi:
- Một số cặp đôi đọc bài làm trước lớp – HS khác nhận xét
- GV nhận xét và thống nhất kết quả đúng.
Bài 3b: 
 Số bị trừ 44 64 90
 Số trừ 18 36 38
 Hiệu 27 34
* GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơ “ Ai nhanh ai đúng”:
- GV hướng dẫn cách chơi, luật chơi.
- Nhận xét bình chọn đội thắng cuộc.
- GV nhận xét thống nhất kết quả đúng.
Bài 4: Can bé đựng được 14L dầu, can to đựng được nhiều hơn can bé 8L. 
Hỏi can to đựng được bao nhiêu lít dầu? làm)
- 1HS đọc bài toán
? Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
? Bài toán này thuộc dạng toán nào chúng ta đã học?
* Tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm 4( Nhóm trưởng điều khiển học 
sinh làm bài cá nhân- trao đổi thống nhất kết quả)
- Học sinh trình bày kết quả - GV cùng lớp nhận xét chốt kết quả đúng
 Bài giải
 Can to đựng được số lít dầu là:
 14 + 8 = 22 ( lít )
 Đáp số: 22 lít
4. Củng cố, dặn dò:
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
 12 
 - GV và HS hệ thống lại kiến thức.
- Nhắc HS ghi nhớ cách tìm số bị trừ, số trừ, cách giải bài toán nhiều hơn. 
- GV nhận xét tiết học.
 Thứ 5 ngày 14 tháng 1 năm 2021
 Toán
 Luyện tập chung
I.Mục tiêu.
- Biết làm tính cộng , trừ có nhớ trong phạm vi 100.
- Biết tính giá trị biểu thức số có hai dấu phép tính cộng, trừ trong trường 
hợp đơn giản .
 - Biết giải bài toán về ít hơn một số đơn vị.
* Bài tập cần làm 1,2,3.
II.Hoạt động dạy học
1. Bài cũ.(5phút)
Gọi 1 học sinh trả lời .Tháng 10 có mấy ngày?
- Tháng 10 em được nghỉ mấy ngày ? Đó là những ngày nào?
2.Bài mới. Giới thiệu bài ghi bảng 1’
1. Hướng dẫn làm bài tập. .(30 phút)
Bài1.Học sinh nêu yêu cầu “ Đặt tính rồi tính”
- Học sinh nhắc lại cách đặt tính rồi tính 
- Học sinh làm bài tập vào vở .HS lên làm bảng phụ 
- Bài 2.Học sinh nêu yêu cầu “ tính”
VD: 12 + 8 + 6 =
- Học sinh nêu cách tính từ trái qua phải.
Bài 3- Gọi học sinh đọc bài toán . 
Học sinh tóm tắt và giải bài toán vào vở.
- GV chấm bài, chữa bài.
Bài 4,5(Hs năng khiếu) Học sinh đọc y/c rồi làm bài vào vở-Gọi 4em lên 
bảng làm 4 bài.
-Hs khác nhận xét.
4.Củng cố:3’ .
 Giáo viên nhận xét chung giờ học. 
4. Hướng dẫn học ở nhà.
 Về nhà hoàn thành các bài tập ở VBT.
 Tiếng Việt
 Ôn tập và kiểm tra (Tiết 7)
I.Mục tiêu:
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
 13 
 - Đọc rõ ràng trôi chảy ( phát âm rõ ràng , biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, 
giữa các cụm từ ; tốc độ đọc khoảng 40 tiếng/ phút); hiểu ý chíng của đoạn, 
nội dung của bài; trả lời được câu hỏi về đoạn đã học;
- Tìm được từ chỉ đặc điểm trong câu.(BT2)
- Viết được một bưu thiếp chúc mừng thầy cô giáo (BT3).
II.Đồ dùng dạy học:
- Mỗi hs chuẩn bị một bưu thiếp 
III.Hoạt động dạy học:
1Giới thiệu bài: 1’
2: Đọc bài : Bán chó(13phút)
- GV đọc mẫu
- HS luyện đọc 
+ HS đọc nối tiếp câu
+ Đọc từng đoạn nối tiếp 
+ Đọc từng đoạn trong nhóm
+ Thi đọc giữa các nhóm 
- Tìm hiểu bài 
* Vì sao bố muốn cho bớt chó con đi ?
* Giang đã bán chó như thế nào?
* Sau khi Giang bán chó , số vật nuôi trong nhà có giảm đi không?
2 hs đọc cả bài
2:Ôn luyện các từ chỉ đặc điểm của người và vật(12phút)
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2
GV gợi ý-HS làm
- HS làm bài ra giấy nháp 
- 1 số hs đọc bài làm 
GV và hs nhận xét 
GV : Các từ chỉ đặc điểm : Lạnh giá , vàng tươi , sáng trưng, xanh mát , 
siêng năng, cần cù
3:Ôn luyện về cách viết bưu thiếp (13phút)
-Gọi HS đọc y/c bài tập 3
- HS làm bài vào vở
1 số hs đọc bài làm
Cả lớp và gv nhận xét 
4.Củng cố:1’
-Nhận xét giờ học
5. Hướng dẫn học ở nhà.
 Về nhà ôn lại các bài học thuộc lòng.
 Tiếng Việt
 Ôn tập và kiểm tra cuối học kì I (Tiết 8)
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
 14 
 I. MỤC TIÊU:
- Kiểm tra (đọc) theo mức độ cần đạt nêu ở tiêu chí ra đề kiểm tra nôm 
Tiếng việt lớp 2, HKI (Bộ Giáo dục và Đào tạo - Đề kiểm tra học kì cấp 
Tiểu học, Lớp 2. NXB Giáo dục 2008.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu ghi các bài tập đọc có yêu cầu học thuộc lòng 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Giới thiệu bài 
- GV giới thiệu bài, ghi mục bài lên bảng – HS ghi mục vào vở.
- GV nêu mục tiêu bài học.
2. Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng: 
GV: Ở tiết 1,2,3,4,5,6 những bạn nào đã được kiểm tra đọc. Tiết này cô sẽ 
kiểm tra các bạn còn lại. Cô mời các em lên bốc thăm bài đọc của mình.
- Học sinh lên bảng bốc thăm bài đọc.
- HS hoạt động cá nhân:
+ Học sinh bốc thăm về chỗ chuẩn bị.
+ Học sinh đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài vừa học.
+ Các học sinh khác nhận xét.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá trực tiếp từng học sinh.
Bài 2. Nói lời đồng ý, không đồng ý.
-1 HS đọc yêu cầu của bài. Cả lớp đọc thầm.
- GV nhắc HS nói lời đồng ý, từ chối phù hợp với tình huống đã nêu, phù 
hợp với đối tượng giao tiếp.
- Từng cặp HS thực hành : 1 em nói lời yêu cầu, đề nghị - em kia đáp lời 
theo từng tình huống đã nêu. Cả lớp và GV nhận xét
Bài 3. Viết khoảng 5 câu nói về một bạn lớp em.
 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- GV nhắc HS: Mỗi em chọn viết về một bạn trong lớp. Không cần viết dài. 
Cố gắng viết chân thật, câu văn rõ ràng, sáng sủa.
- HS làm vào VBT; Nhiều HS nối tiếp nhau đọc bài viết. 
- Cả lớp và GV nhận xét về nội dung, cách diễn đạt, đặt câu ; 
- GV nhận xét 1 số bài viết tốt.
3.Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS về nhà làm thử bài luyện tập.
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
 15 
 Thứ 6 ngày 15 tháng 1 năm 2021
 Tiếng Việt
 Kiểm tra (Chính tả- Tập làm văn)
I .Yêu cầu cần đạt: 
- Nghe viết chính xác bài chính tả,trình bày đúng các dòng thơ tự do.
-Trả lời được câu hỏi của bài đàn gà mới nở.
-Viết được một bưu thiếp chúc mừng bạn em.
II.Hoạt động dạy học
A.Chính tả.
1. Giới thiệu bài 1’
2. HD nghe viết.15p
-Gv đọc 1 làn đoạn thơ.-3 em đọc lại 
-Chữ đầu dòng thơ viết như thế nào?(Viết hoa).
-nên bắt đầu viết từ ô nào trong vở?(Từ ô thứ 3).
Gv đọc cho Hs viết.
-Gv đọc hs soát lỗi.
B. Tập làm văn.:22p
1.Dựa vào nội dung bài chính tả,trả lời câu hỏi:
a)Những chú gà con trông như thế nào?
-Hs suy nghĩ trả lời câu hỏi vào vở bài tập
.-Nối tiếp nhau đọc bài làm cuả mình.
b)Đàn gà con chạy như thế nào?
-Tiến hành như câu a.
2.Hãy viết 1-3 câu trên tấm bưu thiếp chúc mừng bạn em nhân dịp sinh nhật 
bạn.
-Hs làm bài rồi chữa bài
C Nhận xét , dặn dò
 Toán
 Kiểm tra định kì cuối kì I
A Yêu cầu cần đạt: 
 - Cộng trừ trong phạm vi 20.
 - Phép cộng, phép trừ(có nhớ) trong phạm vi 100
 - Giải toán có lời văn bằng một phép cộng hoặc phép trừ có liên quan đến 
các đơn vị đo đã học
- Nhận dạng hình đã học. 
B -Đề kiểm tra:
1 - Tính
 8 + 7 = 12 - 8 = 5 + 9 = 11 - 6 = 
14 - 9 = 4 + 7 = 17 - 8 = 8 + 8 = 
2 - Đặt tính rồi tính:
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
 16 
 45 + 26 62 - 29 34 + 6 80 - 9 
3 - Tìm x:
 a, x + 22 = 40 b, x - 14 = 34 c, 96 - x = 54 - 8
4 Mỹ cân nặng 36 kg, Lan nhẹ hơn Mỹ 8kg. Hỏi Lan cân nặng bao nhiêu ki- 
lô- gam?
5 - Khoanh vào trước chữ cái có kết quả đúng:
 Số hình chữ nhật có trong hình vẽ là:
 A.3 B.4 C.5 D.6
C - Biểu điểm:
 Bài 1: 2điểm – bài 2: 3 điểm – bài 3 : 1 điểm
 Bài 4: 2 điểm bài5: 1 điểm
 Đạo đức
 Thực hành kĩ năng cuối học kì I
 I. Mục tiêu:
- Củng cố những kĩ năng đã học từ tuaàn 1 – 17.
- Nêu được những việc nên làm, không nên làm.
- Neõu được lợi ích của những việc làm đúng..
II-Chuẩn bị :
- Một số câu hỏi.
III. Hoạt động dạy học:
1.Giới thiệu bài: 
2.Xử lí tình huống theo nhóm:
- Bạn Nam bị ốm không đến trường được . Nếu em là bạn cùng lớp ở gần 
nhà 
Nam em sẽ làm gì?
- Bạn Hà ăn quà chiều rồi vứt vỏ bánh ra cửa lớp. Em thấy bạn làm vậy, em 
sẽ xử sự như thế nào?
- Các bạn trong lớp em đến tham quan cung Văn hóa thiếu nhi. Bạn Nam và 
bạn 
Hùng bẻ cành cây vứt lung tung ở sân .Em sẽ nói gì với hai bạn đó?
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
 17 
 3.Thực hành làm vệ sinh lớp học:
4.Củng cố dặn dò:
GVnhận xét tiết học.
 ______________________________
 Hoạt động thư viện
 Cùng đọc: Học bơi với ếch
I. Chuẩn bị : 
1. Chọn sách cho hoạt động Cùng đọc : Học bơi với ếch
2. Xác định những tình huống trong truyện có thể đặt câu hỏi phỏng đoán :
- Khi các bạn nhảy tung tăng và bị tuột khỏi bè chuối, thì điều gì xảy ra ?
- Khi các bạn bị rơi xuống nước, các con vật khác vội kêu cứu thì điều gì 
xảy ra ?
3. Xác định 2 từ mới để giới thiệu với học sinh : bập bềnh, ngộp.
II. Tiến trình thực hiện:
* Giới thiệu: 2-3 phút, dành cho cả lớp.
1. Ổn định chỗ ngồi của học sinh trong thư viện và nhắc các em về các nội 
quy thư viện.
2. Giới thiệu với học sinh về hoạt động mà các em sắp tham gia : Hôm nay 
chúng ta sẽ tham gia hoạt động Cùng đọc.
* Trước khi đọc: 4-6 phút, dành cho cả lớp.
1. Cho học sinh xem trang bìa của quyển sách (che tên truyện): Hôm nay cô 
sẽ đọc cho các em nghe một quyển truyện.
2a. Đặt câu hỏi về tranh trang bìa :
 - Các em hãy quan sát tranh trang bìa của quyển truyện. Các em thấy gì 
 ở bức tranh này ?
 - Trong bức tranh này các em thấy có bao nhiêu nhân vật ?
 - Các nhân vật trong bức tranh đang làm gì ?
 - Theo các em, ai sẽ là nhân vật chính trong câu chuyện ?
2b. Đặt câu hỏi để liên hệ đến thực tế cuộc sống của học sinh :
 - Các em đã bao giờ thấy heo, bò, chó, mèo, ếch chưa ?
 -Ở nhà các em có heo, bò, chó, mèo, ếch không ?
2c. Đặt câu hỏi phỏng đoán:
 - Theo các em, điều gì sẽ xảy ra trong câu chuyyện ?
 - Theo các em, các nhân vật sẽ làm gì?
3. Đặt 1- 2 câu hỏi về bức tranh ở trang đầu tiên:
 - Trong tranh gồm có những con vật nào ?
 - Chúng đang làm gì ?
4. Giới thiệu: Hôm nay cô sẽ đọc cho các em nghe câu chuyện Học bơi với 
ếch, tác giả Lưu Thị Hương, họa sĩ : Nguyễn Hoàng Long và Lê Nam Đy.
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
 18 
 5. Giới thiệu 2 từ mới : bập bềnh, ngộp.
* Trong khi đọc : 5- 8 phút, dành cho cả lớp
1. Đọc chậm, rõ ràng, diễn cảm kết hợp với ngôn ngữ cơ thể.
2. Cho học sinh xem tranh ở một vài đoạn.
3. Dừng lại 2- 3 lần để đặt câu hỏi phỏng đoán :
- Khi các bạn nhảy tung tăng và bị tuột khỏi bè chuối, thì điều gì xảy ra ?
- Khi các bạn bị rơi xuống nước, các con vật khác vội kêu cứu thì điều gì 
xảy ra ?
* Sau khi đọc : 4 -7 phút, dành cho cả lớp
1. Đặt 2-3 câu hỏi để hỏi học sinh về những gì xảy ra trong câu chuyện : 
- Ai là nhân vật chính trong câu chuyện ?
- Khi bị rơi xuống nước, các con vật đã làm gì ?
- Khi được ếch tập bơi, các con đã làm gì?
2. Đặt câu hỏi về những diễn biến chính trong câu chuyện : 
- Điều gì xảy ra đầu tiên ?
- Điều gì xảy ra sau tiếp theo ?
- Điều gì xảy ra ở cuối cùng câu chuyện ?
3. Đặt 1-2 câu hỏi “tại sao ?”
- Theo các em, tại sao các con vật rơi xuống nước?
- Theo các em, tại sao các con vật sắp bị chết đuối?
- Trong câu chuyện có những nhân vật nào ?
- Em thích nhân vật nào ?
III.Hoạt động mở rộng: Thảo luận về sách : 
-Các em thích nhân vật nào nhất trong câu chuyện này ? Tại sao ?
-Trước khi cho học sinh thảo luận theo nhóm : Làm mẫu việc thảo luận với 
cả lớp 2-3 lần trước khi cho học sinh tự thực hiện hoạt động mở rộng theo 
nhóm. Khi thực hiện mẫu này, để học sinh tự xung phong phát biểu trước, 
sau đó khuyến khích (không ép buộc) các học sinh khác không phát biểu ý 
kiến.
Sau đó : 
-Trước khi bắt đầu hoạt động nhóm : Đưa ra các hướng dẫn cụ thể để giúp 
học sinh lập nhóm và chia việc theo nhóm.
-Khi các nhóm đang thảo luận : Di chuyển đến các nhóm để hỗ trợ - đặt câu 
hỏi, khen những cố gắng của học sinh, hướng các em thảo luận theo đúng 
yêu cầu của hoạt động.
-Sau khi kết thúc phần thảo luận : Cho 3 - 4 nhóm chia sẻ lại kết quả thảo 
luận của nhóm.
IV. Kết thúc tiết học.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc nhở hs có thói quen đọc sách hằng ngày.
 ______________________________
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
 19 
 Luyện Toán
 Luyện tập chung
I. Mục tiêu: 
- Biết làm tính cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100.
- Biết tính giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính cộng, trừ trong 
trường hợp đơn giản.
- Biết giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị.
II. Hoạt động dạy học:
1.Giới thiệu bài: 
- GV nêu mục tiêu bài học – 1HS nhắc lại
- GV ghi mục bài lên bảng – HS ghi mục vào vở.
2. GV hướng dẫn HS lần lượt làm các bài tập sau:
Bài 1. Đặt tính rồi tính:
 9+56 67+25 58- 19 100-9
Bài 2. Viết số thích hợp vào ô trống:
a)
 Số hạng 54 48 67 35
 Số hạng 36 27 29 65
 Tổng
b)
 Số bị trừ 76 65 54 43
 Số trừ 28 39 47 16
 Hiệu
Bài 3: Tìm X:
 X+ 16 = 52 67- x= 29 x – 27= 45
Bài 4: Buổi sáng bà bán được 48l dầu. Buổi chiều bà bán được nhiều hơn 
buổi sáng 19l dầu. Hỏi buổi chiều bà bán được bao nhiêu lit dầu 
Yêu cầu HS đọc kĩ bài toán.Tìm dạng toán ( Bài toán về nhiều hơn). HS 
phân tích bài toán rồi tự giải bài toán vào VBT. ( 1 HS làm bài trên bảng 
phụ còn lại làm bài vào vở).
 Bài giải
 Số lít dầu buổi chiều cửa hàng bán được là:
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
 20 

File đính kèm:

  • docgiao_an_lop_2_tuan_18_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_anh.doc