Giáo án Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Anh

doc 190 trang Biện Quỳnh 04/08/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Anh

Giáo án Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Anh
 Tuần 16
 Thứ 2 ngày 28 tháng 12 năm 2020
Buổi sáng:
 Tập đọc
 Con chó nhà hàng xóm
I.Mục tiêu : 
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ ; bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài.
- Hiểu ND : Sự gần gũi , đáng yêu của con vật nuôi đối với đời sống tình 
cảm của bạn. 
*KNS:Thể hiện sự thông cảm.
II.Đồ dùng dạy học.
Tranh minh hoạ ở SGK.
III. Hoạt động dạy học.
 Tiết 1
A.Khởi động 5’
- 3 học sinh thi đọc 3 đoạn của bài Bé Hoa.
B.Khám phá:
 1. Giới thiệu bài ghi bảng:2’. 
 2. Luyện đọc (Hoạt động cả lớp) . 35phút
-GV đọc mẫu.Hs chỉ tay vào sách đọc thầm theo.
 Hướng dẫn đọc.
a) Đọc câu nối tiếp .
 + Đọc từ khó. Nhảy nhót, tung tăng, lo lắng, thân thiết, vẫy đuôi. thích, 
chạy, thỉnh, minh, lành
 + Học sinh đọc câu có từ khó. 
 b) Đọc từng đoạn trước lớp: .Hướng dẫn cách ngắt giọng ,nhấn giọng một 
số câu dài 
 + Bé rất thích chó/ nhưng nhà bé không nuôi con nào//
 +Cún mang cho bé / khi thì tờ báo hay cái bút chì / khi thì con búp bê//
 + Gọi học sinh đọc từ ngữ và lời giải nghĩa:(Hoạt động cặp 2)
 (Một bạn đọc từ ngữ - một bạn đọc lời giải nghĩa sau đó đổi vai)
c) Đọc từng đọan trong nhóm.
 Học sinh đọc theo nhóm. Thảo luận cách đọc. 
 d)Các nhóm thi đọc, nhận xét.
Tiết 2
3. Hướng dẫn tìm hiểu bài. (Hoạt động nhóm) 15phút
Gọi 1 học sinh đọc đoạn 1
- Bạn của bé ở nhà là ai ?GV giải thích : nhảy nhót
Gọi học sinh đọc đoạn 2
- Chuyện gì xảy ra khi bé mải chạy theo Cún?
- Khi bé bị thương, Cún đã giúp bé như thế nào? (KNS) - Học sinh đọc đoạn 3..
- Những ai đến thăm bé?
- Vì sao bé vẫn buồn?
Gọi học sinh đọc đoạn 4.
Cún đã làm cho bé vui như thế nào?
Từ ngừ, hình ảnh nào cho thấy bé vui, Cún cũng vui?
Học sinh đọc đoạn 5.
Bác sĩ nghĩ bé mau lành là nhờ ai? GV giải thích: hài lòng
- Câu chuyện cho em thấy điều gì?
C. Luyện tập –thực hành (Hoạt động cả lớp) 20phút
 -Thi đọc theo vai: +Người dẫn chuyện
 +Bé
 +Mẹ của bé 
- Đọc lại toàn truyện 
D. Hoạt động tiếp nối:
 - Giáo viên nhận xét giờ học.
-Về nhà luyện đọc bài, tập kể lại câu chuyện.
Buổi chiều
 Tự nhiên- xã hội
 Trường học
IMục tiêu:
- Nãi ®­îc tªn, ®Þa chØ vµ kÓ ®­îc mét sè phßng häc, phßng lµm viÖc, s©n 
ch¬i, v­ên tr­êng cña tr­êng em.
- Nói được ý nghĩa của tên trường em : Tên trường là tên của xã.
- Giáo dục HS tự hòa và yêu quý trường, có ý thức giữ gìn và bảo vệ trường 
lớp.
II. Đồ dùng:
- Tranh SGK. 
III. Hoạt động dạy học:
A. Khởi động:
- HS hát bài Em yêu trường em.
- GV giới thiệu bài, ghi mục bài lên bảng – HS ghi mục bài vào vở
- GV nêu mục tiêu yêu cầu tiết học.
B. Khám phá:
Hoạt động 1: Quan sát trường học và tranh trong SGK 
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đi tham quan trường học. - Học sinh nêu:
+ Tên trường, địa chỉ của trường và ý nghĩa của tên trường.
+ Học sinh chỉ và nêu tên từng khối, lớp
+ Học sinh chỉ và nêu tên các phòng khác của trường (phòng thư viện, 
phòng nghệ thuật, phòng truyền thống đội.)
+ Học sinh nhận xét về sân trường, cảnh quan chung (các bồn hoa, các bãi 
tập.)
+ Học sinh nhận xét ngắn gọn về cơ sở vật chất của trường(cơ sở vật chất : 
khang trang, rộng lớn,......)
- HS hoạt động N2 nói về cảnh quan của trường. 1- 2 học sinh nói trước lớp.
- GVKL: Trường học thường có sân, vườn và nhiều phòng như phòng làm việc 
của ban giám hiệu, phòng truyền thống, phòng thư viện... và các phòng học.
Hoạt động 2: Tìm hiểu 1 số hoạt động trong khu vực trường
- Học sinh kể tên các phòng khác của trường ngoài phòng học.
+ Học sinh nói về hoạt động diễn ra ở lớp học, thư viện, phòng truyền thống, 
phòng nghệ thuật.
+ Em thích nhất phòng nào? Vì sao?
+ Sân trường dùng để làm gì? 
+ Em thích chơi ở khu vực nào nhất trong sân trường? Vì sao?
C:Thực hành:
* Trò chơi: “Hướng dẫn viên du lịch”
- Giáo viên phân vai cho học sinh: 
+ 1 HS đóng vai hướng dẫn viên du lịch giới thiệu về trường mình.
+ 1 HS đóng vai nhân viên thư viện giới thiệu các hoạt động diễn ra ở thư viện.
+ 1 HS đóng vai làm nhân viên phụ trách phòng truyền thống giới thiệu về 
hoạt động ở phòng truyền thống.
+ Học sinh khác đóng vai khách du lịch
- HS diễn trước lớp.
D.Hoạt động tiếp nối:
- GV và HS hệ thống lại bài học.
- GV nhận xét giờ học.
-Tiếp tục tìm hiể thêm các hoạt động của trường.
 Kể chuyên
 Con chó nhà hàng xóm
I.Mục tiêu: . - Dựa theo tranh , kể lại được đủ ý từng đoạn của câu chuyện.
* HS năng khiếu biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT2).
II. Đồ dùng dạy học.
 - Tranh minh hoạ.
II.Hoạt động dạy học.
A. Khởi động : 5phút
 - 2 học sinh lên bảng thi kể lại câu chuyện “ Hai anh em “
 - Câu chuyện khuyên em điều gì?
 - Nhận xét.
B.Bài mới: Giới thiệu bài ghi bảng.1phút
1.HĐ1. Hướng dẫn kể từng đoạn truyện 17phút (Hoạt động nhóm ) 
B1: Học sinh thảo luận N4 - kể theo vai:
 +người dẫn chuyện 
 +Bé 
 +cún con
 +các bạn
 - GV gợi ý:Tranh vẽ ai?
 - Cún bông và bé đang làm gì ?
 - Chuyện gì xảy ra khi bé và cún đang chơi ? 
 - Lúc ấy cún đang làm gì?
 - Khi bé bị ốm ai đã đến thăm bé ? 
 - Nhưng bé vẫn mong muốn điều gì?
 - Khi bé nằm bất động Cún đã làm gì giúp bé?
 - Bé và cún đang làm gì?
 - Lúc ấy bác sĩ nghĩ gì ? 
*Đại diện các nhóm kể 
2.HĐ2. Kể lại toàn bộ câu chuyện (Hoạt động cá nhân) 15’ 
*HS thi đua kể
 - Nhận xét, 
3.Củng cố.2p .
 -Giáo viên nhận xét chung giờ học.1phút
 4. Hướng dẫn học ở nhà.
 Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
 Chính tả: (Nghe- viết)
 Con chó nhà hàng xóm
I.Mục tiêu: 
 - Chép chính xác bài Ct , trình bày đúng bài văn xuôi.
 - Làm đúng BT2; BT3 (a/b), hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn.
II.Đồ dùng dạy học.
-Bảng phụ III. Hoạt động dạy học:
 A. Khởi động: 5phút
-GV đọc , một học sinh lên bảng viết . Cả lớp viết nháp.
Chim bay, nước chảy, sai trái, sắp xếp, xếp hàng, giấc ngủ, thật thà 
 Nhận xét, 
B.Bài mới 
1.Hoạt động 1:Giới thiệu bài:2’
-Gv nêu yêu cầu ,mục tiêu tiết học,ghi mục bài.
2.Hoạt động 2: Hướng dẫn viết chính tả .(Hoạt động cả lớp)
2.1 Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết:
-Gv đọc mẫu bài, Gọi 2 học sinh đọc lại đoạn chép 
- Đoạn văn kể lại câu chuyện nào ?(Câu chuyện Con chó nhà hàng xóm)
2.2 Hướng dẫn cách trình bày .
+Vì sao từ Bé trong bài lại viết hoa ?(Vì đây là tên riêng cua bạn gái trong 
truyện) +Ngoài tên riêng ta viết hoa những chữ nào?(Viết hoa những chữ 
cái đầu câu)
2.3.Hướng dẫn viết từ khó .
-Gv đọc lần lượt các từ: nuôi, quấn quýt,bị thương, mau lành, giúp bé
-HS viết vào bảng con.
2.4 Viết chính tả:
-GV đọc cho HS viết bài chính tả vào vở.
2.5 Soát lỗi, chấm chữa bài.
-Gv cho hs đổi chéo vở,soát lỗi.
-Chấm chữa bài.
3.HĐ3 : Hướng dẫn làm bài tập chính tả .
Bài 1: ( Hoạt động cá nhân):Tìm 3 tiếng có vần ui 3 tiếng có vần uy 
Bước 1:Hs cá nhân nêu yêu cầu suy nghĩ tự hoàn thành bài vào vở bài tập.
Bước 2: Hs đọc bài làm của mình cho bạn nghe trao đổi kết quả sữa lỗi cho 
nhau.
Bước 3:Báo cáo trước lớp
Bước 4 : Gv chữa chung tại lớp,tuyên dương cá nhân xuất sắc .
( Núi ,túi,chui lủi,múi bưởi,mùi thơm,xui,,xúi dục,vui vẻ,lũy tre,nhụy 
hoa,,hủy bỏ,thủy chung,,tùy ý,suy nghĩ...)
Bài 2:(Hoạt động nhóm)
a)Tìm những từ chỉ đồ dùng trong nhà bắt đầu bằng ch 
b)Tìm trong bài tập đọc Con chó nhà hàng xóm: 3 tiếng thanh hỏi,3 tiếng 
thanh ngã
-Gv chia lớp thành nhóm 
 Bước 1:Học sinh làm việc cá nhân, tự tìm các từ những từ chỉ đồ dùng trong 
nhà bắt đầu bằng ch, 3 tiếng thanh hỏi,3 tiếng thanh ngã Bước 2: Trao đổi,chia sẻ kết quả trong nhóm,thống nhất kết quả,hoàn thiện 
bảng nhóm.
 Bước 3:Báo cáo kết quả trước lớp (theo nhóm)
 Bước 4 : Gv chữa chung tại lớp,tuyên dương nhóm thắng cuộc (điền đúng 
chính tả,tìm được nhanh ) 
 - Học sinh làm bài,Gọi học sinh lên làm bảng phụ .
 - Chữa bài, HS nhận xét, GV nhận xét.
4. Củng cố:2’ . 
-Giáo viên nhận xét chung giờ học.
4. Hướng dẫn học ở nhà.
-Bạn nào viết sai lỗi về nhà viết lại bài chính tả.
 Thứ 3 ngày 29 tháng 12 năm 2020
 Tập đọc
 Thời gian biểu
I.Mục tiêu.
 - Biết đọc chậm , rõ ràng các số chỉ giờ ; ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu, 
giữa các cột,dòng.
 - Hiểu được tác dụng của thời gian biểu.(trả lời câu hỏi1,2)
* HSnăng khiếu trả lời được CH3.
II.Đồ dùng dạy học.
 Tranh minh hoạ.
III.Hoạt động dạy học.
A.Khởi động. 5phút
 - Hs thi kể về thời gian biểu ở nhà của mình.
B.Bài mới. Giới thiệu bài ghi bảng. 1phút
1.Hoạt động 1:Luyện đọc.15phút (Hoạt động cả lớp)
 - GV đọc mẫu. Hướng dẫn đọc.
 a) Đọc nối tiếp từng câu
 + Đọc từ khó.Sách vở, thứ bảy, vẽ, ngủ, chủ nhật..
 b)Đọc từng đoạn trước lớp .
 + 4 học sinh đọc 4 đoạn 
 + GV hướng dẫn đọc ngắt ,nghỉ 1 số câu.
 6 giờ đến 6 giờ 30 / Ngủ dậy, tập thể dục,/ vệ sinh các nhân // .
 7 giờ đến 11 giờ / Đi học( Thứ bảy :/ học vẽ ,/chủ nhât : đến bà ) // 
 *Đọc từ ngữ lời giải nghĩa: (Hoạt động cặp 2) 
 ( 1em đọc từ ngữ-1 em đọc lời giải nghĩa sau đó đổi vai)
c) Học sinh đọc đoạn trong nhóm.
d)Các nhóm thi đọc..
2.Hoạt động 2:Hướng dẫn tìm hiểu bài.(Hoạt động nhóm) 10’ 
 - Gọi 1 học sinh đọc cả bài . - Đây là lịch làm việc của ai ?
 - Hãy kể các việc Phương Thảo là hằng ngày ? Từ mấy giờ đến mấy giờ ?
Phương Thảo ghi các việc cần làm vào thời gian biểu để làm gì ? 
 - Thời gian biểu ngày nghỉ của Phương Thảo có gì khác so với ngày 
thường? (Hs năng khiếu )
 3.Hoạt động 3: Luyện đọc lại(Hoạt động cá nhân) 7’ 
 - Học sinh thi đua đọc thời gian biểu. Nhân xét.
4. Củng cố.2p phút
-Giáo viên nhận xét chung giờ học.
5. Hướng dẫn học ở nhà
-Về nhà viết thời gian biểu hằng ngày của em
 Luyện từ và câu
 Từ chỉ tính chất – Câu kiểu Ai thế nào ? Từ ngữ về vật nuôi
I.Mục tiêu.
 - Bước đầu tìm được từ trái nghĩa với từ cho trước(BT1); biết đặt câu với 
mỗi từ trong cặp từ trái nghĩa tìm được theo mẫu Ai thế nào?(BT2)
 - Nêu đúng tên các con vật được vẽ tromg tranh.(BT3)
II. Đồ dùng dạy học.
 - Tranh minh hoạ
III. Hoạt động dạy học.
A. Khởi động.5phút
- HS thi kể các từ chỉ đặc điểm.
B.Bài mới. 
1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài ghi bảng.1phút
2.Hoạt động 2:. Hướng dẫn làm bài tập. 30phút
Bài 1: (Hoạt động cặp 2) Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:Tốt,ngoan,nhanh, 
trắng,cao,khỏe.
Bước1:Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu,xác định yêu cầu bài 1(Tìm từ trái nghĩa 
với mỗi từ sau:Tốt,ngoan,nhanh, trắng,cao,khỏe.)
Bước 2: Mời 2 HS làm mẫu trước lớp.
.Bước 3:Trao đổi kết quả cặp đôi( mọt bạn nêu từ-1 bạn tìm từ trái nghĩa sau 
đó đổi lại) 
Bước 4:Báo cáo kết quả trước lớp( Gọi một số cặp lên thực hành trước lớp)
-GV nhận xét kết quả làm việc của lớp mở rộng thêm về từ trái nghĩa.
 Đáp án. .
 Tốt- xấu, nhanh - chậm, cao - thấp , ngoan - hư , trắng - đen, khoẻ- yếu
Bài 2:(Hoạt động cá nhân) . ( Chọn cặp từ trái nghĩa ở BT1 .Đặt câu với 
mỗi từ trong cặp từ trái nghĩa đó ).
 Bước 1:Gọi 2 học sinh đọc yêu cầu và mẫu. Chọn cặp từ trái nghĩa ở BT1 
.Đặt câu với mỗi từ trong cặp từ trái nghĩa đó ).Xác định yêu cầu bài. Bước 2:HS làm việc cá nhân(Tự hoàn thành bài vào vở) 
 Bước 3:Trao đổi kết quả cặp đôi
Bước 4:Báo cáo kết quả trước (Thi đua theo tổ)
-Gv nhận xét kết quả làm việc của cả lớp.Cũng cố ,mở rộng về từ trái nghĩa 
theo mẫu Ai thế nào? 
Đáp án:Cái bút này rất tốt. Chữ của em còn xấu. 
 Bé Nga ngoan lắm! Con Cún rất hư.
 Hùng bước nhanh thoăn thoắt.Sên bò chậm ơi là chậm.
Bài 3:(Hoạt động nhóm) 
Bước 1:Gọi Hs đọc yêu cầu,xác định yêu cầu bài 3 (Viết tên các con vật 
trong tranh)
Bước 2:Hs làm việc cá nhân, quan sát tranh . Viết tên các con vật trong tranh 
.,hoàn thành vào vở bài tập. 
Bước 3: Trao đổi,chia sẻ kết quả trong nhóm,thống nhất kết quả,hoàn thiện 
bảng nhóm.
Bước 4:Báo cáo kết quả trước lớp (theo nhóm)
Bước 5: Gv chữa chung tại lớp,tuyên dương nhóm thắng cuộc ( nhóm nào 
tìm nhanh ,đúng con vật trong tranh nhóm đó thắng ) 
Đáp án: Gà trống,vịt,ngan,ngỗng,bồ câu, dê,cừu,,thỏ,bò bê,trâu
3. Củng cố. 3’ 
- Giáo viên nhận xét chung giờ học.
4. Hướng dẫn học ở nhà.
 Về nhà tìm thêm các từ chỉ đặc điểm, luyện đặt câu kiểu Ai thế nào?
 Thứ 4 ngày 30 tháng 12 năm 2020
 Toán
 Ngày,tháng
I. Mục tiêu: 
 - Biết đọc tên các ngày trong tháng.
 - Biết xem lịch để xác định số ngày trong tháng nào đó và xác định một 
ngày nào đó là thứ mấy trong tuần lễ.
 - Nhận biết đơn vị đo thời gian ngày, tháng( biết tháng 11 có 30 ngày, 
tháng 12 có 31 ngày).ngày, tuần lễ.
* Bài tập cần làm: 1,2.
II. Đồ dùng dạy học
 - Lịch.
II.Hoạt động dạy học
A. Khởi động. 5phút
 HS thi kể:
- Một ngày có mấy giờ ? mỗi giờ được tính như thế nào? - Buổi sáng tính từ mấy giờ đến mấy giờ? Buổi trưa? Buổi chiều? Buổi 
tối?
B.Bài mới.
1.Hoạt động 1:Giới thiệu bài :ghi bảng.1phút
2.Hoạt động 2: Giới thiệu các ngày trong tháng.(Hoạt động cả lớp)15phút
 - GV treo lịch - Học sinh nhận xét.
 - Lịch tháng cho ta biết điều gì ?
 - Ngày đầu tiên của tháng là ngày nào?
 - Ngày 12 tháng 10 vào thứ mấy ?
 - Học sinh tìm các ngày khác.
 - Tháng 12 có bao nhiêu ngày?
3.Hoạt động 3:Thực hành. 18’ 
Bài 1:Đọc ,viết (theo mẫu) (Hoạt động cá nhân)
Bước 1: Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu,xác định yêu cầu. Khi viết một ngày nào 
đó trong tháng ta viết ngày trước hay tháng trước ( HS đọc).
 Bước 2:Hs làm việc cá nhân ,tự hoàn thành bài vào vở trao, đổi thảo luận 
chia sẻ với bạn cùng bàn về kết quả của mình.
(Gv theo dõi,giúp đỡ thêm)
Bước 3:Báo cáo kết quả trước lớp( một số em nêu kết quả)
-Gv nhận xét ,chữa chung tuyên dương cá nhân xuất sắc.
Bài 2:(Hoạt động nhóm)
a)Nêu tiếp các ngày còn thiếu trong tờ lịch tháng 12:
b)Xem từ lịch rồi cho biết: 
 Bước 1:GV treo lịch tháng 12.
 + Đây là lịch tháng mấy? Học sinh tự điền các ngày còn thiếu vào lịch 
 + Sau ngày 1 là ngày mấy ?Tháng 12 có mấy ngày chủ nhật?Hãy nêu các 
ngày đó? 
 Bước 2:HS làm bài cá nhân Hoàn thành bài vào vở - Hs hoàn thành bài vào 
vở,trao đổi,thảo luận chia se với bạn cùng bàn kết quả của mình,1 Hs làm 
bài bảng phụ.
Bước 3:Trao đổi,chia sẻ kết quả với bạn trong tổ,thống nhất kết quả(GV theo 
dõi,nhắc nhở hỗ trợ thêm)
Bước 4:Báo cáo kết quả trước lớp (Một số em nêu kết quả)
-Gv chấm một số bài nhận xét. 
a) Các ngày còn thiếu trong tờ lịch tháng 12 là:mồng 
2,3,6,8,11,12,15,17,20,23,24,27,30
b)Ngày 22 tháng 12 là thứ 2? Ngày 25 tháng 12 là thứ 5
+Trong tháng 12 có 4 ngày chủ nhât? đó là ngày 7,14,21,28
 +Tuần này ,thứ 6 là ngày 19 tháng 12.Tuần sau,thứ 6 là ngày 26?
 +GV chấm bài - Nhận xét.
4. Củng cố:2’ - GV nhận xét chung giờ học.
5. Hướng dẫn học ở nhà
-Về nhà xem lại từ lịch để biết các tháng còn lại.
 Tập viết
 Chữ hoa O
I. Mục tiêu: .
-Viết đúng chữ hoa O ( 1 dòng cỡ vừa ,1 dòng cỡ nhỏ),Chữ và câu ứng dụng 
:Ong(1 
dòng cỡ vừa, 1dòng cỡ nhỏ) , “Ong bay bướm lượn.(3 lần).
II.Đồ dùng dạy học.
- Chữ mẫu, kẻ khung trục.
III.Hoạt động dạy học.
1.Khởi động. 5phút
 - Học sinh thi viết vào bảng con N- Nghĩ.
 - Nhận xét.
2.Bài mới. Giới thiệu bài ghi bảng.1phút
1. Hướng dẫn viết chữ cái hoa O (Hoạt động cả lớp) 8phút
B1. Quan sát nhận xét cấu tạo và quy trình .
*GV cho học sinh quan sát chữ mẫu O
 - Học sinh nhận xét về độ:
 + cao:5 li
 + rộng:4li
 - Quy trình:Điểm đặt bút nằm trên giao của đường kẻ 6 và đường dọc 
4.Điểm dừng bút nằm trênđường dọc 5 ở giữa đường kẻ ngang 4 và 5.
 - Giáo viên viết mẫu .Học sinh viết trong không trung.
B2: Học sinh viết bảng. 1 học sinh lên bảng viết.
2 : Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng. 7phút
*Giáo viên giới thiệucụm từ ứng dụng.
 - Học sinh đọc.Ong bay bướm lượn.
*GV giải thích cụm từ ứng dụng(Tả cảnh ong bướm bay lượn rất đẹp).
 - Học sinh quan sát, nhận xét
 - Chiều cao các chữ cái, khoảng cách, đặt dấu .
*GV viết mẫu cụm từ ứng dụng lên bảng( Vừa viết vừa phân tích quy trình).
 - Học sinh viết bảng chữ “ Ong ”
 3 - Học sinh viết ở vở tập viết .(Hoạt động cá nhân) 18’
 - Giáo viên theo dõi, giúp đỡ.
 - Giáo viên chấm bài - Nhận xét.
3. Củng cố. 1phút
 - Giáo viên nhận xét tuyên dương những em viết đẹp ,đúng
 4. Hướng dẫn học ở nhà -Về nhà viết phần ở nhà.
 Chính tả(Nghe – viết)
 Trâu ơi
I.Mục tiêu:
 - Nghe -viết chính xác CT, trình bày đúng bài ca dao thuộc thể thơ lục bát.
 - Làm được bài tập 2; BT(3) a/b , hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn.
II.Đồ dùng dạy học.
Bảng con, bảng phụ viết nội dung bài tập.
II.Hoat động dạy học.
1.Khởi động. 5phút
Hs thi viết vào bảng.
 - Núi cao, tàu thuỷ, nguỵ trang, chăn, chiếu, võng, nhảy nhót, vẫy đuôi.
2.Bài mới :
1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi bảng .
2.Hoạt động 2: Hướng dẫn viết .(Hoạt động cả lớp)
2.1 Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết 
- GV đọc đoạn thơ . 2 Học sinh đọc lại đoạn viết.
- Học sinh quan sát tranh minh hoạ vẽ ai?
 - Bài ca dao là lời của ai nói với ai?
- Bài ca dao cho em thấy tình cảm của người nông dân với con trâu như thế 
nào?
2.2 Hướng dẫn cách trình bày .
 + Bài ca dao có mấy dòng?
 +Chữ đầu mỗi dòng thơ viết như thế nào?
 + Bài ca dao viết theo thể thơ nào?
.2.3Hướng dẫn viết từ khó 
-GV đọc ,Hs viết vào bảng con các từ sau: Trâu, ruộng , cày, nghiệp nông 
gia.
2.3 Viết chính tả:
-GV đọc cho HS viết. 
2.4 Soát lỗi, chấm chữa bài.
-Gv cho hs đổi chéo vở,soát lỗi.
2.5 Chấm chữa bài.
+ Giáo viên chấm bài.
+Nhận xét.
3.HĐ3 : Hướng dẫn làm bài tập chính tả:10’
Bài 2:(Hoạt động nhóm ) Thi tìm những tiếng chỉ khác nhau ở vần ao hoặc 
au
-Gv chia lớp thành nhóm Bước 1:Học sinh làm việc cá nhân, tự tìm những tiếng chỉ khác nhau ở vần 
ao hoặc au
Bước 2: Trao đổi,chia sẻ kết quả trong nhóm,thống nhất kết quả,hoàn thiện 
bảng nhóm.
 Bước 3:Báo cáo kết quả trước lớp (theo nhóm)
 Bước 4 : Gv chữa chung tại lớp,tuyên dương nhóm thắng cuộc (Tìm đúng 
chính tả, làm nhanh) 
Đápán:cao/cau,lao/lau,trao/trau,,nhao/nhau,phao/phau,ngao/ngau,mao/mau,t
hao/thau,cháo/cháu,máo,máu,bảo/bảu,đa/đau,,sáo/sáu ,rao/rau,cáo/cáu...
Bài 3:(Hoạt động cá nhân).Tìm những tiếng thích hợp điền vào chổ trống
Bước 1:Hs cá nhân nêu yêu cầu suy nghĩ tự hoàn thành bài vào vở bài tập.
Bước 2: Hs đọc bài làm của mình cho bạn nghe trao đổi kết quả sữa lỗi cho 
nhau.
Bước 3:Báo cáo trước lớp
Bước 4 : Gv chữa chung tại lớp,tuyên dương cá nhân xuất sắc .
Đáp án- a. Chưa ăn, con trâu, châu báu, nước trong, 
b. Ngã ba, đỗ xanh.
4. Củng cố.3’ 
 -Giáo viên nhận xét chung giờ học.
 - Tuyên dương những em viết đẹp, đúng.
5. Hướng dẫn học ở nhà
-Về nhà viết lại những chữ còn sai.
 Thứ 5 ngày 31 tháng 12 năm 2020
 Toán
 Thực hành xem lịch
I.Mục tiêu: 
 - Biết xem lịch để xác định số ngày trong tháng nào đó và xác định một 
ngày nào đó là thứ mấy trong tuần lễ.
 * Bài tập cần làm: 1,2.
II. Đồ dùng dạy học
 Lịch treo tường.
III.Hoạt động dạy học
A. Khởi động. 5phút
 - HS thi kể các tháng có 30 ngày, 31 ngày.
B.Bài mới. Giới thiệu bài ghi bảng.1phút
1.Hoạt động 1: Thực hành xem lịch .30 phút
Bài 1 :(Hoạt động cả lớp) . Trò chơi. điền ngày còn thiếu.
 Bước 1:Gọi HS nêu yêu cầu bài, xác định yêu cầu.
 Bước 2:Quản trò nêu luật chơi và các chơi. (3 đội thi đua.
 Đội nào điền đúng đội đó thắng). GV hỏi cả lớp:
 +Ngày đầu tiên của tháng 1 là thứ mấy?
 + Ngày cuối cùng của tháng 1 là thứ mấy?
 + Tháng 1 có bao nhiêu ngày ?
Bước 3:Hs làm việc cá nhân ,tự hoàn thành bài vào phiếu.
_-Gv theo dõi,giúp đỡ thêm.
 Bài 2.(Hoạt động cá nhân) Học sinh xem lịch trả lời.
 - Các ngày thứ sáu trong tháng?
 - Thứ 3 tuần này là 20, thứ 3 tuần sau là ngày mấy?
 - Ngày 30 tháng 4 là thứ mấy ?
 - Tháng 4 có bao nhiêu ngày ?
 Bước 1:Gọi 1-2 em nêu cách xem lịch .
Bước 2:Hs tự làm việc cá nhân,hoàn thành bài vào vở,trao đổi thảo luận chia 
sẻ với bạn cùng bàn về kết quả của mình.
(Gv theo dõi,giúp đỡ thêm)
Bước 3:Báo cáo kết quả trước lớp (Gv gọi một số học sinh nêu kết quả)
 - GV nhận xét, chữa bài.
2. Củng cố.4p. 
-Giáo viên nhận xét chung giờ học 2phút
5. Hướng dẫn học ở nhà
-Về nhà xem lại từ lịch để biết các tháng còn lại.
 Tập làm văn
 Khen ngợi - Kể ngắn về con vật- Lập thời gian biểu.
I.Yêu cầu cần đạt: .
- Dựa vào câu và mẫu cho trước , nói được câu tỏ ý khen (BT1).
- Kể được một vài câu về một con vật nuôi quen thuộc trong nhà(BT2). Biết 
lập thời gian biểu (nói hoặc viết ) một buổi tối trong ngày(BT3).
*KNS:Quản lí thời gian
II.Đồ dùng dạy học.
VBT.
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động. 5phút
 -Học sinh thi đọc bài viết: Kể về anh, chị, em trước lớp.
 - Nhận xét.
2.Bài mới. Giới thiệu bài ghi bảng.1phút
1. Hướng dẫn làm bài tập.30 phút
Bài 1. ( Hoạt động cặp đôi)
Bước1:Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu,xác định yêu cầu bài 1(Nói những câu 
khen ngợi)
Bước 2: Mời 2 HS làm mẫu trước lớp. VD- Chú Cường mới khoẻ làm sao! - Chú Cường khoẻ quá !
.Bước 3:Trao đổi kết quả cặp đôi.
Bước 4:Báo cáo kết quả trước lớp( Gọi một số cặp lên thực hành trước lớp)
-GV nhận xét kết quả làm việc của lớp mở rộng thêm về câu dùng để khen 
ngợi.
Bài 2. ( Hoạt động cặp đôi)
Bước 1:Gọi 2 học sinh đọc yêu cầu 
- Cho học sinh nêu các con vật ở trong SGK.
Bước 2:HS làm việc cá nhân(Tự hoàn thành bài vào vở) 
 - Học sinh tự kể con vật nuôi ở gia đình mà em yêu thích.
 Bước 3:Trao đổi kết quả cặp đôi
 - Cho học sinh tiếp nối nhau kể trong nhóm 
Bước 4:Báo cáo kết quả trước (Thi đua theo tổ)
 - Các nhóm thi kể trước lớp .
-Gv nhận xét kết quả làm việc của cả lớp.
Bài 3( Hoạt động cá nhân)
 Bước 1:Gọi Hs đọc yêu cầu,xác định yêu cầu bài 3 (- 1 học sinh đọc yêu 
cầu bài. Lập thời gian biểu buổi tối của em)
Bước 2:Hs làm việc cá nhân, đọc thầm thời gian biểu buổi tối của bạn 
Phương Thảo.
Bước 3: Trao đổi,chia sẻ - Cá nhân lập thời gian biểu.
Bước 4:Báo cáo kết quả trước lớp ( - Cá nhân đọc thời gian biểu vừa lập)
 - GV chấm bài, nhận xét.
3. Củng cố. Giáo viên nhận xét giờ học.5 phút
4. Hướng dẫn học ở nhà
-Về nhà luyện viết đoạn văn kể về con vật.
 Đạo đức
 Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng.(T1)
I.Mục tiêu.
-Nêu được ích lợi của việc giữ trật tự , vệ sinh nơi công cộng.
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để giữ trật tự, vệ sinh 
nơi công cộng.
*KNS:Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm để giữ gìn trật tự,vệ sinh nơi công 
cộng.
II.Phương tiện dạy học.
VBT đạo đức 2, tranh minh hoạ ở VBT
III.Hoạt động dạy học.
 A. Khởi động:
 - HS thi kể các nơi được gọi là công cộng.
B. Khám phá: 2. HĐ1: (KNS).Phân tích tranh (Hoạt động nhóm) 12’ 
 - Học sinh quan sát tranh N4( một số học sinh đang chen lẫn xô đẩy nhau 
trong lúc xem văn nghệ).
GV- Nội dung tranh vẽ gì ?
 - Việc chen lẫn xô đẩy như vậy có tác hại gì ?
 - Qua sự việc này em rút ra điều gì ?
 - Học sinh trả lời, học sinh khác bổ sung.
Gv. Mất trật tự nơi công cộng .
HĐ2.(KNS).Xử lí tình huống 12’ (Hoạt động nhóm)
*Mục tiêu. Biểu hiện cụ thể về giữ vệ sinh nơi công cộng
 - Tình huống. Trên ô tô, một bạn nhỏ tay cầm bánh ăn, tay kia cầm lá bánh 
và nghĩ .Bỏ rác vào đâu bây giờ ?
 - Học sinh sắm vai. Thảo luận 
 - Học sinh lên diễn. Cả lớp phân tích cách ứng xử
 - Cách ứng xử như vậy có lợi , hại gì ?
 - Cần chọn cách ứng xử ? Vì sao?
*GVKL: Không được vứt rác lung tung làm bẩn, gây nguy hiểm.
HĐ3. Đàm thoại.12’ (Hoạt động cá nhân) 
*Mục tiêu. Hiểu lợi ích và việc cần làm để giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng.
 - GV.Các em biết những nơi công cộng nào ?
 - Những nơi ấy có lợi ích gì ?
 - Để giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng các em cần làm gì và cần tránh 
những việc gì ?
 - Để giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng có tác dụng gì ?
GVKL: Trường học, bệnh viện , đường sá, ....giữ vệ sinh sẽ bảo vệ môi 
trường có lợi cho sức khoẻ.
D. Hoạt động tiếp nối
- Nhận xét giờ học 3phút
.-Luôn thực hành có ý thức giữ vệ sinh , trật tự nơi công cộng.
 Thứ 6 ngày 27 tháng 12 năm 2019
 Tập làm văn
 Khen ngợi - Kể ngắn về con vật- Lập thời gian biểu.
I.Yêu cầu cần đạt: .
- Dựa vào câu và mẫu cho trước , nói được câu tỏ ý khen (BT1).
- Kể được một vài câu về một con vật nuôi quen thuộc trong nhà(BT2). Biết 
lập thời gian biểu (nói hoặc viết ) một buổi tối trong ngày(BT3).
*KNS:Quản lí thời gian
II.Đồ dùng dạy học. VBT.
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động. 5phút
 -Học sinh thi đọc bài viết: Kể về anh, chị, em trước lớp.
 - Nhận xét.
2.Bài mới. Giới thiệu bài ghi bảng.1phút
1. Hướng dẫn làm bài tập.30 phút
Bài 1. ( Hoạt động cặp đôi)
Bước1:Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu,xác định yêu cầu bài 1(Nói những câu 
khen ngợi)
Bước 2: Mời 2 HS làm mẫu trước lớp. VD- Chú Cường mới khoẻ làm sao!
 - Chú Cường khoẻ quá !
.Bước 3:Trao đổi kết quả cặp đôi.
Bước 4:Báo cáo kết quả trước lớp( Gọi một số cặp lên thực hành trước lớp)
-GV nhận xét kết quả làm việc của lớp mở rộng thêm về câu dùng để khen 
ngợi.
Bài 2. ( Hoạt động cặp đôi)
Bước 1:Gọi 2 học sinh đọc yêu cầu 
- Cho học sinh nêu các con vật ở trong SGK.
Bước 2:HS làm việc cá nhân(Tự hoàn thành bài vào vở) 
 - Học sinh tự kể con vật nuôi ở gia đình mà em yêu thích.
 Bước 3:Trao đổi kết quả cặp đôi
 - Cho học sinh tiếp nối nhau kể trong nhóm 
Bước 4:Báo cáo kết quả trước (Thi đua theo tổ)
 - Các nhóm thi kể trước lớp .
-Gv nhận xét kết quả làm việc của cả lớp.
Bài 3( Hoạt động cá nhân)
 Bước 1:Gọi Hs đọc yêu cầu,xác định yêu cầu bài 3 (- 1 học sinh đọc yêu 
cầu bài. Lập thời gian biểu buổi tối của em)
Bước 2:Hs làm việc cá nhân, đọc thầm thời gian biểu buổi tối của bạn 
Phương Thảo.
Bước 3: Trao đổi,chia sẻ - Cá nhân lập thời gian biểu.
Bước 4:Báo cáo kết quả trước lớp ( - Cá nhân đọc thời gian biểu vừa lập)
 - GV chấm bài, nhận xét.
3. Củng cố. Giáo viên nhận xét giờ học.5 phút
4. Hướng dẫn học ở nhà
-Về nhà luyện viết đoạn văn kể về con vật.
 Toán
 Luyện tập chung
I.Yêu cầu cần đạt:. - Biết các đơn vị đo thời gian: ngày, giờ, ngày, tháng.
 - Biết xem lịch.
* Bài tập cần làm: 1,2
II- Đồ dùng dạy học.
 - Mô hình đồng hồ.
 - Đồng hồ, lịch.
II.Hoạt động dạy học
1.Bàicũ(5p). Gv đem tờ lịch cho Hs xem.?Các ngày thứ 4,5,6 trong tháng 
1,2,3 là các ngày nào?
2.Bài mới:
Giới thiệu bài ghi bảng.1phút
1. Hướng dẫn luyện tập.32phút
Bài 1.( Hoạt động cặp) 
Bước 1:Gọi HS nêu yêu cầu bài, xác định yêu cầu.( Nối mỗi câu với đồng hồ 
chỉ thời gian thích hợp với nội dung câu đó)
 Bước 2: - Học sinh làm bài tập vào vở..
Bước 3:Báo cáo kết quả trước lớp ( - Một em nêu đồng hồ, một em nêu câu 
thích hợp)
 - GV nhận xét.
 Bài 2( Hoạt động nhóm) -Thay bằng trò chơi.
Dùng mô hình đồng hồ.
-1 em quay đồng hồ, 1 em đọc.
- Cặp nào quay nhanh cặp đó thắng cuộc .
Bài 3:(Hs năng khiếu).Gv quay kim trên mặt đồng hồ-Hs nối tiếp nhau đọc 
kết quả.
3-Củng cố. 
Giáo viên nhận xét chung giờ học. 2phút
4. Hướng dẫn học ở nhà
-Về nhà làm các bài tập ở VBT.
 Giáo dục kĩ năng sống 
 Kỹ năng: Tác phong ăn uống
I.Mục tiêu:
- GD học sinh có tác phong ăn uống gọn gàng,lịch sự.
II.Chuẩn bị đồ dùng dạy học: 
BT thực hành kĩ năng sống lớp 2
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 . Giới thiệu bài: Gv nêu nội dung yêu cầu tiết học . 
2. Nội dung : 
Hoạt động 1 : Thực hành
-Cách thực hiện: GV nêu các trường hợp tổ chức ăn uống. 
HS suy nghĩ phát biểu ý kiến.
 GV chốt các việc cần làm trong mỗi trường hợp trên.
Hoạt động 2 :Thực hành 
 Em cùng 3 bạn tạo thành một bàn ăn như ở nhà và thể hiện tác phong ăn 
uống của mình?
 Em chấm điểm tác phong ăn uống của bạn và của em?
3, Củng cố:2’
-Nhận xét chung giờ
4. Hướng dẫn học ở nhà
-Về nhà luôn thực hiện tác phong ăn uống lịch sự.
 Hoạt động tập thể
 Sinh hoạt lớp
I. Yêu cầu cần đạt
 - Nhận xét, đánh giá các hoạt động trong tuần.
 - Xây dựng kế hoạch tuần tới.
II. Hoạt động dạy học.
 - Giới thiệu tiết sinh hoạt.
1. Đánh giá kết quả hoạt động của lớp trong tuần.
 - Lớp trưởng điều hành .Yêu cầu tổ trưởng lên nhận xét từng cá nhân trong 
tổ.
*Về nề nếp , học tập và các hoạt động khác.
 - Bình chọn cá nhân xuất sắc đề nghị tuyên dương ..
- Nhắc nhở các cá nhân còn chậm tiến hay nói chuyện riêng .. 
- Giáo viên nhận xét và cho lớp bình chọn tổ xuất sắc, nhắc nhở các tổ chậm 
tiến.
2. Xây dựng kế hoạch tuần tới.
 - GV lên kế hoạch tuần tới.
 - Các thành viên trong tổ thảo luận , thống nhất kế hoạch.
 - Lớp trưởng thông qua kế hoạch đã được thống nhất.
*GV nhận xét , tuyên dương những cá nhân, tổ xuất sắc .nhắc nhở những cá 
nhân chậm tiến cần cố gắng hơn.
 Thủ công
 Gấp, cắt, dán biển báo giao thông chỉ lối đi
 thuận chiều và biển báo cấm xe đi ngược chiều (Tiết 2)
I.Mục tiêu: 
-Biết cách gấp , cắt, dán được biển báo giao thông cấm xe đi ngược chiều. -Gấp,cắt,dán được biển báo giao thông cấm xe đi ngược chiều.Đường cắt có 
thể mấp mô.Biển báo tương đối cân đối.có thể làm biển báo giao thông có 
kích thước to hoặc bé hơn kích thước giáo viên hướng dẫn.
-Hs năng khiếu:Gấp cắt ,dán được biển báo giao thông cấm xe đi ngược 
chiều.Đường cắt ít mấp mô.Biển báo cân đối. 
II.Đồ dùng dạy học
 - Hình mẫu. Quy trình gấp, cắt, dán.
 - Giấy thủ công, kéo, hồ dán, bút, thước.
III Hoạt động dạy học
1Bài mới. Giới thiệu bài ghi bảng.
HĐ1:10p (Hoạt động cả lớp)
- Hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét.
 - Kích thước, màu sắc, 
 - Học sinh nêu lại các bước gấp .
 Bước 1. Gấp, cắt, biển báo chỉ chiều xe đi..
 Bước 2. Dán biển báo cấm xe đi ngược chiều và thuận chiều.
HĐ2:27p (Hoạt động cá nhân)
- Học sinh thực hành
Gọi 2 HS lên bảng làm cả lớp theo dõi.GV theo dõi
Cả lớp hoàn thành sản phẩm.
HĐ3. Trưng bày sản phẩm.
 - GV cho học sinh trưng bày sản phẩm theo nhóm.
 - Đánh giá sản phẩm. Các nhóm đánh giá lẫn nhau.
 - GV đánh giá, chấm điểm từng nhóm
2 Nhận xét, dặn dò:3p. 
+ Nhận xét chung giờ học.
 Tự học
 Ôn lại kiến thức đã học
I.Mục tiêu:
Giúp Hs:
 -Có tính tự giác trong học tâp,có thói quen tự học và tự rèn luyện.
 -HS tự ôn những bài mà HS cảm thấy chưaa chắc chắn như môn tập 
đọc,luyện từ và câu,tập làm văn,Toán,...Dưới sự chỉ đạo của giáo viên.
II.Đồ dùng dạy hoc:
-Vở tự học.
III.Hoạt động dạy học.
1.HĐ 1:Củng cố kiến thức
-Hai Hs lên bảng đọc thuộc bảng trừ .
-2em kể về gia đình em. 
GV nhận xét 2.HĐ 2:Gv định hướng cho Hs theo từng nhóm đối tượng.
N1:Yếu luyện Toán, Hs luyện dạng các bài còn yếu của buổi sáng.
-Gv theo dõi hướng dẫn thêm.
N2:Yếu luyện từ và câu và tập làm văn.
-Gv ra bài,Hs làm bài còn sai ởSGK buổi sáng làm lại bài sai đó.
N3:Hs yếu đọc chưa đọc lưu loát trôi chảy chiều cho hs đọc lại.
-Hs đọc gv theo dõi sữa sai nếu có.
N4:Cho hs tập kể chuyện cho Hs kể lại từng đoạn và cả bài.
-Gv theo dõi nhận xét.
3.Củng cố dặn dò:3’
-Hệ thống lại kiến thức.
-Nhận xét tiết học.
 Tự nhiên xã hội
 Các thành viên trong nhà trường
I.Mục tiêu: 
 - Nêu được công việc của một số thành viên trong nhà trường.
*KNS:Tự nhận thức vị trí vủa mình trong nhà trường.
II. Đồ dùng dạy học.
 Hình vẽ ở SGK. Bìa ghi từng thành viên.
III.Hoạt động dạy học. 
A.Khởi động.5phút
 HS thi kể về trường em:
 - Trường học của em tên là gì ?
 - Trường học của em gồm có những phòng nào ?
B.Bài mới. Giới thiệu bài ghi bảng.1phút
1.HĐ1.(KNS). Làm việc với SGK( Hoạt động cá nhân).12’
 - GV treo tranh học sinh quan sát.
 - Gắn tấm bìa vào từng hình cho phù hợp.
 - Nói về công việc của từng thành viên và vai trò của họ.
Bước 2. Làm việc cả lớp.
 - Bức tranh 1 vẽ ai?
 - Người đó có vai trò gì?
GVKL.Trong trường tiểu học gồm có các thành viên. Thầy cô hiệu trưởng, 
phó hiệu trưởng, các thầy cô giáo, học sinh và các cán bộ nhân viên 
khác.Thầy cô hiệu trưởng là những người lãnh đạo, quản lí nhà trường. Thầy 
cô giáo dạy học sinh,cô làm công tác hành chính. Bác bảo vệ trông coi, giữ 
gìn trường lớp, bác lao công quét dọn trưòng và chăm sóc cây cối..

File đính kèm:

  • docgiao_an_lop_2_tuan_16_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_anh.doc