Giáo án Lớp 2 - Tuần 15 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Anh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 - Tuần 15 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 - Tuần 15 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Anh
Tuần 15 Thứ 2 ngày 21 tháng 12 năm 2020 Buổi sáng: Tập đọc Hai anh em I.Mục tiêu: - Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ ; bước đầu biết đọc rõ lời diễn tả ý nghĩ của nhân vật trong bài. - Hiểu ND: Sự quan tâm , lo lắng cho nhau, nhường nhịn nhau của hai anh em ( trả lời được các câu hỏi SGK). *KNS:Tự nhận thức về bản thân. II.Đồ dùng dạy học. Tranh minh hoạ ở sgk III.Hoạt động dạy học Tiết 1 A.Khởi động. 5’ - Hs thi đọc tin nhắn do các em tự chọn nội dung đã viết ở nhà. - Kết hợp trả lời câu hỏi ở SGK: B.Khám phá. 1. Giới thiệu bài ghi bảng. 1’ 2.HD HS luyện đọc. 30p *GV đọc mẫu.-HS chỉ tay vào sách đọc thầm theo. .a)Đọc câu nối tiếp + đọc từ khó: chất, xúc động, công bằng, ôm chầm. b) Đọc đoạn trước lớp + Hướng dẫn cách ngắt giọng ,nhấn giọng một số câu dài Họ rất đỗi ngạc nhiên/ khi thấy/ hai đống lúa vẫn bằng nhau *Đọc cặp đôi: 1em đọc từ ngữ- 1 em đọc lời giải nghĩa sau đó đối vai. c)Đọc đoạn trong nhóm. d)Các nhóm thi đọc, nhận xét. Tiết 2 3.Hướng dẫn tìm hiểu bài. 24p (Hoạt động nhóm) - GV hỏi - HS trả lời(GV chốt ý) *Gọi 1 học sinh đọc đoạn 1,2 - Câu chuyện có những nhân vật nào ?(anh, em, vợ của anh, người dẫn chuyện) - Ngày mùa đến hai anh em chia lúa như thế nào?Họ để lúa ở đâu? - Người em nghĩ gì và đã làm gì? GV giải thích từ: chất - Người anh nghĩ gì và đã làm gì?Tình cảm của người em đối với anh như thế nào?Người anh vất vả hơn em ở điểm nào? *Gọi học sinh đọc đoạn 3,4(GV hỏi HS trả lời) - Người anh bàn với vợ điều gì? GV giải thích từ: công bằng. - Người anh đã làm gì sau đó? Điều gì kì lạ đã xẩy ra ? - Theo người anh người em vất vả hơn mình ở chỗ nào? - Người anh cho thế nào là công bằng? - Những từ ngữ nào cho thấy hai anh em rất yêu quí nhau? - Tình cảm của hai anh em đối với nhau như thế nào?GV kết luận - Hãy nêu ý nghĩa câu chuyện?(KNS)) *Giáo dục KNS: Giáo dục các em tình đoàn kết thương yêu. C.Luyện tập- Thực hành : 17p (Hoạt động cả lớp) Thi đọc truyện phân vai. - Người dẫn chuyện, anh, em, vợ của anh- đọc lại toàn truyện - HS thảo luận vai và thi đua đọc. D. Hoạt động tiếp nối: - Giáo viên nhận xét giờ học. Về nhà tập kể câu chuyện. Buổi chiều Tự nhiên- Xã hội Phòng tránh ngộ độc khi ở nhà I. Mục tiêu: - Nêu được một số việc cần làm để phòng tránh ngộ độc khi ở nhà . - Biết được các biểu hiện khi bị ngộ độc . II. Đồ dùng: - Tranh SGK III. Hoạt động dạy học: A. Khởi động (5’) - HS thi kể những việc em đã làm ở nhà và cách làm.. - GV nhận xét. B. Khám phá : Hoạt động 1: Quan sát tranh hình 1,2, 3 - Thảo luận nhóm: những thứ có thể gây ngộ độc * GV tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm 4: - HS tự làm việc cá nhân, làm việc theo nhóm theo yêu cầu của GV. - Trao đổi kết quả với bạn về kết quả của mình. - Trao đổi kết quả trong nhóm; thống nhất kết quả. - Trình bày kết quả trước lớp. - GV nhận xét. GVKL: Một số thứ trong nhà có thể gây ngộ độc là: thuốc trừ sâu, dầu hoả, thuốc tây, thức ăn bị ôi thiu . Một số người có thể bị ngộ độc do tiếp xúc, ăn uống những thứ đó Hoạt động 2: Quan sát tranh hình 4,5,6 -Thảo luận nhóm: Cần làm gì đề phòng tránh ngộ độc * GV tổ chức cho học sinh hoạt động cặp đôi: - HS tự làm việc cá nhân, làm việc theo nhóm theo yêu cầu của GV. - Trao đổi kết quả với bạn về kết quả của mình. - Trao đổi kết quả; thống nhất kết quả. - Trình bày kết quả trước lớp. - GV nhận xét. C. Luyện tập –thực hành: Đóng vai - GV nêu nhiệm vụ cho từng nhóm: Các nhóm đưa ra tình huống để tập ứng xử khi bản thân hoặc người khác bị ngộ độc. + Nhóm 1 và 2: tập ứng xử khi bản thân mình bị ngộ độc. + Nhóm 3 và 4: tập cách ứng xử khi một người thân trong gia đình bị ngộ độc - Các nhóm đưa ra tình huống và phân vai, tập đóng trong nhóm. - Các nhóm trình bày, cả lớp và GV nhận xét GVKL: Khi bị ngộ độc cần báo tin cho người lớn biết và gọi cấp cứu. Nhớ đem theo hoặc nói cho cán bộ y tế biết bản thân hoặc người nhà bị ngộ độc những thứ gì. D. Hoạt động tiếp nối - GV và HS hệ thống lại bài học: Cần làm gì đề phòng tránh ngộ độc. - Thường xuyên làm việc cẩn thận trong mọi việc khi ở nhà và ở mọi nơi. - GV nhận xét giờ học. Tự học Ôn luyện kiến thức. Viết bưu thiếp gửi chú bộ đội I.Môc tiêu - Phát triển ở HS tình cảm với bưu thiếp bộ đội. - HS biết kính trọng, lễ phép, biết ơn và yêu quý các bưu thiếp bộ đội. - Tự hào truyền thống dân tộc. II.Hoạt động dạy học 1. Hoàn thành kiến thức các môn học trong tuần qua ( 15 phút) 2. Liên hệ cá nhân:( 15 phút) - Bạn cho biết ngày 22/12 là ngày gì? (GV nói thêm về ngày thành lập quân đội nhân dân Việt Nam và ngày Quốc phòng toàn dân). + Gia đình bạn nào có người thân là bộ đội? Hãy kể về người đó cho các bạn cùng biết? + Các chó bộ đội thường làm nhiệm vụ gì? + Các bạn có tình cảm gì với các chó bộ đội? Bạn cần làm gì để tỏ lòng biết ơn các chú bộ đội? 3. Thực hành viết bưu thiếp. - Mỗi bạn viết một bức bưu thiếp chúc mừng các chú bộ đội nhân ngày 22/12. - Chia sẻ bưu thiếp đã viết cho các bạn trong nhóm. - Chia sẻ bưu thiếp đã viết trước lớp. - Bình chọn bạn có bưu thiếp hay và thể hiện tình cảm yêu quý, biết ơn đối với các chú bộ đội. D. Hoạt động tiếp nối: - Hoàn thành các bài tập. - Gửi các bức bưu thiếp đã viết tới các chú bộ đội. Luyện Tiếng Việt Luyện kể về gia đình I.Yêu cầu cần đạt: -Biết kể về gia đình mình. -Viết được một đoạn văn kể về gia đình mình. *KNS:Tự nhận thức về bản thân. II.Đồ dùng dạy học -Tranh vẽ cảnh gia đình có bố mẹ,hai con III.Hoạt động dạy học: 1.Khởi đông 5’ -HS thi kể về gia đình mình. -Nhận xét. 2.Thực hành HĐ1:Cho Hs lên giới thiệu về ảnh của gia đình mình -Treo bức ảnhvà hỏi:Bức ảnh có những ai? Nói về mỗi người trong ảnh. HĐ2:Thảo luận nhóm 12’ -Y/C HS kể về gia đình theo cawpjj, những em nào có ảnh gia đình có thể nhìn vào ảnh để giới thiệu với bạn. -Yêu cầu HS thảo luận từng cặp -Gọi HS nói về gia đình mình trước lớp.GV sửa HĐ3:HS làm cá nhân vào vở 20p -Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài -Gọi 3 đến 5 HS đọc bài làm -GV sữa cho HS 3. Củng cố 2’ *Giáo Dục KNS: Tự nhận thức về bản thân. - Em có yêu gia đình của mình không? - Trách nhiệm của em cần làm gì để luôn đem lại niềm vui cho mọi người trong gia đình? 4.Hướng dẫn học ở nhà: -Vè nhà luyện viết đoạn văn kể về gia đình. Thứ 3 ngày 22 tháng 12 năm 2020 Kể chuyên Hai anh em I. Mục tiêu: - Kể lại được từng phần câu chuyện theo gợi ý BT1; nói lại được ý nghĩ của hai anh em khi gặp nhau trên đồng( BT2). * HS năng khiếu biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT3) II. Đồ dùng dạy học. - Tranh minh hoạ SGK.GV viết đoạn gợi ý. II.Hoạt động dạy học. A. Khởi động. 5phút + 3 học sinh kể nối tiếp câu chuyện ‘Câu chuyện bó đũa. + Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì? +Nhận xét B.Bài mới. Giới thiệu bài ghi bảng.1phút 1HĐ1. Hướng dẫn kể từng đoạn truyện theo gợi ý.(Hoạt động nhóm) 30p - GV treo tranh: - Tranh vẽ ai? trong câu chuyện nào? - Học sinh nhìn tranh. Nêu yêu cầu 1 . B1:Kể lại từng đoạn truyện theo gợi ý.1 HS đọc gợi ý - HS thảo luận N4 - Đại diện kể,nhận xét.GV gợi ý: * Phần mở đầu - Câu chuyện xẩy ra ở đâu?Lúc đầu hai anh em chia lúa như thế nào? *Phần diễn biến: - Người em đã nghĩ và làm gì? - Người anh đã nghĩ và làm gì? Phần kết thúc: Câu chuyện kết thúc ra sao? B2: -Nói ý nghĩ của hai anh em khi gặp nhau trên đồng - 1 HS đọc yêu cầu - Hãy đoán xem mỗi người nghĩ gì?( Em tốt quá. Em luôn nghĩ về anh.Em luôn lo lắng cho anh.Anh hạnh phúc quá.) B3: Năng khiếu : Học sinh kể lại được nội dung câu chuyện một cách tự tin, theo vai đã thảo luận. - Kể theo vai: + người dẫn chuyện + người anh + người em + vợ của anh. - Học sinh kể chuyện trong nhóm - Cho học sinh kể chuyện trước lớp . Thi đua giữa các nhóm. - Học sinh kể toàn bộ câu chuyện *3 tổ cử đại diện thi kể:(Hoạt động cá nhân) -HS nhận xét. - - GV nhận xét 2.Củng cố:3’ - Giáo viên nhận xét chung giờ học. 3. Hướng dẫn học ở nhà: Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. Chính tả (Nghe – viết) Hai anh em I. Mục tiêu: - Nghe – viết chÝnh x¸c bµi chÝnh t¶, tr×nh bµy ®óng ®o¹n v¨n cã lêi diÔn t¶ ý nghÜ nh©n vËt trong ngoÆc kÐp. - Lµm ®îc bµi tËp 2, BT3 a. II. Hoạt động dạy học: 1. Khởi động - Học sinh làm bài tập 2b của tiết trước. Chọn chữ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống: ( tin,tiên): .........cậy ( khim, khiêm): .......tốn ( tìm,tiềm): .........tòi ( mịt, miệt): ............mài - GV nhận xét B. Bài mới: a) Hướng dẫn học sinh chuẩn bị. - GV đọc nội dung bài viết chính tả. - GV treo bảng phụ chép sẵn nội dung bài viết. - HS tìm hiểu về nội dung bài chính tả: ? Tìm những câu nói lên tình cảm của người em? ( Người em nghĩ “ anh mình còn phải nuôi vợ con. Nếu phần lúa của mình bằng phần của anh thì thật không công bằng” và đã lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của anh.) + Suy nghĩ của người em được ghi lại với những dấu câu nào? + HS tìm tiếng dễ viết sai trong bài chính tả – GV ghi nhớ. - Học sinh viết vào bảng con những tiếng dễ viết sai: phần lúa, công bằng... b) HS viết bài vào vở. - GV đọc – HS viết bài vào vở - GV theo dõi nhắc nhở HS ( Tuân, Nam, Hồng Anh) c) Đánh giá, nhận xét, chữa bài: - HS ®æi chÐo vë ®Ó kiÓm tra, dïng bót ch× g¹ch ch©n lçi sai. - GV đánh giá vµ nhËn xÐt một số bài viết HS. 4. Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả Bài 2: Tìm 2 từ có tiếng chứa vần ai, 2 từ có tiếng chứa vần ay - HS đọc yêu cầu bài tập. * GV tổ chức cho học sinh hoạt động cặp đôi: Bước 1: HS đọc yêu cầu bài tập. Bước 2: HS trong nhóm làm việc cá nhân. (Làm bài vào VBTTV). Bước 3: Trao đổi với bạn kết quả của mình. Bước 4: Báo cáo kết quả trước lớp (Một số nhóm nêu cách làm) - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Nhóm khác nhận xét Bài 3a: Tìm các từ chứa tiếng bắt đầu bằng s hay x - Chỉ thầy thuốc: ..................... - Chỉ tên một loài chim: ..................... - Trái nghĩa với đẹp: ....................... * GV tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm 4: - HS tự làm việc cá nhân, làm việc theo nhóm theo yêu cầu của GV. - Trao đổi thảo luận kết quả với bạn về kết quả của mình. - Trao đổi kết quả trong nhóm; thống nhất kết quả. - Báo cáo kết quả trước lớp. - GV nhận xét, thống nhất kết quả: bác sĩ, sáo, xấu C. Củng cố: - HS nhắc lại khi viết chính tả ia / ay; s/x. - GV nhận xét, tuyên dương HS. D. Hướng dẫn học ở nhà: Về nhà viết lại những chữ còn sai. Thứ 4 ngày 23 tháng 12 năm 2020 Tập đọc Bé Hoa I Mục tiêu: - Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; đọc rõ thư của bé Hoa trong bài - Hiểu nội dung: Hoa rất yêu thương em, biết chăm sóc em và giúp đỡ bố mẹ.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK) II.Đồ dùng dạy học. - Tranh minh hoạ ở SGK III.Hoạt động dạy học. A.Khởi động. 5phút - Học sinh thi đọc bài thơ Làm anh. B.Khám phá. 1.Hoạt động 1:Giới thiệu bài ghi bảng.1phút 2.Hoạt động 2: Luyện đọc.15phút (Hoạt động cả lớp) *GV đọc mẫu. Giọng tình cảm, nhẹ nhàng. Hướng dẫn đọc. a)Đọc nối tiếp từng câu + Đọc từ khó.GV ghi: Nụ, lắm, lớn lên, nắn nót, ngoan, đen láy, đưa võng. - GV hướng dẫn nhấn giọng 1 số từ ngữ: đỏ hồng, đen láy, hát hết cả bài hát. Dạy bài dài dài ấy bố nhé!Hoa yêu em/ và rất thích đưa võng/ ru em ngủ. b)Đọc từng đoạn trước lớp *Đọc từ ngữ và lời giải nghĩa:(Hoạt động cặp 2) + 1em đọc từ ngữ -một em đọc lời giải nghĩa sau đó đổi vai c)Đọc từng đoạn trong nhóm. d)Thi đua đọc giữa các nhóm . 3. Hướng dẫn tìm hiểu bài.10p (Hoạt động nhóm) + Em biết những gì về gia đình Hoa? +Em Nụ có những nét gì đáng yêu?(môi, mắt) +Hoa thường làm gì để ru em ngủ? + Trong thư gửi bố Hoa kể chuyện gì và mong ước điều gì? + Theo em Hoa đáng yêu ở điểm nào?(HS : Còn bé mà đã biết giúp mẹ) *Giáo dục KNS: - Kĩ năng tự nhận thức về bản thân: Biết làm những công việc giup đỡ bố mẹ. C. Luyện tập – thực hành:(Hoạt động cả lớp) 6p - Các nhóm học sinh thi đọc. - Thực hành: Kể những việc em đã làm để giúp đỡ bố mẹ D. Hoạt động tiếp nối - Giáo viên nhận xét chung giờ học. Về nhà luyện đọc bài thêm ở nhà. Luyện từ và câu Từ chỉ đặc điểm- Câu kiểu Ai- thế nào? I.Mục tiêu: - Nêu được một số từ ngữ chỉ đặc điểm, tính chất của người, vật, sự vật( Thực hiện 3 trong 4 mục của bài tập 1, toàn bộ BT2). - Biết chọn từ thích hợp để đặt thành câu kiểu Ai thế nào? ( Thực hiện 3 trong số 4 mục ở BT3). II. Đồ dùng dạy học. - SGK.-, phiếu học tập III.Hoạt động dạy học. A.Khởi động. -GV yêu cầu hs thi tìm từ chỉ màu sắc. - Nhận xét, B.Bài mới. 1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài:2’ -Gv nêu yêu cầu mục tiêu tiết học, ghi bảng.1phút 2.Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập.30p Bài 1:(Hoạt động cá nhân) .Dựa vào tranh trả lời câu hỏi. Bước 1:Gọi 2 học sinh đọc yêu cầu Dựa vào tranh trả lời câu hỏi. . Xác định yêu cầu bài. Bước 2:HS làm việc cá nhân(Tự hoàn thành bài vào vở) Bước 3:Trao đổi kết quả cặp đôi Bước 4:Báo cáo kết quả trước (Thi đua theo tổ) -Gv nhận xét kết quả làm việc của cả lớp.Cũng cố ,mở rộng về từ chỉ đậc điểm (Em bé rất xinh. Em bé rất dễ thương.Em bé rất đẹp.Con voi rất khỏe.Con voi rất to.Con voi rất chăm chỉ.........)... Bài 2:(Hoạt động nhóm).Tìm từ chỉ đặc điểm của người và vật. a, Đặc điểm về tính tình của người b,Đặc điểm về màu sắc của vật c,Đặc điểm về hình dáng của người, vật Bước 1:Gọi Hs đọc yêu cầu,xác định yêu cầu bài 2 (Tìm từ chỉ đặc điểm của người và vật). Bước 2:Hs làm việc cá nhân, Tìm từ chỉ đặc điểm của người và vật.,hoàn thành vào vở bài tập. Bước 3: Trao đổi,chia sẻ kết quả trong nhóm,thống nhất kết quả,hoàn thiện bảng nhóm. Bước 4:Báo cáo kết quả trước lớp (theo nhóm) Bước 5: Gv chữa chung tại lớp,tuyên dương nhóm thắng cuộc ( nhóm nào đặt được nhiều ,nhanh từ chỉ đặc điểm của người và vật) (tốt, xấu, ngoan, hiền, dữ, chăm chỉ, lười nhác...) Bài 3 :(Hoạt động cá nhân).Chọn từ ngữ thích hợp đặt câu với từ đó. Bước 1:Gọi 2 học sinh đọc yêu cầu. Chọn từ ngữ thích hợp đặt câu với từ đó.. Xác định yêu cầu bài. Bộ phận nào trả lời câu hỏi Ai? ( Mái tóc ông em ).Bộ phận nào trả lời câu hỏi thế nào? ( bạc trắng ) Bước 2:HS làm việc cá nhân(Tự hoàn thành bài vào vở) Bước 3:Trao đổi kết quả cặp đôi Bước 4:Báo cáo kết quả trước (Thi đua theo tổ) -Gv nhận xét kết quả làm việc của cả lớp.Cũng cố ,mở rộng về câu Ai thế nào? 3.Củng cố.4p - Hệ thống kiến thức bài. - Giáo viên nhận xét chung. 4. Hướng dẫn học ở nhà: - Về nhà ôn lại 3 kiểu câu đã học. Toán Đường thẳng I.Mục tiêu: - Nhận dạng được và gọi đúng tên đoạn thẳng, đường thẳng. - Biết vẽ đoạn thẳng, đường thẳng qua hai điểm bằng thước, bút. - Biết ghi tên đường thẳng . * Bài tập cần làm:1 II. Đồ dùng dạy học - Thước. II.Hoạt động dạy học A.Khởi động. 5phút - Học sinh thi làm lần lượt vào bảng con. Tìm x: 32 - x = 14 x - 14 = 18 - Nhận xét, B,Khám phá. Giới thiệu bài ghi bảng. 1phút 1.HĐ1: HDHS nhận biết đường thẳng 15p (Hoạt động cả lớp) B1:GV chấm 2 điểm HS đặt tên 2 điểm và vẽ đoạn thẳng đi qua 2 điểm đó: A ____________________________B HDHS đọc: đoạn thẳng AB - GV viết ( lưu ý HS khi viết kí hiệu bằng chữ cái in hoa) B2:Y/C hs dùng bút kéo dài đoạn thẳng về hai phía, ta được đường thẳng AB và viết: đường thẳng AB - HS làm vào giấy nháp. B3: 3 điểm thẳng hàng - GV chấm sẵn 3 điểm A,B,C(Trên 1 một đường thẳng) ta nói 3 điểm A,B,C cùng nằm trên 1 đường thẳng: A, B, C là 3 điểm thẳng hàng A.__________________B__________C - Sau đó chấm 1 điểm ở ngoài đường thẳng để giúp HS nhận xét:3 điểm A,B,D không thẳng hàng C. Luyện tập- thực hành . Hướng dẫn học sinh làm bài tập. 15phút Bài 1. Vẽ đường thẳng trên cơ sở đoạn thẳng đã cho (Hoạt động cá nhân) Bước 1:Gọi 1-2 em nêu cách làm ( Chấm điểm - vẽ .Đặt tên cho đoạn thẳng đó) Bước 2:Hs tự làm việc cá nhân, hoàn thành bài vào vở,trao đổi thảo luận chia sẻ với bạn cùng bàn về kết quả của mình. (Gv theo dõi, giúp đỡ thêm) Bước 3:Báo cáo kết quả trước lớp (Gv gọi một số học sinh nêu kết quả,) Bài 2: HS năng khiếu làm thêm. D. Hoạt động tiếp nối + Giáo viên nhận xét chung giờ học. : - Về nhà hoàn thành các bài tập ở VBT. Thứ 5 ngày 24 tháng 12 năm 2020 Buổi sáng: Toán Luyện tập I.Mục tiêu. - Thuộc bảng trừ đã học để tính nhẩm. - Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100. - Biết tìm số bị trừ , số trừ. * Bài tập cần làm: 1,2( cột 1,2,5) , 3. II. Đồ dùng dạy học Thước thẳng II.Hoạt động dạy học A. Khởi động. 5phút - HS thi vẽ vào bản con đường thẳng đi qua 2 điểm A,B cho trước- nêu cách vẽ. B.Bài mới. 1.Hoạt động 1:Giới thiệu bài:2’ -GV nêu yêu cầu mục tiêu tiết học,ghi mục bài. 2.Hoạt động 2:Thực hành:30p Bài 1: Tính nhẩm(có nhớ) (Hoạt động cá nhận) 12-7= 11-8= 14-9= 16-8= 14-7= 13-8= 15-9= 17-8= 16-7= 15-8 17-9= 18-9= -Cho Hs 3 tổ tiếp sức viết nhanh kết quả. -Cả lớp nhận xét-tuyên dương tổ nhanh nhẹn ,xuất sắc. -Gv xóa kết quả trên bảng cho HS làm bài vào vở. Bài 2:Tính(có nhớ) (Hoạt động cá nhân) 56 74 38 64 93 80 - 18 - 29 - 9 - 27 - 37 - 23 Bước 1:Gọi 1-2 em nêu cách tính. Bước 2:Hs tự làm việc cá nhân,hoàn thành bài vào vở,trao đổi thảo luận chia sẻ với bạn cùng bàn về kết quả của mình. (Gv theo dõi,giúp đỡ thêm) Bước 3:Báo cáo kết quả trước lớp (Gv gọi một số học sinh nêu kết quả,nêu cách đặt tính) Bài 3: Tìm x (Hoạt động cặp) a) 32-x=18 b)20-x=2 c)x-17=25 Bước 1:Hs đọc yêu cầu,xác định yêu cầu ( Tìm số bị trừ,số trừ . Muốn tìm số trừ và số bị trừ ta làm thế nào? ) Bước 2:2 em làm mẫu trước lớp( một em nêu phép tính-1 em đọc kết quả) Bước 3:Trao đổi kết quả cặp 2 ( một em nêu phép tính-1 em đọc kết quả sau đó đổi vai) Bước 4:Báo cáo kết quả trước lớp. -Gv nhận xét kết quả làm việc của lớp. 3:Củng cố. -Giáo viên nhận xét chung giờ học . 4. Hướng dẫn học ở nhà: Về nhà hoàn thành các bài tập ở VBT. Tập viết Chữ hoa N I. Mục tiêu: -Viết đúng chữ hoa N ( 1 dòng cỡ vừa ,1 dòng cỡ nhỏ),Chữ và câu ứng dụng :Nghĩ(1 dòng cỡ vừa, 1dòng cỡ nhỏ) , “Nghĩ trước nghĩ sau”(3 lần). II.Đồ dùng dạy học. - Chữ mẫu, kẻ khung trục. III.Hoạt động dạy học. A.Khởi động. 5phút - HS thi viết vào bảng con. HS viết bảng con M, Miệng. - Nhận xét, B.Khám phá. Giới thiệu bài ghi bảng.1phút HĐ1. Hướng dẫn viết chữ cái hoa N (Hoạt động cả lớp) 7p Bước 1. Quan sát nhận xét cấu tạo và quy trình . *Gv cho học sinh quan sát chữ mẫu N - Học sinh nhận xét về độ cao, rộng:.( cao 5 li, rộng 6 li) - Quy trình: được viết bởi 4 nét: + nét móc ngược phải + nét thẳng đứng + nét xiên phải *Giáo viên viết mẫu( vừa viết vừa phân tích qui trình) + Điểm đặt bút(từ dòng kẻ thứ 2 kể từ dưới lên) + Điểm dừng bút(từ dòng kẻ thứ 4 kể từ dưới lên) - Học sinh viết trong không trung. Bước 2. Học sinh viết bảng - 1 học sinh lên bảng viết. - Nhận xét. HĐ2 : Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng.7phút - Giáo viên giới thiệu cụm từ ứng dụng. - Học sinh đọc - Nghĩ trước nghĩ sau *GV giải thích cụm từ ứng dụng(Trước khi nói điều gì phải suy nghĩ trước sau). - Học sinh quan sát, nhận xét - Độ cao các chữ cái, khoảng cách, đặt dấu . *GV viết mẫu cụm từ ứng dụng lên bảng. - Học sinh viết bảng chữ “ Nghĩ” GV nhận xét, sữa sai. C.Luyện tập- Thực hành (Hoạt động cá nhân) 15phút - Học sinh viết ở vở tập viết . - Giáo viên theo dõi, giúp đỡ. - Giáo viên chấm bài. - Nhận xét. D. Hoạt động tiếp nối: - Giáo viên nhận xét, tuyên dương những em viết đẹp, đúng -Về nhà hoàn thành bài viết ở nhà. Chính tả( Nghe –viết) Bé Hoa I.Mục tiêu: - Nghe- viết chính xác bài CT , trình bày đúng đoạn văn xuôi. - Làm đúng bài tập 3 (a/b), hoặc BT CT do GV soạn. II.Đồ dùng dạy học. Bảng con, bảng phụ viết nội dung bài tập. II.Hoat động dạy học. 1.Khởi động. 5phút Học sinh thi viết lần lượt vào bảng con. sản xuất, xuất sắc, cái tai, tất bật, bậc thang. 2.Bài mới : 1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi bảng . 2.Hoạt động 2: Hướng dẫn tập viết.(Hoạt động cả lớp) 2.1 Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết : - GV đọc đoạn thơ . 2 Học sinh đọc lại đoạn viết. - Đoạn viết kể về ai?(Bé Nụ) - Bé Nụ có những nét nào đáng yêu?(Môi đỏ hồng,mắt mở tròn và đên láy.) - Bé Hoa yêu em như thế nào? (Cứ nhìn em mãi,rất yêu em và thích đưa võng ru em ngủ) 2.2 Hướng dẫn cách trình bày . +Đoạn trích có mấy câu?(8 câu) +Trong đoạn trích có những từ nào viết hoa? Vì sao phải viết hoa?(Bây,Hòa,Mẹ,Nụ ,Em.Vì là những tiếng đầu câu) .2.3Hướng dẫn viết từ khó -GV đọc ,Hs viết vào bảng con các từ sau: Nụ, lớn lên, yêu, ngủ, võng, mãi, thích. 2.3 Chép chính tả: -GV cho HS nhìn bảng chép bài. 2.4 Soát lỗi, chấm chữa bài. -Gv cho hs đổi chéo vở,soát lỗi. 2.5 Chấm chữa bài. + Giáo viên chấm bài. +Nhận xét. 3.HĐ3 : Hướng dẫn làm bài tập chính tả:10’ Bài 1: (Hoạt động cặp 2) Tìm những từ có tiếng chứa vần ai hoặc ay. Bước 1:Gọi Hs đọc yêu cầu,xác định yêu cầu bài 1 Bước 2:2 Hs làm mẫu trước lớp Bước 3:Trao đổi kết quả cặp 2( Một bạn nêu câu hỏi một bạn trả lời sau đó đổi vai) Bước 4:Báo cáo kết quả trước lớp.(Một số cặp thực hành trước lớp) GV nhận xét kết quả làm việc của cả lớp. Bài 2;(Hoạt động nhóm).Điền vào chổ trống: a. Điền s hay x? b.ât hay âc? -Gv chia lớp thành nhóm Bước 1:Học sinh làm việc cá nhân, tự chọn chữ thích hợp s hay x? .ât hay âc? để điền vào chổ trống Bước 2: Trao đổi,chia sẻ kết quả trong nhóm,thống nhất kết quả,hoàn thiện bảng nhóm. Bước 3:Báo cáo kết quả trước lớp (theo nhóm) Bước 4 : Gv chữa chung tại lớp,tuyên dương nhóm thắng cuộc (Tìm đúng chính tả, làm nhanh) 4, Củng cố.3’ -Giáo viên nhận xét chung giờ học. - Tuyên dương những em viết đẹp, đúng. 5. Hướng dẫn học ở nhà: Về nhà hoàn thành các bài tập ở VBT. Thứ 6 ngày 25tháng 12 năm 2020 Tập làm văn Chia vui. Kể về anh chị em I.Yêu cầu cần đạt:. - Biết cách nói lời chia vui (chúc mừng) hợp tình huống giao tiếp (BT1, BT2).. - Viết được đoạn văn ngắn kể về anh(chị, em) (BT3). *KNS:Tự nhận thức về bản thân. II.Đồ dùng dạy học. - Tranh minh hoạ. III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động 5phút - Hs thi kể những từ ngữ chỉ tình cảm yêu thương anh, chị, em trong gia đình. 2.Bài mới. - Khi có ai gặp chuyện buồn ta nói gì? - Vậy khi có điều gì vui ta sẽ nói gì? Giới thiệu bài ghi bảng. HĐ1 - Hướng dẫn làm bài tập 1,2.30p Bài 1,2. ( Hoạt động cặp đôi) Bước1:Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu, xác định yêu cầu bài 1?Tranh vẽ cảnh gì? Chị Liên có niềm vui gì? Nam chúc mừng chị Liên như thế nào? - Nếu là em em sẽ nói gì để chúc mừng chị Liên? Bước 2: Mời 2 HS làm mẫu trước lớp. .Bước 3:Trao đổi kết quả cặp đôi. Bước 4:Báo cáo kết quả trước lớp( Gọi một số cặp lên thực hành trước lớp) -GV nhận xét kết quả làm việc của lớp mở rộng thêm về câu dùng để chia vui. Bài 3: ( Hoạt động cặp đôi) Bước 1:Gọi 2 học sinh đọc yêu cầu: Gọi học sinh nêu yêu cầu - Viết 1 đoạn văn kể về anh, chị Bước 2:HS làm việc cá nhân(Tự hoàn thành bài vào vở) - Học sinh tự kể. Bước 3:Trao đổi kết quả cặp đôi - Cho học sinh tiếp nối nhau kể trong nhóm Bước 4:Báo cáo kết quả trước (Thi đua theo tổ) - Các nhóm thi kể trước lớp . 3. Củng cố, dặn dò.5p Trò chơi: HS nói lời chia vui trong một số tình huống.(KNS) - Chúc anh đậu đại học. - Chúc chị đậu tốt nghiệp lớp 9. - Chúc em gái nhân ngày sinh nhật. - Bạn em được cô giáo khen. Giáo viên nhận xét giờ học. 4. Hướng dẫn học ở nhà: Về nhà có thói quen nối lời chia vui với người thân khi người thân gặp chuyện vui. Toán Luyện tập chung I.Yêu cầu cần đạt: - Thuộc bảng trừ đã học để tính nhẩm. - Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100. - Biết tính giá trị của biểu thức số có đến hai dấu phép tính. - Biết giải toán với các số có kèm đơn vị cm. *Bài tập cần làm: 1,2 ( cột 1,3) , 3,5. II.Hoạt động dạy học 1. Khởi động: hs thi làm vào bảng con 5phút x + 18 = 40 x -14 = 18 20 – x = 9 1.Bài mới. Giới thiệu bài ghi bảng.1phút HĐ1. Hướng dẫn luyện tập.30p HS đọc bài ở SGK - GV gợi ý dẫn dắt. HĐ2: - HS làm bài .Chữa bài Bài 1. Gọi học sinh nêu yêu cầu ( tính nhẩm ) - Học sinh nhắc lại cách nhẩm .Học sinh làm bài vào vở. Bài 2.(cột 2 dành cho hs năng khiếu) .Gọi học sinh nêu yêu cầu bài “ Đặt tính rồi tính”. - Học sinh nêu lại cách tính . Cả lớp làm bài vào bảng con. -Chữa bài .Gọi 3em lên bảng làm bài-lớp nhận xét. Bài 3. Gọi học sinh nêu yêu cầu bài: Tính Bước 1:Gọi 1-2 em nêu cách tính. Bước 2:Hs tự làm việc cá nhân,hoàn thành bài vào vở,trao đổi thảo luận chia sẻ với bạn cùng bàn về kết quả của mình. (Gv theo dõi,giúp đỡ thêm) Bước 3:Báo cáo kết quả trước lớp (Gv gọi một số học sinh nêu kết quả,nêu cách tính) a, 42 - 12 - 8 = HS nêu cách thực hiện tính từ trái sang phải( lấy số thứ nhất trừ số thứ hai được bao nhiêu trừ đi số thứ ba) HS làm bài rồi đổi vở chữa bài Bài 4: Tìm x:( hs năng khiếu) Bước 1:Hs đọc yêu cầu,xác định yêu cầu ( Tìm số bị trừ,số trừ . Muốn tìm số trừ và số bị trừ ta làm thế nào? ) Bước 2:2 em làm mẫu trước lớp( một em nêu phép tính-1 em đọc kết quả) Bước 3:Trao đổi kết quả cặp 2 ( một em nêu phép tính-1 em đọc kết quả sau đó đổi vai) Bước 4:Báo cáo kết quả trước lớp. - Học sinh nhắc lại cách tìm số hạng chưa biết, cách tìm số bị trừ, số trừ. HS làm bài – 3 hs lên chữa bài Bài 5. Gọi học sinh đọc bài toán: (Hoạt động nhóm) Bước 1:Hs làm việc cá nhân tự đoc thầm bài toán trả lời câu hỏi sau: +Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? +Muốn tìm số kg táo cửa hàng đó còn lại bao nhiêu ta làm phép tính gì? Bước 2: Hs hoàn thành bài vào vở,trao đổi,thảo luận chia se với bạn cùng bàn kết quả của mình,1 Hs làm bài bảng phụ. - Phân tích bài toán.: nêu tóm tắt Bng giấy màu đỏ: 65cm Băng giấy màu xanh ngắn hơn 17cm Băng giấy màu xanh...cm? - Học sinh giải bài toán vào vở.Gọi học sinh làm bảng phụ. Bước 3:Trao đổi,chia sẻ kết quả với bạn trong tổ,thống nhất kết quả(GV theo dõi,nhắc nhở hỗ trợ thêm) Bước 4:Báo cáo kết quả trước lớp (Một số em nêu cách làm) 3-Củng cố . Giáo viên nhận xét chung giờ học.5p 4. Hướng dẫn học ở nhà: Về nhà hoàn thành các bài tập ở VBT. Đạo đức Giữ gìn trường lớp sạch, đẹp ( tiết 2 ) I.Mục tiêu: - Thực hiện giữ gìn trường lớp sạch đẹp * Biết nhắc nhở bạn bè giữ gìn trường lớp sạch đẹp. II.Phương tiện dạy học. VBT đạo đức 2 III.Hoạt động dạy học. HĐ1:Đóng vai xử lý tình huống 17p (Hoạt động nhóm) TH1: Mai và An cùng làm trực nhật. Mai định đổ rác qua cửa sổ cho tiện- An sẽ... TH2: Nam rủ Hà: Mình cùng vẽ hình Đô- rê- mon lên tường đi. Hà sẽ... TH3: Thứ bảy nhà trường tổ chức trồng cây, trồng hoa trong sân trường mà bố lại hứa cho Long đi chơi công viên Long sẽ... +Các nhóm thảo luận tự đóng vai. - Các nhóm trình bày trước lớp. Nhận xét. - Em thích nhân vật nào nhất? Vì sao? GVkết luận: HĐ2. Thực hành làm sạch, làm đẹp lớp học 18phút HS làm theo nhóm trực nhật, GV theo dõi. HĐ3. Trò chơi: "Tìm đội" (Hoạt động cá nhân) - Học sinh bốc thăm và trả lời câu hỏi về chủ đề giữ gìn trường, lớp sạch, đẹp. - Học sinh trình bày ý kiến của mình . *GVKL. Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là bổn phận và là trách nhiệm của mỗi HS, thể hiện lòng yêu trường yêu lớp và giúp các em được sinh hoạt, học tập trong một môi trường trong lành. Trường em em quí em yêu Giữ cho sạch đẹp sớm chiều không quên 3.Củng cố, dặn dò. 5p +Hệ thống bài. +Nhận xét giờ học. Về nhà thực hiện theo bài học. Hoạt động thư viện Đọc cặp đôi Địa điểm: Thư viện Hình thức: Đọc cặp đôi Hoạt động mở rộng: Thảo luận I. Mục đích: - Thu hút và khuyến khích HS tham gia vào việc đọc. - Khuyến khích HS cùng đọc với bạn. - Tạo cơ hội HS chọn sách theo ý thích. Giúp HS xây dựng thói quen đọc . - II. Chuẩn bị trước tiết dạy: - Chuẩn bị sách theo trình độ HS III. TRÌNH THỰC HIỆN Giới thiệu Cả lớp 1.Ổn định chỗ ngồi của học sinh trong thư viện và nhắc các em về các nội quy thư viện. 2.Giới thiệu với học sinh về hoạt động mà các em sắp tham gia: Hôm nay, cô sẽ cùng cả lớp thực hiện tiết Đọc cặp đôi. Trước khi đọc Cả lớp 1. HD học sinh chọn bạn để tạo thành cặp đôi và ngồi vào vị trí . Nếu có HS nào lẻ thì tạo nhóm 3 Trước khi vào tiết đọc cô và các em cùng chơi một trò chơi nhé! Các em có đồng ý không? (Trò chơi kết bạn... kết 2 để tạo thành nhóm) - Cô thấy bạn nào cũng tìm được cặp cho mình rồi, và trong tiết học này các em sẽ đọc sách cùng nhau nhé! Cô mời các em ngồi xuống. H: Bạn nào có thể nhắc lại cho cô mã màu ưu tiên của lớp chúng ta mà mã màu gì? H: Bạn nào nêu lại được cách lật sách đúng nào? - Để thuận lợi hơn cho quá trình đọc sách, cô đặt tên cho các nhóm như sau: Nhóm 1, 2, 3, 4, 5, 6,...14. Bây giờ các nhóm sẽ đi chọn sách sau đó chọn cho mình một chỗ ngồi thoải mái để cùng đọc sách nhé! Cô mời các nhóm 1, 2, 3, 4, 5 đi chọn sách. (6-10 em). + Theo lượt 4 - 5 cặp đôi lên chọn sách. +Chọn vị trí thích hợp để đọc. + Chúng ta sẽ đọc trong vòng 15 phút Trong khi đọc Cả lớp 1.Khi HS đọc GV di chuyển kiểm tra xem các cặp đôi có cùng nhau đọc không. 2. Lắng nghe HS đọc, khen ngợi các em. 3. GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc. 4. Quan sát HS lật sách và hướng dẫn HS cách lật sách đúng Sau khi đọc Cả lớp Thời gian đọc đã hết, cô mời các nhóm mang sách về ngồi lại vị trí ban đầu nào. H: Các em thấy sách hôm nay các em đọc có thú vị không? H: Vậy nhóm nào muốn chia sẻ cho bạn nghe về quyển sách mà mình đã được đọc nào? - Các em có thích câu chuyện mình vừa đọc không? Tại sao? - Các em thích nhân vật nào trong câu chuyện? Tại sao? - Câu chuyện xảy ra ở đâu? - Điều gì các em thấy thú vị nhất trong câu chuyện mình vừa đọc? - Đoạn nào trong câu chuyện làm em thích nhất? Tại sao? - Nếu các em là . (nhân vật), em có hành động như vậy không? - Câu chuyện các em vừa đọc có điều gì làm cho em thấy thú vị? Điều gì làm cho em cảm thấy sợ hãi? Điều gì làm cho em cảm thấy vui? Điều gì làm cho em thấy buồn? - Các em có định giới thiệu quyển truyện này cho các bạn khác cùng đọc không? Theo em, các bạn khác có thích đọc quyển truyện này không? Tại sao? - Điều gì làm em thấy thích thú trong câu chuyện mình vừa đọc ? Hoạt động mở rộng Thảo luận Trước hoạt động Cả lớp 1. Chia nhóm học sinh. 2. Giải thích hoạt động: - GV yêu cầu HS thảo luận về nhân vật nào em thích nhất trong câu chuyện và viết hoặc vẽ về nhân vật đó. Trong hoạt động Nhóm 3. Hướng dẫn học sinh tham gia vào hoạt động một cách có tổ chức. - Các nhóm cử nhanh 1 nhóm trưởng để lên nhận đồ dùng cho nhóm mình. - GV hướng dẫn (Các em hãy vẽ lại 1 nhân vật trong câu chuyện em vừa đọc vào trong khung tranh, các em lưu ý bố cục của tranh phù hợp nhé! Sau đó
File đính kèm:
giao_an_lop_2_tuan_15_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_anh.doc

