Giáo án Lớp 2 - Tuần 10 - Năm học 2020-2021 - Văn Thị Hồng Châu
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 - Tuần 10 - Năm học 2020-2021 - Văn Thị Hồng Châu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 - Tuần 10 - Năm học 2020-2021 - Văn Thị Hồng Châu
TuÇn 10 Thứ 2 ngày 16 tháng 11 năm 2020 Toán Lít I.Mục tiêu: - Biết sử đong chai 1 lít hoặc ca1 lít để đong, đo nước, dầu - Biết ca 1 lít, chai 1 lít. Biết lít là đơn vị đo dung tích. Biết đọc, viết tên gọi và kí hiệu của lít . - Biết thực hiện phép cộng, trừ các số đo theo đơn vị lít, giải toán có liên quan đến đơn vị lít. - Cỏc bài tập cần làm: Bài 1, bài2 (cột 1,2) , Bài 4. - Dành cho HS có năng khiếu: bài 2 (cột 3), bài 3. II.Đồ dùng : - ca 1 lít, chai 1 lít, cốc, bình chứa, nước. III.Hoạt động dạy học: 1.Khởi động:(5’) - Tiết trước ta học bài gì ?. (phép cộng có tổng bằng 100). - HS làm vào bảng con: 37 55 + + 63 45 - GV cùng HS nhận xét . 2.Bài mới : 28’ a.Giới thiệu bài :(2’) b.Làm quen với biểu tượng dung tích. GV đưa ra 2 cái cốc lên bàn, 1cốc to, 1 cốc nhỏ và rót nước vào, hỏi: - Cốc nào chứa được nhiều nước hơn ?. (cốc to). - Cốc nào chứa được ít nước hơn?. (cốc nhỏ) . - GV cho HS đổ nước vào chai, bình và so sánh . - HS thực hành. c.Giới thiệu ca 1 lít(chai 1 lít). Đơn vị lít . - GV đưa ca 1 lít và nói: Đây là ca 1 lít, khi rót nước vào đầy ca này ta được một lít nước. - HS xem hình vẽ ở SGK . - GV :Để đo sức chứa của một cái chai, cái thùng, ta dùng đơn vị đo là lít, lít được viết tắt là “l”. - HS đọc “Một lít”,Hai lít, HS viết bảng con 2 l d.Thực hành. Bài 1: ( HĐ cả lớp) - Cho HS đọc yêu cầu . (Viết tên đơn vị đo lít “l” (theo mẫu). - HS làm bảng con : mười lít :10l , hai lít :2 l - GV cựng cả lớp nhận xét. Bài 2: ( HĐ cá nhân) - Dành cho HS có năng khiếu: (cột 3), - Cho HS đọc yêu cầu . Tính (theo mẫu). a. 9 l +8 l =17 l 15 l +5l = 2l + 2l + 6l = b. 17 l – 6 l = 18 l + 5 l = 28l – 4l – 2l = 1 - HS làm vào vở (cột 1,2), 1 HS lên bảng làm. - GV : Khi viết kết quả của phép tính này thì sau kết quả cũng phải viết tên đơn vị. - GV chữa bài . (cột 3 dành cho HS có năng khiếu ) Bài 3:( HĐ cá nhân) Dành cho HS có năng khiếu .- Cho HS đọc yêu cầu .(còn bao nhiêu lít?). - HS ( HĐ cá nhân, cặp đôi) - Cho HS đọc bài toán và tóm tắt, giải vào vở. - Bài toán cho biết gì ?. (Lần 1 bán 12 lít, lần 2 bán15lít). - Bài toán hỏi gì ?. (Cả 2 lần bán được bao nhiêu lít?). - Ta làm phép tính gì ?. (phép tính cộng ). -1HS lên bảng làm. Hs đổi vở kiểm tra kết quả. Bài giải Cả hai lần cửa hàng bán được là: 12 + 15 = 27 (l) Đáp số:27 l - GV nhận xét, chữa bài 3.Củng cố, dặn dò:(2’) - HS đọc lại tên bài học . - Về nhà thực hành đong. _______________________________________ Tập đọc Sáng kiến của bé Hà(T1) I.Mục tiêu: - Ngắt, nghỉ hơi hợp lí sau dấu câu, giữa các cụm từ rõ ý; bước đầu biết đọc phân biệt lời kể và lời nhân vật. *KNS : - Xác định giá trị. II.Đồ dùng: -Tranh SGK, bảng phụ chép sẵn câu dài. III.Hoạt động dạy học: 35’ A.Bài mới: 1.Giới thiệu bài và chủ điểm bài học. 2.Luyện đọc .( HĐ cá nhân) - GV đọc mẫu. a.Đọc từng câu: - HS đọc tiếp nối từng câu trong bài. - Luyện đọc từ khó: Ngày lễ, lập đông, sức khoẻ, suy nghĩ. - GV đọc mẫu, HS đọc cá nhân, lớp. b.Đọc đoạn trước lớp. - GV hướng dẫn HS đọc câu dài - GV treo bảng phụ. .Con đó có ngày 1 tháng 6. // Bố là công nhân, / có ngày 1 tháng 5. // Mẹ có ngày 8 tháng 3. // Còn ông bà thì chưa có ngày lễ nào cả. // - GV đọc mẫu và hướng dẫn đọc. - HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn. -HS đọc phần chú giải SGK.( HĐ cặp đôi) 2 c.HS đọc từng đoạn trong nhóm. ( HĐ nhóm 4) d.Thi đọc giữa các nhóm. e.Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1,2. B.Hướng dẫn học ở nhà :(2’) - Nhận xét giờ học. - Về nhà các em nhớ xem bài sau. ---------------------------------------------------------- Chiều: Tự nhiên và xã hội Đề phòng bệnh giun I.Mục tiêu: - Nêu được nguyên nhân và biết cách phòng tránh bệnh giun. - Dành cho HS có năng khiếu: Biết được tác hại của giun đối với sức khoẻ. *KNS: Kĩ năng phê phán những hành vi ăn uống không sạch sẽ, không đảm bảo vệ sinh - gây ra bệnh giun . II.Đồ dùng: -Tranh SGK. III.Hoạt động dạy học: 1.Giới thiệu bài :(2’) Hoạt động 1: (10’) . Thảo luận cả lớp về bệnh giun. *Mục tiêu: - Nhận ra triệu chứng của người bị nhiểm giun. - HS biết được nơi giun thường sống trong cơ thể người. - Nêu tác hại của bệnh giun * Cách tiến hành: - GV hỏi: Các em đã bị đau bụng ỉa chảy, ỉa ra giun chưa?. - GV: Nếu em nào trong lớp đã bị những triệu chứng như vậy chứng tỏ bạn đã bị nhiểm giun. - HS thảo luận nhóm đôi. + Giun thường sống ở đâu trong cơ thể người?. +Giun ăn gì mà sống được trong cơ thể người?. + Nêu tác hại do giun gây ra. - HS thảo luận và đại diện nhóm trình bày. - GV giảng HS hiểu: +Giun và ấu trùng của giun có thể sống ở nhiều nơi trong cơ thể như : Ruột, dạ dày, gan, phổi, mạch máu nhưng chủ yếu là ở ruột. + Giun hút các chất bổ dưỡng có trong cơ thể người để sống. + Người bị nhiểm giun, đặc biệt là trẻ em thường gầy xanh xao. Hoạt động 2: Nguyên nhân lây nhiểm giun:(15’). *Mục tiêu: - HS phát hiện ra nguyên nhân và các cách trứng giun xâm nhập vào cơ thể. *Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo nhóm nhỏ. - Các em quan sát hình 1 trong SGK và trả lời câu hỏi: +Trứng giun và giun từ trong ruột người bị bệnh giun ra bên ngoài bằng cách nào?. +Từ trong phân người bị bệnh giun, trứng giun có thể vào cơ thể người lành khác bằng những con đường nào?. 3 - Các nhóm thảo luận: Bước 2: Làm việc cả lớp: - Đại diện nhóm lên trình bày. * GV kết luận: - Trứng giun có nhiều ở phân người.. Trứng giun xâm nhập vào cơ thể bằng cách sau: + Không rửa tay sau khi đi đại tiện. + Nguồn nước bị nhiểm. + Hành vi mất vệ sinh của con người là nguyên nhân gây ô nhiểm môi trườngvà lây truyền bệnh . Hoạt động 3: Cách đề phòng bệnh giun. (10’). Mục tiêu: - Kể ra được các biện pháp phòng tránh giun: - Có ý thức rửa tay trước khi ăn và sau khi đi đại tiện về, thường xuyên đi dép, ăn chín, uống sôi, giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xung quanh. *Cách tiến hành: - Hãy nêu các cách ngăn chặn trứng giun xâm nhập vào cơ thể: - HS phát biểu ý kiến. *GV kết luận: + Chúng ta cần giử vệ sinh ăn uống: ăn chin, nước đun sôi, không để ruồi đậu vào thức ăn: + Không cho phân rơi vãi để ngấm vào nguồn nước. IV.Củng cố dặn dò:(2’) - Các em nhớ thực hiện tốt việc giữ vệ sinh để phòng tránh bệnh giun. ______________________________________ Toán Luyện tập I.Mục tiêu: - Biết thực hiện phép tính và giải toán với các số đo theo đơn vị lít. - Biết sử dụng chai 1 lít hoặc ca 1lít để đong, đo nước, dầu . - Bíêt giải toán có liên quan đến đơn vị lít. - Các bài tập cần làm: bài 1,2,3 - Dành cho HS có năng khiếu: Bài 4. II.Đồ dùng: - Các can 1 lít, 2 lít, 5 lít. III.Hoạt động dạy học: A.Khởi động: (5’). - Tiết trước ta học bài gì? (Lít). - GV : HS lên bảng làm: 5l + 3l = , 10l – 5l = - GV nhận xét. B.Bài mới: 28’ . 1. Giới thiệu bài . 2. Hướng dẫn làm bài tập . Bài 1: .( Hoạt động cá nhân) - Cho HS nêu yêu cầu bài. (Tính). - HS làm bảng con: 2l + 1l =., 3l + 2l – 1l = .. - HS nêu cách tính: Lấy số thứ nhất cộng (trừ) với số thứ 2. Lấy kết quả 2 số cộng (trừ) số thứ 3 và viết kết quả sau dấu bằng. Kết quả kèm tên đơn vị lít. - GV nhận xét. 4 Bài 2:- Cho HS nêu yêu cầu bài . (Số?) .( Hoạt động cả lớp) - GV đặt các can lên bàn và nêu bài toán. - HS lắng nghe và quan sát các cái can và nêu số, viết bảng con. - GV nhận xét: 6 lít , 8 lít , 30 lít . Bài 3 : HS đọc bài toán.( Hoạt động cá nhân) - Bài toán cho biết gì ?. - Bài toán yêu cầu tìm gì ?. - Dạng toán gì đã học - H S Tóm tắt 16 lít Thùng 1: 2 lít Thùng 2: .? lít - HS giải vào vở, 1HS lên bảng làm Bài giải Số lít dầu ở thùng 2 có là: 16 – 2 = 14 (lít) Đáp số: 14 lít dầu - 1HS lên bảng làm. - Lớp cùng GV nhận xét. - GV nhận xét. Bài 4: - Dành cho HS có năng khiếu. - HS lên thực hành đổ 1 lít nước từ chai 1 lít sang các cốc như nhau. - HS cùng GV nhận xét. C.Củng cố, dặn dò :(2’) - Nhận xét giờ học. ------------------------------------------------------ Toán Luyện tập chung I.Mục tiêu: - Biết thực phép cộng với dạng đã học, phép cộng các số có kèm tên đơn vị kg. - Biết số hạng, tổng. - Giải bài toán với một phép cộng. - Các bài tập cần làm: Bài 1( dòng 1,2), bài 2, bài 3 (cột 1,2,3), bài 4. - Dành cho HS có năng khiếu: Bài 1( dòng 3,4), bài 3 (cột 4,5 ), bài 5. II.Đồ dùng: - Bảng phụ viết sẵn bài tập 3. III.Hoạt động dạy học: 1. Giới thiệu bài . (2’) 2. Hướng dẫn làm bài tập .(30’) Bài 1: ( HĐ cả lớp) - Dành cho HS có năng khiếu (dòng 3,4 ) - Cho HS nêu yêu cầu bài . (Tính) . 5 + 6 = .. 16 + 5 = .. 40 + 5 = .. 4 + 16 = . 5 8 + 7 = .. 27 + 8 = .. 30 + 6 = .. 3 + 47 = 9 + 4 = 44 + 9 = 7 + 20 = 5 + 35 = . - HS làm bảng con (dòng 1,2), ghi kết quả ở bảng lớp. - GV cùng HS nhận xét. Bài 2: ( HĐ cá nhân) - Cho HS nêu yêu cầu bài (số ?) . (miệng). - HS nhìn hình vẽ nêu kết quả: 45 kg , 45 lít . - GV cùng cả lớp nhận xét. Bài 3: - Dành cho HS có năng khiếu: (cột 4,5). Cho HS nêu yêu cầu bài .(Viết số thính hợp vào ô trống). (miệng). - GV treo bảng phụ lên: - Bài toán yêu cầu tìm gì ?. (Tổng). - Tìm tổng ta làm phép tính gì ?. - HS nêu cách tính và kết quả, GV ghi bảng . Số hạng 34 45 63 17 44 Số hạng 17 48 29 46 36 Tổng 51 - HS nhậnn xét. Bài 4: ( HĐ cá nhân) - Cho HS đọc yêu cầu bài .(Giải bài toán theo tóm tắt sau). - GV ghi tóm tắt: Lần đầu bán : 45 kg gạo Lần sau bán : 38 kg gạo Cả hai lần bán : .kg gạo? - HS nhìn vào tóm tắt đọc bài toán. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - HS giải vào vở ô li, 1 HS lên bảng giải. Giải: Cả hai lần bán được là: 45 + 38 = 83 (kg) Đáp số : 83 kg gạo - GV nhận xét chữa bài. - Nhận xét bài làm. Bài 5: - Dành cho HS có năng khiếu: Cho HS đọc yêu cầu bài. Khoanh vào kết quả đúng . - HS làm, GV nhận xét. 3.C ủng cố dặn dò (2’) - Nhận xét giờ học. ________________________________________ Thứ 3 ngày 17 tháng 11 năm 2020 Kể chuyện Sáng kiến của bé Hà I.Mục tiêu: 6 - Dựa vào ý cho trước, kể lại được từng đoạn của câu chuyện Sáng kiến của bé Hà. - Dành cho HS có năng khiếu: HS có năng khiếu biết kể lại toàn bộ câu chuyện( BT2). II.Đồ dùng: - Bảng phụ ghi bài tập1 III.Hoạt động dạy học: 33’. 1.Giới thiệu bài . 2.Hướng dẫn kể chuyện. ( HĐ nhóm) B1. GV gắn bảng phụ lên bảng và gọi HS đọc yêu cầu 1. *Kể từng đoạn câu chuyện dựa vào các ý chính. - HS đọc yêu cầu cả bài: - Hướng dẫn HS kể mẫu đoạn 1 theo ý 1: GV theo dỏi giúp học sinh - GV nêu yêu cầu hỏi gợi ý: - Bé Hà vốn là một cô bé như thế nào?. - Bé Hà có sáng kiến gì ?. - Bé giải thích vì sao phải có ngày lễ ông bà?. - Hai bố con chọn ngày nào làm ngày lễ ông bà ?Vì sao ?. - HS trả lời. B2.Kể chuyện trong nhóm. ( Nhóm 4) - HS tiếp nối nhau kể từng đoạn của câu chuyện trong nhóm. Hết một lượt lại quay lại từ đoạn 1, nhưng thay đổi người kể. - GV theo dỏi giúp đỡ nhóm yếu. B3.Kể trước lớp: - Gọi HS kể từng đoạn. - Sau mỗi lần kể GV cùng cả lớp nhận xét, về nội dung, cách diễn đạt, cách thể hiện nét mặt, điệu Bé. B4.HS có năng khiếu kể toàn Bé câu chuyện: - 3HS đại diện cho 3 nhóm nối tiếp nhau kể 3 đoạn của câu chuyện. - Lớp và GV nhận xét. 3.Hướng dẫn học ở nhà :(2’) - Nhận xét giờ học. Bình chọn HS kể hay nhất. - Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. ----------------------------------------------------------- Chính tả Ngày lễ I.Mục tiêu: - Chép chính xác, trình bày đúng bài chính tả Ngày lễ. - Làm đúng BT 2 , BT3 (a). - Bảng viết sẵn bài chính tả và bài tập 3. III.Hoạt động dạy học : 1.Khởi động (5’) - HS viết: giăng, nghiêm trang . - GV nhận xét . 2.Bài mới: 28’. a.Giới thiệu bài . b.Hướng dẫn tập chép. - GV đọc bài chép, 2 HS đọc lại . 7 - Những chữ nào trong bài được viết hoa ?. - HS viết bảng con : Quốc tế, phụ nữ. - GV nhận xét . - GV đọc bài, HS chép bài vào vở . - GVđọc bài cho HS khảo bài . - HS đổi chéo vở kiểm tra lẫm nhau, soát lỗi. c.Hướng dẫn làm bài tập. Bài tập 2: ( HĐ cá nhân,cặp đôi) B1.HS đọc yêu cầu : Điền vào chỗ trống c/k. - Con ....ò, con ..iến, cây ..ầu, dòng ..ênh. B2. HS làm vào vở,1 HS lên bảng làm vào bảng phụ. - HS đổi chéo bài kiểm tra kết quả, GV chữa bài . Bài tập 3: ( HĐ cá nhân) - GV treo bảng phụ B1.HS đọc yêu cầu : Điền vào chỗ chấm l/ n. B2. HS trả lời miệng, GV ghi bảng. 3.Hướng dẫn học ở nhà:(2’) - GV nhận xét giờ học ------------------------------------------------------------ Thứ 4 ngày 18 tháng 11 năm 2020 Toán Luyện tập I.Mục tiêu - Biết tìm x trong các bài tập dạng: x + a= b; a + x = b (với a, b là các số không quá hai chữ số) - Biết giải bài toán có một phép trừ. - Các bài tập cần làm: Bài 1,2( cột 1,2),4,5. - Dành cho HS có năng khiếu: Bài 2(cột 3). Bài 3. II.Hoạt động dạy học: A.Khởi động :(5’) - Tiết toán trước ta học bài gì ?. - HS trả lời . (Tìm một số hạng trong một tổng). - Muốn tìm một số hạng chưa biết ta làm thế nào ?. - HS trả lời . GV nhận xét . B.Bài mới: 33’ 1.Giới thiệu bài :(2’) 2.Hướng dẫn làm bài tập. Bài 1: HS nêu yêu cầu : Tính ( HĐ cá nhân,cặp đôi) a, x + 8 = 10 b, x + 7 = 10 c, 30 + x = 58 - Muốn tìm một số hạng trong một tổng ta làm như thế nào ?. - HS trả lời bài a - Làm bài b,c vào vở, đổi chéo bài kiểm tra kết quả. - GV cùng HS nhận xét. Bài 2: ( HĐ cá nhân nối tiếp) - Dành cho HS có năng khiếu : Bài 2(cột 3). HS nêu yêu cầu : (Tính nhẩm) 9 + 1 = 8 + 2 3 + 7 = 8 10 - 9 = 10 – 8 = 10 – 3 = 10 -1 = 10 – 2 = 10 – 7 = - HS trả lời kết quả - GV ghi bảng HS khác nhận xét. Bài 3: - Dành cho HS có năng khiếu. ( HĐ cá nhân) - Dành cho HS có năng khiếu: - HS đọc yêu cầu: Tính 9 + 1 = 10 – 9 = 10 - 1 = - HS làm vào vở, 1 HS lên chữa bài. - GV cùng HS nhận xét Bài 4: ( HĐ cá nhân, nhóm 4) B1. HS đọc bài toán và tự trả lời câu hỏi. - Bài toán cho biết gì?. - Bài toán yêu cầu tìm gì ?. B2. HS làm vào vở-1HS lên bảng làm Bài giải Số quả quýt có là: 45 – 25 = 20(quả) Đáp số: 20 quả quýt B3. Chia sẻ bài trong nhóm, nhận xét. Bài 5: - HĐ tổ . Chơi trò chơi . “Ai đúng ai nhanh” HS nêu yêu cầu (Khoanh vào đặt trước kết quả đúng) -Tìm x: biết x + 5 = 5 A x = 5 B x = 10 C x = 0 -HS làm miệng: C x = 0 -HS nêu cách làm: x + 5 = 5 x = 5 - 5 x = 0 - GV chữa bài – Nhận xét. C.Hướng dẫn học ở nhà:(2’) - Nhận xét giờ học. _________________________________________ Tập đọc Bưu thiếp I.Mục tiêu: - Biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ. - Hiểu được bưu thiếp, tác dông của bưu thiếp, cách viết một bưu thiếp, phong bì thư. (trả lời được các câu hỏi SGK). II.Đồ dùng: - Các tấm bưu thiếp. - Bảng phụ ghi câu dài. III.Hoạt động, dạy học: A.Khởi động:(5’) - 3HS đọc 3 đoạn bài sáng kiến của bé Hà và trả lời câu hỏi. 9 - GV nhận xét . B.Bài mới: 28’. 1.Giới thiệu bài . 2.Luyện đọc .( HĐ cá nhân) a.GV đọc mẫu. b.Hướng dẫn luyện đọc, kết hợp giải nghĩa. - HS đọc từng câu. +GV ghi bảng từ khó: Bưu thiếp, Vĩnh Long, Phan Thiết. +GV đọc mẫu, HS đọc. - Đọc trước lớp từng bưu thiếp và phần đề ngoài phong bì. +GVgắn bảng phụ lên và đọc mẫu. .Người gửi: // Trần Trung Nghĩa // Sở Giáo dục và Đào tạo Bình Thuận // .Người nhận: //Trần Hoàng Ngân // 18 //đường Vừ Thị Sáu // thị xã Vĩnh Long // tỉnh Vĩnh Long // + GVnói: 1 gạch xiên ta ngắt, 2 gạch xiên ta nghỉ hơi. + HS yếu đọc lại. + HS đọc phần chủ giải. ( HĐ cặp đôi) + GV giới thiệu bưu thiếp. - Đọc trong nhóm.( HĐ nhóm 4) - Thi đọc giữa các nhóm. - GV nhận xét. 3.Hướng dẫn tìm hiểu bài. ( HĐ cặp đôi) B1. Gv nêu câu hỏi B2.HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi. - Bưu thiếp đầu là của ai gửi cho ai ? (của cháu gửi cho ông bà). - Gửi để làm gì ?.(gửi để chúc mừng ông bà nhân dịp năm mới). - Bưu thiếp thứ 2 là của ai gửi cho ai ? (của ông gửi cho cháu). - Gửi để làm gì ?.(Báo tin ông đó nhận được bưu thiếp của cháu và chúc tết cháu). - Bưu thiếp dùng để làm gì ? - HS viết một bưu thiếp chúc thọ hoặc sinh nhật. - 1HS đọc yêu cầu bài: - GV giải: Chúc thọ ông bà cùng nghĩa với mừng sinh nhật ông bà, nhưng chỉ nói chúc thọ với ông bà 70 tuổi. - HS viết thiếp và phong bì thư. -HS đọc bưu thiếp và phong bì thư của mình. 4.Hướng dẫn học ở nhà :(2’) - Nhận xét, giờ học. - Về nhà nhớ đọc bài. --------------------------------------------------------- Luyện từ và câu Từ ngữ về họ hàng. Dấu chấm, dấu chấm hỏi I.Mục tiêu: -Tìm được một số từ chỉ người trong gia đình, họ hàng (BT1,BT2); xếp đúng từ chỉ người trong gia đình, họ hàng mà em biết vào 2 nhóm họ nội, họ ngoại (BT3). - Điền đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi vào đoạn văn có chỗ trống (BT4) . II.Đồ dùng: - Bảng phụ viết bài tập : bài tập 4. 10 III.Hoạt động dạy học: A.Khởi động: (5’). - Tiết trước ta học bài gì?. - HS trả lời. - GV nhận xét. B.Bài mới: 33’ 1.Giới thiệu bài . 2.Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài 1:( HĐ cá nhân) B1.HS đọc yêu cầu: Tìm những từ chỉ những người trong gia đình, họ hàng trong câu chuyện .“ Sáng kiến của Bé Hà”. B2. HS đọc thầm và tìm đọc tên: Bé Hà, bố, ông, bà, cô chú , con cháu,.v.v.. - GV giải thích: Bố có thể gọi là ba. B3. Chia sẻ bài trước lớp Bài tập 2: ( HĐ cặp đôi) B1. HS nêu yêucầu: Kể thêm những từ chỉ họ hàng mà em biết. B2. Thảo luận cặp đôi HS kể. Cậu, mự, dì, bác, ông nội.v.v B3. Chia sẻ bài trước lớp - GV nói: Vậy chúng ta muốn biết họ nội là những ai, họ ngoại là những ai cô cùng các em sang bài tập 3 Bài tập 3: ( HĐ nhóm ) B1. HS đọc yêu cầu: Xếp vào mỗi nhóm sáu từ chỉ người trong gia đình, họ hàng mà em biết. B2. HS chơi trò chơi xếp nhanh xép đúng. - GV chia lớp thành mỗi nhóm 6 em: Viết họ nội và họ ngoại vào bảng lớp. - GV: Họ nội là những người ruột thịt với bố hay mẹ? (bố). - HS chơi tiếp sức. (một em đầu viết xong xuống, em khác lên viết) - Nhóm nào xong trước và đúng thì nhóm đó thắng. - GV cùng lớp nhận xét. Bài 4: GV treo bảng phụ, ( HĐ cá nhân) B1. HS đọc yêu cầu: Chọn dấu chấm hay dấu chấm hỏi điền vào chổ trống. B2. HS đọc thầm và trả lời. - GV: Sau dấu chấm phải viết hoa chữ cái đầu và đọc cao giọng ở câu có dấu chấm hỏi: B3. HS đọc lại câu chuyện : Ngắt nghỉ đúng chỗ. 3.Hướng dẫn học ở nhà:(2’) - Nhận xét giờ học. - Về nhà ôn lại bài. ---------------------------------------------------------- Toán Số tròn chục trừ đi một số I.Mục tiêu: - Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 – trường hợp số bị trừ là số tròn chục, số trừ là số có một hoặc hai chữ số. - Biết giải bài toán có một phép tính trừ (số tròn chục trừ đi một số). - Các bài tập cần làm: Bài 1,3. - HS có năng khiếu: Bài 2. 11 II.Đồ dùng: - Que tính, bảng cài. III.Hoạt động dạy học: 33’ 1.Bài mới: a.Giới thiệu bài :(2’) b.Giới thiệu cách thực hiện phép trừ 40 - 8 và tổ chức thực hành; 40-18: (15’) - GV gắn bảng cài và cài que tính lên bảng và hướng dẫn cách thực hiện - HS lấy 40 que tính ra. - GV : Có mấy chục ? (4 chục). - GV : Có 4 chục que tính. Cần lấy bớt đi 8 que tính. Em làm như thế nào để biết còn mấy que tính? - HS thao tác trên que tính tìm ra kết quả. (40 – 8 = 32). - GVgiúp HS tự đặt tính rồi tính. 40 .0 không trừ được 8, lấy 10 – 8 bằng 2, viết 2 nhớ 1 - 8 .4 trừ 1 bằng 3 ,viết 3 32 Vậy 40 - 8 = 32 - 2HS nhắc lại cách trừ; HS làm phép trừ 40 -18 =? tương tự như 40 - 8. 2.Thực hành :(20’) Bài 1: Tính. ( HĐ cả lớp) 60 80 - - 9 17 - HS làm bảng con và nêu cách tính - GV cùng HS nhận xét. Bài 2: - Dành cho HS có năng khiếu làm. ( HĐ cá nhân) - HS đọc yêu cầu : Tìm x a, x + 9 = 30 ; b, 5 + x = 20 ; c, x + 19 = 60 - HS nêu tên thành phần trong phép cộng và cách tìm số hạng chưa biết - HS làm vào vở, 2 HS lên bảng làm. - GV nhận xét. a, x =21 b, x = 15 c, x = 41 Bài 3: ( HĐ cá nhân,nhóm) B1. HS đọc bài toán và trả lời câu hỏi. - Bài toán cho biết gì ?. - Bài toán hỏi gì ?. - Hai chục bằng mấy?. - GV tóm tắt: Có : 2 chục que tính =20 que tính. Bớt : 5 que tính Còn : que tính? B2. HS giải vào vở, 1HS lên bảng làm bảng phụ B3. Chia sẻ bài trong nhóm. Bài giải Đổi: 2 chục = 20 que tính. 12 Số que tính còn lại là: 20 - 5 = 15 (que tính). Đáp số : 15 que tính. 3.GV nhận xét, chữa bài :(5’) 4.Hướng dẫn học ở nhà:(2’) - HS nhắc lại cách làm: Số tròn chục trừ đi một số. - GV nhận xét giờ học. - Về nhà ôn lại. --------------------------------------------------------------- Chiều Toán 11 trừ đi một số: 11 – 5 I.Mục tiêu: - Biết cách thực hiện phép trừ dạng 11- 5, lập được bảng 11trừ đi một số. - Biết giải toán có một phép trừ dạng 11 - 5. - Các bài tập cần làm: Bài 1( a),2, 4. - Dành cho HS có năng khiếu : Bài 1( b), bài 3. II.Đồ dùng: - Que tính, bảng cài. III.Hoạt động dạy học: 1.Khởi động: (5’). - Tiết trước ta học bài gì ?. - HS làm bảng con. 40 50 - 7 - - GV nhận xét. 17 2.Bài mới:28’. a.Giới thiệu bài. b.Hướng dẫn thực hiện phép trừ dạng 11-5 và lập bảng trừ :(12’) - GV hướng dẫn HS lấy 1 bó 1 chục que tính và 1 que tính rời. - Có tất cả bao nhiêu que tính?. - HS lấy 1 bó que tính và 1 que tính rời ra đặt lên bàn và nêu kết quả.(Có 11 que tính). - Có 11 que tính lấy đi 5 que tính, còn lại mấy que tính ?. - HS thao tác trên que tính và nêu kết quả: GV đó biết kết quả là 6 que tính. - Ta làm phép tính gì ?. (Phép trừ). - Vậy 11-5 bằng bao nhiêu ?.(11 – 5 = 6). - GVghi bảng: 11 – 5 = 6. - GV hướng dẫn cách đặt tính (Viết 11 phía trên, viết 5 phía dưới thẳng với hàng đơn vị). - 1HS nêu cách đặt tính. 11 - 5 06 - Cho HS nhắc 11-5 bằng 6 viết 6 thẳng cột với 1 và 5. - HS tự thao tác trên que tính để lập bảng trừ. 13 - HS nêu phép tính và kết quả. GV ghi bảng. 11 – 2 = 9 11 – 5 = 6 11 – 8 = 3 11 – 3 = 8 11 – 6 = 5 11 – 9 = 2 11 – 4 = 7 11 – 7 = 4 - HS đọc thuộc lòng bảng trừ tại lớp. c.Thực hành:(20’) Bài 1: ( HĐ cá nhân) - Dành cho HS có năng khiếu: Bài ( b). B1. HS nêu yêu cầu : Tính nhẩm. a, 9 + 2 = 11 11 – 9 = 2 2 + 9 = 11 11 – 2 = 9 B2. HS hỏi đáp theo cặp. B3.HS nêu kết quả GV ghi bảng. - GV: phép trừ là phép ngược lại của phép tính gì?. b, 11 -1 -5 = 5 11- 1 - 9 = .. 11 - 6 = 5 11 - 10 = .. - HS nêu cách làm và nhận xét của các phép trừ. Bài 2: HS nêu yêucầu. (Tính) - HS làm bảng con. 11 11 - - 8 7 3 4 - GV nhận xét. - Còn 3 phép trừ còn lại làm vào vở. - 1HS lên bảng làm, lớp nhận xét. Bài 3 : ( HĐ cá nhân) - Dành cho HS có năng khiếu. - HS đọc yêu cầu: Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị trừ và số trừ lần lượt là: a. 11 và 7 ; b. 11 và 9 ; c. 11và 3 - HS làm vào vở, HS lên chữa bài, GV cùng HS nhận xét. Bài 4: ( HĐ cá nhân,cặp đôi) B1. HS đọc bài toán, HS giải vào vở. - GV tóm tắt: Bài giải Bình có : 11 quả bóng Số quả bóng Bình còn lại là: Cho bạn : 4 quảbóng 11 – 4 = 7 (quả bóng) Bình còn : . quả bóng? Đáp số: 7 quả bóng bay B2. Đổi vở kiểm tra kết quả B3. GV cùng HS chữa bài. - GV nhận xét. 3.Hướng dẫn học ở nhà:(2’) - HS nhắc lại tên bài và đọc bảng 11 trừ đi một số. ---------------------------------------------------------------- Hoạt động thư viện Đọc to nghe chung truyện: Thánh Gióng Địa điểm: Tại phòng thư viện 14 Hình thức: Đọc to nghe chung Hoạt động mở rộng: Thảo luận I. Chuẩn bị : - Chọn sách cho hoạt động đọc to nghe chung. - Xác định những tình huống trong truyện có thể đặt câu hỏi phỏng đoán. - Xác định 1- 3 từ mới để giới thiệu với HS . II.Các hoạt động dạy- học chủ yếu: a, Giới thiệu bài: - Ổn định chỗ ngồi của HS . - Giới thiệu với HS về hoạt động mà các em sắp tham gia b. Trước khi đọc . - Cho HS xem trang bìa quyển sách - Đặt một số câu hỏi về tranh trang bìa. + Có thể cho cô và các bạn biết hôm nay lớp mình sẽ cùng đọc truyện gì không ? + Các em nhìn thấy những hình ảnh của gì ở trên trang bìa? + Theo các em, ai sẽ là nhân vật chính trong câu chuyện? - Đặt 2 câu hỏi phỏng đoán - Theo em điều gì sẻ xảy ra trong câu chuyện ? c. Đặt 1-2 câu hỏi về bức tranh ở trang đầu tiên. d. Giới thiệu về sách 2. HD học sinh xem trang bìa của quyển sách: 2a. Đặt câu hỏi về tranh trang bìa. + Các em quan sát thấy những gì trong bức tranh? + Chàng trai đang làm gì? + Đứa bé đang làm gì? 2b. Đặt câu hỏi để liên hệ đến thực tế cuộc sống của học sinh: + Các em đã thấy người ta cưỡi ngựa bao giờ chưa ? + Ở đâu? 2c. Đặt câu hỏi phỏng đoán: + Theo em, chàng trai sẽ làm gì với con ngựa và cây tre? + Đố các em, câu chuyện này có tên là gì? Đặt câu hỏi về những gì đã xảy ra trong câu chuyện . 3. Giới thiệu về sách: Câu chuyện “Thánh Gióng” 4.Trong khi đọc 1. Đọc chậm, rõ ràng, diễn cảm kết hợp với ngôn ngữ cơ thể. 2. Cho học sinh xem tranh . 15 3. Dừng lại để đặt câu hỏi phỏng đoán : + Theo em, khi nghe Gióng nói mẹ có ra mời sứ giả vào không ? + Sau khi gậy sắt bị gãy, Gióng sẽ làm gì để tiếp tục đánh giặc? . Giới thiệu từ mới: - Trong câu chuyện này cô muốn giải thích với các em 2 từ: + Sứ giả: Là người được vua sai đi làm một việc gì đó + Kinh đô: Là nơi vua đóng đô, là thủ đô của một nước 5. Sau khi đọc a)Đặt câu hỏi để hỏi học sinh về những gì đã xảy ra trong câu chuyện: + Nhân vật chính trong câu chuyện này tên là gì? + Gióng có gì đặc biệt khi lên ba? + Nghe tiếng loa rao của sứ giả Gióng đã làm gì? + Khi gặp sứ giả Gióng yêu cầu những gì? + Lúc ấy ở làng của Gióng người dân làm gì giúp Gióng? + Còn ở kinh đô nhà vua làm gì? + Khi có đầy đủ mọi thứ Gióng làm gì? + Gióng có đánh thắng giặc không cá em? + Đánh thắng giặc, Gióng có về với mẹ không? Vậy Gióng đi đâu? GV: Ngày nay người ta lập đền thờ để tưởng nhớ ông ở chân núi Sóc Sơn. b) Đặt câu hỏi về những diễn biến chính trong câu chuyện: + Lúc lên ba, cậu bé Gióng như thế nào? + Nhà vua và dân làng đã làm gì để giúp Gióng đáng giặc? + Gióng đi đánh giặc kết quả ra sao? Hoạt động mở rộng Thảo luận Trước hoạt động Cả lớp 1. Chia nhóm học sinh. 2. Giải thích hoạt động: - GV yêu cầu HS thảo luận : Em thích nhất phần nào trong câu chuyện. Tại sao ? 3. Hướng dẫn học sinh tham gia vào hoạt động một cách có tổ chức. Trong hoạt động Nhóm 1. Di chuyển đến các nhóm để hỗ trợ học sinh, quan sát cách học sinh tham gia vào hoạt động trong nhóm. 2. Đặt câu hỏi, khen ngợi học sinh. Sau hoạt động Cả lớp 1. Hướng dẫn học sinh quay trở lại nhóm lớn một cách trật tự 16 2. Đặt câu hỏi để khuyến khích các nhóm chia sẻ kết quả trước lớp: - GVHDHS chia sẻ với nhau về phần thich1 nhất trong câu chuyện ?. 3. Khen ngợi những nỗ lực của học sinh. 4. Kết thúc tiết học. --------------------------------------------------------------- Đạo đức Chăm chỉ học tập.(T2) I.Mục tiêu: - Nêu được một số biểu hiện của chăm chỉ học tập. - Biết được lợi ích của việc chăm chỉ học tập. - Biết được chăm chỉ học tập là nhiệm vụ học sinh. - Thực hiện chăm chỉ học tập hằng ngày. - Dành cho HS có năng khiếu: Biết nhắc bạn bè chăm chỉ học tập hằng ngày. *KNS : Kĩ năng quản lí thời gian học tập của bản thân. II.Đồ dùng : -Vở bài tập Đạo đức. III.Hoạt động dạy học : 1.Khởi động :(5’). - Tiết trước ta học bài gì?. - Em đó làm việc gì cụ thể để thể hiện mình chăm chỉ học tập ?. - HS trả lời .GV nhận xét . 2.Bài mới : a.Giới thiệu bài (2’) *Hoạt động 1: BT5. (7’) ( HĐ nhóm) BT5: Ứng xử tình huống . - Mục tiêu: Giúp HS có kĩ năng ứng xử tình huống của cuộc sống . - Cách tiến hành : + GV nêu yêu cầu :Em hóy cùng các bạn trong nhóm thảo luận và đóng vai theo tình huống sau . Hôm nay, khi Hà chuẩn bị đi học cùng bạn thì bà ngoại đến chơi. Đã lâu Hà chưa gặp bà nên mừng lắm và bà cũng mừng. Hà băn khoăn không biết làm thế nào . + Các em thảo luận và đóng vai bày tỏ cách ứng xử . + Các nhóm lên đóng vai, lớp theo dõi và nhận xét . + GV kết luận: Hà nên đi học. Sau buổi học sẽ về chơi và nói chuyện với bà. HS nên đi học đều và đúng giờ. + GV nêu tình huống 2: Em đang học bài thì bạn đến rủ đi xem ti vi . + HS đóng vai xử lý tình huống trên. *Hoạt động 2:(7’) ( HĐ cá nhân,cặp đôi) BT6 . Bày tỏ ý kiến. - Mục tiêu: Giúp HS bày tỏ thái độ với ý kiến liên quan đến chuẩn mực đạo đức - Cách tiến hành: + GV cho HS mở VBT(trang 17) đọc yêu cầu bài tập 6: Hãy đánh dấu + vào ô trống trước ý kiến em tán thành . 17 + HS đọc và làm vào vở và đọc bài làm của mình cho bạn nghe . + GV vì sao các em không tán thành . + HS khác bổ sung. - GV kết luận : a. Không tán thành vì là HS ai còng cần chăm chỉ học tập . b. Tán thành . c. Tán thành . d. Không tán thành vì thức khuya sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ. *Hoạt động 3: (8’) ( HĐ cả lớp ) Đánh giá hành vi chăm chỉ học tập và giải thích. - Cách tiến hành: + GV đọc tiểu phẩm : Một hôm trong giờ ra chơi An không ra chơi mà ngồi trong lớp làm bài tập để tối về có thời gian xem ti vi. - Em có đồng ý với cách làm của bạn An không ?. - Em có thể khuyên bạn An như thế nào?. + GV kết luận : Giờ ra chơi dành cho HS vui chơi, bớt căng thẳng trong học tập. Vì vậy, không nên dựng thời gian đó để làm bài tập. Chúng ta cần khuyên bạn nên “Giờ nào việc nấy” *Kết luận chung: Chăm chỉ học tập là bổn phận của người HS đồng thời còn để giúp các em thực hiện tốt hơn, đầy đủ hơn quyền được học tập của mình. 3.Hướng dẫn học ở nhà:(2’) - Em đó thực hiện việc chăm chỉ học tập như thế nào ?. - HS trả lời. - Cả lớp đọc câu: Chăm chỉ học tập giúp các em mau tiến bộ. - Về nhà nhớ thực hiện tốt . --------------------------------------------------------------- Thứ 5 ngày 19 tháng 11 năm 2020 Toán 31 – 5 I.Mục tiêu: - Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 31 - 5 - Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 31 – 5. - Nhận biết giao điểm của hai đoạn thẳng. - Các bài tập cần làm: Bài 1( dòng 1), bài 2 (a,b), bài 3,4. - Dành cho HS có năng khiếu : Bài 1( dòng 2), bài 2( c). II.Đồ dùng: - 3 bó que tính và 1 que rời. III.Hoạt động dạy học: 1.Khởi động:(5’). - 3HS đọc bảng “11 trừ đi một số” - GVnhận xét. B.Bài mới: 33’ 1.Giới thiệu bài . 2.GV tổ chức HS tự tìm ra kết quả và cách thực hiện phép trừ 31 – 5. - GV cho HS lấy 31 que tính ra đặt lên bàn và bớt 5 que tính. Còn mấy que tính?. - HS lấy ra và nêu cách thực hiện. 18 - Muốn bớt 5 que tính thì bớt 1 que tính và thêm 4 que tính nữa. Phải tháo 1 chục ra lấy 4 que tính nữa còn lại 6 que tính: 2 bó 1 chục “để nguyên” và 6 que tính rời còn lại gộp lại thành 26 que tính. Vậy 31 – 5 = 26. - GV : Ta có thể 31-5 theo cột dọc, ta thực hiện từ phải sang trái. 31 . 1 không trừ được 5, ta lấy 11 trừ 5 bằng 6, viết 6, nhớ 1 - 5 . 3 trừ 1 bằng 2, viết 2 2 6 - HS nhắc lại cách tính. 3.Thực hành: (20’) Bài 1: ( HĐ cá nhân) - Dành cho HS có năng khiếu: ( dòng 2).- Cho HS đọc yêu cầu bài . (Tính). 51 41 61 31 - - - - 8 3 7 9 - HS làm bảng con, 3 HS lên bảng làm và lớp nhận xét. Bài 2: ( HĐ cá nhân, cặp đôi) - Dành cho HS có năng khiếu: bài 3( c). B1. HS nêu yêu cầu: Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị trừ và số trừ. a, 51 và 4 b,21 và 6 c,71 và 8 B2. Trả lời câu hỏi. - Số nào là số bị trừ, số nào là số trừ?. - Tính hiệu ta làm phép tính gì ?. B3. HS làm vào vở: 51 21 71 - - - 4 6 8 B4.HS đổi vở kiểm tra chéo kết quả, nhận xét bài: Bài 3: ( HĐcá nhân, nhóm) B1.Cho HS đọc bài toán và trả lời câu hỏi. - Bài toán cho biết gì ?. - Bài toán hỏi gì ?. B2. Trình bày bài giải vào vở. 1HS lên giải B3. HS Chia sẻ bài trong nhóm. Bài gải Số trứng còn lại là: 51 – 6 = 45(quả) Đáp số : 45 quả trứng - GV cùng lớp nhận xét. - GV chữa bài nhận xét bài làm của HS. Bài 4: ( HĐcá nhân, nhóm) B1.Cho HS quan sát hình và đọc bài toán, trả lời câu hỏi. B2. Trình bày trước lớp. B3. GV nhận xét. 4.Hướng dẫn học ở nhà. 2’ 19 - HS nêu lại cách tính. - GV nhận xét giờ học. ------------------------------------------------------------------- Tập viết Chữ hoa H I.Mục tiêu: -Viết đúng chữ hoa H (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng; Hai (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Hai sương một nắng(3 lần). II.Đồ dùng: - Mẫu chữ H - Bảng kẻ sẵn li. III.Hoạt động dạy học: 1. Giới thiệu bài :(2’) 2. Hướng dẫn viết chữ hoa :(7’) a.Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ H. - GV gắn mẫu chữ H lên bảng và hỏi: Chữ H gồm mấy nét? Độ cao mấy li?. - HS trả lời: - GV viết mẫu và nêu quy trình viết. H + Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét cong trái rồi lượn ngang, dừng bút trên đường kẻ 6. + Từ điểm dừng bút của nét 1, đổi chiều bút, viết nét khuyết ngược, nối liền sang nét khuyết xuôi. Cuối nét khuyết xuôi lượn lên viết nét móc phải, dừng bút ở đường kẻ 2. + Lia bút lên quá đường kẻ 4, viết 1 nét thẳng đứng, cắt giữa đoạn nối 2 nét khuyết, dừng bút trước đường kẻ 2. b.HS viết bảng con: H - GV nhận xét: c.Viết từ : Hai cở vừa. - HS viết bảng con: H 3. Hướng dẫn cụm từ ứng dụng :(5’) a. GV hướng dẫn, giới thiệu cụm từ: Hai sương một nắng: Nói về sự vất vả, đức tính chịu khó, chăm chỉ của người lao động. b. Hướng dẫn quan sát nhận xét: - Con chữ nào có độ cao 2,5li ? 1,5 li ? 1,25 li ?. - HS trả lời: 4. Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết:(15’) - HS viết 1 dòng chữ H, 1 dòng chữ nhỏ, 1 dòng chữ Hai cỡ . - HS 3 lần cụm từ ứng dụng cỡ nhỏ. - HS viết vào vở tập viết. - GV theo dỏi, uốn nắn - HS nộp bài, GVkiểm tra và nhận xét. 6.Hướng dẫn học ở nhà:(2’) - Nhận xét giờ học. -------------------------------------------------------- 20
File đính kèm:
giao_an_lop_2_tuan_10_nam_hoc_2020_2021_van_thi_hong_chau.doc

