Giáo án Lớp 2 - Tuần 1 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Anh

docx 39 trang Biện Quỳnh 04/08/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 - Tuần 1 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 - Tuần 1 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Anh

Giáo án Lớp 2 - Tuần 1 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Anh
 TUẦN 1
 Thứ Tư ngày 15 tháng 9 năm 2021
 Khảo sát Toán và Tiếng Việt
 Toán:
 BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100
 (1 tiết)
 I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS có khả năng:
 1. Kiến thức, kĩ năng
 - Ôn tập củng cố cách đọc, viết và xếp thứ tự các số từ 1 đến 100
 - Biết cách đọc, viết các số có hai chữ số theo phân tích cấu tạo số. 
 - Nắm chắc cách so sánh các số có hai chữ số
 - Biết ước lượng được đồ vật theo nhóm chục. 
 2. Phẩm chất, năng lực
 a. Năng lực: 
 - Thông qua hoạt động quan sát hình vẽ,hoạt động ước lượng số đồ vật theo 
nhóm chục. HS biết nêu câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mối 
tình huống, bước đầu làm quen với thao tác ước lượng rồi đếm để kiểm tra, qua đó 
bước đầu hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. 
 b. Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác 
trong khi làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1.GV: Laptop; tivi.
 2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, nháp.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 A. Khởi động 
 Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, 
phấn khởi.
 - GV tổ chức cho HS hoạt động tập - HS hát và vận động theo video bài 
thể: hát vận động bài Tập đếm hát Tập đếm.
 - GV giới thiệu vào bài. (nêu mục 
tiêu bài học)
 B. Hoạt dộng thực hành, luyện 
tập
 Bài 1.a. Tìm số còn thiếu ở ô 
trống rồi đọc Bảng các số từ 1 đến 
100:
 Mục tiêu: Hs nắm chắc thứ tự số để 
điền đúng Bảng số 100.
 - GV ghi bài 1a, HD HS xác định - Đọc và xác định yêu cầu bài.
yêu cầu bài.
 1 - GV chữa bài. - HS làm VBT
 * Các câu trả lời của hs dưới đây là dự 
 kiến
 + Bảng 100 gồm một trăm số từ 1 + Bảng 100 gồm một trăm số từ 1 đến 
đến 100 được săp xếp theo thứ tự nào? 100 được săp xếp theo thứ tự từ bé 
 đến lớn
 + Dựa vào Bảng 100 có thể đếm + Có thể đếm theo đơn vị, đếm theo 
bằng những cách nào? chục, đếm từ một số nào đó, đếm thêm, 
 đếm bớt .
 + Dựa vào Bảng 100 có thể so sánh + Số nào đếm trước thì bé hơn, số nào 
các số như thế nào? đếm sau thì lớn hơn, 
 + Nêu các số tròn chục? + 10,20,30,40,50,60,70,80,90
 + Nêu các số có hai chữ số giống + 11,22,33,44,55,66,77,88,99
nhau?
 Tùy thời gian có thể nêu thêm câu 
hỏi
 - Hs đổi chéo VBT kiểm tra + HS kiểm tra nhau
 - Chiếu slide đáp án
 b. Trong Bảng các số từ 1 đến 
100 hãy chỉ ra:
 Mục tiêu: Hs biết được giá trị của 
một số trong Bảng số 100
 - GV ghi bài 1b, HD HS xác định - Đọc và xác định yêu cầu bài.
yêu cầu bài. - Hs làm vở BTT
 - Gv cho hs chữa bài theo cặp đôi
 + Số bé nhất có một chữ số là số + số 1
nào?
 + Số bé nhất có hai chữ số là số + số 10
nào?
 + Số lớn nhất có một chữ số là số + số 9
nào?
 + Số lớn nhất có hai chữ số là số + số 99
nào?
 - GV nhận xét, chốt ý: Cần nắm + HS lắng nghe
vững thứ tự số để đọc, viết và xếp thứ 
tự đúng Bảng số 100
 Bài 2.a Số?
 Mục tiêu: Hs biết xác định số chục 
và số đơn vị trong một số có hai chữ số
 - GV cho HS đọc yêu cầu bài 2a. + Đọc đề bài
 2 - Gv chiếu slide + làm VBT
 Chữa bài dưới hình thức trò chơi: + Cả lớp quan sát 2 đội chơi và cùng 
Chia lớp thành 2 đội chơi thi “Ai chữa bài.
nhanh, ai đúng” Tổ 1+2 là đội 1, tổ 3+4 
là đội 2. Mỗi đội 2 người xếp thành 
hàng 1 (mỗi người điền 2 ô) dùng bút 
dạ để điền theo thứ tự lần lượt đến hết 
bảng. Đội nào kết quả đúng mà nhanh 
hơn đội đó về nhất. Tùy tình hình thực 
tế chơi GV kết luận.
 b. Trả lời các câu hỏi?
 Mục tiêu: Hs biết phân tích cấu tạo 
số theo chục và đơn vị.
 -Hs đọc yêu cầu bài 2b
 - Gv chiếu slide + Đọc đề bài
 - HDHS xác định yêu cầu bài tập + làm VBT
và làm bài 
 - Chữa bài theo hình thức trò chơi 
“đố bạn “theo từng cặp đôi. + Từng cặp chữa bài
 - GV nhận xét, chốt ý: Hs phải 
 xác định được số chục, số đơn vị 
trong số có hai chữ số, viết số có hai 
chữ số dưới dạng tổng các số tròn chục 
và số đơn vị, cách thành lập số có hai 
chữ số khi biết số chục và số đơn vị để 
vận dụng làm dạng bài trên.
 Bài 3: Câu nào đúng, câu nào sai?
 Mục tiêu: Ôn tập, củng cố cách so 
sánh các số có hai chữ số.
 - GV ghi bài 3, HD HS xác định - Đọc và xác định yêu cầu bài.
yêu cầu bài.
 - Gv chiếu slide - làm vở ô li
 - GV chữa bài bằng hình thức giơ - Quan sát bài chữa và nêu ý kiến:
thẻ Đ/S
 * HS thảo luận và chia sẻ ý kiến về * Các câu trả lời của hs dưới đây là dự 
cách so sánh hai số: kiến
 + Muốn so sánh các số có hai chữ + Số nào đếm trước thì bé hơn
số ta làm như thế nào? + Ta so sánh số hàng chục trước, số nào 
 + Ngoài cách so sánh trên ta còn có hàng chục lớn hơn thì số đó lớn hơn. 
cách nào nữa? Nếu hàng chục bằng nhau ta so sánh đến 
 + Yêu cầu hs so sánh cụ thể trên hàng đơn vị.
 3 phép tính b, rồi kết luận đ hay s
 + HS nêu
 + Hiện kết quả đáp án trên slide
 *Câu hỏi phát triển năng lực:
 + Trong các số đã cho, số nào lớn 
nhất, số nào bé nhất? + Hs trả lời
 - GV nhận xét, chốt ý: Khi so sánh 
các số có hai chữ số, ta so sánh chữ số 
hàng chục trước, số nào có hàng chục + HS lắng nghe
lớn hơn thì số đó lớn hơn. Nếu hàng 
chục bằng nhau ta so sánh đến hàng 
đơn vị, số nào có hàng đơn vị lớn hơn 
thì số đó lớn hơn.
 C. Hoạt dộng vận dụng
 Bài4:Ước lượng theo nhóm chục?
 b. Trả lời các câu hỏi?
 Mục tiêu:Biết ước lượng được số 
đồ vật theo nhóm chục.
 - GV cho HS đọc yêu cầu bài 4.
 + HS đọc
 - Gv bật slide hình mẫu
 + Cả lớp quan sát 
 - Ước lượng theo nhóm chục:
 + Hai bạn nhỏ trong tranh ước 
 + HS trả lời con số ước lượng theo quan 
lượng số lượng quyển sách bằng cách 
 sát bằng mắt.
nào?
 + Từ ngữ nào được hai bạn sử 
 + 10 quyển sách / 1 chục quyển sách
dụng khi ước lượng?
 - Nhắm mắt lại tưởng tượng trong 
 + HS làm động tác giơ 2 tay để mô tả
đầu: Nếu cô có 1 chục quyển sách 
 - HS phân tích mẫu để nhận biết các thao 
Toán, cô xếp chồng lên nhau thì chồng 
 tác ước lượng:
sách đó cao bằng chừng nào? Tương tự 
với 2,3 chục quyển sách.
 + Ước lượng theo nhóm chục: bạn gái 
 - Yêu cầu hs đếm để kiểm tra lại 
 ước lượng mỗi chồng sách có khoảng 1 
kết quả sau khi ước lượng (đếm theo 
 chục quyển sách. Có 4 chồng sách, vì vậy 
chục sau khi san thành các chồng 1 
 có khoảng 4 chục quyển sách
chục quyển sách)
 + HS đếm
 - Đối chiếu số lượng ước lượng 
ban đầu: nêu kết quả có 43 quyển sách.
 4 - Gv chiếu slide + HS trả lời số lượng sách có sau khi đếm.
 - Hs thực hiện các yêu cầu ở câu a, 
b: GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 
đôi ước lượng số con trong hình và kiểm 
tra bằng cách đếm lại:
 + Ước lượng số con kiến (trong + Trả lời theo ước lượng qua quan sát 
hình vẽ) theo nhóm chục (nhóm mẫu hình vẽ 
được chọn là số kiến trong một hàng)
 + HS đếm và đối chiếu.
 + Đếm để kiểm tra số lượng và đối 
chiếu vơi sước lương ban dầu
 - GV nhận xét, chốt ý: Cách ước + HS lắng nghe
lượng theo nhóm chục:
 + Chọn nhóm mẫu có số lượng 
khoảng 1 chục
 + Ước lượng theo số lượng nhóm 
mẫu vì trong cuộc sống không phải lúc 
nào ta cũng có thể đếm được chính xác 
số lượng của nhóm vật, vì vậy việc ước 
lượng để biết số lượng gần đúng là rất 
cần thiết.
 D. Củng cố - Dặn dò
 -Trò chơi: “Ai tinh mắt hơn” cho - Hs nào giơ tay nhanh nhất ưu tiên gọi 
hs ước lượng nhóm đồ vật qua hình vẽ chơi
chiếu trên slide (2-3 hình vẽ)
 - Hs nhận xét kết quả bạn chơi
 - GV nêu lại nội dung bài.
 - Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng 
làm bài tập trong VBT toán.
 Tiếng Việt:
 CHỦ ĐIỂM 1: EM LÀ BÚP MĂNG NON
 BÀI 1: CUỘC SỐNG QUANH EM
 CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM & BÀI ĐỌC 1: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI
 (2 tiết)
 I. MỤC TIÊU
 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
 - Nhận biết nội dung chủ điểm.
 5 - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác (bước đầu biết cùng bạn 
thảo luận nhóm), năng lực tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập – 
tìm từ ngữ chỉ người, vật, con vật, thời gian).
 - Năng lực riêng:
 + Năng lực ngôn ngữ:
 ▪Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, 
thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các 
dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn 
lớp 1.
 ▪Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi về công việc 
của mỗi người, vật, con vật. Hiểu ý nghĩa của bài: Mọi người, mọi vật đều làm 
việc. Làm việc mang lại niềm hạnh phúc, niềm vui.
 ▪Nhận diện từ ngữ chỉ sự vật (người, vật, con vật, thời gian). Tìm thêm được 
các từ ngữ ở ngoài bài chỉ người, vật, con vật, thời gian.
 + Năng lực văn học:
 ▪Nhận diện được bài văn xuôi.
 ▪Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
 ▪Biết liên hệ nội dung bài với hoạt động học tập, lao động, rèn luyện của bản 
thân: yêu lao động, ham học, không lãng phí thời gian.
 2. Phẩm chất
 - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ (biết giá trị của lao động; tìm thấy niềm vui 
trong lao động, học tập).
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Đối với giáo viên
 - Giáo án, máy tính.
 2. Đối với học sinh
 - SGK.
 - Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
 III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
 - PPDH chính: tổ chức HĐ.
 - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ lớp.
 IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 A. KHỞI ĐỘNG:( 3 phút)
 - Cho HS nghe hát bài Em là búp măng - Cả lớp cùng lắng nghe hát bài Em 
 non. là búp măng non.
 B.CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (10 phút)
 Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội 
 dung của toàn bộ chủ điểm, tạo tâm thế 
 hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài 
 học.
 Cách tiến hành:
 6 - GV yêu cầu HS mở SGK Tiếng Việt 2 
trang 4, 5, quan sát các bức tranh. - HS mở SGK Tiếng Việt 2 trang 4, 
 5, quan sát các bức tranh.
 - GV giới thiệu chủ đề mở đầu sách: 
Em là búp măng non nói về các bạn thiếu - HS lắng nghe.
nhi – những măng non, tương lai của đất 
nước đang hớn hở tới trường. Bài học mở 
đầu Cuộc sống quanh em nói về thế giới 
xung quanh các con thật đẹp, thật vui, mọi 
người, mọi vật đều làm công việc của mình.
 - GV mời 1 HS đọc to, rõ YC của BT 
Chia sẻ; giao nhiệm vụ cho cả lớp: Quan sát - 1 HS đọc to, rõ YC của BT. Cả lớp 
bức tranh miêu tả cuộc sống xung quanh đọc thầm theo. Cả lớp tiếp nhận 
các em, trả lời các CH. nhiệm vụ GV đặt ra.
 - GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả, 
bạn khác bổ sung. - HS báo cáo kết quả, bạn khác bổ 
 sung.
 - GV chốt đáp án:
 - HS nghe GV chốt đáp án.
 + Câu 1: Đây là những ai, những vật gì, 
con gì?
 Trả lời: Đây là trường học – các bác 
nông dân – 2 HS vui vẻ đi học – 1 con trâu 
to béo – cây dừa xanh tốt – đèn đường – 
chủ thợ xây đang xây một bức tường – cây 
 7 chuối tốt tươi – xe tắc xi đi trên đường – 1 
con mèo lông vàng xinh xắn – cây hoa cúc 
vàng.
 + Câu 2: Mỗi người trong tranh làm 
việc gì?
 Trả lời: Bác nông dân ôm một bó lúa, 
mấy bác đang gặt lúa trên đồng. / Hai HS 
đang tới trưởng. / Chú thợ xây đang xây 
một bức tường.
 + Câu 3: Mỗi vật, mỗi con vật trong 
tranh có ích gì?
 Trả lời: Con trâu giúp người cày ruộng. 
/ Con mèo giúp bắt chuột. / Đèn đường 
chiếu sáng đường phố. / Cây dừa cho trái 
ngọt. Cây chuối cho quả thơm ngon. / Xe 
tắc xi chở khách. Cây cúc nở hoa, tô điểm 
cho cuộc sống thêm tươi đẹp.
 C. BÀI ĐỌC 1: LÀM VIỆC THẬT 
LÀ VUI (60 phút)
 1.Giới thiệu bài:(1 phút)
 Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và 
từng bước làm quen bài học.
 Cách tiến hành:
 - GV nói lời dẫn để tới thiệu bài đọc mở 
đầu chủ điểm: Các em thấy đấy, mỗi người - HS lắng nghe.
một công một việc để xây dựng nên cuộc 
sống này. Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ 
cùng tìm hiểu bài đọc Làm việc thật là vui.
 2. Khám phá-Luyện tập
 2.1.HĐ 1: Đọc thành tiếng(15 phút)
 Mục tiêu: Đọc thành tiếng trôi chảy 
toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, 
vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm 
sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các 
dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 
60 tiếng/ phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1.
 Cách tiến hành:
 - GV đọc mẫu bài Làm việc thật là vui: 
Giọng đọc vui, hào hứng, nhịp hơi nhanh; 
kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó: sắc xuân, rục - HS lắng nghe.
rỡ, tưng bừng, đỡ.
 - GV tổ chức cho HS luyện đọc:
 8 + GV chỉ định 1 HS bàn đọc, sau đó lần - HS luyện đọc theo yêu cầu của 
lượt từng em đứng lên đọc tiếp nối đến hết GV:
bài. Khi theo dõi HS đọc, GV sửa lỗi phát + 1 HS đọc, sau đó lần lượt các em 
âm, uốn nắn tư thể đọc cho HS nhắc nhở khác đọc tiếp nối đến hết bài.
các em cần nghỉ hơi đúng và đọc đoạn văn 
với giọng thích hợp. VD, ngắt nghỉ đúng ở 
câu: Con tu hú kêu / tu hú, tu hú. Cành đào 
nở hoa / cho sắc xuân thêm rực rỡ, / ngày 
xuân thêm tưng bừng. ...
 + Yêu cầu 2 em đọc tốt đọc nối tiếp 2 
đoạn trong bài. + 2 em đọc bài.
 + GV yêu cầu HS tự đọc bài.
 + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp 2 + HS đọc bài.
đoạn trước lớp theo cặp, yêu cầu cả lớp lắng + HS thi đọc nối tiếp 2 đoạn trước 
nghe, bình chọn. lớp theo cặp. Cả lớp bình chọn.
 + GV mời 1 HS đọc lại toàn bài.
 2.2. HĐ 2: Đọc hiểu(10 phút) + 1 HS đọc lại toàn bài.
 Mục tiêu: Hiểu nghĩa của các từ ngữ 
trong bài. Trả lời được các câu hỏi về công 
việc của mỗi người, vật, con vật. Hiểu ý 
nghĩa của bài: Mọi người, mọi vật đều làm 
việc. Làm việc mang lại niềm hạnh phúc, 
niềm vui.
 Cách tiến hành:
 - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 
3 CH.
 - 3 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 3 CH:
 + Câu 1: Mỗi vật, con vật được nói 
 trong bài đọc làm việc gì?
 + Câu 2: Bé bận rộn như thế nào?
 + Câu 3: Vì sao bé bận rộn mà lúc 
 nào cũng vui? Chọn ý em thích:
 a) Vì bé làm việc có ích.
 b) Vì bé yêu những việc mình làm.
 c) Vì bé được làm việc như mọi vật, 
 - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ mọi người.
thực hiện yêu cầu của bài, sau đó trả lời CH - HS suy nghĩ, sau đó trả lời CH.
tìm hiểu bài.
 - GV gọi từng cặp thực hiện như sau:
 + Câu 1: HS 1 hỏi, HS 2 trả lời. - HS thực hiện hỏi đáp, trả lời CH:
 + Câu 1: Đồng hồ tích tắc báo phút, 
 báo giờ. Gà trống gáy vang báo trời 
 sáng. Tu hú kêu báo sắp tới mùa vải 
 9 chín. Chim bắt sâu bảo vệ mùa 
 màng. Cành đào nở hoa cho sắc xuân 
 thêm rực rỡ, ngày xuân thêm tưng 
 + Câu 2: HS 2 hỏi, HS 1 trả lời bừng.
 + Câu 2: Bé làm bài, bé đi học, bé 
 quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ 
 + Câu 3: HS 1 hỏi, HS 2 trả lời. Sau đó mẹ.
đổi ngược lại, HS 2 hỏi, HS 1 trả lời. + Câu 3: HS trả lời theo ý thích.
 - GV chốt: Xung quanh các em, mọi 
vật, mọi người đều làm việc. Làm việc 
mang lại lợi ích cho gia đình, cho xã hội. 
Làm việc tuy vất vả, bận rộn nhưng công 
việc mang lại cho ta niềm hạnh phúc, niềm 
vui rất lớn.
 2.3. Hoạt động 3: Luyện tập(30 phút)
 Mục tiêu: Nhận diện từ ngữ chỉ sự vật 
(người, vật, con vật, thời gian). Tìm thêm 
được các từ ngữ ở ngoài bài chỉ người, vật, 
con vật, thời gian.
 Cách tiến hành:
 4.1. BT 1 (Trò chơi xếp hành khách vào 
toa tàu)
 - GV mời 1 HS đọc YC của BT 1. Cả 
lớp nghe bạn đọc, quan sát tranh minh hoạ - 1 HS YC của BT 1. Cả lớp nghe 
 - GV chỉ từng tấm biển cho HS cả lớp bạn đọc, quan sát tranh minh hoạ.
đọc 15 từ ngữ, sau đó chỉ từng toa tàu cho - HS quan sát, đọc theo GV.
HS đọc tên mỗi toa: Toa chở Người – Toa 
chở Vật – Toa chở Con vật – Toa chở Thời 
gian.
 - GV giải thích: 3 tấm biển to ghi tên 15 
hành khách. Cần xếp mỗi hành khách vào 
đúng toa. Đưa người vào toa chở Người, 
đưa vật vào toa chở Vật, đưa con vật vào 
toa chở Con vật, đưa thời gian vào toa chở 
Thời gian.
 - GV yêu cầu học sinh suy nghĩ làm vào 
 10 VBT. - HS làm bài 1trang 3 và 4.
 - Chữa bài:
 + Toa người có những hành khách nào?
 + Toa vật có những hành khách nào? + em, mẹ
 + Toa con vật có những hành khách + đồng hồ, hoa, nhà, rau, trời, vải
nào? + gà, tu hú, chim, sâu
 + Toa thời gian có những hành khách 
nào? + ngày, giờ, phút
 - HS khác nhận xét, bổ sung.
 - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án:
 + Toa chở Người: em, mẹ. - Cả lớp và GV cùng nhận xét bài 
 + Toa chở Vật: đồng hồ, hoa, nhà, rau, làm, thống nhất đáp án.
trời, (quả) vải.
 + Toa chở Con vật: Gà, tu hú, chim, 
sâu.
 + Toa chở Thời gian: ngày, giờ, phút.
 - GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh các 
từ đã xếp vào các toa. - Cả lớp đọc đồng thanh các từ đã 
 4.2. BT 2 (Tìm thêm ngoài bài đọc các xếp vào các toa.
từ ngữ chỉ người, vật, con vật, thời gian)
 - GV mời 1 HS đọc YC của BT 2, cả 
lớp đọc thầm theo. - 1 HS đọc YC của BT 2, cả lớp đọc 
 - GV lưu ý HS cần tìm những từ ngữ đó thầm theo.
ở bên ngoài bài đọc. - HS lưu ý.
 - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT, báo 
cáo kết quả. - HS làm bài vào VBT, báo cáo kết 
 quả. VD:
 + Từ chỉ người: ông, bà, chị, thầy 
 giáo, cô giáo,...
 + Từ chỉ vật: bút, phấn, thước, cặp 
 tóc, áo quần, lê, ổi...
 + Từ chỉ con vật: mèo, chó, voi, bò, 
 ngan,...
 + Từ ngữ chỉ thời gian: mùa màng, 
 giây, tuần, tháng, tiết học, Giáng 
 sinh, Tết, năm mới, xuân, hạ, thu, 
 đông...
 - GV chốt lại: Những từ các em vừa tìm 
ở trên là từ chỉ sự vật. GV viết bảng: Các từ - HS lắng nghe, quan sát.
chỉ người, vật, con vật, thời gian,... gọi 
 11 chung là từ chỉ sự vật.
 - GV mời một vài HS nhắc lại.
 D. Vận dụng:(4 phút) - Một vài HS nhắc lại.
 Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, 
 chuẩn bị cho tiết học sau.
 Cách tiến hành:
 - GV mời 2 tổ HS tiếp nối nhau đọc lại 
 2 đoạn của bài. - 2 tổ HS tiếp nối nhau đọc lại 2 
 - Kể một số từ chỉ sự vật. đoạn của bài.
 - HS kể một số sự vật.
 - GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học 
 - 1 HS phát biểu. Cả lớp lắng nghe.
 em biết thêm được điều gì? Em biết làm gì?
 - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - HS lắng nghe.
 dương những HS học tốt.
 - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết Tập đọc - HS lắng nghe, chuẩn bị cho tiết 
 Mỗi người một việc. Tập đọc sau.
 Thứ Năm ngày 16 tháng 9 năm 2021
 Toán:
 BÀI 2: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ)
 TRONG PHẠM VI 100
 (1 tiết)
 I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS có khả năng:
 1. Kiến thức, kĩ năng
 - Ôn tập về phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100gồm các dạng 
bài cơ bản về: tính nhẩm, tính viết (đặt tính rồi tính), thực hiện tính toán trong 
trường hợp có hai dấu phép tính và vận dụng các phép tính đã học vào giải quyết 
một số tình huống gắn với thực tế.
 2. Phẩm chất, năng lực
 a. Năng lực: 
 - Thông qua hoạt động tính nhẩm, tính viết... HS biết nêu câu hỏi và tự tin trả 
lời được câu hỏi thích hợp với mối tình huống, qua đó bước đầu hình thành năng 
lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp 
toán học. 
 b. Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác 
trong khi làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1.GV: Laptop, ti vi
 2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, nháp.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 12 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 A. Khởi động 
 Mục tiêu: 
 Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi
 - GV tổ chức cho HS hoạt động tập - HS hát và vận động theo video 
thể: hát vận động bài Tập đếm bài hát Tập đếm.
 - GV giới thiệu vào bài. (nêu mục 
tiêu bài học)
 B. Hoạt dộng thực hành, luyện tập
 Bài1: Tính
 Mục tiêu: Hs điền được kết quả phép 
tính và nêu được cách nhẩm
 - GV ghi bài 1, HD HS xác định yêu cầu 
 - Đọc và xác định yêu cầu bài.
bài.
 - làm VBT
 - Gv chiếu slide. HS quan sát các phép 
 - Quan sát bài chữa và nêu ý kiến 
tính rồi tự hoàn thành:
 nhận xét
 - Chữa bài theo dãy (nối tiếp mỗi 1hs 1 
 * Các câu trả lời của hs dưới đây 
phép tính) 
 là dự kiến
 * HS thảo luận và chia sẻ ý kiến về các 
phép tính phần a:
 + Các phép tính cộng có điểm gì giống 
 + Số tròn chục cộng với số có 1 
nhau?
 chữ số 
 + Các phép tính trừ có điểm gì giống 
 + Hàng đơn vị của số có hai chữ 
nhau?
 số giống số đứng sau dấu trừ
 + Ai có thể lấy vd về phép cộng và phép 
 + HS nêu ví dụ.
trừ tương tự như vừa làm?
 - Bật slide đáp án hs kiểm tra đối chiếu
 + Đếm thêm hoặc đếm bớt 
 - Cách làm tương tự như phần a
 + 13 + 5 nhẩm như sau: 13 gồm 1 
 - Khuyến khích hs nêu cách nhẩm:
 chục và 3 đơn vị, lấy 3 + 5 = 8. 8 
 - GV nhận xét, chốt ý: Để thực hiện 
 thêm 1 chục bằng 18. Vậy 13 + 5 
nhẩm đúng, nhẩm nhanh các số trong phạm 
 = 18
vi 20 chúng ta có thể đếm bớt, đếm thêm 
hoặc tách số có hai chữ số thành số chục và 
số đơn vị.
 Bài 2: Đặt tính rồi tính
 Mục tiêu: Hs biết làm tính viết theo 
hàng dọc
 - GV ghi bài 2, HD HS xác định yêu cầu 
 - Đọc và xác định yêu cầu bài.
bài.
 - Gv chữa bài.
 + Nêu các bước khi làm tính dọc
 + Hs nêu
 + Gọi 2-3 hs nêu cách thực hiện
 + Cả lớp làm vở ô li Toán
 13 + Cho hs đổi chéo vở kiểm tra + HS nêu trên 1 con tính cụ thể
 - Bật slide đáp án hs kiểm tra đối chiếu
 + HS kiểm tra vở nhau
 - GV nhận xét, chốt ý: Để làm dạng bài 
đặt tính rồi tính ta thực hiện 2 bước: B1 đặt + HS lắng nghe, 1 hs nhắc lại
tính. B2 tính. Khi đặt tính ta viết ST1 trước 
sau đó viết ST2 ở dưới thẳng hàng với ST1 
sao cho hàng đv thẳng hàng đv, hàng chục 
thẳng hàng chục, dấu + (-) ở bên trái giữa 
hai số, kẻ ngang thay cho dấu bằng. Khi tính 
từ phải sang trái. Kết quả viết dưới cùng 
thẳng hàng. Lưu ý trường hợp pt số có 2cs + 
(-) với số có 1cs, đặt tính hay bị lệch hàng.
 Bài 3: Tính
 a. Mục tiêu: Hs biết tính nhẩm số tròn 
chục, rèn kĩ năng thực hiện cộng, trừ các số 
tròn chục trong trường hợp có cả 2 dấu trong 
1 phép tính.
 b. Mục tiêu: Hs biết thực hiện tính trong 
trường hợp có đên hai pt cộng, trừ thì tính 
lần lượt từ trái qua phải. 
 - GV ghi bài 3, HD HS xác định yêu cầu 
bài. - Làm VBT
 - Gv chữa bài theo cặp nối tiếp + 3 cặp chữa bài
 + Nêu cách nhẩm 80 + 10? + 8 chục + 1 chục = 9 chục vậy 80 
 + 10 = 90
 + Phép tính vừa có dấu +, vừa có cả dấu 
- con nhẩm ntn? + Con nhẩm theo thứ tự từ trái 
 sang phải
 - Gv chữa bài tương tự phần a lưu ý hs 
không cần viết kết quả trung gian ( bước đó - Làm VBT
chỉ làm miệng)
 + HS nêu cụ thể cách tính khi 
 chữa bài.
 Bài4: Tìm lỗi sai trong mỗi phép tính 
sau rồi sửa lại cho đúng:
 Mục tiêu: Hs nhận biết được lỗi sai khi 
làm tính viết và sửa lại cho đúng
 - Đọc và xác định yêu cầu bài.
 - GV ghi bài 4, HD HS xác định yêu cầu 
bài. - làm VBT
 - Gv chiếu slide. HS quan sát các phép - Quan sát bài chữa và nêu ý kiến 
tính rồi làm: nhận xét.
 14 - Chữa bài nối tiếp theo dãy 
 * Gv hỏi cách làm bài của hs:
 + Lỗi sai của pt1 là gì? + Sai ở phần tính toán. Kết quả 
 đúng là 88
 + Sai phần đặt tính, kết quả đúng 
 + Pt 2 sai chỗ nào?
 là 92
 + Sai phần đặt tính, kết quả đúng 
 + Lỗi sai của pt3? là 19
 + Lỗi sai đó nhắc chúng ta điều gì? + Cẩn thận khi đặt tính và tính 
 toán
 + HS kiểm tra bài làm
 - Bật slide đáp án hs kiểm tra đối chiếu.
 + HS lắng nghe
 - GV nhận xét, chốt ý: Để làm đúng 
dạng tính viết đúng lưu ý đặt tính chuẩn và 
thực hiện tính từ phải sang trái.
 Bài 5: Toán có lời văn
 Mục tiêu: Hs biết phân tích đề toán để 
có phép tính đúng
 - GV ghi bài 5, HD HS xác định yêu cầu 
 - Đọc và xác định yêu cầu bài.
bài.
 - Gv giúp hs phân tích đề bài:
 + Đề bài cho biết trên xe buýt có 
 + Đề bài cho biết gì?
 37 người, đến điểm dừng 11 
 người xuống xe
 + Bài toán hỏi gì? + Hỏi trên xe buýt còn lại bao 
 nhiêu người?
 + Hs làm bài
 + Cả lớp làm vở BTT
 + Gv chữa bài 
 + HS kiểm tra vở nhau
 + Cho hs đổi chéo vở kiểm tra
 - Bật slide đáp án hs kiểm tra đối chiếu
 + HS lắng nghe, 1 hs nhắc lại
 - GV nhận xét, chốt ý: Để làm dạng toán 
có lời văn cần đọc kĩ đề bài, phân tích dữ 
liệu đề bài cho để xác định được phép tính 
đúng.
 C. Hoạt dộng vận dụng
 Bài 6: Thực hành “Lập phép tính”
 15 Mục tiêu: Hs biết được mối quan hệ của 
 các số trong các phép tính đã lập, mối quan 
 hệ đó giúp hs tínhnhẩm nhanh và dễ dàng 
 hơn.
 - GV ghi bài 6, HD HS xác định yêu cầu 
 - Đọc và xác định yêu cầu bài.
 bài.
 - Tổ chức dưới dạng trò chơi “Ai 
 nhanh, ai đúng”: Tổ 1+2 là đội 1, tổ 3+4 là 
 đội 2. Mỗi đội 4 người xếp thành hàng 1, 
 mỗi người lập 1 pt đúng từ bộ thẻ số Gv đã 
 chuẩn bị. Đội nào kết quả đúng mà nhanh 
 hơn đội đó về nhất. Tùy tình hình thực tế 
 chơi GV kết luận.
 + Cả lớp cổ vũ
 + HS chơi
 + HS nhận xét phần chơi của 2 
 -Gv nhận xét và công bố kết quả trò 
 đội.
 chơi.
 - GV nhận xét, chốt ý: Từ 3 số đề bài 
 cho có thể lập được 4 phép tính đúng (2pt - Hs lắng nghe
 cộng, 2 pt trừ). Qua đó ta biết được các pt 
 này đều có quan hệ với nhau, giúp chúng ta 
 tính nhẩm nhanh và dễ dàng hơn. 
 D. Củng cố - Dặn dò
 - GV nêu lại nội dung bài. - HS lắng nghe
 - Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm 
 bài tập trong VBT toán.
 Tiếng Việt:
 CHỦ ĐIỂM 1: EM LÀ BÚP MĂNG NON
 BÀI 1: CUỘC SỐNG QUANH EM
 BÀI VIẾT 1 : CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT
 (2 tiết)
 I. MỤC TIÊU
 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
 - Năng lực đặc thù: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản.
 - Năng lực riêng:
 + Năng lực ngôn ngữ:
 ▪Chép lại chính xác bài thơ Đôi bàn tay bé (40 chữ). Qua bài chép, hiểu cách 
trình bày một bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô li tính từ lề 
vở.
 16 ▪Nhớ quy tắc chính tả c / k. Làm đúng BT điền chữ c hoặc k vào chỗ trống.
 ▪Viết đúng 9 chữ cái đầu trong bảng chữ cái theo tên chữ. Thuộc lòng tên 9 
chữ cái.
 ▪Biết viết chữ cái A viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Ánh nắng 
ngập tràn biển rộng cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định.
 + Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong 
bài chính tả.
 3. Phẩm chất
 - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
 II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
 1. Phương pháp dạy học
 - Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, 
lắng nghe tích cực.
 2. Phương tiện dạy học
 a. Đối với giáo viên
 - Giáo án.
 - Máy tính.
 - Phần mềm hướng dẫn viết chữ A.
 - Mẫu chữ cái A viết hoa đặt trong khung chữ, câu ứng dụng trên dòng kẻ ô 
li(như SGK).
 b. Đối với học sinh
 - SGK.
 - Vở ô li.
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 A. KHỞI ĐỘNG:
 Mục tiêu: Củng cố nền nếp học tập, rèn 
 luyện tính cẩn thận, kiên nhẫn khi làm BT.
 Cách tiến hành:
 - GV nhắc một số điểm cần lưu ý về yêu - HS lắng nghe.
 cầu của tiết luyện viết chính tả, viết chữ, việc 
 chuẩn bị đồ dùng cho tiết học (vở, bút, 
 bảng,...).
 - GV nhắc nhở HS cần cẩn thận, kiên - HS lắng nghe.
 nhẫn khi làm BT.
 B. KHÁM PHÁ-LUYỆN TẬP
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh và 
 từng bước làm quen bài học.
 17 Cách tiến hành:
 - GV nêu mục đích và yêu cầu của bài - HS lắng nghe.
học (như trong phần Mục tiêu yêu cầu cần 
đạt).
 Hoạt động 2: Tập chép
 Mục tiêu: Chép lại chính xác bài thơ Đôi 
bàn tay bé (40 chữ). Qua bài chép, hiểu cách 
trình bày một bài thơ 5 chữ, chữ đầu mỗi 
dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô li tính từ lề vở.
 Cách tiến hành:
 - Cả lớp nhìn bảng, đọc thầm 
 - GV đọc trên bảng bài thơ HS cần tập theo.
chép: Đôi bàn tay bé; yêu cầu cả lớp nhìn lên 
bảng, đọc thầm theo.
 - Một số HS đọc lại bài thơ trước 
 - GV mời một số HS đọc lại bài thơ trước 
 lớp, cả lớp đọc thầm theo.
lớp, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo.
 - HS nghe câu hỏi và trả lời. VD:
 - GV đặt câu hỏi và hướng dẫn HS nhận 
xét bài thơ: + Bài thơ nói về đôi bàn tay bé 
 siêng năng, chăm chỉ, rất đáng 
 + Bài thơ nói điều gì?
 yêu.
 + Tên bài được viết ở giữa trang 
 + Tên bài được viết ở vị trí nào? vở, cách lề khoảng 4 ô li.
 + Bài có mấy dòng thơ? Mỗi dòng có + Bài thơ có 8 dòng, mỗi dòng 
mấy tiếng? Chữ đầu câu viết như thế nào? có 5 tiếng, chữ đầu câu viết hoa, 
 lùi vào 3 ô li tính từ lề vở.
 - GV gọi một số HS trả lời câu hỏi, yêu - Một số HS trả lời câu hỏi. Cả 
cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. lớp lắng nghe, nhận xét.
 - GV nhận xét, chốt đáp án, hướng dẫn - HS lắng nghe.
HS chuẩn bị viết.
 - GV nhắc HS chú ý chép đúng những từ - HS lắng nghe, lưu ý.
ngữ khó: bàn tay, bé xíu, siêng năng, xâu 
kim, nhanh nhẹn,...
 - HS chép vào vở.
 - GV yêu cầu HS chép vào vở. 
 - HS đọc lại bài, tự chữa lỗi bằng 
 - GV yêu cầu HS đọc lại bài, tự chữa lỗi 
 bút chì ra lề vở hoặc vào cuối bài 
bằng bút chì ra lề vở hoặc vào cuối bài chép.
 chép.
 - HS lắng nghe, tự sửa bài của 
 - GV nhận xét, đánh giá 5 – 7 bài về các mình.
mặt: nội dung, chữ viết, cách trình bày; yêu 
cầu cả lớp lắng nghe, tự sửa bài của mình.
 18 Hoạt động 3: Điền chữ c hoặc k
 Mục tiêu: Nhớ quy tắc chính tả c/ k. 
Làm đúng BT điền chữ c hoặc k vào chỗ 
trống.
 Cách tiến hành:
 - HS lắng nghe.
 - GV nêu yêu cầu của BT: Chọn chữ c 
hoặc k để điền phù hợp với ô trống. - HS nhắc lại quy tắc chính tả 
 của c và k, lắng nghe GV chốt 
 - GV mời 1 HS nhắc lại quy tắc chính tả đáp án.
của c và k. GV chốt: k + e, ê, i; c + a, o, ô, u, 
ư.
 - GV yêu cầu cả lớp làm BT vào vở. GV - 1 HS đọc bài làm của mình. Cả 
mời 1 HS lên đọc bài làm của mình. lớp làm bài vào vở.
 - GV mời một số HS nhận xét bài làm - Một số HS trình bày bài làm 
của bạn và trình bày bài làm của mình; yêu của mình và nhận xét bài trên 
cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. bảng của bạn.
 - GV nhận xét, chốt đáp án, yêu cầu HS - HS lắng nghe, tự sửa bài vào 
tự sửa lại bài: cái đồng hồ, con tu hú, tiếng vở.
kêu, câu chuyện, kì lạ.
 Hoạt động 4: Hoàn chỉnh bảng 9 chữ 
cái
 Mục tiêu: Viết đúng 9 chữ cái đầu trong 
bảng chữ cái theo tên chữ. Thuộc lòng tên 9 
chữ cái.
 Cách tiến hành:
 - GV mở trình chiếu bảng chữ cái, nêu 
yêu cầu: Viết vào vở những chữ cái còn thiêu 
theo tên chữ.
 - HS lắng nghe.
 - GV chỉ cột có 9 tên chữ cái cho cả lớp 
đọc. - Cả lớp đọc theo GV.
 - GV yêu cầu các HS làm bài vào VBT. - HS làm bài vào VBT.
 19 - GV sửa bài, chốt đáp án: a, ă, â, b, c, d, - HS lắng nghe, sửa vào VBT.
đ, e, ê.
 - GV cho cả lớp đọc thuộc lòng bảng 9 - Cả lớp đọc thuộc lòng 9 chữ cái 
chữ cái tại lớp. tại lớp.
 Hoạt động 5: Viết chữ A hoa
 Mục tiêu: Biết viết chữ cái A viết hoa cỡ 
vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Ánh nắng 
ngập tràn biển rộng cỡ nhỏ, chữ viết đúng 
mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định.
 Cách tiến hành:
 5.1. Hướng dẫn HS quan sát và nhận 
xét
 - GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi 
 - HS quan sát, trả lời câu hỏi.
HS: Chữ A hoa gồm mấy nét, cao mấy li?. 
GV chốt đáo án: Chữ A hoa gồm 3 nét, cao 5 
li.
 - GV chỉ mẫu chữ, miêu tả: Nét 1 gần - HS quan sát, lắng nghe.
giống nét móc ngược (trái) nhưng hơi lượn ở 
phía trên và nghiên về bên phải. Nét 2 là nét 
móc phải. Nét 3 là nét lượn ngang.
 - GV hướng dẫn HS cách viết: - HS quan sát, lắng nghe.
 + Nét 1: Đặt bút ở đường kẻ ngang 3 (ĐK 
3), viết nét móc ngược (trái) từ dưới lên, 
nghiêng về bên phải và lượn ở phía trên, 
dừng bút ở ĐK 6.
 + Nét 2: Từ điểm dừng bút ở nét 1, 
chuyển hướng bút viết nét móc ngược phải. 
Dừng bút ở ĐK 2.
 + Nét 3: Lia bút lên khoảng giữa thân 
chữ, viết nét lượn ngang thân chữ từ trái qua 
phải.
 - GV cho HS xem vi deo viết mẫu chữ A - HS quan sát.
để HS theo dõi.
 5.2. Hướng dẫn HS viết câu ứng dụng
 - GV cho HS đọc câu ứng dụng: Ánh 
nắng ngập tràn biển rộng.
 - HS đọc câu ứng dụng.
 - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:
 - HS quan sát, nghe câu hỏi, trả 
 + Độ cao của các chữ cái: Chữ A hoa (cỡ lời: Chữ A hoa (cỡ nhỏ) và h, g, 
nhỏ) và h, g, b cao mấy li? Chữ p cao mấy li? b cao 2,5 li. Chữ p cao 2 li. Chữ t 
 20

File đính kèm:

  • docxgiao_an_lop_2_tuan_1_nam_hoc_2021_2022_nguyen_thi_anh.docx