Giáo án Đạo đức + Âm nhạc Lớp 1+2+3 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tuyết

doc 19 trang Túc Tinh 25/03/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đạo đức + Âm nhạc Lớp 1+2+3 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Đạo đức + Âm nhạc Lớp 1+2+3 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tuyết

Giáo án Đạo đức + Âm nhạc Lớp 1+2+3 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tuyết
 Tuần 13 Ngày soạn: 01 tháng 12 năm 2024
Lớp 1: ĐẠO ĐỨC
 BÀI 6: EM TỰ GIÁC LÀM VIỆC CỦA MÌNH (TIẾT 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Học xong bài này, HS cần đạt được những yêu cầu sau: 
 * Năng lực
 - Nêu được những việc cần tự giác làm ở nhà, ở trường. 
 - Giải thích được vì sao phải tự giác làm việc của mình. 
 - Tự giác làm việc của mình ở nhà, ở trường.
 - Tự làm được những việc làm vừa sức ở nhà, ở trường.
 * Phẩm chất
 - Có tính tự giác trong việc làm của mình.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Máy tính, máy chiếu.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 LUYỆN TẬP
 Hoạt động 1: Đóng vai xử lí tình huống 
 * Mục tiêu: 
 - HS có kĩ năng ứng xử phù hợp để tự giác làm việc của mình trong một số 
tình huống cụ thể. 
 - HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề. 
 * Cách tiến hành: 
 - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát các tranh tình huống ở mục a 
SGK Đạo đức 1 trang 31, 32 và nêu nội dung tình huống trong mỗi tranh. 
 - GV mời một số HS nêu nội dung của mỗi tình huống.
 - GV mô tả tình huống:
 - Nội dung 
 + Tình huống 1: Việt đến nhà Minh để cùng học bài. Thấy Minh theo học 
vở, Việt bảo: Tớ bọc vở hộ cậu, còn cậu làm bài cho tớ. Minh sẽ ứng xử như thế 
nào?
 + Tình huống 2: Hai chị em Hạnh được mẹ phân công: Hạnh quét - chi rửa 
cốc. Vì mải xem phim nên Hạnh nhờ chị làm hộ. Chị của Hạnh sẽ ứng xử như thế 
nào? 
 - GV giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo luận theo câu hỏi:
Nếu em là bạn trong mối tình huống, em sẽ làm gì?
 - HS thảo luận, chuẩn bị đóng vai theo sự phân công.
 - GV mời các nhóm lên đóng vai thể hiện cách ứng xử. 
 - GV nêu câu hỏi thảo luận sau mỗi tình huống đóng vai: 
1) Theo em, cách ứng xử của bạn trong tình huống phù hợp hay chưa phù hợp? 2) Em có cách ứng xử nào khác không? 
 - HS trình bày ý kiến
 - GV định hướng cách giải quyết: 
 + Tình huống 1: Em nên từ chối lời đề nghị của Việt và khuyên Việt nên tự
 làm bài tập của mình, không nên nhờ người khác làm hộ. 
 + Tình huống 2: Em khuyên Hạnh nên tự quét nhà trước, sau đó mới xem ti 
vi. Lưu ý: 
 - GV có thể thay bằng các tình huống khác cho phù hợp thực tế. 
 - Tên các nhân vật trong tình huống có thể thay đổi cho phù hợp. 
 - Lựa chọn linh hoạt cách phân chia nhiệm vụ cho các nhóm HS. 
 Ví dụ: + Cho tất cả các nhóm thực hiện lần lượt từng tình huống. 
 + Giải quyết cùng một lúc 2 tình huống bằng cách: cho một nửa số nhóm 
giải
 quyết tình huống 1, một nửa còn lại giải quyết tình huống 2.
 Hoạt động 2: Tự liên hệ 
 * Mục tiêu: HS kể lại được những việc đã tự giác làm ở nhà và ở trường. 
Cách tiến hành: 
 - GV yêu cầu HS chia sẻ theo nhóm đôi các câu hỏi: 
 1) Em hãy kể cho các bạn nghe về những việc em đã tự giác làm. 
 2) Em cảm thấy như thế nào khi tự giác làm việc của mình? 
 - HS thực hiện nhiệm vụ. 
 - GV mời một số em lên chia sẻ trước lớp.
 - GV tuyên dương, động viên các bạn đã tự giác làm được nhiều việc ở nhà 
và trường.
 TIẾT 3
 Hoạt động 3: Thực hành 
 * Mục tiêu: HS thực hiện được một số việc làm để lớp học sạch, đẹp. 
 * Cách tiến hành:
 - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm HS: sắp xếp bàn ghế, lau bảng, sắp xếp 
khu vực tủ sách của lớp. 
 - HS thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công.
 - GV hướng dẫn HS bình chọn, nhận xét kết quả làm việc của các nhóm.
 Lưu ý: 
 Không gian của từng lớp học có thể khác nhau nên GV dựa vào thực tế 
không gian của lớp mình để tổ chức cho HS thực hành các công việc tại lớp cho 
linh hoạt, phù hợp. 
 - Trong quá trình HS thực hiện, GV luôn quan sát, hướng dẫn và điều chỉnh 
các
 thao tác, hành động của các em cho đúng và đảm bảo vệ sinh cá nhân. VẬN DỤNG
 Vận dụng trong giờ học: 
 - GV giao nhiệm vụ cho nhóm HS: xây dựng kế hoạch chăm sóc bồn hoa, 
cây cảnh của lớp.
 - HS thảo luận để phân công nhiệm vụ, thời gian thực hiện, cách tiến 
hành,... chăm sóc bồn hoa, cây cảnh của lớp. Vận dụng sau giờ học: 
 - GV yêu cầu học sinh thực hiện những việc cần tự giác làm trong học tập, 
sinh hoạt hằng ngày ở nhà, ở trường. 
 - HS thực hiện nhiệm vụ:
 + Cùng bạn chăm sóc bồn hoa, cây cảnh của lớp. 
 + Hằng ngày, tự giác làm việc của mình ở nhà và ở trường học tập, trực nhật 
lớp; làm việc nhà phù hợp với khả năng. 
 + Nhắc nhở bạn tự giác làm việc của mình. 
 - GV hướng dẫn HS tự đánh giá bằng cách: Thả chiếc lá hoặc cánh hoa vào 
“Giỏ việc tốt”. 
 - GV yêu cầu 1 - 2 HS nhắc lại các nhiệm vụ.
 Tổng kết bài học 
 - GV gọi 1 -2 HS trả lời câu
LỚP 2 ĐẠO ĐỨC
 BÀI 6: KHI EM BỊ LẠC (TIẾT1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức, kĩ năng
- HS Nêu được một số tình huống bị lạc và những nguy cơ có thể xảy ra khi bị lạc.
- Thông qua hoạt động, Hs nêu được một số việc cần làm khi bị lạc và giải thích 
được vì sao cần làm những việc đó.
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học 
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng 
vào thực tế.
- Nêu ra được một số tình huống khi bị lạc.
- Thể hiện được sự tự tin và giải quyết được tình huống.
- Biết được cần làm gì khi bị lạc.
* Học sinh khuyết tật: Biết được cần làm gì khi bị lạc
1.3. Phẩm chất:
Chủ động, bình tĩnh xử lí tình huống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: SGK, máy tính.
2. Học sinh: SGK, 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, kết 
nối với bài học.
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai HS tham gia chơi: Quan sát tranh và 
tìm đường nhanh nhất” ghi đáp án của mình.
*Cách chơi: Cả lớp cùng quan sát 
tranh trong SGK trong 1 phút, bạn 
nào tìm được đườ
ng nhanh nhất để giúp bạn thỏ về nhà 
sẽ là người chiến thắng. HS viết đáp 
án vào tờ giấy nháp.
- GV cho HS nêu đáp án của mình 2-3 HS nêu
- Hỏi: Em đã bao giờ bị lạc chưa? Em 
đã làm gì trong tình huống đó? HS trả lời
- GV đánh giá HS chơi, giới thiệu bài. HS lắng nghe
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Kể chuyện theo tranh 
và trả lời câu hỏi
*Mục tiêu: HS nêu được tình huống 
bị lạc cụ thể cần tìm kiến sự hỗ trợ và 
những nguy cơ có thể xảy ra khi bị 
lạc.
- GV yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi, -HS làm việc nhóm đôi, kể lại câu 
thực hiện các nhiệm vụ sau: chuyện: Một lần ra phố:
*Nhiệm vụ 1: HS quan sát tranh, kể - HS lắng nghe
lại câu chuyện theo tranh “Một lần ra - Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi 
phố” và trả lời câu hỏi: theo ý kiến cá nhân:
+ Điều gì có thể xảy ra khi bạn Vũ bị Ví dụ:
lạc? + Bạn Vũ bị lạc mẹ có thể bị đói, khát..
+ Theo em bạn Vũ nên làm gì khi ấy? + Bạn Vũ có thể đứng yên một chỗ chờ 
 mẹ quay về.
 + ..
*Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh giá sự - HS nhận xét, lắng nghe
thể hiện của bạn theo tiêu chí sau: - HS lắng nghe
+ Kể chuyện sinh động, thu hút người 
nghe
+ Trả lời: trả lời rõ ràng, hợp lí
+ Thái độ làm việc nhóm: tập trung, 
nghiêm túc
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần 
thiết.
- GV mời một nhóm HS kể lại câu 
chuyện 
- GV kể lại câu chuyện cuốn hút, truyền cảm
- GV lần lượt nêu lại các câu hỏi và 
mời HS trả lời. 
- GV mời HS khác nhận xét, góp ý, bổ 
sung.
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến 
thức, chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số biểu 
tình huống bị lạc.
Mục tiêu: Hs nêu được tình huống bị 
lạc và những điều có thể xảy ra khi 
bị lạc.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và - HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu 
hoàn thành các nhiệm vụ: Nhiệm vụ 1: nhóm 4 tìm ra được các tình huống bị 
quan sát tranh ở mục 2 sgk trang và lạc và những điều có thể xảy ra.
trả lời câu hỏi:
+ Em có thể bị lạc trong những tình 
huống nào?
+ Điều gì có thể xảy ra khi em bị lạc 
trong những tình huống đó?
Nhiệm vụ 2: Nhận xét đánh giá sự thể 
hiện của bạn theo các tiêu chí:
+ Nêu được tình huống bị lạc hợp lí, 
nguy cơ có thể xảy ra.
+ Trả lời rõ ràng hợp lí
+ Thái độ làm việc nhóm tập trung, 
nghiêm túc
- Gv hỗ trợ các nhóm còn gặp khó 
khăn khi thảo luận. - HS trình bày vàTL câu hỏi: 
- Gv mời hs trình bày và TL câu hỏi - HS nhận xét, góp ý kiến bổ sung.
- GV mời hs nhận xét góp ý bổ sung
- GV hỏi thêm những câu hỏi gợi mở: - HS trả lời
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu em bị lạc ở 
khu tham quan, du lịch?
+ Điều gì có thể xảy ra khi em bị lạc 
trong rừng? - HS lắng nghe
- Gv nhận xét sự tham gia của hs 
trong hoạt động
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến 
thức, chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Thảo luận về cách tìm 
kiếm sự hỗ trợ khi bị lạc
Mục tiêu: Hs nêu được một số việc 
cần làm khi bị lạc và giải thích vì sao 
cần làm việc đó - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và - HS thực hiện nhiệm vụ thảo luận và 
hoàn thành các nhiệm vụ: Nhiệm vụ 1: trả lời câu hỏi nêu được các việc cần 
thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: làm và vì sao phải tìm kiếm sự hỗ trợ: 
+ Em cần làm gì khi bị lạc? vd cần bình tĩnh tìm người giúp đỡ 
+ Em cần nói gì với người em muốn 
nhờ giúp đỡ khi bị lạc?
+ Vì sao cần phải tìm kiếm sự hỗ trợ 
khi bị lạc?
Nhiệm vụ 2: Nhận xét đánh giá sự thể 
hiện của bạn theo các tiêu chí:
+ Nêu được tình huống bị lạc hợp lí, 
nguy cơ có thể xảy ra.
+ Trả lời rõ ràng hợp lí
+ Thái độ làm việc nhóm tập trung, 
nghiêm túc
- Gv quan sát hs thảo luận nhóm và hỗ 
trợ bằng câu hỏi gợi mở: Điều gì nên 
làm, điều gì nên tránh, những người 
nào có thể đáng tin cậy?...
- GV mời hs trình bày, hs nhận xét bổ - HS trình bày
sung
- Gv kết luận kiến thức - HS lắng nghe
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
Mục tiêu: Khái quát lại nội dung tiết 
học 
+ Em có thể bị lạc khi ở đâu? 2-3 HS nêu
+ Khi bị lạc em cần phải làm gì? Vì HS lắng nghe
sao?
GV nhận xét, đánh giá tiết học
 ĐẠO ĐỨC
 CHỦ ĐỀ 3: HAM HỌC HỎI
 Bài 04: EM HAM HỌC HỎI (T3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
 - Nêu được một số biểu hiện của ham học hỏi.
 - Nhận biết được lợi ích của việc ham học hỏi đối với lứa tuổi của mình.
 - Thực hiện được việc làm thể hiện sự ham học hỏi.
 - Biết thể hiện thái độ đồng tình hay không đồng tình với các hành vi, biểu hiện 
về việc ham học hỏi và không ham học hỏi của người khác.
 - Biết cách ứng xử phù hợp với việc ham học hỏi của bản thân.
 - Rèn luyện tính ham học hỏi thông qua việc quan sát môi trường xung quanh. 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, trao đổi, trình bày trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ quan sát, suy nghĩ, trả lời câu hỏi; 
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS xem 1 đoạn - HS quan sát, theo dõi
video “10 vạn câu hỏi vì sao”
? Qua video em biết thêm được điều - HS trả lời: (trả lời theo câu hỏi cụ 
gì? thể trong video GV chọn)
+ GV nhận xét tuyên dương 
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu: 
 + Biết thể hiện thái độ đồng tình hay không đồng tình với các hành vi, biểu 
hiện về việc ham học hỏi và không ham học hỏi của người khác.
 + Biết cách ứng xử phù hợp với việc ham học hỏi của bản thân.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Em đồng tình hay 
không đông tình với hành vi, biểu 
hiện nào sau đây. Vì sao? (Làm việc 
nhóm 4) - 1 HS nêu yêu cầu. 
- GV mời HS nêu yêu cầu. - Các nhóm tiến hành thảo luận: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 bày - Đại diện các nhóm bày tỏ ý kiến.
tỏ ý kiến về từng hành vi, biểu hiện: + Đồng tình với hành động của bạn 
a, Bình không tập trung lắng nghe cô Dũng tình huống b, bạn Huệ ở tình 
giáo giảng bài. huống c, và bạn Trúc ở tình huống d 
b, Dũng thường xuyên đặt câu hỏi nhờ vì các bạn có cách hành vi thể hiện 
cô giáo giải đáp. việc ham học hỏi như: thường xuyên 
c, Huệ có thói quen đọc sách và chia sẻ đăt câu hỏi nhờ cô giáo giải đáp; có 
điều đọc được với bạn bè. thói quen đọc sách và chia sẻ với 
d, Trúc hay quan sát, lắng nghe những bạn bè’ hay quan sát, lắng nghe các 
hiện tượng trong cuộc sống xung hiện tượng trong cuộc sống xung 
quanh. quanh.
 + Không đồng tình với bạn Bình ở 
 tình huống a vì bạn Bình không tập 
 trung lắng nghe cô giáo giảng bài, 
 như vậy bạn sẽ không tiếp thu được 
 bài học.
- Gọi các nhóm nhận xét. - Các nhóm nhận xét.
GV nhận xét, chốt. - HS lắng nghe
Hoạt động 2: Xử lí tình huống (làm 
việc nhóm 3)
- GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS nêu yêu cầu. 
- Gv chia tổ 1, 2 xủa lí tình huống 1; tổ - Các nhóm tiến hành sắm vai xử lí 
3 xủ lí tình huống 2. tình huống
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 3 lựa - Các nhóm tiến hành làm việc.
chọn tình huống sắm vai và xử lí tình 
huống đó.
+ Tình huống 1: Trong khi các bạn hào 
hunwgschia sẻ, thảo luận nhóm, Minh 
và Hoàng vẫn say sưa bàn luận về bộ 
phim hoạt hình đã xem.
+ Tình huống 2: Cô giáo yêu cầu em 
về nhà sưu tầm chuyện kể về một tấm 
gương ham học hỏi trong lịch sử Việt 
nam. - Đại diện các nhóm trình bày
- GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét.
- GV mời các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV nhận xét tuyên dương và kết luận:
+ Tình huống 1: HS có thể nhắc nhở 
Minh và Hoàng giữ trật tự và tập 
trung, tham gia vào hoạt động thảo 
luận của nhóm.
 + Tình huống 2: HS thu xếp thời gian 
để sưu tầm câu chuyện trong sach, báo 
hoặc trên mạng internet, có thể nhờ bố 
\mẹ, thầy cô, bạn bè hỗ trợ.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Rèn luyện tính ham học hỏi thông qua việc quan sát môi trường xung 
quanh.
- Cách tiến hành:
- GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu phần vận dụng.
- Cả lớp làm việc cá nhân: - Yêu cầu - Cả lớp làm việc theo yêu cầu của 
HS quan sát, theo dõi 1 đoạn video về GV.
các hoạt động, sự vật, hiện tượng ở 
môi trường xung quanh và ghi lại điều 
mới mẻ đã quan sát được từ hoạt động 
ấy, có thể chia sẻ lại với bạn những 
điều đã quan sát được.
+ GV yêu cầu HS chia sẻ những điều - 2- 3 HS chia sẻ
mà mình đã quan sát được.
- Yêu cầu HS nộp lại cuốn sổ mà mình - HS thực hiện
đã ghi chép được.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe
- Gv cho HS đọc lời khuyên trong - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
SGK
- GV nhận xét giờ học
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
........................................................................................................................
........................................................................................................................
 ÂM NHẠC
KHỐI 1: CHỦ ĐỀ 5: GIA ĐÌNH
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Sau chủ đề, HS: - Thể hiện âm nhạc: HS hát đúng cao độ, trường độ bài Mẹ đi vắng; biết 
được cách vỗ tay khi hát.
 - HS nghe và biết vận động cơ thể theo bài hát Sắp đến Tết rồi. 
 - HS biết phân biệt âm thanh cao - thấp, dài - ngắn, to - nhỏ; Nói theo tiết tấu 
riêng của mình; Thể hiện nhịp điệu bằng ngôn ngữ.
 - Biết cách chơi nhạc cụ Tem-bơ-rin và đệm cho bài hát Mẹ đi vắng.
 - Đọc nhạc kết hợp thực hiện kí hiệu bàn tay 3 nốt Mi - Son - La.
 2. Bài học góp phần hình thành và phát triển cho HS:
 - Năng lực chuẩn bị đồ dùng học tập, biết hợp tác, chia sẻ hiểu biết âm nhạc 
với bạn và giải quyết các nhiệm vụ được giao.
 - Năng lực cảm thụ và thể hiện âm nhạc; bước đầu cảm nhận về cao độ, 
trường độ, cường độ thông qua các hoạt động trải nghiệm và khám phá. 
 - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, yêu ca hát; biết yêu quý và trân trọng tình 
cảm gia đình.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Đối với giáo viên:
 - Đàn phím điện tử; nhạc cụ gõ;
 - File âm thanh bài hát Mẹ đi vắng.
 - Các phương tiện nghe nhìn
 2. Đối với học sinh:
 - Tài liệu học tập.
 - Nhạc cụ gõ: thanh phách, trống nhỏ 
 III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Tiết Kế hoạch dạy học
 Hát: Mẹ đi vắng
 13 Đọc nhạc
 Trải nghiệm và khám phá: Vận động theo tiếng trống
 Ôn tập bài hát: Mẹ đi vắng
 14 Những kiểu gõ đệm khi hát
 Nghe nhạc: Sắp đến tết rồi
 Ôn tập bài hát: Mẹ đi vắng
 15 Nhạc cụ
 Trải nghiệm và khám phá: Hát theo cách riêng của mình; Vỗ tay theo 
 cặp
 TIẾT 13:
 HÁT: MẸ ĐI VẮNG
 ĐỌC NHẠC
 TRẢI NGHIỆM VÀ KHÁM PHÁ: VẬN ĐỘNG THEO TIẾNG ĐÀN 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: - Thể hiện âm nhạc: HS hát rõ lời, đúng giai điệu bài hát Mẹ đi vắng. 
 - Cảm thụ và hiểu biết âm nhạc: HS biết đọc nhạc kết hợp kí hiệu bàn tay 3 
nốt Mi, Son, La.
 - Ứng dụng và sáng tạo: HS biết vận động theo tiếng trống.
 2. Năng lực chung:
 - HS biết tự chuẩn bị sách, vở, đồ dùng học tập; biết lắng nghe, hát, đọc nhạc 
theo HD và trả lời các câu hỏi của giáo viên; biết chia sẻ ý kiến riêng của mình về 
phần thể hiện của các bạn.
 3. Phẩm chất: 
 - Bồi dưỡng HS biết yêu quý và trân trọng tình cảm gia đình.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Đối với giáo viên: 
 - Đàn phím điện tử; nhạc cụ gõ;
 - File âm thanh bài hát Mẹ đi vắng.
 - Các phương tiện nghe nhìn.
 2. Đối với học sinh:
 - SGK Âm nhạc 1; Vở Thực hành Âm nhạc.
 III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động mở đầu:
 - GV cho HS hát và vận động bài Lung linh ngôi - HS hát và vận động bài 
 sao nhỏ. Lung linh ngôi sao nhỏ.
 2. Hoạt động khám phá - luyện tập:
 HĐ 1: Hát: Mẹ đi vắng.
 - GV giới thiệu bài. - HS quan sát, lắng nghe.
 - GV cho HS nghe bài hát mẫu. - HS nghe hát mẫu.
 - GV hướng dẫn HS đồng thanh đọc lời ca. - HS đọc lời ca theo HD.
 - GV HD HS khởi động giọng. - HS khởi động giọng.
 - GV tập hát từng câu theo lối móc xích. - HS tập hát theo HD.
 - GV bắt nhịp cho HS hát cả bài 2 lần. - HS hát cả bài theo HD.
 - GV nhận xét và sửa sai (nếu có).
 - GV tổ chức cho HS hát theo tổ, nhóm, cá nhân. - HS hát theo tổ, nhóm, cá 
 nhân.
 - GV cùng HS nhận xét.
 HĐ 2: Đọc nhạc.
 - GV dùng nhạc cụ lấy cao độ chuẩn, HD HS đọc - HS đọc cao độ ba nốt Mi, 
 cao độ ba nốt Mi, Son, La kết hợp thể hiện kí hiệu Son, La kết hợp thể hiện kí 
 bàn tay. hiệu bàn tay.
 - GV HD HS đọc nhạc theo kí hiệu bàn tay theo - HS đọc nhạc theo kí hiệu 
 các mẫu âm. bàn tay theo các mẫu âm.
 - GV tổ chức cho HS luyện đọc theo tổ, nhóm, cá - HS luyện đọc theo tổ, nhân. nhóm, cá nhân.
 - GV nhận xét.
 HĐ 3: Trải nghiệm và khám phá: Vận động theo 
 tiếng trống.
 - GV gõ trống và yêu cầu HS quan sát, lắng nghe - HS quan sát, lắng nghe 
 và vận động theo nhịp điệu. và vận động theo nhịp 
 điệu.
 3. Hoạt động vận dụng.
 - GV chốt lại mục nội dung giáo dục sau bài học. - HS liên hệ bản thân: nêu 
 những việc làm thiết thực 
 để thể hiện sự yêu quý và 
 trân trọng tình cảm gia 
 - GV dặn HS về nhà biểu diễn lại bài hát cho đình.
 người thân xem. - HS lắng nghe và ghi nhớ.
 - GV khen ngợi các em có ý thức tập luyện, hát 
 hay; động viên những em chưa chú ý cần cố gắng 
 hơn. 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
............................................................................................................................... KHỐI 2: 
 CHỦ ĐỀ 4: MÙA XUÂN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Sau chủ đề, HS:
 - Hát đúng cao độ, trường độ bài Mùa xuân tươi xanh. Hát rõ lời và thuộc 
lời, biết hát kết hợp gõ đệm, vận động đơn giản.
 - Đọc đúng tên nốt, cao độ và trường độ các nốt Đô, Rê, Mi, Pha, Son, La 
theo kí hiệu bàn tay.
 - Chơi song loan, Tem-bơ-rin và động tác tay chân thể hiện được mẫu tiết 
tấu, biết ứng dụng để đệm cho bài hát Mùa xuân tươi xanh.
 2. Bài học góp phần hình thành và phát triển cho HS:
 - Năng lực thể hiện âm nhạc, cảm thụ âm nhạc thông qua hát và chơi nhạc 
cụ; ứng dụng và sáng tạo âm nhạc qua gõ đệm và vận động theo nhạc.
 - Bước đầu biết cảm nhận về cao độ, trường độ, cường độ thông qua các 
hoạt động vận dụng và sáng tạo; chơi động tác tay, chân thể hiện được mẫu tiết tấu, 
biết ứng dụng để đệm cho bài hát Mùa xuân tươi xanh.
 - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ trong rèn luyện kĩ năng ca hát; GD HS biết 
yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực để bảo vệ thiên nhiên.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Đối với giáo viên:
 - Đàn phím điện tử.
 - File âm thanh bài hát Mùa xuân tươi xanh.
 - Nhạc cụ gõ.
 2. Đối với học sinh:
 - Tài liệu học tập.
 - Nhạc cụ gõ: thanh phách, trống nhỏ 
 III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Tiết Kế hoạch dạy học
 13 Hát: Mùa xuân tươi xanh
 Ôn tập bài hát: Mùa xuân tươi xanh
 14 Vận dụng - Sáng tạo: Vỗ tay theo cặp cho bài hát Mùa xuân tươi 
 xanh.
 Đọc nhạc
 15
 Vận dụng - Sáng tạo: Mô phỏng động tác chơi nhạc cụ.
 Nhạc cụ.
 16
 Vận dụng - sáng tạo: Tìm những chữ ẩn trong ô chữ. TIẾT 13:
 HÁT: MÙA XUÂN TƯƠI XANH
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Hát đúng cao độ, trường độ bài Mùa xuân tươi xanh. Biết hát rõ lời và 
đúng sắc thái bài hát.
 2. Năng lực chung:
 - HS biết tự chuẩn bị sách, vở, đồ dùng học tập; biết lắng nghe, hát theo HD 
và trả lời các câu hỏi của giáo viên; biết đưa ra nhận xét cho phần thể hiện của bạn.
 3. Phẩm chất:
 - Bồi dưỡng HS biết yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực để bảo 
vệ thiên nhiên.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Đối với giáo viên: 
 - Đàn phím điện tử; nhạc cụ gõ.
 - File âm thanh bài hát Mùa xuân tươi xanh.
 - Các phương tiện nghe nhìn.
 2. Đối với học sinh:
 - SGK Âm nhạc 2; Vở Thực hành Âm nhạc.
 III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động mở đầu:
 - GV cho HS hát và vận động bài hát Lớp chúng ta - HS hát và vận động bài 
 đoàn kết (kết hợp khởi động giọng). hát Lớp chúng ta đoàn kết.
 - GV nêu câu hỏi: Em hãy đọc 1 bài thơ về mùa - HS đọc 1 bài thơ về mùa 
 xuân. xuân.
 2. Hoạt động Tìm hiểu – Khám phá.
 - Cho HS nghe bài hát và yêu cầu nêu cảm nhận về - HS nghe lại bài hát và 
 tính chất âm nhạc của bài hát. yêu cầu nêu cảm nhận về 
 tính chất âm nhạc của bài.
 - GV nhận xét và giới thiệu vài nét về bài hát và - HS chú ý lắng nghe.
 tác giả.
 - GV HD HS đọc lời ca. - HS đọc lời ca.
 - Hướng dẫn HS về tư thế khi hát, về hơi thở và - HS chú ý lắng nghe.
 khẩu hình.
 - GV đàn giai điệu hoặc hát mẫu từng câu hát với - HS nghe và hát theo.
 tốc độ thong thả. 3. Hoạt động Thực hành – Luyện tập.
 - GV HD HS luyện tập hát toàn bài rõ lời ca, đúng - HS luyện tập hát toàn bài 
 tốc độ vừa phải. rõ lời ca, đúng tốc độ vừa 
 phải theo HD.
 * Lưu ý HS về khẩu hình, âm thanh vang, sáng, - HS chú ý.
 mềm mại, không hát thô; lấy hơi đúng chỗ. 
 - GV HD HS hát kết hợp gõ đệm theo nhịp. - HS hát kết hợp gõ đệm 
 - GV cho HS luyện theo tổ, nhóm, cá nhân. theo nhịp.
 - HS luyện theo tổ, nhóm, 
 cá nhân.
 - HS nhận xét lẫn nhau.
 - GV nhận xét.
 4. Hoạt động Vận dụng – Sáng tạo.
 - GV yêu cầu HS nêu nội dung bài học. - HS nêu nội dung bài học
 - GV chốt lại các nội dung giáo dục sau bài học. - HS liên hệ bản thân: nêu 
 những việc làm thiết thực 
 để thể hiện tình yêu và bảo 
 vệ thiên nhiên.
 - HS lắng nghe và ghi 
 - Dặn các em về nhà hát cho người thân nghe. nhớ.
 - GV nhận xét và tổng kết tiết học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
............................................................................................................................... KHỐI 3: 
 CHỦ ĐỀ 4: QUÊ HƯƠNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Sau chủ đề, HS:
 - Hát đúng cao độ trường độ , sắc thái bài Múa sạp; hát rõ lời và thuộc lời, 
biết hát kết hợp gõ đệm, vận động hoặc trò chơi,biết hát với các hinh thức đơn ca, 
song ca, tốp ca, đồng ca;
 - Biết lắng nghe và biểu lộ cảm xúc , biết vận động cơ thể gõ đệm phù hợp 
với nhịp điệu bản nhạc Chú mèo nhảy múa;
 - Đọc nhạc đúng tên nốt , đúng cao độ các nốt Mi-Pha –Son – la –Si – Đô 
theo kí hiệu bàn tay;
 - Chơi nhạc cụ (thanh phách, chuông, động tác cơ thể ) thể hiện đúng trường 
độ các mẫu tiết tấu, duy trì được nhịp độ ổn định, đệm cho bài Múa sạp;
 - Thực hiện đúng 1 số hoạt động vận dụng ;
 - Biết thể hiện tình yêu quê hương qua những bài hành động cụ thể. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Đối với giáo viên:
 - Đàn phím điện tử.
 - File âm thanh bài hát Múa sạp.
 - Các phương tiện nghe nhìn.
 2. Đối với học sinh:
 - Tài liệu học tập.
 - Nhạc cụ gõ: thanh phách, trống nhỏ 
 III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Tiết Kế hoạch dạy học
 13 Hát: Múa sạp 
 Ôn tập bài hát: Múa sạp
 14
 Đọc nhạc: Bài 3
 Nghe nhạc: Chú mèo nhảy múa 
 15
 Vận dụng: Dùng cốc nhựa làm nhạc cụ gõ 
 Nhạc cụ
 16
 Vận dụng trình bày bài hát Múa sạp theo cách hát nối tiếp TIẾT 13:
 HÁT: MÚA SẠP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Hát đúng cao độ, trường độ bài Múa sạp. Biết hát rõ lời, đúng giai điệu và 
đúng sắc thái bài hát.
 2. Năng lực chung:
 - HS biết tự chuẩn bị sách, vở, đồ dùng học tập; biết lắng nghe, hát theo HD 
và trả lời các câu hỏi của giáo viên; biết đưa ra nhận xét cho phần thể hiện của bạn.
 3. Phẩm chất:
 - Bồi dưỡng HS biết lạc quan, yêu đời, yêu cuộc sống; biết thể hiện niềm lạc 
quan đem lại niềm vui cho mọi người.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Đối với giáo viên: 
 - Đàn phím điện tử; nhạc cụ gõ;
 - File âm thanh bài hát Múa sạp.
 - Các phương tiện nghe nhìn.
 2. Đối với học sinh:
 - SGK Âm nhạc 3; Vở Thực hành Âm nhạc.
 III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động mở đầu:
 - GV cho HS hát và vận động bài hát Ngày mùa - HS hát và vận động bài 
 vui (kết hợp khởi động giọng). hát Ngày mùa vui.
 2. Hoạt động Tìm hiểu – Khám phá.
 - Cho HS nghe bài hát và yêu cầu nêu cảm nhận về - HS nghe lại bài hát và 
 tính chất âm nhạc của bài hát. yêu cầu nêu cảm nhận về 
 tính chất âm nhạc của bài.
 - GV nhận xét và giới thiệu vài nét về bài hát và - HS chú ý lắng nghe.
 tác giả.
 - GV HD HS đọc lời ca. - HS đọc lời ca.
 - Hướng dẫn HS về tư thế khi hát, về hơi thở và - HS chú ý lắng nghe.
 khẩu hình.
 - GV đàn giai điệu hoặc hát mẫu từng câu hát với - HS nghe và hát theo.
 tốc độ thong thả.
 3. Hoạt động Thực hành – Luyện tập.
 - GV HD HS luyện tập hát toàn bài rõ lời ca, đúng - HS luyện tập hát toàn bài tốc độ vừa phải. rõ lời ca, đúng tốc độ vừa 
 phải theo HD.
 * Lưu ý HS về khẩu hình, âm thanh vang, sáng, - HS chú ý.
 mềm mại, không hát thô; lấy hơi đúng chỗ. 
 - GV HD HS hát kết hợp gõ đệm theo nhịp. - HS hát kết hợp gõ đệm 
 theo nhịp.
 - GV cho HS luyện theo tổ, nhóm, cá nhân. - HS luyện theo tổ, nhóm, 
 cá nhân.
 - HS nhận xét lẫn nhau.
 - GV nhận xét.
 4. Hoạt động Vận dụng – Sáng tạo.
 - GV yêu cầu HS nêu nội dung bài học. - HS nêu nội dung bài học
 - GV chốt lại các nội dung giáo dục sau bài học. - HS liên hệ bản thân: nêu 
 những việc làm thiết thực 
 để thể tinh thần lạc quan, 
 yêu đời, tình yêu với cuộc 
 sống.
 - Dặn các em về nhà hát cho người thân nghe. - HS lắng nghe và ghi 
 - GV nhận xét và tổng kết tiết học. nhớ.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
............................................................................................................................... 

File đính kèm:

  • docgiao_an_dao_duc_am_nhac_lop_12_tuan_13_nam_hoc_2024_2025.doc