Giáo án Đạo đức + Âm nhạc Lớp 1+2+3 (Cánh diều) - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tuyết
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đạo đức + Âm nhạc Lớp 1+2+3 (Cánh diều) - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Đạo đức + Âm nhạc Lớp 1+2+3 (Cánh diều) - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tuyết
Tuần 20 Ngày soạn: 18 tháng 1 năm 2025 Lớp 1: ĐẠO ĐỨC BÀI 9: EM VỚI ANH CHỊ EM TRONG GIA ĐÌNH (2TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Năng lực giao tiếp, hợp tác. Năng lực tư duy phản biện. Năng lực giải quyết vấn đề. - Nhận biết được biểu hiện của sự quan tâm, chăm sóc anh chị em trong gia đình. - Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc anh chị em trong gia đình bằng những hành vi phù hợp với lứa tuổi. 2. Phẩm chất - Lễ phép, vâng lời anh chị, nhường nhịn và giúp đỡ em nhỏ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - SGK Đạo đức 1. - Máy chiếu , máy tính. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU KHỞI ĐỘNG - GV tổ chức cho cả lớp hát hoặc nghe bài hát Làm anh khó đấy” – Thơ: Phan Thị Thanh Nhàn, nhạc: Nguyễn Đình Khiêm. - GV nêu câu hỏi: Bài hát nói về điều gì? - HS phát biểu ý kiến. - GV tóm tắt ý kiến của HS và dẫn dắt vào bài học. KHÁM PHÁ Hoạt động 1: Tìm hiểu những việc anh chị nên làm với em nhỏ * Mục tiêu: - HS nêu được cách cư xử phù hợp của anh chị đối với em nhỏ. - HS được phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát tranh ở mục a SGK Đạo đức 1, trang 44 và thảo luận theo nhóm đối các câu hỏi: 1) Nêu những việc bạn trong tranh đã làm đối với em nhỏ. 2) Những việc làm đó thể hiện điều gì? - HS thực hiện nhiệm vụ. - GV treo hoặc chiếu tranh lên bảng và mời đại diện mỗi nhóm lên bảng trình bày về một tranh. - Đại diện nhóm lên bảng trình bày. Các nhóm khác trao đổi, bổ sung. - GV kết luận: + Tranh 1:Anh đưa cho em cái bánh và nói: “Anh để phần em này!”. Việc làm đó. thể hiện anh quan tâm, nhường nhịn em. + Tranh 2: Chị rủ em cùng chơi gấu bông, chị nói: “Chị em mình cùng chơi nhé!”. Việc làm này thể hiện chỉ biết nhường nhịn và hoà thuận với em. + Tranh 3: Anh đang giặt khăn để rửa mặt cho em, anh nói: “Anh lau mặt cho em nào!”. Việc làm đó thể hiện anh rất quan tâm và biết chăm sóc em. + Tranh 4: Mẹ đang nấu cơm, em bé khóc đòi mẹ. Chị dỗ em và nói: “Em ra đây với chị.”. Việc làm này thể hiện chỉ biết trông em, dỗ dành để em khỏi khóc. Lưu ý: GV kết luận sau mỗi phần HS trình bày, trao đổi về một tranh rồi mới chuyển sang khai thác tranh khác. - GV nêu câu hỏi: Ngoài những việc làm trên, các em còn có thể làm những việc nào khác thể hiện sự quan tâm, chăm sóc em nhỏ? - HS trình bày ý kiến. - GV kết luận: Là anh chị trong gia đình, các em nên hoà thuận, nhường nhịn, quan tâm, chăm sóc em nhỏ bằng những việc làm phù hợp với khả năng. Hoạt động 2: Tìm hiểu những việc em nên làm với anh chị * Mục tiêu: - HS nêu được cách cư xử phù hợp của em đối với anh chị. - HS được phát triển năng lực giao tiếp. * Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát tranh ở mục b SGK Đạo đức 1, trang 45 và trả lời các câu hỏi: 1) Nêu những việc bạn nhỏ trong tranh đã làm đối với anh chị. 2) Những việc làm đó thể hiện điều gì? - HS thực hiện nhiệm vụ. - GV treo hoặc chiếu tranh lên bảng và mời HS lên bảng trình bày. - Một vài HS lên bảng trình bày. Các HS khác trao đổi, bổ sung. - GV kết luận: + Tranh 1: Thấy anh đi học về, em chạy ra chào anh. Điều đó thể hiện em rất lễ phép với anh. + Tranh 2: Chị làm rơi hộp bút, em nhắc chị: “Hộp bút của chị rơi kìa!”. Điều đó thể hiện em rất quan tâm đến chị. + Tranh 3: Em tặng quà cho chị và nói: “Em chúc mừng chị!”. Việc làm này thể hiện em biết quan tâm, chia sẻ niềm vui với chị. + Tranh 4: Em thấy anh mệt mỏi, em sờ trán anh và nói: “Trán anh nóng thế?”. Điều đó thể hiện em rất quan tâm đến anh. Lưu ý: Sau mỗi phần HS trình bày, trao đổi về một tranh, GV kết luận nội dung tranh đó rồi mới chuyển sang khai thác tranh khác. - GV nêu câu hỏi: Ngoài những việc làm trên, các em còn có thể làm những việc nào khác thể hiện sự lễ phép, vâng lời, quan tâm, chăm sóc anh chị? - HS trình bày ý kiến. - GV kết luận: Là em trong gia đình, các em nên lễ phép, vâng lời và quan tâm, giúp đỡ anh chị bằng những việc làm phù hợp. LUYỆN TẬP Hoạt động 1: Nhận xét hành vi * Mục tiêu: - HS nhận xét, đánh giá được những hành vi, việc làm phù hợp/chưa phù hợp trong cách cư xử với anh chị em. - HS được phát triển năng lực tư duy phản biện. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát tranh ở mục a phần Luyện tập – SGK Đạo đức 1, trang 46 và thảo luận nhóm 4 theo các câu hỏi sau: 1) Các bạn trong tranh có lời nói và việc làm như thế nào? 2) Em đồng tình/không đồng tình với lời nói, việc làm của bạn nào? Vì sao? - HS thực hiện nhiệm vụ. - GV chiếu hoặc treo tranh phóng to lên bảng và mời đại diện mỗi nhóm lên bảng trình bày về một tranh. - Đại diện nhóm lên trình bày. Các nhóm khác trao đổi, bổ sung. -GV kết luận: + Tranh 1: Em tặng hoa và nói: “Chúc mừng sinh nhật chị!”. Chị nét mặt hân hoan và đáp lại: “Cảm ơn em!”. Đồng tình với lời nói và hành vi của hai chị em vì em biết quan tâm chia sẻ niềm vui, nói năng lễ phép với chị, chị có thái độ vui vẻ và biết ơn. + Tranh 2: Hai anh em đang tranh nhau một cái ô tô đồ chơi, ai cũng đòi của mình. Không đồng tình với hành vi này vì anh không biết nhường nhịn em. Em muốn chơi nhưng không nói lễ phép với anh mà lại đòi của mình. + Tranh 3: Anh đưa cho em cái chong chóng và nói: “Cho em này!”. Em đáp lại lễ phép: “Em xin!” và đưa hai tay đón lấy. Đồng tình với lời nói và việc làm của hai anh em, vì anh biết quan tâm đến em, em lễ phép với anh. + Tranh 4: Chị nhắc em: “Sao em không dọn đồ chơi?”. Em hai tay chống hông, mắt trợn lên và nói: “Chị dọn đi.”. Không đồng tình với lời nói và hành vi của em, vì em chưa lễ phép, vâng lời chị. + Tranh 5: Anh đưa bánh cho em và nói “Em ăn đi.”. Em giơ hai tay đón lấy cái bánh anh cho. Đồng tình với lời nói và hành vi của hai anh em, vì anh biết nhường nhịn, quan tâm đến em; em có thái độ lễ phép với anh. + Tranh 6: Em bé khóc và gọi “Chị ơi!”, nhưng chị mải chơi chuyện với bạn không dễ em. Không đồng tình với hành vi của chị, vì chị chưa biết quan tâm đến em. Lưu ý: - Hoạt động này, GV có thể giao cho một nửa lớp thảo luận các tranh từ 1- 3; một nửa lớp thảo luận các tranh 4-6. - GV kết luận sau mỗi phần HS trình bày, trao đổi về một tranh rồi mới chuyển sang khai thác tranh khác. Hoạt động 2: Xử lí tình huống * Mục tiêu: - HS có kĩ năng ứng xử phù hợp với anh chị em trong một số tình huống cụ thể. - HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề. * Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát các tranh ở mục b – SGK Đạo đức 1, trang 47 và nêu nội dung tình huống trong mỗi tranh. - GV mời một vài HS nêu nội dung của mỗi tình huống. - HS trình bày nội dung tình huống. - GV mô tả nội dung các tình huống: + Nội dung tình huống 1: Minh đang chơi với em thì các bạn đến rủ đi đá bóng. Minh sẽ... + Nội dung tình huống 2: Lan mới được tặng một con búp bê rất đẹp, em Lan nhìn thấy hỏi mượn. Lan sẽ... + Nội dung tình huống 3:Anh của Quân được phân công quét nhà, nhưng anh chưa học bài xong nên nhờ Quân quét giúp. Quân sẽ... - GV giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo luận, chuẩn bị đóng vai một tình huống theo câu hỏi: Nếu em là bạn trong mối tình huống, em sẽ làm gì? - HS thảo luận nhóm, chuẩn bị đóng vai theo sự phân công - GV mời các nhóm lên đóng vai. - Các nhóm HS lên đóng vai thể hiện cách ứng xử. - GV nêu câu hỏi thảo luận sau mỗi tình huống đóng vai: 1) Theo em, cách ứng xử của bạn trong tình huống là phù hợp hay chưa phù hợp? 2) Em có cách ứng xử nào khác không? - HS trình bày ý kiến. - GV kết luận: + Tình huống 1: Em nên ở nhà trông em bé và hẹn các bạn đá bóng vào lúc khác hoặc em có thể rủ các bạn vào nhà cùng chơi với em bé, rồi đi đá bóng sau. + Tình huống 2: Em nên cho em bé mượn búp bê hoặc cùng em bé chơi chung búp bê. + Tình huống 3: Anh bận học, em nên quét nhà giúp anh. Lưu ý: GV có thể xây dựng những tình huống khác gắn với thực tiễn ở địa phương và đối tượng HS của mình để dạy cho phù hợp. Hoạt động 3: Tự liên hệ * Mục tiêu: - HS tự đánh giá được những việc đã làm của bản thân thể hiện sự quan tâm, chăm sóc anh chị em trong gia đình. - HS được phát triển năng lực điều chỉnh hành vi. * Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu: Hãy kể những việc em đã làm để thể hiện sự quan tâm, chăm sóc anh chị em trong gia đình. - HS kể trước lớp. - GV khen ngợi những HS đã có nhiều việc làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc anh chị em và nhắc nhở các em tiếp tục làm nhiều việc tốt đối với anh chị em trong gia đình. Lưu ý: - Hoạt động này GV có thể tổ chức dưới hình thức trò chơi “Phóng viên, một số HS đóng vai phóng viên để phỏng vấn các bạn trong lớp về việc quan tâm, chăm Sóc anh chị em trong gia đình. Ví dụ như: “Bạn đã chăm sóc em của mình như thế nào?”, “Bạn đã làm gì để thể hiện sự quan tâm đối với anh chị?”,... - Hoạt động này cũng có thể tổ chức dưới dạng trò chơi “Tia chớp”. Cách chơi như sau: Một HS đứng lên trình bày về những việc đã làm thể hiện quan tâm, chăm sóc anh chị em: “Tôi đã làm...”. Sau khi trình bày xong sẽ chỉ một bạn bất kì và hỏi: “Thế còn bạn thì sao?”. Bạn được chỉ định sẽ đứng lên trình bày và lại tiếp tục chỉ một bạn khác. Trò chơi cứ tiếp tục cho đến hết hoặc khi có lệnh dừng cuộc chơi. VẬN DỤNG Vận dụng trong giờ học: - GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp, thực hành: các lời nói, cử chỉ, hành động: 1) Chúc mừng anh chị em nhân dịp sinh nhật. 2) Động viên chia sẻ khi anh chị em ốm, mệt. - Từng cặp HS thực hiện nhiệm vụ. - GV mời một số cặp thực hiện trước lớp. Các HS khác quan sát, nhận xét. - GV nhắc nhở HS cần biết quan tâm, chăm sóc khi anh chị em có chuyện vui, buồn hoặc đau ốm. Vận dụng sau giờ học: - GV nhắc nhở HS hằng ngày thực hiện những việc làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc và chia sẻ việc nhà với anh chị em phù hợp với khả năng. Tổng kết bài học - GV nêu câu hỏi: Qua bài học này, em rút ra được điều gì? - GV nêu tóm tắt nội dung bài học: + Là anh chị trong gia đình, em nên nhường nhịn, cư xử ân cần, quan tâm. chăm sóc em nhỏ. + Là em trong gia đình, em nên lễ phép, vâng lời anh chị; quan tâm, giúp đỡ anh chị những việc làm phù hợp với khả năng. - GV yêu cầu HS đọc lời khuyên trong SGK Đạo đức 1, trang 48. Lưu ý: GV có thể cho HS đọc lời khuyên sau phần Khám phá hoặc cuối tiết 1 - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen những HS học tập tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn nhút nhát, chưa tích cực. - GV hướng dẫn HS tự đánh giá bằng cách thả một hình trái tim vào “Giỏ yêu thương” mỗi lần làm được một việc thể hiện sự quan tâm, chăm sóc anh chị em. Sau mỗi tuần, GV yêu cầu HS tổng kết xem có được bao nhiêu trái tim trong “Giỏ yêu thương”. GV khen ngợi và động viên, khuyến khích HS tiếp tục thực hiện. LỚP 2 ĐẠO ĐỨC BẢO QUẢN ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Nêu được một số biểu hiện của việc bảo quản đồ dùng cá nhân - Nêu được vì sao phải bảo quản đồ dùng cá nhân - Thực hiện được việc bảo quản đồ dùng cá nhân - Nhắc nhở bạn bè, người thân bảo quản đồ dùng cá nhân. 2. Năng lực * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. * Năng lực riêng: Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi 3. Phẩm chất: Hình thành phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ. *Học sinh khuyết tật: Luyện giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: SGK, máy tính 2. Học sinh: SGK, đồ dùng cá nhân III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1Khởi động Mục tiêu:Kiểm tra bài cũ và kết nối bài - Lớp hát 1 bài học. - Gv nêu câu hỏi: - Hs nêu: Sử dụng đúng cách, vệ sinh ? Em hãy nêu một số việc làm để bảo sạch sẽ, cất vào đúng vị trí, đánh dấu quản đồ dùng cá nhân? vào đồ dùng để tránh thất lạc, - Gv nhận xét và khen ngợi. - Hs nhận xét. - Gv giới thiệu bài mới. - Lớp khen. - Gv ghi đầu bài lên bảng. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP *HĐ1:Nhận xét hành vi. Mục tiêu: Hs bày tỏ thái độ,ý kiến phù hợp với một số việc làm thể hiện việc giữ gìn, bảo quản đồ dùng cá nhân - Gv yêu cầu hs hoạt động nhóm đôi:đọc - Hs đọc và quan sát. hoạt động 1 và quan sát các tranh theo các câu hỏi trong 5 phút: + Tranh vẽ gì? + Bạn trong tranh đang làm gì? + Em có đồng ý với việc làm của bạn không? - Gv mời 1 số nhóm trình bày. -Gv nhận xét và khen nhóm. Gv kết luận: Tranh 1:Hai bạn nhỏ đang lấy chiếc khăn Tranh 1: len ra để chơi trò kéo co. Việc làm này sẽ ?Hs1:Tranh vẽ gì? khiến cho chiếc khăn nhanh bị hỏng vì vậy Hs2: Tranh vẽ cảnh 2 bạn đang chơi không nên làm. đùa với nhau. Tranh 2: Bạn nhỏ đánh dấu chiếc cặp sách ?Hs1: Bạn trong tranh đang làm gì? của mình bằng cách viết tên mình vào bảng Hs2: Hai bạn đang tranh giành chiếc tên được gắn bên ngoài chiếc cặp sách. Đây khăn hay hai bạn nhỏ đang lấy chiếc là việc làm thể hiện sự bảo quẩn đồ dùng cá khăn len ra để chơi trò kéo co. nhân. Việc làm này nhằm tránh thất lạc ?Hs1: Bạn có đồng ý với việc làm chiếc cặp sách nên ủng hộ và đồng tình. đó không? Vì sao? Tranh 3: Bạn nhỏ vẽ bậy vào bìa ngoài cuốn Hs2: Tớ không đồng ý vối việc làm sách. Đây là việc làm không tốt cho đồ dùng đó. Vì làm như vậy sẽ làm dão khăn cá nhân. Sẽ khiến cho cuốn sách bị bẩn, xấu, và hỏng chiếc khăn đó. nhanh cũ đây là việc làm không nên . Các tranh còn lại hs làm tương tự. Tranh 4: Bạn nhỏ rửa bình nước cá nhân. - Hs nhận xét. Đây là việc làm bảo quản, giữ gìn đồ dùng cá nhân, giúp cho bình nước cá nhân luôn được sạch sẽ, vệ sinh.Việc làm này nên - Hs lắng nghe được ủng hộ. Tranh 5: Bạn nhỏ đang xếp bút vào hộp. Đây là việc làm thể hiện sự bảo quản, giữ gìn đồ dùng cá nhân, giúp bút bền, đẹp, không bị thất lạc. đây là việc các con nên làm. Tranh 6: Bạn nhỏ đang dùng chân hất tung đôi dép ra khỏi chân thay vì lấy tay cởi cẩn thân. Làm như vậy dép sẽ nhanh bị sởn, rách, hỏng các con không nên làm. Qua khai thác các tình huống trong các bức tranh. - Em đánh dấu đồ dùng, rửa sạch ?Các em đã làm những việc làm nào trong bình đựng nước cá nhân, cất gọn bút những việc trên? vào hộp. - Những việc làm đó sẽ giúp con và người thân bảo vệ và giữ gìn đồ dùng. *HĐ2: Xử lí tình huống: Mục tiêu:Hs đưa ra được những việc làm phù hợp thể hiện việc bảo quản, giữ gìn đồ dùng cá nhân. - Gv yêu cầu hs đọc yêu cầu - Hs đọc yêu cầu. - Gv giao nhiệm vụ cho các nhóm hs: Thảo luận nhóm 4 và sắm vai 1 trong 2 tình huống sau: Tình huống 1: Con nhớ giữ gìn và sử dụng -Hs chuẩn bị và thảo luận. bàn chải cẩn thận nhé! Tình huống : Chúng mình lấy thước kẻ chơi đấu kiếm đi. Thời gian chuẩn bị của các nhóm là 3 phút. Gvquan sát hỗ trợ, đặt câu hỏi dẫn dắt khi cần thiết. -Gv gọi 1 số nhóm trình bày. - Hs sắm vai. - Gv mời hs nhận xét , góp ý, bổ xung. - Gv khai thác thêm một số tình huống của các nhóm khác. - Gv chia sẻ ý kiến, suy nghĩ của mình với - Hs Nhận xét, đánh giá sự thể hiện mỗi phương án khác hợp lý hơn. của các bạn theo các tiêu chí sau: + Tình huống 1: Em nên khuyên bạn rửa + Phương án xử lý, hợp lý. bàn chải trước và sau khi sử dụng, cất bàn + Đóng vai: sinh động hấp dẫn. chải ở nơi khô ráo trong phòng tắm. Làm + Thái độ làm việc nhóm: tập trung, như vậy sẽ giúp bàn chải sạch sẽ, bền đẹp, nghiêm túc. bảo đảm vệ sinh, đảm bảo sức khỏe cho người sử dụng. + Tình huống 2: Em nên khuyên bạn nên từ chối lời rủ rê đó vì lấy thước kẻ chơi đấu kiếm có thể làm gãy thước kẻ và khiến người khác bị thương. - Gv nhận xét sự tham gia của các Hs trong - Hs lắng nghe. hoạt động này và khen một số nhóm. *HĐ3: Liên hệ. Mục tiêu: Hs nêu được các việc làm và cách thực hiện phù hợp giúp bảo quản và giữ gìn đồ dùng cá nhân. Gv yêu cầu hs đọc câu hỏi trong sách. Hs trả lời GV yêu cầu hs trao đổi nhóm đôi câu hỏi ? Hs1: Bạn đã biết giữ gìn và bảo sau: quản đồ dùng cá nhân chưa? + Em đã biết giữ gìn và bảo quản đồ dùng Hs2: Tớ đã biết bảo quẩn và giữ gìn cá nhân chưa? đồ dùng cá nhân. +Em đã và sẽ làm gì với những đồ dùng cá ? Hs1: Bạn đã và sẽ làm gì với nhân của mình? Đó là những đồ dùng cá những đồ dùng cá nhân của mình? nhân nào? Đó là những đồ dùng cá nhân nào? Hs2: Tớ lau rửa, cất gọn gàng, sử dụng nhẹ tay các đồ gốm sứ thủy tinh dễ vỡ như: cốc, bình, hộp bút, cặp, sách vở, quần, áo, Hs nhận xét. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 1.HĐ 1:Lựa chọn và đánh dấu. Mục tiêu: Hs biết lựa chọn và đánh dấu 1 số đồ dùng để tránh thất lạc. - Gv cho hs di chuyển về vị trí của nhóm - Hs trả lời: mình. Để hs thảo luận, tìm cách để đánh dấu + Đánh dấu bằng cách viết tên, nhãn đồ dùng của mình cho phù hợp. vở, tạo ra 1 kí hiệu nào đó như: con - Gv quan sát và hỗ trợ các nhóm. số, màu sắc, hay con vật - GV đặt câu hỏi + Đánh dấu vào bên trong hay bên ? Đánh dấu bằng cách nào? ngoài, mép đồ dùng, + Viết trực tiếp lên đồ dùng hay nhãn vở, dép, ? Đánh dấu vào chỗ nào? - Hs thực hiện. - Hs các nhóm thuyết trình sản ? Đánh dấu như thế nào? phẩm của nhóm mình. - Gv quan sát và hỗ trợ khi cần thiết. - Hs nhận xét theo các tiêu chí sau: - Gv mời hs các nhóm thuyết trình. + Thái độ làm việc: Tập trung, Gv cho hs các nhóm còn lại đi xung quanh nghiêm túc, quan sát sản phẩm của nhóm bạn. + Sản phẩm : Đẹp mắt. - Gv chia sẻ ý kiến và suy nghĩ cuả mình với + Trình bày: Ngắn gọn, nói to, rõ mỗi phương án mà các nhóm đưa ra, gợi ý ràng, thêm các phương án hợp lý. - Hs lắng nghe. Gv nhận xét sự tham gia hoạt động của hs - Hs khen các nhóm hoạt động tích trong hoạt động này. cực. HĐ 2: Vệ sinh, làm sạch đồ dùng cá nhân. Mục tiêu: Hs tự ý thức được việc làm sạch đồ dùng cá nhân là vô cùng quan trọng. - Gv cho hs về vị trí ngồi của mình. - Hs di chuyển về vị trí ban đầu. - Cho hs tự chọn 1 đồ dùng của mình đã chuẩn bị để tự vệ sinh. - Gv quan sát và hướng dẫn các em vệ sinh - Hs lấy đồ dùng ra và tiến hành vệ đúng cách. sinh đồ dùng cá nhân của mình. - Gv mời 1 số hs thao tác lại và hướng dẫn - 2 đến 3 hs lên bảng thực hành lại cả lớp vệ sinh đồ dùng cá nhân đó. và hướng dẫn các bạn cùng thực - Gv nhận xét và chỉnh sửa các thao tác cho hiện. hs. - Hs nhận xét. - Gv nhận xét và khen ngợi hs. HĐ 3: Nhắc nhở bạn bè, người thân bảo quản đồ dùng cá nhân. - Gv cho hs làm việc nhóm đôi. - Hs làm việc nhóm đôi. ? Em sẽ nhắc nhở bạn và người thân bảo vệ Hs1: ?Bạn và người thân đã bảo vệ đồ dùng cá nhân nào? Bảo quản ra sao? đồ dùng cá nhân nào? Bảo quản ra - Gv nhận xét và nhắc nhở hs cần để đồ sao? dùng đúng nơi quy định, sau khi dùng xong Hs2:Tớ và người thân đã bảo quản phải sắp xếp ngăn náp cẩn thận và rửa sạch đồ dùng học tập như sách vở, bút, sẽ, có như vậy các đồ dùng mới bền, đẹp mực, thước, và đồ dùng cá nhân và dùng được lâu hơn. giày dép, quàn, áo,..cẩn thận sắp xếp ngăn nắp để đúng nơi quy định không để bừa bãi tránh thất lạc và mất. - Gv yêu cầu hs đọc đồng thanh. Hs khác làm tương tự. - Hs nhận xét - Hs đọc đồng thanh lời khuyên trong SGK trang 47. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ Mục tiêu:Khắc sâu kiến thức Gv đặt câu hỏi cho bài học. ? Bài học nhắc nhở chúng ta điều gì? Hs: Phải biết bảo quản và giữ gìn đồ -Gv nhận xét và đánh giá sự tham gia của dùng cá nhân. hs trong giờ học. Hs lắng nghe và khen ngợi những bạn tích cực -Gv dặn dò hs cùng hướng dẫn và tham gia bảo quản, vệ sinh và giữ gìn đồ dùng cá nhân. - Xem và chuẩn bị trước bài 9: Bảo quản đồ Hs lắng nghe. dùng gia đình. MÔN ÂM NHẠC KHỐI 1: TIẾT 20: ÔN TẬP BÀI HÁT: XÒE HOA ĐỌC NHẠC NGHE NHẠC: TẬP TẦM VÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS hát rõ lời và thuộc lời bài Xòe hoa. Biết hát kết hợp một số động tác vận động phụ họa. - HS biết đọc nhạc kết hợp kí hiệu bàn tay 3 nốt Mi, Son, La. - Nghe, cảm nhận và biết chơi trò chơi theo bài hát Tập tầm vông. 2. Năng lực chung: - HS biết tự chuẩn bị sách, vở, đồ dùng học tập; biết lắng nghe, hát, đọc nhạc theo HD và trả lời các câu hỏi của giáo viên; biết chia sẻ ý kiến riêng của mình về phần thể hiện của các bạn. 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng HS biết quý trọng và gìn giữ các giá trị văn hóa của dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đối với giáo viên: - Đàn phím điện tử; nhạc cụ gõ; - File âm thanh bài hát Xòe hoa; Tập tầm vông. - Các phương tiện nghe nhìn. 2. Đối với học sinh: - SGK Âm nhạc 1; Vở Thực hành Âm nhạc. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho HS hát và vận động bài Xòe hoa. - HS hát và vận động bài 2. Hoạt động khám phá - luyện tập: Xòe hoa. HĐ 1: Ôn tập bài hát: Xòe hoa. - GV cho HS nghe lại bài hát, kết hợp vỗ tay nhịp - HS lắng nghe và vỗ tay nhàng. theo nhịp bài hát. - GV cho HS hát cùng nhạc đệm từ một đến hai - HS hát cùng nhạc đệm. lần, tập lấy hơi và thể hiện sắc thái. - GV đàn và yêu cầu HS lắng nghe để nhận biết - HS lắng nghe và trình giai điệu và trình bày lại câu hát đó. ( GV sửa sai bày lại câu hát. cho HS nếu có). - GV HD HS hát kết hợp vận động đơn giản. - HS hát kết hợp vận động. - GV tổ chức cho HS tập biểu diễn bài hát theo cá - HS tập biểu diễn bài hát nhân, nhóm, tổ. theo cá nhân, nhóm, tổ. - GV nhận xét, biểu dương. - HS quan sát, lắng nghe. HĐ 2: Đọc nhạc. - GV dùng nhạc cụ lấy cao độ chuẩn, HD HS đọc - HS đọc cao độ ba nốt Mi, cao độ ba nốt Mi, Son, La kết hợp thể hiện kí hiệu Son, La kết hợp thể hiện kí bàn tay. hiệu bàn tay. - GV HD HS đọc nhạc theo kí hiệu bàn tay theo - HS đọc nhạc theo kí hiệu các mẫu âm. bàn tay theo các mẫu âm. - GV cho HS luyện đọc theo tổ, nhóm, cá nhân. - HS luyện đọc theo tổ, nhóm, cá nhân. - GV nhận xét. HĐ 3: Nghe nhạc Tập tầm vông. - GV cho HS nghe bài hát Tập tầm vông. - HS nghe bài hát Tập tầm vông. - GV giới thiệu vài nét về bài hát? - HS lắng nghe. - GV cho HS nghe lần 2 và nêu một vài câu hỏi: - HS nghe lần 2 và trả lời + Các em nghe thấy phần trình bày bài hát bằng câu hỏi. hình thức đơn ca hay tốp ca? + Bài hát có tiết tấu nhanh, chậm hay vừa phải? - GV cho HS nghe nhạc nhạc lần 3 và hướng dẫn - HS nghe nhạc lần 3 và HS vừa hát theo giai điệu vừa chơi trò chơi theo chơi trò chơi theo HD. HD. 3. Hoạt động vận dụng. - GV chốt lại mục nội dung giáo dục sau bài học. - HS liên hệ bản thân: nêu những việc làm thiết thực để thể bảo vệ các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc. - GV dặn HS về nhà biểu diễn lại bài hát cho - HS lắng nghe và ghi nhớ. người thân xem. - GV khen ngợi các em có ý thức tập luyện, hát hay; động viên những em chưa chú ý cần cố gắng hơn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ........................................................................................................................... KHỐI 2: TIẾT 20: ÔN TẬP BÀI HÁT: BẮC KIM THANG NGHE NHẠC: CÁI BỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS hát rõ lời và thuộc lời bài Bắc kim thang. Biết hát kết hợp một số động tác vận động phụ họa. - Nghe, cảm nhận và biết vận động theo giai điệu bài hát Cái Bống. 2. Năng lực chung: - HS biết tự chuẩn bị sách, vở, đồ dùng học tập; biết lắng nghe, hát theo HD và trả lời các câu hỏi của giáo viên; biết chia sẻ ý kiến riêng của mình về phần thể hiện của các bạn. 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng HS biết yêu quý và bảo vệ các làn điệu dân ca. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đối với giáo viên: - Đàn phím điện tử; nhạc cụ gõ; - File âm thanh bài hát Bắc kim thang; Cái Bống. - Các phương tiện nghe nhìn. 2. Đối với học sinh: - SGK Âm nhạc 2; Vở Thực hành Âm nhạc. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho HS hát và vận động bài Bắc kim thang. - HS hát và vận động bài 2. Hoạt động khám phá - luyện tập: Bắc kim thang. HĐ 1: Ôn tập bài hát: Bắc kim thang. - GV cho HS nghe lại bài hát, kết hợp vỗ tay nhịp - HS lắng nghe và vỗ tay nhàng. theo nhịp bài hát. - GV cho HS hát cùng nhạc đệm từ một đến hai - HS hát cùng nhạc đệm. lần, tập lấy hơi và thể hiện sắc thái. - GV đàn và yêu cầu HS lắng nghe để nhận biết - HS lắng nghe và trình giai điệu và trình bày lại câu hát đó. ( GV sửa sai bày lại câu hát. cho HS nếu có). - GV HD HS hát kết hợp vận động đơn giản. - HS hát kết hợp vận động. - GV tổ chức cho HS tập biểu diễn bài hát theo cá - HS tập biểu diễn bài hát nhân, nhóm, tổ. theo cá nhân, nhóm, tổ. - GV nhận xét, biểu dương. - HS quan sát, lắng nghe. HĐ 2: Nghe nhạc Cái Bống. - GV cho HS nghe bài hát Cái Bống. - HS nghe bài hát Cái Bống. - GV giới thiệu vài nét về bài hát? - HS lắng nghe. - GV cho HS nghe lần 2 và nêu một vài câu hỏi: - HS nghe lần 2 và trả lời + Các em nghe thấy phần trình bày bài hát bằng câu hỏi. hình thức đơn ca hay tốp ca? + Bài hát có tiết tấu nhanh, chậm hay vừa phải? - GV cho HS nghe nhạc nhạc lần 3 và hướng dẫn - HS nghe nhạc lần 3 và HS vừa hát theo giai điệu vừa vận động theo nhạc. vận động theo giai điệu 3. Hoạt động vận dụng. của bài hát. - GV chốt lại mục nội dung giáo dục sau bài học. - HS liên hệ bản thân: nêu những việc làm thiết thực để thể gìn giữ các làn điệu dân ca. - GV dặn HS về tập hát lời mới theo giai điệu của - HS lắng nghe và ghi nhớ. bài hát Bắc kim thang. - GV khen ngợi các em có ý thức tập luyện, hát hay; động viên những em chưa chú ý cần cố gắng hơn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ............................................................................................................................... ................................................................................................................................... KHỐI 3: TIẾT 20: HÁT LỜI 2: BÀI EM YÊU TRƯỜNG EM TRÌNH BÀY BÀI HÁT EM YÊU TRƯỜNG EM THEO CÁCH HÁT LĨNH XƯỚNG, HÒA GIỌNG ĐỌC NHẠC: BÀI 4 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực âm nhạc: - Hát đúng cao độ, trường độ sắc thái cả bài Em yêu trường em. Hát rõ lời và thuộc lời, biết hát kết hợp gõ đệm theo nhịp, phách. - HS biết thực hành động tác phụ họa cho bài hát Em yêu trường em. Biết hát lĩnh xướng nối tiếp và hòa giọng. - Đọc nhạc đúng tên nốt, đúng cao độ những nốt Đô, Rê, Mi, Pha, Son, La, Si, Đô theo kí hiệu bàn tay. 2. Năng lực chung: - HS biết đọc bài, lắng nghe, hát, đọc nhạc theo hướng dẫn và trả lời các câu hỏi của giáo viên; biết nhận xét phần thể hiện của bạn; biết sáng tạo thông qua hoạt động biểu diễn bài hát. 3. Phẩm chất: - Qua bài học, chúng ta cần thể hiện trách nhiệm với mái trường thông qua những hành động cụ thể, như yêu quý bạn bè, thầy cô, thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập, không phân biệt đối xử, chia rẽ các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đối với giáo viên: - Máy tính, tivi, file âm thanh, hình ảnh, video, SGK - Đàn phím điện tử, nhạc cụ gõ (Thanh phách, Song loan, Trống con). 2. Đối với học sinh: - Tài liệu học tập. - SGK; Nhạc cụ gõ (Thanh phách, Song loan,Trống con). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - HS hát lại lời 1 bài Em - GV cho HS hát lại lời 1 bài Em yêu trường em. yêu trường em. 2. Hoạt động Tìm hiểu – Khám phá: - GV yêu cầu HS tự hát lời 2 theo giai điệu đã học. - HS tự hát lời 2 theo giai điệu đã học. - GV HD HS hát theo tổ, nhóm, cá nhân. - HS hát theo tổ, nhóm, cá nhân. - GV hướng dẫn HS hát lời 2 kết hợp gõ đệm. - HS hát lời 2 kết hợp gõ đệm. - GV HD HS hát cả bài kết hợp vận động phụ họa. - HS hát kết hợp vận động. - GV tổ chức cho HS trình bày bài bài hát theo nhóm, cá - HS trình bày bài bài nhân kết hợp động tác phụ họa. hát theo nhóm, cá nhân kết hợp động tác phụ họa. - GV cùng HS nhận xét. HĐ 2: Vận dụng: Trình bày bài hát Em yêu trường theo cách hát lĩnh xướng, hòa giọng. - GV hướng dẫn HS tập hát có lĩnh xướng và hòa giọng. - HS tập hát có lĩnh Người hát Câu hát xướng và hòa giọng. Lĩnh xướng 1 Em yêu trường em... trong muôn vàn yêu thương. Cả lớp Nào bàn nào ghế... trường của chúng em. Lĩnh xướng 2 Em yêu trường em... trong muôn vàn yêu thương. Cả lớp Mùa phượng, phượng thắm...trường của chúng em. - GV hướng dẫn HS tập cùng nhạc đệm. GV hướng dẫn - HS tập cùng nhạc đệm. HS tập biểu diễn theo hình thức cá nhân, theo cặp hoặc theo nhóm. HĐ 3: Đọc nhạc – Bài 4 - HS luyện tập cao độ - GV HD HS luyện tập cao độ theo HD. + GV dùng nhạc cụ lấy cao độ chuẩn, rồi GV làm mẫu, vừa đọc nhạc vừa thực hiện kí hiệu bàn tay các kí hiệu nốt nhạc Đồ, Rê, Mi, Pha, Son, La, Si, Đô. + GV và HS cùng thực hiện: GV vừa đọc nhạc vừa thực hiện kí hiệu bàn tay các kí hiệu nốt nhạc Đồ, Rê, Mi, Pha, Son, La, Si, Đô. + GV đọc tên nốt Đồ, Rê, Mi, Pha, Son, La, Si, Đô; HS thực hiện kí hiệu bàn tay. - HS luyện tập tiết tấu. - GV HD HS luyện tập tiết tấu. GV dùng nhạc cụ hoặc vỗ tay để thể hiện tiết tấu. - HS đọc nhạc Bài 4 theo kí hiệu bàn tay. - GV cho HS đọc nhạc Bài 4 theo kí hiệu bàn tay - HS đọc nét nhạc thứ nhất. Tiếp tục với nét - GV làm kí hiệu bàn tay để HS đọc nét nhạc thứ nhất. nhạc thứ 2. Tiếp tục với nét nhạc thứ 2. - HS đọc nhạc và thực hiện kí hiệu bàn tay với - GV hướng dẫn HS đọc nhạc với nhịp độ vừa phải. nhịp độ vừa phải. - HS luyện đọc theo tổ. - GV chia tổ1 đọc: Đồ, Rê ; Tổ 2: Mi, Pha; Tổ 3: Son, - HS lắng nghe và ghi La; Tổ 4: Si, Đô. GV thực hiện kí hiệu bàn tay và yêu nhớ cầu các tổ đọc đúng nốt của tổ mình được giao. 3. Hoạt động vận dụng: - GV chốt lại các nội dung giáo dục sau bài học. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ...........................................................................................................................
File đính kèm:
giao_an_dao_duc_am_nhac_lop_123_canh_dieu_tuan_20_nam_hoc_20.doc

