Giáo án Đạo đức + Âm nhạc Lớp 1+2+3 (Cánh diều) - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tuyết

doc 16 trang Túc Tinh 25/03/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đạo đức + Âm nhạc Lớp 1+2+3 (Cánh diều) - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Đạo đức + Âm nhạc Lớp 1+2+3 (Cánh diều) - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tuyết

Giáo án Đạo đức + Âm nhạc Lớp 1+2+3 (Cánh diều) - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tuyết
 Tuần 18 Ngày soạn: 05 tháng 1 năm 2025
Lớp 1: ĐẠO ĐỨC
 BÀI 8: EM VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS cần đạt được các yêu cầu sau: 
* Năng lực
- Năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực tư duy phản biện, 
năng lực giải quyết vấn đề.
 - Nhận biết được biểu hiện của sự quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ. 
 - Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ bằng những hành vi 
phù hợp với lứa tuổi. 
* Phẩm chất
 - Lễ phép, vâng lời và hiếu thảo với ông bà, cha mẹ. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - SGK Đạo đức 1. 
 - Máy tính, máy chiếu
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1.
KHỞI ĐỘNG
 - GV tổ chức cho cả lớp chơi trò “Nghe giai điệu, đoán tên bài hát”. 
 - GV hướng dẫn HS cách chơi. 
 - GV bật một đoạn nhạc của từng bài hát về chủ đề gia đình như “Cháu yêu 
bà”, “Ba ngọn nến lung linh”, “Bàn tay mẹ”, “Cho con” và yêu cầu HS đoán tên bài 
hát. 
 - GV nêu câu hỏi: Các bài hát nói về chủ đề gì? 
 - HS phát biểu ý kiến. 
 - GV tóm tắt ý kiến của HS và dẫn dắt vào bài học.
KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Kể chuyện theo tranh.
* Mục tiêu
 - Nhận biết được một số biểu hiện của sự quan tâm người thân trong gia đình. 
 - HS được phát triển năng lực tư duy sáng tạo.
* Cách tiến hành: 
Bước 1: 
 - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi: Quan sát các tranh trong câu chuyện 
“ Quà tặng mẹ” SGK Đạo đức 1, trang 39, 40 và kể chuyện theo tranh. 
 - Từng cặp HS kể lại nội dung câu chuyện cho nhau nghe. 
 - GV chiếu hoặc treo tranh phóng to lên bảng và mời đại diện một vài cặp lên 
bảng kể lại nội dung câu chuyện cho cả lớp cùng nghe. - GV kể lại nội dung câu chuyện: Sáng nay, bố thì thầm với bé Nhi: “Nhi ơi, 
sắp đến sinh nhật mẹ rồi đấy!”. Nhi suy nghĩ mãi, không biết tặng quà gì cho mẹ 
đây? Chợt, Nhi vui mừng nhớ ra, mẹ rất thích hoa. Nhi chạy đi tìm ông để xin mây 
hạt giống hoa. Nhi gieo hạt giống hoa vào trong một cái chậu nhỏ và tưới nước cho 
nó. Đêm ngủ, Nhi mơ thấy những hạt giống nảy mầm và nở thành những bông hoa 
nhiều màu sắc, Nhi mang chậu hoa đến tặng mẹ. Đến ngày sinh nhật mẹ, Nhi hớn 
hở dậy thật sớm chạy ra xem chậu hoa, nhưng sao lại chẳng có bông hoa nào thế 
này. Mẹ thấy vậy, ôm Nhi vào lòng và nói: “Con chính là bông hoa đẹp nhất của 
mẹ!”. 
Lưu ý: Để hình thành năng lực sáng tạo cho HS, GV hướng dẫn HS khai thác tranh 
và kể chuyện theo ngôn ngữ, cách diễn đạt riêng của mỗi em. GV không nên áp đặt 
HS từng câu từng chữ. Khi kể lại chuyện, GV nên sử dụng cách diễn đạt ngây thơ, 
trong sáng mà một số HS trong lớp đã kể. 
Bước 2: 
 - GV nêu các câu hỏi: 
1) Nhi đã làm gì để có quà tặng sinh nhật mẹ? 
2) Việc làm đó thể hiện điều gì? 
 - HS trả lời các câu hỏi. 
 - GV kết luận: Bạn Nhi đã gieo hạt giống hoa vào trong một cái chậu nhỏ để 
có hoa tặng sinh nhật mẹ. Việc làm đó thể hiện bạn rất yêu mẹ, quan tâm đến mẹ. 
Hoạt động 2: Tìm hiểu những việc làm thể hiện quan tâm, chăm sóc ông bà, cha 
mẹ 
* Mục tiêu:
 - HS nêu được những việc làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc ông bà, cha 
mẹ. 
 - HS được phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác.
* Cách tiến hành:
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh ở mục c SGK Đạo đức 1, trang 41 và thảo 
luận theo nhóm 4 các câu hỏi sau: 
1) Bạn trong các tranh đã quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ bằng những việc làm 
nào? 
2) Ông bà, cha mẹ cảm thấy thế nào trước những việc làm đó? 
 - HS làm việc nhóm. 
 - GV chiếu hoặc treo tranh phóng to lên bảng và mời đại diện mỗi nhóm lên 
bảng trình bày về một tranh. 
 - Đại diện nhóm lên bảng trình bày. Các nhóm khác trao đổi, bổ sung. 
 - GV kết luận: 
 + Tranh 1: Bạn nhỏ thấy bà đang ngồi khâu, bạn đề nghị: “Để cháu xâu kim 
giúp bà ạ!”. + Tranh 2: Bạn nhỏ đang bóp vai cho ông, bạn hỏi: “Ông đỡ đau chưa ạ?”. 
 + Tranh 3: Bạn nhỏ mang nước mời mẹ uống. Bạn nói: “Con mời mẹ uống 
nước ạ!”. 
 + Tranh 4: Bạn nhỏ mang khăn cho bố lau mồ hôi khi bố đi làm đồng về. Bạn 
nói: “Bố lau mồ hôi đi ạ!”. Lời nói của các bạn trong tranh thể hiện sự quan tâm và 
thái độ lễ phép đối với ông bà, cha mẹ. Ông bà, cha mẹ sẽ cảm thấy vui, ấm lòng vì 
có con, cháu hiếu thảo, lễ phép. 
Lưu ý: GV kết luận sau mỗi phần HS trình bày, trao đổi về một tranh rồi mới chuyển 
sang khai thác tranh khác. 
 - GV nêu câu hỏi: Ngoài những việc làm trên, các em còn có thể làm những 
việc nào khác thể hiện sự quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ? 
- HS nêu những việc thể hiện sự quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ phù hợp với 
lứa tuổi.
 - GV kết luận: Các em nên làm những việc vừa sức để quan tâm, chăm sóc 
ông bà, cha mẹ và có thái độ lễ phép đối với ông bà, cha mẹ.
LỚP 2 ĐẠO ĐỨC
 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức, kĩ năng
- Củng cố, khắc sâu về các chuẩn mực: Quý trọng thời gian; kính trọng thầy giáo, cô 
giáo; yêu quý bạn bè; nhận lỗi và sửa lỗi; tìm kiếm sự hỗ trợ khi bị bắt nạt, bị lạc và 
khi tiếp xúc với người lạ.
- Thực hiện được các hành vi theo chuẩn mực đã học phù hợp với lứa tuổi.
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng 
vào thực tế.
3. Phẩm chất:
Chủ động được việc thực hiện các hành vi theo các chuẩn mực đã học 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: SGK, máy tính
2. Học sinh: SGK, Bút màu, giấy vẽ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5’)
Mục tiêu:Tạo không khí vui vẻ, kết 
nối với bài học.
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tia HS tham gia chơi
chớp”
*Cách chơi: Cả lớp cùng xem lại tên 
các bài đã học trong SGK trong 1 phút. 
Gv chỉ và gọi tên một bạn bất kì nói tên một bài Đạo đức đã học. Nếu HS này 
nói đúng sẽ được chỉ tên một bạn khác 
và nói tên bài đạo đức khác với bài bạn 
đã nêu.
- GV cho HS nêu tên các bài đã học. Hs nêu
- GV đánh giá HS chơi, giới thiệu bài. HS lắng nghe
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (23’)
HĐ 1: Trò chơi “Rung chuông vàng”
*Mục tiêu: HS được củng cố nhận 
thức về các biểu hiện quý trọng thời 
gian; kính trọng thầy giáo, cô giáo; 
yêu quý bạn bè; nhận lỗi và sửa lỗi; 
tìm kiếm sự hỗ trợ khi bị bắt nạt, bị lạc 
và khi tiếp xúc với người lạ.
- Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi 
“Rung chuông vàng” theo các câu hỏi HS tham gia trò chơi
ở phần phụ lục.
- Gv chiếu câu hỏi và các câu trả lời, 
HS ghi câu trả lời vào bảng con và giơ 
bảng khi có hiệu lệnh
- Sau mỗi câu trả lời đúng HS được trả 
lời các câu hỏi tiếp theo. HS nào sai sẽ 
loại ra khỏi cuộc chơi. HS trả lời đến 
câu hỏi cuối cùng sẽ được lên rung 
chuông vàng.
- Nhận xét, tuyên dương
- Gv chốt kiến thức
HĐ 2: Trò chơi “Hỏi nhanh-Đáp 
đúng”
*Mục tiêu: HS củng cố nhận thức về 
sự cần thiết phải thực hiện các chuẩn 
mực:quý trọng thời gian; kính trọng 
thầy giáo, cô giáo; yêu quý bạn bè; 
nhận lỗi và sửa lỗi; tìm kiếm sự hỗ trợ 
khi bị bắt nạt, bị lạc và khi tiếp xúc với 
người lạ.
- Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi HS tham gia trò chơi
“Rung chuông vàng” theo các câu hỏi 
ở phần phụ lục.
- Gv chiếu câu hỏi và các câu trả lời, 
HS ghi câu trả lời vào bảng con và giơ 
bảng khi có hiệu lệnh
- Sau mỗi câu trả lời đúng HS được trả 
lời các câu hỏi tiếp theo. HS nào sai sẽ loại ra khỏi cuộc chơi. HS trả lời đến 
câu hỏi cuối cùng sẽ được lên rung 
chuông vàng.
- Nhận xét, tuyên dương
- Gv chốt kiến thức
HĐ 3: Trò chơi “Phóng viên”
*Mục tiêu: HS nêu được những việc 
đã thực hiện của bản thân theo các 
chuẩn mực:quý trọng thời gian; kính 
trọng thầy giáo, cô giáo; yêu quý bạn 
bè; nhận lỗi và sửa lỗi; tìm kiếm sự hỗ 
trợ khi bị bắt nạt, bị lạc và khi tiếp xúc 
với người lạ.
- Gv cho HS chơi trò chơi phỏng vấn -HS tham gia trò chơi
các bạn trong lớp về việc những việc Các câu hỏi VD:
đã thực hiện của bản thân theo các +Bạn đã sử dụng thời gian trong ngày 
chuẩn mực:quý trọng thời gian; kính như thế nào?
trọng thầy giáo, cô giáo; yêu quý bạn +Bạn đã làm gì để thể hiện sự kính 
bè; nhận lỗi và sửa lỗi; tìm kiếm sự hỗ trọng thầy giáo, cô giáo?
trợ khi bị bắt nạt, bị lạc và khi tiếp xúc +Bạn đã làm gì để thể hiện sự yêu 
với người lạ. quý bạn bè?
- GV nhận xét hoạt động của HS +Khi bạn mắc lỗi, bạn đã nhận lỗi và 
- GV nhắc nhở HS tiếp tục thực hiện sửa lỗi như thế nào?
các hành vi việc làm theo các chuẩn -HS lắng nghe
mực: quý trọng thời gian; kính trọng 
thầy giáo, cô giáo; yêu quý bạn bè; 
nhận lỗi và sửa lỗi; tìm kiếm sự hỗ trợ 
khi bị bắt nạt, bị lạc và khi tiếp xúc với 
người lạ.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ (3’)
- Nêu tên các bài đạo đức đã học? 2-3 HS nêu
- GV nhận xét, đánh giá tiết học HS lắng nghe
Tặng hoa, phần thưởng cho HS học tốt.
 ĐẠO ĐỨC (Lớp 3)
 CHỦ ĐỀ 1: TÍCH CỰC HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ
 Bài 06: EM TÍCH CỰC HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ (T1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
 - Nêu được một số biểu hiện của tích cực hoàn thành nhiệm vụ.
 - Biết vì sao phải tích cực hoàn thành nhiệm vụ.
 - Hoàn thành nhiệm vụ đúng kế hoạch, có chất lượng. - Nhắc nhở bạn bè tích cực hoàn thành nhiệm vụ 
 - Nêu được một số biểu hiện của tích cực hoàn thành nhiệm vụ
 - Hoàn thành nhiệm vụ đúng kế hoạch, có chất lượng.
 - Nêu được những hoạt động em đã làm để thể hiện việc tích cực hoàn thành 
nhiệm vụ của bản thân.
 - Nhắc nhở bạn bè tích cực hoàn thành nhiệm vụ.
 - Xây dựng được kế hoạch để thực hiện nhiệm vụ đúng kế hoạch, có chất lượng.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết để hoàn thành nhiệm vụ thì phải làm như thế nào
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tìm hiểu các nhiệm vụ phải làm 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, trao đổi, trình bày trong hoạt động 
nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Có cảm xúc tự hào khi hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ quan sát mọi người làm để hoàn thành nhiệm vụ 
được giao.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
-Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
-Giúp khơi gợi cảm xúc đạo đức, khai thác kinh nghiệm với các chuẩn mực đạo 
đức, chuẩn mực kĩ năng sống để kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá tri thức 
mới.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nghe bài hát Hổng dám đâu? - HS lắng nghe
? Hãy kể ra các lý do bạn nhỏ trong bài hát từ chối + HS trả lời 
lời mời của các bạn? + HS nào kể được nhiều nhất 
 thì được nhận phần thưởng. - HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá:
- Mục tiêu: HS nêu được thế nào là tích cực hoàn thành nhiệm vụ, nhận biết được vì 
sao phải tích cực hoàn thành nhiệm vụ.
- Kể chuyện nối tiếc của Hiểu theo tranh và thảo luận cùng bạn.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Kể chuyện theo tranh và trả lời 
câu hỏi. Sự nuói tiếc của Hiếu (Làm việc chung - 1 HS nêu yêu cầu. 
cả lớp)
-Phương pháp kể chuyện ( chính), phương pháp 
thảo luận nhóm ( bổ trợ)
-GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi - cả lớp cùng quan sát tranh và 
-GV giới thiệu 6 tranh yêu cầu hóm quan sát tranh đọc nội dung câu chuyện qua 
thảo luận kể lại câu chuyện theo tranh và trả lời tranh 
câu hỏi
 - HS trả lời
 - Hiểu đến lớp đã không làm ? Điều gì xảy ra khi Hiểu không chuẩn bị bài được bài mà cô giáo yêu cầu 
 - Hiểu quyết tâm dậy sớm hơn, 
? Theo em, để hoàn thành nhiệm vụ Hiểu phải làm tù chối lời mời đi đá bóng 
gì? cùng bạn vì vẫn chưa chuẩn bị 
 bài cho ngày mai; buổi tối 
 Hiểu không nên thức khuya để 
 xem phim mà nên dành thời 
 gian để chuẩn bị cho ngày mai 
 tới lớp.
? Vì sao phải hoàn thành nhiệm vụ - 3-5 HS trình bày
-GV cho thời gian HS làm việc theo nhóm và quan - HS khác nhận xét, bổ sung.
sát, hướng dẫn, gợi mở thêm cho HS ( nếu cần) + HS lắng nghe, rút kinh 
-GV mời một số nhóm kể lại câu chuyện và trình nghiêm.
bày câu trả lời. GV có thể yêu cầu các nhóm khác - Các nhóm khác khác nhận 
nhận xét, góp ý, bổ sung để hoàn chỉnh câu xét, bổ sung.
chuyện và câu trả lời
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có)
3. Luyện tập
- Mục tiêu: 
-HS nhận biết được biểu hiện của tích cực hoàn thành nhiệm vụ và chưa tích cực 
hoàn thành nhiệm vụ đúng kế hoạch có chất lượng.
- HS nêu được các hành động thể hiện việc tích cực hay chưa tích cực hoàn thành 
nhiệm vụ đúng kế hoạch, có chất lượng của các bạn trong tranh.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2: Quan sát tranh thảo luận nhóm
 (làm việc nhóm 4).
Phương pháp quan sát - 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giới thiệu 4 tranh yêu cầu HS quan sát và trả -HS quan sát và trả lời câu hỏi:
lời câu hỏi: ( Thảo luận nhóm)
- GV mời HS nêu yêu cầu. -Đại diện nhóm trả lời câu hỏi HS trả lời câu hỏi: Tranh 1,3 
? Bạn nào trong tranh đã tích cực hay chưa tích hoàn thành tích cực.
cực hoàn thành nhiệm vụ đúng kế hoạch, có chất -Chưa hoàn thành tích cực : 
lượng 2,4
? Vì sao phải tích cực hoàn thành nhiệm vụ
- GV nhận xét tuyên dương và kết luận
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố kiến thức về tích cực hoàn thành nhiệm vụ và chưa tích cực hoàn thành 
nhiệm vụ đúng kế hoạch có chất lượng.
+ Vận dụng vào thực tiễn để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng hình thức thi đua kể + Lần lượt các hs trả lời
những việc mình tích hoàn thành nhiệm vụ được 
giao
? Khi hoàn thành công việc được giao em có cảm 
giác gì.
? Khi được giáo nhiệm vụ mà em chưa hoàn thành 
em cảm thấy thế nào
- Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe,rút kinh 
 nghiệm
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
....................................................................................................................................... MÔN ÂM NHẠC
KHỐI 1: 
 TIẾT 18:
 ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA HỌC KÌ I (TIẾT 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực âm nhạc:
 - HS xem và nhận biết hình dáng âm sắc của một số nhạc cụ, như: trống cơm, 
trống nhỏ, thanh phách, trai-en-gô.
 - HS nhớ được tên câu chuyện và nhân vật chính trong câu chuyện Tiếng hát 
Nai Ngọc. 
 - HS hát kết hợp gõ đệm và vận động 3 bài hát Lung linh ngôi sao nhỏ; Mẹ đi 
vắng. Biết lựa chọn một nhạc cụ mình yêu thích để gõ đệm cho bài hát Lung linh 
ngôi sao nhỏ; Mẹ đi vắng.
 2. Năng lực chung:
 - HS biết tự chuẩn bị sách, vở, đồ dùng học tập; biết lắng nghe, biểu diễn bài 
hát và trả lời các câu hỏi của giáo viên; biết chia sẻ ý kiến riêng của mình về phần 
thể hiện của các bạn.
 3. Phẩm chất: 
 - Bồi dưỡng HS phẩm chất chăm chỉ trong rèn luyện kĩ năng ca hát.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Đối với giáo viên:
 - Đàn phím điện tử; Nhạc cụ gõ;
 - File âm thanh bài hát.
 - Các phương tiện nghe nhìn.
 2. Đối với học sinh:
 - Tài liệu học tập;
 - Nhạc cụ: thanh phách, trống nhỏ .
 III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động mở đầu:
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ghép tranh. - HS chơi trò chơi Ghép 
 tranh.
 2. Hoạt động thực hành – luyện tập: 
 HĐ 1: Ôn tập nội dung Thường thức âm nhạc.
 - GV cho HS xem một số hình ảnh một số nhạc cụ, - HS quan sát và nhận biết 
 như: trống cơm, trống nhỏ, thanh phách, trai-en- các nhạc cụ mà mình đã 
 gô. được tìm hiểu.
 - GV nhắc lại sơ qua vài nét về các nhạc cụ. - HS chú ý lắng nghe.
 - GV nêu câu hỏi: Em đã được nghe câu chuyện - HS trả lời.
 âm nhạc nào trong học kì 1? - GV nhận xét và kể lại một đoạn của câu chuyện - HS lắng nghe.
 Tiếng hát Nai Ngọc.
 - GV yêu cầu HS nhắc lại tên và nhân vật chính - HS nhắc lại tên câu 
 trong câu chuyện. chuyện và nhân vật chính 
 trong câu chuyện.
 - GV nhận xét. 
 HĐ 2: Ôn tập nội dung Nhạc cụ.
 - GV yêu cầu HS chọn một nhạc cụ mình yêu - HS chọn một nhạc cụ 
 thích. mình yêu thích.
 - GV vỗ tay tiết tấu đã học và yêu cầu HS thể hiện - HS lắng nghe và thể hiện 
 lại tiết tấu đó. lại tiết tấu.
 - GV HD tổ 1 gõ đệm cho tổ 2 hát, tổ 3 gõ đệm - HS thực hiện theo HD.
 cho tổ 4 hát và đổi ngược lại.
 - GV và HS cùng nhận xét.
 HĐ 3: Ôn tập 2 bài hát Lung linh ngôi sao nhỏ; 
 Mẹ đi vắng.
 - GV đàn, bắt nhịp cho HS hát lại 2 bài hát Lung - HS hát lại 2 bài hát Lung 
 linh ngôi sao nhỏ; Mẹ đi vắng kết hợp gõ đệm và linh ngôi sao nhỏ; Mẹ đi 
 vận động phụ họa (Lưu ý HS tư thế hát, lấy hơi và vắng kết hợp gõ đệm và 
 thể hiện đúng sắc thái tình cảm bài hát). vận động phụ họa.
 - GV tổ chức cho HS biểu diễn bài hát theo tổ, - HS biểu diễn bài hát theo 
 nhóm, cá nhân. tổ, nhóm, cá nhân.
 - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 
 3. Hoạt động vận dụng – sáng tạo.
 - GV yêu cầu HS nêu nội dung bài học. - HS nhắc lại nội dung bài 
 - GV nhận xét và tổng kết tiết học. học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
........................................................................................................................... KHỐI 2: 
 TIẾT 18:
 ÔN TẬP 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực âm nhạc:
 - HS xem và nhận biết hình dáng âm sắc của một số nhạc cụ, như: trống cơm, 
trống nhỏ, sáo trúc, thanh phách, trai-en-gô.
 - HS nhớ được tên câu chuyện và nhân vật chính trong câu chuyện Thần đồng 
âm nhạc. 
 - HS hát kết hợp gõ đệm và vận động 2 bài hát Lớp chúng ta đoàn kết; Mùa 
xuân tươi xanh. Biết lựa chọn một nhạc cụ mình yêu thích để gõ đệm cho bài hát 
Lớp chúng ta đoàn kết; Mùa xuân tươi xanh.
 2. Năng lực chung:
 - HS biết tự chuẩn bị sách, vở, đồ dùng học tập; biết lắng nghe, biểu diễn bài 
hát và trả lời các câu hỏi của giáo viên; biết chia sẻ ý kiến riêng của mình về phần 
thể hiện của các bạn.
 3. Phẩm chất: 
 - Bồi dưỡng HS phẩm chất chăm chỉ trong rèn luyện kĩ năng ca hát.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Đối với giáo viên:
 - Đàn phím điện tử; Nhạc cụ gõ;
 - File âm thanh bài hát.
 - Các phương tiện nghe nhìn.
 2. Đối với học sinh:
 - Tài liệu học tập;
 - Nhạc cụ: thanh phách, trống nhỏ .
 III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động mở đầu:
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ghép tranh. - HS chơi trò chơi Ghép 
 tranh.
 2. Hoạt động thực hành – luyện tập: 
 HĐ 1: Ôn tập nội dung Thường thức âm nhạc.
 - GV cho HS xem một số hình ảnh một số nhạc cụ, - HS quan sát và nhận biết 
 như: trống cơm, trống nhỏ, sáo trúc, thanh phách, các nhạc cụ mà mình đã 
 trai-en-gô. được tìm hiểu.
 - GV nhắc lại sơ qua vài nét về các nhạc cụ. - HS chú ý lắng nghe.
 - GV nêu câu hỏi: Em đã được nghe câu chuyện - HS trả lời. âm nhạc nào trong học kì 1?
 - GV nhận xét và kể lại một đoạn của câu chuyện - HS lắng nghe.
 Thần đồng âm nhạc.
 - GV yêu cầu HS nhắc lại tên và nhân vật chính - HS nhắc lại tên câu 
 trong câu chuyện. chuyện và nhân vật chính 
 trong câu chuyện.
 - GV nhận xét. 
 HĐ 2: Ôn tập nội dung Nhạc cụ.
 - GV yêu cầu HS chọn một nhạc cụ mình yêu - HS chọn một nhạc cụ 
 thích. mình yêu thích.
 - GV vỗ tay tiết tấu đã học và yêu cầu HS thể hiện - HS lắng nghe và thể hiện 
 lại tiết tấu đó. lại tiết tấu.
 - GV HD tổ 1 gõ đệm cho tổ 2 hát, tổ 3 gõ đệm - HS thực hiện theo HD.
 cho tổ 4 hát và đổi ngược lại.
 - GV và HS cùng nhận xét.
 HĐ 3: Ôn tập 2 bài hát Lớp chúng ta đoàn kết; 
 Mùa xuân tươi xanh.
 - GV đàn, bắt nhịp cho HS hát lại 2 bài hát Lớp - HS hát lại 2 bài hát Lớp 
 chúng ta đoàn kết; Mùa xuân tươi xanh kết hợp gõ chúng ta đoàn kết; Mùa 
 đệm và vận động phụ họa (Lưu ý HS tư thế hát, xuân tươi xanh kết hợp gõ 
 lấy hơi và thể hiện đúng sắc thái tình cảm bài hát). đệm và vận động phụ họa.
 - GV tổ chức cho HS biểu diễn bài hát theo tổ, - HS biểu diễn bài hát theo 
 nhóm, cá nhân. tổ, nhóm, cá nhân.
 - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 
 3. Hoạt động vận dụng – sáng tạo.
 - GV yêu cầu HS nêu nội dung bài học. - HS nhắc lại nội dung bài 
 - GV nhận xét và tổng kết tiết học. học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
........................................................................................................................... KHỐI 3: 
 TIẾT 18:
 ÔN TẬP 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực âm nhạc:
 - HS xem và nhận biết hình dáng âm sắc của một số nhạc cụ, như: trống cơm, 
sáo trúc, đàn bầu, ...
 - HS nhớ được tên câu chuyện và nhân vật chính trong câu chuyện Tiếng sáo 
kì diệu. 
 - HS hát kết hợp gõ đệm và vận động bài hát Múa sạp. Biết lựa chọn một 
nhạc cụ mình yêu thích để gõ đệm cho bài hát Múa sạp.
 2. Năng lực chung:
 - HS biết tự chuẩn bị sách, vở, đồ dùng học tập; biết lắng nghe, biểu diễn bài 
hát và trả lời các câu hỏi của giáo viên; biết chia sẻ ý kiến riêng của mình về phần 
thể hiện của các bạn.
 3. Phẩm chất: 
 - Bồi dưỡng HS phẩm chất chăm chỉ trong rèn luyện kĩ năng ca hát.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Đối với giáo viên:
 - Đàn phím điện tử; Nhạc cụ gõ;
 - File âm thanh bài hát.
 - Các phương tiện nghe nhìn.
 2. Đối với học sinh:
 - Tài liệu học tập;
 - Nhạc cụ: thanh phách, trống nhỏ .
 III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động mở đầu:
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Nghe tiết tấu, - HS chơi trò chơi Nghe 
 đoán câu hát. tiết tấu, đoán câu hát.
 2. Hoạt động thực hành – luyện tập:
 HĐ 1: Ôn tập nội dung Thường thức âm nhạc.
 - GV cho HS xem một số hình ảnh một số nhạc cụ, - HS quan sát và nhận biết 
 như: trống cơm, sáo trúc, đàn bầu, các nhạc cụ mà mình đã 
 - GV nhắc lại sơ qua vài nét về các nhạc cụ. được tìm hiểu.
 - GV nêu câu hỏi: Em đã được nghe câu chuyện - HS chú ý lắng nghe.
 âm nhạc nào trong học kì 1? - HS trả lời.
 - GV nhận xét và kể lại một đoạn của câu chuyện - HS lắng nghe. Thần đồng âm nhạc.
 - GV yêu cầu HS nhắc lại tên và nhân vật chính - HS nhắc lại tên câu 
 trong câu chuyện. chuyện và nhân vật chính 
 trong câu chuyện.
 - GV nhận xét. 
 HĐ 2: Ôn tập nội dung Nhạc cụ.
 - GV yêu cầu HS chọn một nhạc cụ mình yêu - HS chọn một nhạc cụ 
 thích. mình yêu thích.
 - GV vỗ tay tiết tấu đã học và yêu cầu HS thể hiện - HS lắng nghe và thể hiện 
 lại tiết tấu đó. lại tiết tấu.
 - GV HD tổ 1 gõ đệm cho tổ 2 hát, tổ 3 gõ đệm - HS thực hiện theo HD.
 cho tổ 4 hát và đổi ngược lại.
 - GV và HS cùng nhận xét.
 HĐ 3: Ôn tập bài hát Múa sạp.
 - GV đàn, bắt nhịp cho HS hát lại bài hát Múa sạp - HS hát lại bài hát Múa 
 kết hợp gõ đệm và vận động phụ họa (Lưu ý HS tư sạp kết hợp gõ đệm và vận 
 thế hát, lấy hơi và thể hiện đúng sắc thái tình cảm động phụ họa.
 bài hát).
 - GV tổ chức cho HS biểu diễn bài hát theo tổ, - HS biểu diễn bài hát theo 
 nhóm, cá nhân. tổ, nhóm, cá nhân.
 - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 
 3. Hoạt động vận dụng – sáng tạo.
 - GV yêu cầu HS nêu nội dung bài học. - HS nhắc lại nội dung bài 
 - GV nhận xét và tổng kết tiết học. học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
............................................................................................................................... 
...................................................................................................................................

File đính kèm:

  • docgiao_an_dao_duc_am_nhac_lop_123_canh_dieu_tuan_18_nam_hoc_20.doc