Giáo án Đạo đức + Âm nhạc Lớp 1+2+3 (Cánh diều) - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tuyết
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đạo đức + Âm nhạc Lớp 1+2+3 (Cánh diều) - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Đạo đức + Âm nhạc Lớp 1+2+3 (Cánh diều) - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tuyết
Tuần 16 Ngày soạn: 22 tháng 12 năm 2024 Lớp 1: ĐẠO ĐỨC BÀI 7:YÊU THƯƠNG GIA ĐÌNH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS cần đạt được các yêu cầu sau: * Năng lực - Nêu được những biểu hiện của tình yêu thương trong gia đình. - Nhận biết được sự cần thiết của tình yêu thương gia đình. - Thực hiện được những việc làm thể hiện tình yêu thương với người thân trong gia đình. - Đồng tình với thái độ, hành vi thể hiện tình yêu thương trong gia đình; không đồng tình với thái độ, hành vi không thể hiện tình yêu thương gia đình. * Phẩm chất - Có tình yêu thương đối với những người trong gia đình của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Đạo đức 1. - Máy chiếu, máy tính. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động 1: Tìm lời yêu thương * Mục tiêu: - HS tìm được lời nói yêu thương phù hợp cho từng trường hợp. - HS được phát triển năng lực tư duy sáng tạo. * Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong phần Luyện tập ở mục a SGK Đạo đức 1, trang 37 để tìm lời nói yêu thương phù hợp với từng tranh. - HS làm việc cá nhân, tìm lời nói phù hợp. - GV mời một số HS nói lời yêu thương cho tranh 1. - GV mời HS khác nhận xét hoặc đưa ra cách nói khác cho tranh 1. - GV kết luận: Một số lời nói phù hợp trong tranh 1: “Con chúc mừng sinh nhật mẹ!”, “Con tặng mẹ yêu!”, “Con chúc mừng mẹ!”,... - GV mời một số HS nói lời yêu thương cho tranh 2. - GV mời HS khác nhận xét hoặc đưa ra cách nói khác cho tranh 2. - GV kết luận: Một số lời nói phù hợp trong tranh 2:“Ôi! Cháu nhớ bà quá!”, “Cháu yêu bà!”, “Bà đi đường xa có một không ạ?”,... - GV mời một số HS nói lời yêu thương cho tranh 3. - GV mời HS khác nhận xét hoặc đưa ra cách nói khác cho tranh 3. - GV kết luận: Một số lời nói phù hợp trong tranh 3: “Anh thả diều siêu quá!”, “Em rất thích thả diều cùng anh!”, “Anh thật là cừ!”,... Lưu ý: Hoạt động này GV có thể tổ chức dưới hình thức trò chơi “Ai nhanh hơn”. Cách chơi như sau: GV chia lớp thành hai đội và với mỗi tranh, GV yêu cầu các đội đưa ra những lời yêu thương. Đội nào đưa ra được nhiều lời yêu thương hơn và phù hợp sẽ là đội thắng cuộc. Hoạt động 2: Đóng vai * Mục tiêu: - HS có kĩ năng nói lời yêu thương với người thân trong gia đình. - HS được phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi và phân công cho mỗi tổ đóng vai thể hiện cử chỉ, lời nói yêu thương với người thân trong gia đình trong một tranh mục a SGK Đạo đức 1, trang 37. - HS thực hành cặp đôi theo nhiệm vụ đã được phân công. - GV mời một vài cặp lên bảng đóng vai thể hiện cử chỉ, lời nói yêu thương. - GV mời các HS trong lớp nhận xét về mỗi phần đóng vai theo các yêu cầu sau: 1) Cử chỉ, lời nói của bạn đã phù hợp chưa? 2) Nếu là em, thì em sẽ thể hiện cử chỉ và lời nói như thế nào? - GV kết luận: Các em nên thể hiện cử chỉ, lời nói yêu thương phù hợp với mỗi trường hợp cụ thể. Lưu ý: GV có thể thay bằng những trường hợp khác cho phù hợp với đối tượng HS của mình. Ví dụ: + Trường hợp 1: Lâu ngày em mới gặp ông/bà. + Trường hợp 2: Bố của em vừa đi công tác xa về. + Trường hợp 3: Anh/chị/em của em bị ốm. Hoạt động 3: Tự liên hệ * Mục tiêu: - Tự đánh giá được những cử chỉ, lời nói của bản thân đã thể hiện với người thân trong gia đình. - HS được phát triển năng lực điều chỉnh hành vi. * Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS kể những cử chỉ, lời nói của bản thân đã thể hiện với người thân trong gia đình. - HS chia sẻ ý kiến trước lớp. - GV khen những HS đã có cử chỉ, lời nói yêu thương phù hợp và nhắc nhở HS tiếp tục thực hiện những cử chỉ, lời nói yêu thương đối với người thân trong gia đình. VẬN DỤNG Vận dụng trong giờ học: - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, xác định những cử chỉ, lời nói yêu thương sẽ thực hiện với người thân. - HS thực hiện nhiệm vụ và chia sẻ ý kiến trước lớp. Vận dụng sau giờ học: - GV nhắc nhở HS thực hiện những cử chỉ, lời nói yêu thương với người thân: 1) Khi em nhận được sự quan tâm, chăm sóc của người thân. 2) Khi đón người thân đi xa về. 3) Khi đến dịp lễ, tết, sinh nhật người thân. Tổng kết bài học - GV nêu câu hỏi: Em thích điều gì sau khi học xong bài này? - GV yêu cầu HS đọc lời khuyên trong SGK Đạo đức 1, trang 38. Lưu ý: GV có thể cho HS đọc lời khuyên sau phần Khám phá hoặc cuối tiết 1. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen những HS học tập tích cực, nhắc nhở, động viên những HS còn nhút nhát, chưa tích cực. - GV hướng dẫn HS làm “Giỏ yêu thương” bằng cách tái sử dụng lẵng đựng hoa, hộp bánh/kẹo bằng sắt, giỏ mây,... - GV hướng dẫn HS tự đánh giá bằng cách thả một hình trái tim vào “Giỏ yêu thương” mỗi ngày có lời nói, cử chỉ yêu thương với ông bà, cha mẹ, anh chị em. .... Sau mỗi tuần, GV yêu cầu HS tổng kết xem có được bao nhiêu hình trái tim trong “Giỏ yêu thương”. - GV khen ngợi và động viên, khuyến khích HS tiếp tục thực hiện. LỚP 2 ĐẠO ĐỨC BÀI 7: TIẾP XÚC VỚI NGƯỜI LẠ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số tình huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi tiếp xúc với người lạ. - Nêu được vì sao phải tìm kiếm sự hỗ trợ trong một số tình huống tiếp xúc với người lạ. - Thực hiện được việc tìm kiếm sự hỗ trợ trong một số tình huống tiếp xúc với người lạ. 2. Năng lực: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Biết được một số tình huống tiếp xúc với người lạ cần tìm kiếm sự hỗ trợ. - Học sinh biết được một số người đáng tin cậy có thể nhờ trợ giúp khi tiếp xúc với người lạ. - Biết cách tìm kiếm sự hỗ trợ trong khi tiếp xúc với người lạ. 3. Phẩm chất: - Thông minh, nhanh nhẹn và khỏe mạnh để đối phó những tình huống khi tiếp xúc với người lạ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: SGK, máy tính 2. Học sinh: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5’) Mục tiêu:Tạo không khí vui vẻ, kết nối với bài học. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - Tham gia trò chơi. “Người lạ - Người quen” - GV làm quản trò hoặc mời 1 bạn lên làm quản trò *Cách chơi: Khi quản trò hô “Người lạ” (hoặc Người không quen biết, Người say rượu, Người xa lạ ) thì người chơi phải đứng im, giữ nguyên nét mặt hoặc có thể cúi mặt xuống. Khi quản trò hô “Người quen” (hoặc Người thân, Cô giáo, Bố, Mẹ, Anh, Chị, Ông, Bà, Bạn ) thì người chơi phải giơ tay lên, nét mặt thể hiện sự vui sướng. Những người nào làm không đúng sẽ được mời lên bảng và thực hiện việc làm gì đó theo yêu cầu của cả lớp (VD: Mô phỏng động tác của cơ thể, hát, múa; thể hiện tiếng - Lắng nghe kêu của con vật....) - GV đánh giá HS chơi, giới thiệu bài. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ (18’) HĐ 1: Đọc thơ và trả lời câu hỏi *Mục tiêu: HS nêu được một tình huống cụ thể khi tiếp xúc với người lạ cần tìm kiếm sự hỗ trợ và cách tìm kiếm sự hỗ trợ trong tình huống ấy. - GV giới thiệu bài thơ “Mèo con” và - HS đọc bài yêu cầu 1, 2 HS đọc to trước lớp. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi đọc -HS làm việc nhóm đôi bài thơ và trả lời các câu hỏi: - 1, 2 nhóm trình bày: a. Mèo con đã gặp chuyện gì? Ví dụ: b. Mèo con đã làm gì khi ấy? a. Mèo con đã gặp phải một người lạ c. Em có đồng tình với việc làm của nguy hiểm khi đang chơi một mình Mèo con không? Vì sao? trước sân nhà. Người lạ đã giả vờ bị - GV quan sát, hỗ trợ, đặt câu hỏi mệt để định đánh lừa Mèo con nhằm hướng dẫn khi cần thiết. bắt cóc Mèo con. - HS trình bày và trả lời các câu hỏi b. Mèo Con đã không nghe theo lời được đưa ra người lạ, mà hô to gọi bố đến giúp. - GV mời HS nhận xét, góp ý, bổ sung c. Đồng tình với việc làm của Mèo con hoặc đặt câu hỏi cho bạn. vì việc làm đó giúp Mèo con an toàn. - GV đặt thêm một số câu hỏi mở - HS nhận xét, lắng nghe rộng để khai thác kĩ vấn đề của bài học. VD: - HS lắng nghe và trả lời. + Chi tiết nào cho em thấy cô mèo là một người lạ không tốt? + Việc làm của Mèo con cho thấy bạn là người như thế nào? + Nếu Mèo con nghe theo lời của người lạ khi ấy, điều gì có thể xảy ra với Mèo con? + Em đã bao giờ gặp phải tình huống như của bạn Mèo con chưa? Em đã làm gì khi ấy? - GV kết luận và nhận xét sự tham gia học tập của HS trong hoạt động này HĐ 2: Tìm hiểu một số tình huống khi tiếp xúc với người lạ. Mục tiêu: HS nêu được một số tình huống tiếp xúc với người lạ cần tìm kiếm sự hỗ trợ. - GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện - HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm 4 Nhiệm vụ 1: Thảo luận nhóm 4 tìm - Có thể cho mỗi nhóm trình bày 1 tình hiểu tình huống trong SGK, trả lời các huống. hỏi sau: + Tình huống 1: Bạn nhỏ ở trước cửa a. Những tình huống nào em cần tìm nhà một mình, có người lạ nhìn thấy, kiếm sự hỗ trợ khi tiếp xúc với người giảvờ làm người quen của mẹ để rủ đi lạ? theo. Bạn nhỏ cần tìm kiếm sự hỗ b. Vì sao em cần tìm kiếm sự hỗ trợ trợtrong tình huốngnày vì nếu đi theo trong những tình huống trên? người lạ, bạn nhỏ có thể bị bắt cóc, làm hại. + Tình huống 2: Bạn nhỏ chơi trong công viên, người lạ đến gần nói chuyện vàcho kẹo. Bạn nhỏ cần tìm kiếm sự hỗtrợ trong tình huống này vì nếu ăn kẹo của người lạ,bạn nhỏ có thể bị ăn phải thuốc mê, thuốc ngủ hoặc có thể bị người lạ sai khiến, làm hại. + Tình huống 3: Bạn nhỏ đứng đợi người thân đến đón ở trước cổng trường,người lạ đến bên nói chuyện, lôi kéo, rủ rê, cho quà. Bạn nhỏ cần tìm kiếm sự hỗ trợ trongtình huống này vì nếu đi theo người lạ, bạn nhỏ không những không có đồ chơi mà còn cóthể bị bắt cóc, làm hại Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh giá sự - HS nhận xét và bổ sung thể hiện của bạn theo các tiêu chí sau: - HS lắng nghe + Trả lời: rõ ràng, hợp lí. + Thái độ làm việc nhóm: tập trung, nghiêm túc. - GV quan sát, hỗ trợ, đặt câu hỏi - HS trình bày và trả lời các câu hỏi hướng dẫnkhi cần thiết, ví dụ: được đưa ra. + Tình huống đó diễn ra ở đâu? - HS lắng nghe + Người lạ là ai? Trông như thế nào? Người lạ nói gì, làm gì? + Bạn nhỏ đang làm gì khi ấy? - GV mời HS nhận xét, góp ý, bổ sung. - GV nên liên hệ tới những câu chuyện tương tự có thật đã xảy ra ở trườnghoặc ở nơi khác, cách xử lí tốt và không tốt. - GV nêu 2 điều cần có để ứng phó với người lạ với HS: (1) Sức khoẻ (giúp chạy nhanh, giãy giụa mạnh để thoát khỏi người lạ khi bị bắt, ). (2) Trí thông minh, nhanh nhẹn (giúp quan sát được tình hình và kịp nghĩ ra phươngán để đối phó với người lạ). - GV hỏi: Muốn có sức khỏe và trí - Cần rèn luyện, giữ gìn để có sức khoẻ thông minh thì các em cần phải làm tốt (tập thể dục thường xuyên) và chăm gì? chỉ học tập để có những kiến thức,kĩ - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến năng, bài học giúp ứng phó hiệu quả thức, chuyển sang nội dung mới. với người lạ). HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10’) HĐ 3: Thảo luận về cách tìm kiếm sự hỗ trợ khi tiếp xúc với người lạ Mục tiêu: HS nêu được một số người đáng tin cậy có thể nhờ trợ giúp khi tiếp xúcvới người lạ; các việc làm, lời nói trong một số tình huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi tiếpxúc với người lạ. - GV cho HS tìm hiểu từng câu hỏi. a) Ai là người em có thể nhờ giúp đỡ? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và HS thảo luận và trình bày: Những trả lời câu hỏi. người em có thể tìm sự trợ giúp có thể - GV quan sát và gợi ý: là chúcông an, chú bảo vệ, cô giáo, + Người đó làm nghề gì? Dấu hiệu nhân viên mặc đồng phục ở siêu thị, ở nào để nhận biết? các cơ quan công sở + Đặc điểm của người đáng tin cậy là gì? Vì sao em lại nghĩ như vậy? - GV yêu cầu các nhóm trình bày - GV mời HS nhận xét, góp ý, bổ sung. GV kết luận: Ngoài ra cũng có thể là những người đàn ông hay phụ nữ đi cùng trẻ nhỏ vì thường những ngườicó con cái luôn muốn bảo vệ con cái họ - những đứa trẻ, do đó họ sẽ có khuynh hướng bảovệ trẻ nhỏ nói chung. b) Em sẽ làm gì trong những tình huống dưới đây? - GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi HS thảo luận theo nhóm nhóm thực hiện 1 tình huống. - HS trình bày trước lớp GV giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm: - HS lắng nghe + Tìm hiểu một tình huống + Nêu cách ứng phó, tìm kiếm sự trợ giúp. + Nêu các cách thực hiện và cho biết cách nào là tốt nhất. - HS, GV nhận xét, góp ý GV kết luận: + Không nói chuyện, nhận quà, đi theo, làm theo người lạ. Trong một số trường hợp tiếp xúc với người lạ nguy hiểm, cần chủ động tìm kiếmsự trợ giúp từ những người xung quanh. Cách tìm kiếm sự trợ giúp có thể thực hiện bằnglời đề nghị, tiếng kêu cứu, hành động, việc làm để giải thoát cho bản thân gặp phải nguyhiểm từ người lạ. c) Em sẽ nói gì với người em định nhờ giúp đỡ? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - 1, 2 HS đọc to câu hỏi thảo luận. theo các câu hỏi thảo luận sau: - HS thảo luận nhóm đôi + Nên nói gì, nói như thế nào trước VD: khi nhận được sự giúp đỡ? Vì sao? Trước khi nhận được sự giúp đỡ: + Nên nói gì, nói như thế nào sau khi (Hình 1), em cần kêu to để thu hút sự nhận được sự giúp đỡ? Vì sao? chú ý của nhữngngười gần đó. (Hình + Tình huống nguy cấp thì nói như thế 2), em đến gần chú công an; nói nào? Tình huống chưa thật nguy cấp chuyện đang xảy ra với em và nhờ chú thì nênnói như thế nào? giúp + Sau khi nhận được sự giúp đỡ, em nên thể hiện sự cảm ơn đối với người - HS, GV nhận xét, góp ý giúp đỡmình. GV kết luận: Không nên nói cộc lốc, - HS trình bày câu trả lời xấc xược, gây sự khó chịu ởngười nghe, khiến người ấykhông muốn giúp đỡ mình. Sau khi được giúp đỡ em cảm ơn và cũng có thể trình bày rõ hơn chuyện gì đã xảy ra với mình và sự giúp đỡ củangười ấy đã giúp mình tránh được những rủi ro gì có thể xảy ra. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ (3’) Mục tiêu: Khái quát lại nội dung tiết học GV hỏi: + Ngoài những tình huống các em vừa - 2-3 HS nêu tìm hiểu, còn có tình huống tiếp xúc VD: Có người lạ muốn đón em đi học vớingười lạ nào khác em cần cẩn thận, về khi em đứng đợi ở cổng trường. đềphòng? - HS lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá tiết học LỚP 3 ĐẠO ĐỨC CHỦ ĐỀ 4: GIỮ LỜI HỨA Bài 05: EM GIỮ LỜI HỨA (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Nêu được một số biểu hiện của việc giữ lời hứa. - Biết vì sao phải giữ lời hứa. - Đồng tình với những lời nói, hành động thể hiện việc giữ lời hứa; không đồng tính với lời nói, hành động không giữ lời hứa. - HS đưa ra được cách ứng xử phù hợp với việc giữ lời hứa. - Thực hiện giữ lời hứa bằng lời nói, việc làm cụ thể. - Vận dụng và thực hiện giữ lời hứa bằng những việc làm cụ thể trong cuộc sống hàng ngày. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, trao đổi, trình bày trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Chanh chua cua kẹp” để - HS lắng nghe luật chơi. khởi động bài học. + GV giới thiệu trò chơi: Mỗi người tham dự đưa tay ra, tay phải ngửa, tay trái chụm lại để trên tay - HS tham gia chơi trò chơi. phải người kế bên nhưng không đụng. Quản trò ra giữa vòng tròn hô to "Chanh" cả vòng tròn đáp "Chua" và đột xuất Quản trò hô "Cua" thì vòng tròn đáp nhanh "Kẹp" cùng lúc tiếng "kẹp" thì tay phải mỗi người phải nhanh chóng nắm lại thật nhanh sao cho nắm được bàn tay trái của người bên cạnh và đồng thời cũng thụt tay trái về không để bị kẹp. Người nào chậm bị kẹp là bắt phạt. + GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Học sinh thực hiện giữ lời hứa bằng những việc làm cụ thể trong cuộc sống hằng ngày. + HS vận dụng và thực hiện giữ lời hứa bằng những việc làm cụ thể trong cuộc sống hàng ngày. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Chia sẻ về việc giữ lời hứa hoặc không giữ lời hứa - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS nêu yêu cầu. - GV yêu cầu HS chia sẻ về 1 lần đã giữ lời hứa - HS trình bày trước lớp hoặc không giữ lời hứa với bạn bè và người thân trong gia đình. -GV nhận xét, đánh giá Hoạt động 2: Ghi lại những gì em đã hứa vào một cuốn sổ nhỏ và thực hiện. Sau 2 tuần, hãy tự đánh gia xem mình đã giữ lời hứa như thế nào và tự điều chỉnh. - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS nêu yêu cầu. - GV yêu cầu HS ghi lại những gì em đã hứa vào - HS lắng nghe 1 cuốn sổ và nghiêm túc thực hiện -GV cho thời gian HS ghi chép cuốn sổ theo yêu cầu( 2 tuần) - Sau 2 tuần, GV mời 1-2 HS phát biểu những lời - HS trình bày hứa và mức độ thực hiện lời hứa của mình. - GV nhận xét, động viên HS giữ lời hứa trong - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm cuộc sống - GV mời HS đọc lời khuyên trong SGK trang 30 -HS đọc 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - Thực hiện giữ lời hứa cùng khuyên mọi người - HS lắng nghe. cần phải biết giữ lời hứa. - Sưa tầm các gương biết giữ lời hứa của bạn bè trong trường, lớp, làng xóm,... 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... MÔN ÂM NHẠC KHỐI 1: TIẾT 16: HÁT: BẦU TRỜI XANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS hát rõ lời, đúng giai điệu bài hát Bầu trời xanh. - Biết hát kết hợp gõ đệm và vận động cơ thể theo nhịp 2. Năng lực chung: - HS biết tự chuẩn bị sách, vở, đồ dùng học tập; biết lắng nghe, hát, đọc nhạc theo HD và trả lời các câu hỏi của giáo viên; biết chia sẻ ý kiến riêng của mình về phần thể hiện của các bạn. 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng HS lòng yêu chuộng hòa bình, nêu những việc làm thể hiện tình yêu và bảo vệ hòa bình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đối với giáo viên: - Đàn phím điện tử; nhạc cụ gõ; - File âm thanh bài hát Bầu trời xanh. - Các phương tiện nghe nhìn. 2. Đối với học sinh: - SGK Âm nhạc 1; Vở Thực hành Âm nhạc. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho HS hát và vận động bài Lung linh ngôi - HS hát và vận động bài sao nhỏ. Lung linh ngôi sao nhỏ. 2. Hoạt động Tìm hiểu – Khám phá. - Cho HS nghe bài hát và yêu cầu nêu cảm nhận về - HS nghe lại bài hát và tính chất âm nhạc của bài hát. yêu cầu nêu cảm nhận về tính chất âm nhạc của bài. - GV nhận xét và giới thiệu vài nét về bài hát và - HS chú ý lắng nghe. tác giả. - GV HD HS đọc lời ca. - HS đọc lời ca. - Hướng dẫn HS về tư thế khi hát, về hơi thở và - HS chú ý lắng nghe. khẩu hình. - GV đàn giai điệu hoặc hát mẫu từng câu hát với - HS nghe và hát theo. tốc độ thong thả. 3. Hoạt động Thực hành – Luyện tập. - GV HD HS luyện tập hát toàn bài rõ lời ca, đúng - HS luyện tập hát toàn bài tốc độ vừa phải. rõ lời ca, đúng tốc độ vừa phải theo HD. * Lưu ý HS về khẩu hình, âm thanh vang, sáng, - HS chú ý. mềm mại, không hát thô; lấy hơi đúng chỗ. - GV HD HS hát kết hợp gõ đệm theo nhịp. - HS hát kết hợp gõ đệm - GV cho HS luyện theo tổ, nhóm, cá nhân. theo nhịp. - HS luyện theo tổ, nhóm, cá nhân. - HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét. 4. Hoạt động Vận dụng – Sáng tạo. - GV yêu cầu HS nêu nội dung bài học. - HS nêu nội dung bài học - GV chốt lại các nội dung giáo dục sau bài học. - HS liên hệ bản thân: nêu những việc làm thiết thực để thể hiện tình yêu và bảo vệ hòa bình. - Dặn các em về nhà hát cho người thân nghe. - HS lắng nghe và ghi - GV nhận xét và tổng kết tiết học. nhớ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ............................................................................................................................... KHỐI 2: TIẾT 16: NHẠC CỤ VẬN DỤNG – SÁNG TẠO: TÌM NHỮNG TỪ Ở TRONG Ô CHŨ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực âm nhạc: - HS biết chơi Song loan, Tem-bơ-rin và động tác chân, tay thể hiện được mẫu tiết tấu; biết ứng dụng để đệm hát cho bài “Mùa xuân tươi xanh” - Biết tìm những từ ẩn trong ô chữ. 2. Năng lực chung: - HS biết tự chuẩn bị sách, vở, đồ dùng học tập; biết lắng nghe và trả lời các câu hỏi của giáo viên; biết chia sẻ ý kiến riêng của mình về phần thể hiện của các bạn. 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng HS tình yêu thiên nhiên và nêu những việc làm thiết thực để bảo vệ thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đối với giáo viên: - Đàn phím điện tử; nhạc cụ gõ; - Các phương tiện nghe nhìn. 2. Đối với học sinh: - Tài liệu học tập; - Nhạc cụ: thanh phách, trống nhỏ . III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho HS hát và vận động bài Mùa xuân tươi - HS hát và vận động bài xanh. Mùa xuân tươi xanh. 2. Hoạt động khám phá - luyện tập: HĐ 1: Nhạc cụ. * Luyện tập tiết tấu: - GV chơi tiết tấu làm mẫu - HS quan sát, lắng nghe. - GV hướng dẫn HS chơi tiết tấu, vừa gõ nhạc cụ, - HS chơi tiết tấu, vừa gõ vừa đếm: (1-2-3-4-5). nhạc cụ, vừa đếm: (1-2-3- 4-5). 1 2 3 4 5 - HS luyện tập tiết tấu. - Cho HS luyện tập tiết tấu. - HS luyện theo tổ, nhóm, - GV yêu cầu HS luyện theo tổ, nhóm, cá nhân. cá nhân. - HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét. * Ứng dụng đệm cho bài hát: Mùa xuân tươi xanh. - HS quan sát, lắng nghe. - GV làm mẫu hát kết hợp gõ theo âm hình tiết tấu mẫu vào bài Mùa xuân tươi xanh. - HS luyện theo tổ, nhóm, - GV yêu cầu HS luyện theo tổ, nhóm, cá nhân. cá nhân. - GV cùng HS nhận xét. HĐ 2: Vận dụng - Sáng tạo: Mô phỏng động tác chơi nhạc cụ. - HS làm việc theo cặp: - GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp: Tìm những Tìm những từ ẩn nấp trong từ ẩn nấp trong ô chữ ( không dùng bút tô vào ô chữ ( không dùng bút tô SGK), chỉ ra từ đó nằm ở hàng nào, cột nào. vào SGK), chỉ ra từ đó nằm ở hàng nào, cột nào. - Một số cặp học sinh trình - GV gọi một số cặp trình bày kết quả. bày kết quả. - GV đánh giá và đưa ra đáp án: + Từ Mùa xuân: dãy dọc ở hàng ngang số 8(từ trái sang) + Từ Hoa đào: dãy dọc từ hàng ngang số 3 + Từ Hoa mai: dãy ngang từ hàng ngang số 3 + Từ Giao thừa: dãy ngang từ hàng dọc số 7 (từ trên xuống. 3. Hoạt động Vận dụng – Sáng tạo. - HS lắng nhe. - GV yêu cầu HS nêu nội dung bài học. - HS nêu những việc làm thiết thức để bảo vệ thiên - GV chốt lại các nội dung giáo dục sau bài học. nhiên. - HS chú ý lắng nghe. - Dặn các em về nhà hát cho người thân nghe. - GV nhận xét và tổng kết tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ............................................................................................................................... KHỐI 3: TIẾT 16: NHẠC CỤ VẬN DỤNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực âm nhạc: - HS biết lựa chọn những loại nhạc cụ của VN và của nước ngoài để sử dụng trong giờ học. - Biết dùng nhạc cụ mình chọn gõ đệm cho bài hát: Múa sạp. 2. Năng lực chung: - HS biết thực hiện các hoạt động theo hướng dẫn và trả lời các câu hỏi của giáo viên; biết nhận xét phần thể hiện của bạn. 3. Phẩm chất: - Góp phần bồi dưỡng HS phẩm chất chăm chỉ trong rèn luyện kĩ năng sử dụng nhạc cụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đối với giáo viên: - Máy tính, tivi, file âm thanh, hình ảnh, video, SGK - Đàn phím điện tử, nhạc cụ gõ (Thanh phách, Song loan, Trống con). 2. Đối với học sinh: - Tài liệu học tập. - SGK; Nhạc cụ gõ (Thanh phách, Song loan,Trống con). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV mở video bài Múa sạp cho HS hát và vận - HS hát và vận động theo động theo nhạc. nhạc. 2. Hoạt động Khám phá – Luyện tập. HĐ 1: Nhạc cụ-Chọn nhạc cụ gõ yêu thích. - GV yêu cầu HS có thể chọn các loại nhạc cụ - HS có thể chọn các loại nhạc của nước ngoài hoặc của VN, nhạc cụ gõ tự làm, cụ của nước ngoài hoặc của động tác cơ thể để thực hiện gõ đệm theo tiết tấu. VN, nhạc cụ gõ tự làm, động tác cơ thể để thực hiện gõ - GV làm mẫu tiết tấu thứ nhất kết hợp gõ đệm đệm theo tiết tấu. (vừa gõ vừa đếm 1-2-3-4-5-6) sau đó cho HS - HS quan sát và thực hiện thực hiện. theo. - Tiết tấu thứ hai GV làm mẫu, dùng chuông hoặc loại nhạc cụ khác (vừa gõ tiết tấu vừa đếm - HS quan sát, lắng nghe. 1-2-3, 1-2-3) - GV cho HS thực hiện bằng nhạc cụ gõ mà các em đã chọn. - HS thực hiện bằng nhạc cụ + GV vừa thực hiện mẫu vừa đếm 1-2-3, 1-2-3 gõ mà các em đã chọn. sau đó cho học sinh thực hiện. * Lưu ý: Tiết tấu này gồm 2 tiết tấu giống nhau (GV đếm 1-2-3, 1-2-3). + Lần 1 HS dùng nhạc cụ gõ đệm ( thanh phách, song loan ). + Lần 2 Vận dụng bộ gõ cơ thể. + GV quan sát, nhận xét và sửa sai nếu có. HĐ 2: Đệm cho bài Múa sạp. - GV bật nhạc và cho cả lớp hát (Yêu cầu các em hát hòa giọng và dùng nhạc cụ gõ đệm cho bài hát). - GV hướng dẫn học sinh hát nối tiếp. + Nhóm 1 hát (Nhịp nhàng .chiêng vang). - HS hát nối tiếp theo HD. + Nhóm 2 hát (Ngân nga . mơ màng). + Nhóm 3 hát (Những bước .nương đồi). + Nhóm 4 hát (Tiếng cười .vui chơi). + Cả lớp hát (Nhịp nhàng cùng bước đều vui chơi). - GV chỉ định từng nhóm thực hiện hát kết hợp gõ tiết tấu tự chọn. - Từng nhóm thực hiện hát kết 3. Hoạt động Vận dụng – Sáng tạo. hợp gõ tiết tấu tự chọn. - GV yêu cầu HS nêu nội dung bài học. - GV chốt lại các nội dung giáo dục sau bài học. - HS nêu nội dung bài học. - Dặn các em về nhà hát cho người thân nghe. - HS liên hệ bản thân. - GV nhận xét và tổng kết tiết học. - HS lắng nghe và ghi nhớ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................. ...................................................................................................................................
File đính kèm:
giao_an_dao_duc_am_nhac_lop_123_canh_dieu_tuan_16_nam_hoc_20.doc

