Giáo án Đạo đức + Âm nhạc Lớp 1+2+3 (Cánh diều) - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tuyết

doc 16 trang Túc Tinh 25/03/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đạo đức + Âm nhạc Lớp 1+2+3 (Cánh diều) - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Đạo đức + Âm nhạc Lớp 1+2+3 (Cánh diều) - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tuyết

Giáo án Đạo đức + Âm nhạc Lớp 1+2+3 (Cánh diều) - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tuyết
 Tuần 15 Ngày soạn: 15 tháng 12 năm 2024
Lớp 1: ĐẠO ĐỨC
 BÀI 7:YÊU THƯƠNG GIA ĐÌNH (T1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Học xong bài này, HS cần đạt được các yêu cầu sau: 
 * Năng lực
 - Nêu được những biểu hiện của tình yêu thương trong gia đình.
 - Nhận biết được sự cần thiết của tình yêu thương gia đình. 
 - Thực hiện được những việc làm thể hiện tình yêu thương với người thân 
trong gia đình.
 - Đồng tình với thái độ, hành vi thể hiện tình yêu thương trong gia đình; 
không đồng tình với thái độ, hành vi không thể hiện tình yêu thương gia đình. 
 * Phẩm chất
 - Có tình yêu thương đối với những người trong gia đình của mình.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - SGK Đạo đức 1. 
 - Máy chiếu, máy tính.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 TIẾT 1
 KHỞI ĐỘNG
 - GV tổ chức cho cả lớp hát bài “Cả nhà thương nhau” – Nhạc và lời: Phan 
Văn Minh.
 - GV nêu câu hỏi: Bài hát nói về điều gì? 
 - HS phát biểu ý kiến.
 - GV tóm tắt ý kiến của HS và dẫn dắt vào bài học.
 KHÁM PHÁ
 Hoạt động 1: Kể chuyện theo tranh 
 * Mục tiêu: HS nhận biết được một biểu hiện của tình yêu thương và biết 
được anh chị em trong gia đình cân yêu thương nhau. HS được phát triển năng lực 
tư duy sáng tạo.
 * Cách tiến hành: 
 Bước 1: 
 - GV yêu cầu HS xem các tranh trong câu chuyện “Gia đình nhà gà” – SGK 
Đạo đức 1, trang 34, 35 và kể chuyện theo tranh. 
 - HS làm việc cá nhân, dựa vào tranh để kể lại nội dung câu chuyện. 
 - GV treo tranh phóng to lên trên bảng hoặc dùng máy chiếu đa năng, chiếu 
tranh lên bảng và mời một vài HS lên bảng kể lại câu chuyện. 
 - Một vài HS lên bảng, chỉ từng tranh và kể lại nội dung câu chuyện. - GV kể lại nội dung chuyện: Một buổi sáng đẹp trời, gà mẹ dẫn đàn gà con đi 
kiếm mồi. Gà mẹ bới được một con giun liền kêu “Cục, cục...” gọi cả đàn gà con 
lại ăn. Hai chú gà con trong đàn thấy mồi liền mổ nhau, tranh nhau con giun để 
giành phần hơn. Thấy vậy, gà mẹ khuyên các con không được đánh nhau, tranh 
giành miếng ăn, anh em trong một nhà phải yêu thương lẫn nhau. Hai chú gà con 
hối hận xin lỗi mẹ và hứa từ nay sẽ yêu thương nhau, không tranh giành, đánh 
nhau nữa. 
 Lưu ý: Để hình thành năng lực sáng tạo cho HS, GV hướng dẫn HS khai thác 
tranh và kể chuyện theo ngôn ngữ, cách diễn đạt riêng của mỗi em. GV không nên 
áp đặt HS từng câu từng chữ. Khi kể lại chuyện, GV nên sử dụng cách diễn đạt
 ngây thơ, trong sáng mà một số HS trong lớp đã kể. 
 - Hoạt động này GV cũng có thể tổ chức cho HS kể chuyện theo nhóm đôi. 
 Bước 2: 
 - GV chia nhóm và tổ chức cho HS thảo luận các câu hỏi ở mục b SGK Đạo 
đức 1, trang 35: 
 1) Gà mẹ đã làm gì để chăm sóc đàn con? Việc làm đó thể hiện điều gì? 
 2) Gà mẹ đã khuyên gì khi các con tranh mồi? 
 - HS thảo luận nhóm. 
 - GV mời đại diện một vài nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác 
trao đổi, bổ sung. 
 - GV kết luận:
 + Gà mẹ đã dẫn đàn gà con ra vườn và bới giun cho đàn gà con ăn. Điều đó 
thể hiện gà mẹ rất yêu thương đàn gà con. 
 + Khi thấy các con đánh nhau, tranh giành miếng ăn, gà mẹ đã khuyên các 
con “Anh em trong một nhà phải yêu thương lẫn nhau”.
 Lưu ý: Hoạt động này GV cũng có thể tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi. 
 Hoạt động 2: Tìm hiểu sự quan tâm, chăm sóc của ông bà, cha mẹ đối với 
con cháu 
 * Mục tiêu: 
 - HS nêu được những việc làm của ông bà, cha mẹ thể hiện sự yêu thương, 
quan tâm, chăm sóc đối với con cháu và biết được vì sao mọi người trong gia đình 
cần yêu thương nhau.
 - HS được phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác.
 * Cách tiến hành: 
 - GV yêu cầu từng cặp HS quan sát tranh ở mục c SGK Đạo đức 1, trang 35, 
36 và thảo luận cặp đôi theo các câu hỏi: 
 1) Ông, bà, bố, mẹ trong mỗi tranh đang làm gì? 
 2) Những việc làm đó thể hiện điều gì? 
 3) Vì sao mọi người trong gia đình cần yêu thương nhau? - HS làm việc cặp đôi, chia sẻ ý kiến với bạn. 
 - GV chiếu hoặc treo tranh lên bảng và mời đại diện mỗi nhóm lên bảng trình 
bày nội dung về một tranh. 
 - Đại diện các nhóm lên bảng trình bày. Sau phần trình bày của mỗi nhóm, 
lớp trao đổi, bổ sung. 
 - GV kết luận: 
 + Tranh 1: Ông đang đọc truyện cổ tích cho bạn nhỏ. 
 + Tranh 2: Bà đang tết tóc cho bạn nhỏ. 
 + Tranh 3. Mẹ đang mang sữa đến cho bạn nhỏ và nhắc bạn ăn sáng. 
 + Tranh 4: Bố đang hướng dẫn bạn nhỏ gấp đồ chơi bằng giấy. 
 + Tranh 5: Bố và mẹ dẫn bạn nhỏ đi chơi công viên. 
 + Tranh 6: Bố và mẹ chăm sóc khi bạn nhỏ bị ốm. Những việc làm của ông, 
bà, bố, mẹ thể hiện sự yêu thương, quan tâm, chăm sóc bạn nhỏ. Mọi người trong 
gia đình cần yêu thương nhau để tình cảm thêm gắn bó, gia đình thêm đầm ấm, 
hạnh phúc. 
 - GV nêu câu hỏi: Ông bà, bố mẹ của em đã thể hiện sự yêu thương, quan 
tâm, chăm sóc em như thế nào? 
 - Một vài HS chia sẻ trước lớp. 
 - GV kết luận: Ông bà, bố mẹ luôn yêu thương, quan tâm, chăm sóc, dạy dỗ 
em và mang lại cho em những điều tốt đẹp nhất.
 Hoạt động 3: Thảo luận về cách thể hiện tình yêu thương 
 * Mục tiêu: 
 - HS nêu được những cách thể hiện tình yêu thương đối với người thân trong
 gia đình. 
 - HS được phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác. 
 * Cách tiến hành: 
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong mục d SGK Đạo đức 1, trang 36, 37 và 
thảo luận nhóm 4 về câu hỏi sau: Bạn trong tranh đã làm gì để thể hiện tình yêu 
thương với người thân trong gia đình?
 - HS thảo luận trong nhóm. 
 - Đại diện mỗi nhóm lên bảng trình bày về một tranh. Các nhóm khác trao đổi 
bổ sung.
 - GV kết luận nội dung từng tranh: 
 Tranh 1: Bạn nhỏ đang hôn bà và nói “Cháu thương bà!”. 
 Tranh 2: Bạn nhỏ đang gọi điện thoại cho ông và nói “Cháu nhớ ông lắm!”. 
 Tranh 3: Bạn nhỏ ôm mẹ nói: “Con yêu mẹ nhất!”.
 Tranh 4: Bạn nhỏ đang nắm tay bố vừa đi làm đồng về và hỏi “Bố có mệt 
không ạ?”.
 Tranh 5: Bạn nhỏ đang vuốt má em bé và nói “Em dễ thương quá!”. Tranh 6: Bạn nhỏ đang giơ ngón tay cái và nói “Anh thật tuyệt vời!”.
 - GV nêu câu hỏi thảo luận lớp: Em còn biết những cử chỉ, lời nói nào khác 
thể hiện tình yêu thương với người thân? 
 - HS chia sẻ ý kiến trước lớp. 
 - GV kết luận: Ông bà, cha mẹ, anh chị em là những người thân yêu nhất của 
em. Em hãy thể hiện tình yêu thương với những người thân bằng những cử chỉ, lời 
nói phù hợp. 
LỚP 2 ĐẠO ĐỨC
 BÀI 6: KHI EM BỊ LẠC (TIẾT 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Kiến thức, kĩ năng
 - Nêu được một số tình huống bị lạc.
 - Nêu được vì sao phải tìm kiếm sự hỗ trợ khi bị lạc.
 - Thực hiện được việc tìm kiếm sự hỗ trợ khi bị lạc.
 2. Năng lực:
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ 
học tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết cách xử lý tình huống khi bị lạc.
 3.Phẩm chất: Có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: SGK, máy tính.
 2. Học sinh: SGK, Giấy vẽ, bút màu . để làm thẻ thông tin cá nhân
 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5’)
Mục tiêu:Tạo không khí vui vẻ, kết 
nối với bài học.
GV đưa câu hỏi để HS trả lời: - Trả lời
? Em đã bao giờ bị lạc chưa?
? Em đã làm gì trong tình huống đó?
- GVNX - Lắng nghe
- Giới thiệu bài
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (27’)
HĐ 1:Xử lý tình huống
Mục tiêu:HS thực hiện được những 
cách ứng xử phù hợp trong một số 
tình huống bị lạc. 
- GV cho HS nêu tình huống trong - HS nêu
tranh -Trình bày
-Yêu cầu HS thảo luận N4, đóng vai +Tình huống 1: Bạn nhỏ nên bình tĩnh 
xử lý tình huống trang 33 quan sát,tìm cô chú nhân viên(hoặc 
- GV tổ chức cho HS đóng vai, xử lý người lớn có đi cùng em nhỏ) để nhờ tình huống giúp đỡ ..
- Các nhóm trình bày +Tình huống 2:Bạn nhỏ nên bình tĩnh, 
- NX sự thể hiện của nhóm bạn không nên hoảng sợ, tìm người đáng 
- Chia sẻ ý kiến tin(chú nhân viên ở khu vực lái xe, 
+Tình huống 1: Bị lạc trong siêu thị người lớn có đi cùng em nhỏ) để nhờ 
+Tình huống 2:Bị lạc ở bến xe giúp đỡ ..
HĐ 2: Liên hệ
Mục tiêu:HS nêu được cách tìm kiếm 
sự hỗ trợ phù hợp từ tình huống đi lạc 
của bản thân
-Yêu cầu HS chia sẻ, trao đổi nhóm -Nghĩ – chia sẻ N2
đôi về một lần em đi lạc (nếu có).
GV nêu câu hỏi: -HS trình bày
? Em đã làm gì khi ấy?
? Nếu được làm lại, em sẽ xử lý như 
thế nào?
-Trình bày trước lớp
- NX
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
HĐ 1: Kể tiếp câu chuyện “Một lần 
ra phố”
Mục tiêu:HS kể tiếp được câu chuyện 
“ Một lần ra phố” và biết tìm kiếm sự 
hỗ trợ khi bị lạc. 
- Giao nhiệm vụ cho HS : -Thực hiện nhiệm vụ theo nhóm4
1.Thảo luận N4 và đóng vai, kể tiếp 
câu chuyện “Một lần ra phố”.
2. Nhận xét, đánh giá sự thể hiện của 
bạn theo các tiêu chí:
+Phương án đưa ra: hợp lý.
+ Đóng vai: sinh động, hấp dẫn
+ Thái độ làm việc nhóm: tập trung, 
nghiêm túc.
- GV quan sát, hỗ trợ, đặt câu hỏi - Các nhóm trình bày và TLCH
hướng dẫn khi cần thiết.
- NX góp ý, bổ sung, đặt câu hỏi cho 
bạn.
- GV chia sẻ ý kiến với mỗi phương 
án mà các nhóm đưa ra, gợi ý thêm 
các phương án khác.
Hoạt động 2: Làm thẻ thông tin cá 
nhân.
Mục tiêu:HS làm được thẻ thông tin 
cá nhân của mình.
Mẫu Họ tên: Trần Minh Gia Hân
Trường: Tiểu học Hương Vân
Lớp: 2/3
Số điện thoại(mẹ):0985478096
- Gọi HS đọc thẻ mẫu - Quan sát mẫu
- Dựa vào thẻ mẫu, thực hành thiết kế 
thẻ thông tin cá nhân của mình. - HS đọc nôi dung ghi trên thẻ.
- Hướng dẫn HS thực hành làm thẻ 
- GV theo dõi, giúp đỡ HS khi cần - Thực hành: Làm thẻ thông tin
- GV trưng bày một số sản phẩm tốt - Trình bày sản phẩm cá nhân
của HS -Quan sát, NX
- GV tổ chức cho HS quan sát, nhận 
xét, đánh giá.
-Tuyên dương những HS làm việc tốt, 
hiệu quả và có sản phẩm chất lượng.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ (3’)
Mục tiêu: Khái quát lại nội dung tiết - 2-3 HS nêu
học Lời khuyên
+ Khi bị lạc, các em sẽ làm gì? Nếu chẳng may bị lạc
+ Sau khi được giúp đỡ em sẽ làm gì? Em bình tĩnh, đừng lo
 Tìm người tốt giúp cho
- GV nhận xét, đánh giá tiết học Về với ba, với mẹ
 - HS lắng nghe
 ĐẠO ĐỨC
 CHỦ ĐỀ 4: GIỮ LỜI HỨA
 Bài 05: EM GIỮ LỜI HỨA (T2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
 - Nêu được một số biểu hiện của việc giữ lời hứa.
 - Biết vì sao phải giữ lời hứa.
 - Đồng tình với những lời nói, hành động thể hiện việc giữ lời hứa; không đồng 
tính với lời nói, hành động không giữ lời hứa.
 - HS đưa ra được cách ứng xử phù hợp với việc giữ lời hứa.
 - Thực hiện giữ lời hứa bằng lời nói, việc làm cụ thể.
 - Vận dụng và thực hiện giữ lời hứa bằng những việc làm cụ thể trong cuộc 
sống hàng ngày.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin 
từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ 
những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, trao đổi, trình bày trong hoạt động 
nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Cho HS chơi trò chơi: “Làm theo lời tôi nói - - HS tham gia trò chơi.
không làm theo lời tôi làm”.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu: + HS thể hiện được thái độ đồng tình với việc làm giữ lời hứa và không 
đồng tình với việc làm không giữ lời hứa.
+ HS đưa ra được cách ứng xử phù hợp với việc giữ lời hứa.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến
- GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS nêu yêu cầu. 
- GV lần lượt đọc các việc làm, yêu cầu HS bày tỏ - HS lắng nghe, bày tỏ quan 
quan điểm đồng tình hay không đồng tình điểm bằng thẻ xanh/đỏ: đồng 
 tình giơ thẻ xanh, không đồng 
 tình giơ thẻ đỏ
 + Đồng tình với việc làm b,c.
 + Không đồng tình với việc làm 
 a.
- Hỏi HS lí do chọn đồng tình hay không đồng - HS trả lời tình
- GV nhận xét tuyên dương, tổng hợp những ý 
kiến phù hợp.
Hoạt động 2: Xử lí tình huống
- GV mời HS nêu yêu cầu. -HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS đọc tình huống, quan sát tranh - HS đọc tình huống, suy nghĩ, 
minh hoạ trong SGK, trả lời câu hỏi: Em sẽ ứng trả lời câu hỏi:
xử thế nào trong trường hợp này? +TH1: HS quyết không ăn kẹo 
 vào ban đêm vì dễ gây sâu răng
 +TH2: HS sẽ khuyên Tuân giữ 
 lời hứa của mình, kiên trì tập thể 
 dục buổi sáng.
 +TH3: HS sẽ trông nhà và 
 không đi chơi cùng nhóm bạn.
-GV mời HS khác nhận xét -HS nhận xét, chỉnh sửa, bổ 
 sung.
-GV nhận xét, rút ra cách ứng xử phù hợp.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- Kể lại câu chuyện tấm gương biết giữ lời hứa. -HS kể
- Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 MÔN ÂM NHẠC
KHỐI 1: 
 TIẾT 15:
 ÔN TẬP BÀI HÁT: MẸ ĐI VẮNG
 NHẠC CỤ
 TRẢI NGHIỆM VÀ KHÁM PHÁ: HÁT THEO CÁCH RIÊNG CỦA MÌNH; 
 VỖ TAY THEO CẶP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực âm nhạc:
 - HS hát rõ lời và thuộc lời bài Mẹ đi vắng; biết thể hiện đúng sắc thái tình 
cảm của bài hát. Biết hát kết hợp một số động tác vận động phụ họa.
 - HS biết cách sử dụng Tem-bơ-rin để gõ đệm; biết dùng tem-bơ-rin để gõ 
 đệm cho bài hát Mẹ đi vắng.
 - HS biết hát theo cách riêng của mình; biết vỗ tay theo cặp.
 2. Năng lực chung:
 - HS biết tự chuẩn bị sách, vở, đồ dùng học tập; biết lắng nghe, hát theo HD 
và trả lời các câu hỏi của giáo viên; biết chia sẻ ý kiến riêng của mình về phần thể 
hiện của các bạn.
 3. Phẩm chất: 
 - Bồi dưỡng HS phẩm chất chăm chỉ trong rèn luyện kĩ năng ca hát; biết yêu 
quý và trân trọng tình cảm gia đình.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Đối với giáo viên:
 - Đàn phím điện tử; Nhạc cụ gõ;
 - File âm thanh bài hát Mẹ đi vắng.
 - Các phương tiện nghe nhìn.
 2. Đối với học sinh:
 - Tài liệu học tập;
 - Nhạc cụ: thanh phách, trống nhỏ .
 III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động mở đầu:
 - GV cho HS chơi trò chơi Nghe tiết tấu, đoán câu - HS chơi trò chơi Nghe 
 hát. tiết tấu, đoán câu hát.
 2. Hoạt động khám phá - luyện tập: 
 HĐ 1: Ôn tập bài hát: Mẹ đi vắng.
 - GV cho HS nghe lại bài hát, kết hợp vỗ tay nhịp - HS lắng nghe và vỗ tay 
 nhàng. theo nhịp bài hát.
 - GV cho HS hát cùng nhạc đệm từ một đến hai - HS hát cùng nhạc đệm.
 lần, tập lấy hơi và thể hiện sắc thái.
 - GV đàn và yêu cầu HS lắng nghe để nhận biết - HS lắng nghe và trình 
 giai điệu và trình bày lại câu hát đó. bày lại câu hát.
 - GV HD HS hát kết hợp vận động đơn giản. - HS hát kết hợp vận động.
 - GV tổ chức cho HS tập biểu diễn bài hát theo cá - HS tập biểu diễn bài hát 
 nhân, nhóm, tổ. theo cá nhân, nhóm, tổ.
 - GV nhận xét, biểu dương.
HĐ 2: Nhạc cụ.
* Hướng dẫn cách chơi tem-bơ-rin: - GV làm mẫu cách chơi thanh phách, sau đó HD - HS tập cách chơi đúng tư 
HS tập cách chơi đúng tư thế và đúng cách. thế và đúng cách.
* Thể hiện tiết tấu:
- GV chơi tiết tấu làm mẫu. (GV gõ Tem-bơ-rin - HS luyện tiết tấu theo 
kết hợp đếm 1-2-3 thay cho đọc đen-đen-đen). Sau HD.
đó hướng dẫn HS luyện tập tiết tấu. - HS có thể chơi tiết tấu
 bằng động tác tay, chân.
* Ứng dụng đệm cho bài hát Mẹ đi vắng:
- GV làm mẫu sau đó hướng dẫn HS. - HS quan sát, lắng nghe 
 và thực hiện theo HD.
- GV tổ chức cho HS luyện tập theo nhóm, theo - HS luyện tập theo nhóm, 
cặp và cá nhân. cặp và cá nhân.
- GV nhận xét, sữa sai ( nếu có).
HĐ 3: Trải nghiệm và khám phá.
* Hát theo cách riêng của mình:
- GV đàn và hát mẫu câu Con yêu gia đình tương - HS chú ý lắng nghe.
ứng với cao độ Son-son-son-mi. ( tiếp tục với cao 
độ La-la-la-pha).
- GV cho HS luyện tập: Gv đàn cao độ Si-si-si-son - HS luyện tập theo HD.
và yêu cầu HS hát Con yêu gia đình. ( tiếp tục với 
cao độ Đô-đô-đô-la hoặc cao độ khác) - GV gọi HS xung phong hát câu Con yêu gia đình - HS xung phong hát câu 
 với cao độ bất kì. Con yêu gia đình với cao 
 độ bất kì.
 * Vỗ tay theo cặp:
 - GV làm mẫu để HS quan sát: GV mời một HS - HS quan sát và thực hiện 
 lên đứng đối diện, đếm từ một đến hai nhịp nhàng, theo HD.
 khi đếm một thì vỗ hai tay, khi đếm hai thì cùng vỗ 
 hai tay vào hai tay của người đối diện.
 - GV cho HS luyện tập theo cặp. - HS luyện tập theo cặp.
 - GV cho HS vừa hát vừa vỗ tay theo cặp bài Mẹ - HS vừa hát vừa vỗ tay 
 đi vắng. theo cặp bài Mẹ đi vắng.
 - GV gọi một vài cặp HS lên trình bày. - Một vài cặp HS lên trình 
 bày.
 - HS khác nhận xét.
 3. Hoạt động vận dụng.
 - GV chốt lại mục nội dung giáo dục sau bài học. - HS liên hệ bản thân: nêu 
 những việc làm thiết thực 
 để thể hiện lòng yêu quý 
 và trân trọng tình cảm gia 
 đình.
 - GV dặn HS về nhà biểu diễn lại bài hát kết hợp - HS lắng nghe và ghi nhớ.
 thực hiện động tác tay, chân cho người thân xem.
 - GV khen ngợi các em có ý thức tập luyện, hát 
 hay; động viên những em chưa chú ý cần cố gắng 
 hơn. 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
............................................................................................................................... KHỐI 2: 
 TIẾT 15:
 ĐỌC NHẠC
 VẬN DỤNG – SÁNG TẠO: MÔ PHỎNG ĐỘNG TÁC CHƠI NHẠC CỤ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực âm nhạc:
 - Đọc nhạc đúng tên nốt, đúng cao độ, nét nhạc với nốt Đô, Rê, Mi, Pha, 
Son, La theo ký hiệu bàn tay.
 - Nhớ lại hình dáng, âm sắc của sáo trúc.
 - Biết mô phỏng lại các động tác sử dụng nhạc cụ.
 2. Năng lực chung:
 - HS biết tự chuẩn bị sách, vở, đồ dùng học tập; biết lắng nghe, đọc nhạc 
theo HD và trả lời các câu hỏi của giáo viên; biết chia sẻ ý kiến riêng của mình về 
phần thể hiện của các bạn.
 3. Phẩm chất: 
 - Bồi dưỡng HS phẩm chất chăm chỉ trong rèn luyện kĩ năng đọc nhạc; biết 
yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực để bảo vệ thiên nhiên.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Đối với giáo viên:
 - Đàn phím điện tử; nhạc cụ gõ;
 - Các phương tiện nghe nhìn.
 - File âm thanh bài hát Mùa xuân tươi xanh.
 2. Đối với học sinh:
 - Tài liệu học tập;
 - Nhạc cụ: thanh phách, trống nhỏ .
 III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động mở đầu:
 - GV cho HS hát và vận động bài Mùa xuân tươi - HS hát và vận động bài 
 xanh. Mùa xuân tươi xanh.
 2. Hoạt động khám phá - luyện tập:
 HĐ 1: Đọc nhạc.
 - GV đàn và đọc cho HS nghe mẫu âm Đô - Rê - - HS nghe mẫu âm Đô - 
 Mi - Pha - Son. Rê - Mi - Pha - Son.
 - GV đàn chậm cho HS đọc nhẩm. - HS đọc nhẩm.
 - GV đọc mẫu kết hợp làm chậm kí hiệu bàn tay. - HS lắng nghe.
 - Yêu cầu HS luyện tập kí hiệu bàn tay theo mẫu - HS luyện tập kí hiệu bàn 
 âm. tay theo mẫu âm.
 - GV cho HS luyện đọc theo tổ, nhóm, cá nhân. - HS tập biểu diễn bài hát theo cá nhân, nhóm, tổ.
 - GV nêu câu hỏi:
 + Em hãy nhắc lại tên các nốt nhạc trong bài vừa - HS nhắc lại tên các nốt 
 đọc? nhạc trong bài vừa đọc.
 HĐ 2: Vận dụng - Sáng tạo: Mô phỏng động tác 
 chơi nhạc cụ. 
 - GV HD HS cách diễn tấu của 3 nhạc cụ: Sáo, - HS chú ý lắng nghe.
 Trống, Violon.
 - GV cho HS nghe lần lượt âm thanh các nhạc cụ. - HS nghe lần lượt âm 
 thanh các nhạc cụ.
 - GV cho HS luyện tập theo tổ, nhóm, cá nhân. - HS luyện tập theo tổ, 
 nhóm, cá nhân.
 - HS nhận xét.
 - GV nhận xét.
 3. Hoạt động Vận dụng – Sáng tạo.
 - GV yêu cầu HS nêu nội dung bài học. - HS nêu nội dung bài học.
 - HS lắng nghe và ghi nhớ.
 - GV chốt lại các nội dung giáo dục sau bài học.
 - Dặn các em về nhà hát cho người thân nghe. 
 - GV nhận xét và tổng kết tiết học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
............................................................................................................................... KHỐI 3: 
 TIẾT 15:
 NGHE NHẠC: CHÚ MÈO NHẢY MÚA 
 VẬN DỤNG: DÙNG CỐC NHỰA LÀM NHẠC CỤ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực âm nhạc:
 - Biết lắng nghe và biểu lộ cảm xúc, biết vận động cơ thể hoặc gõ đệm với 
nhạc điệu của bài Chú mèo nhảy múa.
 - Biết dùng cốc và một số đồ dùng trong gia đình làm nhạc cụ gõ đệm.
 2. Năng lực chung:
 - HS biết đọc bài, lắng nghe, đọc nhạc theo hướng dẫn và trả lời các câu hỏi 
của giáo viên; biết nhận xét phần thể hiện của bạn; biết sáng tạo thông qua hoạt 
động biểu diễn bài hát. 
 3. Phẩm chất: 
 - Góp phần bồi dưỡng HS phẩm chất chăm chỉ trong rèn luyện kĩ năng nghe 
nhạc, đọc nhạc; biết thể hiện hành động đem lại niềm vui cho mọi người.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Đối với giáo viên:
 - Máy tính, tivi, file âm thanh, hình ảnh, video, SGK, cốc nhựa tròn.
 - Đàn phím điện tử, nhạc cụ gõ (Thanh phách, Song loan, Trống con).
 2. Đối với học sinh:
 - Tài liệu học tập, cốc nhựa tròn.
 - SGK, nhạc cụ gõ (Thanh phách, Song loan,Trống con).
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động mở đầu:
 - GV mở video bài Múa sạp cho HS hát và vận - HS hát và vận động theo 
 động theo nhạc. nhạc.
 2. Hoạt động Khám phá – Luyện tập.
 HĐ 1: Nghe nhạc: Chú mèo nhảy múa.
 - GV giới thiệu ngắn gọn về tác giả và bản nhạc: - HS chú ý lắng nghe.
 Bản nhạc Chú mèo nhảy múa (The Waltzing cat: 
 Chú mèo nhảy van-xơ) do nhạc sĩ Lơ-roi An-đơ-
 sơn sáng tác vào năm 1950. Đây là một giai điệu 
 vui tươi và ngộ nghĩnh, được chọn làm nhạc cho 
 bộ phim hoạt hình Tom and Jerry.
 - GV cho HS nghe bản nhạc lần thứ nhất, để trả - HS nghe bản nhạc lần thứ 
 lời một số câu hỏi. nhất và trả lời một số câu hỏi.
 + Nhịp độ bản nhạc này nhanh hay chậm? + Bản nhạc do một nhạc cụ hay nhiều nhạc cụ 
 trình diễn?
 + Nghe bản nhạc phù hợp với hoạt động nào? - HS nghe nhạc lần thứ hai, 
 - GV cho HS nghe nhạc lần thứ hai, kết hợp xem kết hợp xem video để vận 
 video để vận động giống chú mèo (thực hiện động giống chú mèo.
 động tác trong video). 
 HĐ 2: Vận dụng. 
 - GV giới thiệu cho HS biết: có thể sử dụng cốc - HS quan sát GV hướng dẫn.
 nhựa làm nhạc cụ gõ đệm, ngoài ra chúng ta có 
 thể lấy những đồ dùng như chén, thìa, . để làm 
 nhạc cụ gõ đệm.
 - GV làm mẫu dùng cốc nhựa chơi theo tiết tấu - HS quan sát GV làm.
 + Động tác 1: Tay phải gõ miệng cốc xuống mặt 
 bàn, tay trái vỗ xuống mặt bàn.
 + Động tác 2: Tay phải gõ miệng cốc xuống mặt 
 bàn.
 + Động tác 3: Tay phải gõ miệng cốc vào lòng 
 bàn tay trái.
 (Ô nhịp thứ hai lặp lại giống ô nhịp thứ nhất)
 * Thực hành:
 - GV cho HS luyện tập với nhịp độ chậm vừa. - HS thực hiện theo hướng 
 - Thực hành gõ tiết tấu theo bài múa sạp kết hợp dẫn. 
 hát nối tiếp .
 - GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm thực hiện - HS thực hiện cả lớp
 1 câu. - HS thực hiện theo nhóm
 - GV cho HS nhận xét nhau. ( HS nêu nhận xét các nhóm )
 - GV nhận xét và sửa sai nếu có cho HS.
 3. Hoạt động Vận dụng – Sáng tạo.
 - GV yêu cầu HS nêu nội dung bài học. - HS nêu nội dung bài học.
 - GV chốt lại các nội dung giáo dục sau bài học. - HS liên hệ bản thân.
 - Dặn các em về nhà hát cho người thân nghe. - HS lắng nghe và ghi nhớ.
 - GV nhận xét và tổng kết tiết học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
................................................................................................................................. 
...................................................................................................................................

File đính kèm:

  • docgiao_an_dao_duc_am_nhac_lop_123_canh_dieu_tuan_15_nam_hoc_20.doc