Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 33 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Tâm

doc 36 trang Túc Tinh 24/03/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 33 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Tâm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 33 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Tâm

Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 33 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Tâm
 Thứ 2 ngày 6 tháng 5 năm 2023
 TOÁN 
 TIẾT 162: LUYỆN TẬP
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - Nắm được cách tính thể tích và diện tích và trong các trường hợp đơn giản.
 - Biết tính thể tích và diện tích và trong các trường hợp đơn giản.
 - HS làm bài 1, bài 2.
 - HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học.
 - Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học một cách sáng tạo.
 - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, 
yêu thích môn học.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng nhóm, SGK
 - HS: SGK, vở Toán.
 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" - HS chơi trò chơi
với nội dung là tính diện tích của hình 
vuông, thể tích của hình lập phương 
trong trường hợp đơn giản, chẳng hạn:
 + Cạnh 2; 3; 4; 5 hay 6cm - GV nhận xét
 - Giớ thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe
 - HS ghi vở
 2. Khám phá 
 * Mục tiêu: 
 - Biết tính thể tích và diện tích và trong các trường hợp đơn giản.
 - HS làm bài 1, bài 2.
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu - Viết số đo thích hợp vào ô trống
 - GV nhận xét chốt lời giải đúng - Cả lớp làm vào vở
 - Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện - 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ kết quả
tích xung quanh, diện tích toàn phần, 
thể tích của hình lập phương và hình HLP (1) (2)
hộp chữ nhật
 Độ dài cạnh 12cm 3,5 cm
 Sxq 576 cm2 49 cm2
 Stp 864 cm2 73,5 cm2
 Thể tích 1728 cm3 42,875 cm3
 b)
 HHCN (1) (2)
 Chiều cao 5 cm 0,6 m
 Chiều dài 8cm
 ,2 m
 Chiều rộng 6 cm
 Bài 2: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu của đề bài ,5 m
 - Yêu cầu HS tóm tắt và giải Sxq 140 cm2 2,04 m2
 - Cả lớp nhận xét, chốt lời giải đúng 
 Stp 236 3,24 m2
 m2
 Thể tí 240 cm3 0,36 m3
 h
 Bài tập chờ - Cả lớp theo dõi
 Bài 3: HĐ cá nhân - Cả lớp làm vào vở
 - Cho HS đọc bài, tìm cách giải sau - 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm
đó làm bài 
 Bài giải 
 - GV quan sát, giúp đỡ nếu thấy cần 
 Diện tích đáy bể là :
thiết.
 1,5 x 0,8 = 1,2 (m2)
 Chiều cao của bể là :
 1,8 : 1,2 = 1,5 (m)
 Đáp số: 1,5m
 - HS làm bài sau đó báo cáo kết quả với 
 GV
 Bài giải
 Diện tích toàn phần khối nhựa hình lập 
 phương là: 
 (10x 10) x 6 = 600(cm2)
 Diện tích toàn phần khối gỗ hình lập 
 phương là: 
 (5 x 5) x 6 = 150(cm2) Diện tích toàn phần khối nhựa gấp diện 
 tích toàn phần khối gỗ số lần là:
 600 : 150 = 4(lần)
 Đáp số: 4 lần
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - Cho HS vận dụng làm bài: Khi cạnh - HS nêu:
của một hình lập phương gấp lên 3 lần 
 C. 9 lần
thì diện tích toàn phần của hình lập 
phương đó gấp lên mấy lần ?
 A. 3 lần C. 9 lần
 B. 6 lần D. 18 lần
 - Dặn về nhà làm các bài tập tương tự - HS nghe và thực hiện
 IV. Điều chỉnh, bổ sung
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
 KHOA HỌC
 TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG RỪNG
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - Biết được những nguyên nhân dẫn đến rừng bị tàn phá và tác hại của việc 
phá rừng.
 - Nêu những nguyên nhân dẫn đến rừng bị tàn phá.
 - Nêu tác hại của việc phá rừng.
 - HS có ý thức góp phần bảo vệ môi trường.
 - Nhận thức được thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên và 
vận dụng kiến thức vào thực tiễn để ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
 - Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
 II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ, Thông tin và hình trang 134,135 SGK.
 - HS : SGK, vở BTKH.
 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS tổ chức trò chơi hỏi đáp: 1 - HS chơi hỏi đáp
bạn hỏi, 1 bạn trả lời:
 + Môi trường tự nhiên là gì?
 + Môi trường tự nhiên cho con người 
những gì?
 - GV nhận xét
 - HS ghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng
 - HS ghi vở 
 2. Khám phá 
 * Mục tiêu: 
 - Nêu những nguyên nhân dẫn đến rừng bị tàn phá.
 - Nêu tác hại của việc phá rừng.
 * Cách tiến hành:
 * Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
 - GV chia lớp thành 4 nhóm thảo - HS thảo luận
luận và trả lời câu hỏi
 + Con người khai thác gỗ và phá 
 + Để lấy đất canh tác, trồng cây lương rừng để làm gì ? thực, các cây ăn quả và cây công 
 nghiệp, cây lấy củi làm chất đốt hoặc 
 đốt than mang bán, để lấy gỗ làm 
 nhà .
 + Những nguyên nhân nào khiến Câu 1. Con người khai thác gỗ và phá 
rừng bị tàn phá ? rừng để làm gì ?
 - GV kết luận: Có nhiều lí do khiến - Hình 1: Cho thấy con người phá rừng 
rừng bị tàn phá: đốt rừng làm nương để lấy đất canh tác, trồng các cây lương 
rẫy; lấy củi, đốt than, lấy gỗ làm nhà, thực, cây ăn quả hoặc các cây công 
đóng đồ dùng, ; phá rừng để lấy đất nghiệp.
làm nhà, làm đường, 
 - Hình 2: Cho thấy con người còn phá 
 rừng để lấy chất đốt (làm củi, đốt 
 than, )
 - Hình 3: Cho thấy con người phá rừng 
 lấy gỗ để xây nhà, đóng đồ đạc hoặc 
 dùng vào nhiều việc khác.
 Câu 2. Nguyên nhân nào khác khiến 
 rừng bị tàn phá ?
 - Hình 4: Cho thấy, ngoài nguyên nhân 
 rừng bị phá do chính con người khai 
 thác, rừng còn bị tàn phá do những vụ 
 cháy rừng.
 * Hoạt động 2 : Thảo luận
 - Yêu cầu HS quan sát tranh SGK
 + Việc phá rừng dẫn đến hậu quả gì? + Do con người khai thác, cháy rừng
 - GV kết luận:
 Hậu quả của việc phá rừng: - HS quan sát hình 5, 6 trang 135.
 - Khí hậu thay đổi; lũ lụt, hạn hán - Lớp đất màu mỡ bị rửa trôi ; khí hậu 
xảy ra thường xuyên. thay đổi. Thường xuyên có lũ lụt, hạn 
 hán xảy ra. Đất bị xói mòn, bạc màu. 
 - Đất bị xói mòn trở nên bạc màu. Động vật mất nơi sinh sống nên hung 
 - Động vật và thực vật quý hiếm dữ và thường xuyên 
giảm dần, một số loài đã bị tuyệt chủng và một số loài có nguy cơ bị tuyệt 
 chủng. 
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - Em sẽ làm gì để bảo vệ rừng? - HS nêu
 - GV nhận xét tiết học. - HS nghe
 - GV dặn HS về nhà tiếp tục sưu tầm - HS nghe và thực hiện
 các thông tin, tranh ảnh về nạn phá 
 rừng và hậu quả của nó; chuẩn bị trước 
 bài “Tác động của con người đến môi 
 trường đất”.
 IV. Điều chỉnh, bổ sung
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
 Thứ 3 ngày 7 tháng 5 năm 2023
 TẬP ĐỌC
 LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - Hiểu nội dung 4 điều Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.(Trả lời 
được các câu hỏi trong SGK).
 - Biết đọc bài văn rõ ràng, rành mạch và phù hợp với giọng đọc một văn bản 
luật.
 - Biết liên hệ những điều luật với thực tế để xác định những việc cần làm, 
thực hiện Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
 - HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học.
 - Có ý thức và trách nhiệm chấp hành tốt luật pháp.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Đồ dùng - GV: + Văn bản Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em của nước Cộng 
hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
 + Tranh ảnh gắn với chủ điểm : Nhà nước, các địa phương, các tổ chức 
, đoàn thể hoạt động để thực hiện Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
 - HS: SGK, vở Nghe ghi.
 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS thi đọc đoạn bài Những - HS thi đọc 
 cánh buồm – Trả lời câu hỏi SGK:
 - Những câu hỏi ngây thơ cho thấy 
 - Con ước mơ được nhìn thấy nhà cửa, 
 con có ước mơ gì? 
 cây cối, con người ở phía chân trời xa. / 
 Con khao khát hiểu biết mọi thứ trên 
 đời. / Con ước mơ được khám phá 
 những điều chưa biết về biển, những 
 điều chưa biết trong cuộc sống.
 - Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến 
 - Ước mơ của con gợi cho cha nhớ ước mơ thuở nhỏ của mình.
 đến điều gì? - HS nghe
 - GV nhận xét - HS ghi vở 
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng
 2. Khám phá 
 2.1. Luyện đọc
 * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ, đọc đúng câu, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
 * Cách tiến hành:
 - Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài. - 1 học sinh đọc toàn bài.
 - GV yêu cầu từng nhóm 4 HS tiếp - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài
nối nhau đọc 4 điều luật (2 lượt). 
 + Lượt 1: GV kết hợp sửa lỗi cách 
 - Một số học sinh đọc từng điều luật nối 
đọc cho HS.
 tiếp nhau đến hết bài.
 + Lượt 2: GV cho một HS đọc phần 
 - Luyện đọc từ khó: chăm sóc, bảo vệ 
chú thích và giải nghĩa sau bài: quyền, 
 sức khỏe, sáu tuổi 
chăm sóc sức khỏe ban đầu, công lập, 
bản sắc, 
 - Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa 
các từ khó hiểu. - Học sinh đọc phần chú giải từ trong 
 - YC học sinh luyện đọc theo cặp. SGK.
 - Mời 2 học sinh đọc toàn bài. - HS luyện đọc.
 - Giáo viên hướng dẫn đọc và đọc -2 học sinh đọc toàn bài.
diễn cảm bài văn. - Lắng nghe.
 - GV hướng dẫn cách đọc: giọng 
thông báo, rõ ràng; ngắt giọng làm rõ 
ràng từng điều điều luật, từng khoản 
mục; nhấn giọng ở tên của các điều 
luật, ở những thông tin cơ bản và quan 
trọng. 
 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài
 * Mục tiêu: Hiểu nội dung 4 điều Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ 
em.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
 * Cách tiến hành:
 *GV tổ chức cho học sinh đọc, trao - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài 
đổi, thảo luận, tìm hiểu nội dung bài và TLCH, chia sẻ kết quả đọc dựa theo các câu hỏi trong SGK. 
 - Những điều luật nào trong bài nêu - Điều 10,11
lên quyền của trẻ em Việt Nam? 
 - Tóm tắt mỗi điều nói trên bằng 1 
câu? + Điều 10: Trẻ em có quyền và bổn 
 phận học tập.
 Điều 11: Trẻ em có quyền vui chơi giải 
 trí, hoạt động văn hoá, thể thao, du lịch. 
 - Hãy nêu những bổn phận của trẻ + Điều 21: Bổn phận của trẻ em . 
em được quy định trong luật. Tự liên 
hệ xem mình đã thực hiện được những VD: Tôi đã biết nhặt rau , nấu cơm giúp 
bổn phận gì? mẹ. Ra đường , tôi đã biết chào hỏi ng-
 ười lớn, giúp đỡ người già và em nhỏ. 
 Riêng bổn phận thứ 2 , tôi thực hiện 
 chưa tốt. Tôi chưa chăm học nên điểm 
 môn toán chưa cao...
 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm
 * Mục tiêu: Biết đọc bài văn rõ ràng, rành mạch và phù hợp với giọng đọc một 
văn bản luật.
 * Cách tiến hành:
 - Gọi 4 HS đọc lại 4 điều luật. YC cả - Đọc với giọng thông báo rõ ràng, ngắt 
lớp tìm đúng giọng đọc. giọng làm rõ từng điều luật, từng khoản 
 mục của điều luật, nhấn giọng ở tên của 
 điều luật, ở những thông tin cơ bản và 
 quan trọng trong từng điều luật.
 - GV hướng dẫn học sinh luyện đọc 
 - HS luyện đọc diễn cảm
các bổn phận 1; 2; 3 của điều luật 21.
 - HS thi đọc diễn cảm từng đoạn, cả bài.
 - YC học sinh luyện đọc, thi đọc 
diễn cảm. 
 - GV đánh giá, bình chọn bạn đọc 
hay
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Tóm tắt những quyền và những - HS nêu
 bổn phận của trẻ em vừa học.
 - GV nhận xét tiết học; nhắc nhở HS - HS nghe và thực hiện
 chú ý thực hiện tốt những quyền và 
 bổn phận của trẻ em với gia đình và xã 
 hội; về nhà đọc trước bài “Sang năm 
 con lên bảy”.
 IV. Điều chỉnh, bổ sung
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
 Thứ 4 ngày 8 tháng 5 năm 2024
 TOÁN
 LUYỆN TẬP CHUNG
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - Biết thực hành tính diện tích và thể tích các hình đã học.
 - HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2.
 - HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học.
 - Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học một cách sáng tạo.
 - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, 
yêu thích môn học.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ, bảng nhóm
 - HS: SGK, bảng con, vở Toán.
 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS hát - HS hát
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Khám phá 
 * Mục tiêu: 
 - Biết thực hành tính diện tích và thể tích các hình đã học.
 - HS làm bài 1, bài 2.
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
 - Cho HS đọc yêu cầu của bài - Cả lớp theo dõi
 - Muốn biết trên cả mảnh vườn đó - Biết diện tích của thửa ruộng đó và 
người ta thu hoạch được bao nhiêu kg biết số rau thu được trên 1 mét vuông
rau cần biết gì ?
 - Yêu cầu HS làm bài
 - Cả lớp làm bài vào vở
 - GV nhận xét chữa bài
 - 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ kết quả
 Bài giải
 Nửa chu vi mảnh vườn hình chữ nhật 
 là: 
 160 : 2 = 80 (m)
 Chiều dài mảnh vườn hình chữ nhật là:
 80 - 30 = 50 (m)
 Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là:
 50 x 30 = 1500 (m2) Cả mảnh vườn đó thu được là: 
 15 : 10 x 1500 = 2250(kg)
 Đáp số: 2250 kg
 Bài 2: HĐ cặp đôi
 - HS đọc yêu cầu của đề bài - Cả lớp theo dõi
 - HS thảo luận cặp đôi để tìm cách giải - HS thảo luận theo cặp
 - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm bài vào vở
 - GV nhận xét chữa bài - Đại diện 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ 
 cách làm
 Giải 
 Chu vi mặt đáy của hình hộp chữ nhật 
 là:
 (60 + 40) x 2 = 200 (m)
 Chiều cao của hình hộp chữ nhật là :
 6000 : 200 = 30 (m)
 Đáp số: 30m
 Bài tập chờ
 Bài 3: HĐ cá nhân
 - Cho HS làm bài, chia sẻ kết quả
 - Cho HS đọc bài, tìm cách giải sau đó 
 Bài giải
làm bài và chia sẻ kết quả
 Chu vi mảnh đất là:
 - GV quan sát, giúp đỡ nếu thấy cần 
thiết. 50 + 25 + 30 + 40 + 25 = 170(m)
 Diện tích mảnh đất hình chữ nhật 
 ABCE là:
 50 x 25 = 1250(m2)
 Diện tích mảnh đất hình tam giác 
 vuông CDE là:
 30 x 40 : 2 = 600(m2) Diện tích cả mảnh đất hình ABCDE là:
 1250 + 600 = 1850(m2)
 Đáp số: 1850m2
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - Cho HS vận dụng làm bài: Khi cạnh - HS nêu:
 của một hình lập phương gấp lên 3 lần 
 D. 27 lần
 thì thể tích của hình lập phương đó gấp 
 lên mấy lần ?
 A. 3 lần C. 9 lần
 B. 6 lần D. 27 lần
 - Về nhà tính thể tích của một đồ vật - HS nghe và thực hiện
 hình lập phương của gia đình em.
 IV. Điều chỉnh, bổ sung
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẺ EM
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - Biết và hiểu thêm một số từ ngữ về trẻ em (BT1, BT2).
 - Hiểu nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ nêu ở BT4.
 - HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học.
 - Tôn trọng và bảo vệ trẻ em.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, Bảng nhóm
 - HS : SGK, vở BTTV. 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS Nêu tác dụng của dấu 2 - HS nêu 
chấm, lấy ví dụ minh hoạ.
 - GV nhận xét, đánh giá.
 - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng
 - HS ghi vở
 2. Khám phá
 * Mục tiêu: 
 - Biết và hiểu thêm một số từ ngữ về trẻ em (BT1, BT2).
 - Hiểu nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ nêu ở BT4.
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cặp đôi 
 - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của - Em hiểu nghĩa của từ trẻ em như thế 
bài. nào ? Chọn ý đúng nhất:
 - HS làm bài theo cặp
 - Yêu cầu HS làm bài theo cặp - HS trình bày kết quả. 
 - Trình bày kết quả c. Người dưới 16 tuổi.
 - GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS 
giải thích tại sao?
 Bài 2: HĐ nhóm
 - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. - Tìm các từ đồng nghĩa với trẻ em. Đặt 
 câu với một từ mà em tìm được - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm - HS làm việc theo nhóm
 - Đại diện các nhóm trình bày kết quả
 - GV nhận xét chữa bài + trẻ, trẻ con, con trẻ.
 + trẻ thơ, thiếu nhi, nhi đồng, .
 + con nít, trẻ ranh, ranh con, nhãi 
 ranh, .
 Bài 4: HĐ cá nhân - HS đặt câu:
 - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập VD: Trẻ con thời nay rất thông minh.
 - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. - Chọn thành ngữ, tục ngữ trong ngoặc 
 đơn thích hợp với mỗi chỗ trống
 - GV nhận xét chữa bài 
 - HS làm bài vào vở, 4 HS làm bảng 
 lớp, chia sẻ kết quả
 a) Tre già măng mọc: Lớp trước già đi có 
 lớp sau thay thế.
 b) Tre non dễ uốn: Dạy trẻ từ lúc còn 
 nhỏ dễ hơn.
 c) Trẻ người non dạ: Còn ngây thơ dại 
 dột chưa biết suy nghĩ chín chắn.
 d) Trẻ lên ba, cả nhà học nói: Trẻ lên 
 ba đang học nói khiến cả nhà vui vẻ nói 
 Bài tập chờ theo.
 Bài 3: HĐ cá nhân
 - GV cho HS đọc yêu cầu của bài, - HS đọc bài, làm bài, báo cáo kết quả 
lamg bài với giáo viên
 - GV gợi ý để HS tìm ra, tạo được Trẻ em như tờ giấy trắng.
những hình ảnh so sánh đúng và đẹp về So sánh để làm nổi bật vẻ ngây thơ, 
trẻ em. VD: so sánh để thấy nổi bật trong trắng.
những đặc điểm thể hiện vẻ đẹp của 
hình dáng, tính tình, tâm hồn Trẻ em như nụ hoa mới nở.
 Đứa trẻ đẹp như bông hồng buổi sớm.
 So sánh để làm nổi bật sự tươi đẹp. Lũ trẻ ríu rít như bầy chim non.
 So sánh để làm nổi bật tính vui vẻ, 
 hồn nhiên.
 Cô bé trông giống hệt bà cụ non.
 So sánh để làm rõ vẻ đáng yêu của 
 đứa trẻ thích học làm người lớn.
 Trẻ em là tương lai của đất nước.
 Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai 
 So sánh để làm rõ vai trò của trẻ em 
 trong xã hội.
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - Cho HS tìm những từ ngữ nói về - HS nêu: hồn nhiên, ngây thơ, tinh 
 đặc điểm tính cách của trẻ em nghịch, ...
 - GV nhận xét tiết học, biểu dương - HS nghe
 những HS học tốt
 - Dặn HS nhớ lại kiến thức về dấu 
 - HS nghe và thực hiện
 ngoặc kép để chuẩn bị học bài “Ôn tập 
 về dấu ngoặc kép”.
 IV. Điều chỉnh, bổ sung
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
 TOÁN
 TIẾT 164: MỘT SỐ DẠNG BÀI TOÁN ĐÃ HỌC
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - Nắm được cách giải một số dạng toán đã học như tìm số trung bình cộng, 
tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó.
 - Biết một số dạng toán đã học. - Biết giải bài toán có liên quan đến tìm số trung bình cộng, tìm hai số biết 
tổng và hiệu của hai số đó.
 - HS làm bài 1, bài 2.
 - HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học.
 - Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học một cách sáng tạo.
 - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, 
yêu thích môn học.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng phụ
 - HS: SGK, vở Toán.
 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS tổ chức trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi: Các dạng toán đã 
 với nội dung là nêu một số dạng bài học là:
 toán đã học.(Mỗi bạn nêu tên một 
 + Tìm số trung bình cộng.
 dạng)
 + Tìm 2 số biết tổng và hiệu của 2 số 
 đó.
 + Tìm 2 số biết tổng và tỉ số của 2 số 
 đó.
 + Tìm 2 số biết hiệu và tỉ số của 2 số 
 đó.
 + Bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
 + Bài toán về tỉ số phần trăm.
 + Bài toán về chuyển động đều.
 + Bài toán có nội dung hình học( chu 
 vi, diện tích, thể tích).
 - GV nhận xét
 - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng
 - HS ghi vở
 2. Khám phá 
 * Mục tiêu: 
 - Biết một số dạng toán đã học.
 - Biết giải bài toán có liên quan đến tìm số trung bình cộng, tìm hai số biết 
tổng và hiệu của hai số đó.
 - HS làm bài 1, bài 2.
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân 
 - Gọi HS đọc đề. - Cả lớp theo dõi, chia sẻ yêu cầu
 - Bài toán này thuộc dạng toán nào? - Tìm trung bình cộng của nhiều số.
 - Yêu cầu HS tự làm bài . - Cả lớp làm vở
 - GV nhận xét chữa bài - 1 HS làm bảng lớp,
 Bài giải
 Giờ thứ ba xe đạp đi được quãng 
 đường là:
 ( 12 + 18 ) : 2 = 15 (km)
 Trung bình mỗi giờ xe đạp đi được là:
 (12 + 18 + 15 ) : 3 = 15 (km)
 Đáp số: 15 km
 - Lấy trung bình cộng của chúng nhân 
 - Muốn tính tổng của nhiều số khi biết trung bình cộng ta làm thế nào? với số số hạng.
 Bài 2: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc đề. - Cả lớp theo dõi
 - Bài toán này thuộc dạng nào? - Bài toàn thuộc dạng “ Tìm 2 số khi 
 biết tổng và hiệu của 2 số đó ”.
 - Cả lớp làm vở
 - Yêu cầu HS tự làm bài .
 - 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm
 - GV nhận xét chữa bài
 Bài giải
 Nửa chu vi mảnh đất hình chữ nhật là:
 120 : 2 = 60 (m)
 Chiều dài mảnh đất hình chữ nhật là:
 (60 + 10) : 2 = 35 (m)
 Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật là:
 35 - 10 = 25 (m)
 Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là:
 35 x 25 = 875 (m2)
 Đáp số: 875 m2
 Bài tập chờ
 Bài 3: HĐ cá nhân
 - HS làm bài sau đó báo cáo giáo viên
 - Cho HS đọc bài, tìm cách giải sau 
đó làm bài và báo cáo GV. Cách 1:
 - GV quan sát, giúp đỡ nếu thấy cần 1cm3 kim loại cân nặng là:
thiết.
 22,4 : 3,2 = 7(g)
 4,5cm3 kim loại cân nặng là:
 7 x 4,5 = 31,5(g)
 Đáp số: 31,5g
 Cách 2:
 Khối kim loại 4,5cm3 cân nặng là:

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_33_nam_hoc_2022_2023_phan_thi_tam.doc