Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 30 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Tâm

docx 49 trang Túc Tinh 24/03/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 30 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Tâm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 30 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Tâm

Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 30 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Tâm
 Thứ hai, ngày 15 tháng 4 năm 2024
 TOÁN
 ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, chuyển đổi các số đo diện tích (với các 
đơn vị đo thông dụng).
 - Viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân.
 - HS làm bài 1, bài 2(cột 1), bài 3(cột 1).
- HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học.
- Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học một cách sáng tạo.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu 
thích môn học.
 II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ 
 - HS : SGK, bảng con, vở Toán.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, thảo luận nhóm, quan sát, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Khởi động
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên": - HS chơi trò chơi
Kể tên các đơn vị đo thời gian và 
mối quan hệ giữa chúng.
- GV nhận xét
 - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng 
 - HS ghi vở 
2. Khám phá 
* Mục tiêu:Biết:
 - Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, chuyển đổi các số đo diện tích (với các 
đơn vị đo thông dụng). - Viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân.
 - HS làm bài 1, bài 2(cột 1), bài 3(cột 1).
* Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
- GV treo bảng phụ.
- Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài, 1 HS lên điền vào bảng phụ, 
- GV nhận xét chữa bài. sau đó chia sẻ trước lớp
- Yêu cầu HS đọc lại bảng đơn vị - HS đọc xuôi, ngược bảng đơn vị đo diện 
đo diện tích tích.
 km2 hm2 dam2 m2 dm2 cm2 mm2
 1 km 2 1 hm 2 1 dam 2 1m 2 1 dm 2 1 cm 2 1 mm 2
 = 100hm2 = = 100m2 = 100dm2 = 100cm2 = = 1
 2 2
 100dam = 1 = 1 dam2 = 1 m2 100mm 100
 2
 = 1 100 100 100 = 1 cm
 100 hm2 100
 km2 dm2
- Hai đơn vị diện tích liền nhau hơn - Hai đơn vị diện tích liền nhau hơn kém nhau 
kém nhau bao nhiêu lần ? 100 lần. 
Bài 2(cột 1): HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu. - Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
- Yêu cầu HS làm bài. - HS tự làm bài. 
- GV nhận xét chữa bài. - 2 HS làm bài bảng lớp, chia sẻ
 a.1m2 = 100dm2 = 10000cm2 
 1m2 = 1000000mm2 
 1ha = 10000 m2
 1km2 = 100ha = 1000000 m2
 b.1m2 = 0,01dam2 
 1m2 = 0,0001hm2 = 0,0001ha 
 1m2 = 0,000001km2
Bài 3 (cột 1): HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu. - Viết số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là 
 héc-ta
 - Yêu cầu HS tự làm - HS tự làm bài 
- GV nhận xét chữa bài. - 2 HS lên bảng chữa bài, chia sẻ kết quả
 2
- Yêu cầu HS chia sẻ nêu cách làm a) 65 000 m = 6,5 ha 
cụ thể một số câu b) 6 km 2 = 600 ha
Bài tập chờ:
Bài 3(cột 2,3): HĐ cá nhân - HS làm bài, báo cáo kết quả cho GV
- Cho HS tự làm bài 846000m2 = 84,6ha 
- GV nhận xét 5000m2 = 0,5ha 
 9,2km2 = 920ha
 0,3km2 = 30ha
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Hai đơn vị diện tích liền nhau gấp - HS nêu
hoặc kém nhau bao nhiêu lần ?
- Về nhà tìm hiểu thêm về các đơn - HS nghe và thực hiện
vị đo diện tích khác. - VD: sào, mẫu, công đất, a,...
IV. Điều chỉnh, bổ sung
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
 KHOA HỌC
 SỰ SINH SẢN CỦA THÚ
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết thú là động vật đẻ con.
- Kể tên được một số loài thú
- Chăm sóc, nuôi dưỡng và bảo vệ các loài thú.
- Nhận thức được thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên và vận dụng 
kiến thức vào thực tiễn để ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng 
- GV: SGK, bảng phụ, Hình ảnh thông tin minh hoạ - HS : SGK, vở BTKH.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Khởi động
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên": Kể - HS chơi
tên các loài chim(Mỗi HS kể tên 1 loài 
chim) 
- Gv nhận xét
 - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng 
 - HS ghi vở
2. Khám phá 
* Mục tiêu: Biết thú là động vật đẻ con.
* Cách tiến hành:
 Hoạt động 1 : Quan sát 
- Các em HĐ theo nhóm. Hãy cùng bạn - HS thảo luận theo nhóm do nhóm 
đọc các câu hỏi trong SGK trang 120 trưởng điều khiển
về sự sinh sản của thú. Chú ý thảo luận - HS cùng nhóm quan sát hình và thảo 
so sánh về sự sinh sản của chim và thú luận các câu hỏi trong SGK
để có câu trả lời chính xác, các em hãy 
QS hình và đọc các thông tin kèm trong 
SGK
+ Nêu nội dung của hình 1a? + Chụp bào thai của thú con khi trong 
 bụng mẹ.
+ Nêu nội dung hình 1b? + Hình chụp thú con lúc mới sinh ra.
+ Chỉ vào hình và nêu được bào thai + Bào thai của thú được nuôi dưỡng ở 
của thú được nuôi dưỡng ở đâu? trong bụng mẹ.
+ Nói tên các bộ phận của thai mà bạn + Các bộ phận của thai : đầu mình các 
thấy trong hình? chi...có một đoạn như ruột nối thai với mẹ
+ Bạn có NX gì về hình dạng của thú + Hình dạng của thú mẹ và thú con giống 
mẹ và thú con? nhau.
+ Thú con mới ra đời được thú mẹ nuôi + Thú con mới ra đời được thú mẹ nuôi bằng gì? bằng sữa.
+ So sánh sự sinh sản của thú với các + Sự sinh sản của thú với các loài chim 
loài chim? có sự khác nhau
 - Chim đẻ trứng ấp trứng và nở thành con.
 - Ở thú, hợp tử phát triển trong bụng mẹ, 
+ Bạn có nhận xét gì về sự nuôi con bào thai của thú lớn lên trong bụng mẹ.
của chim và thú? + Chim nuôi con bằng thức ăn tự kiếm, 
 thú lúc đầu nuôi con bằng sữa. Cả chim 
 và thú đều nuôi con cho đến khi con 
 chúng tự kiếm ăn.
- GV KL chốt lại 
Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học 
tập
 - HS làm bài vào phiếu học tập
+ Thú sinh sản bằng cách nào?
 + Thú sinh sản bằng cách đẻ con.
+ Mỗi lứa thú thường đẻ mấy con?
 + Có loài thú thường đẻ mỗi lứa 1 con ; 
 có loài thú đẻ mỗi lứa nhiều con.
- GV chia lớp thành 6 nhóm - HS làm việc theo nhóm
- GV phát phiếu học tập cho các nhóm - Đại diện các nhóm trình bày
- GV tuyên dương nhóm nào điền được Số con trong 1 Tên động vật
nhiều tên con vật và điền đúng lứa
Kết luận : SGK trang 121 Thường mỗi lứa 1 Trâu, bò, ngựa, 
 con hươu, nai, hoẵng 
 2 con trở lên Hổ, chó, mèo, 
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Tìm hiểu sự sinh sản của vật nuôi của - HS nghe và thực hiện
gia đình em.
- Hãy tham gia chăm sóc và bảo vệ các - HS nghe và thực hiện
loài vật nuôi.
IV. Điều chỉnh, bổ sung
 Thứ ba, ngày 16 tháng 4 năm 2024
 TẬP ĐỌC
 LUYỆN ĐỌC BÀI: MỘT VỤ ĐẮM TÀU; CON GÁI
 I. Yêu cầu cần đạt - Đọc lưu loát và diễn cảm bài văn với giọng đọc phù hợp.
- Biết đọc thể hiện đúng giọng đọc của các nhân vật trong bài.
- HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học.
- Yêu thích môn học, cảm thụ được cái hay, cái đẹp của bài văn, bài thơ
 II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng 
 - GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- HS: Đọc trước bài, SGK, vở nghe ghi.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, thảo luận nhóm, quan sát, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi trò chơi
 mật " với nội dung là đọc một đoạn 
 trong bài "Một vụ đắm tàu" và trả lời 
 câu hỏi về nội dung bài.
 - Nhận xét
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe
 - HS ghi vở
 2. Khám phá
 2.1. Luyện đọc
 * Mục tiêu:
 - Rèn đọc đúng từ, đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
 - Đọc lưu loát và diễn cảm bài văn với giọng phù hợp
 - Biết đọc thể hiện đúng giọng đọc của các nhân vật trong bài.
 * Cách tiến hành:
 * Bài Một vụ đắm tàu + 1 HS đọc toàn bài + Câu chuyện kể về ai? Mỗi bạn có + Truyện kể về hai bạn Ma-ri-ô và Giu-
 tính cách gì? li-ét-ta đại diện cho phái nam và phái nữ 
 thể tính cách của nam giới và nữ giới.
 - Hãy nêu giọng đọc toàn bài + HS nêu
 - Thi đọc diễn cảm bài + HS thi đọc theo cách phân vai (người 
 dẫn chuyện, Ma-ri-ô; Giu-li-ét-ta).
 - Các nhóm cử người thi đọc phân vai 
 - GV nhận xét lời nhân vật
 * Bài Con gái + 1 HS đọc toàn bài
 + Câu chuyện kể về điều gì? + Câu chuyện kể về cô bé Mơ đã làm 
 thay đổi quan niệm trọng nam khinh nữ 
 của gia đình.
 - Hãy nêu giọng đọc toàn bài 
 + Học sinh nêu.
 - Thi đọc diễn cảm bài
 + HS thi đọc diễn cảm bài văn.
 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - Về nhà luyện đọc thêm các bài tập - HS nghe và thực hiện
 đọc khác.
 - Kể lại câu chuyện Một vụ đắm tàu - HS nghe và thực hiện
 cho mọi người cùng nghe.
 IV. Điều chỉnh, bổ sung
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
 TOÁN
 ÔN TẬP VỀ ĐO THỂ TÍCH
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối. 
 - Viết số đo thể tích dưới dạng số thập phân.
 - Chuyển đổi số đo thể tích.
 - HS làm bài 1, bài 2 (cột 1), bài 3( cột 1).
- HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học.
- Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học một cách sáng tạo.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu 
thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ 
 - HS: SGK, bảng con, vở Toán.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, thảo luận nhóm, quan sát, thực hành 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Khởi động
- Cho HS hát - HS hát
- Cho HS thi đua: Nêu sự khác nhau - 2 nhóm HS thi đua nêu
giữa đơn vị đo diện tích và thể tích? 
Mối quan hệ giữa chúng.
- GV nhận xét
 - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
 - HS ghi vở
2. Khám phá 
* Mục tiêu: 
Biết:
 - Quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối. 
 -Viết số đo thể tích dưới dạng số thập phân.
 - Chuyển đổi số đo thể tích.
 - HS làm bài 1, bài 2 (cột 1), bài 3( cột 1). 
* Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cả lớp
- HS đọc yêu cầu. - Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
- GV treo bảng phụ
+ Nêu các đơn vị đo thể tích đã học + Các đơn vị đo thể tích đã học là : mét 
theo thứ tự từ lớn đến bé ? khối ; đề-xi-mét khối ; xăng-ti-mét khối.
+ Trong bảng đơn vị đo thể tích đơn vị + Trong bảng đơn vị đo thể tích đơn vị 
lớn gấp mấy lần đơn vị bé tiếp liền nó ? lớn gấp 1 000 lần đơn vị bé tiếp liền nó.
+ Đơn vị đo thể tích bé bằng một phần + Trong bảng đơn vị đo thể tích đơn vị bé 
mấy đơn vị lớn hơn tiếp liền nó ? bằng 1 đơn vị lớn tiếp liền nó.
 1000
 - HS làm bài,
- Yêu cầu HS làm bài
 - 1 HS lên điền vào bảng lớp, chia sẻ 
- GV nhận xét chữa bài. 
 cách làm
 Quan hệ giữa các đơn vị đo liền 
 Tên Kí hiệu
 hau
 Mét khối m3 1m3 = 1000dm3 = 1000 000 cm3
 Đề-xi-mét 1dm3 = 1000 cm3
 dm3
 khối 1dm3 = 0, 001m3
 Xăng-ti-mét 
 cm3 1cm3 = 0,001dm3
 khối
Bài 2 (cột 1): HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu - Điền số thích hợp vào chỗ chấm 
- Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài bảng con, chia sẻ cách làm
- GV nhận xét, kết luận 1m3 = 1000dm3
 7, 268 m3 = 7268 dm3
 0,5 m3 = 500 dm3
 3m3 2dm3 = 3,002 dm3
Bài 3 (cột 1): HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu - Viết các số đo sau dưới dạng số thập 
 - GV cho HS làm việc theo cặp đôi phân 
 - HS làm việc theo nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét chữa bài a. Có đơn vị là mét khối :
 6m3 272dm3 = 6,272 m3
 b. Có đơn vị là đề- xi- mét khối :
Bài tập chờ: 8dm3 439cm3 = 8439dm3
Bài 2(cột 2): HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm bài - HS làm bài, báo cáo kết quả cho GV
- GV nhận xét 1dm3 = 1000cm3
 4,351dm3 =4351 cm3
 0,2dm3 = 200 cm3
Bài 3(cột 2,3): HĐ cá nhân 1dm3 9cm3 =1009cm3
- Cho HS tự làm bài - HS làm bài, báo cáo kết quả cho GV
- GV nhận xét 2105dm3 = 2,105m3
 3m3 82dm3 = 3,082m3
 3670cm3 = 3,67 dm3
 5dm3 77cm3 =5,077dm3
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Hai đơn vị đo thể tích liền nhau gấp - HS nêu
kém nhau bao nhiêu lần ?
- Về nhà chia sẻ mối quan hệ giữa các - HS nghe và thực hiện
đơn vị đo thể tích với mọi người để vận 
dụng trong cuộc sống.
IV. Điều chỉnh, bổ sung
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
 KHOA HỌC
 SỰ NUÔI CON VÀ DẠY CON CỦA MỘT SỐ LOÀI THÚ
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết một số loài thú biết cách nuôi và dạy con.
 - Nêu được ví dụ về sự nuôi và dạy con của một số loài thú (hổ, hươu).
 - Giáo dục HS biết bảo vệ các loài thú quý hiếm.
-Nhận thức được thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên và vận dụng 
kiến thức vào thực tiễn để ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng 
- GV: SGK, bảng phụ, Hình ảnh thông tin minh hoạ
- HS: SGK, vở BTKH.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên": Kể - HS chơi
 tên các loài thú(Mỗi HS kể tên 1 loài 
 thú) 
 - Gv nhận xét
 - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng 
 - HS ghi vở 
 2. Khám phá 
 * Mục tiêu: Nêu được ví dụ về sự nuôi và dạy con của một số loài thú (hổ, hươu).
 * Cách tiến hành:
 Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận - Nhóm trưởng điều khiển nhóm
 - Nhiệm vụ các nhóm là QS và tìm câu - HS các tổ quan sát hình và thảo luận 
 trả lời cho các câu hỏi trong SGK trang các câu hỏi trong SGK trang 1222, 123
 122, 123.
 - Tìm hiểu về hổ:
 + Hổ thường sinh sản vào mùa nào? + Thường sinh sản vào mùa xuân và 
 mùa hạ
 + Vì sao hổ mẹ không rời hổ con suốt + Vì khi đó hổ con rất yếu ớt
 cả tuần đầu trong khi sinh?
 + Khi nào hổ mẹ dạy con săn mồi? + Hổ con đựoc 2 tháng tuổi thì hổ mẹ 
 dạy con săn mồi. 
 + Khi nào hổ con có thể sống độc lập? + Từ một năm rưỡi đến 2 năm tuổi, hổ + Hình 1a chụp cảnh gì? con có thể sống độc lập
 + Hình 1a chụp cảnh hổ mẹ đang nhẹ 
 nhàng tiến đến gần con mồi.
+ Hình 2a chụp cảnh gì?
 + Hình 2a chụp cảnh hổ con nằm phục 
- Câu hỏi cho nhóm tìm hiểu về hươu xuống đất để quan sát hổ mẹ săn mồi.
+ Hươu ăn gì để sống ? 
+ Hươu sống theo bầy đàn hay theo + Hươu ăn cỏ, lá cây để sống. 
cặp?
 + Hươu sống theo bầy đàn.
+ Hươu thường bị những loài thú nào 
ăn thịt? + Hươu thường bị những loài thú như 
 hổ, báo, sư tử ăn thịt
+ Hươu đẻ mỗi lứa mấy con? 
 + Mỗi lứa hươu đẻ một con. 
+ Hươu con mới sinh biết làm gì?
 + Hươu con mới sinh đã biết đi và bú 
 mẹ.
+ Tại sao mới khoảng 20 ngày tuổi, + Khi hươu con được 20 ngày tuổi thì 
hươu mẹ đã dạy con chạy? bố mẹ dạy hươu con chạy. Vì hươu là 
 loài động vật thường bị các loài động 
 vật khác như hổ, báo sư tử đuổi bắt 
 ăn thịt. Vũ khí tự vệ duy nhất của hươu 
 là sừng. Do vậy chạy là cách tốt nhất 
+ Hình 2 chụp ảnh gì ? của hươu đối với kẻ thù.
- GV chỉ lại hình và giải thích thêm. + Hình 2 chụp ảnh hươu con đang tập 
 chạy.
- Nhận xét nhóm hoạt động tích cực
Hoạt đông 2: Trò chơi: “nào ta cùng đi 
săn”
- HS diễn tả lại các hoạt động dạy và - Các tổ chia 2 nhóm lớn để cùng chơi 
thực hành các kĩ năng đó của thú mẹ trò sắm vai
với thú con: Một bên là hổ, 1 bên là 
hươu.
- Trong khi HS chơi, GV có thể quan 
sát và hỗ trợ. 
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Về nhà tìm hiểu cách nuôi con của - HS nghe và thực hiện
các con vật nuôi ở nhà em.
- Nếu nhà em có vật nuôi, hãy tham gia 
chăm sóc chúng. IV. Điều chỉnh, bổ sung
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 ĐẠO ĐỨC
 BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết vì sao cần phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên 
- Biết giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phù hợp với khả năng.
 Kể được một vài tài nguyên thiên nhiên ở nớc ta và ở địa phương.
Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng 
lực giao tiếp, năng lực hợp tác
Đồng tình, ủng hộ những hành vi, việc làm để giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên 
nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. §å dïng 
- GV: + Tranh ảnh các hoạt động bảo vệ tài nguyên thiên nhiên 
+ Th«ng tin tham khảo phục lục trang 71.
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động khởi động:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi
 với các câu hỏi:
 +Bạn hãy kể tên một số cơ quan của 
 Liên Hợp Quốc ở Việt Nam.
 + Bạn hãy kể những việc làm của cơ 
 quan Liên Hợp Quốc tại Việt Nam.
 - GV nhận xét. - HS nghe
 - GV giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động khám phá kiến thức mới:(28phút)
 * Mục tiêu:
 - Kể được một vài tài nguyên thiên nhiên ở nớc ta và ở địa phương.
 - Biết vì sao cần phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên 
 - Biết giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phù hợp với khả năng. - Đồng tình, ủng hộ những hành vi, việc làm để giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên 
nhiên.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1:Tìm hiểu thông tin trong - HS làm việc theo nhóm 4, Các nhóm 
SGK đọc thông tin ở SGK và trả lời các câu 
 hỏi sau:
+ Nêu tên một số tài nguyên thiên + Tên một số tài nguyên thiên nhiên: 
nhiên. mỏ quặng, nguồn nước ngầm, không 
 khí, đất trồng, động thực vật quý hiếm
+ Ich lợi của tài nguyên thiên nhiên + Con người sự dụng tài nguyên thiên 
trong cuộc sống của con người là gì? nhiên trong sản xuất, phát triển kinh tế: 
 chạy máy phát điện, cung cấp điện sinh 
 hoạt, nuôi sống con ngời.
+ Hiện nay việc sự dụng tài nguyên + Chưa hợp lý, vì rừng đang bị chặt 
thiên nhiên ở nước ta đã hợp lý chưa? phá bừa bãi, cạn kiệt, nhiều động thực 
vì sao? vật quý hiếm đang có nguy cơ bị tiệt 
 chủng.
+ Nêu một số biện pháp bảo vệ tài + Một số biện pháp bảo vệ: sử dụng 
nguyên thiên nhiên tiết kiệm, hợp lý, bảo vệ nguồn nớc, 
 không khí.
 - Đại diện các nhóm trả lời các nhóm 
 khác bổ sung, nhận xét.
+ Tài nguyên thiên nhiên có quan trọng + Tài nguyên thiên nhiên rất quan 
trong cuộc sống hay không? trọng trong cuộc sống.
+ Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên để làm + Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên để duy 
gì? trì cuộc sống của con người.
- GV kết hợp GDMT: Cho HS nêu tài 
nguyên thiên ở địa phương và cách 
tham gia giữ gìn và bảo vệ phù hợp với 
khả năng của các em.
* GV kết luận : Than đá, rừng cây, 
nước, dầu mỏ, giáo, ánh nắng mặt 
trời... là những tài nguyên thiên nhiên 
quý, cung cấp năng lượng phục vụ cho 
cuộc sống của con người. Các tài 
nguyên thiên nhiên trên chỉ có hạn, vì 
vậy cần phải khai thác chúng một cách 
hợp lí và sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả 
vì lợi ích của tất cả mọi người.
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ. - 2 , 3 HS đọc ghi nhớ trong SGK.
Hoạt động 2: Làm bài tập trong SGK - Học sinh làm việc nhóm 2.
+ Phát phiếu bài tập - HS đọc bài tập 1 - Nhóm thảo luận nhóm 2 về bài tập số 
 1 
 - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm 
 khác bổ sung.
 - Các tài nguyên thiên nhiên là các ý : 
 a, b, c, d, đ, e, g, h, l, m, n.
 Hoạt động 3 : Bày tỏ thái độ của em - HS thảo luận cặp đôi làm việc theo 
 BT3. yêu cầu của GV để đạt kết quả sau
 - Đa bảng phụ có ghi các ý kiến về sử + Tán thành: ý 2,3.
 dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. + Không tán thành: ý 1
 - GV đổi lại ý b & c trong SGK - Nêu yêu cầu BT số 2
 Hoạt động 4 : Hoạt động nối tiếp - HS thảo luận nhóm, chia sẻ kết quả
 - GV gọi HS giới thiệu về tài nguyên - 1 vài HS giới thiệu về một vài tài 
 thiên nhiên của nước ta. nguyên thiên nhiên của nước ta: mỏ 
 *SDNLTK&HQ: Tài nguyên thiên than Quảng Ninh, mỏ dầu ở biển Vũng 
 nhiên được sử dụng hợp lí là điều kiện Tàu, thiếc ở Tĩnh Túc(Cao Bằng),...
 bào đảm cuộc sống trẻ em được tốt 
 đẹp, không chỉ cho thế hệ hôm nay mà 
 cả thế hệ mai sau được sống trong môi 
 trường trong lành, an toàn.
 3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
 - Ở địa phương em có tài nguyên thiên - HS nêu
 nhiên gì ? Tài nguyên đó được khai 
 thác và sử dụng ra sao ?
 4. Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
 - Viết một đoạn văn đêt tuyên truyền, - HS nghe và thực hiện
 vận động mọi người cùng chung tay 
 bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
Điều chỉnh sau bài dạy:........................................................................................
......................................................................................................................................
............................................................................................................................
 Thứ tư, ngày 17 tháng 4 năm 2024
 CHÍNH TẢ 
 CÔ GÁI CỦA TƯƠNG LAI 
 I. Yêu cầu cần đạt
- Nghe - viết đúng bài chính tả, viết đúng những từ ngữ dễ viết sai (VD: in- tơ- nét, 
tên riêng nước ngoài, tên tổ chức)
- Biết viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng, tổ chức (BT2, 3).
- Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. - HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học.
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
 II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng 
 - GV: + Bảng phụ viết ghi nhớ cách viết hoa 
 + Ảnh minh họa 3 loại huân chương trong SGK
 - HS: SGK, vở CT.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Khởi động
- Cho 2 nhóm HS lên bảng thi viết từ - HS thi, dưới lớp cổ vũ cho các bạn
khó (tên một số danh hiệu học ở tiết 
trước)
- GV nhận xét
 - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
 - HS mở vở 
2. Khám phá 
2.1. Chuẩn bị viết chính tả
*Mục tiêu: 
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- GV gọi HS đọc toàn bài - HS theo dõi
+ Em hãy nêu nội dung chính của + Bài giới thiệu Lan Anh là một bạn gái 
bài? giỏi giang, thông minh, được xem là một 
 trong những mẫu người của tương lai.
+ Em hãy tìm những từ dễ viết sai ? + In-tơ-nét, Ôt-xtrây-li-a, Nghị viện 
 Thanh niên, 
 - HS viết bảng con (giấy nháp )
- GV đọc từ khó cho học sinh luyện viết 
2.2. HĐ viết bài chính tả. 
*Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài chính tả, viết đúng những từ ngữ dễ viết sai 
(VD: in- tơ- nét, tên riêng nước ngoài, tên tổ chức)
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài 
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
- Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành
* Mục tiêu: Biết viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng, tổ chức 
(BT2, 3).
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc bài 2 - 1HS đọc, nêu yêu cầu của đề bài
- Tổ chức hoạt động nhóm đôi - HS nhắc lại quy tắc viết hoa các danh 
- Gọi đại diện các nhóm chữa bài hiệu.
- GV lưu ý trường hợp Nhất, Nhì, - Các nhóm thảo luận
Ba Anh hùng Lao động
 Anh hùng Lực lượng vũ trang
 Huân chương Sao vàng
 Huân chương Độc lập hạng Ba
 Huân chương Lao động hạng Nhất
 Huân chương Độc lập hạng Nhất
Bài 3: HĐ nhóm
- HS đọc yêu cầu - Cả lớp theo dõi
- Thảo luận nhóm. - HS thảo luận và làm bài theo nhóm 
- Trình bày kết quả - Đại diện nhóm nêu kết quả. - GV nhận xét chữa bài a) Huân chương cao quý nhất của nước ta 
 là Huân chương Sao vàng.
 b) Huân chương Quân công là huân 
 chương giành cho những tập thể và cá 
 nhân lập nhiều thành tích trong chiến đấu 
 và xây dựng quân đội.
 c) Huân chương Lao động là huân 
 chương giành cho những tập thể và cá 
 nhân lập nhiều thành tích trong lao động 
 sản xuất.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Nhắc lại quy tắc viết hoa. - HS nêu
- Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết những - HS nghe và thực hiện
cụm từ chỉ huân chương, danh hiệu 
và giải thưởng. 
 IV. Điều chỉnh, bổ sung
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ
I. Yêu cầu cần đạt
- Nắm được một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ . 
- Biết một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ (BT1, BT2). 
- HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học.
- Yêu quý bạn bè.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng 
- GV: SGK, bảng phụ, bảng nhóm 
- HS: SGK, vở BTTV.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, thảo luận nhóm, thực hành 
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. Hoạt động dạy học Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Khởi động
- Cho HS hát - HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Khám phá 
* Mục tiêu: Biết một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ (BT1, BT2). 
* Cách tiến hành:
Bài tập 1: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - Cả lớp theo dõi
- GV tổ chức cho HS cả lớp trao đổi, - Các nhóm trưởng điều khiển các bạn 
thảo luận, tranh luận, phát biểu ý kiến đọc thầm lại, suy nghĩ, làm việc cá 
lần lượt theo từng câu hỏi. nhân - tự trả lời lần lượt từng câu hỏi a, 
Chú ý: b, c. Với câu hỏi c, các em có thể sử 
 dụng từ điển để giải nghĩa (nếu có).
+ Với câu hỏi a phương án trả lời đúng 
là đồng ý. VD: 1 HS có thể nói phẩm 
chất quan trọng nhất của đàn ông là tốt 
bụng, hoặc không ích kỷ (Vì em thấy 
một người đàn ông bên nhà hàng xóm 
rất ác, làm khổ các con). Trong trường 
hợp này, GV đồng tình với ý kiến của 
HS, vẫn nên giải thích thêm: Tốt bụng, 
không ích kỷ là những từ gần nghĩa với 
cao thượng, Tuy nhiên, cao thượng có 
nét nghĩa khác hơn (vượt hẳn lên 
những cái tầm thường, nhỏ nhen)
+ Với câu hỏi b, c: Đồng tình với ý 
kiến đã nêu, HS vẫn có thể chọn trong 
những phẩm chất của nam hoặc nữ một 
phẩm chất em thích nhất. Sau đó giải 
thích nghĩa của từ chỉ phẩm chất mà 
em vừa chọn , có thể sử dụng từ điển)
Bài tập 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài 
- Cả lớp đọc thầm lại truyện “ Một vụ - Cả lớp theo dõi
đắm tàu”, suy nghĩ, trả lời câu hỏi. - HS đọc thầm 
- Yêu cầu HS phát biểu ý kiến. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời + Giu - li - ét - ta và Ma - ri - ô đều là 
 giải đúng những đứa trẻ giàu tình cảm, quan tâm 
 đến người khác: Ma - ri - ô nhường bạn 
 xuống xuồng cứu nạn để bạn được 
 sống; Giu - li - ét - ta lo lắng cho Ma - 
 ri - ô, ân cần băng bó vết thương cho 
 bạn khi bạn ngã, đau đớn khóc thương 
 trong giờ phút vĩnh biệt.
 + Mỗi nhân vật có những phẩm chất 
 riêng cho giới của mình;
 - Ma - ri - ô có phẩm chất của một 
 người đàn ông kín đáo (giấu nỗi bất 
 hạnh của mình không kể cho bạn biết), 
 quyết đoán mạnh mẽ, cao thượng (ôm 
 ngang lưng bạn ném xuống nước, 
 nhường sự sống của mình cho bạn, mặc 
 dù cậu ít tuổi và thấp bé hơn.
 - Giu-li- ét-ta dịu dàng, đầy nữ tính, khi 
 giúp Ma-ri-ô bị thương: hoảng hốt chạy 
 lại, quỳ xuống, lau máu trên trán bạn, 
 dịu dàng gỡ chiếc khăn đỏ trên mái tóc 
 băng cho bạn. 
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - Nhắc lại quy tắc viết hoa. - HS nêu
 - GV mời 3, 4 HS đọc thuộc lòng các 
 câu thành ngữ, tục ngữ.
 - Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc - HS nghe và thực hiện
 các câu thành ngữ, tục ngữ; viết lại các 
 câu đó vào vở. 
IV. Điều chỉnh, bổ sung
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
 ĐỊA LÍ
 CÁC ĐẠI DƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI
I. Yêu cầu cần đạt
- Ghi nhớ tên 4 đại dương: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương và 
Bắc Băng Dương.Thái Bình Dương là đại dương lớn nhất.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_30_nam_hoc_2022_2023_phan_thi_tam.docx