Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Lê Hữu Tân

doc 45 trang Túc Tinh 24/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Lê Hữu Tân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Lê Hữu Tân

Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Lê Hữu Tân
 TUẦN 24
 Thứ hai, ngày 4 tháng 3 năm 2024
 CHÀO CỜ
 TẬP ĐỌC
 TIẾT 47: LUẬT TỤC XƯA CỦA NGƯỜI Ê- ĐÊ
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Hiểu nội dung: Luật tục nghiêm minh và công bằng của người Ê- đê xưa; kể 
được 1 đến 2 luật của nước ta (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
 - Đọc với giọng trang trọng, thể hiện tính nghiêm túc của văn bản.
 - HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học.
 - Giáo dục HS ý thức chấp hành pháp luật.
 II. Đồ dùng dạy học 
 1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc SGK; tranh, ảnh về cảnh sinh hoạt cộng 
đồng của người Tây Nguyên
 - Học sinh: Sách giáo khoa, vở nghe ghi. 
 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS thi đọc
 đọc thuộc lòng bài thơ: Chú đi tuần? + 
 Nêu nội dung của bài?
 - HS nêu
 + Nêu những từ ngữ, chi tiết nói lên 
 tình cảm và mong ước của người chiến 
 sĩ đối với các cháu.
 - Gv nhận xét, bổ sung
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - Lớp nhận xét
 - HS ghi vở
 2. Khám phá 
 2.1. Luyện đọc
 * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài * Cách tiến hành:
 - Gọi HS đọc tốt đọc bài - 1HS đọc bài
 - Bài văn có thể chia làm mấy đoạn ? - Bài văn có thể chia 3 đoạn
 + Đoạn 1: Về cách xử phạt. 
 + Đoạn 2: Về tang chứng và nhân 
 chứng.
 - Cho HS nối tiếp nhau đọc bài trong + Đoạn 3: Về các tội.
nhóm. - Học sinh đọc nối tiếp trong nhóm. 
 - Hướng dẫn học sinh phát âm đúng + Lần 1: HS luyện đọc các từ: luật tục, 
các từ khó. tang chứng, nhân chứng, dứt khoát 
 - Hướng dẫn học sinh đọc đúng các 
câu. + Lần 2: HS đọc nối tiếp lần 2 và tìm 
 - Cho HS luyện đọc theo cặp . hiểu nghĩa một số từ khó trong SGK.
 - Mời 1 HS đọc cả bài. -1 em đọc chú giải sgk.
 - GV hướng dẫn đọc và đọc mẫu bài - HS luyện đọc theo cặp .
văn.GV đọc bài văn: giọng rõ ràng, -1 HS đọc cả bài.
rành mạch, dứt khoát giữa các câu thể 
hiện tính chất nghiêm minh, rõ ràng - HS lắng nghe
của luật tục. 
 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài
 * Mục tiêu: Hiểu nội dung : Luật tục nghiêm minh và công bằng của người Ê- 
đê xưa; kể được 1 đến 2 luật của nước ta (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
 * Cách tiến hành:
 - Cho HS đọc thầm bài và trả lời các - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài 
câu hỏi, sau đó chia sẻ câu trả lời: và TLCH:
 + Người xưa đặt ra tục lệ để làm gì? + Người xưa đặt ra tục lệ để bảo vệ 
 cuộc sống bình yên cho buôn làng. 
 + Kể những việc mà người Ê-đê xem +Tội không hỏi mẹ cha, tội ăn cắp, tội 
là có tội? giúp kẻ có tội, tội dẫn đường cho địch 
 đến đánh làng mình.
 + Tìm những chi tiết trong bài cho 
thấy đồng bào Ê-đê quy định xử phạt + Các mức xử phạt rất công bằng: 
rất công bằng? Chuyện nhỏ thì xử nhẹ (phạt tiền một 
 song); chuyện lớn thì xử nặng (phạt tiền 
 một co); người phạm tội là người anh 
 em bà con cũng xử vậy.
 - Tang chứng phải chắc chắn: phải nhìn 
 tận mặt bắt tận tay; lấy và giữ được gùi; 
 khăn, áo, dao, của kẻ phạm tội; . 
 - GV chốt ý. + Hãy kể tên của một số luật của + Luật khuyến khích đầu tư trong nước, 
 nước ta hiện nay mà em biết? Luật thương mại, Luật dầu khí, Luật tài 
 nguyên nước, Luật Giáo dục, Luật giao 
 thông đường bộ, Luật bảo vệ môi 
 trường, Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo 
 dục trẻ em .. 
 - GV tiểu kết và nêu 1 số luật cho HS - HS nghe
 rõ 
 - Gọi 1 hs đọc lại bài. -1 HS đọc lại
 - Bài văn muốn nói lên điều gì? *ND: Luật tục nghiêm minh và công 
 bằng của người Ê-đê xưa. 
 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm
 * Mục tiêu: Đọc với giọng trang trọng, thể hiện tính nghiêm túc của văn bản.
 * Cách tiến hành:
 - Mời 3 HS nối tiếp nhau luyện đọc - 3 học sinh đọc, mỗi em một đoạn, tìm 
 lại 3 đoạn của bài tìm giọng đọc. giọng đọc.
 - GV hướng dẫn các em đọc thể hiện 
 đúng nội dung từng đoạn.
 - GV hướng dẫn HS đọc một đoạn 1:
 + GV đọc mẫu - HS lắng nghe.
 - YC HS luyện đọc theo cặp, thi đọc. - HS luyện đọc theo cặp, thi đọc.
 - Nhận xét, tuyên dương.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 + Học qua bài này em biết được điều - HS nêu
 gì? 
 + Giáo dục hs: Từ bài văn trên cho - HS nghe
 ta thấy xã hội nào cũng có luật pháp và 
 mọi người phải sống, làm việc theo 
 luật pháp. 
 - Về nhà tìm hiểu một số bộ luật hiện - HS nghe và thực hiện
 hành của nước ta.
 IV. Điều chỉnh, bổ sung
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................
.................................................................................................................................
 TOÁN
 TIẾT 116: LUYỆN TẬP CHUNG
 I. Yêu cầu cần đạt - Nắm được các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các 
bài toán liên quan có yêu cầu tổng hợp.
 - Biết vận dụng các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải 
các bài toán liên quan có yêu cầu tổng hợp.
 - HS làm bài 1, bài 2( cột 1).
 - HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học.
 - Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học một cách sáng tạo.
 - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, 
yêu thích môn học.
 II. Đồ dùng dạy học 
 1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Bảng phụ, SGK, 6 hình lập phương có cạnh 1cm
 - Học sinh: Vở Toán, SGK, Bộ đồ dùng Toán 5
 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi - HS chơi trò chơi
khởi động với câu hỏi:
 + HS nêu quy tắc và công thức - Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta lấy 
tính thể tích hình hộp chữ nhật. chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân với chiều 
 cao ( cùng đơn vị đo ).
 V = a x b x c
 + HS nêu quy tắc và công thức - Muốn tính thể tích hình lập phương ta lấy cạnh 
tính thể tích hình lập phương. nhân với cạnh rồi nhân với cạnh
 V = a x a x a
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Khám phá
 * Mục tiêu: 
 - Biết vận dụng các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các 
bài toán liên quan có yêu cầu tổng hợp.
 - HS làm bài 1, bài 2( cột 1).
 * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân
 - HS đọc đề bài - HS đọc
 - Yêu cầu HS nêu lại cách tính - HS nêu
diện tích một mặt, diện tích toàn 
phần và thể tích của hình lập ph-
ương
 - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - Cả lớp làm bài
 - GV kết luận - HS lên chữa bài rồi chia sẻ
 Bài giải
 Diện tích một mặt hình lập phương là:
 2,5 x 2,5 = 6,25 (cm2)
 Diện tích toàn phần hình lập phương là:
 6,25 x 6 = 37,5(cm2)
 Thể tích hình lập phương là:
 6,25 x 2,5 = 15,625(cm2)
 Đáp số: S 1 mặt: 6,25 cm2
 Stp: 37,5 cm2
 Bài 2( cột 1): HĐ cá nhân V: 15,625 cm3 
 - HS đọc yêu cầu của bài - Viết số đo thích hợp vào ô trống 
 - Ô trống cần điền là gì ? - Diện tích mặt đáy, diện tích xung quanh và thể 
 tích của hình hộp chữ nhật.
 - Yêu cầu HS làm bài
 - HS làm bài.
 - GV kết luận
 - HS chia sẻ kết quả
 Hình hộp chữ nhật
 Chiều dài 11 cm
 Chiều rộng 10 cm
 Chiều cao 6 cm
 110 cm2
 Diện tích mặt đáy
 252 cm2
 Diện tích xung quanh
 660 cm3
 Thể tích Bài 3(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
 - Cho HS đọc bài và tự làm bài - HS đọc bài và tự làm bài, báo cáo kết quả cho 
 - GV nhận xét, đánh giá bài làm GV
của học sinh Bài giải
 Thể tích của khối gỗ hình hộp chữ nhật là:
 9 x 6 x 5 = 270 (cm3)
 Thể tích của khối gỗ hình lập phương cắt đi là:
 4 x 4 x 4 = 64(cm3)
 Thể tích gỗ còn lại là :
 270 - 64 = 206 (cm3)
 Đáp số: 206 cm3
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - Chia sẻ quy tắc và công thức - HS nghe và thực hiện
tính thể tích hình lập phương, hình 
hộp chữ nhật với mọi người
 - Về nhà tìm cách tính thể của - HS nghe và thực hiện
một viên gạch hoặc một viên đá.
 IV. Điều chỉnh, bổ sung
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................
.................................................................................................................................
 KHOA HỌC
 TIẾT 47: LẮP MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN (Tiếp theo)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Nhận biết được vật dẫn điện, vật cách điện và thực hành làm được cái ngắt 
điện đơn giản.
 - Lắp được mạch điện thắp sáng đơn giản bằng pin, bóng đèn, dây dẫn.
 - Giáo dục HS ham học, ham tìm hiểu khoa học, biết áp dụng kiến thức đã học 
vào thực tế.
 - Nhận thức được thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên và vận 
dụng kiến thức vào thực tiễn để ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người
 - Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
 II. Đồ dùng dạy học 
 1. Đồ dùng 
 - GV: Hình trang 94, 95, 97 SGK 
 - HS: Một cục pin, dây đồng có vỏ bọc bằng nhựa, bóng đèn pin một số vật 
bằng kim loại, vở BTKH. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm 
thoại
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS hát - HS hát
 - Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh - HS chuẩn bị
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - Hs ghi vở 
 2. Khám phá 
 * Mục tiêu: Nhận biết được vật dẫn điện, vật cách điện và thực hành làm được cái 
ngắt điện đơn giản. 
 * Cách tiến hành:
 Hoạt động 3: Vật dẫn điện,vật cách 
điện - HS đọc hướng dẫn thực hành trang 96, 
 - Yêu cầu HS đọc mục hướng dẫn thực SGK
hành trang 96, SGK
 - GV chia lớp thành 4 nhóm và phát 
phiếu thí nghiệm cho từng nhóm.
 - Các nhóm thảo luận theo sự chỉ dẫn 
 - GV yêu cầu HS làm việc trong nhóm, của GV.
 - GV hướng dẫn những nhóm gặp khó 
khăn
 - Đại diện nhóm báo cáo kết quả
 - Trình bày kết quả
 Kết quả
 Vật l ệu Đèn Đèn k ông Kết luận
 sáng sáng
 Nhựa x Không cho dòng điện chạy qua
 N ôm x Cho dòng điện chạy qua
 Đồng x Cho dòng điện chạy qua
 Sắt x Cho dòng điện chạy qua
 Cao su x Không cho dòng điện chạy qua
 Sứ x Không cho dòng điện chạy qua
 Thủy tinh x Không cho dòng điện chạy qua + Vật cho dòng điện chạy qua gọi là + Gọi là vật dẫn điện.
gì?
 + Kể tên một số vật liệu cho dòng điện + Đồng, nhôm, sắt.
chạy qua?
 + Vật không cho dòng điện chạy qua 
gọi là gì? + Vật không cho dòng điện chạy qua gọi 
 là vật cách điện.
 + Những vật liệu nào là vật cách điện?
 + Nhựa, cao su, sứ, thủy tinh, bìa, 
 + Ở phích cắm điện: nhựa bọc, núm cầm 
 + Ở phích cắm và dây điện, bộ phận là bộ phận cách điện, dây dẫn là bộ 
nào dẫn điện, bộ phận nào cách điện? phận dẫn điện.
 + Ở dây điện: vỏ dây điện là bộ phận 
 cách điện, lõi dây điện là bộ phận dẫn 
 Hoạt động 4: Vai trò của cái ngắt điện, điện.
thực hành làm cái ngắt điện đơn giản
 - GV yêu cầu HS quan sát hình minh - HS quan sát hình minh họa hoặc cái 
họa SGK trang 97. ngắt điện thật
 + Cái ngắt điện được làm bằng vật liệu + Được làm bằng vật dẫn điện.
gì?
 + Nó ở vị trí nào trong mạch điện? + Nằm trên đường dẫn điện.
 + Nó có thể chuyển động như thế nào? + Sự chuyển động của nó có thể làm cho 
 mạch điện kín hoặc hở.
 + Dự đoán tác động của nó đến mạch + Khi mở cái ngắt điện, mạch hở và 
điện? không cho dòng điện chạy qua. Khi 
 đóng cái ngắt điện mạch kín và dòng 
 điện chạy qua được.
 - GV nhận xét, sửa chữa câu trả lời.
 - HS thực hành làm cái ngắt điện.
 - GV cho HS làm một cái ngắt điện 
đơn giản
 - GV kiểm tra sản phẩm của HS, sau 
đó yêu cầu đóng mở, ngắt điện.
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - Chia sẻ với mọi người về cách lắp - HS nghe và thực hiện
mạch điện đơn giản.
 - Timg hiểu thêm về vai trò các thiết bị - HS nghe và thực hiện
điện như: công tơ, cầu chì, phích điện. 
công tắc, Aptomat,...
 IV. Điều chỉnh, bổ sung .........................................................................................................................................
.........................................................................................................................
.................................................................................................................................
 Thứ ba, ngày 5 tháng 3 năm 2024
 CHÍNH TẢ (Nghe - viết)
 TIẾT 24: NÚI NON HÙNG VĨ 
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Nghe – viết đúng bài chính tả, viết hoa đúng các tên riêng trong bài.
 -Tìm được các tên riêng trong đoạn thơ(BT2).
 - HS HTT giải được câu đố và viết đúng tên các nhân vật lịch sử(BT3). 
 - Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học.
 - HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học.
 - Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
 II. Đồ dùng dạy học 
 1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ.
 - Học sinh: Vở viết CT.
 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - GV cho HS chơi trò chơi "Viết - Hai Ngàn, Ngã Ba, Tùng Chinh
 đúng, viết nhanh" viết những tên 
 riêng trong bài thơ "Cửa gió Tùng 
 Chinh"
 - GV nhận xét
 - Giưới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe
 - HS ghi vở
 2. Khám phá 
 2.1. Chuẩn bị viết chính tả
 *Mục tiêu: 
 - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
 - HS có tâm thế tốt để viết bài.
 *Cách tiến hành: - GV đọc bài chính tả - HS theo dõi trong SGK
 + Đoạn văn miêu tả vùng đất nào? + Đoạn văn miêu tả vùng biên cương Tây 
 Bắc của Tổ quốc ta, nơi giáp giới giữa 
 nước ta và Trung Quốc.
 - tày đình, hiểm trở, lồ lộ, chọc thủng, 
 - GV cho HS tìm và viết một số từ Phan- xi- păng, Mây Ô Quy Hồ.
khó, dễ lẫn
 2.2. HĐ viết bài chính tả. 
 *Mục tiêu: Nghe – viết đúng bài chính tả, viết hoa đúng các tên riêng trong bài.
 *Cách tiến hành:
 - GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi.
 - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV.
 - GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả.
 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài 
 *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
 *Cách tiến hành:
 - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
 - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
 3. HĐ luyện tập, thực hành
 * Mục tiêu:
 -Tìm được các tên riêng trong đoạn thơ(BT2).
 - HS (M3,4) giải được câu đố và viết đúng tên các nhân vật lịch sử(BT3). 
 * Cách tiến hành:
 Bài 2: HĐ cá nhân
 - HS đọc yêu cầu của bài, tự làm - Tìm các tên riêng trong đoạn thơ sau: 
bài - HS nối tiếp nhau nêu, nhận xét câu trả 
 - Cho HS phát biểu ý kiến lời của bạn
 - GV kết luận và chốt lại lời giải Lời giải: 
đúng + Tên người, tên dân tộc: Đăm Săn, Y 
 Sun, Nơ Trang Lơng, A- ma Dơ- hao, 
 Mơ - nông
 + Tên địa lí: Tây Nguyên, (sông) Ba.
 - Giải câu đố và viết đúng tên các nhân 
 vật lịch sử trong câu đố sau: 
 - 1 HS đọc lại các câu đố bằng thơ
 Bài 3: HĐ nhóm
 - Các nhóm thảo luận - HS đọc yêu cầu của bài - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả
 Đáp án: 
 - GV treo bảng phụ viết sẵn bài thơ 1. Ngô Quyền, Lê Hoàn, Trần Hưng Đạo.
 có đánh số thứ tự lên bảng 2. Quan Trung, Nguyễn Huệ.
 - GV chia lớp thành 6 nhóm 3. Đinh Bộ Lĩnh- Đinh Tiên Hoàng.
 - Trình bày kết quả 4. Lý Thái Tổ - Lý Công Uẩn
 - GV nhận xét, chốt lời giải đúng 5. Lê Thánh Tông.
 - HS nhẩm thuộc lòng các câu đố 
 - GV cho HS thi đọc thuộc lòng các 
 câu đố
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - Chia sẻ cách viết tên người, tên - HS nghe và thực hiện
 địa lí Việt Nam với mọi người. 
 - Tìm hiểu về 5 vị vua nêu ở trên. - HS nghe và thực hiện
 IV. Điều chỉnh, bổ sung
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 TOÁN
 TIẾT 117: LUYỆN TẬP CHUNG
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Nắm được cách tính tỉ số phần trăm của một số và các tính thể tích hình lập 
phương.
 - Biết tính tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng trong tính nhẩm và giải toán.
 - Biết tính thể tích một hình lập phương trong mối quan hệ với thể tích của một 
hình lập phương khác.
 - HS làm bài 1, bài 2.
 - HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học.
 - Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học một cách sáng tạo.
 - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, 
yêu thích môn học.
 II. Đồ dùng dạy học 
 1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Bảng phụ, SGK, 18 hình lập phương có cạnh 1cm.
 - Học sinh: Vở Toán, SGK
 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS tổ chức trò chơi với các câu - HS chơi trò chơi
hỏi sau:
 + Nêu quy tắc và công thức tính thể - HS nêu
tích hình hộp chữ nhật ?
 + Nêu quy tắc và công thức tính thể 
tích hình lập phương ?
 - GV nhận xét
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe
 - HS ghi vở 
 2. Khám phá
 * Mục tiêu: 
 - Biết tính tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng trong tính nhẩm và giải 
toán.
 - Biết tính thể tích một hình lập phương trong mối quan hệ với thể tích của 
một hình lập phương khác.
 - HS làm bài 1, bài 2.
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
 - HS đọc yêu cầu - HS đọc
 - GV hướng dẫn HS tự tính nhẩm15% - HS nêu cách tính nhẩm
của 120 theo cách tính nhẩm của bạn - HS chia sẻ kết quả
Dung.
 - Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ kết quả
 a) 10% của 240 là 24
 - GV nhận xét, kết luận
 5 % của 240 là 12
 2,5% của 240 là 6
 17,5% của 240 là : 
 24 + 12 +6 = 42
 b) 10% của 520 là 52
 5 % của 520 là 26
 20% của 520 là 104
 35% của 520 là : 52 + 26 +104 = 182
 Bài 2: HĐ cặp đôi
 - HS đọc yêu cầu - Cả lớp theo dõi
 - HS thảo luận cặp đôi - HS thảo luận
 - Hướng dẫn HS phân tích đề theo câu - HS hỏi nhau:
hỏi:
 + Hình lập phương bé có thể tích là + Hình lập phương bé có thể tích là 64 
bao nhiêu? cm3
 + Tỉ số thể tích của 2 hình lập phương + Tỉ số thể tích của 2 hình lập phương 
là bao nhiêu? là 3 : 2
 + Vậy tỉ số thể tích của hình lập + Tỉ số thể tích của hình lập phương 
phương lớn và hình lập phương bé là 
 lớn và hình lập phương bé là 3
bao nhiêu? 2
 - Yêu cầu HS làm bài - 2 HS lên bảng làm bài, chia sẻ kết quả
 - GV nhận xét chữa bài. Giải
 - Tỉ số thể tích hình lập phương lớn so 
 với hình bé là 3 Như vậy tỉ số phần 
 2
 trăm của thể tích hình lập phương lớn 
 và hình lập phương bé là 
 3 : 2 = 1,5 = 150 % (thể tích 
 hình lập phương bé)
 b)Thể tích hình lập phương lớn là:
 64 x 150% = 96 ( m3 )
 hoặc: 64 : 100 x 150 = 96 ( m3 )
 Đáp số: 150%; 96 m3
 Bài 3(Bài tập chờ): HĐ cá nhân - HS làm bài cá nhân
 - Cho HS làm bài Bài giải 
 - GV nhận xét, chữa bài cho HS a) Hình vẽ trong SGK có tất cả:
 8 × 3 = 24 (hình lập phương nhỏ)
 b) Mỗi hình lập phương A, B, C (xem 
 hình vẽ)có diện tích toàn phần là:
 2 × 2 × 6 = 24(cm2)
 Do cách sắp xếp các hình A, B, C nên 
 hình A có 1 mặt không cần sơn, hình B 
 có 2 mặt không cần sơn, hình C có 1 mặt không cần sơn, cả 3 hình có :
 1 + 2 + 1 = 4 (mặt) không cần sơn.
 Diện tích toàn phần của 3 hình A, B, C 
 là:
 24 × 3 = 72(cm2).
 Diện tích không cần sơn của hình đã 
 cho là:
 2 × 2 × 4 = 16 (cm2).
 Diện tích cần sơn của hình đã cho là:
 72 – 16 = 56 (cm2).
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - HS nêu quy tắc và công thức tính thể - HS nêu
 tích hình lập phương.
 - HS nêu quy tắc và công thức tính 
 thể tích hình hộp chữ nhật.
 - Tìm cách tính thể tích của một số đồ - HS nghe và thực hiện
 vật không có hình dạng như các hình 
 đã học.
 IV. Điều chỉnh, bổ sung
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ĐẠO ĐỨC
 Bài 11: EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM ( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Biết Tổ quốc em là Việt Nam: Tổ quốc em thay đổi từng ngày và đang hội nhập vào 
đời sống quốc tế.
- Có một số hiểu biết phù hợp với lứa tuổi về lịch sử, văn hoá và kinh tế của Tổ quốc 
Việt Nam.
- Có ý thức học tập, rốn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước.
- Yêu Tổ quốc Việt Nam.
-Tự hào về truyền thống tốt đẹp của dân tộc và quan tâm đến sự phát triển của đất 
nước.
-Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm 
mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: SGK đạo đức 5, VBT, Tranh ảnh về đất nước, con người Việt Nam và 
một số nước khác
 - Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động khởi động:(5phút)
 - Cho HS hát bài "Quê hương tươi đẹp" - HS hát 
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28phút)
 * Mục tiêu: 
 - Biết Tổ quốc em là Việt Nam: Tổ quốc em thay đổi từng ngày và đang hội 
 nhập vào đời sống quốc tế.
 - Có một số hiểu biết phù hợp với lứa tuổi về lịch sử, văn hoá và kinh tế của Tổ 
 quốc Việt Nam.
 - Có ý thức học tập, rốn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước.
 - Yêu Tổ quốc Việt Nam.
 * Cách tiến hành:
 HĐ1: Hướng dẫn làm BT1/ SGK.
 - GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm. - Các nhóm thảo luận.
 - Đại diện nhón trình bày về 1 mốc thời 
 gian hoặc 1 địa danh.
 - GV nhận xét, kết luận. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 HĐ2: Hướng dẫn đóng vai. (BT3) - Đóng vai
 - GV yêu cầu HS đóng vai hướng dẫn - Các nhóm chuẩn bị đóng vai.
 viên du lịch- giới thiệu với khách du - Đại diện từng nhóm lên đóng vai. 
 lịch về 1 trong những chủ đề: văn hoá, 
 kinh tế, lịch sử, con người VN...
 - GV nhận xét, khen các nhóm giới - Các nhóm khác nhận xét bổ sung.
 thiệu tốt.
 HĐ3: Hướng dẫn triển lãm nhỏ.(BT4)
 - GV yêu cầu HS trưng bày tranh theo - Các nhóm trưng bày tranh vẽ.
 nhóm.
 - GV nhận xét tranh vẽ của HS. - Cả lớp xem tranh và trao đổi về nội 
 tranh.
 3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
 - Trình bày những hiểu biết của em về - HS hát, đọc thơ về chủ đề: Em yêu Tổ 
 đất nước, con người VN. quốc Việt Nam.
 4. Hoạt động sáng tạo:( 1 phút)
 -Tìm hiểu các mốc thời gian và địa - Ví dụ:
 danh liên quan đến những sự kiện của + Ngày 2-9-1945 là ngày Bác Hồ đọc 
 đất nước ta. bản tuyên ngôn độc lập tại quảng 
 trường Ba Đình lịch sử khai sinh tra 
 nước VN DCCH, từ đó ngày 2-9 được 
 lấy làm ngày Quốc khánh của nước ta 
 + Ngày 7-5-1954 là ngày chiến thắng 
 ĐBP
 + Ngày 30-4-1975 là ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng..
Điều chỉnh sau bài dạy: ........................................................................................
............................................................................................................................................
......................................................................................................................
 BUỔI CHIỀU
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 TIẾT 47: MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRẬT TỰ – AN NINH
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Nắm được nghĩa của từ an ninh.
 - Làm được BT 1; tìm được một số danh từ và động từ có thể kết hợp với từ an 
ninh (BT 2); hiểu được nghĩa của các từ ngữ đã cho và xếp được vào nhóm thích hợp 
(BT3); làm được BT4.
 - Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ vào đặt câu, viết văn.
 - Có ý thức giữ gìn an ninh trật tự.
 II. Đồ dùng dạy học 
 1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm
 - Học sinh: Vở BTTV, SGK , Từ điển, bút dạ, bảng nhóm.
 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” 
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS hát - HS hát
 - Mời 1 học sinh đọc ghi nhớ về - HS nêu
cách nối các vế câu trong câu 
ghép có quan hệ tăng tiến.
 - GV nhận xét.
 - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng
 - HS ghi vở
 2. Khám phá 
 BT 1; tìm được một số danh từ và động từ có thể kết hợp với từ an ninh (BT 2); hiểu 
được nghĩa của các từ ngữ đã cho và xếp được vào nhóm thích hợp (BT3); làm được 
BT4.
 * Cách tiến hành: Bài tập1: HĐ cá nhân
 - Gọi học sinh đọc đề bài. - 1 học sinh đọc yêu cầu. 
 - GV lưu ý các em đọc kĩ nội - HS suy nghĩ phát biểu ý kiến.
dung từng dòng để tìm đúng nghĩa - Cả lớp nhận xét, loại bỏ đáp án (a) và (c); phân 
của từ an ninh tích để khẳng định đáp án (b) là đúng (an ninh là 
 - GV chốt lại, nếu học sinh chọn yên ổn về chính trị và trật tự xã hội).
đáp án a, giáo viên cần giải thích: 
dùng từ an toàn; nếu chọn đáp án 
c, giáo viên yêu cầu học sinh tìm 
từ thay thế (hoà bình).
 Bài tập2: HĐ nhóm
 - Gọi học sinh đọc đề bài.
 - GV phát giấy khổ to 1 nhóm - 1 HS đọc yêu cầu bài 
làm bài, còn lại làm vào vở theo 
 - HS làm bài. Chữa bài ở bảng
nhóm đôi
 - 1 số nhóm nêu kết quả bài làm 
của mình
 - GV nhận xét - 2-3 nhóm nêu
 Bài tập 3: HĐ nhóm
 - HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS theo dõi
GV giúp HS hiểu nghĩa của từ 
ngữ.
 - 2 em đọc, cả lớp đọc thầm
 - Cho HS trao đổi theo nhóm 4 
để làm bài. 
 + Chỉ người, cơ quan, tổ chức - HS trao đổi theo nhóm 4 để làm bài.
thực hiện công việc bảo vệ trật tự 
an ninh. + Công an, đồn biên phòng, toà án, cơ quan an 
 + Chỉ hoạt động bảo vệ trật tự, ninh, thẩm phán
an ninh, hoặc yêu cầu của việc bảo 
vệ trật tự, an ninh.
 + Xét xử, bảo mật, cảnh giác, giữ bí mật
 - Nhận xét chốt lại kết quả đúng.
 Bài tập 4: HĐ nhóm
 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài 
tập - HS theo dõi
 - Đọc bảng hướng dẫn sau và tìm các từ ngữ chỉ 
 việc làm, những cơ quan, tổ chức và những 
 người có thể giúp em tự bảo vệ khi cha mẹ em 
 - GV chia lớp thành 6 nhóm không có ở bên. - Trình bày kết quả. - Các nhóm thảo luận
 - GV nhận xét kết luận các từ - Đại diện các nhóm trình bày kết quả
ngữ đúng 
 + Từ ngữ chỉ việc làm: Nhớ số Từ ngữ chỉ việc Từ ngữ chỉ Từ ngữ chỉ 
điện thoại của cha mẹ; gọi điện làm cơ q an, tổ người có thể 
thoại 113, hoặc 114, 115 không 
 chức giú em tự 
mở cửa cho người lạ, kêu lớn để 
người xung quanh biết, chạy đến bảo vệ khi 
nhà người quen, tránh chỗ tối, không có cha 
vắng, để ý nhìn xung quanh, mẹ ở bên
không mang đồ trang sức đắt tiền 
 Nhớ số điện Nhà hàng, ông bà, chú 
không cho người lạ biết em ở nhà 
một mình ... thoại của cha cửa hiệu, bác, người 
 mẹ; nhớ địa chỉ, đồn công an, thân, hàng 
 + Từ ngữ chỉ cơ quan, tổ chức: 
Đồn công an, nhà hàng, trường số nhà của 113, 114, xóm, bạn bè
học, 113 (CA thường trực chiến người thân; gọi 115, trư ng 
đấu), 114 (CA phòng cháy chữa điện 113 hoặc học 
cháy), 115 (đội thưòng trực cấp 114, 115; kêu 
cứu y tế) lớn để người 
 + Từ ngữ chỉ người có thể giúp xung quanh 
em tự bảo vệ khi không có cha mẹ biết; chạy đến 
ở bên: Ông bà, chú bác, người nhà người quen; 
thân, hàng xóm, bạn bè 
 không mang đồ 
 trang sức đắt 
 tiền; khóa cửa; 
 khôn mở cửa 
 cho người lạ
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - Gọi hs nêu một số từ vừa học - HS nêu
nói về chủ đề: Trật tự- An ninh.
 - Chia sẻ với mọi người về các - HS nghe và thực hiện
biện pháp bảo vệ trật tự an ninh 
mà em biết.
 - Dặn HS đọc lại bản hướng dẫn - HS nghe và thực hiện
ở BT4, ghi nhớ những việc làm, 
giúp em bảo vệ an ninh cho mình.
 IV. Điều chỉnh, bổ sung
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................
.................................................................................................................................
 KHOA HỌC TIẾT 48 : AN TOÀN VÀ TRÁNH LÃNG PHÍ KHI SỬ DỤNG ĐIỆN
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Nêu được một số quy tắc cơ bản sử dụng an toàn, tiết tiệm điện.
 - Biết cách sử dụng an toàn, tiết kiệm điện.
 - Có ý thức tiết kiệm năng lượng điện.
 - Hình thành rèn kĩ năng sử dụng điện an toàn, đề xuất và thực hiện việc làm sử 
dụng an toàn, tiết kiệm năng lượng.
 - Nhận thức được thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên và vận 
dụng kiến thức vào thực tiễn để ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
 - Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
 II. Đồ dùng dạy học 
 1. Đồ dùng 
 - GV: Thông tin, Tranh ảnh 1số đồ vật, phiếu học tập 
 - HS: SGK, vở BTKH.
 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò 
chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS chơi trò chơi Bắn tên trả - Hs chơi trò chơi
 lời câu hỏi:
 + Vật cho dòng điện chạy qua gọi là 
 gì? 
 + Kể tên một số vật liệu cho dòng 
 điện chạy qua.
 + Vật không cho dòng điện chạy 
 qua gọi là gì ? 
 + Kể tên một sốvật liệu không cho 
 dòng điện chạy qua.
 - GV nhận xét
 - HS nghe
 - GV giới thiệu bài - Ghi bảng
 - HS ghi vở 
 2. Khám phá
 * Mục tiêu: Nêu được một số quy tắc cơ bản sử dụng an toàn, tiết tiệm điện. * Cách tiến hành:
 Hoạt động 1 : Các biện pháp phòng 
tránh bị điện giật. 
 - GV chia lớp thành 4 nhóm – giao - HS nhận nhiệm vụ 
nhiệm vụ cho các nhóm
 - Thảo luận nhóm về các tình huống 
 + Nội dung tranh vẽ dẫn đến bị điện giật và các biện pháp 
 + Làm như vậy có tác hại gì? đề phòng bị điện giật 
 - Trình bày kết quả - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo 
 - GV nhận xét luận 
 +Hình 1 : Hai bạn nhỏ đang thả diều 
 nơi có đường dây điện đang chạy qua. 
 Một bạn đang cố kéo khi chiếc diều bị 
 mắc vào đường dây điện. Việc làm như 
 vậy rất nguy hiểm. Vì có thể làm đứt 
 dây điện, dây điện có thể vướng vào 
 người làm chết người.
 + Hình 2: Một bạn nhỏ đang sờ tay vào 
 ổ điện và người lớn kịp thời ngăn lại. 
 Việc làm của bạn nhỏ rất nguy hiểm 
 đến tính mạng, vì có thể điện truyền 
 qua lỗ cắm trên phích điện, truyền sang 
 người gây chết người.
 + Tìm các biện pháp để phòng tránh + Không sờ vào dây điện
điện: Cho HS liên hệ thực tế + Không thả diều, chơi dưới đường dây 
 điện.
 + Không chạm tay vào chỗ hở của dây 
 điện hoặc các bộ phận của kim loại 
 nghi là có điện
 + Để ổ điện xa tầm tay trẻ em.
 + Không để trẻ em sử dụng các đồ điện
 + Tránh xa chỗ có dây điện bị đứt.
 + Báo cho người lớn biết khi có sự cố 
 về điện.
 + Không dùng tay kéo người bị điện 
 giật ra khỏi nguồn điện.
 + Gọi HS đọc mục Bạn cần biết 
trang 98, SGK
 * Hoạt động 2: Một số biện pháp - HS thực hành theo nhóm : đọc thông 
tránh gây hỏng đồ điện vai trò của cầu tin và trả lời câu hỏi trang 99 SGK
chì và công tơ

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_24_nam_hoc_2023_2024_le_huu_tan.doc