Giáo án các môn Lớp 5 (Cánh diều) - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Giang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 (Cánh diều) - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 (Cánh diều) - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Giang
TUẦN 23 : Thứ hai, ngày 24 tháng 2 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ : VÌ MỘT MÔI TRƯỜNG XANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực * Năng lực thích ứng với cuộc sống: - Đề xuất được các biện pháp bảo vệ môi trường sống. - Thực hiện được những việc cần làm của một Đại sứ môi trường xanh. * Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: - Xây dựng được kế hoạch khảo sát thực trạng môi trường nơi sinh sống. - Làm được thông điệp truyền tải tới mọi người về bảo vệ môi trường nơi sinh sống. 3. Phẩm chất - Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí, có ý thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5. - Giấy A3, bút, bút màu. - Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề 2. Đối với học sinh - SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5. - Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp. - Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Khởi động: - Tổ chức học sinh hát múa bài đồng diễn “ Vui - Múa hát đồng diễn đến trường” B. Thực hành - HS lắng nghe và tham gia theo - Nhà trường GV Tổng phụ trách Đội tổ chức buổi sự hướng dẫn của GV. sinh hoạt về chủ đề Vì một mà trường xanh theo - HS biểu diễn. các nội dung sau: - HS cổ vũ. - HS chia sẻ. - Lắng nghe + Tổ chức cho đại diện các khối lớp biểu diễn các tiết mục văn nghệ có nội dung tuyên truyền về bảo vệ môi trường. Các tiết mục đa dạng về hình thức: múa, hát, đọc thơ, kể chuyện... + Khuyến khích HS nhiệt tình cổ vũ các bạn biểu diễn. Mời một số HS chia sẻ cảm nghĩ của mình về buổi biểu diễn văn nghệ và vẻ tiết mục mình thích nhất. + Tổ chức cho HS chia sẻ các biểu hiện ô nhiễm môi trường nơi mình sinh sống. C.Vận dụng GV hoặc tổng phụ trách đội nhận xét, tuyên dương các đội tham gia biểu diễn và nhắc nhở học sinh cần có ý thức giữu gìn vệ sinh, bảo vệ môi trường sống. Liên hệ thực tế những việc các em cần làm khi ở nhà, ở trường. TOÁN Bài 60: DIỆN TÍCH XUNG QUANH, DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN CỦA HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH LẬP PHƯƠNG.(t.1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức – Kĩ năng: - Hiểu được thế nào là diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật và hình lập phương. 2. Năng lực đặc thù: - Năng lực tư duy và lập luận toán học: - Thực hiện tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật và hình lập phương. - Năng lực giải quyết vấn đề toán học: - Vận dụng giải quyết được một số bài toán thực tế có liên quan đến tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật, hình lập phương. - Năng lực mô hình toán học: Nhận biết các mặt xung quanh của hình hộp chữ nhật. - Năng lực giao tiếp toán học: Trao đổi, chia sẻ với bạn cách thực hiện các bài toán. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Giáo viên - Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT. - SGK, SGV Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều. - Chuẩn bị các mô hình hình hộp chữ nhật và hình lập phương được khai triển. - Bảng phụ vẽ sẵn hình hộp chữ nhật. 2. Học sinh - SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động khởi động (5 phút) GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ thảo + Bạn nam: Muốn tính diện tích giấy luận theo nhóm (bàn) trả lời câu hỏi của để dán xung quanh chiếc hộp thì ta hai bạn nhỏ trong tranh: tính tổng diện tích bốn mặt xung quanh (HS chỉ vào các mặt xung quanh mà bạn nam muốn tính). + Bạn nữ: Muốn tính diện tích giấy để dán xung quanh chiếc hộp, nắp và đáy hộp nghĩa là dán kín toàn bộ chiếc hộp thì ta tính tổng diện tích bốn mặt bên - Qua mỗi lượt, GV hướng dẫn HS cả lớp và cộng thêm diện tích hai mặt đáy. nhận xét - HS nhận xét; cả lớp lắng nghe. - GV nhận xét, tổng kết hoạt động. - HS nghe. B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Hiểu được thế nào là diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật a) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật. - HS thực hiện các thao tác: + Quan sát mô hình rồi chỉ ra các mặt xung quanh của hình hộp chữ nhật. + Quan sát hình khai triển của các mặt bên rồi thảo luận thế nào là diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật. - HS nhận biết: Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là tổng diện tích hai mặt bên của hình hộp chữ nhật đó. b) Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật: Làm tương tự. Hoạt động 2: Nhận biết cách tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật a) Cách tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật. HS thực hiện các thao tác: + Nhận xét: Khi khai triển các mặt bên của hình hộp chữ nhật, ta được hình gì? (hình chữ nhật) Chiều dài, chiều rộng của hình khai triển đó? + So sánh diện tích hình chữ nhật là hình khai triển của các mặt bên và diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật. + So sánh chiều rộng hình chữ nhật khai triển đó với chiều cao hình hộp chữ nhật. So sánh chiều dài hình chữ nhật đó với chu vi đáy của hình hộp chữ nhật. - GV nêu nhận xét: Muốn tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật, ta lấy chu vi mặt đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo). b) Cách tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật: Làm tương tự. HS nhận biết: + Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là tổng diện tích xung quanh và diện tích hai đáy của hình hộp chữ nhật đó. + Muốn tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật, ta tính tổng diện tích xung quanh và diện tích hai đáy của hình hộp chữ nhật đó. Hoạt động 3. Nhận biết cách tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình lập phương Tiến trình làm tương tự như đối với hình hộp chữ nhật. Yêu cầu cần đạt là HS nhận biết: + Muốn tính diện tích xung quanh của hình lập phương, ta lấy diện tích một mặt nhân với 4. + Muốn tính diện tích toàn phần của hình lập phương, ta lấy diện tích một mặt nhân với 6. C. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1. Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của mỗi hình sau: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1. - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV yêu cầu HS xác định việc cần làm. - Tính diện tích xung quanh, diện tích - GV hướng dẫn: toàn phần của mỗi hình. + Xác định các kích thước của hình (hình - Mỗi ý, nêu kích thước, nhận diện hộp chữ nhật hoặc hình lập phương) ờ hình. mỗi hình vẽ. + Vận dụng trực tiếp công thức để tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần. - Một số HS lên bảng làm, cả lớp làm GV yêu cầu HS làm bài cá nhân. vào vở. - GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với - HS chia sẻ bài làm với bạn, nhận xét bạn. bài trên bảng. - GV nhận xét, tổng kết bài: + Nêu lại cách tính diện tích xung quanh, - Hs nêu. diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật và hình hộp lập phương? + Hiểu được thế nào là diện tích xung *Củng cố, dặn dò (2 phút) quanh, diện tích toàn phần của hình - Tiết học vừa rồi chúng ta đã học những hộp chữ nhật và hình lập phương và nội dung gì? biết cách tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ - Gv chốt, nhận xét, tuyên dương. nhật và hình hộp lập phương. - Về nhà các em có thể tìm thêm các bài - HS nghe để thực hiện. tập tương tự làm thêm để rèn cho thành thạo và chuẩn bị cho tiết 2. Thứ ba, ngày 25 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT BÀI 13: CHỦ NHÂN CỦA TƯƠNG LAI CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM 1. Trao đổi 1.1. Trò chơi: Chinh phục đỉnh núi Phan Xi Păng - GV cho HS đọc nội dung, thể lệ của trò chơi trong SGK. - Tổ chức thực hiện trò chơi trong cặp (nhóm đôi): HS 1 trả lời các câu hỏi lẻ, HS 2 trả lời các câu hỏi chẵn; ai trả lời sai sẽ được bạn trả lời giúp để cùng nhau vượt qua một chặng. - GV mời 2 HS chơi trước lớp; các HS khác vỗ tay nếu bạn trả lời đúng (hoặc hô “Đúng!” / “Sai!”). - GV nhận xét về việc tham gia trò chơi, giới thiệu chủ điểm Chủ nhân tương lai. Đáp án: 1. Trẻ em 2. Ngày 1/6 hằng năm 3. Kim Đồng 4. Năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng: Yêu Tổ quốc, yêu đồng bào Học tập tốt, lao động tốt Đoàn kết tốt, kỉ luật tốt Giữ gìn vệ sinh thật tốt Khiêm tốn, thật thà, dũng cảm. 1. HS nêu 1 trong các quyền sau: Quyền sống; Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng; Quyền được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu; Quyền vui chơi, giải trí; Quyền được sống chung với cha, mẹ; Quyền bí mật đời sống riêng tư; Quyền được bày tỏ ý kiến và hội họp; 2. HS nêu 1 trong các bổn phận sau: Bổn phận với gia đình; Bổn phận với nhà trường, cơ sở trợ giúp xã hôi, cơ sở giáo dục khác; Bổn phận với cộng đồng, xã hội; Bổn phận với quê hương, đất nước; Bổn phận với bản thân,... Lưu ý dành cho GV: Có thể tìm thông tin về quyền và bổn phận của trẻ em trong Luật Trẻ em (Luật số 102/2016/QH13 – ngày 05 tháng 4 năm 2016). 2. Giáo viên tổng kết và giới thiệu bài đọc Qua trò chơi trên, các em đã thấy câu trả lời cho mỗi câu đố đều liên quan đến thiếu nhi, những chủ nhân tương lai của đất nước. Đây chính là nội dung của chủ điểm Chủ nhân tương lai. Bài đọc đầu tiên của chủ điểm này là Cậu bé và con heo đất. BÀI ĐỌC 1 CẬU BÉ VÀ CON HEO ĐẤT (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Phát triển các năng lực đặc thù 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp – ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 95 – 100 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn học kì I. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được câu hỏi về nội dung của các đoạn và nội dung toàn bài: Câu chuyện kể về bạn Hải có nhiều đức tính quý: cẩn thận, trung thực, trách nhiệm, giàu lòng nhân ái. - Biết thể hiện giọng đọc rõ ràng, truyền cảm phù hợp với nội dung, ý nghĩa của câu chuyện. 1.2. Phát triển năng lực văn học - Biết bày tỏ cảm xúc đối với những tình tiết và các nhân vật trong câu chuyện. 2. Phẩm chất - Bồi dưỡng PC nhân ái và trung thực: qua những đức tính đáng quý của nhân vật Hải trong câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc. - HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - Đây là tiết học đầu tiên trong tuần, hoạt động khởi động được thực hiện trong phần chia sẻ về chủ điểm. Giáo viên có thể giới thiệu thêm : Cậu bé và con heo đất là câu chuyện kể- Lắng nghe. về một bạn nhỏ hồn nhiên, đáng yêu, có nhiều phẩm chất rất đáng quý. Để biết bạn nhỏ đó ai, bạn ấy có những phẩm chất đáng quý nào, chúng ta cùng đọc bài nhé! B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc thành tiếng – GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó Chú ý thể hiện giọng phù hợp với diễn biến - Lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm của câu chuyện và nhân vật trong truyện. theo. - GV lưu ý HS các từ ngữ dễ đọc sai do ảnh hưởng tiếng địa phương trong bài: VD: tròn xoay, cuốn sổ, truyền hình, ba trăm nghìn, trả - HS cùng GV giải nghĩa từ khó. lại số tiền,... (MB); con heo đất, ngộ nghĩnh, tiết kiệm, vùng lũ lụt, hỗ trợ, giật mình, mặt quầy, xin lỗi,... (MT, MN). - GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nối tiếp các đoạn theo nhóm ; có thể chia bài đọc thành 5 đoạn: + Đoạn 1: từ đầu đến vào một cuốn sổ. + Đoạn 2: từ Sắp đến năm học mới đến lấy tiền để đóng góp. + Đoạn 3: từ Nhưng khi đập bể heo đến ... - Một số nhóm đọc to trước lớp theo thưởng cho em? yêu cầu của giáo viên. Các nhóm còn + Đoạn 4: từ Nghĩ mãi... đến ... thì sao nhỉ? lại nhận xét bạn đọc. + Đoạn 5: từ Thế là một buổi sáng... đến hết. – Một số HS đọc toàn bài. - GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc theo nhóm. + GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc bài, mỗi nhóm 5 em đọc tiếp nối đến hết bài. + GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm, dấu phẩy, thể hiện đúng giọng đọc. - Học sinh phát hiện những từ khó đọc, - GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 thực hành luyện đọc từ khó. nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét. - GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: tròn xoay, cuốn sổ, truyền hình ., Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 câu hỏi: - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu đọc, thảo luận nhóm (mỗi nhóm 5 – 6 HS) sử của GV. dụng kĩ thuật khăn trải bàn (hoặc kĩ thuật dạy học tích cực khác). - GV tổ chức cho HS thảo luận, nhận xét, đánh giá. - GV kết luận, nêu đáp án đúng. 1. Hải có con heo đất từ lúc nào? Tại sao các - Hải mua con heo đất trong một lần bạn trong xóm đều đua nhau mua heo đất? theo ba lên thị xã. Các bạn trong xóm đều đua nhau mua heo đất vì thấy con heo đất của Hải tròn xoay, ngộ nghĩnh, 2.Chi tiết nào cho thấy Hải là cậu bé giàu lại giữ được tiền tiết kiệm. lòng nhân ái, sẵn sàng chia sẻ với người - Hải dự định lấy tiền tiết kiệm để mua gặp khó khăn? quần áo mới nhưng khi xem truyền hình, biết đồng bào vùng lũ lụt gặp khó 3.Tìm chi tiết cho thấy Hải là một cậu bé rất khăn, em đã xin ba má mổ heo lấy tiền hồn nhiên? ủng hộ. - Khi Hải mổ heo và thấy số tiền dư ra, 4.Em có suy nghĩ gì về việc Hải cùng ba em rất hồn nhiên nghĩ rằng có cô tiên quay lại tiệm tạp hoá để trả số tiền thừa nào đó đã thưởng cho em vì thấy em trong con heo đất? ngoan. - Việc Hải cùng ba quay lại tiệm tạp 5.Những việc làm của Hải khiến cô chủ tiệm hoá trả lại số tiền thừa trong con heo đất tạp hoá cảm động như thế nào? từ hai năm trước cho thấy Hải là cậu bé rất trung thực và có trách nhiệm với việc làm của mình. - Việc Hải quay lại trả lại món tiền trong bụng chú heo đất bị dư ra và việc Hải dùng toàn bộ số tiền em tiết kiệm được để hỗ trợ đồng bào bị thiên tai khiến cô chủ tiệm tạp hoá xúc động và cảm phục. Cô đã đưa thêm tiền nhờ Hải giúp cô đóng góp hỗ trợ đồng bào gặp - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài khó khăn vì thiên tai. đọc, em hiểu nội dung bài là gì? - - Trả lời - GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, Câu chuyện kể về bạn Hải có nhiều nêu ý kiến (nếu có). đức tính quý: cẩn thận, trung thực, - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động trách nhiệm, giàu lòng nhân ái. viên HS các nhóm. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc - GV tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm với hình thức đọc cá nhân; lưu ý HS cách Ví dụ : Nhưng khi đập bể heo, / em thấy đọc: đọc rõ ràng, truyền cảm, thể hiện được lạ quá: // đếm đi đếm lại / vẫn dư ra / sự thay đổi giọng đọc theo diễn biến của câu gần ba trăm nghìn. // Lại có nhiều tờ chuyện. hai mươi nghìn, / năm mươi nghìn. // - Cho HS lựa chọn đoạn để đọc diễn cảm. Tiền mà Hải nhờ heo giữ giúp / thường - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm phần chỉ là tiền lẻ. // Không lẽ ba má cũng đoạn đã luyện. bỏ tiền tiết kiệm / vào bụng heo? // Hay - Cho HS nhận xét, đánh giá, thảo luận về có cô tiên thấy Hải ngoan nên thưởng giọng đọc, cách đọc; bình chọn cá nhân cho em? hoặc nhóm đọc hay. - Một HS đóng vai phóng viên hỏi, các - GV nhận xét HS. học sinh được hỏi trả lời. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI- Lắng nghe. NGHIỆM - GV nêu câu hỏi: Em biết được điều gì sau khi học bài đọc Cậu bé và con heo đất ? - GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích- Trả lời cực của HS. * Củng cố, dặn dò + GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS tốt. - Dặn dò: GV nhắc HS về nhà tự đọc sách báo theo yêu cầu đã nêu trong SGK. HS có thể tìm các truyện đọc phù hợp với chủ điểm- Lắng nghe và thực hiện trong sách Truyện đọc lớp 5. Thứ tư, ngày 26 tháng 2 năm 2025 TOÁN Bài 60: DIỆN TÍCH XUNG QUANH, DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN CỦA HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH LẬP PHƯƠNG.(t.2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức – Kĩ năng: - Củng cố kĩ năng tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật và hình lập phương. 2. Năng lực đặc thù: - Năng lực tư duy và lập luận toán học: - Thực hiện tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật và hình lập phương. - Năng lực giải quyết vấn đề toán học: - Vận dụng giải quyết được một số bài toán thực tế có liên quan đến tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật, hình lập phương. - Năng lực mô hình toán học: Nhận biết các mặt xung quanh của hình hộp chữ nhật. - Năng lực giao tiếp toán học: Trao đổi, chia sẻ với bạn cách thực hiện các bài toán. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Giáo viên - Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT. - SGK, SGV Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều. - Chuẩn bị các mô hình hình hộp chữ nhật và hình lập phương được khai triển. - Bảng phụ vẽ sẵn hình hộp chữ nhật. 2. Học sinh - SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động khởi động (5 phút) GV hướng dẫn HS nêu lại được thế nào - HS nêu là diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật và hình lập phương và biết cách tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật và hình hộp lập phương. - GV nhận xét, tổng kết hoạt động. - HS nghe. B. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 2. Số? - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2. - HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV yêu cầu HS xác định việc cần làm. - Tính diện tích xung quanh, diện tích - GV hướng dẫn: toàn phần của mỗi hình. + Xác định các kích thước của hình (hình hộp chữ nhật) ờ mỗi hàng. - Mỗi ý, một nêu kích thước, nhận diện + Vận dụng trực tiếp công thức để hình. tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần. - Một số HS lên bảng làm, cả lớp làm GV yêu cầu HS làm bài cá nhân. vào vở. - GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với - HS chia sẻ bài làm với bạn, nhận xét bạn. bài trên bảng. - GV nhận xét, tổng kết bài: - Hs nêu. + Nêu lại cách tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. Bài 3. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3. + Vận dụng công thức tính để giải toán a) HS tiến hành các thao tác: và trình bày bài làm. + Xác định chiếc túi có dạng hình hộp Bài giải chữ nhật, có các mặt ngoài 4 mặt bên và Diện tích xung quanh của túi là: đáy túi, túi không có nắp dậy. (30+ 10) x 2 x 40 = 3 200 (cm2) + Tổng diện tích bìa để làm túi là diện Diện tích đáy túi là: tích xung quanh và diện tích mặt đáy. 30 X 10 = 300 (cm2) - Một HS làm trên bảng, cả lớp làm vào Diện tích bia cần dùng để làm túi là: vở. GV và HS cùng thống nhất cách giải, 3 200 + 300 = 3 500 (cm2) Đáp số: 3 500 cm2. b) HS tiến hành các thao tác: + Xác định chiếc hộp có dạng hình lập phương, có các mặt ngoài là 4 mặt bên và đáy hộp, hộp không có nắp. + Vận dụng công thức tính + Tổng diện tích cần phun sơn để làm hộp và trình bày bài làm: là diện tích xung quanh và diện tích một Bài giải mặt đáy. Diện lích xung quanh của hộp là: 0,5 X 0,5 X 4 = 1 (m) Diện tích đáy hộp là: 0,5 X 0,5 = 0,25 (m2) Diện tích cân phun sơn là: 1 +0,25 = 1,25 (m2) - HS đổi vớ kiểm tra chéo, nói cách làm Đáp số: 1,25 m2. cho bạn nghe. GV chữa bài, chinh sửa các - Cùng GV chữa bài lỗi cho 1 HS. Lưu ý: HS có thể làm cách khác ngắn gọn - Lắng nghe. hơn, chẳng hạn lấy diện tích một mặt nhân với 5. C. Hoạt động vận dụng Bài 4 - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4. - HS đọc yêu cầu bài tập 4. - Hướng dẫn HS tiến hành các thao tác: + Tính diện lích toàn phần của chiếc hộp: (10 +8) *2*2 + 10x8x2 = 232 (cm2). + Tính diện tích tờ giấy màu: 30 X 9 = 270 (cm2). + Trả lời: Tờ giấy đủ diện tích để gói chiếc hộp có kích thước như hình vẽ. *Củng cố, dặn dò (2 phút) - Qua bài học hôm nay, các em biết thêm + Hiểu được thế nào là diện tích xung được điều gì? Em nhắn bạn cẩn lưu ý quanh, diện tích toàn phần của hình hộp những gì? chữ nhật và hình lập phương và biết cách tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật và - Liên hệ vê nhà, em hãy tìm tình huống hình hộp lập phương. thực tiễn liên quan đến bài đã học. - HS nghe để thực hiện. Ví dụ: Một ngăn kéo làm bang gồ có dạng hình hộp - Gv chốt, nhận xét, tuyên dương. chữ nhật với kích thước 3,5 dm; 5 dm; 1,5 dm. Tính diện tích phần gỗ của ngăn kéo đó TIẾNG VIỆT BÀI VIẾT 1 LUYỆN TẬP TẢ PHONG CẢNH (Viết thân bài ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Viết được đoạn văn thân bài tả một phong cảnh yêu thích theo dàn ý đã lập từ tiết trước. - Đoạn văn không mắc lỗi về cấu tạo, ít lỗi về nội dung. 1.2. Phát triển năng lực văn học - Sử dụng được các từ ngữ hình ảnh trong miêu tả và giới thiệu một phong cảnh mình yêu thích . 2. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất: Có tình cảm lành mạnh, yêu thích thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu thể hiện trò chơi ở phần khởi động và các gợi ý ở bài viết. - HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập hai, vở viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - 1 HS điều khiển (dẫn chương trình) - Học sinh chơi trò chơi theo hướng dẫn cả lớp chơi trò chơi : “Ai nhanh hơn” . của giáo viên. GV chiếu câu hỏi, dẫn chương trình đọc câu hỏi trên màn hình. Bạn nào giơ tay nhanh sẽ được mời trả lời câu hỏi. - HS trả lời CH1: Cấu tạo đoạn văn tả phong cảnh gồm mấy phần? Là những phần CH1: Cấu tạo đoạn văn tả phong cảnh gồm nào? 3 phần: Mở đoạn , thân đoạn và kết đoạn . CH2: Phần mở đoạn nêu những gì? CH2: Phần mở đoạn nêu cảnh định giới Bạn hãy nêu câu mở đoạn về cảnh đẹp thiệu là cảnh gì ? Cảnh đẹp đó ở đâu , quan bạn định giới thiệu? sát vào thời điểm nào? CH3: Trong phần thân đoạn bạn giới thiệu cảnh đẹp theo trình tự nào ? CH3: Trong phần thân đoạn mình giới thiệu về đặc điểm nổi bật theo trình tự thời gian hoặc trình tự không gian. CH4: Bạn hãy nêu câu kết đoạn trong CH4: HS nêu – HS khác nhận xét, bổ đoạn văn tả một cảnh đẹp mà bạn định sung. giới thiệu? -GV + HS nhận xét - GV giới thiệu bài: Các em đã biết cấu tạo đoạn văn tả một phong cảnh. Hôm nay, chúng ta sẽ thực hành viết đoạn văn phần thân bài giới tả một cảnh đẹp mà em yêu thích . B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH - LUYỆN TẬP Hoạt động 1: Chuẩn bị - GV mời 2 HS đọc nối tiếp yêu cầu 2 HS đọc : Dựa vào các ý đã tìm và sắp xếp của bài tập và phần gợi ý .Cả lớp đọc ở bài trước , hãy viết 1-2 đoạn văn thân thầm theo. bài tả một phong cảnh mà em yêu thích ( một cánh đồng , một công viên hoặc cảnh - GV hỏi để HS khắc sâu cách làm : bình minh nơi em ở ) + Bài yêu cầu gì? -Viết 1-2 đoạn văn phần thân bài tả một phong cảnh (một cánh đồng ,một công +Em cần tập trung miêu tả những chi tiết viên , cảnh bình minh )mà em yêu thích . đặc điểm nào ? -Tùy từng cảnh nhưng cần nêu được những chi tiết , đặc điểm nổi bật của cảnh và thể hiện cảm xúc của em trước cảnh đẹp + Em cần lưu ý gì khi viết đoạn văn ? đó . -Sắp xếp các ý theo trình tự hợp lí.Tả bao quát đến chi tiết từng bộ phận của cảnh hoặc sự thay đổi của cảnh theo thời gian. - Cần sử dụng các từ ngữ miêu tả , dùng biện pháp so sánh nhân hóa ,lồng cảm xúc - GV chốt lại các bước làm : để bài viết sinh động . + Đọc thầm lại dàn ý đã lập, điều chỉnh -Viết xong, đọc lại, sửa các lỗi về cấu tạo dàn ý (nếu cần). và nội dung đoạn văn, lỗi dùng từ, đặt câu, + Dựa vào dàn ý để viết đoạn văn. Chú ý chính tả,... viết câu đúng cấu tạo ngữ pháp, lựachọn từ ngữ phù hợp, giàu hình ảnh và biện pháp tu từ ... +Đọc lại bài viết : phát hiện và sửa lỗi(nếu có);sửa bài viết cho hay(thay thế từ ngữ, viết lại câu,...). Hoạt động 2:Viết đoạn văn -GV cho HS đọc lại những ý đã tìm và -HS đọc lại các ý trong bài trước sắp xếp lại thành đoạn văn cho hợp lý -Sắp xếp ý và viết đoạn văn (có thể hỏi theo đề đã chọn. GV những điều còn thắc mắc) -GV tạo điều kiện yên tĩnh cho HS viết; -HS đọc lại bài viết, sửa lỗi (nếu có ), hoàn theo dõi, trả lời thắc mắc của các em (nếu thiện bài viết. có). -HS hoạt động nhóm 4 đổi vở cho nhau Hoạt động 3:Trình bày đoạn văn đã viết theo chiều kim đồng hồ đọc và ghi nhận (nếu còn thời gian) xét cho nhau, chọn đoạn văn hay nhất . a) Bình chọn đoạn văn hay trong nhóm - HS đọc tiêu chí bình chọn trên màn hình: 4 theo kĩ thuật Lẩu băng chuyền + Đoạn văn đủ các phần: Mở đoạn, thân GV đưa ra gợi ý nhận xét và bình chọn đoạn, kết đoạn. + Đoạn văn đã đủ các phần chưa? Bạn đã + Nêu đủ, sinh động những nét tiêu biểu về nêu đủ, sinh động những nét tiêu biểu của đặc điểm của cảnh vật . cảnh vật chưa ?Thể hiện cảm xúc của +Thể hiện cảm xúc của mình trước cảnh mình trước cảnh đẹp đó chưa? đẹp đó . + Bạn sắp xếp ý hợp lí chưa? Dùng từ + Sắp xếp ý hợp lí; dùng từ ngữ hình ảnh ngữ hình ảnh sinh động và các biện pháp sinh động và các biện pháp tu từ hay; câu tu từ hay chưa? Câu đúng ngữ pháp chưa? đúng ngữ pháp; viết đúng chính tả ... Bạn viết đúng chính tả chưa ?... 1 HS đóng vai phóng viên đi phỏng vấn b) Các nhóm báo cáo kết quả bình chọn các nhóm qua trò chơi: Phóng viên nhí -GV nhận xét chung về tinh thần hoạt -2 HS trình bày động nhóm và cách phỏng vấn của phóng - HS khác nhận xét, bổ sung viên. -Nghe, thực hiện c) Trình bày trước lớp - GVmời 2 HS trình bày đoạn văn đã viết trước lớp ; mời một số HS khác nhận xét. - GV nêu nhận xét C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG GV khen ngợi, động viên HS và cho biết: sẽ nêu nhận xét về đoạn văn của tất cả HS- Lắng nghe và thực hiện. trong lớp vào tiết trả bài viết. - Viết lại đoạn văn và bổ sung những gì bạn góp ý hoặc viết lại câu văn nào chưa ưng ý cho hay hơn. -Nhắc HS chuẩn bị cho tiết sau HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM HĐGD THEO CHỦ ĐỀ: CHUNG TAY BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: - Biết khảo sát thực trạng môi trường nơi mình sinh sống. - Trình bày được các biện pháp bảo vệ môi trường. 2. Năng lực * Năng lực thích ứng với cuộc sống: - Đề xuất được các biện pháp bảo vệ môi trường sống. - Thực hiện được những việc cần làm của một Đại sứ môi trường xanh. * Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: - Xây dựng được kế hoạch khảo sát thực trạng môi trường nơi sinh sống. - Liên hệ bản thân về những việc có thể làm để xây dựng và bảo vệ môi trường sống. 3. Phẩm chất - Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí, có ý thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5. - Giấy A3, bút, bút màu. - Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề 2. Đối với học sinh - SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5. - Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp. - Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV tổ chức cho HS xem video về ô nhiễm môi - HS nghe và vận động. trường - GV mời một số HS trả lời câu hỏi: - HS lắng nghe. + Các em quan sát thấy môi trường trong video thế nào? + Dấu hiệu nào cho biết môi trường đang bị ô nhiễm? + Em đã từng thấy dấu hiệu ô nhiễm môi trường nào ở nơi mình sinh sống? - GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. HS khác lắng - HS trả lời. nghe, nhận xét. - GV tổng kết và dẫn dắt vào bài học: Chúng ta - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài vừa quan sát hiện trạng ô nhiễm môi trường ở các học mới. nơi. Chỗ chúng ta sinh sống môi trường cũng đang bị tác động xấu. Chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu xem hiện trạng môi trường ở quê mình như thế nào. Chúng ta cùng đi vào bài học hôm nay nhé – Tuần 23 – Tiết 2: Chung tay bảo vệ môi trường. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm kiếm Đại sứ môi trường xanh - HS làm việc cặp đôi. - GV tổ chức cho HS tổ chia sẻ cặp: Những việc em có thể làm để xây dựng vào bảo vệ môi trường nơi mình sống. - HS chia sẻ. - GV mời một số cặp đôi chia sẻ. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV nhận xét, đánh giá ghi nhận đáp án hợp lí của HS: + Trồng, cắt tỉa, thu lá rụng của cây xanh. + Vệ sinh ngõ xóm. + Thu gom, phân loại, tập kết rác đúng nơi quy định... - HS thảo luận. - HS chia sẻ. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV tổ chức cho HS cả lớp thảo luận về khái niệm Đại sứ môi trường xanh. - HS làm việc nhóm. - GV mời một số HS chia sẻ. HS khác lắng nghe, nhận xét, đánh giá, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án: - HS chia sẻ. Đại sứ môi trường xanh là người có ý thức bảo vệ môi trường, thường xuyên thực hiện những việc làm bảo vệ môi trường trong cuộc sống hằng ngày; đồng thời là một tuyên truyền viên tích cực, - HS lắng nghe, tiếp thu. vận động người thân, bạn bè, cộng đồng, xã hội chung tay hành động bảo vệ môi trường, vì sự sống của toàn nhân loại. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm (4 – 6 HS) thảo luận: Những việc cần làm của một Đại sứ môi trường xanh. - GV mời đại diện một số nhóm trình bày, chia sẻ mong muốn làm một Đại sứ môi trường xanh. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận đáp án hợp lí: + Tuyên truyền và giáo dục cộng đồng về vấn đề - HS lắng nghe, tiếp thu. môi trường. + Thúc đẩy việc sử dụng nguồn năng lượng tái tạo và tiết kiệm năng lượng. + Tham gia vào các chiến dịch bảo vệ môi trường, như làm sạch môi trường, tái chế, trồng cây. + Đề xuất các giải pháp và chính sách bảo vệ môi trường. + Hợp tác với các tổ chức môi trường và cộng đồng để thúc đẩy hành động bảo vệ môi trường... - GV kết luận: Nhiệm vụ của Đại sứ môi trường xanh là cùng mọi người góp phần cứu lấy màu xanh của Trái Đất thông qua những hành động nhỏ như: tích cực trồng và chăm sóc cây xanh, tiết kiệm năng lượng, vứt rác đúng nơi quy định...Đồng thời tuyên truyền vận động mọi người xung quanh nâng cao ý thức, chung tay - HS làm việc nhóm. hành động để bảo vệ môi trường. Hoạt động 2: Xây dựng kế hoạch khảo sát thực trạng môi trường nơi sinh sống - HS lắng nghe. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm (4 – 6 HS): Lập kế hoạch khảo sát thực trạng môi trường nơi sinh sống. - HS lắng nghe, thực hiện. - GV gợi ý cho HS lập theo các ý: + Địa điểm khảo sát. - HS làm việc nhóm. + Nội dung khảo sát. + Thời gian thực hiện. - HS quan sát. + Phương pháp khảo sát. - HS trình bày. + Phân công nhiệm vụ cho các thành viên. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV khuyến khích HS xây dựng kế hoạch bằng biểu bảng, sơ đồ tư duy và trình bày một cách sáng tạo và sinh động. - GV hướng dẫn các nhóm xây dựng Phiếu khảo sát thực trạng môi trường nơi sinh sống. - HS làm việc cá nhân - GV trình chiếu cho HS quan sát mẫu SGK tr.70 - GV mời đại diện các nhóm chia sẻ kế hoạch khảo sát và mẫu phiếu khảo sát trước lớp. HS khác quan sát, lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có). - GV nhận xét, góp ý để các nhóm điều chỉnh và hoàn thiện kế hoạch khảo sát, Phiếu khảo sát của nhóm. - GV kết luận: Khảo sát thực trạng là việc làm quan trọng và cần thiết để chúng ta nắm rõ thực trạng môi trường nơi mình sống. Kết quả khảo sát thực trạng sẽ là cơ sở để chúng ta xây dựng được kế hoạch giữ gìn vệ sinh môi trường nơi sinh sống xanh, sạch, đẹp. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Bài tập trắc nghiệm: - GV cho HS làm việc cá nhân để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm sau: Câu 1: Bảo vệ môi trường tự nhiên mang lại lợi ích gì cho con người? - HS trả lời. A. Tăng phát triển kinh tế. B. Khó hạn chế các bệnh về hô hấp. - HS lắng nghe, tiếp thu. C. Tăng hiệu ứng nhà kính. D. Giúp chúng ta ứng phó với biến đổi khí hậu. Câu 2: Loại túi đi chợ nào dưới đây thân thiện với môi trường hơn? A. Túi nilong. B. Túi giấy dùng một lần. C. Túi vải dùng nhiều lần. D. Không có loại túi nào trong các loại trên. - HS lắng nghe, tiếp thu Câu 3: Đại sứ môi trường xanh là gì? A. Tuyên truyền viên về các hoạt động bảo vệ môi trường sống. B. Người có ý thức và thực hiện việc làm bảo vệ - HS lắng nghe, ghi chú. môi trường sống C. Cầu nối giữa các tổ chức bảo vệ môi trường sống. D. Nhà nghiên cứu biện pháp bảo vệ môi trường sống. Câu 4: Nhiệm vụ của Đại sứ môi trường xanh là gì? A. Cùng mọi người giữ lấy màu xanh của Trái Đất đồng thời tuyên truyền nâng cao ý thức bảo vệ môi trường. B. Cùng mọi người tham gia các hoạt trồng cây xanh đồng thời tuyên truyền nâng cao ý thức bảo vệ môi trường. C. Cùng mọi người giữ lấy màu xanh của Trái Đất đồng thời vận động sự hỗ trợ của các tổ chức. D. Cùng mọi người giữ lấy màu xanh của Trái Đất. Câu 5: Đâu không phải nội dung có trong kế hoạch khảo sát thực trạng môi trường sống? A. Địa điểm khảo sát. B. Nội dung khảo sát. C. Kết quả khảo sát. D. Phương pháp khảo sát. - GV mời 2 -3 HS trả lời. HS khác lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án: Câu 1 2 3 4 5 Đáp D C B A C án * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Ôn lại các kiến thức đã học hôm nay. + Thực hiện khảo sát thực trạng môi trường nơi sinh sống theo kế hoạch. Buổi chiều: Thứ tư, ngày 26 tháng 2 năm 2025 TOÁN BÀI 61: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức- Kĩ năng: - Củng cố kĩ năng tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật và hình lập phương. 2.Năng lực đặc thù: - Năng lực tư duy và lập luận toán học: - Thực hiện tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật và hình lập phương. - Năng lực giải quyết vấn đề toán học: - Vận dụng giải quyết được một số bài tập có yêu cầu tổng hợp và một số bài toán thực tiễn có liên quan đến diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật, hình lập phương. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Giáo viên - Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT, bảng phụ, phiếu học tập,.. - SGK, SGV Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều. 2. Học sinh - SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều, các đồ dùng học tập cần thiết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động khởi động (5 phút) - Gv tổ chức trò chơi Rung chuông vàng để - HS cả lớp chơi bằng cách ghi đáp án khởi động tiết học. đúng vào bảng con. Ai sai thì phải *Lưu ý: Trong quá trình chơi, GV có thể dừng lại dừng lại để hỏi cách làm để cứu HS bị dừng lại. Câu 1: Công thức tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là gì? A. Chu vi mặt đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo) - Đáp án A B. Chu vi mặt đáy nhân với chiều cao (không cùng đơn vị đo) C. Chu vi mặt đáy nhân với chiều rộng (cùng đơn vị đo) D.Chu vi mặt đáy nhân với chiều cao Câu 2: Công thức tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là gì? - Đáp án C A. Bằng tổng diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật nhân với diện tích hai đấy của hình hộp chữ nhật đó. B. Bằng tổng diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật nhân với chiều cao của hình chữ nhật đó. C. Bằng tổng diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật nhân với diện tích hai đấy của hình hộp chữ nhật đó. Câu 3, câu 4 linh hoạt theo đối tượng Hs. - GV nhận xét, tổng kết hoạt động và dẫn dắt vào tiết học mới. B. Hoạt động thực hành, luyện tập (tiếp theo) (20 phút) Bài 1 - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1. - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm. a, Quan sát các hình khai triển của hình hộp chữ nhật và hình lập phương đã cho, nhận biết các kích thước cùa các hình này, lử đó chọn số đo thích hợp cho các ô. b,Vận dụng công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật và hình lập phương rồi thực hiện các bước tính toán cụ thể. - HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân. trang 5. - HS chia sẻ bài làm với bạn trong - GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với bạn. nhóm, lớp. -GV khuyến khích HS nói cách làm. - HS nói cách làm. - GV nhận xét, đánh giá và tổng kết bài tập - Cả lớp nhận xét, đánh giá. Bài 2. Số? - HS chữa bài (nếu làm sai) - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2. - Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp - Củng cố kì năng tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần hình hộp - GV nhận xét, đánh giá, tổng kết hoạt động. chữ nhật và kĩ năng tính toán với phân số, số thập phân để hoàn thiện bảng. - HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán. - 1- 2 nhóm chia sẻ trước lớp. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_5_canh_dieu_tuan_23_nam_hoc_2024_2025_le.docx

