Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Bích Phượng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Bích Phượng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Bích Phượng
GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025 Tuần 9 Từ ngày 4 đến ngày 8 tháng 11 năm 2024 Thứ Nội dung điều Tiết Môn học Tên bài dạy ngày chỉnh, bổ sung (nếu có) Sá Kể lại câu chuyện ấn tượng về thầy 1 SHDC ng cô, bạn bè của em 2 Tiếng Việt Ôn tập tiết 1 3 TANN GV chuyên soạn giảng Tiếng Việt HAI 4 Ôn tập tiết 2 4/11 Ch 5 Toán Luyện tập iều 6 Đạo đức GV chuyên soạn giảng 7 Tiếng Việt Ôn tập tiết 3 Sá 1 Tiếng Việt Ôn tập tiết 4 ng 2 Toán Lít BA 3 TNXH GV chuyên soạn giảng 5/11 4 TATC GV chuyên soạn giảng Ch 5 Toán Luyện tập iều 6 Ôn TV Luyện tập 7 POKI Sá 1 GDTC Động tác vươn thở, động tác tay ng 2 TNXH GV chuyên soạn giảng 3 Tiếng Việt Ôn tập tiết 5 TƯ 4 Tiếng Việt Ôn tập tiết 6 6/11 Ch 5 MT GV chuyên soạn giảng iều 6 TĐTV GV chuyên soạn giảng 7 HĐTN GV chuyên soạn giảng Sá ng 1 GV chuyên soạn giảng TATC Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025 Thực hành và trải nghiệm với các 2 Toán đơn vị ki-lô-gam, lít 3 Tiếng Việt Ôn tập tiết 7 4 Tiếng Việt Ôn tập tiết 8 1 Ôn Toán Ch Luyện tập NĂM iều 7/11 2 Toán Thực hành và trải nghiệm với các đơn vị ki-lô-gam, lít (tiếp theo) 3 SHL Sơ kết tuần. SHTCĐ: Có bạn thật vui Sá 1 GDTC GV chuyên soạn giảng ng 2 Âm nhạc GV chuyên soạn giảng SÁU 3 Tiếng Việt Ôn tập tiết 9 8/11 4 Tiếng Việt Ôn tập tiết 10 Thứ Hai, ngày 04 tháng 11 năm 2024 Sinh hoạt dưới cờ KỂ LẠI CÂU CHUYỆN ẤN TƯỢNG VỀ THẦY CÔ, BẠN BÈ CỦA EM I. Yêu cầu cần đạt - HS hiểu ý nghĩa của những câu chuyện về tình thầy trò, bạn bè. - Phát triển năng lực tự học, sáng tạo,khéo léo, chia sẻ, hợp tác. để các em thể hiện tài năng, năng khiếu của mình, giúp các em tham gia tích cực và mạnh dạn hơn trong các hoạt động tập thể của lớp của trường. - HS ham thích việc học tập và đọc sách. Bồi dưỡng phẩm chất mạnh dạn tự tin trao đổi ý kiến từ đó giúp các em tham gia tích cực và mạnh dạn hơn trong các hoạt động tập thể. II. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: Băng/ đĩa bài hát: Quốc ca, Đội ca. Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ, sách, báo truyện.... - Học sinh: Trang phục đúng quy định III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025 Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV HĐ1. Chào cờ, hát quốc ca - HS thực hiện - GV HD HĐ2. Sinh hoạt vui chơi, giao lưu theo chủ điểm - HS tham gia hoạt động đọc những câu - GV giới thiệu cho HS ý nghĩa của chuyện mình yêu thích. việc học tập suốt đời. - HS lắng nghe - GV cho đội văn nghệ của lớp chuẩn bị - Biểu diễn các tiết mục văn nghệ đã biểu diễn tiết mục tham gia như đã chuẩn bị. luyện tập trước đó. - HS ngồi vào vị trí của lớp, giữ trật tự, - GV tuyên dương học sinh . lắng nghe. - GV nhắc nhở những HS nói chuyện - HS ngồi ngay ngắn cổ vũ những tiết riêng, không làm việc riêng, gây ảnh mục văn nghệ. hưởng tới buổi sinh hoạt. HĐ3. Phương hướng, kế hoạch tuần tiếp theo - HS lắng nghe - Thi đua lập thành tích chào mừng ngày 20 -11 - Tiếp tục hưởng ứng phong trào:Làm cho thế giới sách hơn. - Thực hiện nề nếp xếp hàng nghiêm túc. - Thực hiện tốt An toàn giao thông. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _______________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ: TIẾT 1+2 I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố kĩ năng đọc thông qua hoạt động đọc đúng các bài đã học (5 văn bản, được lựa chọn từ tuần 1 đến tuần 8), đồng thời đọc thêm những VB mới (chủ yếu là truyện ngụ ngôn, truyện cười với nhiều lời thoại của các nhân vật). Thực hiện Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025 được các yêu cầu liên quan đến văn bản đọc.Hiểu được nội dung, ý nghĩa của từng văn bản đọc. - Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo. Phát triển năng lực ngôn ngữ: phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do ảnh hưởng của địa phương. Ngắt nghỉ hơi đúng. Nêu được ý hiểu về nghĩa của một số từ ngữ. Nói được câu có chứa một từ vừa hiểu nghĩa. Phát triển năng lực văn học: Nhận biết được đặc điểm văn bản đọc; bày tỏ yêu thích đối với 1 số từ ngữ, hình ảnh đẹp. - Phát triển phẩm chất nhân ái (Có tình cảm thương yêu đối với người thân, thầy cô, bạn bè, trường lớp; biết quan tâm đến mọi người, biết ước mơ và luôn lạc quan. Cảm nhận được niềm vui khi đến trường), chăm chỉ (Bồi dưỡng tình yêu với sách, với việc đọc sách, có thói quen đọc sách) và trách nhiệm (có khả năng làm việc nhóm). II. Đồ dùng dạy học 1. GV: - Máy tính, máy chiếu; slide tranh minh họa, ... - Hai bộ thẻ chữ hình cánh hoa màu vàng ghi tên bài, và hai bộ thẻ chữ hình cánh hoa màu hồng ghi nội dung bài cho hoạt động 1. - 6 lá thăm, tương ứng với 6 bài đọc cho hoạt động 2. 2. HS: SGK, VBT III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động - HS nêu và nói về điều thú vị của bài - GV yêu cầu HS nhắc lại tên các bài học. tập đọc đã học và nói về một số điều thú vị mà em học được từ các bài đọc đó. 2. Khám phá HĐ1. Tìm tên bài đọc tương ứng với nội dung của từng bài - HS quan sát tranh và xác định: - GV trình chiếu cho HS quan sát + Phần cánh hoa bên trong: tên 5 bài đọc tranh minh họa hình bông hoa. (được chọn lọc trong các tuần từ tuần 1 - GV yêu cầu hãy xác định nội dung đến 8). phần cánh hoa bên trong (màu vàng) + Phần cánh hoa bên ngoài: nội dung và cánh hoa bên ngoài (màu hồng). của các bài đọc. - HS thảo luận trong nhóm: Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025 + Bước 1: Đọc tất cả các nội dung được - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm ghi trên bông hoa. bốn. + Bước 2: Ghép nội dung bài với tên bài đọc (HS có thể xem lại bài đọc nếu cần). - Hai đội tham gia trò chơi - Các đội thi tìm nhanh đáp án (có thể trang trí theo ý thích). - GV tổ chức cho các nhóm thi tìm Đáp án: nhanh đáp án thông qua trò chơi Ai (1) Tôi là học sinh lớp 2 - (c) Kể về ngày nhanh – Ai đúng: khai trường của một bạn học sinh lớp 2; + GV chia lớp thành 2 đội chơi. (2) Niềm vui của Bi và Bống - (a) Kể về + GV phát cho mỗi đội các thẻ chữ niềm vui của hai anh em; hình cánh hoa màu vàng ghi tên bài, (3) Một giờ học - (e) Kể về cậu bé Quang và các thẻ chữ hình cánh hoa màu tự tin nói trước lớp; hồng ghi nội dung bài. (4) Cái trống trường em – (d) Nói về một + GV cho các đội thi ghép nhanh tên đồ vật thân thuộc ở trường học; bài đọc tương ứng với nội dung của (5) Cuốn sách của em - (b) Giới thiệu về từng bài. Đội nào hoàn thành nhanh sách. và đúng sẽ là đội thắng cuộc. - Đại diện hai đội báo cáo kết quả. - Dưới lớp theo dõi, nhận xét, bình chọn - GV mời 2 đội báo cáo kết quả. đội thắng cuộc. - HS lắng nghe. HĐ2. Chọn đọc một bài và trả lời câu - GV nhận xét, tuyên dương. hỏi. - HS làm việc nhóm: đọc bài và TLCH, - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm thống nhất câu trả lời. ba, đọc lại 6 VB, sau đó trả lời các - HS chú ý. câu hỏi theo hướng dẫn. - Đại diện nhóm lên hái hoa, đọc bài và - GV tổ chức hái hoa dân chủ: GV TLCH trong phiếu bốc thăm. chuẩn bị 6 phiếu bốc thăm, tương ứng với 6 bài đọc trong SGK (Đính trên 1 chậu cây/ hoa). + Tôi là học sinh lớp 2: Vào ngày khai + Phiếu số 1: Tôi là học sinh lớp 2. trường, các bạn thường muốn đến trường Theo em, vì sao vào ngày khai sớm vì các bạn cảm thấy háo hức/ cảm trường, các bạn thường muốn đến thấy muốn được gặp lại thấy cô, gặp lại trường sớm? bạn bè, ... Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025 + Niềm vui của Bi và Bống: Dạng câu hỏi + Phiếu số 2: Niềm vui của Bi và mở. Có thể trả lời: Bi và Bống không vẽ Bống. tranh cho mình mà lại vẽ tặng cho nhau Theo em, vì sao Bi và Bống không vì cả hai đều luôn nghĩ đến nhau, người vẽ tranh cho mình mà lại vẽ cho này muốn người kia vui. nhau? + Em có xinh không?: Cuối cùng, voi em + Phiếu số 3: Em có xinh không? nhận thấy bản thân xinh nhất khi là chính Cuối cùng, voi em nhận thấy mình mình. xinh nhất khi nào? + Cầu thủ dự bị: Theo cách hiểu của gấu, + Phiếu số 4: Cầu thủ dự bị. cầu thủ dự bị là người chơi được cho cả Theo gấu, cầu thủ dự bị là như thế hai đội. nào? + Cô giáo lớp em: Dạng câu hỏi mở. Có thể trả lời, VD: Em thích khổ thơ thứ hai + Phiếu số 5: Cô giáo lớp em. vì khổ thơ này tả một khung cảnh rất đẹp. Em thích khổ thơ nào nhất? Vì sao? + Cái trống trường em: Trong những ngày hè, trống trường buồn vì nhớ các + Phiếu số 6: Cái trống trường em. bạn học sinh. Vì sao trong những ngày hè trống - Dưới lớp lắng nghe, góp ý cho bạn. trường lại buồn? - HS chú ý lắng nghe. - Với mỗi phiếu đọc, sau khi HS đọc xong, GV nhận xét, chốt câu trả lời. *Mở rộng - GV gọi nhiều HS khác đọc bài và hỏi thêm một số câu hỏi khác liên quan đến nội dung bài đọc. 4. Vận dụng - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của - HS nếu cảm nhận tiết học HS về bài học. - Lắng nghe - Bài học hôm nay cho em biết những điều gì? - Về luyện đọc, chuẩn bị bài sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _________________________________ Toán Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025 BÀI 15: KI-LÔ-GAM TIẾT 2: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - HS làm quen phép tính cộng, phép tính trừ với số đo ki - lô - gam. Vận dụng vào giải toán liên quan đến các phép tính cộng, trừ với số đo ki - lô - gam. - Năng lực tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân. Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống. Năng lực tính toán: Qua hoạt động quan sát, tính toán phép cộng, phép trừ. Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học: Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi ( nói hoặc viết) - Phát triển phẩm chất chăm chỉ và giáo dục tình niềm yêu thích với môn Toán II. Đồ dùng dạy học - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Cân đĩa, quả cân 1kg. Một số đồ vật, vật thật dung để cân, so sánh nặng hơn, nhẹ hơn. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động - Luật chơi: Hai đội thay phiên nhau lần - Tổ chức cho Hs chơi lượt gắn số cân lượng tương ứng trên tấm thẻ với vật trên bảng. Đội nào nhanh nhất và đúng nhất sẽ giành chiến thắng. - HS tham gia chơi. - GV nhận xét - Lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Thực hành Bài 1( Trang 61) - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các - HS thực hiện lần lượt các YC. YC - GV nêu: + Để thực hiện các phép tính ta làm - Tính nhẩm hoặc đặt tính. thế nào? - Đơn vị đo ở kết quả. + Khi tính ta cần lưu ý điều gì? - Nhận xét, tuyên dương HS. =>GV chốt: Qua bài tập các em được củng cố thực hiện các phép tính Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025 Bài 2( Trang 61) cộng, trừ liên quan đến đơn vị ki – lô - HS quan sát tranh. – gam. - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Nhẩm 5 + 2 = 7. Vậy con ngỗng nặng - Câu a: 7kg. + HS quan sát tranh. - Con gà cân nặng 3kg. - Hãy tính số ki – lô – gam ở mỗi đĩa và trả lời câu hỏi. - Câu b làm tương tự câu a. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. =>GV chốt: Qua bài tập các em được củng cố các phép tính cộng liên quan đến ki – lô – gam và cách so Bài 3( Trang 61) sánh quả cân với vật. - HS quan sát tranh. - Bao thứ nhất nặng 30kg, bao thứ 2 - Gọi HS đọc YC bài. nặng 50kg. - Quan sát tranh - Tìm tổng số ki – lô – gam thóc của cả - Bài toán cho biết gì? hai bao? - HS làm bài vào vở. - Bài toán yêu cầu gì? Bài giải Cả hai bao thóc cân nặng là: - HS thực hiện giải bài vào vở. 30 + 50 = 80 (kg) Đáp số: 80kg. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - 1 - 2 HS đọc bài của mình. HS khác khăn. nhận xét, góp ý. - Gọi 1 - 2 HS đọc bài của mình. HS - HS đổi vở cho nhau và chữa bài khác nhận xét, góp ý. - GV chốt kq đúng - Nhận xét, đánh giá bài HS. =>GV chốt: Qua bài tập các em được củng cố giải bài toán thực tế Bài 4( Trang 61) liên quan đến đơn vị ki – lô – gam. - HS quan sát tranh. - HS nêu bài toán và làm bài vào vở. - Gọi HS đọc YC bài. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025 a) Bài giải - Quan sát tranh Rô – bốt B cân nặng là: - Yêu cầu HS nêu bài toán và giải vào 32 + 2 = 34 (kg) vở. Đáp số: 34 kg. b) Bài giải - HS thực hiện giải bài vào vở. Rô – bốt C cân nặng là: - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó 32 - 2 = 30 (kg) khăn. Đáp số: 30 kg. + Rô – bốt nào cân nặng nhất? - Rô – bốt B. + Rô – bốt nào cân nặng nhẹ nhất? - Rô – bốt C. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng =>GV chốt: Qua bài tập các em - HS nêu cảm nhận của mình. được củng cố giải bài toán về đơn vị - HS lắng nghe. đo và cách so sánh các đơn vị đo khối lượng.. - GV nhận xét tiết học - Về chuẩn bị bài sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ...................................................................................................................... _________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1: TIẾT 3 I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố và phát triển kĩ năng nghe – viết để viết đúng bài chính tả. Rèn kĩ năng chính tả thông qua trò chơi đoán từ (phân biệt ch/tr, an/ang). HS nêu được cần viết hoa chữ cái đầu tên bài thơ và đầu các dòng thơ; viết lùi vào 3 ô li tính từ lề vở, đặt đúng vị trí dấu chấm than, dấu ngoặc kép. Từ đó nghe và viết chính xác bài chính tả vào vở ô ly. HS phân biệt ch/tr, an/ang. - Phát triển năng lực tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những từ ngữ, hình ảnh trong bài chính tả. - Phát triển phẩm chất nhân ái (Có tình cảm yêu quý, kính trọng các thầy cô giáo, cảm nhận được niềm vui khi đến trường), trách nhiệm (Có ý thức viết bài cẩn thận, Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025 sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. Tự hoàn thành bài tập dưới sự hướng dẫn của GV). II. Đồ dùng dạy học - GV: Máy tính, máy chiếu; slide minh họa, ... - HS: SGK, VBT, bảng con. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động - Lớp hát và vận động theo lời bài hát. - GV tổ chức cho HS hát và vận động theo bài hát Bảng chữ cái Tiếng Việt. - HS lắng nghe. - GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá HĐ1. Hướng dẫn nghe- viết - HS lắng nghe - GV nêu yêu cầu nghe – viết bài Cô giáo lớp em (2 khổ thơ đầu). - HS lắng nghe và quan sát đoạn thơ - GV đọc đoạn chính tả (Lưu ý đọc trong SGK. đúng các tiếng HS dễ viết sai). - 2, 3 HS đọc lại bài. - Gọi HS đọc lại. - HS trả lời: Đoạn thơ thể hiện những - GV HDHS tìm hiểu nhanh nội dung suy nghĩ, tình cảm của một học sinh đối đoạn thơ. với cô giáo của mình. - HS trả lời: - GV hướng dẫn HS nhận biết các hiện tượng chính tả: + Viết hoa tên bài, viết hoa chữ đầu mỗi + Đoạn thơ có những chữ nào viết dòng thơ. hoa? + HS phát hiện các chữ dễ viết sai. + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? GV chủ động đưa các chữ dễ viết sai nếu HS chưa phát hiện ra. VD: lớp, + HS viết nháp/bảng con một số chữ dễ đưa thoảng, ghé , ... viết sai. + Yêu cầu HS viết nháp một số chữ dễ + Cách trình bày đoạn thơ: lùi vào 3 ô li viết sai. tính từ lề vở, cách 1 dòng giữa các khổ + Khi viết đoạn thơ, cần viết như thế thơ. nào? + Trong đoạn thơ có dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu hai chấm. + Trong đoạn thơ có những dấu câu - HS nghe GV đọc, viết bài vào vở nào? Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025 - HS nghe và soát lỗi: + Lần 1: HS nghe và soát lỗi, dùng bút - GV đọc to, rõ ràng, tốc độ vừa phải mực bổ sung các dấu thanh, dấu câu (quan sát HS viết để xác định tốc độ), (nếu có). mỗi dòng thơ đọc 2 – 3 lần để HS nghe + Lần 2: HS đổi vở soát lỗi cho nhau, – viết. dùng bút chì gạch chân chữ viết sai - GV đọc cho HS soát lỗi chính tả. (nếu có). - GV nhận xét bài viết của HS. - HS chú ý lắng nghe. 3. Thực hành, luyện tập HĐ2. Trò chơi “Đoán từ” - HS lắng nghe - HS hoạt động theo nhóm: đọc một - GV nêu tên trò chơi và cách chơi. lượt các dòng, có thể vừa đọc vừa đoán. - GV cho HS hoạt động theo nhóm Sau đó ghi đáp án ra bảng con. bốn. Mỗi nhóm ghi đáp án của mình vào bảng con. Nhóm nào hoàn thành - Các nhóm giơ bảng – chữa bài. trước và làm đúng nhiều câu nhất sẽ - Cả lớp bình chọn nhóm thắng cuộc. thắng. - HS chú ý. - GV đọc từng dòng. - HS tự sửa sai (nếu có). - GV nhận xét, tổng kết trò chơi. 3. Vận dụng - GV chốt đáp án: - HS nhắc lại nội dung. a. trống; b. chổi; c. bảng; d. bàn. - HS lắng nghe và ghi nhớ nhiệm vụ - Tổng kết nội dung bài - Về ôn tập, chuẩn bị bài sau Thứ Ba, ngày 05 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ : TIẾT 4 I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố kĩ năng vận dụng kiến thức tiếng Việt qua hoạt động mở rộng vốn từ ngữ về đồ dùng học tập, đồ dùng gia đình. Phân biệt từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động và đặc điểm của sự vật. Viết câu nêu công dụng của đồ vật, đặc điểm của sự vật. - Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. Phát triển năng lực ngôn ngữ: HS nói được từ ngữ chỉ sự vật, đặc Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025 điểm. Biết hỏi – đáp về công dụng của từng đồ vật, và nói câu nêu đặc điểm của sự vật. Vận dụng viết 1 câu nêu đặc điểm, công dụng. - Phát triển phẩm chất trách nhiệm (biết giữ gìn đồ vật). II. Đồ dùng dạy học - GV: Máy tính, máy chiếu; slide tranh minh họa, ... Phiếu thảo luận nhóm cho hoạt động 3. - HS: SGK, VBT. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động - HS tích cực, xung phong giải câu đố. - GV tổ chức cho HS giải câu đố: a. cái tẩy a. Vừa bằng một đốt ngón tay Day đi day lại, mất bay hình thu. (Là cái gì?) b. cái quạt điện b. Có cánh, không biết bay Chỉ quay như chong chóng Làm gió xua cái nóng Mất điện là hết quay. (Là cái gì?) c. bộ ấm chén. c. Một mẹ thường có sáu con Yêu thương mẹ sẻ nước non vơi đầy. (Là cái gì?) - HS chú ý lắng nghe. - GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá HĐ1. Viết tên đồ vật trong mỗi hình. - HS quan sát tranh, nêu yêu cầu bài. - GV cho HS quan sát tranh minh họa, gọi HS nêu yêu cầu của bài. - HS hoạt động nhóm. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm - Đại diện nhóm báo cáo (kết hợp chỉ đôi, hướng dẫn HS thực hiện: trên tranh minh họa). + Quan sát các đồ vật trong tranh. Tên các đồ vật: cái kéo, khăn mặt, + Nói, viết tên đồ vật. đồng hồ, cái thìa, hộp bút màu, cái *Dự kiến: Hs trả lời cái kéo hoặc kéo đĩa. đều chấp nhận được. - Dưới lớp chú ý và nhận xét, góp ý. - GV mời đại diện nhóm trình bày kết - HS chú ý quả. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025 - HS kể trước lớp. - HS chú ý. 3. Thực hành HĐ2. Hỏi – đáp về công dụng của từng đồ vật. - HS nêu yêu cầu hỏi – đáp. - HS hoạt động nhóm đôi: + Đọc câu mẫu trong SHS. - GV nhận xét, chốt đáp án. + Quan sát lại các đồ vật trong tranh - GV nhấn mạnh: Tên các đồ vật mà các ở bài tập 5. em vừa tìm được là những đô dùng học + Hỏi và đáp về công dụng của từng tập hoặc đồ dùng trong gia đình. đồ vật. *Mở rộng: Hãy kể tên đồ dùng - Từng cặp HS thực hành trước lớp. học tập và đồ dùng trong gia đình mà VD: Khăn mặt dùng để làm gì? em biết. Khăn mặt dùng để rửa mặt ,... - GV nhận xét, tuyên dương. - HS chú ý. - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - GV cho HS làm việc theo cặp đôi. - Mời một số cặp trình bày kết quả. - HS lắng nghe và ghi nhớ. - GV nhận xét, góp ý. Nếu có đồ vật nào HS chưa nêu đúng hoặc không biết công dụng, GV giải thích để học sinh hiểu. - HS chia sẻ về ý thức giữ gìn đồ dùng - GV nhấn mạnh: Mỗi một đồ dùng đều của bản thân. có một công dụng riêng. Các em cần có HĐ3. Ghép các từ ngữ để tạo thành ý thức giữ gìn các đồ dùng đó. câu nêu đặc điểm. *Liên hệ: Em cần làm gì để giữ - HS thảo luận nhóm, hoàn thành gìn đồ dùng học tập và đồ dùng trong phiếu thảo luận, dán trên bảng lớp. gia đình mình? - PHIẾU THẢO LUẬN HÓM. Nhóm số : - GV cho HS làm việc nhóm 6, hướng dẫn HS thực hiện các công việc: + Đọc các từ ngữ hàng trên (các từ chỉ sự vật). + Đọc các từ ngữ hàng dưới (các từ chỉ đặc điểm). Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025 - Đại diện nhóm lên trình bày. + Nối các từ ngữ hàng trên sao cho phù Các nhóm khác nhận xét, góp ý. hợp với hàng dưới. Đáp án: Đôi mắt của bé to tròn, đen láy. - Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả. Những vì sao lấp lánh trong đêm. - GV nhận xét, tuyên dương Cầu vồng rực rỡ sau cơn mưa. - GV nhấn mạnh: Các câu mà các em Tóc bà đã bạc. vừa ghép được là những câu nêu đặc - HS chú ý điểm. - 2, 3 HS thực hành đặt câu trước lớp. *Mở rộng: Hãy đặt một câu nêu đặc điểm của một đồ dùng mà em biết. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng - Nhận xét tiết học. - HS nhắc lại nội dung đã học - Gọi HS nêu ý kiến về bài học - HS lắng nghe - GV nhận xét, khen ngợi IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Toán BÀI 16: LÍT (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt - HS nhận biết, cảm nhận về dung tích (so sánh lượng nước chứa trong đồ vật), về biểu tượng đơn vị đo lít. Biết đọc, viết đơn vị đo lít. - Năng lực chung: Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân. Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống. Phát triển năng lực Toán học: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng đồ dùng phương tiện dạy học. - GD HS chăm chỉ, trách nhiệm trong các hoạt động học tập. II. Đồ dùng dạy học - GV: Laptop; bảng thông minh kết nối Internet. - HS: Bộ đồ dùng học Toán 2. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động học của HS Hoạt động hỗ trợ của GV 1. Khởi động - Lớp phó học tập lên điều hành cả lớp - Tổ chức cho HS chơi trò chơi chuyền chơi trò chơi, HS tiến hành chơi. bóng: Thực hiện một số phép tính sau Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025 12kg+ 8kg= .; - GV gt bài mới. 13kg+ 4kg = .; ... - GV ghi bảng tên bài mới. 2. Khám phá - 2-3 HS trả lời. - GV cho HS quan sát tranh phần a + Cái bình to hơn cái cốc. sgk/tr.62: - Cái bình đựng được nhiều nước hơn, cái + Hình dạng bình và cốc như thế nào? cốc đựng được ít nước hơn. + Cái nào đựng được nhiều nước hơn? - HS lấy ví dụ và chia sẻ. Cái nào đựng được ít nước hơn? - Vậy dung tích của cái bình sẽ đựng - Được 4 cốc. được nhiều hơn, dung tích của cốc - HS lắng nghe, nhắc lại. đựng được ít hơn. - 2 -3 HS đọc. - Cho HS quan sát tranh a,b sgk/tr.62: - HS quan sát. - Đây là ca 1 lít và chai 1 lít. - 1-2 HS trả lời. - Nếu ca và chai này chứa đầy nước, ta - HS nêu. có lượng nước trong chai, ca là 1 lít. - 2 lít. - Giới thiệu đây là đơn vị đo lít, viết tắt 3. Thực hành là l. Bài 1 (Trang 63) - Nhận xét, tuyên dương. - 2 -3 HS đọc. - GV lấy ví dụ: Cô lấy nước rót đầy 2 - 1-2 HS trả lời. ca 1 lít. Vậy cô có mấy lít? - HS quan sát. - HS so sánh và trả lời. - Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.63: + Đáp án B đúng. Vì 1l chứa đầy 1 chai - Hãy so sánh lượng nước 1l ở ca 1l với và 1 cốc nên chai chứa ít hơn 1l nước. lượng nước ở chai rồi lựa chọn câu trả Bài 2 (Trang 63) lời đúng. - 2 -3 HS đọc. - Nhận xét, tuyên dương. - HS chia sẻ. -KL: Qua bài tập các em được củng cố - HS đọc: mười lít, ba lít, hai lít, năm lít, cách xác định 1l nước tương ứng. hai mươi lít. - HS viết: 10l, 3l, 2l, 5l, 20l. - Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.63: Bài 3 (Trang 63) - Hãy đọc các đơn vị đo có trong mỗi - 2 -3 HS đọc. hình. - 1-2 HS trả lời. - Yêu cầu HS viết các đơn vị đo vào ô a) HS viết: Lượng nước ở bình A là 4 trống. cốc. Lượng nước ở bình B là 6 cốc. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó b) HS so sánh bằng cách nhẩm hoặc giải khăn. bài toán có lời văn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.63: - Viết số cốc nước vào ô trống? - So sánh lượng nước ở bình B nhiều hơn lượng nước ở bình A là mấy cốc? - GV chốt: BT củng cố cách so sánh, ước lượng lít nước. 4. Vận dụng - GV nhắc HS. - Thực hành đong đo dung tích. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025 IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _____________________________________ Toán BÀI 16: LÍT TIẾT 2: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - HS làm được phép cộng, phép trừ; biết được mối quan hệ về phép cộng và phép trừ. Tính giá trị biểu thức số. Qua trò chơi HS vận dụng thực hiện phép cộng, phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20. - Phát triển năng lực: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo; phát triển năng lực Toán học; Tự giải quyết vấn đề Toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ, phương tiện và mô hình hóa Toán học. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong các hoạt động học tập II. Đồ dùng dạy học - GV: Máy tính, tivi, đồ dùng trò chơi Cầu thang, cầu trượt. - HS: SGK, vở viết. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động - HS hát và vận động bài hát: Đếm sao. - Mở video bài hát - HS nối tiếp đọc bảng cộng, trừ đã học. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành Bài 1( Trang 64) - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài. - yêu cầu HS làm bài theo mẫu. a) 5l + 4l = 9l b) 9l – 3l = 6l - Nhận xét, tuyên dương HS. 12l + 20l = 32l 19l – 10l = 9l - Khi làm bài này ta lưu ý điều gì? 7l + 6l = 13l 11l – 2l = 9l => GV chốt: Các em được củng cố - Lưu ý đơn vị đo. các phép tính có liên quan đến đơn vị lít. Bài 2 ( Trang 64) - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025 - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS quan sát. - Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.64: - HS tự nhẩm phép tính và nêu kết quả. - HS tự làm vào vở. a) 1l + 2l = 3l 5l + 8l = 13l - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. b) 1l + 2l + 5l = 8l - Nhận xét, tuyên dương. => GV chốt: Các em được củng cố kiến thức về phép trừ phép tính chứa Bài 3( Trang 64) lít, vận dụng đong đếm trong thực tế. - 2 -3 HS đọc. - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS quan sát. - Bài yêu cầu làm gì? - HS tự nhẩm phép tính và nêu kết quả. - Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.64: 5l – 2l = 3l - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. 10l – 4l = 6l * Dự kiến: HS không biết làm hướng 15l – 5l = 10l dẫn HS thực hiện phép trừ. Lấy số lít nước ở can trừ đi số lít nước ở ca. Bài 4 ( Trang 65) - Nhận xét, tuyên dương. - 2 -3 HS đọc. - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS quan sát. - Bài yêu cầu làm gì? - HS đếm. - Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.65: a) HS tính. + Đếm số ca nước ở cạnh mỗi vật? Đồ vật Bình Ấm Xô Can + Tính tổng số lít nước ở mỗi ca đó rồi Số lít 2l 3l 5l 7l ghi kết quả vào bảng. nước - Yêu cầu HS quan sát bảng kết quả - HS quán sát. vừa tính. + So sánh các số ở bảng để xem đồ vật - Can đựng nhiều nước nhất. Ấm đựng nào đựng nhiều nước nhất và đồ vật ít nước nhất. nào đựng ít nước nhất. - Nhận xét, tuyên dương. => GV chốt: Các em được củng cố phép tính cộng và cách so sánh các đồ Bài 5 (Trang 65) vật. - 2 -3 HS đọc. - 1-2 nêu. - Gọi HS đọc YC bài. - GV nêu bài toán. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025 - Trong can có 15l nước mắm. Mẹ đã + Bài toán cho biết gì? rót 7l nước mắm vào các chai. + Bài toán hỏi gì? - Hỏi trong can còn lại bao nhiêu lít nước mắm? - HS giải bài vào vở. - HS làm bài vào vở. - Nhận xét, tuyên dương. Bài giải => GV chốt: Các em được củng cố Trong can còn lại số lít nước mắm là: giải bài toán có lời văn liên quan đến 15 – 7 = 8 (l) bài toàn thực tế về lít. Đáp số: 8l 3. Vận dụng - Ki - lô - gam, lít. - Chúng ta đã học đơn vị đo nào? - Đo khối lượng. - Đơn vị đo ki-lô - gam dùng để đo gì? - Đo dung tích. - Đơn vị đo lít dùng để đo gì? - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ____________________________ Ôn Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Kể được các hoạt động.Viết được thởi gian biểu của bản thân. - Phát triển năng lực, tư duy, năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể về hoạt động hàng ngày. - Phẩm chất:Hăng hái phát biểu,tự tin trình bày ý kiến của mình trước tập thể.Biết trình bày bài sạch sẽ. II. Đồ dùng dạy học - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 1. Khởi động: - HS hát 2.Hoạt động 1: Nói thời gian biểu của bản thân. * GV gọi HS đọc YC bài. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025 Bài 1:Nêu thời gian biểu của em - Bài yêu cầu làm gì? trong ngày thứ bảy. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1-2 HS đọc. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS làm việc cá nhân, chia sẻ trong nhóm, chia sẻ trước lớp. * Gọi HS đọc YC bài 2 .*Hoạt động 2: Viết thời gian biểu - GV HD HS và phân tích cách trình của bản thân. bày. - Viết thời gian biểu của bản thân * Dự kiến: Nếu HS không biết viết thời trong ngày thứ bảy. gian biểu thì GV có thể hướng dẫn HS - HS lắng nghe, hình dung cách viết. cụ thể. - HS làm việc cá nhân, chia sẻ trong - GV nhận xét, tuyên dương nhóm, chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng 3. Củng cố. của HS. - HS nêu thời gian biểu của mình * Hôm nay em học bài gì? - HS vận dụng thời gian biểu để làm - GV nhận xét giờ học. việc, học tập vui chơi một cách khoa học. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _____________________________ Kĩ năng sống POKI Thứ Tư, ngày 6 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ TIẾT 5+6 I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động nói – đáp trong những tình huống cụ thể (rèn các nghi thức lời nói: nhờ, khen, chúc mừng, an ủi). Củng cố về câu: phân biệt câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm; sử dụng dấu câu thích hợp (dấu chấm, dấu chấm hỏi) trong những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể. - Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. Phát triển năng lực ngôn ngữ: HS nói được lời nói: nhờ, khen, chúc mừng, an ủi. Phân biệt câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm. Vận dụng viết 1 câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm. - Phát triển phẩm chất nhân ái (Biết quan tâm tới bạn bè), trách nhiệm (có ý thức khi hợp tác nhóm). Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025 II. Đồ dùng dạy học 1. GV: - Máy tính, máy chiếu; slide tranh minh họa, ... - Phiếu thảo luận nhóm cho hoạt động 3. - Khổ giấy lớn và bút để ghi chép dành cho hoạt động nhóm 2. HS: SGK, VBT. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động - HS lắng nghe. - GV tổ chức trò chơi: “Mưa rơi - HS tích cực tham gia trò chơi: mưa rơi” - HS chú ý lắng nghe. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học 2. Thực hành mới. BT1: Đóng vai, nói và đáp lời trong các tình huống sau. - 2 HS nêu yêu cầu bài tập. - 4 HS khác nối tiếp đọc từng tình huống - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. trong SGK. - GV chọn một tình huống, hướng - Một cặp thực hành mẫu trước lớp. Cả dẫn một cặp đôi làm mẫu. lớp chú ý. - GV tổ chức cho HS làm việc cặp - HS làm việc cặp đôi, thực hiện các công đôi. GV quan sát các cặp đôi. việc: + Đọc một lượt 4 tình huống. + Đọc từng tình huống và thảo luận đáp án cho mỗi tình huống. - HS thực hành nói – đáp trước lớp. VD: - Yêu cầu một số cặp trình bày kết a. Nhờ bạn nhặt giúp cái bút bị rơi: quả. Cậu nhặt giúp tớ cái bút được không?/ Cậu nhặt hộ tớ cái bút với! ... Ừ. Đợi tớ - GV nhận xét chốt một vài đáp án. chút. Tớ sẽ nhặt giúp cậu. - GV: Vừa rồi, các em đã thực hiện b. Khen bạn viết chữ đẹp: Bạn viết đẹp nói và đáp lời nhờ, khen, chúc thật đấy!/ Chữ của bạn thật tuyệt!... Thế mừng, an ủi với bạn bè. à? Tớ tập viết thường xuyên đấy, ... *Liên hệ: - Dưới lớp theo dõi, góp ý. Em đã nói (đáp) lời nhờ/khen/chúc - HS lắng nghe. mừng/an ủi bạn mình chưa? Hãy - HS liên hệ bản thân. chia sẻ về tình huống đó? Trường Tiểu học Võ Thị Sáu
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_tuan_9_nam_hoc_2024_2025_nguyen_bich_p.pdf

