Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Bích Phượng

pdf 35 trang Túc Tinh 23/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Bích Phượng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Bích Phượng

Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Bích Phượng
 GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025
 Tuần 9 Từ ngày 4 đến ngày 8 tháng 11 năm 2024
Thứ Nội dung điều
 Tiết Môn học Tên bài dạy
ngày chỉnh, bổ sung
 (nếu có)
 Sá Kể lại câu chuyện ấn tượng về thầy
 1 SHDC
 ng cô, bạn bè của em 
 2 Tiếng Việt Ôn tập tiết 1
 3 TANN GV chuyên soạn giảng
 Tiếng Việt
HAI 4 Ôn tập tiết 2
4/11 Ch 5 Toán Luyện tập
 iều
 6 Đạo đức GV chuyên soạn giảng
 7 Tiếng Việt Ôn tập tiết 3
 Sá 1 Tiếng Việt Ôn tập tiết 4
 ng
 2 Toán Lít
BA
 3 TNXH GV chuyên soạn giảng
5/11
 4 TATC GV chuyên soạn giảng
 Ch 5 Toán Luyện tập
 iều
 6 Ôn TV Luyện tập
 7 POKI
 Sá 1 GDTC Động tác vươn thở, động tác tay
 ng
 2 TNXH GV chuyên soạn giảng
 3 Tiếng Việt Ôn tập tiết 5
TƯ 4 Tiếng Việt Ôn tập tiết 6
6/11
 Ch 5 MT GV chuyên soạn giảng
 iều
 6 TĐTV GV chuyên soạn giảng
 7 HĐTN GV chuyên soạn giảng
 Sá
 ng 1 GV chuyên soạn giảng
 TATC
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025
 Thực hành và trải nghiệm với các
 2 Toán
 đơn vị ki-lô-gam, lít
 3 Tiếng Việt Ôn tập tiết 7
 4 Tiếng Việt Ôn tập tiết 8
 1 Ôn Toán
 Ch Luyện tập
NĂM iều
 7/11 2 Toán Thực hành và trải nghiệm với các
 đơn vị ki-lô-gam, lít (tiếp theo)
 3 SHL Sơ kết tuần. SHTCĐ: Có bạn thật
 vui
 Sá 1 GDTC GV chuyên soạn giảng
 ng
 2 Âm nhạc GV chuyên soạn giảng
 SÁU
 3 Tiếng Việt Ôn tập tiết 9
 8/11
 4 Tiếng Việt Ôn tập tiết 10
 Thứ Hai, ngày 04 tháng 11 năm 2024
 Sinh hoạt dưới cờ
 KỂ LẠI CÂU CHUYỆN ẤN TƯỢNG VỀ THẦY CÔ, BẠN BÈ CỦA EM
 I. Yêu cầu cần đạt
 - HS hiểu ý nghĩa của những câu chuyện về tình thầy trò, bạn bè.
 - Phát triển năng lực tự học, sáng tạo,khéo léo, chia sẻ, hợp tác. để các em thể hiện
 tài năng, năng khiếu của mình, giúp các em tham gia tích cực và mạnh dạn hơn
 trong các hoạt động tập thể của lớp của trường.
 - HS ham thích việc học tập và đọc sách. Bồi dưỡng phẩm chất mạnh dạn tự tin
 trao đổi ý kiến từ đó giúp các em tham gia tích cực và mạnh dạn hơn trong các hoạt
 động tập thể.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Giáo viên: Băng/ đĩa bài hát: Quốc ca, Đội ca. Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ,
 sách, báo truyện....
 - Học sinh: Trang phục đúng quy định
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025
 Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV
 HĐ1. Chào cờ, hát quốc ca
 - HS thực hiện - GV HD
 HĐ2. Sinh hoạt vui chơi, giao lưu theo
 chủ điểm
 - HS tham gia hoạt động đọc những câu - GV giới thiệu cho HS ý nghĩa của
 chuyện mình yêu thích. việc học tập suốt đời.
 - HS lắng nghe - GV cho đội văn nghệ của lớp chuẩn bị
 - Biểu diễn các tiết mục văn nghệ đã biểu diễn tiết mục tham gia như đã
 chuẩn bị. luyện tập trước đó.
 - HS ngồi vào vị trí của lớp, giữ trật tự, - GV tuyên dương học sinh .
 lắng nghe. - GV nhắc nhở những HS nói chuyện
 - HS ngồi ngay ngắn cổ vũ những tiết riêng, không làm việc riêng, gây ảnh
 mục văn nghệ. hưởng tới buổi sinh hoạt.
 HĐ3. Phương hướng, kế hoạch tuần
 tiếp theo
 - HS lắng nghe - Thi đua lập thành tích chào mừng
 ngày 20 -11
 - Tiếp tục hưởng ứng phong trào:Làm
 cho thế giới sách hơn.
 - Thực hiện nề nếp xếp hàng nghiêm
 túc.
 - Thực hiện tốt An toàn giao thông.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 ....................................................................................................................................
 _______________________________
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ: TIẾT 1+2
I. Yêu cầu cần đạt
- Củng cố kĩ năng đọc thông qua hoạt động đọc đúng các bài đã học (5 văn bản,
được lựa chọn từ tuần 1 đến tuần 8), đồng thời đọc thêm những VB mới (chủ yếu
là truyện ngụ ngôn, truyện cười với nhiều lời thoại của các nhân vật). Thực hiện
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025
được các yêu cầu liên quan đến văn bản đọc.Hiểu được nội dung, ý nghĩa của từng
văn bản đọc.
- Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề
và sáng tạo. Phát triển năng lực ngôn ngữ: phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, dễ
lẫn do ảnh hưởng của địa phương. Ngắt nghỉ hơi đúng. Nêu được ý hiểu về nghĩa
của một số từ ngữ. Nói được câu có chứa một từ vừa hiểu nghĩa. Phát triển năng
lực văn học: Nhận biết được đặc điểm văn bản đọc; bày tỏ yêu thích đối với 1 số từ
ngữ, hình ảnh đẹp.
- Phát triển phẩm chất nhân ái (Có tình cảm thương yêu đối với người thân, thầy
cô, bạn bè, trường lớp; biết quan tâm đến mọi người, biết ước mơ và luôn lạc quan.
Cảm nhận được niềm vui khi đến trường), chăm chỉ (Bồi dưỡng tình yêu với sách,
với việc đọc sách, có thói quen đọc sách) và trách nhiệm (có khả năng làm việc
nhóm).
II. Đồ dùng dạy học
1. GV:
- Máy tính, máy chiếu; slide tranh minh họa, ...
- Hai bộ thẻ chữ hình cánh hoa màu vàng ghi tên bài, và hai bộ thẻ chữ hình cánh
hoa màu hồng ghi nội dung bài cho hoạt động 1.
- 6 lá thăm, tương ứng với 6 bài đọc cho hoạt động 2.
2. HS: SGK, VBT III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 1. Khởi động
 - HS nêu và nói về điều thú vị của bài - GV yêu cầu HS nhắc lại tên các bài
 học. tập đọc đã học và nói về một số điều
 thú vị mà em học được từ các bài
 đọc đó.
 2. Khám phá
 HĐ1. Tìm tên bài đọc tương ứng với
 nội dung của từng bài
 - HS quan sát tranh và xác định: - GV trình chiếu cho HS quan sát
 + Phần cánh hoa bên trong: tên 5 bài đọc tranh minh họa hình bông hoa.
 (được chọn lọc trong các tuần từ tuần 1 - GV yêu cầu hãy xác định nội dung
 đến 8). phần cánh hoa bên trong (màu vàng)
 + Phần cánh hoa bên ngoài: nội dung và cánh hoa bên ngoài (màu hồng).
 của các bài đọc.
 - HS thảo luận trong nhóm:
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025
 + Bước 1: Đọc tất cả các nội dung được - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm
 ghi trên bông hoa. bốn.
 + Bước 2: Ghép nội dung bài với tên bài
 đọc (HS có thể xem lại bài đọc nếu cần).
 - Hai đội tham gia trò chơi
 - Các đội thi tìm nhanh đáp án (có thể
 trang trí theo ý thích). - GV tổ chức cho các nhóm thi tìm
 Đáp án: nhanh đáp án thông qua trò chơi Ai
 (1) Tôi là học sinh lớp 2 - (c) Kể về ngày nhanh – Ai đúng:
 khai trường của một bạn học sinh lớp 2; + GV chia lớp thành 2 đội chơi.
 (2) Niềm vui của Bi và Bống - (a) Kể về + GV phát cho mỗi đội các thẻ chữ
 niềm vui của hai anh em; hình cánh hoa màu vàng ghi tên bài,
 (3) Một giờ học - (e) Kể về cậu bé Quang và các thẻ chữ hình cánh hoa màu
 tự tin nói trước lớp; hồng ghi nội dung bài.
 (4) Cái trống trường em – (d) Nói về một + GV cho các đội thi ghép nhanh tên
 đồ vật thân thuộc ở trường học; bài đọc tương ứng với nội dung của
 (5) Cuốn sách của em - (b) Giới thiệu về từng bài. Đội nào hoàn thành nhanh
 sách. và đúng sẽ là đội thắng cuộc.
 - Đại diện hai đội báo cáo kết quả.
 - Dưới lớp theo dõi, nhận xét, bình chọn - GV mời 2 đội báo cáo kết quả.
 đội thắng cuộc.
 - HS lắng nghe.
 HĐ2. Chọn đọc một bài và trả lời câu - GV nhận xét, tuyên dương.
 hỏi.
 - HS làm việc nhóm: đọc bài và TLCH, - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm
 thống nhất câu trả lời. ba, đọc lại 6 VB, sau đó trả lời các
 - HS chú ý. câu hỏi theo hướng dẫn.
 - Đại diện nhóm lên hái hoa, đọc bài và - GV tổ chức hái hoa dân chủ: GV
 TLCH trong phiếu bốc thăm. chuẩn bị 6 phiếu bốc thăm, tương
 ứng với 6 bài đọc trong SGK (Đính
 trên 1 chậu cây/ hoa).
 + Tôi là học sinh lớp 2: Vào ngày khai + Phiếu số 1: Tôi là học sinh lớp 2.
 trường, các bạn thường muốn đến trường Theo em, vì sao vào ngày khai
 sớm vì các bạn cảm thấy háo hức/ cảm trường, các bạn thường muốn đến
 thấy muốn được gặp lại thấy cô, gặp lại trường sớm?
 bạn bè, ...
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025
 + Niềm vui của Bi và Bống: Dạng câu hỏi + Phiếu số 2: Niềm vui của Bi và
 mở. Có thể trả lời: Bi và Bống không vẽ Bống.
 tranh cho mình mà lại vẽ tặng cho nhau Theo em, vì sao Bi và Bống không
 vì cả hai đều luôn nghĩ đến nhau, người vẽ tranh cho mình mà lại vẽ cho
 này muốn người kia vui. nhau?
 + Em có xinh không?: Cuối cùng, voi em + Phiếu số 3: Em có xinh không?
 nhận thấy bản thân xinh nhất khi là chính Cuối cùng, voi em nhận thấy mình
 mình. xinh nhất khi nào?
 + Cầu thủ dự bị: Theo cách hiểu của gấu, + Phiếu số 4: Cầu thủ dự bị.
 cầu thủ dự bị là người chơi được cho cả Theo gấu, cầu thủ dự bị là như thế
 hai đội. nào?
 + Cô giáo lớp em: Dạng câu hỏi mở. Có
 thể trả lời, VD: Em thích khổ thơ thứ hai + Phiếu số 5: Cô giáo lớp em.
 vì khổ thơ này tả một khung cảnh rất đẹp. Em thích khổ thơ nào nhất? Vì sao?
 + Cái trống trường em: Trong những
 ngày hè, trống trường buồn vì nhớ các + Phiếu số 6: Cái trống trường em.
 bạn học sinh. Vì sao trong những ngày hè trống
 - Dưới lớp lắng nghe, góp ý cho bạn. trường lại buồn?
 - HS chú ý lắng nghe. - Với mỗi phiếu đọc, sau khi HS đọc
 xong, GV nhận xét, chốt câu trả lời.
 *Mở rộng
 - GV gọi nhiều HS khác đọc bài và
 hỏi thêm một số câu hỏi khác liên
 quan đến nội dung bài đọc.
 4. Vận dụng - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của
 - HS nếu cảm nhận tiết học HS về bài học.
 - Lắng nghe
 - Bài học hôm nay cho em biết
 những điều gì?
 - Về luyện đọc, chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 ....................................................................................................................................
 _________________________________
 Toán
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025
 BÀI 15: KI-LÔ-GAM
 TIẾT 2: LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt
- HS làm quen phép tính cộng, phép tính trừ với số đo ki - lô - gam. Vận dụng vào
giải toán liên quan đến các phép tính cộng, trừ với số đo ki - lô - gam.
- Năng lực tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân. Giao tiếp và
hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. Giải quyết vấn đề và
sáng tạo: vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống. Năng lực tính toán: Qua hoạt
động quan sát, tính toán phép cộng, phép trừ. Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực
giao tiếp toán học: Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi ( nói hoặc viết)
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ và giáo dục tình niềm yêu thích với môn Toán
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Cân đĩa, quả cân 1kg. Một số đồ vật, vật
thật dung để cân, so sánh nặng hơn, nhẹ hơn.
- HS: SGK.
III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 1. Khởi động
 - Luật chơi: Hai đội thay phiên nhau lần - Tổ chức cho Hs chơi
 lượt gắn số cân lượng tương ứng trên
 tấm thẻ với vật trên bảng. Đội nào nhanh
 nhất và đúng nhất sẽ giành chiến thắng.
 - HS tham gia chơi. - GV nhận xét
 - Lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới.
 2. Thực hành
 Bài 1( Trang 61) - Gọi HS đọc YC bài.
 - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì?
 - 1-2 HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các
 - HS thực hiện lần lượt các YC. YC
 - GV nêu:
 + Để thực hiện các phép tính ta làm
 - Tính nhẩm hoặc đặt tính. thế nào?
 - Đơn vị đo ở kết quả. + Khi tính ta cần lưu ý điều gì?
 - Nhận xét, tuyên dương HS.
 =>GV chốt: Qua bài tập các em
 được củng cố thực hiện các phép tính
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025
 Bài 2( Trang 61) cộng, trừ liên quan đến đơn vị ki – lô
 - HS quan sát tranh. – gam.
 - 1-2 HS trả lời.
 - Gọi HS đọc YC bài.
 - Bài yêu cầu làm gì?
 - Nhẩm 5 + 2 = 7. Vậy con ngỗng nặng - Câu a:
 7kg. + HS quan sát tranh.
 - Con gà cân nặng 3kg. - Hãy tính số ki – lô – gam ở mỗi đĩa
 và trả lời câu hỏi.
 - Câu b làm tương tự câu a.
 - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
 - Nhận xét, tuyên dương.
 =>GV chốt: Qua bài tập các em
 được củng cố các phép tính cộng liên
 quan đến ki – lô – gam và cách so
 Bài 3( Trang 61) sánh quả cân với vật.
 - HS quan sát tranh.
 - Bao thứ nhất nặng 30kg, bao thứ 2 - Gọi HS đọc YC bài.
 nặng 50kg. - Quan sát tranh
 - Tìm tổng số ki – lô – gam thóc của cả - Bài toán cho biết gì?
 hai bao?
 - HS làm bài vào vở. - Bài toán yêu cầu gì?
 Bài giải
 Cả hai bao thóc cân nặng là: - HS thực hiện giải bài vào vở.
 30 + 50 = 80 (kg)
 Đáp số: 80kg. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
 - 1 - 2 HS đọc bài của mình. HS khác khăn.
 nhận xét, góp ý. - Gọi 1 - 2 HS đọc bài của mình. HS
 - HS đổi vở cho nhau và chữa bài khác nhận xét, góp ý.
 - GV chốt kq đúng
 - Nhận xét, đánh giá bài HS.
 =>GV chốt: Qua bài tập các em
 được củng cố giải bài toán thực tế
 Bài 4( Trang 61) liên quan đến đơn vị ki – lô – gam.
 - HS quan sát tranh.
 - HS nêu bài toán và làm bài vào vở. - Gọi HS đọc YC bài.
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025
 a) Bài giải - Quan sát tranh
 Rô – bốt B cân nặng là: - Yêu cầu HS nêu bài toán và giải vào
 32 + 2 = 34 (kg) vở.
 Đáp số: 34 kg.
 b) Bài giải - HS thực hiện giải bài vào vở.
 Rô – bốt C cân nặng là: - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
 32 - 2 = 30 (kg) khăn.
 Đáp số: 30 kg. + Rô – bốt nào cân nặng nhất?
 - Rô – bốt B. + Rô – bốt nào cân nặng nhẹ nhất?
 - Rô – bốt C. - Nhận xét, đánh giá bài HS.
 3. Vận dụng =>GV chốt: Qua bài tập các em
 - HS nêu cảm nhận của mình. được củng cố giải bài toán về đơn vị
 - HS lắng nghe. đo và cách so sánh các đơn vị đo khối
 lượng..
 - GV nhận xét tiết học
 - Về chuẩn bị bài sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
......................................................................................................................
 _________________________________
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1: TIẾT 3
I. Yêu cầu cần đạt
- Củng cố và phát triển kĩ năng nghe – viết để viết đúng bài chính tả. Rèn kĩ năng
chính tả thông qua trò chơi đoán từ (phân biệt ch/tr, an/ang). HS nêu được cần viết
hoa chữ cái đầu tên bài thơ và đầu các dòng thơ; viết lùi vào 3 ô li tính từ lề vở, đặt
đúng vị trí dấu chấm than, dấu ngoặc kép. Từ đó nghe và viết chính xác bài chính
tả vào vở ô ly. HS phân biệt ch/tr, an/ang.
- Phát triển năng lực tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo. Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những từ
ngữ, hình ảnh trong bài chính tả.
- Phát triển phẩm chất nhân ái (Có tình cảm yêu quý, kính trọng các thầy cô giáo,
cảm nhận được niềm vui khi đến trường), trách nhiệm (Có ý thức viết bài cẩn thận,
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025
sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. Tự hoàn thành bài tập dưới sự hướng
dẫn của GV).
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, máy chiếu; slide minh họa, ...
- HS: SGK, VBT, bảng con.
III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 1. Khởi động
 - Lớp hát và vận động theo lời bài hát. - GV tổ chức cho HS hát và vận động
 theo bài hát Bảng chữ cái Tiếng Việt.
 - HS lắng nghe. - GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới.
 2. Khám phá
 HĐ1. Hướng dẫn nghe- viết
 - HS lắng nghe - GV nêu yêu cầu nghe – viết bài Cô
 giáo lớp em (2 khổ thơ đầu).
 - HS lắng nghe và quan sát đoạn thơ - GV đọc đoạn chính tả (Lưu ý đọc
 trong SGK. đúng các tiếng HS dễ viết sai).
 - 2, 3 HS đọc lại bài. - Gọi HS đọc lại.
 - HS trả lời: Đoạn thơ thể hiện những - GV HDHS tìm hiểu nhanh nội dung
 suy nghĩ, tình cảm của một học sinh đối đoạn thơ.
 với cô giáo của mình.
 - HS trả lời: - GV hướng dẫn HS nhận biết các hiện
 tượng chính tả:
 + Viết hoa tên bài, viết hoa chữ đầu mỗi + Đoạn thơ có những chữ nào viết
 dòng thơ. hoa?
 + HS phát hiện các chữ dễ viết sai. + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai?
 GV chủ động đưa các chữ dễ viết sai
 nếu HS chưa phát hiện ra. VD: lớp,
 + HS viết nháp/bảng con một số chữ dễ đưa thoảng, ghé , ...
 viết sai. + Yêu cầu HS viết nháp một số chữ dễ
 + Cách trình bày đoạn thơ: lùi vào 3 ô li viết sai.
 tính từ lề vở, cách 1 dòng giữa các khổ + Khi viết đoạn thơ, cần viết như thế
 thơ. nào?
 + Trong đoạn thơ có dấu chấm hỏi, dấu
 chấm than, dấu hai chấm. + Trong đoạn thơ có những dấu câu
 - HS nghe GV đọc, viết bài vào vở nào?
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025
 - HS nghe và soát lỗi:
 + Lần 1: HS nghe và soát lỗi, dùng bút - GV đọc to, rõ ràng, tốc độ vừa phải
 mực bổ sung các dấu thanh, dấu câu (quan sát HS viết để xác định tốc độ),
 (nếu có). mỗi dòng thơ đọc 2 – 3 lần để HS nghe
 + Lần 2: HS đổi vở soát lỗi cho nhau, – viết.
 dùng bút chì gạch chân chữ viết sai - GV đọc cho HS soát lỗi chính tả.
 (nếu có). - GV nhận xét bài viết của HS.
 - HS chú ý lắng nghe.
 3. Thực hành, luyện tập
 HĐ2. Trò chơi “Đoán từ”
 - HS lắng nghe
 - HS hoạt động theo nhóm: đọc một - GV nêu tên trò chơi và cách chơi.
 lượt các dòng, có thể vừa đọc vừa đoán. - GV cho HS hoạt động theo nhóm
 Sau đó ghi đáp án ra bảng con. bốn. Mỗi nhóm ghi đáp án của mình
 vào bảng con. Nhóm nào hoàn thành
 - Các nhóm giơ bảng – chữa bài. trước và làm đúng nhiều câu nhất sẽ
 - Cả lớp bình chọn nhóm thắng cuộc. thắng.
 - HS chú ý. - GV đọc từng dòng.
 - HS tự sửa sai (nếu có). - GV nhận xét, tổng kết trò chơi.
 3. Vận dụng - GV chốt đáp án:
 - HS nhắc lại nội dung. a. trống; b. chổi; c. bảng; d. bàn.
 - HS lắng nghe và ghi nhớ nhiệm vụ
 - Tổng kết nội dung bài
 - Về ôn tập, chuẩn bị bài sau
 Thứ Ba, ngày 05 tháng 11 năm 2024
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ : TIẾT 4
I. Yêu cầu cần đạt
- Củng cố kĩ năng vận dụng kiến thức tiếng Việt qua hoạt động mở rộng vốn từ ngữ
về đồ dùng học tập, đồ dùng gia đình. Phân biệt từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động và đặc
điểm của sự vật. Viết câu nêu công dụng của đồ vật, đặc điểm của sự vật.
- Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề
và sáng tạo. Phát triển năng lực ngôn ngữ: HS nói được từ ngữ chỉ sự vật, đặc
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025
điểm. Biết hỏi – đáp về công dụng của từng đồ vật, và nói câu nêu đặc điểm của sự
vật. Vận dụng viết 1 câu nêu đặc điểm, công dụng.
- Phát triển phẩm chất trách nhiệm (biết giữ gìn đồ vật).
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, máy chiếu; slide tranh minh họa, ... Phiếu thảo luận nhóm cho hoạt
động 3.
- HS: SGK, VBT.
III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 1. Khởi động
 - HS tích cực, xung phong giải câu đố. - GV tổ chức cho HS giải câu đố:
 a. cái tẩy a. Vừa bằng một đốt ngón tay
 Day đi day lại, mất bay hình thu.
 (Là cái gì?)
 b. cái quạt điện b. Có cánh, không biết bay
 Chỉ quay như chong chóng
 Làm gió xua cái nóng
 Mất điện là hết quay.
 (Là cái gì?)
 c. bộ ấm chén. c. Một mẹ thường có sáu con
 Yêu thương mẹ sẻ nước non vơi đầy.
 (Là cái gì?)
 - HS chú ý lắng nghe. - GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới.
 2. Khám phá
 HĐ1. Viết tên đồ vật trong mỗi
 hình.
 - HS quan sát tranh, nêu yêu cầu bài. - GV cho HS quan sát tranh minh họa,
 gọi HS nêu yêu cầu của bài.
 - HS hoạt động nhóm. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm
 - Đại diện nhóm báo cáo (kết hợp chỉ đôi, hướng dẫn HS thực hiện:
 trên tranh minh họa). + Quan sát các đồ vật trong tranh.
 Tên các đồ vật: cái kéo, khăn mặt, + Nói, viết tên đồ vật.
 đồng hồ, cái thìa, hộp bút màu, cái *Dự kiến: Hs trả lời cái kéo hoặc kéo
 đĩa. đều chấp nhận được.
 - Dưới lớp chú ý và nhận xét, góp ý. - GV mời đại diện nhóm trình bày kết
 - HS chú ý quả.
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025
 - HS kể trước lớp.
 - HS chú ý.
 3. Thực hành
 HĐ2. Hỏi – đáp về công dụng của
 từng đồ vật.
 - HS nêu yêu cầu hỏi – đáp.
 - HS hoạt động nhóm đôi:
 + Đọc câu mẫu trong SHS. - GV nhận xét, chốt đáp án.
 + Quan sát lại các đồ vật trong tranh - GV nhấn mạnh: Tên các đồ vật mà các
 ở bài tập 5. em vừa tìm được là những đô dùng học
 + Hỏi và đáp về công dụng của từng tập hoặc đồ dùng trong gia đình.
 đồ vật. *Mở rộng: Hãy kể tên đồ dùng
 - Từng cặp HS thực hành trước lớp. học tập và đồ dùng trong gia đình mà
 VD: Khăn mặt dùng để làm gì? em biết.
 Khăn mặt dùng để rửa mặt ,... - GV nhận xét, tuyên dương.
 - HS chú ý. - Gọi HS nêu yêu cầu bài.
 - GV cho HS làm việc theo cặp đôi.
 - Mời một số cặp trình bày kết quả.
 - HS lắng nghe và ghi nhớ. - GV nhận xét, góp ý. Nếu có đồ vật nào
 HS chưa nêu đúng hoặc không biết công
 dụng, GV giải thích để học sinh hiểu.
 - HS chia sẻ về ý thức giữ gìn đồ dùng - GV nhấn mạnh: Mỗi một đồ dùng đều
 của bản thân. có một công dụng riêng. Các em cần có
 HĐ3. Ghép các từ ngữ để tạo thành ý thức giữ gìn các đồ dùng đó.
 câu nêu đặc điểm. *Liên hệ: Em cần làm gì để giữ
 - HS thảo luận nhóm, hoàn thành gìn đồ dùng học tập và đồ dùng trong
 phiếu thảo luận, dán trên bảng lớp. gia đình mình?
 - PHIẾU THẢO LUẬN HÓM.
 Nhóm số : 
 - GV cho HS làm việc nhóm 6, hướng
 dẫn HS thực hiện các công việc:
 + Đọc các từ ngữ hàng trên (các từ chỉ
 sự vật).
 + Đọc các từ ngữ hàng dưới (các từ chỉ
 đặc điểm).
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025
 - Đại diện nhóm lên trình bày. + Nối các từ ngữ hàng trên sao cho phù
 Các nhóm khác nhận xét, góp ý. hợp với hàng dưới.
 Đáp án:
 Đôi mắt của bé to tròn, đen láy. - Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả.
 Những vì sao lấp lánh trong đêm. - GV nhận xét, tuyên dương
 Cầu vồng rực rỡ sau cơn mưa. - GV nhấn mạnh: Các câu mà các em
 Tóc bà đã bạc. vừa ghép được là những câu nêu đặc
 - HS chú ý điểm.
 - 2, 3 HS thực hành đặt câu trước lớp. *Mở rộng: Hãy đặt một câu nêu
 đặc điểm của một đồ dùng mà em biết.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 4. Vận dụng - Nhận xét tiết học.
 - HS nhắc lại nội dung đã học - Gọi HS nêu ý kiến về bài học
 - HS lắng nghe - GV nhận xét, khen ngợi
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
......................................................................................................................
 _____________________________________
 Toán
 BÀI 16: LÍT (TIẾT 1)
I. Yêu cầu cần đạt
- HS nhận biết, cảm nhận về dung tích (so sánh lượng nước chứa trong đồ vật), về
biểu tượng đơn vị đo lít. Biết đọc, viết đơn vị đo lít.
- Năng lực chung: Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân. Giao
tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. Giải quyết
vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống. Phát triển năng lực
Toán học: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử
dụng đồ dùng phương tiện dạy học.
- GD HS chăm chỉ, trách nhiệm trong các hoạt động học tập.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Laptop; bảng thông minh kết nối Internet.
- HS: Bộ đồ dùng học Toán 2.
III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động học của HS Hoạt động hỗ trợ của GV
 1. Khởi động
 - Lớp phó học tập lên điều hành cả lớp - Tổ chức cho HS chơi trò chơi chuyền
 chơi trò chơi, HS tiến hành chơi. bóng: Thực hiện một số phép tính sau
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025
 12kg+ 8kg= .; - GV gt bài mới.
 13kg+ 4kg = .; ... - GV ghi bảng tên bài mới.
 2. Khám phá
 - 2-3 HS trả lời. - GV cho HS quan sát tranh phần a
 + Cái bình to hơn cái cốc. sgk/tr.62:
 - Cái bình đựng được nhiều nước hơn, cái + Hình dạng bình và cốc như thế nào?
 cốc đựng được ít nước hơn. + Cái nào đựng được nhiều nước hơn?
 - HS lấy ví dụ và chia sẻ. Cái nào đựng được ít nước hơn?
 - Vậy dung tích của cái bình sẽ đựng
 - Được 4 cốc. được nhiều hơn, dung tích của cốc
 - HS lắng nghe, nhắc lại. đựng được ít hơn.
 - 2 -3 HS đọc. - Cho HS quan sát tranh a,b sgk/tr.62:
 - HS quan sát. - Đây là ca 1 lít và chai 1 lít.
 - 1-2 HS trả lời. - Nếu ca và chai này chứa đầy nước, ta
 - HS nêu. có lượng nước trong chai, ca là 1 lít.
 - 2 lít. - Giới thiệu đây là đơn vị đo lít, viết tắt
 3. Thực hành là l.
 Bài 1 (Trang 63) - Nhận xét, tuyên dương.
 - 2 -3 HS đọc. - GV lấy ví dụ: Cô lấy nước rót đầy 2
 - 1-2 HS trả lời. ca 1 lít. Vậy cô có mấy lít?
 - HS quan sát.
 - HS so sánh và trả lời. - Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.63:
 + Đáp án B đúng. Vì 1l chứa đầy 1 chai - Hãy so sánh lượng nước 1l ở ca 1l với
 và 1 cốc nên chai chứa ít hơn 1l nước. lượng nước ở chai rồi lựa chọn câu trả
 Bài 2 (Trang 63) lời đúng.
 - 2 -3 HS đọc. - Nhận xét, tuyên dương.
 - HS chia sẻ. -KL: Qua bài tập các em được củng cố
 - HS đọc: mười lít, ba lít, hai lít, năm lít, cách xác định 1l nước tương ứng.
 hai mươi lít.
 - HS viết: 10l, 3l, 2l, 5l, 20l. - Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.63:
 Bài 3 (Trang 63) - Hãy đọc các đơn vị đo có trong mỗi
 - 2 -3 HS đọc. hình.
 - 1-2 HS trả lời. - Yêu cầu HS viết các đơn vị đo vào ô
 a) HS viết: Lượng nước ở bình A là 4 trống.
 cốc. Lượng nước ở bình B là 6 cốc. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
 b) HS so sánh bằng cách nhẩm hoặc giải khăn.
 bài toán có lời văn. - Đánh giá, nhận xét bài HS.
 - Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.63:
 - Viết số cốc nước vào ô trống?
 - So sánh lượng nước ở bình B nhiều
 hơn lượng nước ở bình A là mấy cốc?
 - GV chốt: BT củng cố cách so sánh,
 ước lượng lít nước.
 4. Vận dụng - GV nhắc HS.
 - Thực hành đong đo dung tích.
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 _____________________________________
 Toán
 BÀI 16: LÍT
 TIẾT 2: LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt
- HS làm được phép cộng, phép trừ; biết được mối quan hệ về phép cộng và phép
trừ. Tính giá trị biểu thức số. Qua trò chơi HS vận dụng thực hiện phép cộng, phép
trừ (qua 10) trong phạm vi 20.
- Phát triển năng lực: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng
tạo; phát triển năng lực Toán học; Tự giải quyết vấn đề Toán học, giao tiếp toán
học, sử dụng công cụ, phương tiện và mô hình hóa Toán học.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong các hoạt động học tập
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, tivi, đồ dùng trò chơi Cầu thang, cầu trượt.
- HS: SGK, vở viết.
III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 1. Khởi động
 - HS hát và vận động bài hát: Đếm sao. - Mở video bài hát
 - HS nối tiếp đọc bảng cộng, trừ đã học. - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Thực hành
 Bài 1( Trang 64)
 - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài.
 - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì?
 - HS làm bài. - yêu cầu HS làm bài theo mẫu.
 a) 5l + 4l = 9l b) 9l – 3l = 6l - Nhận xét, tuyên dương HS.
 12l + 20l = 32l 19l – 10l = 9l - Khi làm bài này ta lưu ý điều gì?
 7l + 6l = 13l 11l – 2l = 9l => GV chốt: Các em được củng cố
 - Lưu ý đơn vị đo. các phép tính có liên quan đến đơn vị
 lít.
 Bài 2 ( Trang 64)
 - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài.
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025
 - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì?
 - HS quan sát. - Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.64:
 - HS tự nhẩm phép tính và nêu kết quả. - HS tự làm vào vở.
 a) 1l + 2l = 3l 5l + 8l = 13l - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
 b) 1l + 2l + 5l = 8l - Nhận xét, tuyên dương.
 => GV chốt: Các em được củng cố
 kiến thức về phép trừ phép tính chứa
 Bài 3( Trang 64) lít, vận dụng đong đếm trong thực tế.
 - 2 -3 HS đọc.
 - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài.
 - HS quan sát. - Bài yêu cầu làm gì?
 - HS tự nhẩm phép tính và nêu kết quả. - Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.64:
 5l – 2l = 3l - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
 10l – 4l = 6l * Dự kiến: HS không biết làm hướng
 15l – 5l = 10l dẫn HS thực hiện phép trừ. Lấy số lít
 nước ở can trừ đi số lít nước ở ca.
 Bài 4 ( Trang 65) - Nhận xét, tuyên dương.
 - 2 -3 HS đọc.
 - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài.
 - HS quan sát. - Bài yêu cầu làm gì?
 - HS đếm. - Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.65:
 a) HS tính. + Đếm số ca nước ở cạnh mỗi vật?
 Đồ vật Bình Ấm Xô Can + Tính tổng số lít nước ở mỗi ca đó rồi
 Số lít 2l 3l 5l 7l ghi kết quả vào bảng.
 nước - Yêu cầu HS quan sát bảng kết quả
 - HS quán sát. vừa tính.
 + So sánh các số ở bảng để xem đồ vật
 - Can đựng nhiều nước nhất. Ấm đựng nào đựng nhiều nước nhất và đồ vật
 ít nước nhất. nào đựng ít nước nhất.
 - Nhận xét, tuyên dương.
 => GV chốt: Các em được củng cố
 phép tính cộng và cách so sánh các đồ
 Bài 5 (Trang 65) vật.
 - 2 -3 HS đọc.
 - 1-2 nêu. - Gọi HS đọc YC bài.
 - GV nêu bài toán.
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025
 - Trong can có 15l nước mắm. Mẹ đã + Bài toán cho biết gì?
 rót 7l nước mắm vào các chai. + Bài toán hỏi gì?
 - Hỏi trong can còn lại bao nhiêu lít
 nước mắm? - HS giải bài vào vở.
 - HS làm bài vào vở. - Nhận xét, tuyên dương.
 Bài giải => GV chốt: Các em được củng cố
 Trong can còn lại số lít nước mắm là: giải bài toán có lời văn liên quan đến
 15 – 7 = 8 (l) bài toàn thực tế về lít.
 Đáp số: 8l
 3. Vận dụng
 - Ki - lô - gam, lít. - Chúng ta đã học đơn vị đo nào?
 - Đo khối lượng. - Đơn vị đo ki-lô - gam dùng để đo gì?
 - Đo dung tích. - Đơn vị đo lít dùng để đo gì?
 - Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 ____________________________
 Ôn Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt
- Kể được các hoạt động.Viết được thởi gian biểu của bản thân.
- Phát triển năng lực, tư duy, năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể về hoạt
động hàng ngày.
- Phẩm chất:Hăng hái phát biểu,tự tin trình bày ý kiến của mình trước tập thể.Biết
trình bày bài sạch sẽ.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV
 1. Khởi động:
 - HS hát
 2.Hoạt động 1: Nói thời gian biểu
 của bản thân.
 * GV gọi HS đọc YC bài.
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025
 Bài 1:Nêu thời gian biểu của em - Bài yêu cầu làm gì?
 trong ngày thứ bảy. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
 - 1-2 HS đọc. - Nhận xét, tuyên dương HS.
 - HS làm việc cá nhân, chia sẻ trong
 nhóm, chia sẻ trước lớp. * Gọi HS đọc YC bài 2
 .*Hoạt động 2: Viết thời gian biểu - GV HD HS và phân tích cách trình
 của bản thân. bày.
 - Viết thời gian biểu của bản thân * Dự kiến: Nếu HS không biết viết thời
 trong ngày thứ bảy. gian biểu thì GV có thể hướng dẫn HS
 - HS lắng nghe, hình dung cách viết. cụ thể.
 - HS làm việc cá nhân, chia sẻ trong - GV nhận xét, tuyên dương
 nhóm, chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng
 3. Củng cố. của HS.
 - HS nêu thời gian biểu của mình * Hôm nay em học bài gì?
 - HS vận dụng thời gian biểu để làm - GV nhận xét giờ học.
 việc, học tập vui chơi một cách khoa
 học.
 - HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 _____________________________
 Kĩ năng sống
 POKI
 Thứ Tư, ngày 6 tháng 11 năm 2024
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ TIẾT 5+6
I. Yêu cầu cần đạt
- Củng cố kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động nói – đáp trong những tình
huống cụ thể (rèn các nghi thức lời nói: nhờ, khen, chúc mừng, an ủi). Củng cố về
câu: phân biệt câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm; sử dụng dấu
câu thích hợp (dấu chấm, dấu chấm hỏi) trong những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể.
- Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề
và sáng tạo. Phát triển năng lực ngôn ngữ: HS nói được lời nói: nhờ, khen, chúc
mừng, an ủi. Phân biệt câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm. Vận
dụng viết 1 câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm.
- Phát triển phẩm chất nhân ái (Biết quan tâm tới bạn bè), trách nhiệm (có ý thức
khi hợp tác nhóm).
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025
II. Đồ dùng dạy học
1. GV:
- Máy tính, máy chiếu; slide tranh minh họa, ...
- Phiếu thảo luận nhóm cho hoạt động 3.
- Khổ giấy lớn và bút để ghi chép dành cho hoạt động nhóm
2. HS: SGK, VBT.
III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 1. Khởi động
 - HS lắng nghe. - GV tổ chức trò chơi: “Mưa rơi
 - HS tích cực tham gia trò chơi: mưa rơi”
 - HS chú ý lắng nghe. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học
 2. Thực hành mới.
 BT1: Đóng vai, nói và đáp lời trong các
 tình huống sau.
 - 2 HS nêu yêu cầu bài tập.
 - 4 HS khác nối tiếp đọc từng tình huống - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
 trong SGK. - GV chọn một tình huống, hướng
 - Một cặp thực hành mẫu trước lớp. Cả dẫn một cặp đôi làm mẫu.
 lớp chú ý. - GV tổ chức cho HS làm việc cặp
 - HS làm việc cặp đôi, thực hiện các công đôi. GV quan sát các cặp đôi.
 việc:
 + Đọc một lượt 4 tình huống.
 + Đọc từng tình huống và thảo luận đáp
 án cho mỗi tình huống.
 - HS thực hành nói – đáp trước lớp. VD: - Yêu cầu một số cặp trình bày kết
 a. Nhờ bạn nhặt giúp cái bút bị rơi: quả.
 Cậu nhặt giúp tớ cái bút được không?/
 Cậu nhặt hộ tớ cái bút với! ... Ừ. Đợi tớ - GV nhận xét chốt một vài đáp án.
 chút. Tớ sẽ nhặt giúp cậu. - GV: Vừa rồi, các em đã thực hiện
 b. Khen bạn viết chữ đẹp: Bạn viết đẹp nói và đáp lời nhờ, khen, chúc
 thật đấy!/ Chữ của bạn thật tuyệt!... Thế mừng, an ủi với bạn bè.
 à? Tớ tập viết thường xuyên đấy, ... *Liên hệ:
 - Dưới lớp theo dõi, góp ý. Em đã nói (đáp) lời nhờ/khen/chúc
 - HS lắng nghe. mừng/an ủi bạn mình chưa? Hãy
 - HS liên hệ bản thân. chia sẻ về tình huống đó?
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_9_nam_hoc_2024_2025_nguyen_bich_p.pdf