Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 9 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Mơ

doc 9 trang Biện Quỳnh 04/08/2025 400
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 9 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Mơ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 9 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Mơ

Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 9 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Mơ
 TUẦN 9
 Thứ hai ngày 16 tháng 11 năm 2020
 Toán
 LÍT
I.Mục tiêu:
- Biết sử dụng chai 1 lít hoặc ca1 lít để đong, đo nước, dầu 
- Biết ca 1 lít, chai 1 lít . Biết lít là đơn vị đo dung tích. Biết đọc, viết tên gọi và 
kí hiệu của lít .
- Biết thực hiện phép cộng, trừ các số đo theo đơn vị lít, giải toán có liên quan 
đến đơn vị lít.
- Các bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 (cột 1,2), Bài 4.
- Dành cho HS có năng khiếu: bài 2 (cột 3), bài 3.
II.Đồ dùng : 
- ca 1 lít, chai 1 lít, cốc, bình chứa, nước. 
III.Hoạt động dạy học:
1.Khởi động : 
- Tiết trước ta học bài gì ?. (phép cộng có tổng bằng 100).
- HS làm vào bảng con: 37 55
 + +
 63 45
- GV cùng HS nhận xét .
2.Khám phá
a.Giới thiệu bài :(2’)
b.Làm quen với biểu tượng dung tích.
GV đưa ra 2 cái cốc lên bàn, 1cốc to, 1 cốc nhỏ và rót nước vào ,hỏi:
- Cốc nào chứa được nhiều nước hơn ?. (cóc to).
- Cốc nào chứa được ít nước hơn ?. (cốc nhỏ) .
- GV cho HS đổ nước vào chai, bình và so sánh .
- HS thực hành.
c.Giới thiệu ca 1 lít(chai 1 lít) .Đơn vị lít .
- GV đưa ca 1 lít và nói: Đây là ca 1 lít, khi rót nước vào đầy ca này ta được 
một lít nước.
- HS xem hình vẽ ở SGK .
- GV :Để đo sức chứa của một cái chai, cái thùng, ta dùng đơn vị đo là lít, lít 
được viết tắt là “l”.
- HS đọc “Một lít, Hai lít, HS viết bảng con 2 l
3.Thực hành. 
Bài 1: ( HĐ cả lớp)
 - Cho HS đọc yêu cầu . (Viết tên đơn vị đo lít “l” (theo mẫu).
- HS làm bảng con : mười lít :10l , hai lít :2 l - GV cùng cả lớp nhận xét.
Bài 2: ( HĐ cá nhân)
 - Dành cho HS có năng khiếu: (cột 3), - Cho HS đọc yêu cầu . Tính (theo 
mẫu).
 a. 9 l +8 l =17 l 15 l +5l = 2l + 2l + 6l = 
 b. 17 l – 6 l = 18 l + 5 l = 28l – 4l – 2l = 
- HS làm vào vở (cột 1,2), 1 HS lên bảng làm.
- GV : Khi viết kết quả của phép tính này thì sau kết quả cũng phải viết tên đơn 
vị.
- GV chữa bài .
 (cột 3 dành cho HS có năng khiếu )
Bài 3:( HĐ cá nhân)
 Dành cho HS có năng khiếu .- Cho HS đọc yêu cầu .(còn bao nhiêu lít?).
- HS ( HĐ cá nhân, cặp đôi)
- Cho HS đọc bài toán và tóm tắt, giải vào vở.
- Bài toán cho biết gì ?. (Lần 1 bán 12 lít, lần 2 bán15lít).
- Bài toán hỏi gì ?. (Cả 2 lần bán được bao nhiêu lít?).
- Ta làm pháp tính gì ?. (phép tính cộng ).
-1HS lên bảng làm.Hs đổi vở kểm tra kết quả.
 Bài giải
 Cả hai lần cửa hàng bán được là:
 12 + 15 = 27 (l)
 Đáp số:27 l
- GV nhận xét, chữa bài 
3.Củng cố, dặn dò:(2’)
- HS đọc lại tên bài học .
 4.Hướng dẫn học ở nhà
- Về nhà thực hành đong.
 ---------------------------------------
 BUỔI CHIỀU 
 Tự nhiên và xă hội
 ĐỀ PHÒNG BỆNH GIUN
 I.Mục tiêu:
 - Nêu được nguyên nhân và biết cách phòng tránh bệnh giun.
 - Dành cho HS có năng khiếu: Biết được tác hại của giun đối với sức khoẻ.
 *KNS: Kĩ năng phê phán những hành vi ăn uống không sạch sẽ, không đảm 
 bảo vệ sinh - gây ra bệnh giun .
 II.Đồ dùng:
 -Tranh SGK.
 III.Hoạt động dạy học: 1 Khởi động: 
 - Học sinh hát bài : Hai bàn tay xinh 
 - Yêu cầu học sinh lắng nghe xem bài hát nói gì? 
 - Giáo viên nhận xét. 
 Hoạt động 1: (10’) . Thảo luận cả lớp về bệnh giun.
 *Mục tiêu:
- Nhận ra triệu chứng của người bị nhiểm giun.
- HS biết được nơi giun thường sống trong cơ thể người.
- Nêu tác hại của bệnh giun
* Cách tiến hành:
- GV hỏi: Các em đã bị đau bụng ỉa chảy, ỉa ra giun chưa?.
- GV: Nếu em nào trong lớp đã bị những triệu chứng như vậy chứng tỏ bạn đã 
bị nhiểm giun.
- HS thảo luận nhóm đôi.
+ Giun thường sống ở đâu trong cơ thể người?.
+Giun ăn gì mà sống được trong cơ thể người?.
+ Nêu tác hại do giun gây ra.
- HS thảo luận và đại diện nhóm trình bày.
- GV giảng HS hiểu:
+Giun và ấu trùng của giun có thể sống ở nhiều nơi trong cơ thể như :Ruột, dạ 
dày, gan, phổi, mạch máu nhưng chủ yếu là ở ruột.
+ Giun hút các chất bổ dưởng có trong cơ thể người để sống.
+ Người bị nhiểm giun, đặc biệt là trẻ em thường gầy xanh xao.
Hoạt động 2: Nguyên nhân lây nhiểm giun:(15’). 
*Mục tiêu: 
- HS phát hiện ra nguyên nhân và các cách trứng giun xâm nhập vào cơ thể.
*Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm nhỏ.
- Các em quan sát hình 1 trong SGK và trả lời câu hỏi:
+Trứng giun và giun từ trong ruột người bị bệnh giun ủ ra bên ngoài bằng 
cách nào?.
+Từ trong phân người bị bệnh giun, trứng giun có thể vào cơ thể người lành 
khác bằng những con đường nào?.
- Các nhóm thảo luận:
Bước 2: Làm việc cả lớp:
- Đại diện nhóm lên trình bày.
* GV kết luận: 
- Trứng giun có nhiều ở phân người.. Trứng giun xâm nhập vào cơ thể bằng 
cách sau:
+ Không rửa tay sau khi đi đại tiện.
+ Nguồn nước bị nhiểm.
+ Hành vi mất vệ sinh của con người là nguyên nhân gây ô nhiểm môi 
trườngvà lây truyền bệnh . Hoạt động 3: Cách đề phòng bệnh giun. (10’).
 Mục tiêu: - Kể ra được các biện pháp phòng tránh giun:
 - Có ý thức rửa tay trước khi ăn và sau khi đi đại tiện về, thường xuyên đi dép, 
 ăn chín, uống sôi, giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xung quanh.
 *Cách tiến hành:
 - Hãy nêu các cách ngăn chặn trứng giun xâm nhập vào cơ thể:
 - HS phát biểu ý kiến.
 *GV kết luận: 
 + Chúng ta cần giữ vệ sinh ăn uống: ăn chin, nước đun sôi, không để ruồi đậu 
 vào thức ăn:
 + Không cho phân rơi vãi để ngấm vào nguồn nước.
 IV.Củng cố dặn dò:(2’)
- Các em nhớ thực hiện tốt việc giữ vệ sinh để phòng tránh bệnh giun.
 - ---------------------------------------------
- Toán 
 - LUYỆN TẬP
-I.Mục tiêu:
- - Biết thực hiện phép tính và giải toán với các số đo theo đơn vị lít.
- - Biết sử dụng chai 1 lít hoặc ca 1lít để đong, đo nước, dầu .
- - Bíêt giải toán có liên quan đến đơn vị lít.
- - Các bài tập cần làm: bài 1,2,3
- - Dành cho HS có năng khiếu : Bài 4.
-II.Đồ dùng:
- - Các can 1 lít, 2 lít, 5 lít.
- III.Hoạt động dạy học:
- A. Khởi động : 
- - Tiết trước ta học bài gì? (Lít).
- - GV : HS lên bảng làm: 5L + 3L = , 10L – 5L = 
- - GV nhận xét.
- B.Bài mới: 28’ .
- 1. Giới thiệu bài .
- 2. Hướng dẫn làm bài tập .
- Bài 1: .( Hoạt động cá nhân)
- - Cho HS nêu yêu cầu bài. (Tính). - HS làm bảng con: 2L + 1L =., 3L + 2L 
 – 1L = ..
- - HS nêu cách tính: Lấy số thứ nhất cộng (trừ) với số thứ 2 .Lấy kết quả 2 số 
 cộng (trừ) số thứ 3 và viết kết quả sau dấu bằng. Kết quả kèm tên đơn vị lít.
- - GV nhận xét. - Bài 2:- Cho HS nêu yêu cầu bài . (Số?) .( Hoạt động cả lớp)
- - GV đặt các can lên bàn và nêu bài toán.
- - HS lắng nghe và quan sát các cái can và nêu số, viết bảng con.
- - GV nhận xét: 6 lít , 8 lít , 30 lít .
- Bài 3 : HS đọc bài toán.( Hoạt động cá nhân)
- - Bài toán cho biết gì ?.
- - Bài toán yêu cầu tìm gì ?.
- - Dạng toán gì đã học
- - H S Tóm tắt 
-
- 16 lít
- Thùng 1: 
- 2.lít 
- Thùng 2: 
- 
- .? lít 
- - HS giải vào vở, 1HS lên bảng làm
-
 - Bài giải
 - Số lít dầu ở thùng 2 có là:
 - 16 – 2 = 14 (L)
 - Đáp số: 14 L dầu
- - 1HS lên bảng làm. 
- - Lớp cùng GV nhận xét.
- - GV nhận xét.
- Bài 4: - Dành cho HS có năng khiếu.
- - HS lên thực hành đổ 1 lít nước từ chai 1 lít sang các cốc như nhau.
- - HS cùng GV nhận xét.
- C.Củng cố, dặn dò :(2’)
- - Nhận xét giờ học.
 - ------------------------------------------------
- Toán 
 - LUYỆN TẬP CHUNG
-I.Mục tiêu:
- - Biết thực hiện phép cộng với dạng đã học, phép cộng các số có kèm tên 
 đơn vị kg.
- - Biết số hạng, tổng. - - Giải bài toán với một phép cộng.
- - Các bài tập cần làm: Bài 1( dòng 1,2), bài 2, bài 3 (cột 1,2,3), bài 4.
- - Dành cho HS có năng khiếu: Bài 1( dòng 3,4), bài 3 (cột 4,5 ), bài 5.
- II.Đồ dùng:
- - Bảng phụ viết sẵn bài tập 3.
- III.Hoạt động dạy học:
- 1. Giới thiệu bài . (2’)
- 2. Hướng dẫn làm bài tập .(30’)
- Bài 1: ( HĐ cả lớp)
- - Dành cho HS có năng khiếu (dòng 3,4 ) - Cho HS nêu yêu cầu bài . (Tính) 
 . 
- 5 + 6 = .. 16 + 5 = .. 40 + 5 = .. 4 + 16 = .
- 8 + 7 = .. 27 + 8 = .. 30 + 6 = .. 3 + 47 = 
- 9 + 4 = 44 + 9 = 7 + 20 = 5 + 35 = .
- - HS làm bảng con (dòng 1,2), ghi kết quả ở bảng lớp.
- - GV cùng HS nhận xét.
- Bài 2: ( HĐ cá nhân)
- - Cho HS nêu yêu cầu bài (số ?) . (miệng).
- - HS nhìn hình vẽ nêu kết quả: 45 kg , 45 lít .
- - GV cùng cả lớp nhận xét.
- Bài 3: - Dành cho HS có năng khiếu: (cột 4,5).
- Cho HS nêu yêu cầu bài .(Viết số thính hợp vào ô trống). (miệng).
- - GV treo bảng phụ lên: 
- - Bài toán yêu cầu tìm gì ?. (Tổng).
- - Tìm tổng ta làm phép tính gì ?.
- - HS nêu cách tính và kết quả, GV ghi bảng .
- 
 Số hạng 34 45 63 17 44
 Số hạng 17 48 29 46 36
 Tổng 51
- - HS nhậnn xét.
- Bài 4: ( HĐ cá nhân)
- - Cho HS đọc yêu cầu bài .(Giải bài toán theo tóm tắt sau).
- - GV ghi tóm tắt:
- Lần đầu bán : 45 kg gạo
- Lần sau bán : 38 kg gạo - Cả hai lần bán : .kg gạo?
- - HS nhìn vào tóm tắt đọc bài toán.
- - Bài toán cho biết gì?
- - Bài toán hỏi gì?
- - HS giải vào vở ô li , 1 HS lên bảng giải.
- Giải:
- Cả hai lần bán được là:
- 45 + 38 = 83 (kg)
- Đáp số : 83 kg gạo
- - GV nhận xét chữa bài.
- - Nhận xét bài làm.
- Bài 5: - Dành cho HS có năng khiếu: Cho HS đọc yêu cầu bài. kkhoanh vào 
 kết quả đúng .
- - HS làm , GV nhận xét.
- 3.C ủng cố dặn dò (2’)
- - Nhận xét giờ 
 -----------------------------------------------------
 Thứ 3 ngày 17 tháng 11 năm 2020
 Thủ công
 GẤP THUYỀN PHẲNG ĐÁY CÓ MUI ( tiết2 )
 I, Mục tiêu
 Biết cách gấp thuyền phẳng đáy có mui 
 Gấp được thuyền phẳng đáy có mui. Các nếp gấp tương đối phẳng thẳng 
 Gấp đư ợc thuyền phẳng đáy có mui , Hai mui thuyền cân đối . Các nếp gấp
 phẳng thẳng ( HSKT ) 
 II, Đồ dùng dạy học 
 Mẫu thuyền - qui trình gấp - giấy thủ công 
 III, Hoạt động dạy học 
 - Kiểm tra đồ dùng học tập 
 1. Hoạt động thực hành ( 30’ ) 
 * Hoạt động nhóm: 
 * Gv yêu cầu hs nêu lại mục tiêu bài học 
 a. GV nêu nhiệm vụ và các yêu cầu cần đạt của bài thực hành . Biết cách gấp thuyền phẳng đáy có mui . 
 Gv yêu cầu HS lên bảng thao tác lại các bước gấp thuyền phẳng đáy có mui 
đã học ở tiết 1 .
Gv nhắc lại các bước của quy trình gấp thuyền 
Bước 1: Gấp tạo mui thuyền 
Bước 2: Gấp các nếp gấp cách đều 
Bước 3: Gấp tạo thân và mũi thuyền 
Bước 4: Tạo thuyền phẳng đáy có mui 
Gv tổ chức thực hành gấp thuyền phẳng đáy có mui. 
 Trong qua trình HS thực hành GV đến quan sát uốn nắn, hớng dẫn HS yếu.
- Các nhóm thi nhau xem nhóm nào làm sáng tạo nhất . 
b . HS thực hành thuyền phẳng đáy có mui theo nhóm .
- HS làm thực hành theo nhóm . 
-GV quan sát, giúp đỡ HS.
* GV cho học sinh đã gấp xong trình bày sản phẩm của mình.
- Cả lớp nhận xét, đánh giá.
GV tuyên dương những HS đã hoàn thành sản phẩm đúng, đẹp. 
GV cùng HS củng cố bài, 
GV nhận xét giờ học.
2 .Củng cố dặn dũ . ( 5’ ) ( HĐCN )
GV dặn HS:
- Về nhà , em làm một thuyền phẳng đáy có mui theo ý thích.
- Hướng dẫn cách gấp thuyền phẳng đáy có mui cho những người thân của em 
cùng thực hiện..
- Nếu được người thân cho phép, em hãy thả thuyền vào chậu nước hoặc bồn 
nước cho thuyền bơi.. 

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_9_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_mo.doc