Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 7 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hồng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 7 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 7 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hồng
TUẦN 7 Thứ Hai ngày 2 tháng 11 năm 2020 TOÁN Luyện tập I. Mục tiêu: - Thuộc bảng 7 cộng với 1 số. - Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 47 + 5; 47 + 25. - Biết giải bài toán theo tóm tắt với 1 phép cộng. - HS cả lớp hoàn thành Bài 1, 2 (cột 1, 3, 4); bài 3, 4 (dòng 2). HS năng khiếu hoàn thành thêm bài 5. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ A. Khởi động: (5’) *Trò chơi: Đố bạn biết tổng bằng mấy - GV chia lớp thành hai đội, mỗi bạn trong đội được bốc thăm một thẻ có ghi phép tính : (Vớ dụ : 57 + 36 77 + 19 ) , nhẩm ghi nhanh kết quả vào trong thẻ và dỏn lên bảng. - GV và cả lớp nhận xét, đánh giá, bình chọn nhóm thắng cuộc - GV liên hệ giới thiệu vào bài mới. B. Bài mới: Hướng dẫn luyện tập: (28’) Bài 1: Trò chơi Tiếp sức - HS đọc yêu cầu bài toán: Tính nhẩm - Chia lớp thành 3 đội, chơi Trò chơi tiếp sức tính nhẩm tìm kết quả (cột 1, 3, 4) 7 + 3 = 10 7 + 5 = 12 7 + 6 = 13 7 + 7 = 14 7 + 9 = 16 7 + 10 = 17 5 + 7 = 12 8 + 7 = 15 9 + 7 = 16 - GV kiểm tra, đánh giá Bài 2: Hoạt động cá nhân - HS tự đọc yêu cầu và làm bài vào vở. - HS đổi chéo vở kiểm tra bài lẫn nhau - 3 HS lên bảng chữa bài - GV và cả lớp nhận xét, đánh giá Bài 3: Hoạt động cá nhân - HS dựa vào tóm tắt đọc bài toán và tìm hiểu bài toán - HS tự giải bài toán vào vở - 1 HS làm bài trờn bảng phụ; GV theo dõi, giúp đỡ từng học sinh 1 Tóm tắt Bài giải Thựng cam: 28 quả Cả hai thựng có tất cả là: Thựng quýt: 37 quả 28 + 37 = 65 (quả) Cả hai thựng có: .quả? Đáp số: 65 quả - GV đánh giá và chốt lại Bài 4: Hoạt động cặp - HS nêu cầu bài toán và tự làm bài vào vở (dòng 2) 17 + 19 > 17 + 7 16 + 8 < 28 - 3 - Trao đổi kết quả theo cặp - HS chia sẻ kết quả - GV nhận xét, đánh giá và chốt lại bài Bài 5: Dành cho HS năng khiếu - HS đọc yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS tự làm vào vở và nêu kết quả. C. Củng cố (2’) - GV chốt lại bài học - GV nhận xét giờ học D.Hướng dẫn học ở nhà. - Dặn HS hoàn thành VBT __________________________________________ TẬP VIẾT Chữ hoa Đ I.Mục tiêu : -Viết đúng chữ hoa Đ (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng: Đẹp(1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Đẹp trường đẹp lớp (3 lần) II.Đồ dùng: -Mẫu chữ Đ III.Hoạt động dạy học : A.Bài cũ : -HS viết bảng con : D , Dân -Gv nhận xét. B.Bài mới : 1.Giới thiệu bài(2’) 2.Hướng dẫn viết chữ hoa :(7’) *Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ : 2 -GV gắn bảng mẫu chữ Đ và hỏi -Độ cao của chữ hoa Đ? -Gồm mấy nét -?Đó là những nét nào? GV nêu cách viết : + Điểm đặt bút trên đường kẻ 6, viết nét lượn hai đầu thoe chiều dọc rồi chuyển hướng viết tiếp nét cong phải, tạo thành vòng xoắn nhỏ ở đầu chữ; phần cuối nét cong lượn hẳn vào trong, dừng bút trên đường kẻ 5,thêm 1 nét ngang ngắn. -GV viết mẫuc chữ Đ cỡ vừa và nhắc lại cách viết. -GV viết mẫu ở bảng lớp và HS nhắc lại. Đ *Hướng dẫn HS viết bảng con -HS viết trên không . Đ -HS viết bảng con : Đ Đẹp -GV nhận xét . 3.Hướng dẫn viết ứng dụng (5’) a.Giới thiệu câu ứng dụng -HS đọc Đẹp trường đẹp lớp. -GV giải nghĩa: Đưa ra lời khuyên giữ gìn trường lớp sạch đẹp. b. GV viết mẫu c.HS quan sát , nhận xét. ?Con chữ nào có độ cao 1li, 2.5li, 4. Hướng dẫn HS viết vào vở: (15’) -Các em viết 1 dòng chữ Đ cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ, 1 dòng chữ Đẹp cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ, 3 dòng cụm từ ứng dụng -HS viết bài,GV theo dỏi và chấm bài và nhận xét. 5.Củng cố, dặn dò:(2’) -GV nhận xét giờ học . 6.Hướng dẫn học ở nhà. - Dặn HS hoàn thành VBT __________________________________________ CHÍNH TẢ 3 Ngôi trường mới I. Mục tiêu: - Nghe viết chính xácbài chính tả,trình bày đúng các dấu câu trong bài. - Làm được bài tập 2; BT (3) a/b. II. Đồ dùng dạy học : - VBT, bảng phụ III. Hoạt động dạy học A. Khởi động: (4’) - Hs thi viết vào bảng con 3 từ chứa tiếng có vần ai, 3 từ chứa tiếng có vần ay. - GV nhận xét, đánh giá. B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: (1’) - GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu yêu cầu giờ học 2. Hướng dẫn HS nghe - viết: (20’) *Hướng dẫn học sinh chuẩn bị. - GV đọc nội dung bài chính tả. - Gọi HS đọc bài (2 - 3 HS) - GV giúp HS nắm nội dung bàichính tả: + Dưới mái trường mới, bạn HS cảm thấy có những gì mới? - Hướng dẫn HS nhận xét: + Trong bàichính tả có những dấu câu nào? (dấu phẩy, dấu chấm, dấu chấm than) - HS viết vào bảng con những tiếng dễ viết sai: mái trường, rung động, trang nghiêm, thân thương. *HS nghe GV đọc, viết bài vào vở. GV theo dõi, uốn nắn *Đánh giá: - HS tự sóat lỗi và chữa lỗi. - GV kiểm tra 1 số bài và nhận xét và đánh giá. 3. Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả: (8’) Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu HS nối tiếp nhau tìm các tiếng có vần ai/ay. GV ghi lên bảng 1 số tiếng. Gọi HS đọc các tiếng đó: cái tai, bàn tay, xay bột, tranh cói . - Cả lớp làm bài vào VBT. Bài 3: HS đọc yêu cầu BT - Hướng dẫn HS làm BT 3b: HS tìm những tiếng có thanh ngó hoặc thanh hỏi - HS làm vào vở. Gọi 2 HS lên bảng, 1 HS tìm tiếng có chứa thanh ngó, 1 HS tìm tiếng chứa thanh hỏi. Chữa bài. - Gọi HS bổ sung thờm. 4 - Tuyên dương những HS tìm được đúng, nhiều và nhanh. C. Củng cố(2’) - GV nhận xét giờ học D.Hướng dẫn học ở nhà. - Dặn HS hoàn thành VBT. _________________________________ ĐẠO ĐỨC Gọn gàng ,ngăn nắp(tiết 2) I.Mục tiêu : -HS vận dụng kiến thức đã học để ứng xử phù hợp việc giữ gìn gọn gàng, ngăn nắp chỗ học chỗ chơi. - Thực hiện giữ gìn gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi. II.Tài liệu :VBT III.Hoạt động dạy học : 1.Bài cũ (5’) -Tiết trước ta học bài gì? Các đã làm gì để góc học tập của mình luôn gọn gàng, ngăn nắp chỗ học chỗ chơi rồi nào -HS trả lời.GV nhận xét. 2.Bài mới: a.Giới thiệu bài:(2’) *Hoạt động 1: (10’) HS biết cách giữ gìn nhà cửa gọn gàng, ngăn nắp. -GV chia lớp thành 3 tổ và GV giao nhiệm vụ:Em sẽ xử lí như thế nào trong mỗi hình tình huống ở trong bài tập 4VBT? Vì sao? -Các nhóm thảo luận -Đại diện nhóm lên trình bày .Lớp nhận xét. -GV kết luận :a. Em cần dọn mâm trước rồi mới đi chơi . b. Em cần quét nhà xong rồi mới xem phim. c. Em cần nhắc và giúp bạn xếp gọn chiếu. -Em nên cùng với mọi người giữ gọn gàng ,ngăn nắp nơi ở của mình *Hoạt động 2: (15’) Kiểm tra việc HS giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học chỗ chơi. -Mức a:Thường xuyên tự xếp dọn chỗ học chỗ chơi . -Mức b:Chỉ làm khi được nhắc nhở . -Mức c:Thường nhờ người khác dọn hộ . -GV nêu từng mức độ ,HS giơ tay -GV viết số lượng lên bảng :GV nhắc nhở HS nên thường xuyên gọn gàng, ngăn nắp chỗ học chỗ chơi -Vậy các em xem ở lớp bạn nào đã gọn gàng ,ngăn nắp rồi? *Kết luận chung: Sống gọn gàng ,ngăn nắp làm cho nhà cửa thêm sạch ,đẹp khi cần sử dụng thì không mất công tìm kiếm và làm cho môi trường sạch ,đẹp ,bảo vệ môi trường. -HS đọc phần đóng khung ở VBT Đạo đức 5 bCủng cố ,dặn dò :(2’) -HS hệ thống lại bài học -Các em nhớ thực hiện tốt và nhắc nhở mọi người sống gọn gàng ,ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi. ________________________________________ TOÁN Bài toán về ít hơn I.Mục tiêu: -Biết giải và trình bày bài giải bài toán về ít hơn. II.Hoạt động dạy học: (28’) 1.Khởi động: (5’) - HS thi đọc thuộc lòng bảng 7 cộng với một số. -GV nhận xét. 2.Bài mới: a.Giới thiệu bài toán về nhiều hơn (10’) Bài toán: Hàng trên có 7 quả cam, hàng dưới có ít hơn hàng trên 2 quả cam. Hỏi hàng dưới có mấy quả cam? ?Muốn biết hàng dưới có mấy quả cam ta làm phép gì ? Lấy mấy trõ mấy? Bài giải Số quả cam ở hàng dưới là: 7 - 2 = 5 (quả) Đáp số: 5 quả cam b.Thực hành: (15’) Bài 1: HS đọc bài toán , GV tóm tắt 17 cây Vườn nhà Mai: 7cây Vườn nhà Hoà: ? cây ?Bài toán cho biết gì? ?Bài toán hỏi gì? -HS làm vào vở, 1 HS lên bảng làm. Bài giải 6 Vườn nhà Hoà có số cây là: 17 - 7 = 10 (cây) Đáp số : 10 cây cam -HS cùng GV nhận xét. Bài 2:HS đọc bài toán, làm vào vở Tóm tắt An cao : 95 cm Bình thấp hơn An : 5 cm Bình cao : .... cm? ?Bài toán cho biết gì? (An cao 95 cm , Bình thấp hơn An 5cm) ?Bài toán hỏi gì ? (Hỏi Bình cao bao nhiêu xăng ti mét ?) -1 HS lên bảng làm. Bài giải Bình cao là: 95 - 5 = 90 (cm) Đáp số : 90 cm -GV nhận xét. Bài 3: Dành cho HS năng khiếu làm (nếu còn thời gian) HS đọc bài toán và phân tích bài toán ?Bài toán cho biết gì? (15 học sinh gái, số học sinh trai ít hơn số học sinh gái 3 bạn) ?Bài toán hỏi gì? ( Hỏi số học sinh trai bao nhiêu?) ?Muốn biết số học sinh trai của lớp 2A ta làm phép gì? -HS giải vào vở, 1 HS lên làm bảng phụ Bài giải Số học sinh trai của lớp 2A là: 15 - 3 = 12 (bạn) Đáp số: 12 bạn -HS cùng GV chữa bài -GV chấm bài và nhận xét. 3.Củng cố: (3’) -HS nhắc lại nội dung bài học. __________________________________ TẬP LÀM VĂN Luyện tập về mục lục sách I.Mục tiêu: -Biết đọc và ghi lại được tên hai bài tập đọc và số trang ở tuần 7 (BT3). -Biết đọc tên truyện và số trang trong tập truyện . -Giáo dục các kĩ năng sống: +Kĩ năng thể hiện sự tự tin. +Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin. II.Hoạt động dạy học : 7 A.Khởi động :(5’) -2HS thi nêu tên các bài tập đọc ở tuần 5. -GV nhận xét . 2.Bài mới: a.Giới thiệu bài :(2’) b.Hướng dẫn làm bài tập (25’) Bài 1,2 hs không làm. (Giảm tải) Gv thay nội dung bài tập này bằng cách cho học sinh luyện tập đọc mục lục của một số cuốn sách truyện. Baì3: (viết) -1HS đọc yêu cầu : Đọc mục lục các bài ở tuần 7, ghi lại 2 tên các bài tập đọc và số trang -Hs làm việc theo cặp. -Gv gọi hs trình bày trước lớp. -GV hướng dẫn, HS làm vào vở -GV chấm bài và nhận xét. 3.Củng cố, dặn dò:(2’) -HS nhắc lại nội dung tiết học -GV nhận xét giờ học. 4.Hướng dẫn học ở nhà. - Dặn HS về nhà đọc phần mục lục tuần 6. -GV nhận xét giờ học. 4.Hướng dẫn học ở nhà. - Dặn HS hoàn thành VB -Về xem trước bài sau. __________________________________________ Tự nhiờn và xó hội: ĂN UỐNG ĐẦY ĐỦ I.Mục tiêu: - Biết ăn đủ chất, uống đủ nước sẽ giúp cơ thể chóng lớn và khoẻ mạnh. - Dành cho học sinh có năng khiếu: Biết được buổi sáng nên ăn nhiều, buổi tối ăn ít, không nên bỏ bữa ăn. * - KNS: - Kĩ năng ra quyết định : nên và không nên làm gì trong việc ăn uống hàng ngày. II.Đồ dùng: -Tranh . III.Hoạt động dạy-học: 1.Khởi động: Hằng ngày ở nhà thường ăn những ăn những gì? HS thi nhau kể. 8 Gv nhận xét. 2.Bài mới . 1.Giới thiệu bài (2’). * Hoạt động1: 12’. Thảo luận về các bữa ăn và thức ăn hàng ngày.(7’) Mục tiêu: - Hóy kể về các bữa ăn và những thức ăn mà các em thường được ăn uống hằng ngày. + HS hiểu thế nào là ăn uống đầy đủ. -Tiến hành: Bước 1:Làm việc theo nhóm (HĐ nhóm đôi) - GV cho HS mở SGK trang 16 và quan sát tranh 1,2,3,4 và nói các bữa ăn chính của bạn. - HS liên hệ đến các bữa ăn và những thức các em thường ăn và uống hằng ngày. - HS tập hỏi và trả lời trong nhóm. - GV theo dỏi giúp đỡ. - Hằng ngày các em ăn mấy bữa ? - Mỗi bữa ăn mấy bát cơm ? - Trong bữa ăn có những món gì ? - Ngoài ra các em cũn ăn uống gì thờm nữa ? - Bạn thích ăn gì ? uống gì ? Bước 2:Làm việc cả lớp - Đại diện các nhómtrình bày kết quả . *GV kết luận : Mỗi ngày ít nhất cần ăn 3 bữa: Sáng, trưa, tối. Nên ăn nhiều vào buổi sáng, trưa để đủ sức làm việc và học tập, buổi tối không nên ăn quá no. Hằng ngày nên uống đủ nước. Ngoài món canh thường ăn trong bữa cơm, khi khát cần uống đủ nước. Mùa hè ra nhiều mồ hôi cần uống nhiều nước hơn. - Cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn có nguồn gốc từ động vật (thịt, tôm, cá) thức ăn nguồn gốc từ thực vật (rau xanh, quả chín.....), để đảm bảo đủ chất bổ cho cơ thể. - Ăn uống đầy đủ được hiểu là ăn đủ về số lượng (ăn đủ no) đủ chất . - Trước và sau khi ăn chúng ta phải làm gì ? (rửa tay, khụng ăn đồ ngọt ...) - Ai đó thực hiện thường xuyên việc kể trên ? *Hoạt động 2: 12’. Cần ăn uống đầy đủ và có ý thức ăn uống đầy đủ :(HĐ nhóm 4) - Thức ăn được biến đổi như thế nào trong dạ dày và ruột non ? - Những chất bổ thu được từ thức ăn được đưa đi đâu, để làm gì? - Vì sao chúng ta cần ăn no, uống đủ nước ? - Nếu chúng ta thường xuyên bị đói, bị khát thỡ điều gì xảy ra? - HS trả lời lần lượt câu hỏi. GV nhận xét . 9 + Chúng ta cần ăn đủ các loại thức ăn và ăn đủ lượng thức ăn, uống đủ nước để chúng biến thành chất bổ dưỡng nuôi cơ thể khoẻ mạnh, chóng lớn .., nếu cơ thể bị đói, khát ta sẻ bị bệnh mệt mỏi, yếu, làm việc và học tập kém hiệu quả . Hoạt động 3: Trò chơi “Đi chợ”(5’) - GV hướng dẫn cách chơi : Các em đi chợ mua thức ăn để bữa ăn đủ chất, đủ lượng . - HS chơi theo nhóm .GV cùng HS kiểm tra và nhận xét 3.Củng cố, dặn dò:(4’) - Vì sao chúng ta cần ăn no, uống sạch sẽ và cách thực hiện ăn sạch ? - HS trả lời - GV :Vì ăn no ,uống sạch thỡ khụng bị bệnh tật và không khí trong lành làm cho môi trường trong lành là đó vệ mụi trường ________________________________________ Thứ Ba ngày 3 tháng 11 năm 2020 TẬP ĐỌC NGƯỜI THẦY CŨ I.Mục tiêu: - Biết ngắt hơi đúng sau các dấu câu; biết đọc rõ lời các nhân vật trong bài. - Hiểu nội dung: Người thầy đáng kính trọng, tình cảm thầy Trò thật đẹp đẽ.(trả lời được các câu hỏi trong SGK). * - KNS : - Xác định giá trị. II.Đồ dùng: -Tranh Sgk. III.Hoạt động dạy học: A.Bài cũ : (5’) - 2 HS đọc bài Ngôi trường mới: - GV nhận xét. B.Bài mới:(28’) 1.Giới thiệu bài: HS quan sỏt tranh SGK và trả lời. - Bức tranh vẽ gì ?. - GV ghi mục bài: 2. Luyện đọc: a. GV đọc mẫu toàn bài. b. Đọc từng câu: (HĐ cá nhân) - HS tiếp nối nhau đọc từng câu cho đến hết bài. - Luyện đọc: Cổng trường, xuất hiện, lễ phép, mắc lỗi. - HS đọc chú giải nhóm đôi. c. Đọc từng đoạn trước lớp. - Cho HS đọc câu dài. - Đọc cá nhân. -GV hướng dẫn thêm. d. Đọc từng đoạn trong nhóm. (HĐ nhóm đôi) 10 đ. Thi đọc giữa các nhóm. -HS, GV nhận xét. c. Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3. 3.Tìm hiểu bài: 20’ (HĐ nhóm 4) Tiết 2 -1 HS đọc các câu hỏi SGK. - GV nhắc lại. -HS thảo luận trả lời các câu hỏi. - Các nhóm trả lời. HS, GV nhận xét bổ sung. - HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi. - Bố Dòng đến trường làm gì ? - Khi gặp thầy giáo cũ bố của Dòng thể hiện sự kính trọng như thế nào? - HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời. - Bố Dòng nhớ nhất kỉ niệm gì về thầy? - HS đọc thầm đoạn 3. - Dòng nghĩ gì khi bố ra về? 2. Luyện đọc lại: 8’ - GV chia nhóm 4 em tự phân vai để đọc toàn bộ bài. - HS đọc bài theo nhóm - GV nêu nội dung bài: Người thầy thật đáng kính trọng, tình cảm thầy Trò thật đẹp đẽ. 3.Củng cố dặn dò:(2’) - GV nhận xét giờ học. ------------------------------------------------------------ TOÁN LUYỆN TẬP I. Mục tiêu - Biết giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn. - Các bài tập cần làm: Bài 2,3,4. - Dành cho học sinh có năng khiếu: Bài1. II .Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài. 2. Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài 1:- Dành cho HS có năng khiếu. Cho HS đọc yêu cầu bài và trả lời miệng - Trong hình Tròn có 5 ngôi sao. - Trong hình vuông có 7 ngôi sao. ........................................................ - GV nhận xét, chữa bài. Bài 2: HS đọc bài toán theo tóm tắt sau: (HĐ nhóm đôi) Anh : 16 tuổi Em kém anh : 5 tuổi Em : ... tuổi? - HS giải vào vở nháp. GV cùng lớp chữa bài: 11 Giải: Em có số tuổi là: 16 – 5 = 11(tuổi). Đáp số : 11 tuổi. Bài 3: Giải bài toán theo tóm tắt sau: (HĐ cá nhân) .HS làm vào vở E m : 11 tuổi Anh hơn em : 5 tuổi Anh : ....tuổi? - HS đọc bài toán và phân tích. - Bài toán cho biết gì ?. - Bài toán cho biết gì ?. - Bài toán thuộc dạng nhiều hơn hay bài toán về ít hơn. Bài giải Số tuổi Anh là: 11 + 5 = 16 (tuổi) Đáp số: 16 tuổi - GV cựng HS nhận xét: Bài 4: HS đọc bài toán và trả lời miệng: - GV ghi bảng: __________________________________ Kể chuyện NGƯỜI THẦY CŨ I. Mục tiêu : - Xác định được 3 nhân vật trong câu chuyện (BT1). - Kể nối tiếp được từng đoạn của câu chuyện (BT2). - Dành cho học sinh có năng khiếu: Học sinh có năng khiếu biết kể lại toàn bộ câu chuyện; phân vai dựng lại đoạn 2 của câu chuyện(BT3). II.Hoạt động dạy học : 1. Khởi động -Lớp phó phụ trách học tập điều hành. - 4 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện “Mẩu giấy vụn”. - GV nhận xét . 2. Bài mới: 28’. a. Giới thiệu bài :(2’) b. Hướng dẫn kể chuyện . - Nêu tờn các nhân vật trong câu chuyện ? - Câu chuyện “Người thầy cũ” có những nhân vật nào (Thầy giáo, chú bộ đội, Dòng . *Kể lại từng đoạn câu chuyện . - GV hướng dẫn HS kể theo các bước sau : 12 +Kể trong nhóm. ( HĐ nhóm 3) +Thi trong nhóm trước lớp. - GV theo dỏi . HS, GV nhận xét. *Dựng lại phần chính(đoạn 2) theo vai . - HSNK kể toàn bộ câu chuyện. - Phõn vai dựng lại câu chuyện. - HS chia thành 3 nhóm tập dựng chuyện. - Các nhóm thi dựng lại đoạn chính câu chuyện. 3.Củng cố,dặn dò:(2’) - GV nhận xét giờ học. - HS nhắc lại tên bài. -Về nhà kể cho mọi người nghe. ----------------------------------------------------------- chính tả NGƯỜI THẦY CŨ I.Mục tiêu - Chộpchính xác bàichính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi. - Làm được BT2; (BT3 a). II.Đồ dùng - Bảng phụ bài tập 2. III.Hoạt động dạy học A.Khởi động(5’) - 3HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng con: 2 chữ có vần ay, ai. - HS viết : tay, chạy, mai, mói . - GV nhận xét B.Bài mới: 28’ 1.Giới thiệu bài :(2’) 2.Hướng dẫn chép: a.Hướng dẫn HS chuẩn bị. - GV đọc bài SGK. - 2 HS đọc lại. - Hướng dẫn HS nắm nội dung bài: Dòng nghĩ gì khi bố đó ra về? - Hướng dẩn nhận xét: +Bàichính tả có mấy câu? (3câu). + Chữ đầu mỗi câu viết như thế nào? (Viết hoa). + Đọc lại câu văn có cả dấu phẩy và dấu hai chấm?. - HS viết bảng con: Xúc động, cổng trường, cửa sổ. - GV nhận xét. 3.GV đọc bài. - HS chép bài vào vở. - GV theo dỏi , uốn nắn. 13 - GV đọc lại bài, HS đổi vở khảo lại bài. 4.Hướng dẫn làm bài tập . Bài 2: Điền , ui hay uy? (HĐ nhóm đôi) -HS thảo luận nhóm đôi rồi làm vào vở. - GV nhận xét : b phấn, h hiệu, v vẻ, tận t Bài 3: a . HS làm miệng. Điền tr hay ch, iên ha y iêng.(HĐ nhóm đôi) - GV cho học sinh trả lời trước lớp. GVghi bảng. c.Củng cố dặn dò: (2’) - Nhận xét giờ học: --------------------------------------------------------- Thứ Tư ngày 4 thỏng 11 năm 2020 Tập đọc THỜI KHOÁ BIỂU I.Mục tiêu : - Đọc rõ ràng, dứt khoỏt thời khoỏ biểu; biết ngắt nghỉ hơi sau từng cột, từng dòng. - Hiểu: Tác dụng của thời khoá biểu. (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4). - Dành cho học sinh có năng khiếu : HS có năng khiếu thực hiện được câu hỏi 3. II.Đồ dùng : - Bảng kẻ sẵn thời khoỏ biểu . III.Hoạt động dạy học : 1.Khởi động: -2 HS đọc TKB của mình. - GV nhận xét. 2.Bài mới:(28’) a.Giới thiệu bài(2’) b.Luyện đọc : *GV đọc mẫu toàn bài :(đọc đến đâu chỉ đến đó ). - GV hướng dẫn đọc : đọc từng ngày (Thứ - buổi - tiết). *GV hướng dẫn HS luyện đọc theo mẫu gợi ý ; - Luyện đọctrình tự : Thứ - buổi – tiết. +1HS đọc thành tiếng TKB của ngày thứ 2 theo mẫu. +HS đọc lần lượt TKB các ngày cũn lại theo thước chỉ của GV. +HS đọc theo nhóm. (HĐ nhóm đôi) +Các nhóm thi đọc. *Các nhóm thi tìm môn. - Cách chơi : 1HS xướng tên ngày (vd: thứ 2,tiết 3)Ai tìm được đội đó thắng. +GV chia lớp thành 3 đội . +HS chơi ,GV nhận xét. c.Hướng dẫn tìm hiểu bài: (HĐ nhóm 4) 14 -1HS nêu tất cả các câu hỏi ở SGK. - GV nhắc lại. - HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi. - Đọc thời khoá biểu từng ngày?. - HS trả lời. - Đọc thời khoá biểu theo buổi?. - Đọc và ghi lại số tiết học chính, số tiết bổ sung, số tiết tự học? . - HS có năng khiếu trả lời : 23 số tiết họcchính : Toán .TV, Đạo đức, Nghệ thuật,TD. - Em cần thời khoá biểu để làm gì ?:(Để biết lịch học,chuẩn bị bài cho ngày sau). 3.Củng cố, dặn dò:(2’) - 2HS đọc thời khoá biểu của lớp . -Về nhà thường xuyên xem thời khoá biểu . --------------------------------------------------------- Luyện từ và câu TỪ NGỮ VỀ MễN HỌC - TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG I.Mục tiêu : -Tìm được một số từ ngữ về môn học và hoạt động của người (BT1, BT2); kể được nội dung mỗi tranh (SGK) bằng 1 câu hỏi (BT3) . - Chọn được từ chỉ hoạt động thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu (BT4). II.Đồ dùng: - Tranh SGK. III.Hoạt động dạy học : 1.Khởi động - GV ghi bảng: Bộ Uyờn là học sinh lớp 1.và yêu cầu HS đặt câu hỏi cho bộ phận được gạch chân. - HS đặt câu hỏi : Ai là học sinh lớp 1? - GV nhận xét. 2.Bài mới : 28’. a.Giới thiệu bài : b.Hướng dẫn làm bài tập . *Bài tập 1: (HĐ nhóm đôi) - 1HS nêu yêu cầu: Kể tờn các mụn học lớp 2. - HS đọc các môn học :Toán,Tiếng việt,Thể dục, Đạo đức, Tự nhiên và xó hội, Âm nhạc, Mĩ thuật - GV ghi bảng . *Bài tập 2. (HĐ nhóm đôi) - GV cho HS mở SGK (trang 59) và đọc yêu cầu bài tập Tìm các từ chỉ hoạt động ở dưới mỗi tranh . - HS quan sỏt tranh ở SGK và thảo luận theo cặp. - Đại diện các nhóm nêu từ chỉ hoại động : Đọc, viết, nghe, nói. 15 - GV và nhóm khỏc nhận xét . *Bài tập 3: Kể lại nội dung mỗi tranh trờn bằng một câu:(HĐ nhóm đôi) M: Em đang đọc sách. - HS trả lời . - GV chữa bài . *Bài tập 4:(Viết ) (HĐ cá nhân) - HS đọc yêu cầu : Chọn từ chỉ hoạt động thích hợp với mỗi chỗ trống dưới đây a.Cụ Tuyết Mai ..... mụnTiếng Việt. b. Cụ ..... bài rất dễ hiểu. c. Cô .... chúng em chăm học . - HS làm vào vở và đọc lên. - GVchữa bài . a.Cụ Tuyết Mai dạy mụn Tiếng Việt . b.Cụ giảng bài rõt dễ hiểu. c.Cô khuyên chúng em chăm học . - GV chữa bài và nhận xét. ------------------------------------------------------- Toán LUYỆN TẬP I.Mục tiêu : - Biết dụng cụ đo khối lượng: cân đĩa, cân đồng hồ (cân bàn). - Biết làm tính cộng, trõ và giải toán với các số kèm tên đơn vị kg. - Các bài tập cần làm: Bài 1, bài 3 (cột 1) , bài 4, trang 33. - Dành cho học sinh có năng khiếu: Bài 2 ,bài 3(cột 2), bài 5, trang 33. II.Đồ dùng: - Một cái cân đồng hồ , cân bàn . - Tỳi gạo, sỏch vở, .... III.Hoạt động dạy học : 1.Khởi động -Lớp phó phụ trách học tập điều hành. - HS làm bảng con: 15kg – 5kg = 7kg + 3kg = - GV nhận xét . 2.Bài mới: 28’ a.Giới thiệu bài . b.Hướng dẫn làm bài tập . Bài 1: a.Cái cân đống hồ . - GV nói :cân đống hồ gồm có đĩa cân, mặt cân đồng hồ có một chiếc kim quay được và trên đó có ghi các số ứng với các vạch chia .Trên đĩa chưa có đồ vật thỡ kim chỉ số 0. *Cách cân : Đặt đồ vặt trên đĩa cân, khi đó cân sẽ quay. Kim dừng lại ở vạch nào thỡ ứng với vạch Êy cho biết vật đặt đĩa cân nặng bấy nhiêu kg. 16 - GV đặt vật lên cân HS đọc: - VD: Túi gạo nặng 1kg. -HS thực hành theo nhóm. Bài 2: - Dành cho học sinh có năng khiếu. HS có năng khiếu quan sát tranh và trả lời miệng. Câu nào đúng , câu nào sai? a, Quả cam nặng hơn 1 kg : sai - GV nhận xét, chữa bài. Bài 3: - Dành cho học sinh có năng khiếu (cột 2) .(HĐ nhóm đôi) - Cho học sinh đọc yêu cầu bài. Tớnh 3kg + 6kg – 4kg = 15kg –10kg + 7kg = - HS đọc yêu cầu và nêu cách tính : Lấy số thứ nhất cộng (trừ )số thứ hai được kết quả cộng (trừ )số thứ 3 đựợc bao nhiêu viết kết quả sau dấu bằng. - HS làm bài vào vở GV chữa bài. Bài 4: HS đọc bài toán và trả lời (HĐ nhóm 4) +Bài toán cho biết gì? +Bài toán hỏi gì? - HS thảo luận thống nhất làm vào vở. 1HS lên bảng làm. - GV chữa bài :Bài giải Bài giải Số ki lụ gam gạo tẻ là: 26 – 16 = 10 (kg) Đáp số : 10 kg Bài 5: -Dành cho học sinh có năng khiếu . HS có năng khiếu đọc bài toán và làm vào vở,1 HS lên bảng chữa bài. Bài giải Con ngỗng nặng là: 2 + 3 =5 (kg) Đáp số :5 kg - GV nhận xét và chữa bài. 3.Củng cố, dặn dò (2’) - HS nhắc lại nội dung tiết học - GV nhận xét tiết học . _____________________________________ Thứ Năm ngày 5 tháng 11 năm 2020 Toán 6 CỘNG VỚI MỘT SỐ 6 + 5 I.Mục tiêu - Biết cách thực hiện phép cộng dạng 6 + 5, lập được bảng 6 cộng với một số. - Nhận biết trực giác về tính chất giao hoán của phép cộng. - Dựa vào bảng 6 cộng với một số để tìm được số thích hợp điền vào ô trống. - Các bài tập cần làm: Bài 1, 2, 3. trang 34. - Dành cho học sinh có năng khiếu: Bài 4,5 , trang 34. 17 II.Đồ dùng: - Bộ que tính, bảng cài III.Hoạt động dạy học: 1.Khởi động: -Lớp phó phụ trách học tập điều hành . -HS chơi Trò chơi “ Xỡ điện” đọc bảng 7 cộng với một số. - GV nhận xét 2.Bài mới: 28’ a.Giới thiệu phép cộng 6 + 5 . - GV nêu bài toán : Có 6 que tớnh thờm 5 que tớnh nữa. Hỏi tất cả có bao nhiờu que tớnh? - HS lấy que ra và làm để tìm ra kết quả : 6 + 5 = 11 - HS thao thao tác trên que tính. - Tớnh theo cột dọc 6 + 5 1 1 - HS nhắc lại . - HS thao thao tác trên que tính bảng cộng. - GV ghi bảng từng phép tính:6 + 5 =11 6 + 6 =12, ........., 6 + 9 =15 - HS đọc thuồc bảng cộng b.Thực hành . Bài 1: - HS nêu yêu cầu .Tính nhẩm (HĐ nhóm đôi) - HS trả lời kết quả nhóm đôi (miệng) 6 + 6 =12 6 + 5 =11 6 + 7 =13 6 + 8 =14 6 + 9 =15 - HS nhận xét. Bài 2: - HS nêu yêu cầu .Tớnh - HS làm bảng con. 6 + 4 10 - GV cựng HS nhận xét. Bài 3:- HS nêu yêu cầu : Số ? - HS làm vào vở 6 + =11 + 6 = 12 6 + =13 -1HS lên bảng làm .GV chữa bài . Bài 4:- Dành cho học sinh có năng khiếu. HS có năng khiếu nêu yêu cầu. - HS trả lời: Có 6 điểm trong hỡnh Tròn.; Có 9 điểm ngoài hình Tròn. - GV chữa bài. Bài 5:- Dành cho học sinh có năng khiếu. Cho HS đọc yêu cầu bài. Điền >,<,=? 7 + 6 .6 + 7 8 + 8 7 + 8 18 - HS nêu cách làm : tính kết quả của hai vế rồi so sánh hai kết quả đó và điền dấu - HS có năng khiếu làm vào vở. HS cùng GV chữa bài. - GV chữa bài và nhận xét. 3.Củng cố,dặn dò:(2’) - HS đọc bảng cộng 6 cộng với một số. - GV nhận xét giờ học .------------------------------------------------------------------ Tập viết CHỮ HOA E, Ê I.Mục tiêu : -Viết đúng hai chữ hoa :E,ấ (1 dòng cỡ vừa , một dòng cỡ nhỏ - E, hoặc Ê), chữ và câu ứng dụng .Em (1 dòng cỡ vừa , một dòng cỡ nhỏ ) Em yêu trường em (3 lần) . II.Đồ dùng: - Mẫu chữ E, Ê III.Hoạt động dạy học : A.Bài cũ : 5’ - HS viết bảng con: Đ, Đẹp - GV nhận xét . B.Bài mới : 28’ 1.Giới thiệu bài(2’) 2.Hướng dẫn viết chữ hoa :(7’) *Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét hai chữ :E Ê - Chữ E: + GV gắn bảng mẫu chữ E và hỏi - Độ cao của chữ hoa E? - Gồm mấy nét ? .Đó là những nét nào? - GV nêu cách viết : Đặt bút trên đường kẻ 6, viết nét cong dưới gần giống chữ C hoa nhưng hẹp hơn,rồi chuyển hướng viết tiếp 2 nét cong trái tạo vòng xoắn to ở đầu chữ và vòng xoắn nhỏ ở giữa thân chữ, phần cuối nét cong trái thứ 2 lượn xuống dừng bút ở đường kẻ 2) - GV viết mẫu và nhắc lại. - Chữ Ê (tương tự như chữ E khác thêm dấu mũ trên đầu). 19 E Ê E Ê *Hướng dẫn HS viết bảng con - HS viết trên không . - HS viết bảng con :E, Ê - GV nhận xét . 3.Hướng dẫn viết ứng dụng (5’) - HS đọc : Em yêu trường em. *Hướng dẫn HS nhận xét . - Những con chữ nào có độ cao 1li, 2.5li, 1,25li? - Cách đặt dấu thanh . - GV viết mẫu chữ EM và nột múc của chữ m nối liền với thân chữ E. 4.HS viết vào vở. - HS viết bài,GV theo dõi và nhận xét. 5.Củng cố, dặn dò:(2’) - GV nhận xét giờ học . - Nhắc nhở HS viết cũn chưa đẹp về luyện viết đẹp hơn ___________________________________ Chớnh tả CÔ GIÁO LỚP EM I.Mục tiêu : - Nghe - viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng 2 khổ thơ đầu của bài thơ “Cô giáo lớp em”. - Làm được BT2 ; BT3 b. II.Đồ dùng: - Bảng phụ kẻ sẳn bài tập 2. III.Hoạt động dạy học : 1.Khởi động: - HS viết bảng con, 2 HS lên bảng viết : huy hiệu, tiếng núi. - HS và GV nhận xét . 2.Bài mới : 28’ a.Giới thiệu bài . b.Hướng dẫn nghe –viết . *Hướng dẫn chuẩn bị : - GV đọc đầu bài và hai khổ thơ cuối bài thơ “Cô giáo lớp em”. - HS đọc bài viết ở SGK 20
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_tuan_7_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_ho.doc

