Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 30 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hồng

doc 42 trang Biện Quỳnh 04/08/2025 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 30 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 30 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hồng

Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 30 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hồng
 TUẦN 30:
 Thứ hai ngày 12 tháng 4 năm 2021
 TOÁN
 KI – LÔ - MÉT
I . MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
 - Biết kilômet là một đơn vị đo độ dài, biết đọc, viết kí hiệu đơn vị kilômet.
 - Biết được quan hệ giữa đơnvị kilômet với đơn vị mét.
 - Biết tính độ dài đường gấp khúc với với đo theo đơn vị km.
 - Nhận biết khoảng cách giữa các tỉnh trên bảng đồ.
1.2. Năng lực:
- Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao 
tiếp và hợp tác. Biết lắng nghe bạn đọc và nhận xét bạn. Cùng bạn trả lời câu hỏi. 
- Năng lực đặc thù: - phát triển năng lực toán học: Biết đọc, viết kí hiệu, biết tính các phép 
tính liên quan đến km. 
1.3: Phẩm chất: Nhân ái, Chăm chỉ, biết khám phá thêm khoa học liên quan đến đất nước 
Việt Nam. 
II. CHUẨN BỊ: 
1. Đồ dùng dạy học:
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, Bản đồ Việt Nam.
 - Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, T.C học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não.
 - Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
 Hoạt động dạy Hoạt động học
1. HĐ khởi động: (3 phút)
- GV kết hợp với ban học tập tổ chức trò chơi: Đố - Học sinh tham gia chơi.
bạn
+ Nội dung chơi: đưa ra một số phép chuyển đổi về -Học sinh tương tác cùng bạn
đơn vị đo độ dài để HS nêu kết quả:
 1 m = . . . dm
 1 m = . . . cm (...)
 - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh - Lắng nghe.
tích cực.
- Giới thiệu : Các em đã được học các đơn vị đo độ 
dài như xăng-ti-mét, đê-xi-mét, mét. Trong thực tế, 
chúng ta cũng thường đo những độ dài rất lớn như 
đo độ dài con đường quốc lộ, con đường nối giữa 
các tỉnh, các miền vì thế người ta dùng đơn vị đo 
là ki-lô-mét.
- GV ghi đầu bài lên bảng: Ki-lô-mét. - Học sinh mở sách giáo khoa, trình 
 bày bài vào vở.
2. HĐ hình thành kiến thức mới: (15 phút)
*Mục tiêu: 
- Biết ki-lô-mét là một đơn vị đo độ dài, biết đọc, viết kí hiệu đơn vị ki-lô-mét. - Biết được quan hệ giữa đơn vị ki-lô-mét với đơn vị mét.
*Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ cho HS (...) -Thực hiện theo YC của trưởng 
- GV trợ giúp HS hạn chế nhóm
 - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu-> 
 Học sinh cùng tương tác với bạn
*TBHT điều hành HĐ chia sẻ: *Dự kiến ND- KQ chia sẻ:
- GV ghi bảng : Ki-lô-mét viết tắt là km. -Theo dõi thao tác của giáo viên và 
 - 1 ki-lô-mét có độ dài bằng 1000 mét. phân tích 
 - Viết lên bảng: 1km = 1000 m -Học sinh cùng tương tác với GV
 - Gọi 1 HS đọc phần bài học trong SGK. - HS đọc.
 Lưu ý giúp đỡ đối tượng M1, M2 - Ki-lô-mét kí hiệu là km.
 1km = 1000m
 2km= ...m (VD mở rộng)
3. HĐ thực hành: (14 phút)
*Mục tiêu: 
- Biết ki-lô-mét là một đơn vị đo độ dài, biết đọc, viết kí hiệu đơn vị ki-lô-mét.
- Biết được quan hệ giữa đơnvị ki-lô-mét với đơn vị mét.
- Biế tính độ dài đường gấp khúc với với đo theo đơn vị km.
- Nhận biết khoảng cách giữa các tỉnh trên bảng đồ.
*Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp
- GV giao nhiệm vụ cho HS -Thực hiện theo YC của trưởng 
 nhóm
- GV trợ giúp HS M1 - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu->- 
 Học sinh cùng tương tác
*TBHT điều hành HĐ chia sẻ *Dự kiến ND- KQ chia sẻ:
Bài 1: - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của 
 bài và làm bài.
 - Kiểm tra chéo trong cặp.
- Yêu cầu HS nối tiếp chia sẻ kết quả. - HS chia sẻ:
 1km = 1000m 1000m = 1km
 1m = 10dm 10dm = 1m
 1m =100 cm 10cm = 1dm
- Đánh giá bài làm học sinh. - Học sinh lắng nghe.
Bài 2: 
- GV vẽ đường gấp khúc như trong SGK lên bảng, - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của 
yêu cầu HS đọc tên đường gấp khúc và đọc từng bài và làm bài.
câu hỏi cho HS trả lời. - Kiểm tra chéo trong cặp.
+ Quãng đường từ A đến B dài bao nhiêu ki-lô- + Quãng đường từ A đến B dài 
mét? 23km.
+ Quãng đường từ B đến D (đi qua C) dài bao nhiêu + Quãng đường từ B đến D (đi qua 
ki-lô-mét? C) dài 90km.
+ Quãng đường từ C đến A (đi qua B) dài bao nhiêu + Quãng đường từ C đến A (đi qua 
ki-lô-mét? B) dài 65km.
- GV nhận xét. - Học sinh nhận xét.
Bài 3: 
 - GV treo lược đồ như SGK, sau đó chỉ trên bản đồ - Quan sát lược đồ.
giới thiệu: Quãng đường từ Hà Nội đến Cao Bằng 
dài 285 km. - Yêu cầu HS tự quan sát hình trong SGK và làm - Làm bài theo yêu cầu.
bài.
 - Gọi HS lên bảng chỉ lược đồ và đọc tên, đọc độ - HS lên bảng, mỗi em tìm một 
dài của các tuyến đường. tuyến đường:
 Hà Nội- Lạng Sơn: 169 km
 Hà Nội- Vinh: 308 km
 - Nhận xét Vinh- Huế: 368 km
Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài tập TPHCM- Cần Thơ: 174 km
Bài tập chờ: TPHCM- Cà Mau: 528 km
Bài tập 4: Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi báo cáo 
kết quả với giáo viên. - Học sinh làm bài rồi báo cáo với 
 GV
 *Dự kiến ND- KQ báo cáo:
 a) Cao Bằng xa Hà Nội hơn.
 b) Hải Phòng gần Hà Nội hơn.
 c) Quãng đường Vinh – Huế dài 
 hơn.
 d) Quãng đường Thành phố Hồ Chí 
 Minh – Cần Thơ ngắn hơn.
4. HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút)
/?/ Qua bài học, bạn biết được điều gì?
Biết: + Ki-lô-mét kí hiệu là gì?
 + 1km bằng bao nhiêu mét?
/?/ Qua bài học, bạn có mong muốn, đề xuất điều gì?
/?/ Qua bài học, bạn có băn khoăn, thắc mắc gì?
- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy.
5. HĐ sáng tạo: (1 phút)
- Bài toán: Viết dài hơn hoặc ngắn hơn vào chỗ chấm?
 + Quãng đường Hà Nội – Đà Nẵng .........................quãng đường Đà Nẵng – Thành 
phố Hồ Chí Minh.
 + Quãng đường Hà Nội – Huế ............................quãng đường Nha Trang – Thành phố 
Hồ Chí Minh.
- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp. Xem trước bài: Mi-li-mét.
 __________________________________________
 TẬP ĐỌC (2 TIẾT)
 AI NGOAN SẼ ĐƯỢC THƯỞNG
I . MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: 
- Hiểu nội dung: Bác Hồ rất yêu thiếu nhi. Thiếu nhi phải thật thà, xứng đáng là cháu 
ngoan Bác Hồ. Trả lời được các câu hỏi 1,3,4,5 trong sách giáo khoa. Một số HSNK trả lời 
được câu hỏi 2.
1.2. Năng lực:
- Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao 
tiếp và hợp tác. Biết lăng nghe bạn đọc và nhận xét bạn. Cùng bạn trả lời câu hỏi. - Năng lực đặc thù: - Đọc thành tiếng, đọc hiểu, phát triển ngôn ngữ. 
1.3: Phẩm chất: Nhân ái, Chăm chỉ. Qua câu chuyện biết nhận lỗi, biết hành vi của mình 
có đúng hay sai. 
*GD.KNS: Giúp học sinh biết tự nhận thức ; biết ra quyết định đúng .
II. CHUẨN BỊ: 
1. Đồ dùng dạy học:
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, bảng phụ 
ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc.
 - Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
 - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm đôi, cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
 TIẾT 1
 Hoạt động dạy Hoạt động học
 1. HĐ khởi động: (5 phút)
 - TBHT điều hành trò chơi: Hái hoa dân chủ - Học sinh tham gia chơi.
 - Nội dung chơi: 
 + Tổ chức cho học sinh bốc thăm CH: đọc lại bài 
 Cây đa quê hương + TLCH ...
 - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh tích - Lắng nghe.
 cực.
 - Gv kết nối nội dung bài: Khi còn sống, Bác Hồ - Lắng nghe.
 luôn dành tất cả sự quan tâm của mình cho thiếu 
 nhi. Bài tập đọc Ai ngoan sẽ được thưởng sẽ cho 
 các con thấy rõ điều đó. - Học sinh nhắc lại tên bài và mở 
 - Ghi tựa bài: Ai ngoan sẽ được thưởng. sách giáo khoa.
 2. HĐ Luyện đọc: (30 phút)
 *Mục tiêu: 
 - Rèn đọc đúng từ: quây quanh, tắm rửa, văng lên, mắng phạt, hồng hào, khẽ thưa, 
 mững rỡ. 
 - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: hồng hào, lời non nớt, trìu mến, mừng rỡ. .
 *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp 
 a. Giáo viên đọc mẫu toàn bài.
 - Lưu ý giọng đọc cho học sinh: - Học sinh lắng nghe, theo dõi.
 b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu. -Trưởng nhóm điều hành HĐ chung 
 của nhóm
 -Tổ chức cho học sinh tiếp nối nhau đọc từng câu +HS đọc nối tiếp câu trong nhóm.
 trong bài. - HS luyện từ khó (cá nhân).
 * Dự kiến một số từ để HS cần đọc đúng quây -HS chia sẻ đọc từng câu trước lớp 
 quanh, tắm rửa, văng lên, mắng phạt, hồng hào, (2-3 nhóm)
 khẽ thưa, mững rỡ. +Học sinh nối tiếp nhau đọc từng 
 +Chú ý phát âm đối tượng HS hạn chế câu trong bài trước lớp.
 *Học sinh nối tiếp nhau đọc từng 
 c. Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp. đoạn trong bài kết hợp giải nghĩa từ - Giáo viên trợ giúp cách ngắt hơi câu dài và cách và luyện đọc câu khó
đọc với giọng thích hợp. - Học sinh hoạt động theo nhóm 4, 
 luân phiên nhau đọc từng đoạn 
 trong bài.
 - Học sinh chia sẻ cách đọc và 
*TBHT điều hành HĐ chia sẻ luyện đọc
*Dự kiến nội dung chia sẻ của HS: *Dự kiến câu trả lời:
+ Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp. - HS chia thành 3 đoạn.
- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn? -...
- Các đoạn được phân chia như thế nào? -1 học sinh đọc bài.
- Gọi 1 học sinh đọc đoạn 1. -Hồng hào: (da) đỏ hồng thể hiện 
- Yêu cầu học sinh xem chú giải và giải nghĩa các sức khoẻ tốt.
từ: hồng hào, lời non nớt, trìu mến, mừng rỡ. - Luyện ngắt giọng câu văn dài theo 
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn văn và cho biết hướng dẫn của giáo viên.
câu văn học sinh khó ngắt giọng. - Lắng nghe, ghi nhớ
- Gợi ý học sinh ngắt giọng câu văn khó. 
+ Thưa Bác./ hôm nay cháu không vâng lời cô.// 
Cháu chưa ngoan/ nên không được ăn kẹo của 
Bác.// (Giọng nhẹ, rụt rè)
+ Cháu biết nhận lỗi,/ thế là ngoan lắm! // Cháu 
vẫn được phần kẹo như các bạn khác.//
- Yêu cầu học sinh đọc lại đoạn 1, đoạn 2 và đoạn 3. - 3 học sinh tiếp nối nhau đọc bài. 
- Yêu cầu học sinh đọc bài nối tiếp nhau. Mỗi học sinh đọc một đoạn. Đọc từ 
Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc của đối đầu cho đến hết bài.
tượng M1
d. Học sinh thi đọc giữa các nhóm.
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc -Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá 
 nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, 1 
- Yêu cầu học sinh nhận xét. đoạn trong bài.
- Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương các - Lớp nhận xét, bình chọn nhóm 
nhóm. đọc tốt.
g. Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài. - Lắng nghe.
- Giáo viên đánh giá - Học sinh đọc 
 TIẾT 2
3. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút)
*Mục tiêu:
-- Học sinh hiểu ý nghĩa câu chuyện: Bác Hồ rất yêu thiếu nhi. Thiếu nhi phải thật thà, 
xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ.
*Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp
- GV giao nhiệm vụ (CH cuối bài đọc) - HS nhận nhiệm vụ
- Cho học sinh quan sát tranh, đọc nội dung - Trưởng nhóm điều hành HĐ của nhóm
bài và thảo luận các câu hỏi sgk - HS làm việc cá nhân -> Cặp đôi-> Cả 
-YC trưởng nhóm điều hành chung nhóm.
- GV trợ giúp nhóm đối tượng M1, M2
TBHT điều hành HĐ chia sẻ. - Đại diện nhóm báo cáo
- Mời đại diện các nhóm chia sẻ - Dự kiến ND chia sẻ:
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1. -1 học sinh đọc thành tiếng, cả lớp đọc 
 thầm.
- Bác Hồ đi thăm những nơi nào trong trại + Bác đi thăm phòng ngủ, phòng ăn, nhà 
nhi đồng? bếp, nơi tắm rửa - Bác Hồ hỏi các em HS những gì? (M3, - Các cháu có vui không?/ Các cháu ăn có 
M4). no không?/ Các cô có mắng phạt các cháu 
 không?/ Các cháu có thích kẹo không?
 - Những ai ngoan sẽ được Bác chia kẹo. Ai 
-Các em đề nghị Bác chia kẹo cho những không ngoan sẽ không được nhận kẹo của 
ai? Bác.
 - Cả lớp đọc thầm đoạn 3 
 + Vì Tộ tự thấy hôm nay mình chưa ngoan, 
- Tại sao bạn Tộ không dám nhận kẹo Bác chưa vâng lời cô. 
chia? + Vì Tộ mắc cỡ.
 + Vì Tộ biết nhận lỗi, dũng cảm nhận lỗi. 
- Tại sao Bác khen bạn Tộ ngoan? (cho HS + Vì Tộ chăm ngoan.
chọn câu đúng). -Lắng nghe
-GV: Bác Hồ rất yêu thiếu nhi. Bác rất 
quan tâm xem thiếu nhi ăn, ở, học tập thế 
nào. Bác khen ngợi khi các em biết tự nhận 
lỗi. Thiếu nhi phải thật thà, dũng cảm, 
xứng đáng là cháu ngoan của Bác Hồ.
4. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (10 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - Cả lớp
- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc lại - 3 học sinh lần lượt đọc nối tiếp nhau, mỗi 
bài. học sinh đọc 1 đoạn truyện.
- Gọi học sinh dưới lớp nhận xét sau mỗi - Học sinh nhận xét. Lớp theo dõi.
lần đọc. - Đọc theo vai nhân vật
 - Học sinh bình chọn bạn đọc hay
- Giáo viên nhận xét chung và cùng lớp - Học sinh lắng nghe.
bình chọn học sinh đọc tốt nhất.
Lưu ý:
- Đọc đúng: M1, M2; Đọc hay: M3, M4
5. HĐ vận dụng, ứng dụng: (3 phút) 
+ Em thích nhân vật nào trong bài? Vì sao? - Học sinh trả lời theo ý kiến cá nhân.
+ Nội dung của câu chuyện là gì?
 - Học sinh trả lời. 
- Giáo viên chốt lại những phần chính trong 
tiết học. - Lắng nghe.
*GD.KNS: Giúp học sinh biết tự nhận -HS tương tác, chia sẻ tình huống...
thức; biết ra quyết định đúng trong một số 
trường hơp như học tập, lao động
 .
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI:
 NHẬN BIẾT CÂY CỐI VÀ CÁC CON VẬT
I . MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
 - Nêu được tên một số cây, con vật sống trên cạn, dưới nước.
 - Nêu được một số điểm khác nhau giữa cây cối (thường đứng yên tại chỗ, có rễ, 
thân lá, hoa), và con vật (di chuyển được, có đầu, mình, chân, một số loài có cánh). 1.2. Năng lực:
- Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao 
tiếp và hợp tác. Biết lắng nghe bạn đọc và nhận xét bạn. Cùng bạn trả lời câu hỏi. 
- Năng lực đặc thù: - Phát triển ngôn ngữ : nói về các loài vật, bổ sung vốn từ về con vật, 
cây cối. 
1.3: Phẩm chất: Nhân ái biết yêu thiên nhiên, con vật. Biết bảo vệ chăm sóc thiên nhiên, 
con vật xung quanh em, chăm chỉ, biết khám phá thêm khoa học liên quan đến cây cối, con 
vật. 
II. CHUẨN BỊ: 
1. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi học 
 tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, kỹ thuật khăn trải bàn, động não
 - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm.
2. Đồ dùng dạy học:
 - Giáo viên: Tranh ảnh sách giáo khoa (phóng to).
 - Học sinh: Sách giáo khoa. Sưu tầm tranh ảnh các cây cối và con vật vừa sống được 
ở trên cạn, vừa sống được dưới nước.
III. CÁC HOAT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động dạy Hoạt động học
1. HĐ khởi động: (5 phút)
 - TBHT điều hành trò chơi Gọi thuyền: - Học sinh tham gia chơi.
+ Nội dung chơi: TBHT tổ chức cho HS 
truyền điện nêu tên các loài vật sống dưới 
nước.
- GV tổng kết trò chơi, tuyên dương HS. - Lắng nghe.
- Giáo viên giới thiệu: : Để giúp cho các em 
nhớ lại những kiến thức đã học về các cây 
cối và các con vật. Hôm nay cô sẽ hướng 
dẫn cho các em học bài: Nhận biết cây cối 
và các con vật. - Mở sách giáo khoa, 1 vài học sinh nhắc lại 
- Giáo viên ghi tựa bài lên bảng. tên bài.
2. HĐ hình thành kiến thức mới: (25 phút)
*Mục tiêu: 
- Nêu được tên một số cây, con vật sống trên cạn,dưới nước.
- Nêu được một số điểm khác nhau giữa cây cối (thường đứng yên tại chỗ, có rễ, thân lá, 
hoa), và con vật (di chuyển được, có đầu, mình, chân, một số loài có cánh).
- Có ý thức bảo vệ cây cối và các con vật. 
*Cách tiến hành: Làm việc theo nhóm – Chia sẻ trước lớp
Việc 1: Làm việc với sách giáo khoa
Mục tiêu:
- Ôn lại những kiến thức đã học về các cây 
cối và các con vật.
- Nhận biết một số cây cối và các con vật 
mới.
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm. - Cho HS quan sát tranh. - HS quan sát tranh.
- Yêu cầu HS chỉ và nói: cây nào sống trên 
cạn; cây nào sống dưới nước; con vật nào 
vừa sống dưới nước, vừa sống trên cạn; con 
vật nào bay lượn trên không.
- Cả lớp thảo luận.
Bước 2: Làm việc cả lớp. - Cả lớp thảo luận.
- Mời đại diện các nhóm trình bày trước 
lớp. - Đại diện nhóm trình bày.
- Cả lớp, GV theo dõi nhận xét. 
Việc 2: Triển lãm - Cả lớp theo dõi.
Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học 
về cây cối và các con vật.
Cách tiến hành:
Bước 1:
- Chia lớp thành 4 nhóm và phát cho mỗi 
nhóm 1 tờ giấy khổ to, giao nhiệm vụ cho - Các nhóm làm việc.
mỗi nhóm.
+ Nhóm 1: Thu thập và trình bày tranh ảnh 
các cây cối và các con vật sống trên cạn.
+ Nhóm 2: Thu thập và trình bày tranh ảnh 
các cây cối và các con vật sống dưới nước.
+ Nhóm 3: Thu thập và trình bày tranh ảnh 
các cây cối và các con vật vừa sống trên cạn 
vừa sống dưới nước.
+ Nhóm 4: Thu thập và trình bày tranh ảnh 
cây cối và các con vật sống trên không.
- GV theo dõi nhắc nhỡ các nhóm nếu thiếu 
tranh ảnh thì các em có thể vẽ hoặc viết 
thêm tên cây cối hay các con vật theo đề tài 
nhóm được phân công.
Bước 2: 
- Các nhóm lên dán bài làm của nhóm trên 
bảng lớp.
- Cả lớp và GV theo dõi nhận xét tuyên 
dương nhóm nào làm việc tốt. - Đại diện nhóm lên dán bài làm của nhóm.
 - Cả lớp theo dõi.
 - HS lắng nghe.
4. HĐ vận dụng, ứng dụng: (3 phút)
- GV hỏi ại tựa bài.
/?/ Qua bài học, bạn biết được điều gì?
/?/ Qua bài học, bạn có mong muốn, đề xuất điều gì?
/?/ Qua bài học, bạn có băn khoăn, thắc mắc gì?
5.Hoạt động sáng tạo (2 phút)
- Kể tên một số cây, con vật sống trên cạn, dưới nước 
- Cùng các bạn trao đổi về một số điểm khác nhau giữa cây cối (thường đứng yên tại chỗ, 
có rễ, thân lá, hoa), và con vật (di chuyển được, có đầu, mình, chân, một số loài có cánh).
- Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp. Xem trước bài sau: Mặt trời.
 _________________________________________
 LUYỆN TIẾNG VIỆT
 TỪ NGỮ VỀ CÂY CỐI. ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐỂ LÀM GÌ ?
 DẤU PHẨY, DẤU CHẤM. 
I . MỤC TIÊU:
 1. Kiến thức:
- Ôn và phát triển thêm từ ngữ về cây cối, đặt và trả lời câu hỏi để làm gì ? dấu phẩy, dấu 
chấm. 
1.2. Năng lực:
- Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao 
tiếp và hợp tác. Biết lăng nghe bạn đọc và nhận xét bạn. Cùng bạn trả lời câu hỏi. 
- Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực ngôn ngữ : thêm vốn từ về cây cối. Năng lực nói 
về các loài cây. Biết thêm về bộ phận phụ của câu Để làm gì ?
1.3: Phẩm chất: Biết yêu thiên nhiên, cây cối. Khám phá khoa học liên quan đến các loài 
cây. Biết xác định mục đích của mỗi việc làm qua việc sử dụng câu Để làm gì? . 
II. CHUẨN BỊ: 
1. . Đồ dùng dạy học:
 - Giáo viên: 
 - Học sinh: Tranh ảnh về cây cối, tranh vẽ cây cối, cây thật. 
 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
 - Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động dạy Hoạt động học
 1. HĐ khởi động: (3 phút)
 - Hát bài: Quả gì ? - Học sinh hát bài: - Lắng nghe.
 - Trong bài hát nhắc về sự vật gì ? 
 - Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng. - Mở sách giáo khoa.
 2. Khám phá. Luyện tập. 
 HĐ 1: Nói về các loài cây. (5 phút)
 *Mục tiêu: 
 - Học sinh có tâm thế tốt để viết bài.
 - Học sinh tự mình trình bày về loài cây thuộc nhóm của mình. 
 *Cách tiến hành: Hoạt động nhóm - hoạt động cá nhân. 
 - Yêu cầu học sinh chia làm ba nhóm, nhiệm vụ - Học sinh thảo luận với bạn về loài 
 là tìm các loài cây thuộc nhóm mình. cây mình đưa đến với bạn. 
 - N1: Cây ăn quả
 - N2: Cây bóng mát
 - N3: Cây lấy gỗ 
 - Yêu cầu cá nhân đại diện nhóm lên trình bày -Cá nhân lên trình bày. 
 trước lớp. -Học sinh nhận xét nhau. 
 -Các bạn nhận xét nhau.
 - Giáo viên nhận xét. HĐ2: Đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì ? . (15 phút)
 *Mục tiêu: 
 - Học sinh ôn lại đặt và trả lời theo câu hỏi để làm gì ? 
 *Cách tiến hành: Hoạt động nhóm đôi. 
 - Giáo viên ghi bảng: - Lắng nghe và thực hiện làm việc theo 
 Đặt câu hỏi cho bộ phận gạch chân nhóm đôi. 
 Em tập thể dục để rèn luyện sức khỏe. - Bạn hỏi bạn trả lời. 
 Em cố gắng học tập để đạt kết quả tốt. 
 Em trực nhận cùng bạn để lớp sạch sẽ. 
 Em tưới cây để cây tươi tốt. 
 Em rửa tay sạch sẽ để chống dịch bệnh. 
 - Giáo viên Yêu cầu học sinh thực hiện 
 nhóm đôi. 
 - Thảo luận với nhau. Sau đó hỏi đáp. - học sinh đại diện thực hiện theo nhóm 
 đôi. 
 - Yêu cầu làm vào vở. - Học sinh viết bài vào vở.
 HĐ3: Điền dấu chấm, dấu phẩy. (3 phút)
 *Mục tiêu: 
 - Giúp các em rèn luyện thêm về dấu chấm, dấu phẩy. 
 *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân
 - Giáo viên ghi vào bảng phụ đoạn văn: - Học sinh đứng dậy đọc. 
 Trên sân trường... sừng sững một cây bàng... Cây 
 bàng to như chiếc ô khổng lồ... Lá bàng như chiếc 
 quạt..Thân bàng... cành bàng to...màu nâu sần 
 sùi...Cây bàng che mưa... che nắng cho đám học 
 trò chúng tôi... 
 - Yêu cầu học sinh điền dấu chấm, dấu phẩy vào 
 ô.
 - Cho học sinh tự đọc bài của mình trước lớp. - Học sinh điền vào và đọc trước 
 - Yêu cầu các bạn khác nhận xét. lớp. 
 - Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài. - Các bạn khác nhận xét. 
 - Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh.
 - Yêu cầu một bạn đọc lại đoạn văn ngắt nghỉ theo - Lắng nghe.
 dấu. 
 3. Vận dụng: (3 phút)
 - Giáo viên hỏi tác dụng của các loài cây?
 -Chúng ta nên làm gì để bảo vệ cây cối? 
 - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học.
 ----------------------------------------------------------------------
 TỰ HỌC 
 ÔN LUYỆN KIẾN THỨC 
I . MỤC TIÊU:
1.1Kiến thức:
- Ôn lại các kiến thức đã học. 
- Tự bản thân và kết hợp cùng các bạn hoàn thành bài tập. 
1.2. Năng lực: - Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao 
tiếp và hợp tác. Biết lăng nghe bạn đọc và nhận xét bạn. Cùng bạn trả lời câu hỏi. 
- Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực ngôn ngữ, toán học. 
1.3: Phẩm chất: Có trách nhiệm và tự mình hoàn thành các bài tập. 
II. CHUẨN BỊ: 
1. . Đồ dùng dạy học:
 - Giáo viên: Nội dung của các nhóm
 - Học sinh: 
 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
 - Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động dạy Hoạt động học
1. HĐ khởi động: (3 phút)
- Chia nhóm: - Học sinh chia thành các nhóm.
Chia lớp thành ba nhóm: Nhóm toán, nhóm chính 
tả, Nhóm luyện văn. 
2. Khám phá. Luyện tập. 
HĐ 1: Làm việc cá nhân(5 phút)
*Mục tiêu: 
- Học sinh tự ôn luyện thêm nội dung mình còn yếu. 
*Cách tiến hành: Hoạt động nhóm đôi. 
Giáo viên chia bảng thành 3 phần: - Học sinh thảo luận với bạn về loài 
- Nhóm 1: Nhóm toán: cây mình đưa đến với bạn. 
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
36 + 25 17 + 56 100- 28 18 + 26 -Cá nhân lên trình bày. 
Bài 2: Tìm x -Học sinh nhận xét nhau. 
X + 16 = 3 x 9 X : 3 = 24 : 3
Bài 3: Tính
15 km : 3 = 15 cm : 3 = 
20 m : 2= 3 km x 5 = 
Bài 4: Một đoạn dây chia thành 3 đoạn, mỗi đoạn 
dài 7m. Hỏi cả đoạn dây dài bao nhiêu mét ? 
Nhóm 2: Nhóm luyện đặt câu hỏi cho bộ phận gạch 
chân : 
 - Em đi chậm vì mải chơi. 
 - Em quét nhà để giúp mẹ. 
 - Hoa nở rộ trên sân trường. 
 - Em thường tập thể dục lúc 6 giờ. 
Nhóm 3: Nhóm chính tả. 
- Giáo viên yêu cầu nhóm 3 đưa vở luyện viết ra 
viết bài. 
- Thực hiện nắn nót và cẩn thận. 
* Đại diện tổ trưởng đứng dậy báo các việc của các 
cá nhân trong tổ. 
- Giáo viên nhận xét, bổ sung.
3. Vận dụng: (3 phút) - Hôm nay em đã làm được những gì? 
 - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học.
 ____________________________________________
 Thứ ba ngày 13 tháng 4 năm 2021
 KỂ CHUYỆN
 AI NGOAN SẼ ĐƯỢC THƯỞNG.
I . MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
 - Hiểu nội dung: Bác Hồ rất yêu thiếu nhi. Thiếu nhi phải thật thà, xứng đáng là 
cháu ngoan Bác Hồ.
 - Dựa vào tranh kể lại được từng đoạn câu chuyện.
 - Một số HS biết kể lại cả câu chuyện (BT2) (M3, M4). Kể lại được đoạn cuối theo 
lời của bạn Tộ (BT3).
1.2. Năng lực:
- Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao 
tiếp và hợp tác. Biết lăng nghe bạn đọc và nhận xét bạn. Cùng bạn trả lời câu hỏi. 
- Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực nói , kể tự nhiên, đóng vai kể lại câu chuyện.
1.3: Phẩm chất: Nhân ái, Chăm chỉ. Qua câu chuyện biết nhận lỗi, biết hành vi của mình 
có đúng hay sai. 
*GD.KNS: Giúp học sinh biết tự nhận thức ; biết ra quyết định đúng .
II. CHUẨN BỊ: 
1. Đồ dùng dạy học:
 - Giáo viên: Sách giáo khoa.
 - Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi học 
tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
 - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
 Hoạt động dạy Hoạt động học
 1. HĐ khởi động: (3 phút)
 - CT.HĐTQ điều hành T/C: Thi kể chuyện đúng ,kể - Học sinh tham gia thi kể.
 chuyện hay.
 - Nội dung tổ chức cho học sinh thi đua kể lại câu 
 chuyện Những quả đào.
 - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học sinh. - Học sinh dưới lớp lắng nghe, nhận 
 - Giới thiệu bài: Hôm nay, các em sẽ kể lại từng xét.
 đoạn và toàn bộ câu chuyện Ai ngoan sẽ được - Lắng nghe.
 thưởng, đặc biệt các em sẽ thi xem bạn nào đóng 
 vai Tộ giỏi nhất nhé.
 - Ghi đầu bài lên bảng.
 2. HĐ kể chuyện. (22 phút)
 *Mục tiêu: - Dựa vào tranh kể lại được từng đoạn câu chuyện.
- Một số HS biết kể lại cả câu chuyện (BT2) (M3, M4). Kể lại được đoạn cuối theo lời của 
bạn Tộ (BT3).
*Cách tiến hành: Làm việc theo nhóm – Chia sẻ trước lớp.
- Giáo viên chia học sinh thành các nhóm, giao - Trưởng nhóm điều hành chung 
nhiệm vụ cho các nhóm - HS thực hiện theo YC
*TBHT điều hành cho các bạn cùng chia sẻ *Dự kiến ND chia sẻ
Việc 1: Hướng dẫn kể chuyện
Kể lại từng đoạn truyện theo tranh
- Kể trong nhóm + HS kể trong nhóm. Khi HS kể, 
+ GV chia nhóm và yêu cầu mỗi nhóm kể lại nội các em khác lắng nghe để nhận xét, 
dung của một bức tranh trong nhóm. góp ý và bổ sung cho bạn.
- Kể trước lớp + Mỗi nhóm 2 HS lên kể. 
+ Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày trước ( dành cho HS M3, M4)
lớp.
+ Nhận xét, tuyên dương HS. + Nhận xét bạn kể.
- Câu hỏi gợi ý cụ thể như sau:
 Tranh 1
+ Bức tranh vẽ cảnh gì? + Bác Hồ tay dắt hai cháu thiếu nhi.
 + Bác cùng thiếu nhi đi thăm phòng 
+ Bác cùng các em thiếu nhi đi đâu? ngủ, phòng ăn, nhà bếp, nơi tắm 
 rửa 
 + Các em rất vui vẻ quây quanh 
+ Thái độ của các em nhỏ ra sao? Bác, ai cũng muốn nhìn Bác cho 
 thật rõ. 
Tranh 2 + Bức tranh vẽ cảnh Bác, cô giáo 
+ Bức tranh vẽ cảnh ở đâu? và các cháu thiếu nhi ở trong phòng 
 họp.
 + Bác hỏi các cháu chơi có vui 
+ Ở trong phòng họp, Bác và các cháu thiếu nhi đã không, ăn có no không, các cô có 
nói chuyện gì? mắng phạt các cháu không, các 
 cháu có thích ăn kẹo không?
 + Bạn có ý kiến ai ngoan thì được 
+ Một bạn thiếu nhi đã có ý kiến gì với Bác? ăn kẹo, ai không ngoan thì không 
 được ạ.
Tranh 3 + Bác xoa đầu và chia kẹo cho Tộ.
+ Tranh vẽ Bác Hồ đang làm gì? + Vì Tộ đã dũng cảm, thật thà nhận 
 lỗi.
+ Vì sao cả lớp và cô giáo đều vui vẻ khi Bác chia 
kẹo cho Tộ? - Mỗi lượt 3 HS thi kể, mỗi em kể 1 
Việc 2: Kể lại toàn bộ truyện (HS M3, M4) đoạn (dành cho HS M1)
 - Yêu cầu HS tham gia thi kể. - HS (M3, M4) kể lại toàn bộ câu 
 - Nhận xét, tuyên dương HS kể tốt. chuyện.
 - Gọi HS lên kể toàn bộ câu chuyện. - HS suy nghĩ trong 3 phút.
 - Nhận xét, tuyên dương HS. - 3 đến 5 HS kể.
* Kể lại đoạn cuối câu chuyện theo lời của Tộ
 - Đóng vai Tộ, các em hãy kể lại đoạn cuối của câu 
chuyện. Vì mượn lời bạn Tộ để kể nên phải xưng là “tôi”.
 - Gọi 1 HS M3 kể mẫu.
 - Nhận xét 
 Lưu ý:
 - Kể đúng văn bản: Đối tượng M1, M2
 - Kể theo lời kể của bản thân: M3, M4
 3. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (5 phút)
 *Mục tiêu: Hiểu nội dung: Bác Hồ rất yêu thiếu nhi. Thiếu nhi phải thật thà, xứng đáng là 
 cháu ngoan Bác Hồ.
 *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Thảo luận trong cặp -> Chia sẻ trước lớp
 - Giáo viên giao nhiệm vụ cho HS - Học sinh suy nghĩ -> chia sẻ
 *TBHT điều hành cho các bạn cùng chia sẻ + Dự kiến ND chia sẻ
 - Câu chuyện kể về việc gì? - Học sinh trả lời. 
 - Câu chuyện nói lên điều gì? - Học sinh trả lời: Bác Hồ rất yêu 
 Khuyến khích đối tượng M1 trả lời CH1, M2 trả lời thiếu nhi. Thiếu nhi phải thật thà, 
 CH2 xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ.
 *GD.KNS: Giúp học sinh biết tự nhận thức ; biết 
 ra quyết định đúng .
 4. HĐ vận dụng, ứng dụng: (3phút)
 - Hỏi lại tên câu chuyện.
 - Qua câu chuyện các em học tập bạn Tộ đức tính gì? (VD - Thật thà, dũng cảm).
 - Giáo viên nhận xét tiết học.
 .....................................................................................................
 CHÍNH TẢ: (Nghe viết)
 AI NGOAN SẼ ĐƯỢC THƯỞNG
I . MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
 - Nghe viết chính xác, trình bày đúng bài chính tả trong sách giáo khoa. Bài viết 
không mắc quá 5 lỗi chính tả.
 - Làm được bài tập 2a.
1.2. Năng lực:
- Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao 
tiếp và hợp tác. Biết lăng nghe bạn đọc và nhận xét bạn. Cùng bạn trả lời câu hỏi. 
- Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực ngôn ngữ viết, viết đúng tốc độ và biết sửa sai lỗi 
chính tả. : Rèn cho học sinh quy tắc chính tả ch/tr
1.3: Phẩm chất: Yêu thích chữ viết Tiếng Việt. Qua câu chuyện biết nhận lỗi, biết hành vi 
của mình có đúng hay sai. Đưa ra quyế đinh đúng. . 
II. CHUẨN BỊ: 
1. Đồ dùng dạy học:
 - Giáo viên: Bảng phụ viết nội dung đoạn viết.
 - Học sinh: Vở bài tập.
2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
 - Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (3 phút)
- TBVN bắt nhịp cho lớp hát tập thể - Học sinh hát bài: Ai yêu Bác Hồ 
 Chí Minh hơn thiếu niên nhi đồng
 - Lắng nghe.
- Nhận xét bài làm của học sinh ở tiết trước, khen 
em viết tốt. - Mở sách giáo khoa.
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng.
2. HĐ chuẩn bị viết chính tả. (5 phút)
*Mục tiêu: 
- Học sinh có tâm thế tốt để viết bài.
- Nắm được nội dung bài chép để viết cho đúng chính tả.
*Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp 
 - Giáo viên giới thiệu và đọc bài chính tả: Đọc - Học sinh lắng nghe giáo viên đọc.
 chậm và rõ ràng, phát âm chuẩn. -2 học sinh lần lượt đọc.
- Gọi 2 học sinh lần lượt đọc đoạn văn viết chính tả.
 - Hướng dẫn học sinh nắm nội dung bài viết và - Học sinh trả lời từng câu hỏi của 
 cách trình bày qua hệ thống câu hỏi gợi ý: giáo viên. Qua đó nắm được nội 
 dung đoạn viết, cách trình bày, 
 những điều cần lưu ý:
*TBHT điều hành HĐ chia sẻ * Dự kiến ND chia sẻ:
+ Đoạn văn kể về chuyện gì ? +Đoạn văn kể về Bác Hồ đi thăm 
 trại nhi đồng.
+ Trong bài những chữ nào phải viết hoa? Vì sao? + Chữ đầu câu: Một, Vừa, Ai Mắt. 
+ Khi xuống dòng chữ đầu câu được viết ntn? + Tên riêng: Bác, Bác Hồ.
 + Chữ đầu câu phải viết hoa và lùi 
 vào một ô.
Cuối mỗi câu có dấu gì? + Cuối mỗi câu có dấu chấm.
- Hướng dẫn học sinh viết chữ khó vào bảng con: - Luyện viết vào bảng con, 1 học 
Bác Hồ, ùa tới, quây quanh, hồng hào. sinh viết trên bảng lớp.
 - Nhận xét bài viết bảng của học sinh. - Lắng nghe.
3. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: 
- Học sinh viết lại chính xác bài chính tả.
- Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí.
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân
 - Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần thiết: - Lắng nghe.
 Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu 
 câu viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ từng chữ trên 
 bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, 
 nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui 
 định. 
- GV đọc cho HS viết bài. - Học sinh viết bài vào vở.
Lưu ý: 
- Tư thế ngồi, cách cầm bút và tốc độ viết của các 
đối tượng M1.
4. HĐ chấm và nhận xét bài. (3 phút)
*Mục tiêu: 
- Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và lỗi của bạn.
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo bài - Học sinh xem lại bài của mình, 
 trong sách giáo khoa. dùng bút chì gạch chân lỗi viết sai. 
 Sửa lại xuống cuối vở bằng bút 
 - Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài. mực.
 - Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh. - Lắng nghe.
 5. HĐ làm bài tập: (6 phút)
 *Mục tiêu: rèn cho học sinh quy tắc chính tả ch/tr.
 *Cách tiến hành:
 Bài 2a: T.C Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
 - Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập - Học sinh tham gia chơi, dưới lớp 
 2a, tổ chức cho học sinh thi điền vào chỗ chấm. Đội cổ vũ, cùng giáo viên làm ban giám 
 nào đúng mà xong trước sẽ thắng. khảo.
 - Giáo viên chốt kết quả đúng, tổng kết trò chơi - Lắng nghe.
 tuyên dương đội thắng.
 6. HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút)
 - Cho học sinh nêu lại tên bài học.
 /?/ Qua bài học, bạn biết được điều gì?
 /?/ Qua bài học, bạn có mong muốn, đề xuất điều gì?
 - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học.
 - Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch, đẹp, không mắc lỗi cho cả lớp xem. 
 __________________________________________
 Thứ tư ngày 14 tháng 4 năm 2021
 TẬP ĐỌC
 CHÁU NHỚ BÁC HỒ
I . MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
 - Hiểu nội dung: Tình cảm đẹp đẽ của thiếu nhi Việt Nam đối với Bác Hồ kính yêu.
 - Trả lời được câu hỏi 1,3,4 trong sách giáo khoa, thuộc 6 dòng thơ đầu. Một số học 
sinh NK thuộc được cả bài thơ và trả lời được câu hỏi 2. 
1.2. Năng lực:
- Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao 
tiếp và hợp tác. Biết lăng nghe bạn đọc và nhận xét bạn. Cùng bạn trả lời câu hỏi. 
- Năng lực đặc thù: - Đọc thành tiếng, đọc hiểu, phát triển ngôn ngữ, biết thêm về thơ. 
1.3: Phẩm chất: Nhân ái, biết thương yêu, biết tỏ lòng biết ơn với người khác ( trong bài 
cụ thể Bác Hồ). 
II. CHUẨN BỊ: 
1. Đồ dùng dạy học:
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa trong sách giáo khoa.
 - Học sinh: Sách giáo khoa. 
2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
 - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (3 phút)
- Giáo viên kết hợp với TBHT tổ chức, điều hành - Học sinh thực hiện theo yêu cầu
cho học sinh thi đọc lại bài: Ai ngoan sẽ đựơc 
thưởng. - Học sinh lắng nghe
- Giáo viên nhận xét. - Cả lớp hát bài “Đêm qua em mơ 
- TBVN bắt nhịp cho cả lớp hát bài Đêm qua em gặp Bác Hồ” 
mơ gặp Bác Hồ. - HS quan sát tranh. 
- Các em hãy quan sát bức tranh trong SGK và nói: 
Bạn nhỏ trong tranh cũng đang mơ về Bác, tình cảm 
của bạn chính là tình cảm chân thành tha thiết của 
thiếu nhi miền Nam và thiếu nhi cả nước đối với 
Bác Hồ. Lớp mình cùng đọc và tìm hiểu bài thơ 
Cháu nhớ Bác Hồ để tìm hiểu thêm về điều đó.
- Giới thiệu bài và tựa bài: Cháu nhớ Bác Hồ - Học sinh nhắc lại tên bài và mở 
 sách giáo khoa.
2. HĐ Luyện đọc: (12 phút)
*Mục tiêu: 
- Rèn đọc đúng từ: bâng khuâng, bạc phơ, ngẩn ngơ.
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: Ô Lâu, cất thầm, ngẩn ngơ, ngờ.
*Cách tiến hành:
a. Giáo viên đọc mẫu toàn bài.
 - Giáo viên đọc mẫu toàn bài lần 1. - Nghe giáo viên đọc, theo dõi và 
 + Chú ý: Giọng đọc tình cảm thiết tha, nhấn giọng đọc thầm theo.
 ở những từ ngữ tả cảm xúc, tâm trạng bâng khuâng, 
 ngẩn ngơ của bạn nhỏ.
 b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu trước lớp. - Học sinh đọc cá nhân theo nhóm.
 *Dự kiến một số từ đọc chưa tốt:
 - Yêu cầu học sinh tìm các từ cần chú ý phát âm - bâng khuâng, bạc phơ, ngẩn 
 (Học sinh trả lời, giáo viên ghi các từ này lên ngơ.
 bảng): bâng khuâng, bạc phơ, ngẩn ngơ. - Học sinh nối tiếp nhau đọc từng 
 - Gọi học sinh đọc các từ này. (Tập trung vào các câu trong bài.
 học sinh mắc lỗi phát âm)
Chú ý phát âm đối với đối tượng M1 -Tiếp nối nhau đọc hết bài.
c. Học sinh nối tiếp đọc từng khổ trong nhóm. + Lần lượt từng học sinh trong 
 - Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ nhóm đọc. (Mỗi học sinh đọc 1 khổ 
 trong nhóm -> trước lớp. thơ cho đến hết bài).
+Chú ý nghĩa và đặt câu của một số từ: Ô Lâu, cất - Đọc bài nối tiếp kết hợp giải 
thầm, ngẩn ngơ, ngờ. nghĩa từ mới
 + Đặt câu: ...
 + Mỗi nhóm cử 2 học sinh thi đọc.
d. Học sinh thi đọc giữa các nhóm. - Bình chọn bạn đọc tốt nhất
-Tổ chức cho học sinh thi đọc từng khổ thơ, đọc cả 
bài.
Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc của đối - Lắng nghe.
tượng M1
- Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương các - Học sinh đọc .
nhóm
* Yêu cầu 1học sinh đọc cả bài.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương. 3. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
*Mục tiêu: 
- Hiểu ý nghĩa: Tả vẻ đẹp của cây đa quê hương, thể hiện tình cảm của tác giả với quê 
hương.
*Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp
* GV giao nhiệm vụ (câu hỏi cuối bài) -HS nhận nhiệm vụ
*YC HS làm việc cá nhân => Chia sẻ cặp đôi -Thực hiện theo sự điều hành của 
=> Tương tác trong nhóm trưởng nhóm
 +Tương tác, chia sẻ nội dung bài 
 * Đại diện nhóm chia sẻ 
 + Các nhóm khác tương tác
*TBHT điều hành các nhóm chia sẻ trước lớp. *Dự kiến nội dung chia sẻ:
- Bạn nhỏ trong bài thơ đang ở đâu ? - .... ở vùng địch tạm chiếm. 
- GV: Ô Lâu là một con sông chảy qua các tỉnh - ... bên bến Ô Lâu. 
Quảng Trị và Thừa Thiên – Huế, khi đất nước ta 
còn bị giặc Mĩ chia làm hai miền thì vùng này là 
vùng bị địch tạm chiếm.
- Vì sao bạn phải “cất thầm” ảnh Bác? (HS M3, - a) Sợ giặc phát hiện. b) Giặc cấm.
M4) - HS nghe.
- Ở trong vùng tạm chiếm, địch cấm nhân dân ta 
treo ảnh Bác Hồ, vì Bác là người lãnh đạo nhân dân 
ta chiến đấu giành độc lập, tự do. - ... đôi má hồng hào, râu, tóc bạc 
- Hình ảnh Bác hiện lên ntn qua 8 dòng thơ đầu? phơ, mắt sáng tựa vì sao. 
 - ... giở xem ảnh Bác cất thầm bấy 
- Tìm những chi tiết nói lên tình cảm kính yêu Bác lâu, càng nhìn càng lại ngẩn ngơ, 
Hồ của bạn nhỏ? ôm hôn ảnh Bác mà ngờ Bắc hôn. 
 - ... Bạn nhỏ luôn mong nhớ Bác 
 Hồ. 
 - HS lắng nghe.
- Qua câu chuyện của một bạn nhỏ sống trong vùng 
địch tạm chiếm, đêm đêm vẫn mang ảnh Bác Hồ ra 
ngắm với sự kính yêu vô vàn của thiếu nhi Miền 
nam, thiếu nhi cả nước đối với Bác- vị lãnh tụ kính 
yêu của dân tộc.
- Giáo viên trợ giúp HS hạn chế
+ Khích lệ trả lời (HS M1). Lưu ý cách diễn đạt ý + HS nhắc lại.
(HS M3, M4)).
- Giáo viên rút nội dung.
4. HĐ Học thuộc lòng bài thơ: (8 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh đọc thuộc 6 dòng thơ đầu. Một số học sinh thuộc được cả bài thơ và trả lời 
được câu hỏi 2 (M3, M4).
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - cả lớp
- Giáo viên treo bảng phụ đã chép sẵn bài thơ, yêu - Học thuộc lòng bài thơ.
cầu học sinh đọc đồng học sinh học thuộc lòng.
- Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ.
-Bình chọn bạn thuộc nhanh nhất - Các nhóm thi đọc theo nhóm, cá 
- Đọc đúng: M1, M2; Đọc hay: M3, M4 nhân thi đọc cá nhân.
 - Bình chọn bạn đọc hay và thuộc bài nhất
5. HĐ vận dụng, ứng dụng (2 phút)
- Qua câu chuyện em hiểu thêm điều gì?
- Bạn nhỏ trong bài thơ như thế nào đối với Bác Hồ ? 
->... mong nhớ Bác, mong muốn được gặp Bác.
- Các em muốn được gặp Bác không ? Vậy các em phải cố gắng học thật tốt để là cháu 
ngoan của Bác và sẽ được đến lăng Bác để viếng Bác. 
- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học.
6. Hoạt động sáng tạo(2 phút)
- Đọc diễn cảm bài cho cả nhà cùng nghe. 
- Tìm các văn bản (bài thơ, bài văn, câu chuyện) có chủ đề về Bác Hồ ....để luyện đọc 
thêm.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn học sinh về nhà luyện đọc bài và chuẩn bị bài: Chiếc rễ đa tròn.
 __________________________________________
 TOÁN
 LUYỆN TẬP
I . MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: 
 - Biết thực hiện phép tính, giải bài toán liên quan đến các số đo theo đơn vị đo độ 
dài đã học.
 - Biết dùng thước để đo độ dài cạnh của hình tam giác theo đơn vị cm hoặc mm.
1.2. Năng lực:
- Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao 
tiếp và hợp tác. Biết lắng nghe bạn đọc và nhận xét bạn. Cùng bạn trả lời câu hỏi. 
- Năng lực đặc thù: - phát triển năng lực toán học: Biết đọc, viết kí hiệu, biết tính các phép 
tính liên quan đến mm. Có tư duy toán học loogic. 
1.3: Phẩm chất: Nhân ái, Chăm chỉ, biết khám phá thêm khoa học liên quan đến các đồ 
vật bé nhỏ đến mm. 
II. CHUẨN BỊ: 
1. Đồ dùng dạy học:
 - Giáo viên: Thước có chia vạch milimet. Hình vẽ bài tập 4.
 - Học sinh: sách giáo khoa.
2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, kỹ thuật động não
 - Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động dạy Hoạt động học
1. HĐ khởi động: (5 phút) -- TBHT điều hành trò chơi: Đố bạn biết: - Học sinh tham gia chơi.
+Nội dung chơi: TBHT nêu ra một vài phép tính để 
HS đổi:
 1cm = . . . mm 1000mm = . . . m - Nhận xét
 1m = . . . mm 10mm = . . . cm
 5cm = . . . mm 3cm = . . . mm. - Lắng nghe.
- GV nhận xét chung, tuyên dương học sinh.
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Luyện - Học sinh mở sách giáo khoa, trình 
tập. bày bài vào vở.
2. HĐ thực hành: (25 phút)
*Mục tiêu: 
- Biết thực hiện phép tính, giải bài toán liên quan đến các số đo theo đơn vị đo độ dài đã 
học.
- Biết dùng thước để đo độ dài cạnh của hình tam giác theo đơn vị cm hoặc mm.
*Cách tiến hành:
-GV giao nhiệm vụ cho HS - HS thực hiện theo YC của GV
-GV trợ giúp HS hạn chế -HS tương tác cùng bạn
-TBHT điều hành HĐ chia sẻ: *Dự kiến nội dung chia sẻ
Bài 1: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của 
- Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả, mỗi em bài và làm bài-> tương tác cùng 
làm một cột. bạn:
- Các phép tính trong bài tập là những phép tính + Là các phép tính với các số đo độ 
ntn? dài. 
- Khi thực hiện phép tính với các số đo ta làm ntn? +Ta thực hiện bình thường sau đó 
 ghép tên đơn vị vào kết quả tính.
 13m + 15m = 28m
 66km – 24km = 42km
 23mm + 42mm = 65mm
 5km x 2 =10km
 18m : 3 = 6m
 25mm : 5 = 5mm.
- Nhận xét bài làm từng em.
Bài 2: Làm việc nhóm đôi – Chia sẻ trước lớp
- Vẽ sơ đồ đường đi cần tìm độ dài lên bảng như - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của 
sau: bài và làm bài.
 18km 12km - Kiểm tra chéo trong cặp.
Nhà 
 Thành phố Thị xã 
- Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả. - Dự kiến KQ:
 Bài giải
 Người đó đã đi số kilômet là:
 18 + 12 = 30 (km)
- Nhận xét bài làm học sinh.
Bài 4: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp Đáp số: 30km.
- Yêu cầu HS nhắc lại cách đo độ dài đoạn thẳng - HS thực hiện YC
cho trước, cách tính chu vi của một hình tam giác, - HS chia sẻ ND bài:
sau đó yêu cầu HS tự làm tiếp bài. + Các cạnh của hình tam giác là: 
- Giáo viên kẻ bảng như sách giáo khoa, YC học AB = 3cm, BC = 4cm, CA = 5cm
sinh làm bài. Bài giải
 Chu vi của hình tam giác là:

File đính kèm:

  • doctoan_ki_lo_met.doc