Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Bích Phượng

pdf 34 trang Túc Tinh 23/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Bích Phượng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Bích Phượng

Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Bích Phượng
 GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025
 Tuần 3 Từ ngày 23 đến ngày 27 tháng 9 năm 2024
 Thứ
 Tiết Môn học Tên bài dạy Nội dung điều chỉnh,
ngày
 bổ sung (nếu có)
 Sá Kể những việc em làm tốt trong giờ học,
 giờ chơi.
 ng 1
 SHDC Thể hiện năng khiếu bản thân. Tham gia
 múa hát "Đêm hội trăng rằm"
 GD BVMT: BV động
 Tiếng Việt Đọc: Em có xinh không? (Tiết 1)
 2 vật quý hiếm.
HAI
 Đạo đức
 23/9 3
 GD BVMT: BV động
 Tiếng Việt
 4 Đọc: Em có xinh không? (Tiết 2) vật quý hiếm.
 C 5 Toán Luyện tập
 hi
 ều 6 Tiếng Việt Viết: Chữ hoa B
 7 TANN
 Sá Nói và nghe: Kể chuyện Em có xinh
 1 Tiếng Việt
 ng không?
 2 Toán Luyện tập
 BA
 24/9 3 TNXH
 4 TATC
 C 5 Toán Luyện tập
 hi
 ều 6 Ôn TV Luyện tập
 7 POKI
 Sá 1 GDTC
 ng
 2 TNXH
 3 Tiếng Việt Đọc: Một giờ học (Tiết 1)
TƯ
 4 Tiếng Việt Đọc: Một giờ học (Tiết 2)
 25/9
 C 5 MT
 hi
 ều 6 TĐTV
 7 HĐTN
 Sá 1 TATC
 ng
 2 Toán Luyện tập
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025
 Viết: Nghe - viết: Một giờ học - Bảng
 3 Tiếng Việt chữ cái
 Luyện tập: Từ ngữ chỉ đặc điểm;
 Tiếng Việt
 4 Câu nêu đặc điểm
NĂM
 C 1 Ôn Toán Luyện tập
 26/9 hi
 ều 2 Toán Luyện tập
 Sơ kết tuần. SHTCĐ: Luyện tay cho
 3 SHL
 khéo
 Sá 1 GDTC
 ng
 2 Âm nhạc
SÁU Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn kể
 Dạy trong 1,5 tiết
 27/9 3 Tiếng Việt việc thường làm
 4 Tiếng Việt Đọc mở rộng Dạy trong 0,5 tiết
 Thứ Hai, ngày 23 tháng 9 năm 2024
 Sáng Sinh hoạt dưới cờ
 KỂ NHỮNG VIỆC EM LÀM TỐT TRONG GIỜ HỌC, GIỜ CHƠI.
 THỂ HIỆN NĂNG KHIẾU BẢN THÂN. THAM GIA MÚA HÁT
 ‘‘ ĐÊM HỘI TRĂNG RẰM”
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu
 điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 
 - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham
 gia các hoạt động,...
 - Tự làm được một món đồ thủ công.
 II. Đồ dùng dạy học: Địa điểm ( ngoài sân), tivi, loa đài 
 III. Hoạt động của học sinh
 A. Nghi lễ chào cờ
 B. Sân khấu hóa
 - Tham gia phong trào do lớp trực ban sân khấu hóa.
 - Nghe, xem các tiết mục “ Đêm hội trăng rằm ’’
 - Lớp trực tuần chỉ đạo chương trình.
 C. Nhận xét tuần 2 và kế hoạch tuần 3
 - GV tổng phụ trách Đội chỉ đạo.
 - HS lắng nghe
 _____________________________
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025
 Tiếng Việt
 ĐỌC: EM CÓ XINH KHÔNG? (Tiết 1 + 2)
I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc thành tiếng đọc đúng, trôi chảy toàn bài; biết cách đọc lời đối thoại của các
nhân vật trong bài. Đọc hiểu nội dung bài: chuyện voi em đi tìm và tìm thấy sự tự
tin ở chính bản thân mình. Qua hoạt động luyện tập theo văn bản đọc: HS hiểu rõ
hơn về ý nghĩa bài đọc.
- Phát triển năng lực tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng
tạo. Phát triển năng lực ngôn ngữ và phát triển năng lực văn học: Nhận biết được
bài văn xuôi/ thơ; Bày tỏ yêu thích đối với một số từ ngữ, hình ảnh đẹp.
- Phát triển phẩm chất nhân ái. (Biết yêu bản thân mình, tự tin vào chính bản thân
mình).
*GD BVMT: BV động vật quý hiếm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 1. Khởi động
 - HS tự điều khiển HĐ hát. - Trình chiếu tranh minh họa
 - Cả lớp quan sát tranh => GV kết luận: Tranh gợi ý về
 - HS chia sẻ: Tranh thể hiện: bạn gái có những vẻ đẹp hay năng lực của con
 mái tóc dài hay má lúm đồng tiền, một người: bạn gái có mái tóc dài hay má
 bạn nam đá bóng giỏi hoặc bơi giỏi. lúm đồng tiền, một bạn nam đá bóng
 giỏi hoặc bơi giỏi
 - GV giới thiệu về bài đọc.
 2. Khám phá
 HĐ1. Đọc văn bản
 - HS quan sát và trả lời: Tranh minh hoạ - GV đọc mẫu
 voi em đang đứng cùng hươu với cặp - HDHS chia đoạn: (2 đoạn)
 sừng bằng cành cây khô trên đầu. Dự kiến: HS không chia được đoạn
 - HS lắng nghe GV đọc mẫu//HS đọc thì GV chia đoạn cho HS
 thầm theo. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa
 - HS chia đoạn theo ý hiểu.
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025
 + Đoạn 1: Từ đầu đến vì cậu không có
 bộ râu giống tôi.
 + Đoạn 2: Phần còn lại - GV cho HS luyện đọc một số từ ngữ
 - Lớp lắng nghe và đánh dấu vào sách. dễ phát âm nhầm do ảnh hưởng của
 - HS đọc nối tiếp lần 1. tiếng địa phương
 - HS nêu từ tiếng khó đọc vừa tìm.
 + VD: xinh lắm, hươu, đôi sừng, lên..
 - HS lắng nghe, luyện đọc - GV gợi ý lời của các nhân vật voi
 - HS tìm cách đọc lời của các nhân vật anh, voi em, hươu và dê.
 cho phù hợp
 - HS luyện đọc lời của các nhân vật theo - GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm
 nhóm 4. luyện đọc.
 + Lời của voi em hồn nhiên, tự tin: Em
 có xinh không? 
 + Lời của voi anh ân cần, dịu dàng: Em
 xinh lắm!
 - HS đọc nối tiếp (lần 2-3) - GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp
 - Từng cặp HS đọc nối tiếp 2 đoạn trong khó khăn khi đọc bài, tuyên dương
 nhóm . HS góp ý cho nhau. HS đọc tiến bộ.
 - HS đọc thi đua giữa các nhóm.
 - 1 - 2 HS đọc toàn bài. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi
 HĐ2. Trả lời câu hỏi - Dự kiến câu trả lời của HS:
 Câu 1+2+3: HS đọc 3 câu hỏi và nêu 1.Voi em đã hỏi: Em có xinh không?
 yêu cầu mỗi câu 2. Sau khi nghe hươu nói, voi em đã
 - HS nhận nhiệm vụ nhóm, chia sẻ câu nhặt vài cành cây khô rồi gài lên đầu.
 trả lời trong nhóm. Sau khi nghe dê nói, voi em đã nhổ
 - HS trao đổi trước lớp và giao lưu giữa một khóm cỏ dại bên đường và gắn
 các nhóm với nhau vào cằm.
 3. Trước sự thay đổi của voi em, voi
 anh đã nói: “Trời ơi, sao em lại thêm
 sừng và rấu thế này? Xấu lắm!”
 - Khuyến khích HS tự tin nêu ý kiến
 - Em học được điều gì từ câu chuyện
 - Câu 4. HS viết phiếu câu trả lời. của voi em?
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025
 VD: Em chỉ đẹp khi là chính mình/ Em
 nên tự tin vào vẻ đẹp của mình/...
 * Liên hệ : HS chia sẻ ý kiến cá nhân.
 HĐ3. Luyện đọc lại
 - HS nghe, đọc thầm
 - HS lần lượt đọc phân vai
 3. Luyện tập theo văn bản đọc - GV cho HS rà soát bài đọc để tìm
 Câu 1. Những từ ngữ nào chỉ hành động câu trả lời. GV chốt đáp án
 của voi em? (Bài 4, VBT, tr.13) - GV chốt kết quả: 3 từ ngữ chỉ hành
 - HS đọc thầm lại VB, lấy bút chì gạch động của voi em: nhặt cành cây, nhổ
 dưới những việc voi con đã làm khóm cỏ dại, ngắm mình trong gương
 - HS thảo luận nhóm đôi sau đó viết kết - Tổ chức cho HS viết vào vở ô ly.
 quả vào VBT - GV chấm, nhận xét và biểu dương.
 - HS thi báo cáo kết quả.
 - Cả lớp theo dõi sau đó cùng giáo viên
 tìm ra những đáp án đúng nhất và khen
 các bạn chơi.
 Câu 2. Nếu là voi anh, em sẽ nói gì sau
 khi voi em bỏ sừng và râu.
 - HS đọc và nêu yêu cầu
 - HS làm việc cá nhân: suy nghĩ về câu * GVGD học sinh biết bảo vệ các loài
 nói của mình nếu là voi anh. vật quý hiếm.
 - HS trao đổi theo nhóm.
 - HS thi thực hành sắm vai. - Câu chuyện này muốn nói với chúng
 4. Củng cố ta điều gì?
 - HS nêu cảm nhận tiết học - Về luyện đọc, chuẩn bị bài sau.
 - Lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 _________________________________
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025
 Toán
 BÀI 5: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ)
 TRONG PHẠM VI 100
 Tiết 1. LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt
- HS thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100. Thực
hiện cộng, trừ nhẩm trong các trường hợp đơn giản và với các số tròn chục. Giải và
trình bày được bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ
đã học trong phạm vi 100.
- Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học (NL giải quyết vấn đề
Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học).
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ (chăm học). Đồng thời giáo dục cho HS tình yêu
với Toán học
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, bảng thông minh kết nối mạng Internet chiếu nội dung bài, thẻ ghi
các phép tính bài 3 để tổ chức trò chơi Ai nhanh – Ai đúng.
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 1. Khởi động
 - HS chơi trò chơi Rung chuông vàng. - GV nêu phép tính, HS nhanh
 (3 phép tính: 43-21, 67-20, 32-11.) chóng ghi đáp án vào bảng con
 - HS dùng bảng con chơi trò chơi. - GV tổng kết trò chơi, dẫn vào bài
 - HS tham gia tổng kết trò chơi.
 2. Thực hành
 Bài 1: (Trang19) (VBT)
 - HS xác định yêu cầu bài tập.
 - HS tự tìm cách tính nhẩm
 - HS nối tiếp nêu kết quả. Giải thích cách Dự kiến: Nếu HS còn chưa rõ
 nhẩm. HS khác góp ý. cách cộng, trừ, GV gợi ý HS nhớ
 a) 5 chục + 5 chục = 10 chục lại bằng nhẩm các số tròn chục ta
 50 + 50 = 100 lấy số chục cộng, trừ số chục.
 7 chục + 3 chục = 10 chục
 70 + 30 = 100
 2 chục + 8 chục = 10 chục
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025
 20 + 80 = 100
 b) Làm tương tự phần a
 Bài 2: (Trang 19) (Vở ô ly)
 - HS đọc và xác định yêu cầu. - GV quan sát hỗ trợ.
 - HS làm bài tập vào vở ô ly. - GV chốt nội dung: Khi làm tính
 - HS chia sẻ với bạn trong bàn, chia sẻ cộng theo cột dọc cần lưu ý: viết
 trước lớp vừa nêu cách đặt tính và cách số thẳng cột, thực hiện tính từ phải
 thực hiện phép tính? sang trái.
 Bài 3: (Trang 19) Hai phép tính nào dưới
 đây có cùng kết quả. (Nhóm – Trò chơi)
 - 1 HS đọc và xác định yêu cầu sẽ làm như - GV theo dõi, giúp đỡ HS khó
 thế nào để tìm ra các cặp phép tính bằng khăn.
 nhau?
 - HS TL: Tính kết quả từng phép thính rồi
 nêu hai phép tính cùng kết quả. - GV lưu ý thêm: Có thể dựa vào
 - HS làm bài theo cặp ghi ra nháp kết quả. nhận xét 40 + 20 = 20 + 40 mà
 - Đại diện 2 nhóm thi báo cáo kết quả trên không cần tính kết quả của phép
 bảng qua trò chơi Ai nhanh – Ai đúng. tính này.
 Bài 4: (Trang19) Số (Trò chơi: Tiếp sức)
 - HS đọc và suy nghĩ: Làm thế nào để điền
 được đúng số vào dấu ? trong ô? - Tổ chức cho HS chơi trò chơi
 - 2-3 HS chia sẻ: Thực hiện lần lượt từng
 phép tính từ trái sang phải rồi rồi điền số
 vào dấu “?”. Và nêu kết quả. - GV nhận xét, khen ngợi HS.
 - HS chơi trò chơi
 Bài: 5 (Trang 20) (Vở ô ly)
 HS đọc đề bài, trả lời câu hỏi:
 + Bài toán cho biết gì, hỏi gì? - GV quan sát hỗ trợ
 - HS thực hiện làm bài vào vở ô ly.
 Bài giải
 Số hành khách trên thuyền có tất cả là:
 12 + 3 = 15 hành khách
 Đáp số: 15 hành khách
 - HS quan sát, học hỏi bạn, chia sẻ cùng
 bạn.
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025
 - Trình bày trước lớp - GV nhận xét tiết học
 3. Củng cố - Về chuẩn bị bài sau
 - HS nêu cảm nhận của mình.
 - HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
......................................................................................................................
 _________________________________
 Tiếng Việt
 VIẾT: CHỮ HOA B
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết viết chữ viết hoa B cỡ vừa và cỡ nhỏ; Biết viết câu ứng dụng Bạn bè chia
ngọt sẻ bùi.
- Phát triển năng lực tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng
tạo. Phát triển năng lực ngôn ngữ và phát triển năng lực văn học: Cảm nhận và
hiểu được ý nghĩa câu ứng dụng.
- Phát triển phẩm chất trách nhiệm (Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý
thức thẩm mỹ khi viết chữ)
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa B.
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 1. Khởi động
 - Quan sát mẫu chữ hoa,trả lời câu hỏi - Cho HS quan sát mẫu: Đây là mẫu
 - 1, 2 HS chia sẻ. chữ hoa gì?
 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
 2. Khám phá
 HĐ1. Hướng dẫn viết chữ hoa
 - HS quan sát chữ hoa và nêu: - GV tổ chức cho HS nêu:
 • Độ cao: 5 li. + Độ cao, độ rộng chữ hoa B
 • Chữ viết hoa B gồm 2 nét: nét 1 nét + Chữ hoa B gồm mấy nét?
 móc ngược trái có phần trên hơi lượn - Chiếu clip HD quy trình viết chữ hoa
 sang phải, nét 2 là nét cong lượn thắt.
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025
 - Thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết
 - HS quan sát cô viết và nghe. vừa nêu quy trình viết từng nét.
 - YC HS viết bảng con.
 - HS luyện viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
 - Nhận xét, động viên HS.
 HĐ2. Hướng dẫn viết câu ứng dụng
 - 3, 4 HS đọc.
 - HS quan sát, lắng nghe. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
 - HS nhắc lại cách viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng,
 + Viết chữ viết hoa B đầu câu. lưu ý cho HS:
 + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết + Trong câu ứng dụng chữ nào viết
 thường: con chữ a viết gần vào chữ B hoa? Vì sao phải viết hoa chữ đó?
 hoa, không có nét nối. + Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ
 + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng viết thường. (nếu HS không trả lời
 bằng khoảng cách viết chữ cái o. được, GV sẽ nêu)
 + Lưu ý HS độ cao của các chữ cái: chữ + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng
 cái hoa B, b, g, h cao 2,5 li. trong câu bằng bao nhiêu?.
 HĐ3. Thực hành luyện viết + Những chữ cái nào cao 2,5 li ?
 - HS nhắc lại tư thế ngồi viết, cách cầm
 bút. - Yêu cầu HS thực hiện luyện viết chữ
 hoa và câu ứng dụng trong vở
 - HS thực hiện viết bài vào vở. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
 3. Củng cố khăn.
 - HS nhắc lại nội dung. - Nhận xét, đánh giá bài HS.
 - HS lắng nghe và ghi nhớ nhiệm vụ
 - Tổng kết nội dung bài
 - Về ôn tập, chuẩn bị bài sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Thứ Ba, ngày 24 tháng 9 năm 2024
 Tiếng Việt
 NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN “EM CÓ XINH KHÔNG?”
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết dựa vào tranh và những gợi ý để nói về các nhân vật, sự việc trong tranh.
Biết chọn và kể lại 1 – 2 đoạn của câu chuyện theo tranh (không bắt buộc kể đúng
nguyên văn mỗi đoạn của câu chuyện trong bài đọc) và kể với người thân về nhân
vật voi em trong câu chuyện. Nghe thầy cô và bạn bè để nắm được cách đọc và
hiểu nội dung tranh minh họa, từ đó biết đặt câu hỏi cho mình, cho bạn.
- Phát triển năng lực tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng
tạo. Phát triển năng lực ngôn ngữ: Biết trao đổi các chi tiết trong tranh để nói về
các nhân vật, sự việc trong tranh. HS nghe GV, các bạn kể chuyện để chọn được
cách kể phù hợp cho mình. Vận dụng năng lực nói và nghe kể với người thân về
nhân vật voi em trong câu chuyện.
- Phát triển phẩm chất nhân ái. (Yêu bản thân mình, tự tin vào chính bản thân
mình.)
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, bảng thông minh kết nối Internet
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 1. Khởi động
 - HS tự điều khiển hoạt động - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
 2. Khám phá
 HĐ1. Quan sát tranh, nói tên các nhân
 vật và sự việc được thể hiện trong tranh.
 - HS quan sát tranh, làm việc theo nhóm và
 chia sẻ trong nhóm: nói tên các nhân vật và - GV trình chiếu tranh
 sự việc được thể hiện trong mỗi tranh. - Dự kiến câu trả lời của HS:
 - HS hoàn thiện ND BT1/VBT/tr.1. + Tr1: nhân vật là voi anh và voi
 - HS lần lượt trả lời tìm ra thứ tự ND câu em, sự việc là voi em hỏi voi anh
 chuyện ứng với mỗi tranh trong SGK. HS Em có xinh không?
 nhận xét, góp ý kiến + Tr2: nhân vật là voi em và hươu,
 sự việc là sau khi nói chuyện với
 hươu, voi em bẻ vài cành cây, gài
 lên đầu để có sừng giống hươu;
 + Tr3: nhân vật là voi em và dê, sự
 việc là sau khi nói chuyện với dê,
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025
 voi em nhổ một khóm cỏ dại bên
 đường, dính vào cằm mình cho
 giống dê;
 + Tr4: nhân vật là voi em và voi
 anh, sự việc là voi em (với sừng và
 râu giả) đang nói chuyện với voi
 anh ở nhà, voi anh rất ngỡ ngàng
 trước việc voi em có sừng và râu.
 3. Thực hành, luyện tập
 HĐ2. Chọn kể 1- 2 đoạn của câu chuyện
 theo tranh.
 - HS thảo luận nhóm chọn kể 1 – 2 đoạn - Hỗ trợ HS kể chuyện có biểu cảm
 trong câu chuyện. - GV động viên, khen ngợi các em
 - HS thay lẫn nhau kể trong nhóm. Các bạn có nhiều cố gắng
 góp ý. - GV HD HS cách thực hiện hoạt
 - 3-4 nhóm HS thi kể. động vận dụng ở nhà: Trước khi kể,
 - Các HS khác nhận xét, bổ sung. em xem lại các tranh minh hoạ và
 - 4 HS xung phong nối tiếp 4 đoạn của câu câu gợi ý dưới mỗi tranh, nhớ lại
 chuyện trước lớp. những diễn biến tâm lí của voi em.
 3. Vận dụng
 HĐ3. Kể với người thân về nhân vật voi
 em trong câu chuyện.
 - HS chú ý xem lại tranh - Y/c HS về nhà kể cho người thân
 - HS về nhà kể cho người thân nghe. nghe.
 4. Củng cố
 - HS nhắc lại nội dung đã học - Gọi HS nêu ý kiến về bài học
 - HS lắng nghe - GV nhận xét, khen ngợi
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
......................................................................................................................
 _____________________________________
 Toán
 BÀI 5: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ)
 TRONG PHẠM VI 100
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025
 Tiết 2. LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt
- HS thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh được các số có hai chữ số.
Viết đúng cách đặt tính. Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn.
- Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học (NL giải quyết vấn đề
Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học).
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ (chăm học). Đồng thời giáo dục cho HS tình yêu
với Toán học
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, phiếu.
- HS: SGK, bảng con, nháp, vở ô ly
III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của trò Hỗ trợ của giáo viên
 1. Khởi động
 - Vỗ tay và vận động với nền nhạc - GV cho lớp vận động theo nhạc bài
 Gummy bear song. hát.
 2. Thực hành - GV dẫn dắt vào bài mới.
 Bài 1: (VBT)
 - HS đọc và xác định yêu cầu.
 - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài.
 - HS làm vào VBT và thực hiện lần - YC HS làm bài tập vào VBT và giải
 lượt các YC. thích rõ kết quả. (Vì sao đúng? Vì sao
 Kết quả: a) S; b) Đ; c) Đ. sai? Nếu sai hãy sửa lại cho đúng.)
 - HS kiểm tra, chữa bài cho nhau - Sau khi HS làm bài, GV có thể yêu cầu
 HS kiểm tra, chữa bài cho nhau.
 - HS ghi nhớ - GV chốt ý: Ghi nhớ cách đặt tính và
 tính theo cột dọc.
 Bài 2: Tính - Nhận xét, tuyên dương HS.
 - 2-3 HS đọc.
 - 1-2 HS trả lời - Gọi HS đọc YC bài.
 - 1-2 HS nêu các TH có thế tính nhẩm - Bài yêu cầu làm gì?
 được.: 20 + 6; 57 – 7; 3 + 40 - Các TH nào có thể tính nhẩm được?
 - HS làm vở - Các TH còn lại đặt tính thẳng hàng,
 thẳng cột rồi thực hiện theo thứ tự từ trái
 sang phải.
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025
 Bài 3: Làm phiếu - HD giúp đỡ HS lúng túng
 - 2-3 HS đọc.
 - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài.
 - HS thực hiện theo cặp, chia sẻ kết - Bài yêu cầu làm gì?
 quả: - GV tổ chức làm các nhóm
 Phép tính có kết quả bé hơn 50: 40 +8; - HDHS: Tính kết quả của từng phép
 90 – 50; 70 – 30 tính, so sánh các kết quả với 50 rồi trả
 Phép tính có kết quả lớn hơn 50: 32 + lời từng câu hỏi.
 20; 30 + 40; 86 - 6 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
 - GV nhận xét, chốt nội dung: Bài tập
 củng cố cách cộng, trừ và so sánh các số
 trong phạm vi 100.
 Bài 4: Tìm chữ số thích hợp (bảng
 con)
 - 1 HS đọc và xác định yêu cầu bài. - Gọi HS đọc và nêu yêu cầu?
 - 1-2 HS trả lời. - Nêu quy tắc tính cộng, trừ số có hai
 chữ số theo cột dọc?
 - HS theo dõi. - HDHS tính nhẩm theo từng cột để tìm
 + Ở cột đơn vị: 6 + 2 = 8, vậy chữ số chữ số thích hợp.
 phải tìm là 8
 + Ở cột chục: 3 + 4 = 7, vậy chữ số
 phải tìm là 4
 - HS thực hiện cá nhân vào bảng con. - Tương tự các em hãy vận dụng làm
 - 1 số em chia sẻ kết quả. HS khác góp phần b. c vào bảng con.
 ý. - Cho HS giơ bảng, kiểm tra kết quả, yêu
 - Cùng giáo viên thống nhất kết quả. cầu HS giải thích kết quả tìm được
 - GV chốt kết quả đúng trên màn hình.
 - GV nhận xét, khen ngợi HS.
 Bài 5: (Vở ô ly)
 - HS đọc yêu cầu và trả lời - Gọi HS đọc YC bài.
 + Đàn trâu và bò có 28 con; trâu 12 - Bài toán cho biết gì?
 con trâu. - Bài toán hỏi gì?
 + Hỏi có bao nhiêu con bò.. - GV cho HS nêu miệng phép tính và
 - HS nêu phép tính và câu trả lời. câu trả lời.
 - HS nhận xét, viết vào vở bài làm. - YC HS làm bài vào vở
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025
 - GV chữa bài
 3. Củng cố - Tổng kết nội dung bài.
 - HS nhắc lại nội dung - Về ôn tập, CB bài sau.
 - Lắng nghe
 _____________________________________
 Toán
 BÀI 5: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ ( KHÔNG NHỚ)
 TRONG PHẠM VI 100
 TIẾT 3: LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt
- HS thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh các số để tìm số lớn nhất, số
bé nhất. Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn.
- Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học (NL giải quyết vấn đề
Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học).
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ (chăm học). Đồng thời giáo dục cho HS tình yêu
với Toán học
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Bộ đồ dùng Toán học 2,
- HS: vở ghi, sgk, dụng cụ học tập.
III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 1. Khởi động
 - HS tham gia trò chơi: Ai nhanh hơn? Để - GV và HS nhận xét, tuyên dương.
 tìm ra kết quả của các phép tính. - GV dẫn dắt vào bài mới.
 2. Thực hành
 Bài 1: (Trang 21) (Nhóm – làm nháp)
 - HS đọc và nêu yêu cầu : Tìm số ở ô có
 dấu “?” bằng cách nào? - GV quan sát hỗ trợ.
 + 1 chục cộng với mấy chục bằng mấy - Cho HS làm nháp
 chục. - GV quan sát, hỗ trợ
 + Vậy số phải tìm là mấy ?
 - Đại diện vài nhóm lần lượt chia sẻ từng - Nhận xét, tuyên dương HS.
 phần. Các nhóm nhận xét, góp ý.
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025
 a) Những phép tính có cùng kết quả là 5 +
 90 và 98 – 3.
 b) Phép tính 14 + 20 có kết quả bé nhất. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
 Bài 2: (Trang21) Số (Phiếu) khăn.
 - HS đọc và xác định yêu cầu sẽ thực hiện
 tính như thế nào ?
 - HS nêu 1 chục cộng 1 chục bằng 2 chục - Nhận xét, đánh giá bài HS.
 => Số phải tìm là 10
 - HS làm phiếu nhóm chia sẻ kết quả.
 a) 10; b) 10; c) 20 d) 40 - GV quan sát hỗ trợ
 Bài : 3 (Trang22) Tính (Bảng con)
 - HS đọc và xác định yêu cầu
 - 1-2 HS trả lời: Tính lần lượt từ trái sang
 phải.
 - HS làm bảng con và chữa, chốt KQ đúng
 từng phép tính.
 a) 50 + 18 – 45 = 68 – 45 = 23
 b) 76 – 56 + 27 = 20 + 27 = 47. - HD HS nêu yêu cầu bài toán
 Bài : 4 (Trang22) Vở ô ly + Còn bao nhiêu ghế không có khán
 - 1-2 HS đọc và trả lời câu hỏi: giả?
 + Có 96 ghế, có 62 ghế đã có khán giả.
 - HS làm vở ô ly
 Bài giải
 Số ghế trống trong rạp xiếc là:
 96 – 62 = 34 (ghế)
 Đáp số: 34 ghế. - GV trưng bày 1 vài bài tốt
 - 1HS lên bảng làm bài. Sau đó cả lớp - GV nhận xét, khen ngợi HS
 cùng chữa.
 - HS đổi chéo vở kiểm tra.
 - HS quan sát và học tập bạn. - HD HS nêu yêu cầu bài toán
 Bài 5 : (Trang22) Số (Nhóm) + Số ở giữa hình 1 là gì?
 - HS đọc và xác định yêu cầu + Số ở giữa hình 2 là gì?
 => Vậy tổng 3 số ở 3 hình tròn bằng số ở
 trong hình tam. - GV nhận xét, khen ngợi HS.
 19 là tổng 3 số 12 + 4 + 3
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025
 28 là tổng 3 số 10+13+5 - GV đưa thêm 1 vài bài tương tự
 - HS thảo luận để tìm số điền vào dấu ? MRKT cho HS.
 giữa hình tam giác.
 Đáp án: 59.
 - HS nhắc lại quy luật của bài: Tổng 3 số ở
 3 hình tròn bằng số ở trong hình tam giác.
 - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
 - HS vận dụng làm bài.
 3. Củng cố - GV đánh giá kết quả của HS
 - HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ. - Nhắc HS chuẩn bị bài sau.
 - Xem lại bài, chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 ......................................................................................................................
 ____________________________
 Ôn Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP
I.Yêu cầu cần đạt
- Tìm được từ chỉ hoạt động, chỉ sự vật. Đặt được câu giới thiệu việc làm mình yêu
thích.Rèn kĩ năng đặt câu giới thiệu việc làm mà mình yêu thích.
- Năng lực:Phát triển năng lực tự học, trả lời câu hỏi rõ ràng, ngắn gọn, nói đúng
nội dung cần trao đổi; biết cộng tác nhóm, biết tìm kiếm sự giúp đỡ khi gặp khó
khăn.Phát triển vốn từ chỉ hoạt động, chỉ sự vật.
- Phẩm chất:HS yêu thiên nhiên,quê hương, biết giữ gìn đồ dùng trong gia đình.
 II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV
 1. Khởi động
 - HS hát
 2. Khám phá
 * Hoạt động 1: Tìm và gọi tên các vật - GV gọi HS đọc YC bài.
 trong gia đình. - Bài yêu cầu làm gì?
 Bài 1:Tìm 5 từ chỉ đồ dùng trong gia - YC HS thảo luận nhóm nêu: Tên các
 đình. sự vật 
 - HS nêu yêu cầu - Yêu cầu các nhóm trình bày 
 - 1-2 HS đọc. - YC HS làm bài vào VBT/ tr.11.
 - 1-2 HS trả lời.
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025
 - 3-4 HS nêu. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
 + Các sự vật: cái quạt, cái ghế, cái *Dự kiến: GV có thể mở rộng cho HS
 giường, cây cối, chổi tìm thêm các từ chỉ sự vật khác.
 - HS trình bày - GV chữa bài, nhận xét.
 * Hoạt động 2: Tìm 3 - 5 từ chỉ hoạt - Nhận xét, tuyên dương HS.
 động gắn với các vật trong tranh.
 Bài 2 * Gọi HS đọc YC.
 - 1-2 HS đọc. - Bài YC làm gì?
 - 1-2 HS trả lời. - Yêu cầu HS tìm các từ ngữ có thể
 - HS tìm và nêu theo cặp gắn với các vật vừa nêu ở bài tập 1
 - HS chia sẻ câu trả lời. - GV tổ chức HS gắn từ chỉ hoạt động
 Bài 3: với các vật trong tranh.
 - HS nói về việc em làm ở nhà - YC làm vào VBT tr.11.
 - HS đọc. - Nhận xét, khen ngợi HS.
 - HS đặt câu phù hợp.
 - HS chia sẻ. * Gọi HS đọc YC bài 3.
 3. Củng cố: - HDHS nói về việc em làm ở nhà
 - HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương HS.
 - HS lắng nghe. * Hôm nay em học bài gì?
 - GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
......................................................................................................................
 _____________________________
 Kĩ năng sống
 POKI
 Thứ Tư, ngày 25 tháng 9 năm 2024
 Tiếng Việt
 ĐỌC: MỘT GIỜ HỌC (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng các từ ngữ, đọc rõ ràng câu chuyện Một giờ học; bước đầu biết đọc lời
nhân vật với ngữ điệu phù hợp. Chú ý cách đọc ngắt hơi, nghỉ hơi Hiểu nội
dung bài đọc. Nghe thầy cô và bạn bè để nắm được cách đọc và hiểu nội dung để
vận dụng hoàn thành phần luyện tập theo văn bản đọc.
- Phát triển năng lực tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng
tạo. Phát triển năng lực văn học và phát triển năng lực ngôn ngữ: phát âm đúng các
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025
tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do ảnh hưởng của địa phương, nghỉ hơi đúng theo dấu câu
và theo nghĩa ở câu dài.
- Phát triển phẩm chất mạnh dạn, tự tin trước đám đông.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 1. Khởi động
 - HS thực hiện KĐ: nghe và hát theo bài - Mở video bài hát
 hát Những em bé ngoan - GV kết nối vào bài mới.
 2. Khám phá
 - HS lắng nghe GV đọc mẫu và hướng - GV hỗ trợ HS chia VB thành các
 dẫn cách đọc lời nhân vật thầy giáo và lời đoạn.
 nhân vật Quang
 - HS chia đoạn theo ý hiểu, dùng bút chì
 đánh dấu đoạn.
 + Đoạn 1: Từ đầu đến mình thích. - GV hướng dẫn HS luyện đọc một
 + Đoạn 2: tiếp theo đến thế là được rồi số từ ngữ có thể khó đọc
 đấy!
 + Đoạn 3: Phần còn lại.
 - HS nêu và luyện đọc từ khó: trước lớp,
 lúng túng, sáng nay... - GV kết hợp hướng dẫn HS cách
 - HS luyện đọc câu dài. ngắt, nghỉ khi đọc câu dài.
 VD: Quang thở mạnh một hơi/ rồi nói
 tiếp:/ “Mẹ... Ờ... bảo: “Con đánh răng đi”.
 Thế là con đánh răng. - GV giải thích thêm nghĩa của một
 - HS đọc giải nghĩa từ trong sách học số từ: tự tin, giao tiếp.
 sinh. + Em hiểu giao tiếp, tự tin nghĩa là
 + giao tiếp: là sự trao đổi với nhau tư duy gì?
 hoặc ý tưởng bằng lời + Em hãy nói một câu có từ tự tin
 + tự tin: là tin tưởng vào khả năng của + GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi
 bản thân, chủ động trong mọi việc, đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến
 + Em tự tin trả lời các câu hỏi của cô giáo. bộ.
 - HS đọc nối tiếp đoạn. Các bạn góp ý.
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025
 - HS đọc theo nhóm/ cặp. - GV nhận xét, góp ý và biểu
 - ĐD 4 nhóm thi đọc nối tiếp đoạn dương cho HS.
 - 1 HS đọc lại toàn bài.
 HĐ2. Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài
 - HS làm việc nhóm (có thể yêu cầu một văn và trả lời các câu hỏi.
 HS đọc to từng câu hỏi trong SHS) - GV hỏi thêm 1 số câu hỏi kết nối
 - HS đọc từng câu hỏi trong SGK, xác tới câu hỏi 2:
 định yêu cầu và suy nghĩ, chia sẻ trong + Ai là người được thầy giáo mời
 nhóm/ trước lớp lên nói đầu tiên? (Bạn Quang).
 Câu 1. Trong giờ học, thầy giáo yêu cầu + Từ ngữ nào cho biết cảm xúc của
 cả lớp làm gì? Quang khi được mời lên nói trước
 lớp? (lúng túng, đỏ mặt).
 Câu 2. Vì sao lúc đầu Quang lúng túng? - GV giáo dục đạo đức cho HS: HS
 trong lớp học cần giúp đỡ bạn khi
 bạn gặp khó khăn, cần động viên,
 Câu 3. Theo em, điều gì khiến Quang trở khen ngợi bạn khi bạn làm được
 nên tự tin? ( Bài 2,VBT, trang 13) việc tốt; Tự tin giúp em làm được
 nhiều việc tưởng như rất khó: nói
 Câu 4. Khi nói trước lớp, em cảm thấy thế năng lưu loát khi phát biểu ý
 nào? kiến 
 - GV: theo em như thế nào là tự tin
 trong giờ học?
 * Liên hệ - Em sẽ cho bạn lời khuyên gì để
 - HS bày tỏ ý kiến cá nhân giúp bạn tự tin hơn?
 - HS nói lời khuyên bạn
 HĐ3. Luyện đọc lại
 - HS nghe, đọc thầm
 - HS lần lượt đọc.
 3. Luyện tập theo văn bản đọc - GV giúp HS nắm vững yêu cầu
 Câu 1. Tìm những câu hỏi có trong bài của bài tập
 đọc. Đó là câu hỏi của ai dành cho ai? - Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi
 (Bài 3, VBT,tr14) sau đó viết kết quả vào VBT
 - HS xác định yêu cầu. - GV chốt KQ đúng.
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025
 - HS viết vào VBT
 (Những câu hỏi có trong bài đọc: Sáng
 nay ngủ dậy em làm gì?; Rồi gì nữa?. Đó
 là câu hỏi của thầy giáo dành cho Quang). - Tổ chức cho HS đóng vai để HS
 Câu 2. Đóng vai các bạn và Quang, nói nói và đáp lời khen
 và đáp lời khen khi Quang trở nên tự tin. - GV và cả lớp nhận xét: câu khen
 - HS xác định yêu cầu. và đáp lời khen (đúng/ hay); Nói rõ
 - 2 HS sắm vai để các bạn theo dõi. ràng, lưu loát.
 - HS làm việc nhóm: Từng cặp HS thay
 phiên nhau đóng vai bạn và Quang để nói
 và đáp lời khen. GV khuyến khích các em - GV đánh giá
 mạnh dạn nói theo quan điểm của cá nhân
 mình. - Câu chuyện này muốn nói với
 + Một số cặp đóng vai trước lớp. chúng ta điều gì?
 4. Củng cố - Về luyện đọc, chuẩn bị bài sau.
 - HS nếu cảm nhận tiết học
 - Lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 ________________________________________________________________
 Thứ Năm, ngày 26 tháng 9 năm 2024
 Toán
 BÀI 6. LUYỆN TẬP CHUNG
 TIẾT 1: LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được số liền trước, số liền sau, số hạng, tổng. Sắp xếp được bốn số
theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại. Thực hiện được phép cộng, phép trừ trong
phạm vi 100. Giải và trình bày được bài giải bài toán có lời văn
- Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học (NL giải quyết vấn đề
Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học).
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ (chăm học). Đồng thời giáo dục cho HS tình yêu
với Toán học.
II. Đồ dùng dạy học
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_3_nam_hoc_2024_2025_nguyen_bich_p.pdf