Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 3 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hồng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 3 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 3 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hồng
Tuần 3 Thứ Hai ngày 5 tháng 10 năm 2020 Toán Kiểm tra I. Mục tiêu: Kiểm tra kết quả ôn tập đầu năm học của HS tập trung vào: - Đọc, viết số có 2 chữ số; viết số liền trước, số liền sau. - Kĩ năng thực hiện phép cộng và phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100. - Giải bài toán bằng 1 phép tính. - Đo và viết số đo độ dài đoạn thẳng. II. Đề kiểm tra: Thời gian làm bài: (40’) Bài 1: Viết các số: a. Từ 89 đến 98: b. Trũn chục bộ hơn 50: c. Lớn hơn 73 và bé hơn 75: Bài 2: Số liền trước của số 61 là : Số liền sau của số 90 là: Số liền sau của số 29 là: Số liền trước của số 33 là: Bài 3: Đặt tính rồi tính: a. 42 + 54 5 + 23 55 - 52 b. 84 – 31 60 + 25 98 – 7 Bài 4: (HS năng khiếu) Mai và Hồng làm được 37 bông hoa, riêng Hồng làm được 2 chục bông hoa. Hỏi Mai làm được bao nhiêu bông hoa? Bài 5: Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 1dm III. Hướng dẫn đánh giá Bài 1: 1,5 điểm Bài 2: 2 điểm Bài 3: 3 điểm Bài 4: 2 điểm Bài 5: 1 điểm (Điểm trình bày: 0,5 điểm) _________________________________ Tập đọc Bạn của Nai Nhỏ I. Mục tiêu: -Biết đọc liền mạch các từ, cụm từ trong câu; ngắt nghỉ hơi đúng và rõ ràng. -Hiểu nghĩa câu chuyện: Người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng cứu người, giúp người . (trả lời được các CH trong SGK) -Giáo dục các kĩ năng sống: +Kĩ năng xác định giá trị :có khả năng hiểu rõ những giá trị của bản thân, biết tôn trọng và thừa nhận người khác có những giá trị khác. +Kĩ năng biết lắng nghe tích cực. II. Đồ dùng dạy-học: - Tranh SGK minh hoạ bài đọc. -Bảng phụ ghi sẵn câu dài. III. Hoạt động dạy - học: Tiết 1 A.Khởi động Lớp phó học tập lên cho các bạn kể các việc làm hàng ngày của ḿnh. -GV nhận xét. B .Bài mới 1. Giới thiệu bài: (3’) - GV nêu yêu cầu HS quan sát tranh SGK và trả lời trong tranh vẽ ai? - Muốn hiểu thêm về nội dung bức tranh cô cùng các em ta tìm hiểu bài tập đọc Bạn của Nai Nhỏ . GV giới thiệu và ghi mục bài. - Đọc mục tiêu 2. Luyện đọc đoạn 1,2: (17’) a. GV đọc mẫu: b. GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ + Đọc từng câu: - HS đọc nối tiếp nhau từng câu. - GV hướng dẫn HS cách đọc từ khó: Nai Nhỏ, lão hổ, hích vai. -HS đọc. + Đọc từng đoạn trước lớp. - HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn trong bài. - GV treo bảng phụ và hướng dẫn cách ngắt hơi. Sói sắp tóm được Dê Non / thì bạn con đã kịp lao tới, / dùng đôi gạc chắc khoẻ / húc Sói ngã ngửa. // + Đọc từng đoạn trong nhóm. -HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong nhóm -Gv giải nghĩa từ khó. + Thi đọc giữa các nhóm. + GV cùng HS các nhóm nhận xét. + Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1 và đoạn 2. Tiết 2 3. Hướng dẫn tìm hiểu bài: (20’) - HS đọc thầm đoạn 1và trả lời câu hỏi. ? Nai Nhỏ xin phép cha đi đâu (đi chơi với bạn) ? Cha Nai Nhỏ nói gì - HS trả lời - HS đọc đoạn 2, 3, 4 và trả lời câu hỏi ? Nai Nhỏ kể cho cha nghe những hành động nào của bạn mình ( dùng vai hích hòn đá, kéo bạn chạy, liều mình cứu bạn.... ? Mỗi hành động của bạn Nai Nhỏ nói lên một điểm tốt. Em thích nhất điểm nào - HS trả lời. - HS trả lời, GV nhận xét, bổ sung. - GV : Đặc điểm : Dám liều mình cứu người khác “Là đặc điểm của một người dòng cảm, vừa tốt bụng.” ? Theo em ngời bạn tốt bụng là ngời như thế nào? 4.Luyện đọc lại toàn bài (10’) - HS đọc lại bài theo phân vai. -GV cùng HS nhận xét. 5.Củng cố: ? Câu chuyện cho ta biết điều gì (người bạn đáng tin cậy là người sẵn sàng giúp người khác) -GV nhận xét giờ học. 6. Hướng dẫn học ở nhà: Về nhà các em đọc lại bài để chuẩn bị cho tiết kể chuyện ngày mai. Luyện Tiếng Việt Luyện đọc: Bạn của Nai Nhỏ I. Mục tiêu: -Luyện đọc liền mạch các từ, cụm từ trong câu; ngắt nghỉ hơi đúng và rõ ràng. - HS đọc phân vai. II. Hoạt động dạy - học: - GV cho HS luyện đọc cặp đôi trong nhóm. - Đai diện từng nhóm đọc trước lớp. - Các nhón thi đua đọc hay đọc đúng. - HS đọc lại bài theo phân vai. III. Củng cố - dặn dò: - GV nhắc lại cách đọc phân vai. Giọng đọc thể hiện được nhân vật trong bài. - Về nhà luyện đọc lại bài chuẩn bị cho tiết kể chuyện. _________________________ Giáo dục kĩ năng sống Lắng nghe tích cực I.Mục tiêu: - Thể hiện sự lắng nghe chuẩn mực và hiệu quả thông qua việc tham dự bằng lời nói, hành vi. II- Chuẩn bị đồ dùng dạy học: BT thực hành kĩ năng sống . III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu: 1. Giới thiệu bài: Gv nêu nội dung yêu cầu tiết học . 2’ 2. Nội dung : 32’ Hoạt động 1 :Làm bài tập 1 : Theo em , trong các tình huống sau đây , bạn nào biết lắng nghe ? Bạn nào không biết lắng nghe ? Vì sao ? +Nội dung tranh 1 : Các bạn trong nhóm đang lắng nghe 1 bạn trình bày ý kiến . Cách thực hiện : -Gv yêu cầu hs quan sát tranh , thảo luận nhóm hai đưa ra ý kiến . -Gv gọi đại diện nhóm trình bày . -Gv nhận xét , kết luận : Các bạn trong nhóm đã biết lắng nghe tích cực. +Nội dung tranh 2 : Một bạn hs đang đọc thông báo một số hs khác chăm chú lắng nghe , một số hs khác đang đùa nghịch . Cách thực hiện nh nội dung tranh 1 . -Liên hệ : Em thấy lớp ta những bạn nào đã có kĩ nănglăng nghe tích cực? -Hs nối tiếp nêu ý kiến . Gv theo dõi , nhận xét , tuyên dương hs có kĩ năng lắng nghe . Hoạt động 2 :Làm bài tập 2 Em nên làm gì trong mỗi tình huống dưới đây để thể hiện là người biết lắng nghe tích cực ? Gv nêu tình huống 1 ( Sách BTTH kĩ năng sống ) - Hs suy nghĩ nêu kết quả - Gv nhận xét , bổ sung Gv nêu tình huống 2 ( Sách BTTH kĩ năng sống ) - Hs suy nghĩ nêu kết quả - Gv nhận xét , bổ sung Gv nêu tình huống 3 : ( Sách BTTH kĩ năng sống ) - Hs thảo luận nhóm hai - Đại diện nhóm trình bày - Gv nhận xét , bổ sung 3, Củng cố – dặn dò :Nhận xét chung giờ _________________________________ TỰ HỌC ễn luyện kiến thức I. Mục tiêu: Học sinh tự ôn luyện một số kiến thức đã học về: - Luyện viết bài vào vở luyện chữ. - Kể lại chuyện Bạn của Nai Nhỏ - Các bảng cộng trong phạm vi 10. II. Chuẩn bị: - HS: Vở luyện chữ - Sách giáo khoa Tiếng Việt 2 tập 1 - Các bảng cộng trong phạm vi 10 III. Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài. GV nêu mục tiêu nhiệm vụ tiết học 2. Tổ chức các hoạt động dạy học * Hoạt động 1: Phân chia nhóm giao nhiệm vụ cho các nhóm GV chia lớp làm 3 nhóm theo cùng đối tượng - ra nhiệm vụ cho các nhóm. + Nhóm 1: Luyên viết bài vào vở luyện chữ. Vở tập viết chữ hoa Ă, Â + Nhóm 2: Kể lại chuyện Bạn của Nai Nhỏ + Nhóm 3: Luyện đọc các tập đọc tuần 1 + 2. * Hoạt động 2: Các nhóm làm việc dưới sự định hướng của giáo viên - Đại diện nhóm nêu lại nhiệm vụ của nhóm mình. - GV lệnh cho các nhóm làm việc. Nhóm trưởng điều hành các thành viên trong nhóm tự ôn luyện các kiến thức đã học - GV theo dõi giúp đỡ các nhóm làm việc. * Hoạt động 3: Hệ thống kiến thức - Hoạt động cả lớp GV hệ thống các kiến thức qua theo dõi 3. Nhận xét đánh giá giờ học. Giáo viên nhận xét giờ học - Tuyên dương các nhóm, cá nhân có ý thức tự học tốt. Thứ 3 ngày 6 thỏng 10 năm 2020 KỂ CHUYỆN Bạn của Nai Nhỏ I. Mục tiêu: - Dựa vào tranh và gợi ý dưới mỗi tranh, nhắc lại được lời kể của Nai Nhỏ về bạn mình (BT1); nhắc lại lời của cha Nai Nhỏ sau mỗi lần nghe con kể về bạn (BT2). - Biết kể nối tiếp được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa ở BT1. - HS năng khiếu: phân vai, dựng lại câu chuyện (BT3). II. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ câu chuyện III. Hoạt động dạy học chủ yếu: A. Khởi động: (5’) - Tổ chức cho HS thi kể chuyện: Phần thưởng. (dựa theo tranh). - GV và HS nhận xét, đánh giá. B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: (1’) - GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu yêu cầu giờ học. 2. Hướng dẫn HS kể lại từng đoạn câu chuyện theo tranh: 2.1. Dựa theo tranh, nhắc lại lời kể của Nai Nhỏ về bạn mình. (15’) - 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS quan sát từng tranh và lần lượt nhắc lại lời kể của Nai Nhỏ về bạn mình. (mỗi tranh 2 HS nhắc lại) *Hoạt động cặp: HS kể theo cặp (Kể cho bạn nghe) *Hoạt động nhóm: - HS tập kể theo nhóm, kể lại lời kể của Nai nhỏ về bạn mình. *Hoạt động cả lớp: - HS thi kể trước lớp - GV và HS nhận xét nội dung, cách kể, lời diễn đạt 2.2. Nhắc lại lời của cha Nai Nhỏ sau mỗi lần nghe con kể về bạn. (5’) - GV nêu câu hỏi gợi ý: + Nghe Nai Nhỏ kể lại hành động hích đổ hũn đá to của bạn, cha Nai Nhỏ nói thế nào? + Nghe Nai Nhỏ kể chuyện bạn đó nhanh trớ kộo mình chạy trốn khỏi lóo Hổ hung dữ, cha Nai Nhỏ núi gì? + Nghe xong câu chuyện bạn của con hỳc ngó Súi để cứu Dê Non, cha Nai Nhỏ đó mừng rỡ núi với con thế nào? - HS dựa trên các câu hỏi gợi ý và quan sát tranh, nhắc lại lời của cha Nai Nhỏ. - GV nhận xét. 2.3. Phõn vai dựng lại câu chuyện: (7’) Lần 1: GV là người dẫn truyện, 1 HS là Nai Nhỏ, 1 HS là cha Nai Nhỏ. Lần 2: GV giúp đỡ 1 nhóm HS khá dựng lại câu chuyện Lần 3: Chia nhóm 3 HS tự phân vai kể lại câu chuyện. Thi đua giữa các nhóm. - GV và HS nhận xét về các mặt: nội dung, lời diễn đạt, cách thể hiện. 4. Củng cố: (2’) - HS nêu ý nghĩa của câu chuyện. 5. Hướng dẫn học ở nhà. - Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho gia đỡnh nghe. ___________________________ Chính tả Bạn của Nai Nhỏ I. Mục tiêu : - Nghe viết chính xác ,viết đúng cỡ chữ trình bày đúng đoạn tóm tắt trong bài Bạn của Nai Nhỏ ( SGK) - Làm đúng BT2 , BT3(a ,b ) II. Đồ dùng dạy học - Bảng chữ cái (Sgk) III. Các hoạt động dạy học A. Khởi động - Gv yêu cầu học sinh viết vào bảng con 2 tiếng bắt đầu bằng g và gh. Nhận xét - Gọi HS đọc thuộc 29 chữ cái đã học. B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: Giáo viên nêu mục tiêu giờ học 2. Hướng dẫn HS tập chép: 2.1. Hướng dẫn học sinh chuẩn bị. - GV đọc bài chính tả. - Gọi HS đọc bài (2HS). + Vì sao cha Nai Nhỏ yên lòng cho con đi chơi với bạn? - HS nhận xét: + Đoạn văn này có mấy câu? (4 câu) + Cuối mỗi câu có ghi dấu gì? (dấu chấm) + Những chữ nào trong bài được viết hoa? Vì sao? - Hs viết vào bảng con những tiếng dễ viết sai: khoẻ mạnh, thông minh, nhanh nhẹn, yên lòng. 2.2. Gv đọc -HS chép bài vào vở. GV theo dõi, uốn nắn 2.3. Đánh giá, nhận xét, chữa bài - HS đổi chéo vở để kiểm tra, dùng bút chì gạch chân lỗi sai. - Gv nhận xét 1 vở và nhận xét. 3. Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả * GV tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm đôi Bài 2: Ngày tháng, nghỉ ngơi, người bạn, nghề nghiệp. Bài 3: Đổ rác, thi đỗ, trời đổ mưa, xe đỗ lại. 4. Củng cố, dặn dò : - GV nhận xét giờ học - Nhắc nhở 1 số HS viết chưa đẹp về nhà luyện chữ. Thứ Tư, ngày 7 tháng 10 năm 2020 Tập đọc: Gọi bạn I. Mục tiêu - Biết ngắt nhịp rõ ở từng câu thơ , nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ . - Hiểu ND: Tình bạn cảm động giữa Bê Vàng và Dê Trắng .( trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 2 khổ thơ cuối bài ) II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ ghi nội dung bài tập đọc. III. Hoạt động dạy học A.Khởi động: - Gọi 2 HS đọc bài Bạn của Nai Nhỏ và trả lời câu hỏi: + Bạn của Nai Nhỏ là ngời như thế nào? + Theo em, thế nào là một người bạn tốt? - Nhận xét, đánh giá. B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: Giỏo viờn nêu mục tiêu yêu cầu giờ học 2. Luyện đọc: 2.1. Giáo viên đọc mẫu toàn bài: - GV đọc giọng chậm rãi, tình cảm. Câu cuối khổ 2 đọc với giọng lo lắng, cao giọng ở lời hỏi, lời gọi của Dê Trắng thiết tha. 2. 2. Hướng dẫn HS luyện đọc a. Luyện đọc từng dòng thơ - HS nối tiếp nhau đọc từng dòng thơ. - Luyện đọc các từ khó: Thuở nào, sâu thẳm, lang thang, khắp nẻo Bê Vàng đi tìm cỏ/ Lang thang / quên đường về/ Dê Trắng thương bạn quá/ Chạy khắp nẻo / tìm Bê/ Đến bây giờ Dê Trắng/ Vẫn gọi hoài: / Bê! // Bê!// b. Luỵên đọc từng khổ thơ trong nhóm c,Các nhóm thi đọc trước lớp 3. Tìm hiểu bài: - GV nêu 1 số câu hỏi, HS lần lượt đọc từng khổ và trả lời: + Đôi bạn Bê Vàng và Dê Trắng sống ở đâu? + Vì sao Bê Vàng phải đi tìm cỏ? + Khi Bê Vàng quên đường về, Dê Trắng làm gì? + Vì sao đến bây giờ Dê Trắng vẫn kêu: “ Bê! Bê”? 4. Học thuộc lòng( 2 khổ thơ cuối bài ) - HS thi đọc thuộc lòng 2 khổ thơ cuối bài. GV nhận xét. 5. Củng cố: - GV: Bài thơ giúp em hiểu điều gì về tình bạn giữa Bê Vàng và Dê Trắng.? 6. Hướng dẫn học ở nhà: - Dặn HS về nhà học thuộc lòng. Luyện từ và câu: Từ chỉ sự vật. Câu kiểu Ai là gì? I. Mục tiêu - Tìm đúng các từ chỉ sự vật theo tranh vẽ và bảng từ gợi ý ( BT1 , BT2 .) - Biết đặt câu theo mẫu Ai là gì ?( BT3). II. Đồ dùng dạy học - Tranh BT1, bảng phụ ghi sẵn BT 2 III. Hoạt động dạy học A.Khởi động: - Yêu cầu HS tìm các từ có tiếng học và có tiếng tập . Đặt câu với một từ đó. - Nhận xét, đánh giá B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: Giỏo viờn nêu mục tiêu yêu cầu giờ học 2. Hướng dẫn HS làm bài tập : Bài 1: HS nêu yêu cầu BT 1 - HS quan sát từng tranh, suy nghĩ, tìm từ và viết vào giấy nháp từng tên gọi theo thứ tự từng tranh - HS phát biểu ý kiến. GV ghi bảng các từ đúng: bộ đội, công nhân, ô tô, máy bay, voi, trâu, dừa, mía. Gọi HS lên bảng chỉ tranh, đọc các từ trên. Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập. GV phát phiếu BT2, yêu cầu HS đánh dấu vào các từ chỉ sự vật có trong phiếu. - HS đọc các từ chỉ sự vật đã được đánh dấu. HS và GV nhận xét, chữa bài: Các từ chỉ sự vật: bạn, thước kẻ, cô giáo, thầy giáo, bảng, học trò, nai, cá heo, phượng vĩ, sách. Bài 3: 1 HS đọc yêu cầu bài tập - GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài. GV viết mẫu lên bảng: Ai (hoặc cái gì, con gì) Là gì? Bạn Vân Anh là học sinh lớp 2A . - HS đọc mô hình câu và câu mẫu. - HS đặt câu. GV viết lên bảng 1 số mẫu câu đúng, giúp HS sửa câu sai. 3. Củng cố: - GV và HS hệ thống lại bài học - GV nhận xét giờ học. 4. Hướng dẫn học ở nhà: - Về nhà tìm các câu kiểu Ai là gì rồi viết vào vở nháp 5 câu Toán: 26 + 4; 36 + 24 I. MỤC TIÊU : - Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 26 +4 ; 36 + 24 - Biết giải bài toán bằng một phép cộng. - Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2. II. Đồ dùng dạy học - Bộ đồ dựng dạy học toán III. Hoạt động dạy học A. Khởi động: - HS đặt tính và tính vào bảng con: 7 + 3 = ; 5 + 5 = - Gv nhận xét B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu yêu cầu giờ học 2. Giới thiệu phép cộng 26 + 4. - GV giơ 2 bó que tính và hỏi: “ có mấy chục que tính?”. HS lấy 2 bó que tính đặt lên bàn, GV cài lên bảng cài. - GV yêu cầu HS lấy thêm 6 que tính nữa. GV cài lên bảng cài và hỏi: “ Có tất cả mấy que tính?”. “Viết số mấy vào cột đơn vị, số mấy vào cột chục?” ( viết số 6 vào cột đơn vị, số 2 vào cột chục). - GV chỉ lên bảng cài, hướng dẫn HS lấy 6 que tính rời bó lại cùng 4 que tính rời thành 1 bó 1 chục que tính và hỏi: + Bây giờ có mấy bó que tính tất cả?( 3 bó que tính) + 3 bó que tính gồm mấy chục que tính? - GV nêu: 26 que tính thêm 4 que tính được 3 chục que tính hay 30 que tính. Vậy 26 cộng 4 bằng mấy? (26 cộng 4 bằng 30) + 26 cộng 4 bằng 30, viết 30 như thế nào? ( viết 0 ở cột đơn vị, thẳng cột với số 6 và số 4, viết 3 thẳng cột với số 2). Gv thao tác trên bảng lớp, HS quan sát. - GV hướng dẫn HS cách đặt tính và cách tính: 26 + 4 = 30 Đặt tính: Viết 26, viết 4 thẳng cột với 6, viết dấu + và kẻ vạch ngang. Tính: 6 cộng 4 bằng 10, viết 0, nhớ 1 3. Giới thiệu phép cộng: 36 + 24 : - GV cho HS thao tác trên các que tính tương tự như giới thiệu 26 + 4 - Hướng dẫn HS cách đặt tính và cách tính: 36 + 24 - GV nhấn mạnh: Phải viết kết quả sao cho các chữ số trong cùng 1 cột thẳng hàng với nhau: đơn vị thẳng hàng với đơn vị, chục thẳng hàng chục. Phải nhớ 1 vào tổng các chục nếu tổng các đơn vị bằng 10 hoặc lớn hơn 10. 4. Thực hành: Bài 1: Tính: - HS nêu yêu cầu BT a) 35 42 81 57 + + + + 5 8 9 3 b) 63 25 21 48 + + + + 27 35 29 42 - HS làm BT 1a vào bảng con. Khi chữa bài, GV yêu cầu HS nêu cách đặt tính và cách tính các phép tính. - HS làm bài 1b vào vở.Chữa bài. Bài 2: Nhà bạn Mai nuôi 22 con gà, nhà bạn Lan nuôi 18 con gà. Hỏi hai nhà nuôi được tất cả bao nhiêu con gà? * GV tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm hoạt động 4: - HS tự làm việc cá nhân, làm việc theo nhóm theo yêu cầu của GV. - Trao đổi thảo luận và chia sẻ kết quả với bạn về kết quả của mình. - Trao đổi , chia sẻ kết quả trong nhóm; thống nhất kết quả. - Báo cáo kết quả trước lớp. - GV chốt kết quả Bài giải Cả hai bạn nuôi được số con gà là: 22 + 18 = 40 ( con gà) Đáp số: 40 con gà 5. Củng cố: - GV và HS hệ thống lại bài học: HS nhắc lai cách đặt tính và tính các phép tính: 26 + 4 = 30 và 36 + 24 = 60 - GV nhận xét giờ học. 6. Hướng dẫn học ở nhà: - Về làm bài tập ở vở BT toán ___________________________________ Tự nhiờn - xó hội: Hệ cơ I. Mục tiêu: - Nêu được tên và chỉ được vị trí các vùng cơ chính : cơ đầu, cơ ngực, cơ lưng, cơ bụng, cơ tay, cơ chân. - Biết được sự co duỗi của bắp cơ khi cơ thể hoạt động. - Có ý thức tập luyện thể dục thường xuyên để cơ được săn chắc. II. Đồ dùng: - GV: tranh hệ cơ ở SGK, 1 con ếch đó lột da. - HS: SGK, bảng nhóm, VBT. III. Các hoạt động: A. Khởi động: (5’) (?) Chỉ và nói tên các xương và khớp xương của cơ thể ? - Chỳng ta nên làm gì để cột sống không cong vẹo? - GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu bài mới - HS đọc mục tiêu 2. Bài mới: *Hoạt động 1: Tìm hiểu một số cơ của cơ thể, sự thay đổi của cơ bắp khi tay co và duỗi: (18’) a) Đưa ra tình huống xuất phỏt và nêu vấn đề: GV hỏi: Trong cơ thể chúng ta, bộ xương được bao bọc bởi cái gì? *Giới thiệu: Trong cơ thể chúng ta, bộ xương được bao bọc bởi hệ cơ và các bộ phận khác. Vậy, các em biết gì về hệ cơ trong cơ thể chúng ta? b) Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS: - GV yêu cầu HS mô tả bằng lời những hiểu biết ban đầu của mình vào vở Ghi chép TNXH về hệ cơ trong cơ thể, sau đó thảo luận nhóm 4 để ghi chép vào bảng nhóm. c) Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tũi: - Từ việc suy đoán của HS, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi HD HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến, sau đó giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan đến ND KT tìm hiểu về các loại cơ trong cơ thể. - GV tổng hợp và chỉnh sửa các câu hỏi để đưa ra câu hỏi cần có: + Có những loại cơ nào trên cơ thể chúng ta? + Khi chúng ta co và duỗi, bắp cơ thay đổi như thế nào? - GV lắng nghe, định hướng cho HS chọn cách quan sát hệ cơ bằng hình vẽ số 1 (SGK) để HS nhận biết 1 số cơ của cơ thể - GV lắng nghe, định hướng cho HS chọn cách QS bắp cơ của 1 con ếch đó lột da để HS nhận thấy rừ sự thay đổi của cơ bắp khi co và duỗi các chi của ếch d) Thực hiện phương án tìm tũi: - Yêu cầu HS viết câu hỏi 1 và dự đoán vào vở Ghi chép khoa học - HS viết dự đoán vào vở Ghi chép khoa học (GCKH): Câu hỏi Dự đoán Cách tiến hành Kết luận Có những loại cơ nào Cơ tay, cơ chân, cơ trên cơ thể chúng ta? bụng,... - Thực hành theo nhóm 4 - GV cho HS quan sát hình vẽ số 1 (SGK) để các em quan sát các loại cơ trong cơ thể - Yêu cầu HS viết tiếp câu hỏi 2 và dự đoán vào vở Ghi chép khoa học - Thống nhất ý kiến - Điền các thông tin cũn lại vào vở GCKH: Câu hỏi Dự đoán CáchTH Kết luận Có những loại cơ Cơ tay, cơ chân, Quan sát hình Cơ tay, cơ chân, cơ nào trên cơ thể cơ bụng,... vẽ mặt, cơ ngực, cơ chúng ta? bụng, cơ lưng, cơ mông. - HS tiếp tục viết dự đoán vào vở Ghi chép khoa học (GCKH): Câu hỏi Dự đoán Cách TH Kết luận 1. Có những loại - Cơ tay, cơ - Quan sát - Cơ tay, cơ chân, cơ cơ nào trên cơ thể chân, cơ bụng,... hình vẽ mặt, cơ ngực,cơ bụng, chúng ta? cơ lưng, cơ mông. 2. Bắp cơ thay đổi - Khi tay co thỡ ntn khi tay co và cơ sẽ ngắn lại, duỗi? khi tay duỗi thỡ cơ sẽ dài hơn - HS thực hành quan sát theo nhóm 4 - GV cho các nhóm quan sát con ếch đó lột da (GV yêu cầu HS co duỗi các chi của con ếch và quan sát để theo dõi sự thay đổi của các cơ bắp khi chi ếch co hoặc duỗi) e) Kết luận kiến thức: - GV hướng dẫn HS so sánh lại với biểu tượng ban đầu của các em (ở bước 2) để khắc sâu kiến thức. - Yêu cầu HS ghi lại các loại cơ trong cơ thể, sự thay đổi bắp cơ khi tay co và duỗi vào vở GCKH - Gọi 1 số HS nhắc lại nội dung *Hoạt động 2: Làm gì để cơ được săn chắc? (10’) -Yêu cầu hs quan sát tranh số 3 (SGK) : ?Chỳng ta nờn làm gì để cơ luôn được săn chắc? - GV nhận xét, chốt lại ý đúng - GD hs cần vận động cho cơ săn chắc 3. Củng cố dặn dò: (2’) - HS chơi gắn chữ vào tranh tìm tờn các cơ. - Gv nhận xét biểu dương nhóm thắng - GV tổng kết bài, GD HS - Nhận xét tiết học 4. Hướng dẫn học ở nhà. - Nhắc nhở 1 số HS viết chưa đẹp về nhà luyện chữ Thứ Năm ngày 8 thỏng 10 năm 2020 Hoạt động NGLL Hội vui học tập I. Mục tiêu hoạt động : - Góp phần củng cố kiến thức, kĩ năng các môn học. - Hình thành và phát triển kĩ năng chủ động, tích cực ở hs - Tạo không khí vui tươi, phấn khởi trong học tập. - Rèn cho hs các kĩ năng giao tiếp, ra quyết định và kĩ năng lắng nghe tích cực. II. Quy mô hoạt động - Tổ chức theo quy mô lớp . III. Chuẩn bị : - Chuẩn bị hệ thống các câu hỏi, tình huống, bài tập, trò chơi và đáp án . - Quà tặng, phần thưởng và một số tiết mục văn nghệ. IV. Cách tiến hành : Bước 1 : Mở đầu - GVCN thông báo cho hs biết về nội dung hoạt động(giới hạn nội dung, chương trình theo tuần) - Phân công ban cán sự lớp chuẩn bị cây hoa và treo câu hỏi tình huống. - GVCN và 2 hs KG làm BGK Bước 2: Tiến hành: - Văn nghệ mở đầu chương trình - Người dẫn chương trình thông báo nội dung , tuyên bố lí do,... - BGK nêu thể thức hội thi Bước 3: Thực hiện các phần thi - Dẫn chương trình lần lượt mời đại diện cá nhân, nhóm, tổ lên thực hiện phần thi của mình. Nội dung câu hỏi: 1. Tìm 3 từ chỉ sự vật. 2. Cơ quan vận động gồm những bộ phận nào? 3. Sinh hoạt, học tập đúng giờ có ích lợi gì? 4. Em hãy hỏt bài Thật là hay. 6. Theo em có những tai nạn thương tích nào có thể xảy ra ở trường? Em cần phải làm gì để phũng trỏnh các tai nạn thương tích đó? 7. Em hãy đặt 1 câu theo mẫu Ai là gì? 8. nêu số lớn nhất có hai chữ số khác nhau. 9. Đọc thuộc bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi. - Các thành viên còn lại lắng nghe bạn trình bày đáp án và nêu nhận xét về câu trả lời của bạn, + Xen kẽ giữa các phần thi là trò chơi và các tiết mục văn nghệ để tạo không khí vui tươi, thân mật, hào hứng. - BGK ghi điểm ngay sau khi phần thi của cá nhân, nhóm , tổ kết thúc - Tổng kết, đánh giá, công bố kết quả của cá nhân và các tổ , nhóm thi được giải. - Mời đại diện đại biểu lên trao quà. Kết thúc hội thi: Hát tập thể - GVCN ghi nhận sự nổ lực và quyết tâm của từng thành viên tham gia thi. Tập viết Chữ hoa B I. Mục tiêu: - Viết đúng chữ hoa B (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng: Bạn (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Bạn bố sum họp (3 lần). - HS năng khiếu viết thêm phần chữ in nghiêng. II. Đồ dùng dạy học: - Mẫu chữ hoa: B - Bảng chộp sẵn câu ứng dụng III. Các hoạt động dạy học: A.Khởi động: (3’) - GV kiểm tra HS viết bài ở nhà, nhận xét và đánh giá B. Dạy bài mới: 1. Giới thiệu bài: (1’) - GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu bài học 2. Hướng dẫn HS viết chữ hoa: (7’) 2.1. Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ B hoa - GV chỉ chữ mẫu trong khung và hỏi: + Chữ B cao mấy li? gồm mấy nột? - GV chỉ dẫn cách viết trên bỡa mẫu - GV viết chữ B trên bảng, vừa viết vừa nhắc lại cách viết. 2.2. Hướng dẫn học sinh viết trên bảng con. - HS tập viết chữ B (2 - 3 lần) trên bảng con. GV theo dõi, sữa lỗi, uốn nắn cho học sinh 3. Hướng dẫn HS viết cụm từ ứng dụng: (7’) 3.1. Giới thiệu câu ứng dụng - HS đọc câu ứng dụng: Bạn bố sum họp + Em hiểu câu ứng dụng này có nghĩa như thế nào? (Bạn bè ở khắp nơi trở về quây quần, họp mặt đong vui) 3.2. Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét - Độ cao của các chữ cái: + Các chữ B, b , h cao mấy li? (2,5 li) + Chữ nào cao 2 li? (p) + Chữ cao 1,25 li là chữ nào? (s) Những chữ nào có độ cao 1 li? (a, n, e, u,m, o) - GV lưu ý HS cách đặt dấu thanh ở các chữ cái, khoảng cách giữa các chữ cái và giữa các tiếng. - GV viết mẫu chữ Bạn lên bảng, lưu ý HS nột nối giữa chữ B và chữ a, n - HS viết chữ Bạn vào bảng con, viết câu ứng dụng vào bảng con, GV nhận xét. 4. Hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết: (10’) - GV nêu yêu cầu viết: + 1 dòng chữ B cỡ vừa và cỡ nhỏ + 1 dòng chữ Bạn cỡ vừa, 1 dòng chữ Bạn cỡ chữ nhỏ + 2 dòng câu ứng dụng cỡ chữ nhỏ: Bạn bè sum họp - HS viết bài; HS năng khiếu viết thêm phần chữ nghiêng - GV theo dõi, giup đỡ HS viết chữ chưa đúng quy trình, hình dung và nội dung. 5. Kiểm tra, đánh giá: (5’) - GV kiểm tra 1 số bài và nhận xét trước lớp - Tuyên dương HS viết đẹp, nhắc nhở HS viết chưa đẹp 6. Củng cố,: (2’) - GV nhận xét giờ học 7.Hướng dẫn học ở nhà. - Dặn HS viết bài ở nhà. Toán Luyện tập I. Mục tiêu: - Biết cộng nhẩm dạng 9 + 1 + 5. - Biết thực hiện phộp cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 26 + 4; 36 + 24. - Biết giải bài toán bằng một phộp cộng. - HS hoàn thành BT1(dòng 1), 2, 3, 4; HS năng khiếu hoàn thành thêm bài 5. II. Đồ dùng: - Bảng phụ III. Hoạt động dạy học: A. Khởi động: (5’) *Trũ chơi: Ai đo chính xác, ai cộng nhẩm nhanh? - GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 2 bạn cầm mỗi bạn một thước thẳng, tham gia chơi: Đo độ dài từng đoạn thẳng rồi cộng nhẩm kết quả - GV và cả lớp nhận xét, đánh giá - GV liện hệ giới thiệu vào tiết Luyện tập. B. Bài mới: *Thực hành – Luyện tập: (28’) Bài 1: HS nêu yêu cầu BT - HS làm bài cỏ nhân - HS nêu miệng kết quả. HS năng khiếu làm cả bài VD: 9 cộng 1 bằng 10, 10 cộng 5 bằng 15; 8 cộng 2 bằng 10; 10 cộng 6 bằng 16 . Bài 2: HS nêu yêu cầu BT - HS làm bài cá nhân vào vở. Đổi chéo vở kiểm tra - 2 HS làm bài vào bảng phụ (yêu cầu HS nêu cách đặt tính và cách tính các phép tính). Nhận xét Bài 3: Tương tự BT 2 Bài 4: Hoạt động nhóm - Nhóm trưởng điều hành tóm tắt và giải bài toán. - Các nhóm trình bày kết quả - GV nhận xét, đánh giá Túm tắt Bài giải Nữ: 14 học sinh Số học sinh của cả lớp là: Nam: 16 học sinh 14 + 16 = 30 (học sinh) Tất cả: .. học sinh? Đáp số: 30 học sinh Bài 5: Dành cho HS năng khiếu - HS năng khiếu làm bài và nêu miệng kết quả C. Củng cố (2’) - GV củng cố lại bài, nhận xét tiết học. D. Hướng dẫn học ở nhà. HS luyện tập thờm ở nhà làm các bài tập ở vở Bài tập . Chớnh tả (Nghe viết) Gọi bạn I. Mục tiêu: - Nghe viết lại chính xác, trình bày đúng 2 khổ thơ cuối của bài thơ Gọi bạn. - Làm được BT2, BT3 a/b. II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ chép sẵn đoạn văn III. Các hoạt động dạy học chủ yếu A. Khởi động: (4’) *Trũ chơi: Ghộp tiếng thành từ - Các nhóm thi đua ghép các tiếng sau thành từ: cây, tre, che, chở, trèo, leo, chèo, thuyền, - GV nhận xét, đánh giá B. Bài mới. 1. Giới thiệu bài: (1’) - GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học 2. Hướng dẫn HS viết bài: (20’) 2.1. Hướng dẫn học sinh chuẩn bị. - GV đọc nội dung bài chính tả. - Gọi HS đọc bài (2HS) - GV giỳp HS nắm nội dung bài chớnh tả: + Bê Vàng và Dê Trắng gặp phải hoàn cảnh khó khăn như thế nào? + Thấy Bê Vàng không trở về, Dê Trắng đó làm gì? - Hướng dẫn HS nhận xét: + Bài chớnh tả có mấy câu? (9 câu) + Những chữ nào trong bài được viết hoa? Vỡ sao? + Tiếng “bê, bê” được ghi với những dấu câu gì? - HS viết vào bảng con những tiếng dễ viết sai: hạn hỏn, suối cạn, quên, khắp nẻo. 2.2. HS nghe GV đọc, viết bài vào vở. - GV theo dõi, uốn nắn 2.3. Chấm, chữa bài - GV đọc lại bài, HS tự soát lỗi và chữa lỗi. - GV chấm 1 số bài và nhận xét. 3. Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả: (8’) Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập. - HS tự làm bài vào vở. - HS đổi chéo vở kiểm tra bài bạn - 2 HS lên bảng làm: nghiêng ngả, nghỉ ngơi, nghe ngúng, ngon ngọt - GV đánh giá - Gọi HS đọc các từ trên. Bài 3: HS đọc yêu cầu BT - HS làm BT 3a vào vở: trũ chuyện, che chở, trắng tinh, chăm chỉ - HS đọc các từ đó. 4. Củng cố: (2’) - GV nhận xét giờ học 5. Hướng dẫn học ở nhà. - Nhắc nhở 1 số HS viết chưa đẹp về nhà luyện chữ. Thứ Sáu ngày 27 tháng 9 năm 2019 Tập làm văn Sắp xếp câu trong bài. Lập danh sỏch học sinh I. Mục tiêu: 1. Rèn kĩ năng nghe và nói: - Biết sắp xếp lại đúng thứ tự các tranh, kể lại được nối tiếp từng đoạn câu chuyện Gọi bạn (BT1). - Biết xếp đúng các câu trong truyện Kiến và Chim Gỏy (BT2); lập được danh sách từ 3- 5 HS theo mẫu (BT3). *KNS: KN tìm kiếm và xử lớ thụng tin (BT3). II. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh họa BT 1 III. Hoạt động dạy học: A. Khởi động: (4’) *Tổ chức trò chơi Kết bạn - Giới thiệu tên các thành viên, HS lớp, .., trường, huyện, tỉnh, bày tỏ ý muốn kết bạn - GV và cả lớp theo dõi nhận xét, đánh giá. B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: (1’) - GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu bài học 2. Hướng dẫn HS làm bài tập: (28’) Bài 1: Hoạt động cá nhân - HS đọc yêu cầu BT - HS quan sát tranh vẽ trong sgk, nhớ lại nội dung bài thơ Gọi bạn, sắp xếp lại theo thứ tự tranh. HS ghi lại thứ tự các tranh vào bảng con(1 – 4 – 3 – 2) - HS dựa theo thứ tự tranh đó sắp đúng, kể lại nội dung câu chuyện. - 1 HS năng khiếu kể lại câu chuyện. *Hoạt động nhóm - HS luyện kể theo nhóm 4, mỗi HS kể nội dung 2 tranh. - 1 số nhóm kể trước lớp. GV nhận xét. Bài 2: HS đọc yêu cầu BT thảo luận cặp - HS suy nghĩ, ghi thứ tự các câu vào giấy nháp - GV chuẩn bị các băng giấy ghi sẵn nội dung câu 1, 2, 3, 4. Gọi 2 nhóm HS (mỗi nhóm 2 HS) thi ghép các băng giấy theo thứ tự đúng của 1 câu chuyện: Kiến và Chim Gáy. GV nhận xét. (b – d – a – c) - 4, 5 HS nhỡn băng giấy kể lại câu chuyện trước lớp Bài 3: HS đọc yêu cầu BT - GV phát cho 3 tổ 3 khổ giấy lớn có kẻ sẵn mẫu như sgk. Các tổ thảo luận, hoàn thành bảng danh sách các bạn trong tổ mình. - Các tổ trình bày trên bảng lớp. - GV và các nhóm nhận xét, tuyên dương nhóm làm tốt nhất. 3. Củng cố, dặn dò: (2’) - GV nhận xét, củng cố bài học 4. Hướng dẫn học ở nhà. - Nhắc nhở 1 số HS viết chưa đẹp về nhà luyện chữ. - Dặn HS làm bài trong VBT ở nhà Toán 9 cộng với một số : 9 + 5 I. Mục tiêu: - Biết cách thực hiện phép cộng dạng 9 + 5, lập được bảng 9 cộng với một số. - Nhận biết trực giỏc về tính giao hoỏn của phộp cộng. - Biết giải bài toán bằng một phép tínhcộng. - HS hoàn thành BT: 1, 2, 4; HS năng khiếu làm thêm bài 3 II. Đồ dùng dạy học: - 20 que tính. - Bảng cài que tính III. Hoạt động dạy học: A. Khởi động: (5’) * Trò chơi: Em làm tròn một chục, vậy em còn thừa mấy quả? - HS chơi thi đua giữa các tổ: - GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu bài mới B. Bài mới: 1. Giới thiệu phộp cộng 9 + 5. (7’) - GV nêu bài toán: Có 9 que tính, thờm 5 que tính nữa. Hỏi tất cả có bao nhiêu que tính? - HS thao tác bằng que tính, tìm ra kết quả. - GV thực hiện trên bảng : GV viết 9 ở cột đơn vị, viết 5 dưới số 9, viết dấu cộng. - GV hướng dẫn HS : gộp 9 que tính ở hàng trên với 1 que tính ở hàng dưới được 10 que tính (bó lại thanh 1 bó 1 chục). 1 chục que tính gộp với 4 que tính rời được 14 que tính. Viết 4 thẳng cột với 9 và 5, viết 1 vào cột chục. Vậy 9 + 5 = 14 - GV hướng dẫn HS cách đặt tính và cách tính phép tính: 9 + 5 = 14 - GV giúp HS nhận ra 9 + 5 = 14, 5 + 9 = 14 ( Khi đổi chỗ các số hạng trong phép cộng thì tổng không thay đổi) 2. Hướng dẫn HS tự lập bảng cộng dạng 9 cộng với một số. (5’) - GV viết các phép tính lên bảng, gọi HS nối tiếp nêu kết quả.(sgk) - GV giỳp HS học thuộc bảng cộng trên. 3. Thực hành - Luyện tập: (16’) Bài 1: HS nêu yêu cầu BT - HS tính nhẩm, nối tiếp nhau đọc các phép tính. - GV giúp HS nhận ra: Khi đổi chỗ các số hạng trong một phép tính thỡ tổng không thay đổi. VD: 3 + 9 cũng bằng 9 + 3 vỡ dều bằng 12 . Bài 2: HS nêu yêu cầu và tự làm bài cá nhân vào vở. Đổi chéo vở kiểm tra bài bạn. Bài 3: HS năng khiếu đọc y/c rồi làm bài sau đú nêu miệng kết quả. Bài 4: Hoạt động nhóm - Nhóm trưởng điều hành đọc bài toán, tự tóm tắt và giải bài toán - Nhóm trưởng kiểm tra và cả nhóm thống nhất kết quả ghi vào bảng phụ báo cáo trước lớp. Túm tắt Bài giải Có: 9cây táo Trong vườn có tất cả là: Thờm: 6cây táo 9 + 6 = 15 (cây táo) Tất cả có: .cõy tỏo? Đáp số: 15 cây táo - GV nhận xét, đánh giá C. Củng cố, dặn dò: (2’) - GV và HS hệ thống lại bài 5. Hướng dẫn học ở nhà. - GV dặn HS hoàn thành vào vở BT Hoạt động tập thể Sinh hoạt lớp I. Mục tiêu: - Nhận xét tình hình tuần qua, phổ biến kế hoạch tuần tới. - Giáo dục HS chấp hành tốt nội qui, qui định của trường, lớp. II.Hoạt động dạy học: 1.Đánh giá hoạt động tuần qua: - Các tổ trưởng điều khiển các thành viên trong tổ thảo luận, đánh giá những mặt mạnh và những tồn tại của tổ trong tuần qua. - Các tổ trưởng lên báo cáo. +Về nề nếp : Ra vào lớp, sinh hoạt 15 phút , chuyên cần , đồng phục, +Về học tập : Tinh thần học tập, ý thức học tập, +Vệ sinh: Trong và ngoài lớp học . - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, bổ sung . + Khen ngợi những em đó có ý thức học tập tốt, lao động tích cực, ý thức tự quản tốt. Bình bầu HS xuất sắc nhất về các mặt. + Phê bình một số em thiếu ý thức trong học tập và rèn luyện đạo đức. 2.Kế hoạch tới: - Tiếp tục duy trì các nề nếp. - Học tập : Về nhà luyện đọc thêm nhiều hơn - Thi đua giữ vở sạch, viết chữ đẹp, bảo quản sách vở, đồ dùng học tập tốt. - Vệ sinh luôn sạch sẽ, không ăn quà vặt - Thi đua xây dựng nhiều giờ học tốt. - Thực hiện ăn, ngủ bán trú nghiêm túc. Luyện Toán Luyện tập chung I.Mục tiêu: -HS củng cố kĩ năng tính có nhớ, dạng 36 + 24, 26 + 4, 9 +5 -Giải toán có lời văn bằng một phép cộng. II.Hoạt động dạy học: 1.Giới thiệu bài: (2’) 2.Hướng dẫn HS làm bài tập: (30’) Bài 1: Đặt tính rồi tính 26 + 34 56 + 34 36 + 4 26+ 32 -HS nhắc lại cách đặt tính và thực hiện -HS làm vào vở BT (trang 19), 2 HS lên bảng chữa bài. -Lớp cùng GV nhận xét. Bài 2: Số? Số hạng 9 9 9 9 Số hạng 6 8 2 9 Tổng -HS đọc yêu cầu -GV :Tìm tổng ta làm phép tính gì? -HS trả lời và làm vào vở BT -GV cùng HS nhận xét
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_tuan_3_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_ho.doc

