Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 3 - Năm học 2012-2013 - Trường Tiểu học Thị xã Tam Giang

doc 39 trang Túc Tinh 23/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 3 - Năm học 2012-2013 - Trường Tiểu học Thị xã Tam Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 3 - Năm học 2012-2013 - Trường Tiểu học Thị xã Tam Giang

Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 3 - Năm học 2012-2013 - Trường Tiểu học Thị xã Tam Giang
 Trường TH1 xã Tam Giang 
 Lớp 2A Tuần 3
 Tích 
 Tích 
 Thứ Tiết hợp 
 Tiết Môn(PM) Tên bài hợp 
 Ngày PPCT TKN
 KNS
 L
 1 CHÀO CỜ 3
 3 TẬP VIẾT 3
 ba Chữ hoaB 
 4/9 4 TOÁN 3 Kiểm tra 
 5 ĐẠO ĐỨC 11 Biết nhận lỗi và sửa lỗi ( tiết 1) 
 1 TẬP ĐỌC 7 Bạn của Nai Nhỏ( tiết 1) x
 tư 3 TẬP ĐỌC 8 Bạn của Nai Nhỏ( tiết 2) x
 5/9 4 TOÁN 13 26+4; 36+24
 5 TN&XH 7 Hệ cơ
 1 CHÍNH TẢ(TC) 5 Bạn của Nai Nhỏ
 THỂ DỤC 5 QUAY PHẢI ,QUAY TRÁI,-ĐỘNG 
 Năm TÁC :VƯƠN THỞ VA TAY
 6/9 2 KỂ CHUYỆN 3 Bạn của Nai Nhỏ
 3 TOÁN 12 Phép cộng có tổng bằng 10
 4
 1 TẬP ĐỌC 9 Gọi bạn
 Sáu 2 TOÁN 14 Luyện tập
 7/9 4 LTVC 3 Từ chỉ sự vật. Câu kiểu Ai là gì?
 1 CT ( NV) 6 Gọi bạn
 2 THỂ DỤC 6 QUAY PHẢI ,QUAY TRÁI,-TRÒ 
 CHƠI:NHANH LÊN BẠN ƠI
 Bảy 3 TOÁN 6 9 cộng với một số: 9+5 
 8/9 4 TLV 3 Sắp xếp câu trong bài. Lập danh 
 sách học sinh
 5 SHCT
1 Thứ hai ngày 3 tháng 9 năm 2012
 TẬP VIẾT
 Tiết 3: Chữ B
 I/ MỤC TIÊU:
 Kiến thức: Viết đúng chữ hoa B ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và 
câu ứng dụng: Bạn ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Bạn bè sum 
họp cỡ nhỏ ( 3 lần). Chữ viết rõ ràng tương đối đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết 
nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng.
 Kỹ năng : Rèn kỹ năng viết sạch, đẹp.
 Thái độ: Ý thức rèn chữ giữ vở.
 II/ CHUẨN BỊ:
 GV:- Mẫu chữ B, phấn màu, bảng phụ viết câu Bạn bè sum 
họp.
HS:- Vở tập viết, bảng con.
 III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 Hoạt động 1: KT bài cũ : 
 Bảng con : Chữ Â, Ă, Ăn.
 -Nhận xét. -2 em lên bảng viết.
 *Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
 Hoạt động 2 : Giới thiệu chữ B hoa. -Chữ B hoa và câu Bạn 
 bè sum họp..
 a.Quan sát mẫu chữ B hoa. -Quan sát.
2 -Chữ B hoa cao 5 li.
 - Gồm 2 nét: nét 1 giống móc ngược 
 trái, nhưng phía trên hơi lượn sang 
 phải, đầu móc cong hơn; nét 2 là kết 
 B hợp của 2 nét cơ bản: cong trên và 
 cong phải nối liền nhau, tạo vòng xoắn 
 giữa thân chữ.
 - Chữ B hoa cao mấy li?
 -Chữ B hoa gồm mấy nét, là những nét nào -Viết trên không : B. Bảng con.
 ?
 - Đọc
 - Quan sát
 b. Hướng dẫn viết bảng. 
 - Nhận xét
 Hoạt động 3: Giới thiệu cách viết từ ứng 
 dụng.
 AQuan sát và nhận xét : - 4 tiếngBạn, bè, sum, 
 Bạn bè sum họp..
 - B cao 2,5 li, a cao 1 li
 họp. - Chữ b, h
 - Bạn bè sum họp.. Bạn bè -a, n, e, u,m o cao 1 li; s 
 ở khắp nơi trở về quân quần họp mặt đông 
 cao 1, 25 li; cao 2 li.
 vui. p
 -Cụm từ này gồm mấy tiếng? là những - Viết bảng con chữ Bạn 
 tiếng nào?
 -So sánh chiều cao của chữ B và a.
 -HS viết.
3 -Những chữ nào có chiều cao bằng chữ B ? 1 dòng cỡ vừa : B
 - Độ cao của các con chữ còn lại?
 1 dòng cỡ nhỏ: B
 1 dòng cỡ vừa: Bạn
 B. Hướng dẫn viết bảng chữ Bạn ( cỡ 1 dòng cỡ nhỏ: Bạn 
 nhỏ). 
 3 lần Bạn bè sum 
 - Chú ý chỉnh sửa.
 Hoạt động 4 : Tập viết vở . họp..( cỡ nhỏ)
 Hướng dẫn viết vở tập viết.
 -Chỉnh sửa lỗi.
 -Viết bài / trang 9
 -Chấm ( 5-7 vở)
 Hoạt động 5: Củng cố :
 - Chữ B gồm mấy nét ? Đó là những nét 
 nào? 
 Nhận xét tiết học.
 -Giáo dục tư tưởng
 Dặn dò-Viết bài.
 Toán
 Tiết 11: KIỂM TRA
 I/ MỤC TIÊU:
 Kiểm tra tập trung vào các nội dung sau :
- Đọc , viết các số có 2 chữ số : số liền trước , số liền sau.
- kĩ năng thực hiện phép cộng và phép trừ ( không nhớ) trong phạm vi 100. 
- Giải bài toán bằng 1 phép tính đã học.
- Đo, viết số đo độ dài đoạn thẳng.
4 II/ CHUẨN BỊ :
Đề bài, đáp án.
 III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 Hoạt động 1:Kiểm tra:
 1.1: GV chép đề lên bảng - Hs chép từng bài vào giấy kiểm 
 tra và làm bài
 Đề bài:
 Bài 1: Viết các số :
 Từ 70 đến 80 .
 Bài 2 :
 Viết theo mẫu: ( 66: sáu mươi sáu)
 21: ; 45: ..;
 99: ; 
 Bài 3 :
 a. Số liền trước của 61 là 
 b. Số liền sau của 99 là 
 Bài 4: Tính:
 42 84 60 66 5
 + - + - +
 54 31 25 16 23
 Bài 5: Hoa và Mai làm được 36 bông hoa; 
 riêng Hoa làm được 16 bông hoa. Hỏi Mai 
 làm được bao nhiêu bông hoa ?
 Bài 6: Vẽ đoạn thẳng AB dài 1 dm.
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV
 Hoạt động 2: Thu bài về nhà chấm
 - GV: Thu bài HS về nhà chấm
 Hoạt động 4; dặn dò : 
 - Chuẩn bị bà Phép cộng có tổng bằng 10.
 * Đánh giá và đáp án: 
 Bài 1: 1,5 điểm :70, 71, 72, 73 74, 75, 76 ,77, 78, 79 80.
 Bài 2: 1,5 điểm :Hai mươi mốt; bốn mươi lăm; chín mươi chín.
 Bài 3 : 1 điểm
 Câu a. 60.
5 Câu b. 100.
 Bài 4 : 2,5 điểm
 Kết quả lần lượt là: 96, 53, 85, 50, 28.
 Bài 5:2,5 điểm
 Viết câu trả lời đúng được 1 điểm.
 Viết phép tính đúng được 1 điểm.
 Viết đáp số đúng được 0,5 điểm
 Bài giải:
 Mai làm được số bông hoa là:
 66 – 16 = 20 ( bông hoa)
 Đáp số : 20 bông hoa
 Bài 6: 1 điểm
 ĐẠO ĐỨC
 Bài 2 : Biết nhận lỗi và sửa lỗi (tiết 1)
 I/ MỤC TIÊU :
 - Kiến thức : 
 - Biết khi mắc lỗi cần phải nhận lỗi và sửa lỗi.
 - Biết được vì sao cần phải nhận lỗi và sửa lỗi.
 - Thực hiện nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi.
 - Kĩ năng : Rèn kĩ năng thực hành đúng việc sửa chữa lỗi lầm.
 *-Các kỹ năng cơ bản được giáo dục trong bài:
 -Kỹ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề trong tình huống mắc lỗi.
 - Kỹ năng đảm nhận trách nhiệm đối với việc làm của bản thân. 
 - Thái độ : Giáo dục học sinh có tính dũng cảm, trung thực.
 II/ CHUẨN BỊ :
 - Giáo viên : Nội dung chuyện : Cái bình hoa, phiếu ghi các câu hỏi thảo 
luận ở hoạt động 2.
 - Học sinh :vở BT.
 III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 Hoạt động 1 : KT bài cũ :
 -Tiết trước em được học bài gì? -Học tập, sinh hoạt đúng giờ.
 -Nêu lợi ích của việc học tập, sinh hoạt - Ích lợi: Học tập , sinh hoạt đúng giờ 
 đúng giờ ? để đảm bảo sức khỏe, học hành mau 
 tiến bộ.
 -Vài em nêu. Nhận xét.
6 -Nhận xét, đánh giá.
 Hoạt động 2:Tìm hiểu, phân tích truyện : 
 Cái bình hoa.
 *Hoạt động nhóm giải quyết vấn đề: Các *-Nhóm theo dõi.
 nhóm theo dõi chuyện và xây dựng phần 
 kết. Thảo luận : xây dựng phần kết.
 Kể chuyện : Cái bình hoa “ từ đầu đến ba -Đại diện nhóm trình bày.
 tháng trôi qua không ai nhớ đến chuyện -Trao đổi, nhận xét bổ sung.
 cái bình hoa bị vỡ” -Các nhóm thảo luận. và TLCH.
 - Khi mắc lỗi cần nhận lỗi và sửa lỗi.
 - Nhận lỗi cà sửa lỗi sẽ mau tiến bộ và 
 được mọi người yêu quý.
 -Giáo viên kể tiếp đoạn cuối.
 Thảo luận :
 -Qua câu chuyện, em thấy cần làm gì khi 
 mắc lỗi ?
 -Nhận lỗi và sửa lỗi đem lại tác dụng gì ?
 Kết luận : Trong cuộc sống, ai cũng có thể 1 em nhắc lại.
 mắc lỗi, nhất là với các em ở tuổi nhỏ. 
 Nhưng điều quan trọng là biết nhận lỗi và 
 sửa lỗi. Biết nhận lỗi và sửa lỗi sẽ mau 
 tiến bộ và được mọi người yêu quý.
 Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến, thái độ.
 -Thảo luận bày tỏ ý kiến qua các tình Thảo luận nhóm 2.
 huống ở BT2, tr 6. 
 - GV: Đọc từng ý kiến a, b, c, d, đ, e, ở 
 BT2, trang 6.
 *Giáo viên kết luận . - HS bày tỏ ý kiến của mình.
 - Ýù kiến a đúng.
 -Việc làm b cần thiết nhưng chưa đủ, vì 
 người khác nghi oan là đã phạm tội.
 Ý kiến c chưa đúng
 Ýù kiến d, đ đúng
 Ý kiến e sai
 - Biết nhận lỗi và sửa lỗi sẽ giúp em mau 
7 tiến bộ và được mọi người quý mến.
 Hoạt động 4 : củng cố.
 - Cần làm gì khi mắc lỗi?
 -Nhận xét tiết học. - Khi mắc lỗi cần nhận lỗi và sửa lỗi.
 - Dặn dò : Sưu tầm các câu chuyện những 
 trường hợp nhận lỗi và sửa lỗi.
 -Học bài. Tìm tài liệu.
 Thứ Ba ngày4 tháng 9 năm 2012
 TẬP ĐỌC
 Bài: Bạn của Nai Nhỏ ( 2 Tiết )
 I/ MỤC TIÊU :
 Kiến thức : 
 -Biết đọc liền mạch các từ, cụm từ trong câu; ngắt nghỉ hơi đúng và rõ 
ràng. Đọc đúng các từ ngữ : chặn lối, ngăn cản, hích vai, lao tới, gả Sói, ngả ngữa
 - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòngcứu 
người, giúp người. ( trả lời được các câu hỏi trong sgk)
 Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch.
 *-Các kỹ năng cơ bản được giáo dục trong bài:
 -Xác định giá trị:Cĩ khả năng hiểu rõ những giá trị của bản thân, biết tơn 
trọng và thừa nhận người khác cĩ nhữ giá trị khác.
 - lắng nghe tích cực.
 Thái độ : Giáo dục học sinh ý thức biết giao du với bạn tốt đáng tin cậy, 
 sẵn lòng giúp người.
 II/ CHUẨN BỊ :
 - Giáo viên : Sử dụng tranh ở sgk. 
 - Học sinh : Sách Tiếng việt.
 III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 Hoạt động 1: KT bài cũ : Tiết trước em tập - Làm việc thật là vui.
 đọc bài gì ?
 -Gọi 2 em đọc 2 đoạn bài Làm việc thật là -2 em đọc và TLCH.
 vui.Và nêu câu hỏi 1,2 ở cuối bài. 
 *Dạy bài mới :
 -Giới thiệu bài : Tranh.
8 -Tranh vẽ những con vật gì ? Chúng đang -Sói, 2 con Nai và 1 con Dê.. Một con 
 làm gì ? Nai húc ngã con Sói.
 -Tại sao Nai húc ngã Sói chúng ta sẽ đọc -Bạn của Nai Nhỏ.
 bài.
 Hoạt động 2: Luyện đọc. -Theo dõi, đọc thầm.
 -Giáo viên đọc mẫu : to, rõ ràng theo giọng 
 kể chuyện.
 Đọc từng câu: -HS đọc từng câu cho đến hết.
 -Luyện phát âm từ khó :ngăn cản, hích vai , 
 lao tới, lo lắng 
 Đọc từng đoạn trước lớp :
 -Hướng dẫn ngắt giọng. -HS luyện đọc đúng câu ( 5-7 em )
 Bảng phụ : Một lần khác,/ chúng con đang đi 
 dọc bờ sông/ tìm nước uống/ thì thấy lão Hổ 
 hung dữ/ đang rình sau bụi cây.//
 Sói sắp tóm được Dê Non/ thì bạn con đã kịp 
 lao tới,/ dùng đôi gạc chắc khoẻ/ húc Sói 
 ngả ngữa.//
 Con trai bé bỏng của cha./ con có người bạn 
 nhưthế/thì cha không phải lo lắng một chút 
 nào nữa.// - 4 HS đọc 4 đoạn.
 - Gọi 1HS đọc các từ ở phần chú giải -Chia nhóm đọc từng đoạn trong 
 -Đọc từng đoạn trong nhóm: nhóm.
 Thi đọc giữa các nhóm: -Thi đọc giữa các nhóm.
 - Tổ chức cho HS đọc cá nhân , đồng thanh - Cá nhân, đồng thanh.
 từng đoạn , cả bài. -1 em đọc lại đoạn 1
 -1 em đọc đoạn 2 
 -Giáo viên nhận xét.
 - Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh toàn bài : 
 1 lần.
 Hoạt động 3: Củng cố : 
 - Bài này gồm mấy vai ? Đó là những vai 
 nào?
 -Nhận xét . Giáo dục tư tưởng.
9 TIẾT 2:
 HOẠT ĐỘNG 4:HD tìm hiểu bài:
 *-GV cho học sinh thảo luận nhĩm trả lời cac 
 câu hỏi. - * Đi chơi xa cùng bạn.
 -Nai Nhỏ xin phép cha đi đâu? - Cha không ngăn cản con nhưng con 
 -Cha Nai Nhỏ nói gì? hãy kể cho cha nghe về bạn của con.
 -Lấy vai hích để hòn đá to chặn ngang 
 lối đi.
 -Nai Nhỏ đã kể cho cha nghe những hành -Nhanh trí kéo Nai Nhỏ chạy khỏi lão 
 động nào của bạn mình? Hổ rình sau bụi cây.
 -Lao vào gã Sói, dùng gạc húc Sói 
 ngã ngửa để cứu Dê non.
 -* Đặc điểm “dám liều mình vì người 
 khác”vì đó là đặc điểm của 1 người 
 *GV cho học sinh trình bày ý kiến cá nhân vừa dũng cảm vừa tốt bụng.
 của mình qua câu hỏi. -Người sẵn lòng giúp người, cứu 
 - Mỗi hành động của bạn Nai Nhỏ nói lên 1 người là người bạn tốt, đáng tin cậy. 
 điểm tốt của bạn ấy. Em thích nhất điểm Chính vì vậy cha Nai Nhỏ yên tâm 
 nào? cho Nai Nhỏ đi chơi.
 - Theo em người bạn tốt là người ntn?
 + 2 HS khá/ gioỉ đọc 2 vai Nai Nhỏ, 
 cha Nai Nhỏ.
 Hoạt động 5: Luyện đọc lại:
 -Mỗi lượt gọi 4 em đọcnối tiếp 4 đoạn trong 
 bài.
 - Cho lớp nhận xét, gv nhận xét chấm điểm.
 Hoạt động 6: Củng cố , dặn dò:
 -Người bạn đáng tin cậy là người ntn?
 -Giáo dục HS 
 - Nhận xét tiết học 
 - Dặn dò .
 Toán
 TIẾT 12:Phép cộng có tổng bằng 10
10 I/ MỤC TIÊU :
 Kiến thức : Giúp học sinh :
 - Biết cộng hai số có tổng bằng 10.
 - Biết dựa vào bảng cộng để tìm một số chưa biết trong phép coongjcos 
tổng bằng 10.
 - Biết viết 10 thành tổng của hai số trong đó có một số cho trước.
 - Biết cộng nhẩm: 10 cộng với số có một chữ số.
 - Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào 12.
 Kĩ năng : rèn tính nhanh, đúng, chính xác.
 Thái độ : Thích sự chính xác của toán học.
 - Bài tập cần làm: Bài 1 ( cột 1, 2,3); Bài 2; Bài 3 ( dòng 1); Bài 4.
 * Dành cho HS khá/ giỏi : Bài 1 ( cột 4); Bài 3 ( dòng 2,3); 
 II/ CHUẨN BỊ :
 - Giáo viên : Bảng cài, que tính. Mô hình đồng hồ.
 - Học sinh : Sách, vở ghi bài, nháp, bảng con.
 III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 Hoạt động 1: KT bài cũ : 
- Trả bài kiểm tra
-Nhận xét, sửa , chữa bài lên bảng.
 *Dạy bài mới : Giới thiệu bài :
- 6 + 4 = ? -6 + 4 = 10
-Hôm nay học: Phép cộng có tổng bằng 10. -Phép cộng có tổng bằng 10.
Hoạt động 2 : Giới thiệu 6 + 4 = 10
-Biết 6 + 4 = 10 , ta sẽ làm quen cách cộng 
theo cột chục, đơn vị.
-Que tính : cài 6 que, cài tiếp 4 que.
-Đếm xem có bao nhiêu que tính ?
 -Thực hiện que tính : 6 que và 4 que. 
 HS gộp lại đếm và đưa kết quả
* HD viết theo cột dọc. 6 + 4 = 10
 6
 +
 4
 10
-Giải thích: 6 + 4 = 10 viết 0 vào cột đơn vị, 
11 viết 1 vào cột chục.
Hoạt động 3: Luyện tập- thực hành.
Bài 1( cột 1, 2, 3) :
-Giáo viên viết : 9 + ..... = 10 và hỏi ; 9 cộng -1 em đọc đề bài.
mấy bằng 10 ? -9 + 1 = 10
- Điền số mấy vào chỗ chấm ?
 -Điền số 1.
 -Cả lớp đọc : 9 + 1 = 10.
 -Cả lớp tự làm bài.
 9 + 1 = 10 8 + 2 = 10 7 + 3 = 10
 1 + 9 = 10 2 + 8 = 10 3 + 7 = 10
 10 = 9 + 1 10 = 8 + 2 10 = 7 + 3
* Dành cho HS khá/ giỏi : Bài 1 ( cột 4); 10 = 1 + 9 10 = 2 + 8 10 = 3 + 7 
 * Dành cho HS khá/ giỏi : Bài 1 ( cột 
 4); 
 5 + 5 = 10
 10 = 5 + 5
 10 = 6 + 4
 10 = 4 + 6 
Bài 2 :Yêu cầu HS tự làm bài. Sửa bài
 -Tự làm bài và kiểm tra nhau.
 Bài 2: Tính:
 7 5 8 9 4
 + + + +
 3 5 2 + 1 6
- Em thực hiện 5 + 5 = 10 như thế nào ? 10 10 10 10 10
 -5 + 5 = 10. Viết 0 ở cột đơn vị, viết 1 
Bài 3 ( dòng 1): Bài toán yêu cầu gì ? ở cột chục.
 -Tính nhẩm.
 -Làm bài ghi ngay kết quả sau dấu =
* Dành cho HS khá/ giỏi : Bài 3 ( dòng 2,3); 7 + 3 + 6 = 16 9 + 1 + 2 = 12
 * Dành cho HS khá/ giỏi : Bài 3 ( dòng 
 2,3); 
Hỏi đáp : Vì sao 7 + 3 + 6 = 16 ? 6 + 4 + 8 = 18 6 + 4 + 1 = 11
 Bài 4:Trò chơi : Đồng hồ chỉ mấy giờ. 5 + 5 + 5 = 15 2 + 8 + 9 = 19
 -Vì 7 + 3 = 10, 10 + 6 = 16.
- GV quay kim trên mô hình đồng hồ. -Chia 2 đội : Đọc các giờ trên đồng hồ.
- Sau 5 đến 7 lần đội nào nói đúng nhiều thì 
12 thắng cuộc. -Cả lớp suy nghĩ tra lời miệng:
 Đồng hồ A chỉ 7 giờ.
 Đồng hồ B chỉ 5 giờ.
 Hoạt động 4: Củng cố : Đồng hồ C chỉ 10 giờ.
- Viết lên bảng 7 +3 ; .
Nhận xét tiết học. - HS đặt tính vàtính vào bảng con.
Dặn dò : Ôn lại bài. -Ôn bài, Chuẩn bị trước bài 26 + 4; 36 
 + 24.
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 Tiết 3:Hệ cơ
 I/ MỤC TIÊU :
 Kiến thức :
 Nêu được tên và chỉ được vị trí các vùng cơ chính: cơ đầu, cơ ngực, cơ 
lưng, cơ bụng, cơ tay, cơ chân.
 * Với HS khá/ giỏi: Biết được sự co duỗi của bắp cơ khi cơ thể hoạt động.
 Kĩ năng : Nhận biết nhanh các cơ chính.
 Thái độ : Ý thức rèn luyện thân thể.
 II/ CHUẨN BỊ :
 - Giáo viên : Mô hình hệ cơ, hai tranh hệ cơ, hai bộ thẻ chữ.
 - Học sinh : Sách TN&XH, Vở ghhi bài.
 III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 Hoạt động 1: KT bài cũ : 
 Gv: treo tranh bộ xương yêu cầu HS nêu -HS nêu tên và chỉ vị trí: Xương sườn, 
 tên và chỉ vị trí các vùng xương chính. xương sống, xương tay, 
 -Nhận xét đánh giá.
 Hoạt động 2 Giới thiệu hệ cơ.
 Trực quan : Tranh.
 Bước 1: Hoạt động theo cặp: - HS quan sát tranh 1 trong sgk và trả 
 lời câu hỏi in ở phía dưới tranh: cơ mặt, 
 cơ ngực, cơ bụng, 
 Bước 2:Hoạt động cả lớp: -Quan sát và TLCH.
 - Yêu cầu một số HS lên chỉ và nói tên -Một số em lên chỉ và nói tên cơ .
 một số cơ trên mô hình.
 -GV chỉ một số cơ không nói tên. -HS nói tên cơ đó.
13 -5-6 em thực hiện.
 Kết luận : Trong cơ thể con người có rất 
 nhiều cơ như: cơ mặt, cơ bụng, cơ đầu, cơ 
 ngực, cơ tây, cơ chân số cơ nhiều gấp 3 
 lần số xương, gồm nhiều loại cơ khác -Nhóm luyện tập : Làm động tác gập 
 nhau, mỗi loại có công dụng riêng. Nhờ cơ cánh ta, duỗi cánh tay và kết luận : -
 bám vào xương mà ta có thể thực hiện Khi gập cơ co lại, khi duỗi cơ giãn.
 được mọi cử động: đi, chạy, nhảy, viết , -Nhiều em luyện tập co duỗi cánh tay.
 xoay người -1 em làm mẫu.
 Hoạt động 3 : Sự co, giãn của các cơ.
 Bước 1: Hoạt động theo cặp
 -Em hãy tập lại các động tác : ngửa cổ, -Sau gáy co, cơ cổ phần trước duỗi.
 cúi gập mình, ưỡn ngực. -Cơ bụng co, cơ lưng duỗi.
 Bước 2: Làm việc cả lớp: -Cơ bụng co, cơ ngực duỗi.
 * HS khá/ giỏi :+ Khi bạn ngửa cổ phần cơ -Tập thể dục thường xuyên.
 nào co, duỗi -Nằm, ngồi nhiều, chơi vật cứng, ăn 
 +Khi bạn cúi gập mình cơ nào co, duỗi ? uống không hợp lí.
 +Khi bạn ưỡn ngực cơ nào co, duỗi ?
 -Làm thế nào để cơ thể săn chắc ?
 -Cần tránh những việc làm nào có hại cho 
 cơ ?
 -Giáo viên kết luận: Cơ có thể co và duổi 
 được. Khi cơ co , cơ sẽ ngắn hơn. Khi cơ 
 duổi cơ sẽ dài và mềm hơn. Nhờ có sự co 
 và duổi của cơ mà các bộ phận của cơ thể - Tập thể dục thể thao thường xuyên, 
 cử động được. năng vận động, làm việc hợp lí , vui 
 Hoạt động 4: Làm thế nào để cơ phát chơi bổ ích, ăn uống đủ chất, 
 triển tốt và săn chắc. Củng cố bài: - Nằm, ngồi nhiều, chơi các vật sắc , 
 -Chúng ta nên làm gì để cơ thể săn chắc ? cứng, nhọn làm rách , trầy xước cơ 
 Aên uống không hợp lí 
 - Chúng ta cần tránh những việc làm nào 
 có hại cho hệ cơ? -Thực hành đúng bài học.
 * GV chốt lại.
14 -Giáo dục Hs.
 Nhận xét tiết học .
 - Dặn dò- tập luyện thể dục .
 Thứ Tư ngày 5 tháng 9 năm 2012
 Chính tả (Tập chép)
 Tiết 5:Bạn của Nai Nhỏ
 I/ MỤC TIÊU :
 Kiến thức :
 - Chép lại chính xác không mắc lỗi đoạn : Nai Nhỏ xin cha .... chơi với 
bạn.
 - Biết cách trình bày một đoạn văn, biết viết hoa tên riêng.
 -Làm đúng BT2; BT3.b.
 Kĩ năng : Rèn viết đúng, trình bày sạch- đẹp.
 Thái độ : Ý thức biết chọn bạn mà chơi.
 II/ CHUẨN BỊ :
 - Giáo viên : Viết sẵn đoạn tập chép.
 - Học sinh : Vở chính tả, bảng con, vở ghi bài.
 III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
 Hoạt động 1: KT bài cũ : Tiết trước em viết -Làm việc thật là vui
 chính tả bài gì ?
 Giáo viên yêu cầu mỗi HS viết vào bảng con -3 em lên bảng viết . Bảng con.
 2 từ bắt đầu bằng g , 2 từ bắt đầu gh. VD: ga, gô
 ghi, ghe
 Nhận xét, chấm điểm.
 *Dạy bài mới :
 -Giới thiệu bài. Chính tả/ tập chép : Bạn của Nai 
 Nhỏ.
 Hoạt động 2: Hướng dẫn tập chép.
 a/ Nội dung đoạn chép :
 -Giáo viên đọc mẫu đọc đoạn cần chép : 1 -Theo dõi đọc thầm.
 lần.
 -2 em đọc.
 - Đoạn chép này có nội dung từ bài nào ? -Bạn của Nai Nhỏ.
15 -Đoạn chép kể về ai ? -Bạn của Nai Nhỏ.
 -Vì sao cha Nai Nhỏ yên lòng cho con đi chơi -Vì bạn của Nai Nhỏ thông minh, 
 ? khoẻ mạnh, nhanh nhẹn và dám 
 liều mình cứu người khác.
 b/ Hướng dẫn cách trình bày :
 - Bài chính tả có mấy câu ? -3 câu.
 -Chữ đầu câu viết thế nào ? -Viết hoa chữ cái đầu.
 -Tên nhân vật trong bài viết hoa thế nào ? -Viết hoa chữ cái đầu của mỗi 
 tiếng : Nai Nhỏ.
 -Cuối câu có dấu câu gì ? -Dấu chấm.
 c/ Hướng dẫn viết từ khó :
 -Gv đọc các từ khó : đi chơi, khoẻ mạnh,thông -Bảng con.
 minh, nhanh nhẹn, người khác, yên lòng.
 d/ Chép bài : Theo dõi, chỉnh sửa. -Sửa lại ( nếu sai ).
 -Đọc lại bài : 1 lần cho học sinh soát lỗi. Phân -Nhìn bảng chép.
 tích tiếng khó.
 e.Thu vở chấm , chữa bài:
 -Thu ( 5-7 vở) chấm.
 -Các em còn lại tự soát lại bài,sửa 
 - Chấm xong nhận xét, sửa lỗi lên bảng. lỗi. Ghi số lỗi.
 Hoạt động 3: Làm bài tập. 
 Bài 2:
 -1 em nêu yêu cầu.Điền vào chỗ 
 trống ng/ngh.
 Cả lớp làm bài.
 -2 em lên bảng làm.
 Ngày tháng, nghỉ ngơi, người bạn, 
 - ngh viết trước các nguyên âm nào ? nghề nghiệp
 Bài 3:b. -e, ê, i.
 -Tiến hành làm như bài 2.
 Đổ rác, thi đỗ, trời đổ mưa, xe đỗ 
 -Hướng dẫn chữa lại
 Hoạt đông 4: Củng cố : 
 - Nêu cách trình bày 1 đoạn văn?
 - ngh viết trước các nguyên âm nào ?
 -Giáo dục tư tưởng, nhận xét tiết học. -1 em nêu : e, ê, i.
16 Dặn dò : Chữa lỗi.
 -Chữa lỗi/ nếu sai.
 THỂ DỤC
 BÀI 5:QUAY PHẢI ,QUAY TRÁI,-TRÒ CHƠI:NHANH LÊN BẠN ƠI
 -I.MUC TIÊU:
 -Bước đầu biết cách quay phải,quay trái
 - Biết cách chơi va tham gia chơi được trò chơi:Nhanh lên bạn ơi
 -Mục đích:tăng cường sức khỏe cho học sinh ,phát triển cac tố chất thể lực ,đặc 
biệt là sức nhanh,khả năng mềm dẻo ,khéo léo,linh hoạt,giáo dục ý thức tổ chức kỷ 
luật,tinh tần tập thể cho học sinh.
 -II.ĐIA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN
 -Trên sân trường ,vệ sinh nơi tâp đam bảo an toàn tập luyện
 -Chuẩn bị:còi,phấn
 -III.NÔI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC
 HOẠT ĐỘNG CỦATHẦY HOẠT ĐỘNG CỦATRỊ
 I.PHẦN MỞ ĐẦU
 -Điều khiển lớp tập hơp 2 hàng dọc.Ổn định -Lắng nghe
 ,nhận lớp phổ biến nội dung,yêu cầu giờ học
 -Chấn chỉnh trang phục và đội hình -Thực hiện
 -Khởi động:Điều khiển lớp thực hiện. -Thực hiện
 -Thực hiện
 II.PHẦN CƠ BẢN 
 +Học động tác quay phải,quay trái
 -Nêu tên bài tâp
 -Giải thích cách thực hiện động tác kêt hợp -Lắng nghe
 tập mẫu chậm cho hs tập theo kiểu soi gương. -Lắng nghe
 -Điều khiển lớp tập.
 -Quan sát lớp tập,nhắc nhở ,gặn dò ,đi uốn 
 nắn ,sửa sai động tác,giúp học sinh thực hiện
17 -Nhận xét lớp thực hiện bài tập, nhắc nhở -Thực hiện
 ,dặn dò
 -Gọi cán sự điều khiển lớp tập
 -Quan sát lớp tập,nhắc nhở ,gặn dò ,đi uốn 
 nắn ,sửa sai động tác,giúp học sinh thực hiện
 -Nhận xét lớp thực hiện bài tập, nhắc nhở -Lắng nghe
 ,dặn dò
 -Điều khiển lớp tập theo tổ -Thực hiện
 -Quan sát lớp tập,nhắc nhở ,gặn dò ,đi uốn 
 nắn ,sửa sai ,giúp học sinh từng tổ thực hiện.
 -Gọi từng tổ lên trình diễn bài tập
 -Cùng tổ còn lại quan sát và gọi học sinh 
 nhận xét tổ tập
 -Biểu dương tổ,học sinh thực hiện tốt -Lắng nghe
 -Động viên ,nhắc nhở ,dặn dò tổ,học sinh còn 
 hạn chế. -Thực hiện theo tổ
 -Nhận xét lớp thực hiện bài tập,nhắc nhở,dặn 
 dò
 +.Trò chơi :Nhanh lên bạn ơi
 -Trình diễn bài tập
 -Quan sat và nhận xét tổ tập
 -Vỗ tay biểu dương
 -Nêu tên trò chơi -Lắng nghe
 -Nhắc lại cách chơi,luật chơi,qui định trò 
 chơi. -Lắng nghe
 -Điều khiển lớp thực hiện thử 
 -Nhận xét sau lần chơi,nhắc nhở,dăn dò
 -Điều khiển lớp thực hiện thi đua.
 -Nhận xét sau lần chơi -Lắng nghe
 -Biểu dương tổ thắng -Lắng nghe
 -Động viên nhắc nhở dặn dò tổ thua,và phạt 
 theo qui định -Thực hiện thử
 -Nhận xét lớp thực hiện trò chơi
 -Lắng nghe
18 -Thực hiện thi đua
 -Lắng nghe
 -Vỗ tay biểu dương 
 -Lắng nghe
 -Thực hiện
 -Lắng nghe
 III.PHẦN KẾT THÚC
 -Điều khiển lớp thực hiên các động tác thả -Thực hiện
 lỏng
 -Cùng lớp củng cố lại bài học -Thực hiện 
 -Nhận xét và đánh giá giờ học,giao bài về nhà -Lắng nghe
 ,nhắc nhở dặn dị học sinh ơn luyện ơ nhà.
 KỂ CHUYỆN
 Tiết 3: Bạn của Nai Nhỏ
 I/ MỤC TIÊU :
 Kiến thức : 
 - Dựa vào tranh và gợi ý dưới mỗi tranh, nhắc lại được lời kể của Nai Nhỏ 
kể về bạn mình ( BT1); nhắc lại được lời của cha Nai Nhỏ sau mỗi lần nghe con kể về 
bạn ( BT2).
 -Biết kể nối tiếp được từng đoạn của câu chuyện theo tranh minh họa ở 
BT1.
* Dành cho HS khá/ giỏi BT3.
 Kĩ năng : Rèn kĩ năng kể chuyện mạch lạc, đủ ý.
 Thái độ : Giáo dục học sinh biết trong cuộc sống nên chọn bạn tốt để giao 
tiếp.
 III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 Hoạt động 1: KT bài cũ : 
 -Tiết trước em được nghe kể câu chuyện -Phần thưởng.
 gì ? -3 em kể 3 đoạn.
 -Nhận xét bạn kể.
 -Nhận xét , cho điểm.
 *Dạy bài mới :
19 -Giới thiệu bài.
 -Hãy nêu bài tập đọc đã học đầu tuần? -Bạn của Nai Nhỏ.
 -Thế nào là người bạn tốt ? -Luôn sẵn lòng giúp người, cứu người.
 -Vài em nhắc tựa.
 -Hôm nay học kể chuyện Bạn của Nai 
 Nhỏ.
 Hoạt động 2 : Hướng dẫn kể chuyện. 
 Trực quan : Tranh.
 a.Kể từng đoạn: -Quan sát.
 - HDHS quan sát tranh 1: - 1 hs kể.
 -Và gọi 1HS kể mẫu theo tranh trước lớp. -Chia nhóm kể từng tranh.
 -Kể trong nhóm : Yêu cầu chia nhóm 3. -Nhận xét lời bạn kể.
 -Đại diện các nhóm trình bày. -Nhận 
 -Kể trước lớp : xét.
 -Em nhận xét lời bạn kể như thế nào ? -Quan sát.
 Gợi ý : Tranh 1. -Một chú Nai và một hòn đá to.
 -Bức tranh vẽ cảnh gì ? -Hòn đá to chặn lối.
 -Hai bạn Nai đã gặp chuyện gì ? -Hích vai, hòn đá lăn sang một bên.
 -Bạn của Nai Nhỏ làm gì ? -Quan sát.
 -Gặëp Hổ rình.
 Tranh 2 : -Tìm nước uống.
 -Hai bạn Nai còn gặp chuyện gì ? -Nhanh trí kéo Nai Nhỏ chạy.
 -Lúc đó hai bạn đang làm gì ? -Nhanh trí kéo Nai Nhỏ chạy.
 -Bạn của Nai Nhỏ đã làm gì ?
 -Em thấy bạn của Nai Nhỏ thông minh 
 nhanh nhẹn như thế nào ? -Gã Sói hung ác đuổi bắt Dê Non.
 Tranh 3: 
 -Hai bạn gặp chuyện gì khi nghỉ trên bãi -Lao tới húc lão Sói ngã ngửa.
 cỏ xanh ?
 -Dê Non sắp bị lão Sói tóm thì bạn của -Tốt bụng, khoẻ mạnh.
 Nai Nhỏ làm gì ?
 -Theo em bạn của Nai Nhỏ thế nào ? -Cha không cản, nhưng cha muốn biết 
 b. Nói lại lời của cha Nai Nhỏ : về bạn con.
 -Khi Nai Nhỏ xin cha đi chơi, cha bạn ấy -3 em trả lời: 
 đã nói gì ? +Bạn con thật khỏe .Nhưng cha vẫn lo 
 -Khi nghe con kể về bạn, cha Nai Nhỏ nói cho con.
 gì ? ..
20

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_3_nam_hoc_2012_2013_truong_tieu_h.doc