Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 28 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hồng

doc 44 trang Biện Quỳnh 04/08/2025 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 28 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 28 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hồng

Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 28 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hồng
 TUẦN 28
 Thứ hai ngày 29 tháng 3 năm 2021
 TỐN 
 Luyện tập chung.
1.Mục tiêu dạy học: 
1.1. Kiến thức 
- Biết thực hiện phép nhân hoặc phép chia cĩ số kèm đơn vị đo.
- Biết tính giá trị của biểu thức số cĩ hai dấu phép tính.
- Biết giải bài tốn cĩ một phép chia.
1.2.Năng lực: 
- Năng lực chung: Gĩp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; 
Giao tiếp và hợp tác. Giải quyết vấn đề và sáng tạo. Cùng bạn làm bài và nhận xét bài 
bạn. Tự tìm tịi và giải quyết các bài tập. 
- Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực tốn học : tính tốn, kĩ năng làm tốn giải. 
1.3: Phẩm chất: Chăm học, trung thực và cĩ trách nhiệm trong việc nhận xét, đánh 
giá bạn. 
II. CHUẨN BỊ: 
1. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Sách giáo khoa. 
- Học sinh: Bảng con. 
2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trị chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhĩm, cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động dạy Hoạt động học
 1. HĐ khởi động: (3 phút)
 - Thực hiện vừa vỗ tay vừa đọc bảng nhân 1 
 và chia 1. - Học sinh thực hiện vào bảng. 
 - Học sinh nhận xét nhau. 
 2. Luyện tập. Thực hành. 
 *Mục tiêu: 
 - Thuộc bảng nhân, bảng chia đã học.
 - Thực hiện phép nhân hoặc phép chia cĩ số kèm đơn vị đo.
 - Tính đúng giá trị của biểu thức số cĩ hai dấu phép tính.
 - Giải đúng bài tốn cĩ một phép chia.
 Hoạt động 1: HD HS làm bài tập
 *Cách tiến hành: 
 Bài 1: Tính nhẩm:
 - HS đọc yêu cầu. GV làm mẫu 1 phép tính. - Học sinh đọc yêu cầu. 
 - HS lần lượt nêu miệng kết quả. Yêu cầu học - Lần lượt nêu miệng kết quả. sinh nhận xét.
 - GV nhận xét, đánh giá. 
 Bài 2: Tính:
 - HS đọc yêu cầu. Bài tập yêu cầu gì? GV - Học sinh đọc yêu cầu 
 làm mẫu 1 phép tính. - Một số bạn lên bảng thực hiện. 
 - 3 HS lên bảng làm các câu cịn lại.Yêu cầu 
 học sinh nhận xét.
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá.
 Bài 3 b: 
 - HS đọc yêu cầu. Bài tốn cho biết gì, bài 
 - Thảo luận nhĩm đơi phân tích 
 tốn hỏi gì?
 - 1 HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở. đề. 
 - Yêu cầu học sinh nhận xét. Giáo viên nhận - Một em lên bảng làm. Các bạn 
 xét, đánh giá cịn lại làm vào vở. 
 3.Vận dụng
 - Biết vận dụng các kiến thức đã học vào giải tốn. 
 Cách tiến hành. 
 - Chơi trị chơi Truyện điện bất kì các phép - Học sinh thực hiện chơi. 
 tính trong bảng nhân và chia 2 đến 5. 
 ..............................................................................
 TẬP ĐỌC (2 tiết)
 Kho báu
1.Mục tiêu dạy học: Sau tiết học ,học sinh cĩ khả năng:
1.1. Kiến thức
- Đọc đúng, rõ ràng tồn bài ; biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các 
cụm từ. Biết đọc to rõ ràng lời của nhân vật trong chuyện.
- Hiểu lời khuyên từ câu chuyện : Ai yêu quý đất dai , chăm chỉ lao động trên ruộng 
đồng , người đĩ cĩ cuộc sống ấm no , hạnh phúc.
1.2.Năng lực: 
- Năng lực chung: Gĩp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; 
Giao tiếp và hợp tác. Giải quyết vấn đề và sáng tạo. Cùng bạn làm bài và nhận xét bài 
bạn. 
- Năng lực đặc thù: - Đọc thành tiếng, đọc hiểu. Qua câu chuyện biết được sự quý giá 
của đất đai. 
1.3: Phẩm chất: Biết trân trọng, yêu quý lao động, chăm chỉ lao động mới cĩ vinh 
quang. 
II. Đồ dùng học tập: 
- Tranh sách giáo khoa. Bảng phụ ghi câu dài. 
III. Tổ chức dạy học trên lớp
II. CHUẨN BỊ: 
1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, bảng phụ 
ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhĩm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhĩm đơi, cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
 TIẾT 1:
 Hoạt động dạy Hoạt động học
 1. HĐ khởi động: (5 phút)
 - TBVN bắt nhịp cho lớp hát bài: Kho báu của mẹ - HS hát tập thể
 - Sau bài kiểm tra giữa kì, các em sẽ bước vào tuần 
 học mới. Tuần 28 với chủ đề Cây cối.
 - Treo bức tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi: Tranh 
 vẽ cảnh gì? - Hai người đàn ơng đang 
 ngồi ăn cơm bên cạnh đống 
 - GV kết nối nội dung bài: Hai người đàn ơng trong lúa cao ngất.
 tranh là những người rất may mắn, vì đã được thừa - Học sinh nhắc lại tên bài và 
 hưởng của bố mẹ họ một kho báu. Kho báu đĩ là mở sách giáo khoa.
 gì? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài: Kho báu.
 2. HĐ Luyện đọc: (30 phút)
 *Mục tiêu: 
 - Rèn đọc đúng từ: cuốc bẫm, làm lụng, hão huyền.
 - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: kho báu, hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, cơ 
 ngơi, đàng hồng, hão huyền, bội thu, của ăn của để.
 *Cách tiến hành: HĐ cá nhân-> Nhĩm -> Cả lớp
 a. Giáo viên đọc mẫu tồn bài.
 -Giáo viên đọc mẫu đoạn 1, 2. Chú ý giọng đọc: - Học sinh lắng nghe, theo 
 Giọng kể, đọc chậm rãi, nhẹ nhàng. Đoạn 2 đọc dõi.
 giọng trầm, buồn, nhấn giọng ở những từ ngữ thể 
 hiện sự mệt mỏi của hai ơng bà và sự hão huyền 
 của hai người con. Đoạn cuối đọc với giọng hơi 
 nhanh, thể hiện hành động của hai người con khi họ 
 tìm vàng. Hai câu cuối, đọc với giọng chậm khi hai 
 người con đã rút ra bài học của bố mẹ dặn.
 b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu trước lớp.
 -Tổ chức cho học sinh tiếp nối nhau đọc từng câu 
 trong bài. -Trưởng nhĩm điều hành HĐ 
 * Dự kiến một số từ để HS cần đọc đúng: cuốc chung của nhĩm
 bẫm, làm lụng, hão huyền. +Chú ý phát âm đối tượng HS hạn chế + HS đọc nối tiếp câu trong 
 nhĩm.
 - Học sinh luyện từ khĩ (cá 
 nhân, cả lớp).
 -HS chia sẻ đọc từng câu 
 trước lớp (2-3 nhĩm)
c. Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp.
 +Học sinh nối tiếp nhau đọc 
- Chia bài thành 3 đoạn theo gợi ý: từng câu trong bài trước lớp 
+ Đoạn 1: Ngày xưa một cơ ngơi đàng hồng. (theo nhĩm).
+ Đoạn 2: Nhưng rồi hai ơng bà mỗi ngày một già *Trưởng nhĩm điều hành 
yếu các con hãy đào lên mà dùng. chung
+ Đoạn 3: Phần cịn lại. - Nêu yêu cầu đọc đoạn, sau 
- Giáo viên trợ giúp cách ngắt hơi câu dài và cách đĩ yêu cầu học sinh chia bài 
đọc với giọng thích hợp. thành 3 đoạn
*TBHT điều hành HĐ chia sẻ -Học sinh nối tiếp nhau đọc 
*Dự kiến nội dung chia sẻ của HS: từng đoạn trong bài kết hợp 
- Trong đoạn văn này, tác giả cĩ dùng một số thành giải nghĩa từ và luyện đọc 
ngữ để kể về cơng việc của nhà nơng. Hai sương câu khĩ
một nắng để chỉ cơng việc của người nơng dân vất +Học sinh hoạt động theo 
vả từ sớm tới khuya. Cuốc bẫm, cày sâu nĩi lên sự nhĩm 4, luân phiên nhau đọc 
chăm chỉ cần cù trong cơng việc nhà nơng. từng đoạn trong bài.
- Yêu cầu học sinh nêu cách ngắt giọng 2 câu văn + Học sinh chia sẻ cách đọc 
đầu tiên của bài. Nghe học sinh phát biểu ý kiến, và luyện đọc
sau đĩ nêu cách ngắt giọng đúng và tổ chức cho - Nghe giáo viên giải nghĩa 
học sinh luyện đọc. từ.
 + Học sinh đọc, cả lớp theo 
 dõi và nhận xét. Sau đĩ, cả 
+Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp, lớp cùng luyện đọc câu văn 
giáo viên và cả lớp theo dõi để nhận xét. này.
- Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa các từ ngữ khĩ - Luyện đọc câu: 
được chú giải cuối bài. +Ngày xưa,/ cĩ hai vợ chồng 
e. Học sinh thi đọc giữa các nhĩm. người nơng dân kia/ quanh 
 năm hai sương một nắng,/ 
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc. cuốc bẫm cày sâu.// Hai ơng 
 bà thường ra đồng từ lúc gà 
 gáy sáng/ và trở về khi đã 
- Yêu cầu học sinh nhận xét. lặn mặt trời.//
 - Nối tiếp đọc.
- Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương các - Học sinh nối tiếp nêu chú 
nhĩm giải.
g. Đọc tồn bài.
- Yêu cầu học sinh đọc.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương. - Các nhĩm cử đại diện thi 
 đọc - Các nhĩm thi đọc
 + Đọc trong nhĩm
 + Cử đại diện thi đọc 
 -Lớp nhận xét, bình chọn 
 nhĩm đọc tốt.
 - Lắng nghe.
 - Học sinh nối tiếp nhau đọc 
 lại tồn bộ bài tập đọc.
 TIẾT 2:
3. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ai yêu quý đất đai, chăm chỉ lao động trên 
ruộng đồng, người đĩ cĩ cuộc sống ấm no, hạnh phúc.
*Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đơi -> Chia sẻ trước lớp
- GV giao nhiệm vụ (CH cuối bài đọc) - HS nhận nhiệm vụ
- Cho học sinh quan sát tranh, đọc nội - Trưởng nhĩm điều hành HĐ của 
dung bài và thảo luận các câu hỏi sgk nhĩm
-YC trưởng nhĩm điều hành chung - HS làm việc cá nhân -> Cặp đơi-> Cả 
- GV trợ giúp nhĩm đối tượng M1, M2 nhĩm.
TBHT điều hành HĐ chia sẻ.
- Mời đại diện các nhĩm chia sẻ - Đại diện nhĩm báo cáo
 - Dự kiến ND chia sẻ:
- Tìm những hình ảnh nĩi lên sự cần cù, +Học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi.
chịu khĩ của vợ chồng người nơng dân. - Quanh năm hai sương một nắng, cuốc 
 bẫm cày sâu, ra đồng từ lúc gà gáy sáng 
 trở về nhà khi đã lặn mặt trời. Họ hết 
 cấy lúa, lại trồng khoai, trồng cà, họ 
 khơng cho đất nghỉ, mà cũng chẳng lúc 
 nào ngơi tay.
- Nhờ chăm chỉ làm ăn, họ đã đạt được - Họ gây dựng được một cơ ngơi đàng 
điều gì? hồng.
- Tính nết của hai con trai của họ như thế - Hai con trai lười biếng, ngại làm 
nào? ruộng, chỉ mơ chuyện hão huyền.
- Tìm từ ngữ thể hiện sự mệt mỏi, già - Già lão, qua đời, lâm bệnh nặng.
nua của hai ơng bà?
- Trước khi mất, người cha cho các con - Người cha dặn: Ruộng nhà cĩ một 
biết điều gì? kho báu các con hãy tự đào lên mà 
- Theo lời cha, hai người con đã làm gì? dùng.
 - Họ đào bới cả đám ruộng lên để tìm 
- Kết quả ra sao? kho báu. - Họ chẳng thấy kho báu đâu và đành 
- Gọi học sinh đọc câu hỏi 4. (M3, M4) phải trồng lúa.
- Treo bảng phụ cĩ 3 phương án trả lời. - Vì sao mấy vụ liền lúa bội thu?
- Yêu cầu học sinh đọc thầm. Chia nhĩm 
cho học sinh thảo luận để chọn ra - Học sinh đọc thầm.
phương án đúng nhất. 1.Vì đất ruộng vốn là đất tốt.
 2.Vì ruộng hai anh em đào bới để tìm 
- Gọi học sinh phát biểu ý kiến. kho báu, đất được làm kĩ nên lúa tốt.
=> Kết luận: Vì ruộng được hai anh em 3.Vì hai anh em trồng lúa giỏi.
đào bới để tìm kho báu, đất được làm kĩ - 2,3 học sinh phát biểu.
nên lúa tốt. - Học sinh nghe.
- Theo em, kho báu mà hai anh em tìm 
được là gì?
 - Là sự chăm chỉ, chuyên cần.
- Câu chuyện muốn khuyên chúng ta 
điều gì?
 - Chăm chỉ lao động sẽ được ấm no, 
 hạnh phúc./ Ai chăm chỉ lao động yêu 
 quý đất đai sẽ cĩ cuộc sống ấm no, 
 hạnh phúc.
 - Câu chuyện khuyên chúng ta phải 
 chăm chỉ lao động. Chỉ cĩ chăm chỉ lao 
 động, cuộc sống của chúng ta mới ấm 
=> Kết luận, ghi nội dung bài no, hạnh phúc.
 -HS lắng nghe, ghi nhớ
4. HĐ Đọc diễn cảm: (10 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.
*Cách tiến hành:
- Giáo viên đọc mẫu lần hai. - Lớp theo dõi.
- Hướng dẫn học sinh cách đọc. - Học sinh lắng nghe.
- YC các nhĩm chia nhau đọc lại bài. - HS nhĩm chia nhau đọc lại bài.
+ YC các nhĩm tự phân vai đọc bài. +Các nhĩm tự phân vai đọc lại bài 
 (người dẫn chuyện, ....)
- Yêu cầu học sinh nhận xét. - Lớp lắng nghe, nhận xét.
- Giáo viên nhận xét chung và cùng lớp -HS bình chọn học sinh đọc tốt nhất, 
bình chọn học sinh đọc tốt nhất. tuyên dương bạn.
Lưu ý:
 - Đọc đúng:M1,M2
 - Đọc hay:M3, M4
5. HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút) 
+ Em hãy nêu nội dung của bài?
- Qua câu chuyện con hiểu được điều gì? => Ai chăm học, chăm làm, người ấy sẽ thành cơng, sẽ hạnh phúc, cĩ nhiều niềm 
 vui.
 - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học.
 6.HĐ sáng tạo (2 phút)
 - Đọc lại bài cho người thân nghe
 - Trong lớp các em cần phải biết giúp đỡ bạn bằng những việc làm cụ thể đồng thời 
 cần chăm chỉ giúp đỡ bố mẹ cơng việc phù hợp với mình, giúp gia đình cĩ cuộc 
 sống ấm no, hạnh phúc.,...
 - Nhận xét tiết học 
 - Dặn học sinh về luyện đọc bài và chuẩn bị bài: Cây dừa..
 --------------------------------------------------------
BUỔI CHIỀU: 
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 Một số lồi vật sống trên cạn
1.Mục tiêu dạy học: Sau tiết học ,học sinh cĩ khả năng:
1.1. Kiến thức
- Nêu được tên, lợi ích của một số lồi động vật sống trên cạn đối với con người.
- Kể được tên của một số con vật hoang dã sống trên cạn và một số vật nuơi trong nhà.
1.2.Năng lực: 
- Năng lực chung: Gĩp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; 
Giao tiếp và hợp tác. Giải quyết vấn đề và sáng tạo. Cùng bạn làm bài và nhận xét bài 
bạn. 
- Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên xã hội về các lồi vật sống 
trên cạn. 
1.3: Phẩm chất: Biết trân trọng, yêu quý động vật. Chăm học. 
II. Đồ dùng học tập: 
- Tranh ảnh về các con vật sống trên cạn. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động dạy Hoạt động học
 1. HĐ khởi động: (3 phút)
 - Em hãy hát tên về các con vật em biết. 
 - Bài hát về con gì ? - Học sinh thực hiện vào bảng. 
 - Con vật đĩ sống ở đâu ? 
 - Học sinh nhận xét nhau. 
 - Giáo viên nhận xét.
 - Học sinh nhận xét nhau. 
 2. Khám phá. 
 Hoạt động 1: Làm việc với SGK. - HS lắng nghe
 *Mục tiêu: HS nhận biết nêu được tên, lợi ích 
 của một số lồi động vật sống trên cạn đối 
 với con người.
 *Cách tiến hành: +Yêu cầu: Các nhĩm hãy thảo luận các vấn - Các nhĩm thảo luận
đề sau: 
 1. Nêu tên con vật trong tranh.
 2. Cho biết chúng sống ở đâu? - 
 3. Thức ăn của chúng là gì?
 4. Con nào là vật nuơi trong gia đình, 
 con nào sống hoang dại hoặc được 
 nuơi trong vườn thú?
+Yêu cầu HS lên bảng, vừa chỉ tranh vừa nĩi. - Học sinh lên bảng thực hiện 
+GV đưa thêm một số câu hỏi mở rộng: nhiệm vụ. 
+ Tại sao lạc đà đã cĩ thể sống ở sa mạc?
+ Hãy kể tên một số con vật sống trong lịng 
đất.
+ Con gì được mệnh danh là chúa tể sơn 
lâm?
- Gv kết luận .
 Hoạt động 2: Thảo luận nhĩm
*Mục tiêu: - Biết tìm và kể tên kể được tên 
của một số con vật hoang dã sống trên cạn và 
một số vật nuơi trong nhà.
*Cách tiến hành:
-Đại diện các nhĩm lên chỉ tranh và nĩi. Cĩ - Một số nhĩm lên chỉ tranh và 
thể đặt một số câu hỏi mời bạn khác trả lời. đặt một số câu hỏi mời bạn trả 
Bạn nào trả lời đúng thì cĩ thể đặt câu hỏi 
khác mời bạn khác trả lời lời. 
-GV kết luận: Cĩ rất nhiều lồi vật sống trên - Học sinh lắng nghe. 
mặt đất như: Voi, ngựa, chĩ, gà, hổ cĩ lồi 
vật đào hang sống dưới đất như thỏ, giun 
Chúng ta cần phải bảo vệ các lồi vật cĩ 
trong tự nhiên, đặc biệt là các lồi vật quý 
hiếm.
+Em hãy cho biết chúng ta phải làm gì để - Chúng ta cần bảo vệ, khơng nên 
bảo vệ các lồi vật?
 săn bắn thú rừng và các động 
 GV nhận xét những ý kiến đúng- GV kết 
 vật hoang dã. 
luận 
3.Vận dụng
Cách tiến hành. 
 Kể tên một số con vật hoang dã sống trên - Học sinh thực hiện kể tên. 
cạn và một số vật nuơi trong nhà 
mà em biết ?
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau Một số lồi vật sống dưới - Học sinh lắng nghe. 
nước. Kể tên một số loài động vật sống dưới nước mà em biết ? .
 --------------------------------------------
 TỐN
 Kiểm tra
1.Mục tiêu dạy học: Sau tiết học, học sinh cĩ khả năng:
1.1. Kiến thức
- Nhớ bảng nhân, chia trong bảng 2,3,4,5.
- Biết tính giá trị của biểu thức số cĩ hai dấu phép tính trong trường hợp đơn giản.
- Biết giải bài tốn cĩ lời văn bằng một phép nhân, chia.
- Biết tính chu vi hình tam giác khi biết độ dài các cạnh của nĩ.
1. 2. Năng lực : 
- Năng lực chung: Gĩp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; 
Giao tiếp và hợp tác. Giải quyết vấn đề và sáng tạo. Cùng bạn làm bài và nhận xét bài 
bạn. 
- Năng lực đặc thù: Rèn luyện kĩ năng tính tốn và vận dụng kiến thức đã học để làm 
các bài tốn đã học. 
1.3: Phẩm chất: Chăm học, chăm làm, trung thực trong việc làm bài kiểm tra. 
II. Đồ dùng dạy học: 
- Đề kiểm tra, giấy kiểm tra. 
III. Tổ chức dạy học trên lớp
1.Khởi động: 
- Kiểm tra giấy kiểm tra, bút, thước, nháp. 
2.Thực hành. Luyện tập. 
Hoạt động 1: HS làm bài kiểm tra.
*Mục tiêu: - Thuộc được các bảng nhân, chia trong bảng 2,3,4,5.
- Tính đúng giá trị của biểu thức số cĩ hai dấu phép tính trong trường hợp đơn giản.
- Gải đúng bài tốn cĩ lời văn bằng một phép nhân, chia.
- Tính được chu vi hình tam giác khi biết độ dài các cạnh của nĩ.
*Cách tiến hành:
Bài 1: Tính nhẩm:
2 x 4 = ....... 3 x 8 = ........ 20 : 4 = ...... 16: 4 = ....... 
3 x 5 = ....... 4 x 3 = ........ 35 : 5 = ...... 5: 5 = ...... 
5 x 1 = ....... 5 x 8 = ........ 9 : 3 = ...... 27: 3 = ....... 
Bài 2: Tính:
 2 x 3 + 15 = 27 : 3 – 9 =
 54 – 28 + 24 = 5 x 4 + 50 =
Bài 3: Mỗi con gà cĩ 2 chân. Hỏi 9 con gà cĩ bao nhiêu cái chân?
Bài 4: Cĩ 18 học sinh ngồi học, mỗi bàn cĩ 2 học sinh. Hỏi cĩ tất cả bao nhiêu bàn 
học?
Bài 5: Một hình tam giác cĩ độ dài các cạnh là 23 cm, 20 cm, 19 cm. Tính chu vi hình 
tam giác đĩ?
3. Vận dụng : - Giáo viên nhận xét cách làm bài, nhắc học sinh rút kinh nghiệm làm bài cho các tiết 
kiểm tra sau. 
- Nhắc nhở HS về nhà xem trước bài : Đơn vị, chục, trăm, nghìn. 
- Cá nhân: Ơn lại đơn vị, chục, trăm.Tìm hiểu về nghìn.
 ----------------------------------------------------- 
 Luyện Tiếng Việt 
 Ơn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi như thế nào? Ở đâu?
I. Mục tiêu:
- Ơn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi: “Như thế nào?, ở đâu ?...”
1.2.Năng lực: 
- Năng lực chung: Gĩp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; 
Giao tiếp và hợp tác. Giải quyết vấn đề và sáng tạo. Cùng bạn làm bài và nhận xét bài 
bạn. 
- Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên xã hội đồ vật ở đâu và biết 
đặc điểm của nĩ. Phát triển ngơn ngữ. 
1.3: Phẩm chất:. Chăm học. Cĩ trách nhiệm học tập. 
II. Đồ dùng học tập: 
- Tranh ảnh về các con vật sống trên cạn. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động dạy Hoạt động học
 1. HĐ khởi động: (3 phút)
 - Chơi trị chơi : Tơi ở đâu ? 
 - Cơ giáo cho các tên đồ vật được viết trong - Học sinh thực hiện yêu cầu. 
 phiếu. Yêu cầu học sinh đọc và hỏi tơi ở đâu 
 cho đồ vật đĩ. 
 - Học sinh nhật xét. - Học sinh nhận xét nhau. 
 - Giáo viên nhận xét. 
 2. Khám phá. 
 Mục tiêu: - HS lắng nghe
 -Biết đặt và trả lời câu hỏi cho bộn phận Như 
 thế nào ? Ở đâu? 
 Cách tiến hành. 
 Bài 1: Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “ 
 ở đâu? ” 
 a, Bức tranh được treo ở trên tường.
 b, Ngồi đường xe cộ đi lại tấp nập.
 - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Thảo luận cá nhân. 
 - Bài tập yêu cầu chúng ta: Tìm bộ phận câu - Các nhĩm thảo luận
 trả lời cho câu hỏi: “ ở đâu? ” 
 - Đại diện nhĩm lên trình bày. 
 - Câu hỏi “ ở đâu? ” dùng để hỏi về nội dung 
 gì? 
 - Hãy đọc câu văn trong phần a. - - Bức tranh được treo ở đâu?
- Vậy bộ phận nào trả lời cho câu hỏi “ ở 
đâu? ”
- HS tự làm phần b.
Bài 2: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in 
đậm
a, Bức tranh được treo ở trên tường.
 - Học sinh lên bảng thực hiện 
b, Ngồi đường xe cộ đi lại tấp nập.
Bài 3: Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi nhiệm vụ. 
“Như thế nào? ” và Đặt câu hỏi cho bộ phận 
câu vừa tỡm được
a. Xuân về, cây cối đều tươi tốt
b. Ngồi đường xe cộ đi lại tấp nập.
- Gọi 1HS đọc yêu cầu của bài. - Học sinh lắng nghe và trả lời 
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? câu hỏi. 
- Bài tập yêu cầu chúng ta: Tìm bộ phận câu 
trả lời cho câu hỏi “Như thế nào? ” và Đặt 
câu hỏi cho bộ phận cõu vừa tìm được
- Bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “Như thế 
nào?
- Bộ phận này dùng để chỉ điều gì? 
- Vậy ta phải đặt câu hỏi cho bộ phận này - Một số nhĩm đơi trình bày. 
như thế nào? - Học sinh nhẫn xét. 
- Yêu cầu 2HS ngồi cạnh nhau cùng thực 
hành tìm và hỏi theo yêu cầu. Sau đĩ, gọi 1 
số cặp HS lên trình bày trước lớp . 
- Nhận xét HS.
- HS làm bài vào vở
3.Vận dụng
Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học về câu kiểu Ai thế nào ? 
 - Học sinh thực hiện 
- GV : Câu hỏi “ ở đâu? ” dùng để hỏi về gì ( 
nơi chốn )....
- GV nhận xét tiết học
- Nĩi về các bạn trong lớp dùng câu Ai thế - Học sinh lắng nghe và cùng nĩi 
nào để nĩi. theo nhĩm đơi. 
 ------------------------------------------------------
 Thứ ba ngày 30 tháng 3 năm 2021
 KỂ CHUYỆN Kho báu
1.Mục tiêu dạy học: Sau tiết học ,học sinh cĩ khả năng:
1.1. Kiến thức
- Dựa theo tranh và gợi ý dưới mổi tranh kể lại được từng đọan của câu chuyện.
* HS năng khiếu biết kể lại tồn bộ câu chuyện
1.2.Năng lực: 
- Năng lực chung: Gĩp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; 
Giao tiếp và hợp tác. Giải quyết vấn đề và sáng tạo. Cùng bạn đĩng vai sáng tạo câu 
chuyện. 
- Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực ngơn ngữ, thực hiện kể chuyện theo lời của 
bản thân, cùng bạn kể chuyện. 
1.3: Phẩm chất: Chăm học, biết yêu quý từng mảnh đất, biết giá trị của việc chăm 
làm. 
II. CHUẨN BỊ: 
1. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Bảng phụ chép nội dung gợi ý kể 3 đoạn câu chuyện.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhĩm, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhĩm, cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
 Hoạt động dạy Hoạt động học
 1. HĐ khởi động: (3 phút)
 - TBVN bắt nhịp cho cả lớp hát bài: Kho báu của - HS hát tập thể.
 mẹ
 - Giáo viên kết nối bài: Trong giờ kể chuyện hơm - Lắng nghe.
 nay lớp mình sẽ kể lại câu chuyện: Kho báu.
 - Ghi đầu bài lên bảng.
 2. HĐ kể chuyện. (22 phút)
 *Mục tiêu: 
 - Dựa vào gợi ý cho trước, kể lại được từng đoạn của câu chuyện (BT1). Một số 
 học sinh biết kể lại tồn bộ câu chuyện (BT2) (M3, M4).
 *Cách tiến hành:
 Làm việc theo nhĩm – Chia sẻ trước lớp
 * GV giao nhiệm vụ cho các nhĩm * HS HĐ nhĩm
 - Giáo viên YC. HS nêu yêu cầu của bài. - Nêu YC và thực hiện theo 
 -Trợ giúp HS hạn chế YC, tương tác với bạn
 - HS HĐ dưới sự điều hành 
 Việc 1: Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh của nhĩm trưởng
 Làm việc theo nhĩm – Chia sẻ trước lớp -HS chia sẻ trước lớp
 *TBHT điều hành nội dung HĐ chia sẻ: *Dự kiến nội dung HĐ chia Bước 1: Kể trong nhĩm sẻ:
- Cho học sinh đọc thầm yêu cầu và gợi ý trên bảng 
phụ. + Đọc YC và gợi ý
- Chia nhĩm, yêu cầu mỗi nhĩm kể một đoạn theo 
gợi ý. +Kể chuyện theo gợi ý
Bước 2: Kể trước lớp
- Yêu cầu các nhĩm cử đại diện lên kể.
- Tổ chức cho học sinh kể 2 vịng. - Kể lại trong nhĩm. Khi học 
- Yêu cầu các nhĩm nhận xét, bổ sung khi bạn kể. sinh kể các em khác theo dõi, 
- Tuyên dương các nhĩm học sinh kể tốt. lắng nghe, nhận xét, bổ sung 
- Khi học sinh lúng túng giáo viên cĩ thể gợi ý từng cho bạn.
đoạn. Ví dụ: - Mỗi học sinh trình bày 1 
Đoạn 1 đoạn.
+ Nội dung đoạn 1 nĩi gì? - 3 học sinh tham gia kể.
+ Hai vợ chồng thức khuya dậy sớm như thế nào? - Nhận xét bạn kể. 
+ Hai vợ chồng đã làm việc khơng lúc nào ngơi tay + Hai vợ chồng chăm chỉ.
như thế nào? + Họ thường ra đồng lúc gà 
 gáy sáng và trở về khi đã lặn 
 mặt trời.
 + Hai vợ chồng cần cù làm 
 việc, chăm chỉ khơng lúc nào 
- Kết quả tốt đẹp mà hai vợ chồng đạt được? ngơi tay. Đến vụ lúa họ cấy 
 lúa rồi trồng khoai, trồng cà, 
- Tương tự đoạn 2, 3. khơng để cho đất nghỉ.
Việc 2: Kể lại tồn bộ câu chuyện (M3, M4): + Nhờ làm lụng chuyên cần, 
Làm việc cá nhân-theo nhĩm – Chia sẻ trước lớp họ đã gây dựng được một cơ 
 ngơi đàng hồng.
- Gọi 3 học sinh xung phong lên kể lại câu chuyện.
- Gọi các nhĩm lên thi kể.
- Chọn nhĩm kể hay nhất.
- Gọi học sinh kể tồn bộ câu chuyện.
 - Mỗi học sinh kể lại một 
- Cả lớp và giáo viên nhận xét. đoạn.
- Kể đúng văn bản: Đối tượng M1, M2
- Kể theo lời kể của bản thân: M3, M4 - Mỗi nhĩm 3 học sinh lên 
 thi kể. Mỗi học sinh kể 1 
 đoạn.
 - 1 đến 2 học sinh kể lại tồn 
 bộ câu chuyện.
3. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (5 phút)
*Mục tiêu: 
- Hiểu nội dung: Ai yêu quý đất đai, chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đĩ 
cĩ cuộc sống ấm no, hạnh phúc. *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> N2 -> Chia sẻ trước lớp
 - Câu chuyện kể về việc gì? - Học sinh trả lời (...) 
 - Em học tập được điều gì từ câu chuyện trên? - Học sinh trả lời: Ai yêu quý 
 đất đai, chăm chỉ lao động 
 Khuyến khích đối tượng M1 trả lời CH1, M2 trả lời trên ruộng đồng, người đĩ cĩ 
 CH2 cuộc sống ấm no, hạnh phúc.
 *GDHS.KNS: Giúp HS biết tự nhận thức; xác định - Trình bày ý kiến cá nhân 
 được giá trị bản thân. Biết lắng nghe tích cực. ( )
 4. HĐ vận dụng, ứng dụng: (3 phút) 
 - Hỏi lại tên câu chuyện.
 - Hỏi lại những điều cần nhớ.
 - Giáo dục học sinh phải biết yêu quý đất đai, chăm chỉ lao động trên ruộng đồng
 - Giáo viên nhận xét tiết học.
 5.HĐ sáng tạo: (2 phút)
 - Đọc lại câu chuyện theo vai nhân vật ( người dẫn chuyện, cha). Lưu ý HS cần thể 
 hiện đúng điệu bộ, giọng nĩi của từng nhân vật.
 - Giáo viên nhận xét tiết học.
 - Dặn học sinh về kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
 ----------------------------------------------------------
 CHÍNH TẢ: (Nghe viết)
 KHO BÁU
I . MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nghe viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuơi. Bài viết 
khơng mắc quá 5 lỗi chính tả.
- Làm được bài tập 2, bài tập 3a.
1.2.Năng lực: 
- Năng lực chung: Gĩp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; 
Giao tiếp và hợp tác: Tự phát hiện lỗi và sửa sai. Cùng bạn làm việc nhĩm. 
- Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực ngơn ngữ, biết lắng nghe và ghi lại thật chính 
xác. 
1.3: Phẩm chất: Chăm học, cĩ trách nhiệm trong việc tự sửa lỗi chính tả. 
II. CHUẨN BỊ: 
1. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Bảng phụ viết nội dung đoạn viết.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. - Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động dạy Hoạt động học
 1. HĐ khởi động: (3 phút)
 - TBVN bắt nhịp cho cả lớp hát tập thể - Học sinh hát bài: Chữ đẹp, 
 nết càng ngoan.
 - Nhận xét bài làm của học sinh ở tiết trước, khen - Lắng nghe.
 em viết tốt.
 - Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng. - Mở sách giáo khoa.
 2. HĐ chuẩn bị viết chính tả. (5 phút)
 *Mục tiêu: 
 - Học sinh cĩ tâm thế tốt để viết bài.
 - Nắm được nội dung bài chép để viết cho đúng chính tả.
 *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp 
 - Giáo viên giới thiệu và đọc bài chính tả: Đọc - Học sinh lắng nghe
 chậm và rõ ràng, phát âm chuẩn.
 - Hướng dẫn học sinh nắm nội dung bài viết và - Học sinh trả lời từng câu 
 cách trình bày qua hệ thống câu hỏi gợi ý: hỏi của giáo viên. Qua đĩ 
 nắm được nội dung đoạn 
 viết, cách trình bày, những 
 *TBHT điều hành HĐ chia sẻ: điều cần lưu ý: 
 + Nội dung của đoạn văn là gì? * Dự kiến ND chia sẻ:
 + Nĩi về sự chăm chỉ làm 
 lụng của hai vợ chồng người 
 nơng dân.
 + Những từ ngữ nào cho em thấy họ rất cần cù? + Hai sương một nắng, cuốc 
 bẫm cày sâu, ra đồng từ lúc 
 gà gáy sáng đến lúc lặn mặt 
 trời, hết trồng lúa, lại trồng 
 khoai, trồng cà.
 + Đoạn văn cĩ mấy câu? + 3 câu.
 + Trong đoạn văn những dấu câu nào được sử + Dấu chấm, dấu phẩy được 
 dụng? sử dụng.
 + Những chữ nào phải viết hoa? Vì sao? + Chữ Ngày, Hai, Đến vì là 
 chữ đầu câu.
 - Luyện viết vào bảng con, 1 
 - Hướng dẫn học sinh viết chữ khĩ vào bảng con: học sinh viết trên bảng lớp.
 cuốc bẫm, trở về, gà gáy.
 - Lắng nghe.
 - Nhận xét bài viết bảng của học sinh.
 - Quan sát.
 - Giáo viên gạch chân những từ cần lưu ý.
 3. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
 *Mục tiêu: 
 - Học sinh viết lại chính xác một đoạn trong bài: - Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí.
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân
- Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần thiết: - Lắng nghe.
Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu 
câu viết hoa lùi vào 1 ơ, quan sát kĩ từng chữ trên 
bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, 
nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui 
định. 
- Giáo viên đọc bài cho học sinh viết.
Lưu ý: - Học sinh viết bài vào vở.
- Tư thế ngồi, cách cầm bút và tốc độ viết của các 
đối tượng M1.
4. HĐ chấm và nhận xét bài. (3 phút)
*Mục tiêu: 
- Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và lỗi của bạn.
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đơi
- Cho học sinh tự sốt lại bài của mình theo bài - Học sinh xem lại bài của 
trong sách giáo khoa. mình, dùng bút chì gạch 
 chân lỗi viết sai. Sửa lại 
- Giáo viên đánh giá nhanh 5 - 7 bài. xuống cuối vở bằng bút mực.
- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh. - Lắng nghe.
5. HĐ làm bài tập: (6 phút)
*Mục tiêu: Rèn cho học sinh quy tắc chính tả ua/uơ, l/n.
*Cách tiến hành:
+ GV giao nhiệm vụ * HS thực hiện theo YC
+ GV trợ giúp HS M1 + Học sinh đọc yêu cầu và tự 
 làm bài, tương tác với bạn
+TBHT điều hành HĐ chia sẻ -HS chia sẻ trước lớp
Bài 2: Hoạt động cá nhân – Chia sẻ trước lớp
- Yêu cầu học sinh lên bảng chia sẻ kết quả. - Học sinh chia sẻ: 
 - Dự kiến KQ của học sinh 
 chia sẻ 
 - Học sinh làm bài: voi huơ 
 vịi; mùa màng, thưở nhỏ; 
 chanh chua.
 - Học sinh nhận xét.
- Yêu cầu học sinh nhận xét. - Lắng nghe.
- Giáo viên nhận xét chung, chốt kết quả: voi huơ 
vịi; mùa màng, thưở nhỏ; chanh chua.
Bài 3a: TC Trị chơi “Thi điền nhanh”
 - 2 nhĩm thi điền:
- Giáo viên chép thành 2 bài cho học sinh lên thi 
tiếp sức. Mỗi học sinh của 1 nhĩm lên điền 1 từ sau Ơn trời mưa nắng phải thì
đĩ về chỗ đưa phấn cho bạn khác. Nhĩm nào xong Nơi thì bừa cạn, nơi thì cày trước và đúng thì thắng cuộc. sâu
 Cơng lênh chẳng quản 
 bao lâu
 Ngày nay nước bạc, ngày 
 sau cơm vàng.
 Ai ơi, đừng bỏ ruộng 
 hoang,
 - Tổng kết trị chơi, tuyên dương nhĩm thắng. 
 Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng 
 - Giáo viên đánh giá. bấy nhiêu.
 - Học sinh nghe.
 6. HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút)
 - Cho học sinh nêu lại tên bài học.
 - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học.
 - Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch, đẹp, khơng mắc lỗi cho cả lớp xem. 
 - Nhận xét tiết học.
 7. HĐ sáng tạo: (1 phút)
 - Nhắc HS xem lại những từ khĩ và từ viết sai chính tả để ghi nhớ, tránh viết sai lần 
 sau. Học thuộc các quy tắc chính tả: l/n
 - Viết tên một số sự vật cĩ phụ âm đầu là l/n.
 - Nhận xét tiết học.
 - Yêu cầu các em viết sai 3 lỗi chính tả trở lên về nhà viết lại bài cho đúng. Xem 
 trước bài chính tả sau: Cây dừa.
 ------------------------------------------------------------------
 Thứ Tư ngày 31 tháng 3 năm 2021
 TẬP ĐỌC
 CÂY DỪA
I . MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Hiểu nội dung: Cây dừa giống như con người, biết gắn bĩ với đất trời, với thiên 
nhiên.
- Trả lời được câu hỏi 1,2 trong sách giáo khoa, thuộc 8 dịng thơ đầu.
1.2.Năng lực: 
- Năng lực chung: Gĩp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; 
Giao tiếp và hợp tác. Giải quyết vấn đề và sáng tạo. Cùng bạn đọc và nhận xét bạn. 
- Năng lực đặc thù: - Đọc thành tiếng, đọc hiểu. Phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên 
vầ lồi cây dừa. 
1.3: Phẩm chất: Biết trân trọng, yêu quý thiên nhiên. 
II. CHUẨN BỊ: 
1. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa trong sách giáo khoa. - Học sinh: Sách giáo khoa. 
2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trị chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhĩm, cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động dạy Hoạt động học
 1. HĐ khởi động: (3 phút)
 - GV kết hợp với Ban HT tổ chức TC Hái 
 hoa dân chủ - Học sinhchủ động tham gia.
 -TBHT điều hành
 -Nội dung chơi: đọc và trả lới câu hỏi bài - Học sinh nhận xét
 Kho báu.
 - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. - Học sinh lắng nghe.
 - Giới thiệu bài: Treo bức tranh minh hoạ và - Học sinh nhắc lại tên bài và mở 
 giới thiệu: Cây dừa là một lồi cây gắn bĩ sách giáo khoa.
 mật thiết với cuộc sống của đồng bào miền 
 Trung, miền Nam nước ta. Bài tập đọc hơm 
 nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài thơ Cây 
 dừa của nhà thơ thiếu nhi Trần Đăng Khoa.
 2. HĐ Luyện đọc: (12 phút)
 *Mục tiêu: 
 Mục tiêu: 
 - Rèn đọc đúng từ: rì rào, tỏa, bạc phếch, nở, quanh cổ, đủng đỉnh.
 - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: tỏa, tàu (lá), canh, đủng đỉnh.
 *Cách tiến hành: HĐ cá nhân -> Nhĩm -> Chia sẻ trước lớp
 a.GV đọc mẫu cả bài . - HS lắng nghe
 - Đọc mẫu diễn cảm tồn bài.
 b. Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
 * Đọc từng câu:
 - Tổ chức cho HS tiếp nối nhau đọc từng câu -HS đọc nối tiếp câu trong nhĩm.
 . - Luyện đọc đúng
 - Đọc đúng từ: rì rào, tỏa, bạc phếch, nở, 
 quanh cổ, đủng đỉnh.
 *Đọc từng đoạn : - Học sinh chia đoạn:
 - Nêu yêu cầu đọc đoạn và hướng dẫn học + Đoạn 1: 4 dịng thơ đầu.
 sinh chia bài thành 3 đoạn.
 + Đoạn 2: 4 dịng thơ tiếp.
 + Đoạn 3: 6 dịng thơ cuối.
 - HS đọc nối tiếp đoạn trong nhĩm 
 + Chia nhĩm -> YC đọc từng đoạn trong -> chia sẻ 
 nhĩm -HS đọc-> giải nghĩa từ:
- Giảng từ mới: toả, tàu (lá), canh, đủng +HS đặt câu: toả
đỉnh Ví dụ: Đêm nay, trăng toả sáng 
+ Đặt câu với từ : toả, tàu (lá) trước sân nhà em.
 -Học sinh lắng nghe, ghi nhớ cách 
- GV trợ giúp, hướng dẫn đọc ngắt, nghỉ đọc 
câu,... -Học sinh đọc bài theo sự điều hành 
 Luyện câu (Dự kiến): của nhĩm trưởng
 + Cây dừa xanh/ tỏa nhiều tàu,/ 
+ Dang tay đĩn giĩ,/ gật đầu gọi trăng.//
+ Thân dừa/ bạc phếch tháng năm,/
+ Quả dừa/ đàn lợn con/ nằm trên cao.//
+ Đêm hè/ hoa nở cùng sao,/ 
+ Tàu dừa-/ chiếc lược/ chải vào mây xanh.//
+ Ai mang nước ngọt,/ nước lành,/ 
+ Ai đeo/ bao hũ rượu/ quanh cổ dừa.//
Ngồi ra cần nhấn giọng ở các từ địu, đánh 
nhịp, canh, đủng đỉnh. +Đọc bài, chia sẻ cách đọc
* GV kết hợp HĐTQ tổ chức chia sẻ bài đọc - Đại diện nhĩm thi đọc
trước lớp. -Thi đua giữa các nhĩm
 - Đọc từng đoạn theo nhĩm - HS nhận xét, bình chọn bạn đọc 
- Thi đọc giữa các nhĩm hay
- GV nhận xét, đánh giá.
Lưu ý: - Đọc đúng: M1, M2
 - Đọc hay: M3, M4
3. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
*Mục tiêu: 
- Hiểu nội dung: Cây dừa giống như con người, biết gắn bĩ với đất trời, với thiên 
nhiên. 
*Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đơi -> Chia sẻ trước lớp
- GV giao nhiệm vụ -HS nhận nhiệm vụ
-YC HS làm việc cá nhân => Chia sẻ cặp đơi -Thực hiện theo sự điều hành của 
- GV trợ giúp HS hạn chế trưởng nhĩm
=>Tương tác trong nhĩm +Tương tác, chia sẻ nội dung bài 
-TBHT điều hành các nhĩm chia sẻ trước - Đại diện nhĩm chia sẻ: 
lớp. - Lớp đọc thầm bài 
- Yêu cầu lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi. *Dự kiến nội dung chia sẻ:
 + Lá: như bàn tay dang ra đĩn giĩ, 
- Các bộ phận của cây dừa (lá, ngọn, thân, như chiếc lược chải vào mây xanh.
quả) được so sánh với những gì? + Ngọn dừa: như người biết gật đầu 
 để gọi trăng. + Thân dừa: bạc phếch, đứng canh 
 trời đất.
 + Quả dừa: như đàn lợn con, như 
 những hủ rượu.
 - Tác giả đã dùng những hình ảnh 
 của con người để tả cây dừa. Điều 
 này cho thấy cây dừa rất gắn bĩ với 
- Tác giả đã dùng những hình ảnh của ai để tả con người, con người cũng rất yêu 
cây dừa, việc dùng những hình ảnh này nĩi quí cây dừa.
lên điều gì? - Học sinh trả lời:
 + Với giĩ: dang tay đĩn, gọi giĩ 
 cùng đến múa reo.
- Cây dừa gắn bĩ với thiên nhiên (giĩ, trăng, + Với trăng: gật đầu gọi.
mây, nắng, đàn cị) ntn? + Với mây: là chiếc lược chải vào 
 mây.
 + Với nắng: làm dịu nắng trưa.
 + Với đàn cị: hát rì rào cho đàn cị 
 đánh nhịp bay vào bay ra.
 - Học sinh trả lời theo ý hiểu cá 
 nhân.
 - Học sinh trả lời theo ý kiến cá 
- Em thích nhất câu thơ nào? Vì sao? nhân.
+ Khích lệ trả lời (HS M1). -Đọc nhẩm, ghi nhớ
- Nội dung bài là gì?
*GV kết luận: rút nội dung.
*GV giáo dục học sinh yêu quý cây lá hoa cỏ 
trong thiên nhiên. 
4. HĐ Học thuộc lịng bài thơ (8 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh đọc thuộc lịng được bài thơ.
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - cả lớp
- GV gọi 1HS M4 đọc bài - Học sinh lắng nghe.
- GV kết hợp với TBHT tổ chức cho học sinh - Học sinh đọc trong nhĩm
đọc bài + Học sinh đọc theo sự điều hành 
 của trưởng nhĩm 
 - Gọi học sinh nối tiếp nhau đọc -> 
 học thuộc lịng.
- Cho học sinh chia nhĩm thi đọc thuộc.... -Học sinh thi đọc thuộc lịng trước 
- Giáo viên nhận xét và cùng nhĩm bình chọn lớp.
nhĩm đọc tốt nhất. - Lớp lắng nghe, nhận xét.
Lưu ý: Đọc đúng: M1, M2; Đọc thuộc, hay: 
M3, M4

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_28_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_h.doc