Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hồng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hồng
Tuần 22 Thứ 2 ngày 22 tháng 2 năm 2021 Toán Kiểm tra I.Mục tiêu: - Kiểm tra tập trung vào các nội dung sau : + Bảng nhân : 2,3,4,5. + Nhận dạng và gọi tên đúng đường gấp khúc , tính độ dài đường gấp khúc . + Giải toán có lời văn bằng một phép nhân . * Góp phần phát triển các NL: NL giải quyết vấn đề, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hóa toán học II.Hoạt động dạy học: 1. GV giới thiệu bài: 1’ 2. Kiểm tra. 34’ - GV ghi đề kiểm tra lên bảng. - HS làm bài. Đề bài: Bài 1: Tính 2 x 3 = 4 x 3 = 5 x 2 = 4 x 6 = 3 x 2 = 3 x 9 = 4 x 8 = 4 x 9 = Bài 2: Tính a. 4 x 3 + 17 = b.5 x 6 + 10 = Bài 3: Mỗi can đựng 4 lít dầu. Hỏi 10 can như thế đựng bao nhiêu lít dầu? Bài 4: Tính độ dài đường gấp khúc : B 3 cm 5 cm D A 4 cm C III.Biểu điểm: Bài 1: 3 điểm Bài 2: 2 điểm Bài 3 : 3 điểm Bài 4: 2 điểm ----------------------------------------------------------- Tập đọc Một trí khôn hơn trăm trí khôn I.Mục tiêu: 1. Năng lực đặc thù: - Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ ; đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện . - Hiểu bài học rút ra từ câu chuyện : Khó khăn , hoạn nạn thử thách trí thông minh của mỗi người ; chớ kiêu căng , xem thường người khác (Học sinh cả lớp trả lời được CH1,2,3,5 ) - Hs năng khiếu trả lời được câu 4 . 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực : NL tự chủ và tự học, NL Tự giải quyết vấn đề, NL giao tiếp và hợp tác, NL ngôn ngữ (đọc, nghe, nói, )(HĐ khởi động, HĐ khám phá, HĐ Luyện tập, HĐ vận dụng) 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất Chăm học, chăm làm, Tự tin, trách nhiệm (HĐ khám phá, HĐ Luyện tập, HĐ vận dụng) II.Đồ dùng: -Tranh SGK. III.Hoạt động dạy học: A.Khởi động: (5’) - HS đọc thuộc lòng bài Vè chim (theo cặp đôi) và trả lời câu hỏi: Em thích loài chim nào trong bài? Vì sao? - Một số cặp nêu nhận xét sau khi kiểm tra bài bạn. - GV nhận xét chung. - Giới thiệu bài: (2’) B.Khám phá: *.Luyện đọc:(23’) a.GV đọc mẫu toàn bài. - GV hướng dẫn HS cách đọc: Giọng người dẫn chuyện chậm rãi, chồn hợm hĩnh.. b.Luyện đọc và kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng câu. - HS nối tiếp nhau đọc từng câu. - Cặp đôi đọc từ giải nghĩa. - Cặp đôi chia sẻ trước lớp. - GV ghi bảng: cuống quýt, quẳng. - HS đọc cá nhân, cả lớp. - Đọc từng đoạn trước lớp: GV hướng dẫn cách đọc câu dài ở bảng lớp. + Chợt thấy một người thợ săn, / chúng cuống quýt nấp vào một cái hang. // +Chồn bảo Gà Rừng “Một trí khôn của cậu còn hơn cả trăm trí khôn của mình. ”// - HS nối tiếp đọc từng đoạn. - GV nhận xét, 1HS đọc chủ giải ở SGK. - Đọc từng đoạn trong nhóm. - HS đọc theo nhóm 4 HS. - Thi đọc giữa các nhóm. - 2 nhóm đọc trước lớp. Tiết 2 *.Hướng dẫn tìm hiểu bài: (Hoạt động cặp đôi )23’ - HS đọc thầm bài và trả lời câu hỏi. - GV Nêu câu hỏi HS trả lời. - Tìm những câu nói lên thái độ của Chồn coi thường Gà Rừng? (Chồn ngầm coi thường bạn .ít thế sao ? “Mình thì có hàng trăm”) - Khi gặp nạn ,Chồn như thế nào?(Chồn rất sợ hãi......) - Gà rừng nghĩ ra mẹo gì để cả hai cùng thoát nạn ?(Gà giả vờ chết ) - Thái độ của Chồn đối với Gà Rừng thay đổi ra sao? (nó tự thấy một trí khôn hơn trăm trí khôn của mình.) - Chọn một tên khác cho câu chuyện theo gợi ý dưới đây? a.Gặp nạn mới biết ai khôn. b.Chồn và Gà Rừng. c.Gà Rừng thông minh. C.Luyện tập: (10’) - GV nhắc lại cách đọc. - HS đọc bài theo phân vai: 3 nhóm đọc - HS cùng GV nhận xét. D.Vận dụng: (2’) - Em thích nhân vật nào trong truyện ? Vì sao? - Em học được gì qua câu chuyện trên? - GV nhận xét giờ học. - Dặn học sinh chuẩn bị bài cho hôm sau. --------------------------------------------------------------------- Buổi chiều Tự nhiên - xã hội Cuộc sống xung quanh I. Mục tiêu: - Nêu được một số nghề nghiệp chính và hoạt động sinh sống của người dân nơi học sinh ở. - Dành cho HS có năng khiếu: HS có năng khiếu mô tả được một số nghề nghiệp, cáh sinh hoạt của người dân vùng nông thôn hay thành thị. *GDKNS : Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin :phân tích so sánh nghề nghiệp của người dân ở thành thị và nông thôn. II. Đồ dùng: - Tranh ở SGK (trang 46, 47) III. Hoạt động dạy-học: A. Khởi động: (4’) - HS thi kể tên một số nghề mà em biết?. - GV nhận xét. B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: (1’) - Nêu mục đích, yêu cầu giờ học. 2. Hoạt động1: Nhận biết về nghề nghiệp và cuộc sống chính ở thành thị. (14’) Hoạt động nhóm Bước 1: Làm việc theo nhóm. - HS quan sát tranh ở SGK và nói về những gì các em thấy trong hình. - Trong tranh vẽ những gì ở thành thị?. - Nghề nghiệp của họ là gì?. - HS thảo luận theo cặp. Bước 2: HS ở một số nhóm trình bày. - GV cùng HS nhận xét. *GV kết luận: Những bức tranh đó thể hiện nghề nghiệp và sinh hoạt của người dân ở thành phố, thị trấn. 3. Hoạt động 2: Nói về cuộc sống ở địa phương: (14’) HĐ cặp đôi B1. HS trao đổi cặp nói về cuộc sống ở địa phương em B2. HS chia sẻ trước lớp B3. GV kết luận - Người dân nơi bạn sống thường làm những nghề gì?. GV kết luận: Ở nơi các em sống là nghề công nhân, trồng chè, làm nông. C. Vận dụng: (2’) - GV củng học sinh củng cố lại bài học + Kể cho người thận biết về nghề nghiệp ở địa phương em? Vẽ tranh về cuộc sống và nghề nghiệp của đị phương em - GV nhận xét giờ học, dặn dò HS thực hiện theo những điều đã học ---------------------------------------------------------- Tự học Hoàn thành nội dung các môn học I. Mục tiêu: *Tiếng việt: Cho HS ôn lại cách đáp lời chào, lời tự giới thiệu. *Toán: Luyện tập về bảng nhân 4, nhân 5, giải toán có lời văn *Các môn học: HS hoàn thành các bài tập II. Các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (3’) - Cả lớp hát 1 bài - GV giới thiệu bài: Nêu mục tiêu tiết học 2. Nội dung bài: (30’) Hướng dẫn HS tự học: - GV chia các nhóm theo các phân môn đã học. HS tự tìm về các nhóm ngồi để hoàn thành các môn mà mình chưa hoàn thành hoặc hoàn thành chưa tốt ở các môn học. (Lưu ý HS nếu bạn nào có nhiều môn chưa hoàn thành thì lần lượt làm xong và tự giác chuyển chỗ ngồi để hoàn thành tiếp môn khác). - HS chọn nhóm cho mình - Các nhóm trưởng điều khiển các nhóm hoạt động. Nhóm 1: Tiếng việt Bài 1: Hãy ghi lời đáp cho những lời chào hỏi dưới đây: a, Chào bạn ! Bạn đã đi học đấy à? b, Cháu ơi! Đây có phải lớp 2b không cháu? c, Cháu ơi! Cho bác hỏi phòng hiệu trởng ở đâu? Bài 2: Hãy viết lời chào hỏi sao cho phù hợp với lời đáp dới đây: a, Dạ, cháu con mẹ Hoa đây ạ. b, Chị em không có nhà anh ạ. c, Đúng rồi mình là Lan Hơng đây. Nhóm 2: Toán Bài 1: Tính 4 x 2 = 4 x 3 = 5 x 4 = 5 x 6 = 2 x 4 = 3 x 4 = 4 x 5 = 5 x 10 = Bài 2: Không thực hiện phép tính. Hãy điền dấu (>,<, =) thích hợp vào chỗ chấm: a, 4 + 4 + 4 .4 x 4 b, 5 x 5 ..5 + 5 + 5 + 5 c, 5 x 2 5 x 4 Bài 3: Mỗi bao gạo nặng 5 kg . Hỏi 4 bao gạo như thế nặng bao nhiêu kg ? - GV theo dõi và giúp đỡ HS chưa hoàn thành chuẩn kiến thức như Oanh , Long, ... Nhóm 3: Học các môn học khác - HS tự hoàn thành các bài tập. GV hướng dẫn giúp đỡ. - Cho học sinh trong nhóm nhận xét đánh giá lẫn nhau. - GV kiểm một số bài – nhận xét. 3. Củng cố: (2’) - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS luyện tập thêm ở nhà ---------------------------------------------------------- Luyện Tiếng Việt Luyện: Đáp lời cảm ơn- Tả ngắn về loài chim I- Mục tiêu : - Biết đáp lời cảm ơn trong những tình huống giao tiếp cụ thể. - Biết viết 3 đến 4 câu tả ngắn về loài chim. II- Hoạt động dạy học : 1: Hướng dẫn HS hoàn thành bài tập Bài 1: Viết lời đáp lại xin lỗi trong tình huống sau: a) Anh cảm ơn em vì em cho anh mượn quyển truyện. .Em đáp . a) Bạn cảm ơn em khi em tới chúc mừng sinh nhật bạn. Em đáp: . Học sinh viết bài vào vở – Trình bày kết quả giáo viên nhận xét Bài 2: Em hãy viết một đoạn văn ngắn từ 3 – 4 câu về một con chim mà em yêu thích. Gợi ý: - Đó là con chim gì? - Hình dáng con chim đó có gì nổi bật? - Nêu các hoạt động chủ yếu của con chim đó? - Loài chim đó thường ăn gì? Tình cảm của em đối với con chim đó? - Đối với HS yếu yêu cầu dựa vào gợi ý trả lời ngắn gọn các câu hỏi , nắm được một phần qua chữa bài. - Kiểm tra một số bài ,chữa bài . - GV hướng dẫn HS làm bài, GV theo dõi HD thêm những chổ HS chưa rõ. * Vận dụng Nhận xét tiết học tuyên dương một số học sinh có ý thức. Thứ 3 ngày 23 tháng 2 năm 2021 .Kể chuyện Một trí khôn hơn trăm trí khôn I.Mục tiêu: 1. Năng lực đặc thù : - Biết đặt tên cho từng đoạn câu chuyện. - Kể lại được từng đoạn của chuỵên . - Hs năng khiếu biết kể lại toàn bộ câu chuyện . * KNS : ứng phó với căng thẳng . 2. Năng lực chung : Góp phần hình thành và phát triển năng lực Tự quản; Hợp tác; Tự học và Giải quyết vấn đề (HĐ: Khởi động, Khám phá, Luyện tập và Vận dụng) 3. Phẩm chất : Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất chăm học, chăm làm; tự tin trách nhiệm (HĐ: Khám phá, Luyện tập và Vận dụng) II.Hoạt động dạy học: A.Khởi động: (5’) - Hát tập thể - 2HS tiếp nối kể lại câu chuyện Chim sơn ca và bông cúc trắng. - GV nhận xét. - GV giới thiệu tên bài, nêu MT bài học B.Khám phá- Luyện tập (28’) *.Hướng dẫn kể chuyện: a.HS đọc yêu cầu 1: Đặt tên cho từng đoạn câu chuyện. GV: Tên mỗi đoạn câu chuyện cần thể hiện được nội dung chính của đoạn. - HS đọc thầm đoạn 1, 2 của truyện Một trí khôn hơn trăm trí khôn và đặt tên cho các đoạn. GV ghi bảng: Đoạn 1: Chú Chồn kiêu ngạo Đoạn 2: Trí khôn của Chồn ở đâu? Đoạn 3: Gà Rừng mới thật là khôn. Đoạn 4: Gặp lại nhau. b.HS đọc yêu cầu 2: Kể từng đoạn và toàn bộ trong nhóm. - HS kể từng đoạn câu chuyện trong nhóm. GV gợi ý : Đoạn 1: ở khu rừng nọ có một đôi bạn thân... - HS kể trước lớp. - GV cùng HS nhận xét. c.Thi kể lại toàn bộ câu chuyện. - 2HS đại diện cho 2 nhóm thi kể toàn bộ câu chuyện. - Cả lớp nhận xét. C.Vận dụng: (2’) - Em thích nhân vật nào trong câu chuyện? Các em cần học tập đức tính của ai? - GV: Cần học tập Gà Rừng: Trước tình huống nguy hiểm vẫn bình tĩnh, xử lí linh hoạt và rút kinh nghiệm của Chồn: Không nên kiêu ngạo, khinh thường người khác. - Về nhà nhớ kể lại cho mọi người nghe. ---------------------------------------------------------- Chính tả( Nghe viết) Một trí khôn hơn trăm trí khôn I.Mục tiêu: 1. Năng lực đặc thù: - Nghe viết chính xác bài chính tả , trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời của nhân vật. - Làm được bài tập 2b hoặc 3a. 2. Năng lực chung : Góp phần hình thành và phát triển năng lực: NL Tự học và tự chủ, NL Giải quyết vấn đề, NL giao tiếp, NL hợp tác, NL ngôn ngữ 3. Phẩm chất : Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất chăm chỉ, chịu khó, cẩn thận. II.Đồ dùng: - Bảng phụ. III.Hoạt động dạy học: A.Khởi động: (3’) - HS viết bảng con: Máy tuốt, cái cuốc, đôi guốc. - GV nhận xét. - GV giới thiệu bài mới B. Khám phá- Luyện tập 1.Hướng dẫn nghe, viết: (20’) - GV đọc bài chính tả. - 2HS đọc lại bài. GV hỏi: Sự việc gì xẩy ra với Gà Rừng và Chồn trong lúc dạo chơi? - Tìm câu nói của người thợ săn? - Cho biết câu nói ấy được đặt trong dấu gì? - HS trả lời. - HS viết bảng con: Buổi sáng, cuống quýt, reo lên. - GV đọc từng câu. - HS nghe GV đọc và viết bài vào vở. - GV đọc thong thả, HS khảo bài. - GV chữa bài. 2.Hướng dẫn làm bài tập: (8’) Bài tập 2 b (Hoạt động cặp đôi): - Tìm tiếng có thanh hỏi hoặc thanh ngã, có nghĩa sau. - Ngược lại với thật. - Ngược lại với to. - Đường nhỏ và hẹp trong làng xóm, phố phường. - HS trả lời miệng: giả, nhỏ, ngõ( hẻm ) Bài tập 3a: (Hoạt động cá nhân) - Điền vào chỗ trống r, d hay gi ? - GV treo bảng phụ, 1HS làm bài. - GV theo dõi, sửa sai. C. Vận dụng: - Thi tìm tiếng để phân biệt r/d/gi - GV nhận xét giờ học. -------------------------------------------------- Thứ 4 ngày 24 tháng 2 năm 2021 Tâp đọc Cò và cuốc I. Mục tiêu: 1. Năng lực đặc thù: - Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, đọc rành mạch toàn bài. - Hiểu nghĩa câu chuyện: Phải lao động vất vả mới có lúc thanh nhàn, sung sướng. (trả lời được cac câu hỏi trong SGK) *GDKNS: Tự nhận thức :xác định giá trị bản thân. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực : NL tự chủ và tự học, NL Tự giải quyết vấn đề, NL giao tiếp và hợp tác, NL ngôn ngữ (đọc, nghe, nói, )(HĐ khởi động, HĐ khám phá, HĐ Luyện tập, HĐ vận dụng) 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất Chăm học, chăm làm, Tự tin, trách nhiệm (HĐ khám phá, HĐ Luyện tập, HĐ vận dụng) II. Đồ dùng: - Tranh III. Các hoạt động dạy - học: A. Khởi động: (4’) - HS đọc bài “ Một trí khôn hơn trăm trí khôn” theo cặp Hỏi: Em thích nhân vật nào trong truyện? Vì sao? - Gv nhận xét, đánh giá B. Khám phá- Luyện tập: 1. Giới thiệu bài: (1’) - Giáo viên dùng tranh vẽ cho học sinh quan sát và hỏi: Treo bức tranh và hỏi : con biết gì về các loài chim trong tranh ? - Giáo viên chỉ vào tranh và giới thiệu bài học: “Cò và Cuốc” - 3 học sinh nhắc lại mục bài. 2. Luyện đọc: (15’) a. GV đọc mẫu toàn bài. b. Luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ: - Đọc từng câu. (HĐ cá nhân) + HS tiếp nối nhau đọc từng câu. + GV ghi bảng : dập dờn, tắm rửa, thảnh thơi. + GV đọc mẫu, HS đọc. - Đọc từng đoạn trước lớp. + GV hướng dẫn HS đọc câu dài ở bảng phụ Em sống trong bụi cây dưới đất, / nhìn lên trời xanh, / thấy các anh chị trắng phau phau, / đôi cánh dập dờn như múa, / không nghĩ chị cũng có lúc khó nhọc thế này. //. Phải có lúc vất vả lội bùn / mới có khi được thảnh thơi bay lên trời cao. // + HS tiếp nối nhau đọc đoạn trước lớp. + GV nhận xét. + HS đọc phần chú giải. ( HĐ cặp đôi) - Đọc đoạn trong nhóm. + HS đọc theo cặp. + Thi đọc giữa các nhóm. + GV nhận xét. 3. Hướng dẫn tìm hiểu bài: (8’) HĐ cặp đôi - HS đọc thầm bài, thảo luận cặp và trả lời lần lượt câu hỏi sau. - Thấy Cò lội ruộng Cuốc hỏi thế nào ?. (chị bắt tép vất vả thế.....) - Vì sao Cuốc lại hỏi như vậy?. (áo Cò tắng phau phau......) - Cò trả lời của Cuốc như thế nào?.(Phải có lúc vất vả mới có được thảnh thơi....) - Câu trả lời của Cò chứa đựng một lời khuyên. Lời khuyên đó là gì ?. HS trao đổi cặp trước lớp GV nhận xét, đánh giá và chốt lại bài 4. Luyện đọc lại: (5’) HĐ nhóm - HS luyện đọc bài trong nhóm - HS đọc theo phân vai mỗi nhóm 3 HS. - HS cùng GV nhận xét. C. Vận dụng: (2’) - Em rút ra điều gì qua bài học này ? - Con thích loài chim nào ? Vì sao ? - Giáo viên hệ thống nội dung bài đọc - Nhận xét tiết học, tuyên dương những học sinh học bài tốt. - Dặn học sinh về nhà kể chuyên cho người thân nghe ---------------------------------------------------------- Luyện từ và câu Từ ngữ về loài chim. Dâu chấm, dấu phẩy I. Mục tiêu: 1. Năng lực đặc thù : - Nhận biết đúng tên một số loài chim vẽ trong tranh (BT1); điền đúng tên các loài chim đã cho vào chỗ trống trong thành ngữ (BT2). - Đặt đúng dấu chấm, dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn (BT3). 2. Năng lực chung : - Tự chủ, tự học (BT3,) - Giao tiếp, hợp tác (BT1,2) - Giải quyết vấn đề (BT1,2,3 và vận dụng) 3.Phẩm chất : - Yêu loài chim, thời gian (BT1, 2) - Có ý thức chăm sóc, bảo vệ các loài chim II. Đồ dùng: - Tranh vẽ các loài chim, bảng phụ chép sẵn bài tập 3. III. Hoạt động dạy học: A. Khởi động: 4’ - LPVN điều khiển lớp hát kết hợp vận động bài hát “Chim chích bông” GV : Mỗi con chim đều có một đặc điểm, giọng hót và màu sắc khác nhau. Tiết học LTVC hôm nay cô sẽ giúp các con mở rộng kiến thức về loài chimcùng các em tìm hiểu kĩ về thời tiết trong năm, biết sử dụng dấu chấm,dấu chấm phẩy cho phù hợp với từng câu, hiểu được các thành ngữ trong bài (Ghi mục bài) B. Khám phá, luyện tập: Bài tập 1: HĐ cặp đôi Nói tên các loài chim trong tranh sau ( Sách TV trang35) - Chỉ vào kí hiệu S8, kí hiệu đọc thầm - HSđọc thầm YC.Nói tên các loài chim - Gọi 1HS đọc to YC (GV trình chiếu YC) - GV treo tranh, HS quan sát và trả lời. - Chỉ vào kí hiệu N2 - HS làm việc nhóm đôi : Hỏi - đáp - 1 HS điều khiển (không phải LPHT) từng cặp trình bày trước lớp. Nhận xét. GV lưu ý H S YC khi nghe - nói. Ví dụ: HS1: Tranh 1 loài chim gì? HS2: Chim chào mào - GV khen ngợi - Các nhóm trình bày trước lớp – nhóm khác nhận xét + Tranh1: chào mào; tranh 2: sẻ ; tranh 3: cò ; tranh 4: đại bàng ; tranh 5: vẹt ; tranh 6: sáo ; tranh 7: cú mèo - GV hỏi (nâng cao): Ngoài các loài chim trên em biết thêm về chim nào nữa? ( chim bồ câu,chim sơn ca, họa mi, chích chòe, vàng anh, khướu, khuyên, yến phụng, chìa vôi, chim sâu, hải âu, bồng chanh , bói cá, chèo bẻo, cuốc, .......các loài chim rất đẹp và hót hay các em nên làm gì để bảo vệ chúng? không bắn chúng chim, GV : chúng ta biết bảo vệ các động vật , yêu loài vật và có ý thức bảo vệ loài vật Gv : Mỗi loài chim đều có một màu sắc, hình dạng và đặc điểm khác nhau như thế nào mời các bạn chuyển sang bài tập 2 Bài tập 2: HD cặp đôi Hãy chọn tên các loài chim thích hợp với mỗi chỗ trống dưới đây. a. Đen như .......... b. Nhanh như ...... c. Hót như ........... d. Hôi như .......... e. Nói như........... (vet, quạ, khướu, cú, cắt) - Chỉ vào kí hiệu S8, kí hiệu đọc thầm - HSđọc thầm YC - Chỉ vào kí hiệu đọc to - Cả lớp đọc ĐT YC (GV trình chiếu ) Gv: Giới thiệu tranh ảnh các loài chim: Quạ , cú, cắt, vẹt, khướu. Năm cách ví von, so sánh nêu trong sách GK đều dựa vào đặc điểm của 5 loài chim nêu trên - Chỉ vào kí hiệu N2 - HS làm việc nhóm đôi : Hỏi - đáp - 1 HS điều khiển (không phải LPHT) từng cặp trình bày trước lớp. Nhận xét. GV lưu ý H S YC khi nghe - nói. Ví du: HS1: Đen như gì? HS2: Đen như quạ - GV khen ngợi - Các nhóm trình bày trước lớp – nhóm khác nhận xét - Gv viết lên bảng hoặc trình chiếu kết quả: a. Đen như quạ b. Hôi như cú c. Nhanh như cắt d. Nói như vẹt e. Hót như khướu - Cả lớp đồng thanh các thành ngữ trên Gv: Vì sao người ta nói đen như quạ? Vì con quạ có màu đen, xấu + Em hiểu hôi như cú có nghĩa là như thế nào? Cú có mùi hôi là chỉ cơ thể có mùi hôi + Vì sao người ta nói nhanh như cắt? Cắt là loài chim có mắt rất tinh, bắt mồi nhanh và giỏi + Vẹt có đặc điểm gì? Vẹt luôn bắt chước người khác. Vậy nói như vẹt có nghĩa là gì? Là nói nhiều, bắt chước người khác mà không hiểu mình nói gì? + Vì sao người ta lại ví Hót như khướu? Vì con khướu hót suốt ngày, luôn mồm mà không biết mệt và nói những điều khoác loác - GV hỏi (nâng cao): Ngoài câu thành ngữ đen như quạ các em có câu nào ví màu đen nữa không? Đen như than, đen như mực,.....nhanh như chớp , nhanh như sóc,.... Bài tập 3: HĐ cá nhân - Chỉ vào kí hiệu S8, kí hiệu đọc thầm - HSđọc thầm YC - Chỉ vào kí hiệu đọc to - Cả lớp đọc ĐT YC (GV trình chiếu ) - Chỉ vào kí hiệu V/ CN - HS làm việc cá nhân vào VBT - GV làm kí hiệu (đan chéo tay) – HS đổi vở kiểm tra bài làm, trao đổi cùng nhau( GV lưu ý khi nói, khi nghe cần nhìn vào bạn và tập trung lắng nghe.) - LPHT điều khiển các bạn chia sẻ trước lớp. Nhận xét. - GV nhận xét, HS đọc lại đoạn văn Ngày xưa có đôi bạn Diệc và Cò . Chúng thường cùng ở, cùng ăn, cùng làm việc và đi chơi cùng nhau. Hai bạn gắn bó vời nhau như hình với bóng. GV hỏi: Khi nào ta dùng dấu chấm?( để kết thúc câu tường thuật,đặt ở cuối câu kể Khi đọc gặp dấu chấm phải hạ giọng và nghỉ hơi một quãng bằng khoảng thời gian đọc một chữ. Chữ cái đầu câu phải viết hoa. Dấu chấm khiến người đọc người nghe hiểu được nội dung muốn nói gì? + Khi nào ta dùng dấu phẩy? giúp người đọc người nghe chưa hiểu nội dung muốn nói gì?giúp các ý, các phần trong câu được phân cách rõ ràng. Tách các bộ phận cùng loại, khi đọc gặp dấu phẩy phải ngắt hơi ngắn C.Vận dụng: 2’ * Trò chơi về dấu câu : Gv nêu luật chơi : khi GV nói một câu, các nhóm phải tìm ra câu đó dùng dấu gì.Ví dụ: Bạn Lan đang học bài. Em là học sinh lớp 2c. ( dấu chấm) - Hôm qua , tôi được đi chơi.( dấu chấm) * Nói 2 - 3 thành ngữ về các loài chim - GV nhận xét tiết học, dặn HS vể luyện đặt câu theo mẫu Khi nào? - GV nhận xét tiết học, dặn HS vể luyện đặt câu, tìm thêm các thành ngữ về loài chim. --------------------------------------------------- Toán Bảng chia 2 I. Mục tiêu: - Lập được bảng chia 2. - Nhớ được bảng chia 2. - Biết giải bài toán có một phép chia (trong bảng chia 2). - HS cả lớp hoàn thành: Bài 1, 2. - Dành cho HS có năng khiếu: Bài 3. * Bài học góp phần phát triển các NL: NL giải quyết vấn đề, NL giao tiếp, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hóa toán học II. Đồ dùng: - Các tấm bìa, mỗi tấm có 2 chấm tròn, bảng phụ III. Hoạt động dạy-học: A. Khởi động : 5’ - HS chơi trò chơi: Truyền điện: Đọc bảng nhân2. - GV nhận xét - GV giới thiệu bài mới B. Khám phá: 25’ *Lập bảng 2: (10’) a. Nhắc lại phép nhân 2. - HS đọc lại bảng nhân 2 b. Lập bảng chia 2: - Có 4 tấm bìa (chấm tròn), mỗi tấm có 2 chấm tròn. Hỏi có mấy tấm bìa? - HS viết phép chia: 8 : 2 = 4 có 4 tấm bìa. c. Nhận xét: - Từ phép nhân 2 là: 2 x 4 = 8, ta có phép chia 2 là: 8 : 2 == 4 *Tương tự lập bảng chia 2: 4 : 2 = 2 ; 6 : 2 = 3 ; ...........; 20 : 2 = 10 *HS học thuộc bảng chia 2. C.Thực hành- Luyện tập : (15’) Bài 1: Tính nhẩm ( HĐ cá nhân) B1.HS làm bài vào vở 6 : 2 = 3 2 : 2 = 1 20 : 2 = 4 : 2 = 8 : 2 = 14 : 2 = 10 : 2 = 12 : 2 = 18 : 2 = 16 : 2= B2. HS đổi chéo kiểm tra bài lẫn nhau B3. HS nêu miệng kết quả - GV viết kết quả lên bảng. - HS đọc lại bài 1 Bài 2: HĐ cá nhân, cặp B1. HS đọc bài toán trao đổi cặp trả lời câu hỏi. - Bài toán cho biết gì?. - Bài toán hỏi gì?. B2. HS làm vào vở, 1HS làm bài trên bảng phụ; GV theo dõi giúp đỡ từng HS. Bài giải Số kẹo mỗi bạn được chia là 12 : 2 = 6 (cái kẹo) Đáp số: 6 cái kẹo B3. Cả lớp nhận xét, đánh giá. GV chốt lại Bài 3: - Dành cho HS có năng khiếu làm. - Cho HS chơi trò chơi “Nối nhanh, nối đúng” - Các nhóm thi nối các phép tính với kết quả đúng và gắn ở bảng. 12 : 2 20 : 2 4 6 7 8 10 8 : 2 16 : 2 14 : 2 - GV cùng HS nhận xét và công bố nhóm thắng cuộc. - GV nhận xét. D. Vận dụng: (2’) - GV yêu cầu mỗi cặp, một em tự nêu một phép chia 2 hoặc từng cặp đố nhau về phép chia 2 -HS, GV nhận xét - GV hỏi: Bài học hôm nay em biết thêm được điều gì? - Về nhà học thuộc bảng chia 2. Chuẩn bị bài tiết sau. - Nhận xét tiết học. Tuyên dương những học sinh có ý thức ---------------------------------------------------------- Thứ 5 ngày 25 tháng 2 năm 2021 Toán Một phần hai I. Mục tiêu: - Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) “Một phần hai”, biết đọc, viết 1 / 2. - Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành hai phần bằng nhau. - Giảm tải: Chỉ yêu cầu nhận biết “Một phần hai”, biết đọc, viết và làm bài tập1 - HS cả lớp hoàn thành : Bài 1, 3. - Dành cho HS có năng khiếu: Bài 2. * Bài học góp phần phát triển các NL: NL giải quyết vấn đề, NL giao tiếp, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hóa toán học II. Đồ dùng: - Các hình vuông, hình tròn, mảnh bìa. III. Hoạt động dạy học: A. Khởi động : 5’ - Lớp phó học tập tổ chức cho học sinh chơi trò chơi Bắn tên ôn lại bảng chia 2 - Hs nêu cách chơi và luật chơi - Tiểu kết trò chơi - Gv: Cô có 6 cái kẹo cô chia đều cho 2 em. Vậy mỗi em có mấy cái kẹo ? ( 3) , vậy 3 chính là một phần mấy của 6 cái kẹo. Cô cùng các em tìm hiểu bài hôm nay B. Khám phá-Rút ra kiến thức mới 25’ *Giới thiệu “Một phần hai ” 1 : (10’) 2 - GV gắn hình vuông đã tô màu 1 2 - HS quan sát nhận xét. + Hình vuông được chia thành 2 phần bằng nhau, trong đó có một phần được tô màu. - GV như thế đã tô màu một phần hai hình vuông. - GV hướng dẫn HS viết một phần hai 1 ; đọc là một phần hai. 2 - HS đọc lại. - GV kết luận: Chia hình vuông thành hai phần bằng nhau, lấy đi một phần (tô màu) được một phần hai của hình vuông. *Chú ý: ½còn được gọi là một nửa. C. Thực hành: 18’ Bài 1: HĐ cặp đôi B1 - 2 HS nêu yêu cầu: Đã tô màu 1 hình nào? 2 A B C B2 - HS thảo luận đưa ra kết quả. B3 - HS đại diện nhóm trả lời: Hình A, C B4 - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và chốt lại bài. Bài 2: HĐ cá nhân - Dành cho HS có năng khiếu: Hình nào có 1 số hình vuông được tô màu. 2 A - HS có năng khiếu nêu miệng kết quả Bài 3: HĐ nhóm 1 B1 - Cho HS đọc yêu cầu bài. Hình nào đã khoanh vào số con cá?. B2 - HS thảo luận cặp tìm kết quả 2 B3 - Đại diện nhóm nêu kết quả B4 - Lớp cùng GV nhận xét, đánh giá và chốt lại (Hình B đã khoanh vào 1/2 số con cá) D.Vận dụng: 3’ - GV nêu bài toán: Một tổ có 10 bạn. Một phần hai số đó là nữ. Hỏi tổ đó có bao nhiêu bạn nữ ? Có 20 con cá được chia vào hai chậu. Mỗi chậu có số con cá là bao nhiêu? - HS suy thảo luận N2 nêu miệng phép tính và kết quả - HS, GV nhận xét - HS thi đố nhau tìm một phần hai. Ví dụ: Đố bạn muốn tìm một phần hai của 12,14,16 . Ta làm như thế nào? - GDHS: Cách tìm một phân hai để làm toán nhanh và đúng, vận dụng vào chia một phần hai bánh, kẹo cho gia đình mình. - Về nhà làm thêm VBT. Chuẩn bị bài: Luyện tập - Nhận xét tiết học. Tuyên dương những học sinh có ý thức ---------------------------------------------------------- Tập viết Chữ hoa S I. Mục tiêu: 1. Năng lực đặc thù : - Viết đúng chữ hoa S (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ) ; chữ và câu ứng dụng: Sáo 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Sáo tắm thì mưa (3 lần). - HS năng khiếu viết thêm phần chữ nghiêng 2. Năng lực chung : Góp phần hình thành và phát triển năng lực: NL Tự học và tự chủ, NL Giải quyết vấn đề, NL giao tiếp, NL hợp tác, NL ngôn ngữ 3. Phẩm chất : Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất chăm chỉ, chịu khó, cẩn thận, kiên trì, II.Đồ dùng: - Mẫu chữ S đặt trong khung chữ. - Vở tập viết. III.Hoạt động dạy học: A.Khởi động (5’) - HS thi viết đẹp vào bảng con : R, Ríu rít - GV nhận xét, đánh giá - GV GTB, nêu MT. B.Khám phá: 1. Hoạt động1:Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ S hoa : * Mục tiêu: - Viết được chữ hoa Sđúng mẫu. * Cách tiến hành: - GV đính chữ S hoa lên bảng - Yêu cầu HS quan sát và hỏi : + Chữ này cao mấy li, gồm mấy đường kẻ ngang ? + Được viết bởi mấy nét ? - GV chỉ vào chữ mẫu miêu tả - GV hướng dẫn cách viết - GV viết mẫu 2 lần và nhắc lại cấu tạo - Cho HS viết bảng con. GV theo dõi, uốn nắn * Chữ hoa Scỡ nhỏ cao 2,5 li cách hướng dẫn tương tự 2. Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng : * Mục tiêu: - Viết đúng chữ và câu ứng dụng: * Cách tiến hành: - Giới thiệu cụm từ ứng dụng: Sáo tắm thì mưa - Giải thích: Hễ Sáo tắm là sắp có mưa. * Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét : - Độ cao của các chữ cái : + Chữ S,h cao mấy li ? + Chữ t cao mấy li? + Các chữ còn lại cao mấy li ? - Cách đặt dấu thanh ở các chữ : các dấu thanh được đặt ở đâu ? - Các con chữ trong một chữ viết như thế nào ? - Khoảng cách giữa các chữ trong câu viết ra sao ? - GV viết mẫu chữ Sáo trên dòng kẻ (nhắc HS: chữ a viết sát chữ S hơn bình thường ) - GV cho HS viết bảng con chữ Sáo. C. Thực hành- Luyện tập 1. Hoạt động 1: Hướng dẫn viết vở Tập viết * Mục tiêu: -Viết đúng chữ hoa S(1 dòng chữ S cỡ vừa, 2 dòng chữ S cở nhỏ, 1 dòng chữ Sáo cỡ vừa, 1 dòng chữ Sáo cở nhỏ, 3 dòng ứng dụng cỡ nhỏ) * Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu viết : + Chữ hoa S: 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ + Chữ và câu ứng dụng: Sáo (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Sáo tắm thì mưa - Cho HS viết bài - GV theo dõi, uốn nắn, giúp đỡ HS - Quan sát, nhắc nhở tư thế ngồi viết của HS. - Giáo dục : khi viết phải cẩn thận, không đùa hay phá bạn sẽ làm bạn và bản thân mình sẽ viết sai hoặc không được đẹp. 2. Hoạt động 4: Nhận xét, sửa bài : * Mục tiêu: - Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn. * Cách tiến hành: - GV thu 5 - 7 bài - GV nhận xét cụ thể các bài D. Vận dụng:2’ - Cho HS thi đua viết chữ đẹp: Sáo tắm thì mưa - Nhận xét. Tuyên dương - Giáo dục học sinh viết các nét chữ rõ rang, trình bày vở sạch đẹp, yêu thích học tập viết - Nhận xét tiết học. - Nhắc HS về cố gắng luyện viết nhiều hơn và hoàn thành bài viết - Chuẩn bị tiết học sau: Chữ hoa T - Tìm hiểu xem chữ Tgồm mấy nét ? Câu ứng ụng trong bài là câu gì? ---------------------------------------------------------- Chính tả( Nghe- viết) Cò và cuốc I. Mục tiêu: 1. Năng lực đặc thù : - Nghe viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng một đoạn văn xuôi có lời của nhân vật. - Làm bài tập (2) a/b hoặc bài tập (3) a/b. 2. Năng lực chung : Góp phần hình thành và phát triển năng lực Tự học và Giải quyết vấn đề 3. Phẩm chất : Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất chăm chỉ, chịu khó, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC HS: Bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động : 3’ - Cả lớp viết bảng con, 2 học sinh viết bảng lớp: cuống quýt, reo lên, gậy - HS,GV nhận xét, sửa sai. GTB, nêu MT II. Hoạt động dạy học: B.Khám phá – Luyện tập 1. HD viết chính tả : 20’ 1.1.Hướng dẫn HS chuẩn bị - GV đọc bài chính tả1 lần. - 2 HS đọc lại bài chính tả. - GV hỏi: - Đoạn viết nói chuyện gì ?. - Câu nói của Cò và Cuốc được đặt sau dấu câu nào?. - Cuối các câu trên có dấu câu gì?. - HS tập viết bảng con : lội ruộng, lần ra, chẳng 1.2. HS viết bài vào vở - GV đọc cho HS viết bài, đồng thời theo dõi, nhắc nhở HS viết đúng, đẹp; ngồi viết đúng tư thế. 1.3. Chấm, chữa bài HS tự soát lỗi, gạch chân bằng bút chì rồi tự chữa lỗi. GV chấm một số bài, nhận xét. 2. Hướng dẫn làm bài tập: (8’) Bài 2a: HĐ cá nhân, cặp đôi - HS đọc yêu cầu tìm tiếng có thể ghép với mỗi tiếng sau: riêng ; giêng ; dời ; rơi - HS làm vào vở, GV theo dỏi sửa sai. - HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả. Bài 3b: HĐ cá nhân, nhóm - HS đọc yêu cầu: Tìm cá tiếng có thanh ngã, thanh hỏi. - HS thi nhau tìm và đọc lên, chia sẻ trong nhóm - GV cùng HS nhận xét. C. Vận dụng : 3’ - HS thi nói (viết) tiếng chứa r/d/g, dấu hỏi, dấu ngã ; - GV nhận xét tiết học, dặn HS làm bài 2b, 3a ở nhà, chuẩn bị bài sau. -------------------------------------------------- Thứ 6 ngày 26 tháng 2 năm 2021 Tập làm văn Đáp lời xin lỗi. Tả ngắn về loài chim. I. Mục tiêu : 1. Năng lực đặc thù: - Biết đáp lại lời xin lỗi trong tình huống giao tiếp đơn giản ( BT1, 2). - Tập sắp xếp các câu đã cho thành đoạn văn hợp lí (BT3). *KNS:Giao tiếp:ứng xử văn hóa. 2. Năng lực chung : Góp phần hình thành và phát triển năng lực Giao tiếp, Hợp tác. 3. Phẩm chất : Góp phần hình thành, phát triển PC nhân ái II. Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ trong SGK Bảng phụ. III. Hoạt động dạy học: A.Khởi động : 4 - Hs thực hành theo cặp nói lời cảm ơn và đáp lại lời cảm ơn. - HS, GV nhận xét
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_tuan_22_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_h.docx

