Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 20 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hồng

doc 29 trang Biện Quỳnh 04/08/2025 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 20 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 20 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hồng

Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 20 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hồng
 Tuần 20
 Thứ 2 ngày 25 tháng 1 năm 2021
 Toán
 BẢNG NHÂN 3
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
 - Lập được bảng nhân 3.
 - Nhớ được bảng nhân 3.
 - Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 3).
 - Biết đếm thêm 3.
2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng làm tính và giải bài toán có một phép nhân (trong bảng 
nhân 3).
3. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải 
quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Giao tiếp toán học; cẩn thận, 
gọn gàng. 
*Bài tập cần làm: bài tập 1,2,3
II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, 10 tấm bìa, mỗi tấm có gắn 3 chấm tròn hoặc 3 
hình tam giác, 3 hình vuông. Kẻ sẵn nội dung bài tập 3 lên bảng.
 - Học sinh: Sách giáo khoa.
III. Hoạt động dạy học:
A. Khởi động:
- Trò chơi: Truyền điện: Giáo viên tổ chức cho học sinh nối tiếp nhau đọc bảng nhân 
2.
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực.
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Bảng nhân 3.
B. Khám phá- rút ra kiến thức mới:
- Cho học sinh lấy 1 tấm bìa có 3 chấm tròn.
- Có mấy chấm tròn?
- Giáo viên gắn 1 tấm bìa có 3 chấm tròn lên bảng.
- Ba chấm tròn được lấy mấy lần?
- Ba được lấy mấy lần?
- 3 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân: 3 x 1=3
- Giáo viên gắn tiếp 2 tấm bìa lên bảng. 
- Vậy 3 được lấy mấy lần?
- 3 nhân với 2 bằng mấy?
- Viết lên bảng phép nhân: 3 x 2 = 6 và yêu cầu học sinh đọc phép nhân này.
- Hướng dẫn học sinh lập phép tính còn lại tương tự như trên.
- Học sinh đọc bảng nhân 3 vừa lập được, cho học sinh thời gian để tự học thuộc 
bảng nhân 3 này.
- Xoá dần bảng cho học sinh đọc thuộc lòng.
- Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng.
Lưu ý: giúp đỡ đối tượng M1, M2
C. HĐ thực hành
Bài 1: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp
 1 - Bài tập yêu cầu gì?
- Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài.
- Mời các tổ nối tiếp báo cáo kết quả.
- Nhận xét bài làm học sinh.
Bài 2: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp
- Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài.
- Có tất cả bao nhiêu nhóm?
- Tam làm phép tính gì?
- Yêu cầu học sinh lên bảng chia sẻ kết quả.
- Cho học sinh nhận xét bài trên bảng.
- Giáo viên nhận xét chung, chốt kết quả.
Bài 3: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp
- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- Số đầu tiên trong dãy số này là số nào?
- Tiếp sau 3 là số nào?
- Trong dãy số này, mỗi số đều bằng số đứng ngay trước nó cộng thêm 3.
- Mời các tổ nối tiếp báo cáo kết quả.
- Nhận xét bài làm học sinh.
- Giáo viên cho học sinh đọc xuôi, đọc ngược dãy số vừa tìm được.
D.Vận dụng: 
- GV nêu bài toán: Mẹ mua 1 gói xúphết 3 nghìn đồng. Hỏi mẹ mua 5 gói xúp như 
thế hết mấy nghìn đồng ?
- HS suy thảo luận N2 nêu miệng phép tính và kết quả
- HS, GV nhận xét
- HS thi đố nhau các phép tính trong bảng nhân 3.
- GDHS: Thuộc bảng nhân để làm toán nhanh và đúng, vận dụng vào để nhân giúp bố 
mẹ.
- Về nhà làm thêm VBT. Chuẩn bị bài: Luyện tập
- Nhận xét tiết học. Tuyên dương những học sinh có ý thức
 __________________________________
 Tập đọc
 ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ
I. Mục tiêu:
1. Năng lực đặc thù :
 - Đọc đúng, và rõ ràng toàn bài, nghỉ hơi hợp lý sau các dấu chấm, dấu phẩy, 
giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài. Chú ý các từ: hoành 
hành, lồm cồm, ngạo nghễ, chống trả, đổ rạp, giận giũ, lồng lộn.
 - Hiểu ý nội dung: Con người chiến thắng Thần Gió tức là chiến thắng thiên 
nhiên. Nhờ vào quyết tâm và lao động. Nhưng cũng biết sống thân ái, hòa thuận với 
thiên nhiên.
 - Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4, trong sách giáo khoa. Một số học sinh trả 
lời được câu hỏi 5 (M3, M4)
2. Năng lực chung : Góp phần hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác; 
Giải quyết vấn đề và sáng tạo; tự chủ và tự tin.
3. Phẩm chất : Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất chăm chỉ; cảm thông, độ 
lượng; tự tin trách nhiệm; kiên trì, vượt khó trong công việc. (HĐ: Khám phá, Luyện 
tập và Vận dụng)
 2 *THGDBVMT: 
II.Chuẩn bị
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, 
bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc.
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
III. Hoạt động dạy học:
A.Khởi động:
- Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc đoạn thơ trong bài Thư trung thu.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương tinh thần học tập của học sinh.
- Giới thiệu bài và ghi mục bài: Ông Mạnh thắng thần Gió
B. Khám phá:
1. Luyện đọc:
a. Giáo viên đọc mẫu toàn bài.
- Lưu ý giọng đọc cho học sinh: 
b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu trước lớp.
- Luyện đọc từ khó: hoành hành, lồm cồm, ngạo nghễ, chống trả, đổ rạp, giận giũ, 
lồng lộn.
Chú ý phát âm (Đối tượng M1)
c. Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp.
- Giải nghĩa từ: đồng bằng, hoành hành, ngạo nghễ, vững chãi, đẵn, ăn năn.
- Luyện câu: 
+ Ông vào rừng/ lấy gỗ/ dựng nhà.//
+ Cuối cùng/ ông quyết định dựng một ngôi nhà thật vững chãi.//
d. Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm.
Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc của đối tượng M1
e. Học sinh thi đọc giữa các nhóm.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc.
- Yêu cầu học sinh nhận xét. 
- Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương các nhóm
g. Đọc toàn bài.
- 2học sinh đọc thầm cả bài. Cả lớp đọc thầm theo.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
2. Tìm hiểu bài: : Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp
Yêu cầu học sinh đọc thầm bài và trả lời câu hỏi:
Câu 1: Thần Gió đã làm gì khiến ông Mạnh nổi giận?
- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh, ảnh về dông bão, nhận xét sức mạnh của 
Thần Gió, nói thêm: Người cổ xưa chưa biết cách chống lại gió mưa, nên phải ở trong 
các hang động, hốc đá.
Câu 2: Kể lại việc làm của ông Mạnh chống lại Thần Gió?
Câu 3: Hình ảnh nào chứng tỏ Thần Gió phải bó tay.
- Giáo viên liên hệ so sánh ngôi nhà xây tạm bằng tranh tre nứa lá với những ngôi nhà 
xây dựng kiên cố bằng bêtông cốt sắt.
Câu 4: Ông Mạnh đã làm gì để Thần Gió trở thành bạn của mình?
 Ông Mạnh an ủi Thần Gió và mời Thần Gió thỉnh thoảng tới chơi.
Câu 5: Ông Mạnh tượng trưng cho ai Thần Gió tượng trưng cho cái gì?
 3 Thần Gió tượng trưng cho thiên nhiên. Ông Mạnh tượng trưng cho con người. 
Nhờ quyết tâm lao động, con người đã chiến thắng thiên nhiên và làm cho thiên nhiên 
trở thành bạn của mình.
- Giáo viên hỏi học sinh về ý nghĩa câu chuyện.
Con người chiến thắng Thần Gió tức là chiến thắng thiên nhiên. Nhờ vào quyết tâm 
và lao động. Nhưng cũng biết sống thân ái, hòa thuận với thiên nhiên.
C. Luyệntập:
- Hướng dẫn học sinh cách đọc phân vai
- Cho các nhóm tự phân vai đọc bài.
- Yêu cầu học sinh nhận xét.
- Giáo viên nhận xét chung và cùng lớp bình chọn học sinh đọc tốt nhất.
D. Vận dụng : HS nghe nói theo cặp 
- Em thích nhân vật nào trong bài? Vì sao? 
- Để sống hòa thuận, thân ái với thiên nhiên, các em phải làm gì?
Giáo dục BVMT: Để sống hòa thuận, thân ái với thiên nhiên, các em phải biết yêu 
thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống, 
- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học.
- Nhận xét tiết học. 
- Dặn học sinh về luyện đọc bài và chuẩn bị bài: Mùa nước nổi. 
 __________________________________
 Tự nhiên và xã hội
 AN TOÀN KHI ĐI CÁC PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG
I . Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Nhận biết một số tình huống nguy hiểm có thể xay ra khi đi các phương tiện giao 
thông.
- Biết đưa ra lời khuyên cho một số tình huống có thể xảy ra tai nạn giao thông khi đi 
xe máy, ô tô, thuyền bè, tàu hỏa.
2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng giải quyết vấn đề, xử lý tình huống.
3. Thái độ: Thực hiện đúng các quy định khi đi các phương tiện giao thông.
II. Chuẩn bị: 
 - Giáo viên: Hình vẽ trong sách giáo khoa trang 42, 43. Chuẩn bị 1 số tình 
huống cụ thể xảy ra khi đi các phương tiện giao thông ở địa phương mình.
 - Học sinh: Sách giáo khoa
III. Các hoạt động dạy học:
A. Khởi động:
- Đàm thoại:
+ Biển báo nào có màu xanh?
+ Loại biển báo nào thường có màu đỏ?
+ Em phải lưu ý điều gì khi gặp những biển báo này?
- Cả lớp, giáo viên theo dõi nhận xét.
- Khi đi các phương tiện giao thông chúng ta cần lưu ý điểm gì?
- Đó cũng chính là nội dung của bài học ngày hôm nay: “An toàn khi đi các phương 
tiện giao thông.”
- Giáo viên ghi tựa bài lên bảng.
B. Khám phá- hình thành kiến thức mới:
 4 Việc 1: Thảo luận tình huống
Mục tiêu: Nhận biết 1 số tình huống nguy hiểm có thể xảy ra khi đi các phương tiện 
giao thông.
Cách tiến hành: Làm việc theo nhóm – Chia sẻ trước lớp
Bước 1: Giáo viên chia nhóm (3 nhóm)
Bước 2: Cho mỗi nhóm thảo luận 1 tình huống và trả lời theo câu hỏi:
+ Điều gì có thể xảy ra?
+ Đã có khi nào em có những hành động như trong tình huống đó không?
+ Em sẽ khuyên các bạn trong tình huống đó như thế nào?
Bước 3: Gọi đại diện các nhóm lên trình bày.
Kết luận: Để đảm bảo an toàn, khi ngồi sau xe đạp, xe máy phải bám chắc người 
ngồi phía trước. Không đi lại, nô đùa khi đi trên ô tô, tàu hỏa, thuyền, bè. Không bám 
ở cửa ra vào, không thò đầu, thò tay ra ngoài... khi tàu, xe đang chạy.
- Yêu cầu học sinh nhắc lại kết luận.
Việc 2: Quan sát tranh
Mục tiêu: Biết 1 số điều cần lưu ý khi đi các phương tiện giao thông.
Cách tiến hành: Làm việc theo cặp – Chia sẻ trước lớp
Bước 1: Làm việc theo cặp
- Giáo viên treo tranh 4, 5, 6, 7
HS quan sát tranh. Trả lời câu hỏi với bạn
+ Ở hình 4, hành khách đang làm gì? Ở đâu? Họ đứng gần hay ra mép đường?
 Đứng ở điểm đợi xe buýt. Xa mép đường.
+ Ở hình 5, hành khách đang làm gì? Họ lên xe ô tô khi nào? Xe dừng hay xe chạy?
 Hành khách đang lên xe ô tô khi ô tô dừng hẳn.
+ Ở hình 6, hành khách đang làm gì? Theo bạn, hành khách phải như thế nào khi ở 
trên xe ô tô?
Hành khách đang ngồi ngay ngắn trên xe. Khi ở trên xe ô tô không nên đi lại, nô đùa, 
không thò đầu, thò tay qua cửa sổ.
+ Ở hình 7, hành khách đang làm gì?
Đang xuống xe. Xuống ở cửa bên phải.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Gọi học sinh nêu 1 số điểm cần lưu ý khi đi xe buýt (hoặc xe khách)?
Kết luận: Khi đi xe buýt (hoặc xe khách) chúng ta chờ xe ở bến và không đứng sát 
mép đường, đợi xe dừng hẳn mới lên, không đi lại, thò đầu, thò tay ra ngoài trong khi 
xe đang chạy, khi xe dừng hẳn mới xuống.
- Yêu cầu học sinh nhắc lại kết luận.
Việc 3: Vẽ tranh
Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố kiến thức bài 19, 20.
Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Trao đổi cặp đôi – Chia sẻ trước lớp
Bước 1: Học sinh vẽ 1 phương tiện giao thông.
Bước 2: Hai học sinh ngồi cạnh nhau, cho nhau xem tranh và nói với nhau về:
- Tên phương tiện giao thông mà mình vẽ?
- Phương tiện đó đi trên loại đường giao thông nào?
- Những điều cần lưu ý khi đi phương tiện giao thông đó?
Bước 3: 
- Gọi 1 số học sinh trình bày trước lớp.
- Giáo viên sửa chữa, bổ sung phần trình bày của học sinh.
 5 C. HĐ Tiếp nối:
- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy, hỏi: Em hãy nêu những điều cần 
lưu ý khi đi phương tiện giao thông đó?
- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Dặn học sinh nhớ thực hiện đúng như điều đã học. 
- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp. Xem trước bài: Cuộc sống xung quanh. 
 _____________________________
 Tự học
 Ôn luyện kiến thức
I. Mục tiêu:
*Tiếng việt: 
- Luyện đọc; luyện kỹ năng tìm từ chỉ đặc điểm; Đáp lời chào. 
*Toán: 
- Kiểm tra bảng nhân, 2,3 và vận dụng bảng nhân vào giải toán.
*Các môn học: HS hoàn thành các bài tập
*Dành HS năng khiếu: Rèn kĩ năng viết đoạn văn ngắn kể về người bạn cùng lớp.
II. Các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: (3’)
- Cả lớp hỏt 1 bài
- GV giới thiệu bài: Nêu mục tiêu tiết học 
2. Nội dung bài: (30’)
Hướng dẫn HS tự học:
- GV chia các nhóm theo các phân môn đó học. HS tự tìm về các nhóm ngồi để hoàn 
thành các môn mà mình chưa hoàn thành hoặc hoàn thành chưa tốt ở các môn học. 
(Lưu ý HS nếu bạn nào cú nhiều môn chưa hoàn thành thì lần lượt làm xong và tự 
giác chuyển chỗ ngồi để hoàn thành tiếp môn khác).
- HS chọn nhóm cho mình
- Các nhóm trưởng điều khiển các nhóm hoạt động.
Nhóm 1: Tiếng việt
Bài 1: Đọc bài Ông Mạnh thắng Thần Gió
Bài 2: Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm của loài vật:
 a.Hoa bưởi nồng nàn.
 b.Chích chòe nhanh nhảu.
 c.Vườn cây mát rượi.
Bài 3:Viết lời đáp của em trong các trường hợp sau:
 a.Chị chào em.
 Em đáp: ........................................
 Chị là Mai. Chị được phân công quản sao ở lớp em.
 Em đáp: ........................................
 b. Cụ chào em!
 Em đáp:.............................
 Cô là mẹ bạn Lan, em học cùng lớp với bạn Lan phải không?
 Em đáp:...................................
 Cô muốn gặp cô giáo chủ nhiệm lớp em, để xin phép cho bạn Lan nghỉ học.
 Em đáp: ................................................
Bài 4: Viết một đoạn văn khoảng 4 - 5 câu kể về bạn trong lớp của lớp em .
 6 Nhóm 2 : Toán
 Bài 1: Từng cặp đôi đọc cho nhau nghe bảng nhân 2, nhân 3.
 Bài 2: Dành cho HS năng khiếu: Cô giáo cử 3 bạn xuống thư viện mượn sách cho 
 các bạn trong tổ, mỗi bạn được mượn 6 quyển. Hỏi 3 bạn được mượn mấy quyển 
 sách ? 
 - GV theo dõi và giúp đỡ HS làm bài chậm.
 Nhóm 3: Học các môn học khác
 - HS tự hoàn thành các bài tập. GV hướng dẫn giúp đỡ.
 - Cho học sinh trong nhóm nhận xét đánh giá lẫn nhau. 
 - GV kiểm một số bài – nhận xét.
 3. Củng cố: (2’)
 - GV nhận xét tiết học.
 - Dặn HS luyện tập thêm ở nhà
 __________________________________
 Luyện Tiếng Việt
 LUYỆN KỂ VỀ BỐN MÙA
 I. Mục tiêu:
 - Luyện kĩ năng dùng từ ngữ chỉ các mùa để viết đoạn văn. Trả lời câu hỏi có cụm 
từ khi nào?
 - Góp phần giáo dục phẩm chất trau dồi ngôn ngữ Tiếng Việt, dùng từ chính xác. 
 II.Chuẩn bị:
 Vở LTC 
 III.Các hoạt động dạy học:
 1. Khởi động : 
 Trò chơi: Bắn tên : Đặt và trả lời câu hỏi khi nào? 
 2. Khám phá : 
 - GV tổ chức cho HS làm các BT sau:
 Bài 1: Nối tên mùa với đặc điểm của từng mùa.
 A B
 Mùa xuân học sinh bắt đầu năm học mới
 Mùa hạ trăm hoa đua nở, tiết trời ấm áp
 Mùa thu tiết trời giá lạnh, cây trụi lá
 Mùa đông nghỉ tránh nóng bức
 Bài 2: Viết câu trả lời cho mỗi câu hỏi sau vào chỗ trống:
 a, Khi nào trẻ em đón tết Trung thu?
 .. .
 7 b, Khi nào trẻ em kết thúc năm học?
 .
c, Em thường quét dọn nhà cửa giúp mẹ khi nào?
 .. ..
 d, Ở trường em vui nhất khi nào ?
 .................................................................................................................
 Bài 3 : Viết các ý sau vào chỗ trống cho đúng lời bà đất trong bài : Chuyện bốn mùa: 
a, Cho trái ngọt hoa thơm 
b, Làm cho cây lá tươi tốt 
c, Nhắc học sinh nhớ ngày tựu trường 
d, ấp ủ mầm sống để xuân về đâm chồi nảy lộc 
 - Mùa xuân :...................................................................................................
 - Mùa hạ: .........................................................................................................
 - Mùa thu :..........................................................................................................
 - Mùa đông :......................................................................................................
 Bài 4. Viết đoạn văn 4 – 5 câu nói những gì em biết về mùa xuân.
 - HS viết đoạn văn vào vở luyện Tiếng Việt. 
 -Gọi 1 số HS đọc trước lớp
 - GV và cả lớp nhận xét
 -GV tuyên dương những em viết đoạn văn hay, lời văn chân thật.
 3.Hướng dẫn học ở nhà: 
-Về các em đọc đoạn văn cho người thân nghe. Những em viết đoạn văn chưa thật tốt 
về nhà tiếp tục bổ sung.
 _______________________________
 Thứ Ba ngày 26 tháng 1 năm 2021
 Kể chuyện
 ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ
I . Mục tiêu
1. Năng lực đặc thù :
 - Hiểu nội dung: Con người chiến thắng Thần Gió, tức là chiến thắng thiên 
nhiên, nhờ vào quyết tâm vào lao động, nhưng cũng biết sống thân ái, hòa thuận với 
thiên nhiên.
 - Biết xếp lại các tranh theo đúng trình tự nội dung câu chuyện (BT1).
 - Kể được từng đoạn câu chuyện theo tranh đã sắp xếp đúng trình tự.
 - Một số học sinh biết kể lại được toàn bộ câu chuyện (BT2); đặt được tên khác 
cho câu chuyện (BT3).
2. Năng lực chung : Góp phần hình thành và phát triển năng lực Tự quản; Hợp tác; 
Tự học và Giải quyết vấn đề 
 8 3. Phẩm chất : Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất chăm học, chăm làm; tự 
tin trách nhiệm
II. Đồ dùng dạy học
 - Giáo viên: Tranh minh họa từng đoạn câu chuyện, sách giáo khoa.
 - Học sinh: Sách giáo khoa.
III. Các hoạt động dạy học:
A. Khởi động:
- Tổ chức cho học sinh thi đua kể lại câu chuyện Chuyện bốn mùa.
- Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học sinh.
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng
B.Hoạt động thực hành:
1. Hướng dẫn kể chuyện:
Việc 1: Hướng dẫn kể chuyện (Sắp xếp lại thứ tự các bức tranh theo đúng nội 
dung câu chuyện): Làm việc cá nhân
- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài tập 1.
- Cho học sinh quan sát tranh.
- Bức tranh 1 vẽ cảnh gì?
- Đây là nội dung thứ mấy của câu chuyện?
 Đây là nội dung cuối cùng của câu chuyện.
- Hỏi: Bức tranh 2 vẽ cảnh gì?
 Đây là nội dung thứ hai của câu chuyện
- Đây là nội dung thứ mấy của câu chuyện?
- Quan sát 2 bức tranh còn lại và cho biết bức tranh nào minh họa nội dung thứ nhất 
của chuyện. Nội dung đó là gì?
- Hãy nêu nội dung của bức tranh thứ 3.
- Hãy sắp lại thứ tự cho các bức tranh theo đúng nội dung câu chuyện.
- 1 học sinh lên bảng sắp xếp lại thứ tự các bức tranh: 4, 2, 3, 1.
Việc 2: Kể lại toàn bộ nội dung truyện: Làm việc theo nhóm – Chia sẻ trước lớp
- Giáo viên chia học sinh thành các nhóm nhỏ, giao nhiệm vụ cho các em tập kể lại 
chuyện trong nhóm.
Học sinh tập kể lại toàn bộ câu chuyện trong nhóm. Học sinh nhận xét cho nhau về 
nội dung – cách diễn đạt cách thể hiện của mỗi bạn trong nhóm mình
- Tổ chức cho các nhóm thi kể.
- Nhận xét và tuyên dương các nhóm kể tốt.
Việc 3: Đặt tên khác cho câu chuyện: Làm việc theo nhóm – Chia sẻ trước lớp
- Các nhóm thảo luận và đưa ra các tên gọi mà mình chọn.
- Nhận xét các tên gọi mà học sinh đưa ra. Nêu cho học sinh giải thích vì sao con lại 
đặt tên đó cho câu chuyện?
2. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
- Câu chuyện kể về việc gì?
- Em hiểu gì qua câu chuyện trên?
Con người chiến thắng Thần Gió, tức là chiến thắng thiên nhiên, nhờ vào quyết tâm 
vào lao động, nhưng cũng biết sống thân ái, hòa thuận với thiên nhiên.
C. Vận dụng: 
- Em thích nhân vật nào trong truyện? Em hãy vẽ hoặc viết đoạn văn kể về nhân vật 
đó
D.Tiếp nối:
 9 - Giáo dục học sinh: Chúng ta cần yêu quý gió cũng như môi trường thiên nhiên xung 
quanh mình.
- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Dặn học sinh về kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
 ________________________________
 Chính tả (Nghe Viết)
 GIÓ
I . Mục tiêu:
1. Năng lực đặc thù :
 - Nghe và viết chính xác, trình bày đúng bài chính tả trong sách giáo khoa. Bài 
viết không mắc quá 5 lỗi chính tả. Biết trình bày đúng hình thức bài thơ 7 chữ.
 - Làm được bài tập 2a, 3a.
2. Năng lực chung : Góp phần hình thành và phát triển năng lực Tự học và Giải 
quyết vấn đề 
3. Phẩm chất : Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất chăm chỉ, chịu khó, cẩn 
thận.
*THGDBVMT: Giáo viên giúp học sinh thấy được “tính cách” thật đáng yêu của 
nhân vật Gió (thích chơi thân với mọi nhà, cù khe khẽ anh mèo mướp, rủ đàn ong mật 
đến thăm hoa; đưa những cánh diều bay bổng, ru cái ngủ đến la đà, thèm ăn quả, hết 
trèo cây bưởi lại trèo na). Từ đó, thêm yêu quý môi trường thiên nhiên.
II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2a.
 - Học sinh: Vở bài tập, bảng con.
III. Các hoạt động dạy học:
A. Khởi động:
- Cho cả lớp hát bài Nét chữ thẳng hàng
- Nhận xét bài làm của học sinh ở tiết trước, khen em viết tốt.
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng.
B. Khám phá – Luyện tập
1. Hướng dẫn viết chính tả:
1.1: Chuẩn bị:
- Gọi 3 học sinh lần lượt đọc bài thơ.
- Bài thơ viết về ai?
- Hãy nêu những ý thích và hoạt động của gió được nhắc đến trong bài thơ.
*THGDBMT: Gió có tính cách đáng yêu như thế nào?
- Em có yêu quý gió không?
- Giáo viên nêu: Chúng ta cần yêu quý gió cũng như môi trường thiên nhiên xung 
quanh mình.
- Bài viết có mấy khổ thơ? Mỗi khổ thơ có mấy câu thơ? Mỗi câu thơ có mấy chữ? 
- Vậy khi trình bày bài thơ chúng ta phải chú ý những điều gì?
- Hãy tìm trong bài thơ:
 + Các chữ bắt đầu bởi âm r, d, gi; 
+ Các chữ có dấu hỏi, dấu ngã.
- Đọc lại các tiếng trên cho học sinh viết vào bảng. Sau đó, chỉnh sửa lỗi cho học 
sinh, nếu có.
 10 - Nhận xét bài viết bảng của học sinh.
 - Giáo viên gạch chân những từ cần lưu ý.
 - Học sinh nêu những điểm (âm, vần) hay viết sai.
- Giáo viên nhận xét.
 1.2. HS viết bài vào vở
- GV đọc cho HS viết bài, đồng thời theo dõi, nhắc nhở HS viết đúng, đẹp; ngồi viết 
đúng tư thế. 
 1.3. Chấm, chữa bài
 HS tự soát lỗi, gạch chân bằng bút chì rồi tự chữa lỗi.
 GV chấm một số bài, nhận xét.
 2. HD làm bài tập chính tả 
 Bài 2a: Hoạt động cá nhân
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài, sau đó tổ chức cho học sinh thi làm bài nhanh. 5 em 
làm xong đầu tiên được tuyên dương.
Cả lớp làm bài vào Vở Bài tập: hoa sen, xen lẫn, hoa súng, xúng xính.
- Nhận xét, tuyên dương học sinh làm tốt. 
 Bài 3a: TC Trò chơi Đố vui.
- Giáo viên đọc câu đố để học sinh trả lời.
- Giáo viên nhận xét, chốt lại đáp án đúng: mùa xuân, giọt sương.
C. Vận dụng 3 phút 
- HS thi nói (viết) tiếng bắt đầu bằng d, gi
- GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài sau. 
 _______________________________
 Thứ Tư ngày 27 tháng 1 năm 2021
 Tập đọc
 Mùa xuân đến
I. Mục tiêu:
1. Năng lực đặc thù :
-Đọc đúng, rõ ràng toàn bài. Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; đọc rành mạch 
được bài văn.Chú ý các từ: rực rỡ, nồng nàn, chích chòe, nhanh nhảu, khướu, đỏm 
dáng, trầm ngâm.
- Hiểu nội dung: Bài văn ca ngợi vẻ đẹp mùa xuân.
2. Năng lực chung : Góp phần hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác; 
Giải quyết vấn đề và sáng tạo
3. Phẩm chất : Giáo dục học sinh yêu thích thiên nhiên, bảo vệ môi trường, tự tin 
trách nhiệm thông qua một số việc để làm đẹp cảnh quan thiên nhiên
II. Đồ dùng dạy học: 
 GV: Máy chiếu 
III. Hoạt động dạy học: 
 A. Khởi động :
- Giáo viên và học sinh hát bài: Hoa lá mùa xuân
- Bài hát nói về mùa nào trong năm?
- Giáo viên giới thiệu: Bài hát vừa rồi nhắc đến mùa xuân – 1 mùa rất đẹp trong năm, 
mùa mà mang đến sự ấm áp, tươi mới, tràn đầy sức sống cho vạn vật. Để biết xem 
mùa xuân mang đến sự ấm áp, tươi mới, tràn đầy sức sống cho vạn vật như thế nào 
chúng ta cùng tìm hiểu bài học: Mùa xuân đến.
 11 - Giáo viên ghi tựa bài lên bảng.Nêu mục tiêu
B. Khám phá:
1.Luyện đọc 12 phút 
a. Giáo viên đọc mẫu toàn bài.
 - Giáo viên đọc mẫu lần 1, chú ý đọc với giọng vui tươi, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi 
 tả, gợi cảm.
b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu trước lớp.(Lượt 1), GV rút ra từ khó cần luyện 
đọc- Ghi bảng.
- Luyện đọc từ khó: rực rỡ, nồng nàn, chích chòe, nhanh nhảu, khướu, đỏm dáng, 
trầm ngâm.
*Nối tiếp câu lượt 2
c. Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp.
 LPHT điều hành:
 - HS đọc chú giải cá nhân, cặp đôi: mận, nồng nàn, khướu, đỏm dáng, trầm ngâm.
-GV cho học sinh xem hình ảnh về Mận, Khướu,...
- GV chia bài thành 2 đoạn: Đoạn 1 từ đầu đến ...Trầm ngâm
 Đoạn 2: Còn lại
- GV hướng dẫn học sinh ngắt nghỉ câu dài:
+ Vườn cây lại đầy tiếng chim/ và bóng chim bay nhảy.//
+ Nhưng trong trí nhớ ngây thơ của chú/ còn sáng ngời hình ảnh một cành hoa mận 
trắng,/ biết nở cuối đông để báo trước mùa xuân tới.//
d. Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm.
e. Học sinh thi đọc giữa các nhóm.
-Lần lượt từng HS trong nhóm đọc, các HS khác lắng nghe, nhận xét và góp ý. GV 
sửa sai, hướng dẫn thêm. 
- LPHT tổ chức cho học sinh thi đọc giữa các nhóm.
- Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương các nhóm
2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
*Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Bài văn ca ngợi vẻ đẹp mùa xuân.
*Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp
-1 học sinh đọc cả bài. Lớp theo dõi và đọc thầm.
- Dấu hiệu nào báo hiệu mùa xuân đến?
( Hoa mận tàn là dấu hiệu báo tin mùa xuân đến.)
Giảng thêm từ tàn là khô, rụng, sắp hết mùa
GV hỏi thêm: Còn biết dấu hiệu nào báo hiệu mùa xuân đến nữa?
(MB có Hoa đào nở, MN có hoa mai nở. Đây là những loài hoa người dân hai 
miền thường trang trí nhà trong ngày tết.)
- Hãy kể lại những thay đổi của bầu trời và mọi vật khi mùa xuân đến.
Bầu trời: Ngày thêm xanh, nắng vàng ngày càng rực rỡ.
Mọi vật: Vườn cây đâm chồi, nảy lộc, ra hoa, tràn ngập tiếng hót của của các 
loài chim và bóng chim bay nhảy.
- Tìm những từ ngữ trong bài giúp con cảm nhận được hương vị riêng của mỗi loài 
hoa xuân?
 Hoa bưởi nồng nàn, hoa nhãn ngọt, hoa cau thoảng qua.
- Vẻ đẹp riêng của mỗi loài chim được thể hiện qua các từ ngữ nào?
Chích chòe nhanh nhảu, khướu lắm điều, chào mào đỏm dáng, cu gáy trầm ngâm.
* GV cho HS xem hình ảnh về một số loài cây, loài chim được nhắc đến trong bài.
 12 - Qua bài văn này, tác giả muốn nói với chúng ta điều gì?
- Tác giả muốn ca ngợi vẻ đẹp của mùa xuân. Xuân về đất trời, cây cối, chim chóc 
như có thêm sức sống mới, đẹp đẽ, sinh động hơn.
C. Luyên tập:Liên hệ (luyện nói) Em có thích mùa xuân không? Câu hỏi này cô sẽ 
tổ chức trò chơi: Em tập làm phóng viên
Trong các mùa bạn thích mùa nào nhất? Vì sao
GV khen HS
GV: Qua trò chơi vừa rồi cô thấy các em ai cũng rất thích mùa xuân. Với cô cô 
cũng rất thích mùa xuân. Mùa xuân đến làm cho cả bầu trời và mọi vật đều trở nên 
đẹp đẽ và giàu sức sống. Đặc biệt mùa xuân đem đến cho mọi người niềm hứng khởi 
để đón chào năm mới. 
Để cảnh sắc mùa xuân ở trường ta thêm đẹp chúng ta cần phải làm gì?Trồng nhiều 
hoa, trang trí cây đào, cây mai trước sân trường,..
 D. Vận dụng 3 phút
- GV tổ chức HS đọc thơ, hát bài hát về mùa xuân.
- HS thể hiện trước lớp
- GV nhận xét, kết luận. Dặn về đọc trước bài : Chim sơn ca và bông cúc trắng
- HS cùng GV lắng nghe một số ca khúc về mùa xuân
 ____________________________
 Luyện từ và câu
 TỪ NGỮ VỀ THỜI TIẾT. ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: KHI NÀO?
 DẤU CHẤM, DẤU CHẤM THAN
I. Mục tiêu:
1. Năng lực đặc thù :
 - Nhận biết được một số từ ngữ chỉ thời tiết 4 mùa (BT1)
 - Biết dùng các cụm từ bao giờ, lúc nòa, tháng mấy, mấy giờ thay cho cụm từ 
khi nào để hỏi về thời điểm (BT2); điền đúng dấu câu vào đoạn văn (BT3).
2. Năng lực chung :
- Tự chủ, tự học; Giao tiếp, hợp tác; Giải quyết vấn đề 
3. Phẩm chất : 
- Yêu cảnh vật thiên nhiên, yêu cuộc sống, yêu thích các mùa trong năm.
II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập 3. Bài tập 2 viết vào 2 tờ giấy, 2 bút 
màu.
 - Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt.
III. Các hoạt động dạy học:
A. Khởi động:
- Trò chơi: Truyền điện: Giáo viên cho học sinh truyền điện đặt và trả lời câu hỏi 
Khi nào về các mùa trong năm.
- Giáo viên tổng kết trò chơi, nhận xét, tuyên dương học sinh.
- Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng: Từ ngữ về thời tiết. Đặt và trả lời câu 
hỏi: khi nào? Dấu chấm, dấu chấm than.
B. HĐ khám phá, luyện tập:
Bài 1: Làm việc theo nhóm – Chia sẻ trước lớp
- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Phát giấy và bút cho 2 nhóm học sinh.
 13 - Học sinh cả lớp làm vào Vở Bài tập tiếng Việt.
- Giáo viên sửa đề bài thành: Nối tên mùa với đặc điểm thích hợp.
- Gọi học sinh nhận xét và chữa bài:
 ấm áp
 Mùa xuân giá lạnh
 Mùa hạ mưa phùn gió 
 baác
 Mùa thu se se lạnh
 Mùa đông oi nồng
 nóng bức
- Nhận xét, tuyên dương từng nhóm.
Bài 2: Làm việc cặp đôi – Chia sẻ trước lớp
- Mời các tổ nối tiếp nêu kết quả làm bài. Hãy đọc to câu văn sau khi đã thay thế từ.
- Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài.
- Học sinh chia sẻ:
b) bao giờ, lúc nào, tháng mấy.
c) bao giờ, lúc nào, (vào) tháng mấy.
d) bao giờ, lúc nào, tháng mấy.
- Nhận xét bài làm học sinh.
Bài 3: TC Trò chơi Ai nhanh hơn
- Treo bảng phụ và cho 2 nhóm học sinh lên bảng làm.
- Học sinh tham gia chơi, dưới lớp cùng giáo viên làm ban giám khảo.
- Gọi học sinh nhận xét và chữa bài.
- Khi nào ta dùng dấu chấm? 
- Dấu chấm cảm được dùng ở cuối các câu văn nào?
- Kết luận cho học sinh hiểu về dấu chấm và dấu chấm cảm.
C.Vận dụng: 2 phút
- Trò chơi: 
Các nhóm phải tìm ra sau câu đó dùng dấu gì. Nhóm nào có tín hiệu nói trước và nói 
đúng được 10 điểm. Nói sai bị trừ 5 điểm.
- Giáo viên nêu luật chơi: Khi giáo viên nói 1 câu 
VD: - Mùa xuân đẹp quá! - Dấu chấm cảm.
 - Hôm nay, tôi được đi chơi. - Dấu chấm
- Tổng kết trò chơi.
* Đặt câu hỏi có cụm từ khi nào? Bao giờ?...cho bạn bên cạnh
- GV nhận xét tiết học, dặn HS vể luyện đặt câu theo mẫu Khi nào? 
 ____________________________
 Toán
 BẢNG NHÂN 4
I . Mục tiêu
1. Kiến thức: 
 - Lập được bảng nhân 4
 14 - Nhớ được bảng nhân 4
 - Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 4).
 - Biết đếm thêm 4.
*Bài tập cần làm: bài tập 1,2,3.
2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng tính và giải toán.
*Bài tập cần làm: bài tập 1,2,3.
3. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải 
quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Giao tiếp toán học; cẩn thận, 
gọn gàng. 
II. Đồ dùng dạy học
 - Giáo viên: 10 tấm bìa, mỗi tấm có gắn 4 chấm tròn hoặc 4 hình tam giác, 4 
hình vuông,... Kẻ sẵn nội dung bài tập 3 lên bảng.
 - Học sinh: sách giáo khoa.
III. Các hoạt động dạy học:
A. Khởi động:
 Trò chơi: Đoán nhanh đáp số: Tính tổng và viết phép nhân tương ứng với mỗi tổng 
sau:
 4 + 4 + 4 + 4
 5 + 5 + 5 + 5
- Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học sinh.
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Bảng nhân 4.
B. HĐ hình thành kiến thức mới
- Cho học sinh lấy 1 tấm bìa có 4 chấm tròn lên bàn.
- Gắn 1 tấm bìa có 4 chấm tròn lên bảng và hỏi: Có mấy chấm tròn?
Quan sát hoạt động của giáo viên và trả lời có 4 chấm tròn
- Bốn chấm tròn được lấy mấy lần?
- Bốn được lấy mấy lần?
- 4 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân: 4x1= 4.
- Cho học sinh lấy tiếp 1 tấm bìa có 4 chấm tròn.
- Hướng dẫn học sinh lập các phép tính còn lại tương tự như trên. 
- Yêu cầu học sinh đọc bảng nhân 4 vừa lập được, sau đó cho học sinh tự học thuộc 
lòng bảng nhân này.
- Xoá dần bảng cho học sinh học thuộc lòng.
- Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng bảng nhân.
- Giáo viên nhận xét chung.
C. HĐ thực hành
Bài 1: 
- Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài.
- Kiểm tra chéo trong cặp.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Mời các tổ nối tiếp báo cáo kết quả.
- Học sinh nối tiếp đọc kết quả:
4 x 2 = 8 4 x 1 = 4
4 x 4 = 16 4 x 3 = 12
4 x 6 = 24 4 x 5 = 20
- Nhận xét bài làm học sinh.
Bài 2: 
 15 - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài.
- Kiểm tra chéo trong nhóm.
- Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả.
 Tóm tắt:
 1 xe: 4 bánh xe
 5 xe: ? bánh xe
 Giải:
 5 xe ô tô có số bánh xe là:
 4 x 5 = 20 (bánh xe)
 Đáp số: 20 bánh xe
- Tổ chức cho học sinh nhận xét bài bạn trên bảng.
- Nhận xét bài làm từng em.
Bài 3: 
- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
Bài toán yêu cầu chúng ta đếm thêm 4 rồi viết số thích hợp vào ô trống.
- Số đầu tiên trong dãy số này là số nào?
Số đầu tiên trong dãy số này là số 4.
- Tiếp sau số 4 là số nào?
- 4 cộng thêm mấy thì bằng 8?
- Tiếp sau số 8 là số nào? 
- Trong dãy số này, mỗi số đứng sau hơn số đứng trước nó mấy đơn vị?
- Mời các tổ nối tiếp báo cáo kết quả.
Học sinh nối tiếp chia sẻ kết quả: 4, 8, 12, 16, 20, 24, 28, 32, 36, 40.
- Nhận xét bài làm học sinh.
- Giáo viên cho học sinh đọc xuôi, đọc ngược dãy số vừa tìm được.
D.Vận dụng: 
- GV nêu bài toán: Mẹ mua 1 khăn hết 4 nghìn đồng. Hỏi mẹ mua 6 cái khăn như thế 
hết mấy nghìn đồng ?
- HS suy thảo luận N2 nêu miệng phép tính và kết quả
- HS, GV nhận xét
- HS thi đố nhau các phép tính trong bảng nhân 4.
- GDHS: Thuộc bảng nhân để làm toán nhanh và đúng, vận dụng vào để nhân giúp bố 
mẹ.
- Về nhà làm thêm VBT. Chuẩn bị bài: Luyện tập
- Nhận xét tiết học. Tuyên dương những học sinh có ý thức
 Thứ năm ngày 28 tháng 1 năm 2021
 Toán
 LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1. Kiến thức: 
 - Thuộc bảng nhân 4.
 16 - Biết tính gía trị của biểu thức số có 2 dấu phép tính nhân và cộng trong 
trường hợp đơn giản.
 - Biết giải bài toán có 1 phép nhân (trong bảng nhân 4).
*Bài tập cần làm: bài tập 1a, bài tập 2, bài tập 3.
2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng tính nhẩm, làm tính và giải bài toán có 1 phép 
nhân (trong bảng nhân 4).
3. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải 
quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Giao tiếp toán học
II. Đồ dùng dạy học:
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, viết sẵn nội dung bài tập 2 lên bảng.
 - Học sinh: Sách giáo khoa.
II. Các hoạt động dạy học:
A.Khởi động: 5’ 
-2 hs đọc thuộc bảng nhân 4.
-2 hs làm bài
 4 x 5 = 4 x 2 =
 4 x 8 = 4 x 9 =
B. Hoạt động thực hành:
1. Hoạt động 1:Giới thiệu bài. 1 phút
-Gv nêu yêu cầu, mục tiêu tiết học.
2.Hoạt động 2: Thực hành :30’ 
Bài 1: Tính nhẩm (Hoạt động cá nhân)
 4x4= 4x9= 4x6=
 4x5= 4x2= 4x10=
 4x8= 4x7= 4x1=
Bước 1:Gọi 1-2 em nêu cách làm.. 
Bước 2:Hs tự làm việc cá nhân, hoàn thành bài vào vở, trao đổi thảo luận chia sẻ với 
bạn cùng bàn về kết quả của mình.
(Gv theo dõi, giúp đỡ thêm)
Bước 3: Báo cáo kết quả trước lớp (Gv gọi một số học sinh nêu kết quả, nêu cách làm 
HS làm bài vào vở ô li
- GV chữa bài và chấm bài và nhận xét
1.b Hãy so sánh kết quả của: 2 x 3 và 3 x 2
- Vậy khi ta đổi chỗ các thừa số thì tích có thay đổi không?
- Hãy giải thích tại sao 2 x 4 & 4 x 2 có kết quả bằng nhau?
Bài 2: Tính (Theo mẫu) (Hoạt động cặp đôi)
Bước 1: Hs đọc yêu cầu và mẫu, xác định yêu cầu . 
 GV hd mẫu: 4 x 3 + 8 = 12 + 8
 = 20 
Bước 2: 2 em làm mẫu trước lớp( một em nêu phép tính-1 em đọc kết quả) 
Bước 3: Trao đổi kết quả cặp 2 ( một em nêu phép tính-1 em nhẩm theo mẫu sau đó 
đổi vai).Nhóm trưởng báo cáo bạn hoàn thành bạn chưa hoàn thành.
Bước 4:Báo cáo kết quả trước lớp.
-Gv nhận xét kết quả làm việc của lớp.
Bài 3.(Hoạt động nhóm ) 
 17 Bước 1: Hs làm việc cá nhân tự đoc thầm bài toán trả lời câu hỏi sau:
+Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+Muốn tìm số quyển sách 5 học sinh mượn bao nhiêu ta làm phép tính gì?
Bước 2: Hs hoàn thành bài vào vở, trao đổi, thảo luận chia sẻ với bạn cùng bàn kết 
quả của mình,1 Hs làm bài bảng phụ.
Bước 3:Trao đổi, chia sẻ kết quả với bạn trong tổ, thống nhất kết quả(GV theo dõi, 
nhắc nhở hỗ trợ thêm)
Bước 4: Báo cáo kết quả trước lớp (Một số em nêu cách làm)
-Gv chấm một số bài nhận xét. 
-Chữa bài 1em lên bảng làm bài vào bảng phụ
 Bài giải
 5 HS được mượn số quyển sách là:
 4 x 5 = 20 ( quyển)
 Đáp số: 20 ( quyển)
Bài 4:(HS năng khiếu ) Cho học sinh tự làm bài rồi chữa bài.Khi chữa bài cần khoanh 
vào chữ C
 GV chấm bài và nhận xét. 
C. Vận dụng:
- GV khuyến khích HS liên hệ đặt ra một số bài toán thực tế gắn với trường, lớp, gia 
đình, cộng đồng có sử dụng phép nhân đã học
VD1: Mỗi con bò có 4chân. Hỏi 6 con bò có bao nhiêu chân?
VD2: Mỗi nhóm học tập có 4 bạn. Hỏi 7 nhóm như thế có bao nhiêu bạn? 
- HS, GV nhận xét
- Yêu cầu HS về nhà học thật thuộc bảng nhân .
- Dặn về nhà học bài và có thể làm thêm các bài tập còn lại trong bài.
- Nhận xét tiết học
-HS về nhà làm bài tập ở VBT. 
 Tập viết
 Chữ hoa Q
I. Mục tiêu:
1. Năng lực đặc thù :
 - Viết đúng chữ hoa Q (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng: 
Quê (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Quê hương tươi đẹp (3 lần)
* Khuyến khích : HS viết đúng và đủ tất cả các dòng trên trang vở Tập viết 
2. Năng lực chung : Góp phần hình thành và phát triển năng lực Tự học 
3. Phẩm chất : Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất chăm chỉ, chịu khó, cẩn 
thận. Yêu thích luyện chữ đẹp.
II. Đồ dùng dạy học:
 - Giáo viên: Mẫu chữ (cỡ vừa), bảng phụ viết sẵn mẫu chữ, câu ứng dụng trên 
 dòng kẻ (cỡ vừa và nhỏ)
 - Học sinh: Vở Tập viết – Bảng con.
III. Các hoạt động dạy học:
A.Khởi động: 5 phút.
 18 -HS viết vào bảng con : P , Phong
-GV nhận xét.
B. Khám phá
II. Đồ dùng dạy học:
 - GV : Chữ mẫu, khung chữ 
 - HS : Bảng con
III. Hoạt động dạy học:
A.Khởi động : 3 phút
 HS thi viết đẹp vào bảng con : Ông Gióng
 GV GTB, nêu MT.
B.Khám phá 
 1. HD viết chữ hoa 7 phút 
- GV gắn chữ mẫu lên bảng, yêu cầu HS quan sát, nhận xét:
- HS quan sát và nhận xét chữ Q
- So sánh chữ Q với chữ O?
 GV viết chữ Q trên bảng, vừa viết vừa nhắc lại cách viết.
+ Nét 1: Viết như chữ O
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút trên đường kẻ 2, viết nét lượn ngang từ 
trong lòng chữ ra ngoài.
- Yêu cầu HS tập viết chữ trong không trung và viết trên bảng con 1- 2 lần. GV uốn 
nắn.
 2. HD viết cụm từ ứng dụng 
- HS đọc câu ứng dụng: Quê hương tươi đẹp. GV giải nghĩa.
- HS quan sát nhận xét về độ cao các chữ, khoảng cách giữa các chữ cách đặt dấu 
thanh, dấu phụ.
- GV lưu ý HS cách đặt dấu thanh ở các chữ cái, khoảng cách giữa các chữ cái và 
giữa các tiếng.
- GV viết mẫu chữ Quê lên bảng, vừa viết vừa nói lại cách viết.
- HS viết chữ Quê vào bảng con, GV nhận xét.
- HS viết câu ứng dụng vào bảng con, nhận xét.
 C. Luyện tập 
- HS nêu yêu cầu viết:
+ 1 dòng chữ Q cỡ vừa và cỡ nhỏ
+ 1 dòng chữ Quê cỡ vừa, 1 dòng chữ Quê cỡ chữ nhỏ
+ 2 dòng câu ứng dụng cỡ chữ nhỏ: Quê hương tươi đẹp.
- HS viết vào vở Tập viết. GV nhắc HS ngồi viết đúng tư thế.
- GV chấm, chữa một số bài.
 D.Vận dụng 
 - Thi viết đẹp ở bảng lớp: Quê hương tươi đẹp
 - GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài sau. 
 Chính tả( Nghe viết)
 MƯA BÓNG MÂY
I. Mục tiêu:
1.Năng lực đặc thù:
 19 - Nghe và viết lại chính xác bài chính tả. Biết trình bày đúng hình thức bài thơ 5 chữ 
và các dấu câu trong bài. Phân biệt đúng chính tả s/x.
- Làm được bài tập 2a.
2. Năng lực chung : Góp phần hình thành và phát triển năng lực Tự học và Giải 
quyết vấn đề 
 3. Phẩm chất : Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất chăm chỉ, chịu khó, cẩn 
thận.
II. Đồ dùng dạy học:
 - Giáo viên: Tranh vẽ minh họa bài thơ (nếu có). Bảng phụ ghi các quy tắc 
chính tả.
 - Học sinh: Sách giáo khoa, bảng con, vở bài tập, đồ dùng học tập đầy đủ.
II.Các hoạt động dạy học:
A. Khởi động : 
 - Hát, kết nối bài học
 - Nhận xét bài làm của học sinh, khen những em tuần trước viết bài tốt.
 - Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng.
B. Khám phá – Luyện tập
 1. HD viết chính tả 
 1.1. Hướng dẫn HS chuẩn bị
 - Giáo viên giới thiệu và đọc bài chính tả: Mưa bóng mây: Đọc chậm và rõ ràng, 
 phát âm chuẩn.
 - Yêu cầu học sinh đọc lại.
 - Hướng dẫn học sinh nắm nội dung bài viết và cách trình bày qua hệ thống câu hỏi 
 gợi ý:
+ Cơn mưa bóng mây giống các bạn nhỏ ở điểm nào?
+ Bài thơ có mấy khổ? Mỗi khổ có mấy câu thơ? Mỗi câu thơ có mấy chữ?
+ Các chữ đầu câu thơ viết như thế nào?
+ Trong bài thơ những dấu câu nào được sử dụng?
+ Giữa các khổ thơ viết như thế nào ?
- Yêu cầu học sinh đọc các từ khó dễ lẫn và các từ khó viết.
- Tìm trong bài các chữ có vần: ươi, ươt, oang, ay
- Yêu cầu học sinh đọc và viết các từ vừa tìm được.
- Nhận xét bài viết bảng của học sinh.
 1.2. HS viết bài vào vở
- GV đọc cho HS viết bài, đồng thời theo dõi, nhắc nhở HS viết đúng, đẹp; ngồi viết 
đúng tư thế. 
 1.3. Chấm, chữa bài
 HS tự soát lỗi, gạch chân bằng bút chì rồi tự chữa lỗi.
 GV chấm một số bài, nhận xét.
 2. HD làm bài tập chính tả 
Bài 2a: TC Trò chơi Ai nhanh hơn.
- Giáo viên đổi tên bài thành: Nối mỗi từ ở cột A với mỗi từ thích hợp ở cột B.
- Giáo viên chuẩn bị sẵn nội dung bài tập 2 vào 4 tờ giấy to phát cho mỗi nhóm.
- Chia lớp thành 4 nhóm. Thảo luận nhóm và làm. Nhóm nào làm xong trước thì 
mang dán lên bảng.
- Đáp án:
 20

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_20_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_h.doc