Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2012-2013

doc 43 trang Túc Tinh 23/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2012-2013", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2012-2013

Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2012-2013
 KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 19
 Tích TH 
Thứ Tiết
 Tiết Môn Tên bài hợp TKN
Ngày PPCT
 KNS L
 1 CHÀO CỜ 19
 3 TẬP VIẾT 19 Chữ hoa P
 4 TOÁN 91 Tổng của nhiều số
 5 ĐẠO ĐỨC 19 Trả lại của rơi ( tiết 1) x
 1 TẬP ĐỌC 55 Chuyện bốn mùa ( tiết 1) x
 2 TẬP ĐỌC 56 Chuyện bốn mùa ( tiết 2) x
 3 TOÁN 92 Phép nhân
 5 TN&XH 19 Đường giao thông x
 1 CHÍNHTẢ(TC) 37 Chuyện bốn mùa
 2 THỂ DỤC
 3 KỂ CHUYỆN 19 Chuyện bốn mùa
 4 TOÁN 93 Thừa số - Tích
 1 TẬP ĐỌC 57 Thư Trung thu
 2 TOÁN 94 Bảng nhân 2
 Từ ngữ về các mùa. Đặt và 
 4 LTVC 19
 trả lời câu hỏi Khi nào?
 CHÍNHTẢ(NV Thư Trung thu
 1 ) 38
 2 THỂ DỤC
 3 TOÁN 95 Luyện tập
 4 TLV 19 Đáp lời chào, lời tự giới thiệu. x
 5 SHCT 19
 1 Thứ tư ngày 2 tháng 1 năm 2013
 Tập viết
 Bài: Chữ P
 1. Mục tiêu:
 - Kiến thức:
 Viết đúng chữ P ( 1 dịng cỡ vừa, 1 dịng cỡ nhỏ ), chữ và câu ứng dụng: 
 Phong ( 1 dịng cỡ vừa, 1 dịng cỡ nhỏ ), Phong cảnh hấp dẫn ( 3 lần). 
 - Kĩ năng: Biết cách nối nét từ chữ P sang chữ cái đứng liền sau.
 - Thái độ: Ý thức rèn tính cẩn thận, giữ gìn sách vở sạch sẽ..
 2. Đồ dùng dạy học:
- Mẫu chữ P. Bảng phụ viết: P - Phong cảnh hấp dẫn
- Vở tập viêt, bảng con.
 3. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động dạy Hoạt động học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
- Cho học sinh viết chữ Ơ, Ơ, chữ Ơn vào - 2 học sinh viết bảng lớp, cả lớp 
bảng con. viết bảng con.
- Nhận xét, chấm điểm.
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết chữ hoa:
A. Quan sát số nét và quy trình viết: P
-Chữ P hoa cao mấy li ?
-Chữ P gồm những nét cơ bản nào?
 -Cao 5 li.
 -Chữ P gồm cĩ hai nét : nét một 
 giống nét một của chữ B, nét hai là 
 nét cong trên trên cĩ hai đầu uốn 
 P vào trong khơng đều nhau..
 -2 em nhắc lại
-Vừa nĩi vừa tơ trong kung chữ: Chữ P gồm 
cĩ hai nét : nét một giống nét một của chữ B, 
nét hai là nét cong trên trên cĩ hai đầu uốn - Đặt bút trên đường kẻ 6, viết nét 
vào trong khơng đều nhau.. mĩc ngược trái như nét 1 của chữ 
- Quan sát và cho biết điểm đặt bút và dừng B, dừng bút trên đường kẻ 2. từ 
bút? điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên 
 đường kẻ 5, viết nét cong trên cĩ 
 hai đầu uốn vào trong dừng bút ở 
 giữa đường kẻ 4 và 5.
 2 -2 em nhắc lại
- Giáo viên viết mẫu( vừa viết vừa nhắc lại - Cả lớp viết chữ P trên khơng, bảng 
cách viết). con.
b. Viết bảng:
- Yêu cầu học sính viết chữ P trên khơng và 
viết bảng con. -2 em đọc :. Phong cảnh hấp dẫn
Hoạt động 3: Hướng dẫn viết cụm từ ứng -Quan sát
dụng:
- Yêu cầu học sinh mở vở tập viết đọc cụm từ 
ứng dụng.. -Phong cảnh đẹp mọi người muốn 
A. Quan sát số nét và quy trình viết: đến thăm.
Phong cảnh hấp dẫn
Nêu cách hiểu cụm từ trên ?
 -4 chữ : Phong, cảnh, hấp, dẫn 
Nêu: Cụm từ này tả cảnh đẹp của quê hương..
- Cụm từ này gồm mấy chữ ? Đĩ là những -Chữ P, h, g cao 2,5 li, chữ p, d cao 
chữ nào? 2 li, các chữ cịn lại cao 1 li.
- Độ cao của các chữ trong cụm từ “Phong -Dấu hỏi đặt trên a trong chữ cảnh, 
cảnh hấp dẫn “ như thế nào? dấu sắc đặt dưới â trong chữ dẫn
 -Nét một của chữ h viết gần nét 2 
 -Cách viết dấu thanh như thế nào? của chữ P.
 -Bằng khoảng cách viết một con 
 chữ o..
-Khi viết chữ Phong ta nối chữ P với h như -Bảng con : Phong .
thế nào? Viết vở. 
- Khoảng cách giữa các chữ ( tiếng) như thế 1 dịng cỡ vừa; P
nào? 1 dịng cỡ nhỏ: P
B. Viết bảng: 1 dịng cỡ vừa: Phong
Hoạt động 4: Hướng dẫn viết vở, chấm, chữa 1 dịng cỡ nhỏ: Phong
bài:. Phong cảnh hấp dẫn ( 3 lần). 
-Chú ý chỉnh, sửa cho các em- Thu 5 – 7 bài 
chấm. 
 -Chữ P gồm cĩ hai nét : nét một 
- Nhận xét bài viết. giống nét một của chữ B, nét hai là 
Hoạt động 5:Củng cố: nét cong trên trên cĩ hai đầu uốn 
-Chữ P gồm cĩ những nét cơ bản nào? vào trong khơng đều nhau..
 -Viết bài nhà hét bài chữ P
 3 - Nhận xét bài viết của học sinh.
- Nhận xét tiết học 
- Dặn dị 
 TOÁN
 Tiết 91 : Tổng của nhiều số
 I/ MỤC TIÊU : 
 1. Kiến thức : Giúp học sinh :
 -Nhận biết tổng của nhiều số.
 -Biết cách tìm tổng của nhiều số.
 - Bài tập cần làm: Bài 1 (cột 2); Bài 2 (cột 1,2,3);Bài 3(a).
 * Dành cho HS khá/ giỏi các BT còn lại.
 2. Kĩ năng : Làm tính đúng, chính xác.
 3. Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh.
 II/ CHUẨN BỊ : 
 1. Giáo viên : Bảng cài, bộ đồ dùng .
 2. Học sinh : Sách, vở, bảng con, bộ đồ dùng.
 III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1 : KT bài cũ : 
-Nhận xét bài kiểm tra Học kì I.
Hoạt động 2 : Giới thiệu tổng của 
nhiều số và cách tính.
a)-GV viết bảng :2 + 3 + 4 = ?
Giới thiệu : Đây là tổng các số 2,3,4. 
Đọc là tổng của 2.3.4 hay “Hai cộng 
ba cộng bốn”
-Yêu cầu học sinh tính tổng rồi đọc ? -HS tính tổng rồi đọc :”2 cộng 3 cộng 4 
 bằng 9” hay “Tổng của 2,3,4 bằng 9”
-Hướng dẫn học sinh cách tính theo 
cột dọc.
 4 2
 +3
 4
 9
-Viết số này dưới số kia sao cho sao 
cho đơn vị thẳng cột với đơn vị , chục - 2 HS nhắc lại
thẳng cột vơí chục, viết dấu + và kẻ 
gạch ngang.
 - 2 cộng 4 bằng 6, 6 cộng 0 bằng 6, viết 6.
b) Hướng dẫn tính theo cột dọc bài : 1 cộng 3 bằng 4, 4 cộng 4 bằng 8, viết 8.
 12 + 34 + 40 =?
 12 - 5 cộng 6 bằng 11, 11 cộng 9 bằng 20, 
 +34 20 cộng 8 bằng 28, viết 8 nhớ 2.
 40 1 cộng 4 bằng 5, 2 cộng 2 bằng 7, 7 
 86 thêm 2 bằng 9, viết 9.
c) Hướng dẫn tính theo cột dọc bài : -Vài em nhắc lại cách đặt tính và tính.
 15 + 46 + 29 + 8 = ?
 15
 46
 +
 29
 8
 98 8 + 7 + 5 = 20
Hoạt động 3 : Thực hành tính tổng 6 + 6 + 6 + 6 = 24
của nhiều số. -Dãy cuối: 6 + 6 + 6 + 6 ,các số hạng 
Bài 1(cột 2) : đều bằng 6.
-HD HS tính rồi viết kết quả sau dấu 
bằng. -1 em đọc đề. 
-Cho học sinh làm bài trong vở.
 -Cộng từ phải sang trái.
- Trong các dãy tính có dãy tính nào -Làm vở.2 em lên bảng 
có các số hạng đều bằng nhau? 15 + 46 + 29 + 8 = ?
-Nhận xét, chấm điểm. 
Bài 2(cột 1,3): Gọi 1 em đọc đề. 14 15 
- Nhắc HS đặt tính thẳng cột. + 33 15 
- Cộng từ đâu sang đâu? 21 15 
-Gọi HS nêu cách tính ? 68 15 
 60 
 5 -Các tổng có số hạng bằng nhau.
 -HS làm vở.
-Em có nhận xét gì về dãy tính cuối ?
-Nhận xét, chấm điểm. 12 kg +12 kg +12 kg = 36 kg
Bài 3(a) : -Tổng này có các số hạng bằng nhau, 3 
 -GV hướng dẫn HS nhìn hình vẽ để số hạng đều bằng 12 kg.
viết tổng và các số còn thiếu vào chỗ 
chấm.
 -Xem lại cách tính tổng của nhiều số.
- Em có nhận xét gì về phép tính trên 
?
-Nhận xét, chấm điểm.
Hoạt động 3 : Củng cố : 
- HDHS củng cố lại bài 
- Giáo dục HS 
-Nhận xét tiết học.
-Dặn dò- Học bài.
 ĐẠO ĐỨC
 Tiết 19 : Trả lại của rơi (tiết 1)
 I/ MỤC TIÊU :
 1.Kiến thức : Giúp học sinh hiểu :
 - Biết : Khi nhặt được của rơi cần tìm cách trả lại của rơi cần tìm cách trả 
lại của rơi cho người mất.
 - Biết : Trả lại của rơi cho người mất là thật thà, được mọi người quý 
trọng.
 - Quý trọng những người thật thà, không tham của rơi.
 *- Các kỹ năng cơ được giáo dục trong bài:
 - Kĩ xác định giá trị bản thân (gía trị của sự thật)
 - Kĩ năng giả quyết vấn đề trong tình huống nhặt được của rơi.
 2.Kĩ năng : Biết trả lại của rơi khi nhặt được.
 3.Thái độ : Có thái độ quý trọng những ngườithật thà, không tham 
 của rơi.
 6 II/ CHUẨN BỊ :
 1.Giáo viên : Tranh, ảnh , đồ dùng cho sắm vai.
 2.Học sinh : Sách, vở BT.
 III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1 : *- Thảo luận phân tích 
tình huống.
 -Trực quan : Tranh. -Quan sát.
-Hỏi đáp : Nội dung tranh nói gì ? -Hai bạn nhỏ cùng đi với nhau trên 
 đường, cả hai cùng nhìn thấy tờ 20000 đ 
 rơi ở dưới đất.
-Giáo viên giới thiệu tình huống : Hai 
bạn nhỏ cùng đi với nhau trên đường, 
bỗng cả hai cùng nhìn thấy tờ 20000đ 
rơi ở dưới đất. Theo em hai bạn nhỏ đó 
có thể có những cách giải quyết nào 
với số tiền nhặt được ?
 -HS suy nghĩ, nêu cách giải quyết.
-GV ghi bảng ý chính :
+Tranh giành nhau.
+Chia đôi.
+Tìm cách trả lại người mất.
+Dùng vào việc thiện.
+Dùng để tiêu chung.
-YC chia nhóm 2 em. -Chia nhóm 2 em.
-* Nếu em là bạn nhỏ trong tình huống -*- Học sinh thảo luận nhóm về lí do 
em sẽ chọn cách giải quyết nào ? lựa chọn giải pháp của mình.
- Gọi đại diện nhóm báo cáo.
-Hướng dẫn so sánh kết quả của các - Đại diện nhóm báo cáo.
giải pháp.
 Kết luận :
 Khi nhặt được của rơi, cần tìm cách 
trả lại cho người mất. Điều đó sẽ mang 
lại niềm vui cho họ và cho chính mình.
Hoạt động 2 : Bày tỏ thái độ.
 7 -GV cho học sinh làm phiếu.
-Hãy đánh dấu + vào  trước những ý -HS làm phiếu.
kiến mà em tán thành. + a/Trả lại của rơi là người thật thà 
 a/Trả lại của rơi là người thật thà đáng quý trọng.
đáng quý trọng. b/Trả lại của rơi là ngốc.
 b/Trả lại của rơi là ngốc. + c/Trả lại của rơi là đem lại niềm vui 
 c/Trả lại của rơi là đem lại niềm vui cho người mất và cho chính mình.
cho người mất và cho chính mình. d/Chỉ nên trả lại của rơi khi có người 
 biết.
 d/Chỉ nên trả lại của rơi khi có e/Chỉ nên trả lại khi nhặt được số
người biết. tiền lớn hoặc những vật đắc tiền.
 e/Chỉ nên trả lại khi nhặt được số 
tiền lớn hoặc những vật đắc tiền.
-GV đọc từng ý kiến.
Kết luận: Các ý kiến a, c là đúng.Các ý 
kiến b, d, e là sai. -Nhận xét ,trao đổi bài bạn.
Hoạt động 3 : Củng cố .Dặn dò -HS giơ bìa tán thành, không tán thành.
-GV đưa ra tình huống.
-Cho học sinh nghe bài hát “Bà Còng 
đi chợ”
-Bạn Tôm bạn Tép trong bài có ngoan 
không ? Vì sao ?
Kết luận : Bạn Tôm bạn Tép nhặt được - Khi nhặt được của rơi cần tìm cách trả 
của rơi trả lại người mất là thật thà, lại của rơi cần tìm cách trả lại của rơi 
được mọi người yêu quý cho người mất.
 - Khi em nhặt được của rơi em cần làm 
gì? -Về nhà học bài.
- Giáo dục tư tưởng -Nhận xét tiết học.
- Dặn dò- Học bài.
 8 Thứ ba ngày 3 tháng 1 năm 2013
 TẬP ĐỌC
 Tiết 55, 56 : Chuyện bốn mùa (2 tiết )
 I/ MỤC TIÊU :
 1. Kiến thức : Đọc.
 -Đọc rành mạch toàn bài. Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu.
Hiểu : Nghĩa các từ ngữ ; đâm chồi nảy lộc, đơm, bập bùng, tựu trường.
 Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Bốn mùa xuân, hạ, thu, đông mỗi mùa mỗi vẻ đẹp 
riêng, đều có ích cho cuộc sống.( trả lời được câu hỏi 1,2,4).
 Dành cho HS khá/ giỏi CH3.
 2. Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch.
3.Thái độ : Giáo dục HS biết vẻ đẹp của mỗi mùa trong năm.
 II/ CHUẨN BỊ :
 1.Giáo viên : Tranh : Chuyện bốn mùa.
 2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2.
 III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
* Giới thiệu bài.
-GV giới thiệu 7 chủ điểm của sách -HS giở mục lục sách nêu 7 chủ điểm 
TiếngViệt/ Học kì 2. (1-2 em nêu)
-Chỉ vào bức tranh : (Truyền đạt) -Tranh vẽ một bà cụ béo tốt, vẻ mặt 
Tranh vẽ những ai ? Họ đang làm gì ? tươi cười ngồi giữa 4 cô gái xinh đẹp 
 mỗi người có một cách ăn mặc riêng .
-Muốn biết bà cụ và các cô gái là ai, 
họ đang nói với nhau những gì ta hãy -Chuyện bốn mùa.
tìm hiểu qua bài “Chuyện bốn mùa”
Hoạt động 1 : Luyện đọc.
-Giáo viên đọc mẫu lần 1, phát âm rõ, 
chính xác, giọng đọc nhẹ nhàng, phân 
biệt lời các nhân vật. -HS nối tiếp nhau đọc từng câu cho đến 
Đọc từng câu : hết .
 -HS luyện đọc cá nhân, đồng thanh.
-Kết hợp luyện phát âm từ khó :vườn 
bưởi, rước, tựu trường, sung sướng, nảy 
 9 lộc, trái ngọt, bếp lửa.bập bùng,nhất, 
tinh nghịch, cỗ, thủ thỉ, ấp ủ. -HS luyện đọc cá nhân.
Đọc từng đoạn trước lớp.
Giáo viên giới thiệu các câu cần chú ý 
cách đọc:
Có em/ mới có bập bùng bếp lửa nhà 
sàn/ có giấc ngủ ấm trong chăn.//
Cháu có công ấp ủ mầm sống/ để xuân -HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong 
về/ cây cối đâm chồi nảy lộc.// bài.
-Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc 2 đoạn -2 HS đọc chú giải.
trong bài.
-Gọi 2 HS đọc chú giải.(SGK/ tr 5)
-Giảng thêm từ : Thiếu nhi : Trẻ em 
dưới 16 tuổi. -HS đọc từng đoạn trong nhóm.
- Đọc từng đoạn trong nhóm
Yc chia mỗi nhóm 2 em. -Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cả 
- Thi đọc theo nhóm. bài).
-Tổ chức thi đọc cá nhân giữa các - Cả lớp đọc 1 lần .
nhóm (từng đoạn, cả bài).
 Đồng thanh
 TIẾT 2
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
-1.Bốn nàng tiên trong truyện Bốn này tượng trưng cho 4 mùa trong năm: 
tượng trưng cho những mùa nào xuân, hạ, thu, đông.
trong năm ?
-Trực quan :Tranh . -Quan sát.
-Tìm các nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, +Xuân : cài vòng hoa.
Đông và nói đặc điểm của từng +Hạ : cầm quạt.
người ? +Thu : nâng mâm hoa quả.
 +Đông : đội mũ, quàng khăn.
-2.Em hãy cho biết mùa Xuân có gì -Xuân về, vườn cây nào cũng đâm
hay theo lời nàng Đông ? chồi nảy lộc.
-Vì sao Xuân về vườn cây lại đâm -Vì vào Xuân thời tiết ấm áp, mùa Xuân 
chồi nảy lộc ? rất thuận lợi cho cây cối phát triển, đâm 
 10 chồi nảy lộc.
-Mùa Xuân có gì hay theo lời Bà -Xuân làm cho cây lá tươi tốt.
Đất ?
-Theo em lời Bà Đất và lời nàng -Không khác nhau vì cả hai đều nói về điều 
Đông nói về mùa Xuân có khác hay của mùa xuân, xuân về cây lá tốt tươi, 
nhau không ? đâm chồi nảy lộc.
-3. Dành cho HS Khá/ Giỏi - Mùa - HS K/G:
Hạ, mùa Thu, mùa Đông có gì hay 
?
-GV kẻ thành 3 cột như mẫu yêu 
cầu HS trả lời gv viết lên bảng.
 Mùa hạ Mùa thu Mùa đông Mùa hạ Mùa thu Mùa đông
 - có - có vườn - có bập 
 nắng bưởi chín bùng 
 cho trái vàng bếplửa nhà 
 ngọt, - có đêm sàn, 
 hoa trăng - ấp ủ mầm 
 thơm rằm sống 
-Giáo viên nhận xét.
-4.Em thích nhất mùa nào ? Vì sao -HS nêu ý thích riêng của mình.VD: Em 
? thích mùa xuân vì có ngày Tết.
-Nêu ý nghĩa bài văn ? - Bốn mùa xuân, hạ, thu, đông mỗi mùa 
 mỗi vẻ đẹp riêng, đều có ích cho cuộc 
 sống.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại .
Lần 1: - Gọi 2 HS đọc 2 đoạn trước -2 HS đọc 2 đoạn trước lớp.
lớp.
Lần 2: Cho 6 HS xung phong đọc. -5 HS xung phong đọc 5 vai: bốn nàng tiên 
 Xuân, Hạ, Thu, Đông và bà Đất.
-Nhận xét.
Hoạt động 4: Củng cố :
 -Câu chuyện cho ta biết điều gì? - Câu chuyện cho ta biết mỗi mùa trong 
 năm đều có vẻ đẹp riêng, đáng yêu.
 11 -Giáo dục tư tưởng -Đọc bài.
-Nhận xét 
-Dặn dò- đọc bài.
 TOÁN
 Tiết 92: Phép nhân
 I/ MỤC TIÊU : 
 1.Kiến thức : Giúp học sinh :
- Nhận biết tổng của nhiều số hạng bằng nhau.
- Biết chuyển toonngr của nhiều số hạng bằng nhau thành phép nhân.
 - Biết đọc, viết kí hiệu của phép nhân.
 - Biết cách tính kết quả của phép nhân dựa và phép cộng.
 - Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2.
*Dành cho HS khá/ giỏi bài 3.
 2. Kĩ năng : Tính nhanh, đúng chính xác.
 3. Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh.
 II/ CHUẨN BỊ : 
 1. Giáo viên : 5 tấm bìa mỗi tấm có 5 chấm tròn. Vẽ hình BT1 như 
 sgk lên bảng.
 2. Học sinh : Sách, vở, nháp.
 III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1 : KT bài cũ : - Bài:Tổng của nhiều số.
-Thực hành tính tổng của nhiều số . -2 em lên bảng làm.Lớp làm giấy 
 12 + 12 + 12 + 12 34 + 12 + 23 nháp.12 + 12 + 12 + 12 = 48 
 34 + 12 + 23 = 49
-Nhận xét, cho điểm.
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS nhận biết -Phép nhân.
về phép nhân.
A/ GV lấy tấm bìa có 2 chấm tròn. Hỏi -Tấm bìa có 2 chấm tròn.
:”Tấm bìa có mấy chấm tròn ?”
-Cho HS lấy 5 tấm bìa như thế và hỏi -HS lấy 5 tấm bìa.
:”Có 5 tấm bìa mỗi tấm bìa có 2 chấm 
tròn. Vậy có tất cả bao nhiêu chấm tròn -Có tất cả 10 chấm tròn.
?”
-Muốn biết có tất cả bao nhiêu chấm 
 12 tròn ta phải tính tổng 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 
10 (chấm tròn).
-Hướng dẫn để học sinh nhận xét.
-Tổng 2 + 2 + 2 + 2 + 2 có mấy số hạng -Có 5 số hạng.
?
-Mỗi số hạng đều bằng mấy ? -Mỗi số hạng đều bằng 2.
B/ GV giới thiệu 2 + 2 + 2 + 2 + 2 là 
tổng của 5 số hạng, mỗi số hạng đều 
bằng 2, ta chuyển thành phép nhân, viết 
như sau, viết như sau : 
 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10
 2 x 5 = 10
-2 x 5 = 10 đọc là “Hai nhân năm bằng -HS đọc :“Hai nhân năm bằng mười”, 
mười”, dấu x gọi là dấu nhân. dấu x gọi là dấu nhân.
 -Vài em đọc 2 x 5 = 10
 -Chuyển thành tổng :
-Hướng dẫn học sinh đọc, viết phép 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10
nhân . 2 x 5 = 10
-Nói cách chuyển thành tổng ? 2 là một số hạng của tổng, 5 là số các 
 số hạng của tổng, viết 2 x 5 để chỉ 2 
 được lấy 5 lần. Như vậy chỉ có tổng 
 các số hạng bằng nhau mới chuyển 
 được thành phép nhân.
-Nhận xét.
Hoạt động 3: Thực hành .
Bài 1 : Hướng dẫn HS xem tranh vẽ để 
nhận ra.
 a/ 4 được lấy 2 lần tức là : 4 + 4 = 8
và chuyển thành phép nhân : 4 x 2 = 8 4 + 4 = 8
-Gọi vài em đọc . 4 x 2 = 8
-Muốn tính 4 x 2 ta tính tổng : 4 + 4 = 8, -“Bốn nhân hai bằng tám”
vậy 4 x 2 = 8
-b/ và c/ làm tương tự phần a. -b. 5 + 5 + 5 = 15
 5 x 3 = 15
 c) 3 + 3 + 3 + 3 = 12 
 3 x 4 = 12
 13 Bài 2 : Yêu cầu HS tự viết phép nhân . b) 9 + 9 + 9 = 27
Tiến hành tương tự bài 1. 9 x 3 = 27
 c) 10 + 10 + 10 + 10 + 10 = 50 
 10 x 5 = 50
* Dành cho HS khá/ giỏi BT3.
Hoạt động 4:Củng cố : - 2 em lên bảng viết :
-Viết thành phép nhân: gọi 2 hs lên 
bảng 3 x 4 = 12 
3 + 3 + 3 + 3 = 12 7 + 7 = 14 7 x 2 = 14
- Giaó dục HS 
-Nhận xét tiết học. -Học bài
-Dặn dò- Học bài.
 TỰ NHIÊN&XÃ HỘI
 Tiết 19: Đường giao thông
 I/ MỤC TIÊU : Sau bài học, học sinh biết :
 1.Kiến thức : 
 -Kể được tên các loại đường giao thông và một số phương tiện giao thông.
 Dành cho HS Khá/ Giỏi: Biết được sự cần thiết phải có một số biển báo giao 
thông trên đường.
 *- Các kĩ năng cơ bản được giáo dục trong bài:
 - Kĩ năng kiên định; Từ chối hành vi sai luật lệ giao thơng
 - Kĩ năng ra quyết định : nên và khơng nên làm gì khi gặp một biển báo giao 
thơng.
 - Phát triển kĩ năng giao tiếp thơng qua các hoạt động học tập.
 2.Kĩ năng : - Nhận biết một số biển báo giao thông.
 3.Thái độ : Ý thức chấp hành luật lệ giao thông. 
 II/ CHUẨN BỊ :
 1.Giáo viên : Tranh vẽ trang 40, 41. Các biển báo.
 2.Học sinh : Sách TN&XH, Vở.
 III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
 14 *Giới thiệu bài : 
-Em đã học An toàn giao thông vậy em -Xe đạp, xe máy, ô tô, tàu thủy, 
hãy kể những phương tiện giao thông mà ..
em biết ?
-GV : Mỗi một phương tiện giao thông chỉ 
đi trên một loại đường giao thông. Bài 
học hôm nay các em cùng tìm hiểu xem 
có mấy loại đường giao thông và mỗi loại 
đường giao thông dành riêng cho những 
phương tiện nào. -Đường giao thông.
Hoạt động 1 :*- Quan sát thảo luộn nhĩm 
đơi nhận biết các loại đường giao thông.
A/ Bước 1 : 
-Trực quan : Dán 5 bức tranh lên bảng.
-Phát 5 tờ bìa cho 5 em( 1 tờ ghi đường -Quan sát 5 bức tranh.
bộ, 1 tờ ghi đường sắt, 2 tờ ghi đường 
thủy, 1 tờ ghi đường hàng không) -HS gắn tờ bìa vào tranh cho phù 
B/ Bước 2 : hợp.
-Giáo viên gọi 2 em nêu nhận xét kết 
quả làm việc của các bạn.
 Kết luận : Có bốn loại đường giao 
thông là : đường bộ, đường sắt, đường -2 em nêu nhận xét.
thủy và đường hàng không. Trong đường 
thủy có đường sông và đường biển.
Hoạt động 2 :*- Làm việc với SGK.GV 
cho học sinh thảo luận nhĩm
-Trực quan : Tranh / tr 40, 41
 -2 em nhắc lại.
-Giáo viên theo dõi, giúp đỡ.
 -Quan sát .
 -Làm việc theo cặp : 1 em hỏi, 1 
 em trả lời.
 -Bạn hãy kể tên các loại xe đi 
 trên đường bộ.
 -Loại phương tiện giao thông nào 
 có thể đi được trên đường sắt ?
 -Hãy nói tên các loại tàu thuyền 
 15 -Ngoài các phương tiện giao thông trên đi trên sông hay trên biển mà bạn 
các em còn biết những phương tiện giao biết ?
thông nào khác ? -Máy bay có thể đi được ở đường 
-Kể tên các loại đường giao thông và nào 
phương tiện giao thông có ở địa phương - xe máy, xe đạp, ca nô, 
em?
-Kết luận: Đường bộ dành cho người đi - Các loại đường giao thông như: 
bộ, xe đạp, đường sắt dành cho tàu hỏa; đường thủy, đường bộ, đường 
đường thủy dành cho thuyền, phà ; còn hàng không và các loại phương 
đường hàng không dành cho máy bay. tiện giao thông như: ca nô, thuyền, 
Hoạt động 3 : Nhận biết một số loại biển xe máy, 
báo:
-Trực quan : 6 biển báo.
-GV yêu cầu học sinh chỉ và nói tên từng 
loại biển báo.
-Hướng dẫn đặt câu hỏi để phân biệt các 
loại biển báo.
-Gọi một số em trả lời.
-Nhận xét. -Quan sát.
 Dành cho HS Khá/ Giỏi: Nếu không có -Làm việc theo cặp.
biển báo giao thông thì người tham gia 
giao thông sẽ ntn?
 Kết luận : -Một số em trả lời trước lớp.
 Các loại biển báo được dựng lên ở các 
loại đường giao thông nhằm mục đích - HS Khá/ Giỏi: Nếu không có 
đảm bảo an toàn cho người tham gia giao biển báo giao thông thì người tham 
thông. gia giao thông sẽ khó khăn cho 
Hoạt động 4 :Củng cố : việc thực hiện an toàn giao thông.
- Có mấy loại đường giao thông? Đó là 
những loại nào?
-Kể tên các loại đường giao thông và 
phương tiện giao thông có ở địa phương 
em?
-Giáo dục tư tưởng -Nhận xét tiết học
 16 -Dặn dò – Học bài.
 - Các loại đường giao thông như: 
 đường thủy, đường bộ, đường 
 hàng không và các loại phương 
 tiện giao thông như: ca nô, thuyền, 
 xe máy 
 -Học bài.
 Thứ tư ngày 4 tháng 1 năm 2013
 CHÍNH TA(ÛTập chép )
 Tiết 37: Chuyện bốn mùa
 I/ MỤC TIÊU :
 1.Kiến thức :
- Chép lại chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi.
- Làm được BT 2.b; 
 B n Dành cho HS khá/ giỏi BT3.b.
 2.Kĩ năng : Rèn viết đúng, trình bày sạch, đẹp.
 3.Thái độ : Giáo dục học sinh hiểu bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông, 
 mỗi mùa mỗi vẻ đẹp riêng, đều có ích cho cuộc sống.
 II/ CHUẨN BỊ :
 1.Giáo viên : Viết sẵn đoạn “Chuyện bố mùa” . Viết sẵn BT 2b.
 2.Học sinh : Vở chính tả, bảng con.
 III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1 : Hướng dẫn tập chép.
a/ Nội dung đoạn chép.
-Trực quan : Bảng phụ. - HS quan sát trên bảng phụ.
-Giáo viên đọc mẫu bài tập chép .
 -2 em nhìn bảng đọc lại.
-Đoạn chép này ghi lời của ai trong -Lời bà Đất.
Chuyện bốn mùa?
-Bà Đất nói gì ? -Bà Đất khen các nàng tiên mỗi 
 người mỗi vẻ, đều có ích đều đáng 
 yêu.
b/ Hướng dẫn trình bày .
 17 -Đoạn chép có những tên riêng nào ? - Xuân, Hạ, Thu, Đông.
 -Những tên riêng ấy phải viết như thế -Viết hoa chữ cái đầu.
 nào ?
 c/ Hướng dẫn viết từ khó. Gợi ý cho HS -HS nêu từ khó : tựu trường, ấp ủ, 
 nêu từ khó. nảy lộc,
 -Ghi bảng. Hướng dẫn phân tích từ khó.
 -Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng.
 d/ Chép bài. -Viết bảng .
 -Theo dõi, nhắc nhở cách viết và trình -Nhìn bảng chép bài vào vở.
 bày.
 - Đọc lại bài chính tả: 1 lần
 đ/ Chấm , chữa bài . -Soát lỗi . 
 - Nhận xét,sửa lỗi lên bảng.
 Hoạt động 2 : Bài tập.
 Bài 2,b : Yêu cầu gì ?
 -Điền vào chỗ trống dấu hỏi/ dấu 
 -GV phát giấy khổ to. ngã.
 -Trao đổi nhóm ghi ra giấy.
 - Nhóm trưởng lên dán bài lên bảng.
 - Kiến cánh vỡ tổ bay ra
 Bão báp mưa sa gần tới.
 - Muốn cho lúa nảy bông to
 Cày sâu, bừa kĩ, phân gio cho nhiều.
 -Đại diện nhóm đọc kết quả. Nhận 
 -Hướng dẫn sửa. xét.
 -Nhận xét, chốt lời giải đúng. -Tìm các chữ bắt đầu bằng thanh 
* Dành cho HS khá/ giỏi BT3.b. hỏi/ thanh ngã.
 VD: nảy, của, nghỉ, bưởi, chỉ, thủ 
 thỉ, lửa, ngủ, mãi, vẻ, cỗ, đã, mỗi.
 -Nhận xét, chỉnh sửa .
 -Chốt lời giải đúng.
 Hoạt động 3 : Củng cố :
 HDHS củng cố bài 
 18 Nhận xét tiết học, tuyên dương HS tập -Sửa lỗi mỗi chữ sai sửa 1 dòng.
chép và làm bài tập đúng.
-Dặn dò – Sửa lỗi.
 THỂ DỤC
BÀI 37 :TRÒ CHƠI:''BỊT MẮT BẮT DÊ''VÀ'' NHANH LÊN BẠN ƠI''
-I.MUC TIÊU:
 -Biết cách xoay khớp cổ tay ,chan gối vai cánh tay,hơng.
-Biết cách chơivà tham gia chơi được 2 trò chơi:''Bịt mắt bắt dê'',và nhanh lên 
bạn ơi.
 -Mục đích:Tăng cường sức khỏe cho học sinh ,phát triển cac tố chất thể lực 
,đặc biệt là sức nhanh,khả năng mềm dẻo ,khéo léo,linh hoạt,giáo dục ý thức 
tổ chức kỷ luật,tinh tần tập thể cho học sinh.
 -II.ĐIA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN
 -Trên sân trường ,vệ sinh nơi tâp đam bảo an toàn tập luyện
 -Chuẩn bị:còi,phấn,khăn ,vòng .
 -III.NÔI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC
 HOẠT ĐỘNG CỦATHẦY HOẠT ĐỘNG CỦATRỊ
 I.PHẦN MỞ ĐẦU
 -Ổn định ,nhận lớp phổ biến nội dung,yêu -Lắng nghe
 cầu giờ học
 -Chấn chỉnh trang phục và đội hình -Thực hiện
 -Khởi động:Gọi cán sự điều khiển lơp thực -Thực hiện
 hiện
 II.PHẦN CƠ BẢN 
 19 +.Hướng dẫn hs thực hiên xoay các khớp 
cổ tay ,chân gối vai cánh tay,hơng.
-Gải thích cách thực hiện kết hợp tập mẫu 
chậm từng cử động cho hs tập theo.
-Nêu tên bài tập -Lắng nghe
-Điều khiển lớp thực hiện -Thực hiện 
-Quan sát, nhắc nhở dặn dò uốn nắn sưa 
sai cho hs.
-Nhận xét sau lần tập -Lắng nghe
-Biểu dương hs thực hiện tốt -Vỗ tay biểu dương
-Động viên nhắc nhở dặn dò hs hạn chế. -Lắng nghe
+.Trò chơi:''Bịt mắt bắt dê''
-Nêu tên trò chơi
-Nhắc lại cách chơi,luật chơi, qui định.
-Điều khiển lớp thực hiện thử.
-Nhận xét sau lần chơi,nhắc nhở,dăn dò
-Điều khiển thi đua -Lắng nghe
-Nhận xét sau lần chơi -Lắng nghe
-Biểu dương hs thực hiện tốt -Thực hiện 
-Động viên nhắc nhở dặn dò hs hạn -Lắng nghe
chế,và phạt theo qui định -Thực hiện 
-Nhận xét lớp thực hiện trò chơi . -Lắng nghe
+Trò chơi:''Nhanh lên bạn ơi''. -Vỗ tay biểu dương
-Nêu tên trò chơi -Lắng nghe
-Nhắc lại cách chơi,luật chơi, qui định.
-Điều khiển lớp thực hiện thử.
-Nhận xét sau lần chơi,nhắc nhở,dăn dò
-Điều khiển thi đua
-Nhận xét sau lần chơi
-Biểu dương hs thực hiện tốt
-Động viên nhắc nhở dặn dò hs hạn 
chế,và phạt theo qui định
-Nhận xét lớp thực hiện trò chơi -Lắng nghe
 III.PHẦN KẾT THÚC
-Điều khiển lớp thực hiên các động tác thả -Thực hiện
 20
lỏng
-Cùng lớp củng cố lại bài học -Thực hiện 
-Nhận xét và đánh giá giờ học,giao bài về -Lắng nghe
nhà ,nhắc nhở dặn dị học sinh ơn luyện ơ 
nhà.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_19_nam_hoc_2012_2013.doc