Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2012-2013
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2012-2013", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2012-2013
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 19 Tích TH Thứ Tiết Tiết Môn Tên bài hợp TKN Ngày PPCT KNS L 1 CHÀO CỜ 19 3 TẬP VIẾT 19 Chữ hoa P 4 TOÁN 91 Tổng của nhiều số 5 ĐẠO ĐỨC 19 Trả lại của rơi ( tiết 1) x 1 TẬP ĐỌC 55 Chuyện bốn mùa ( tiết 1) x 2 TẬP ĐỌC 56 Chuyện bốn mùa ( tiết 2) x 3 TOÁN 92 Phép nhân 5 TN&XH 19 Đường giao thông x 1 CHÍNHTẢ(TC) 37 Chuyện bốn mùa 2 THỂ DỤC 3 KỂ CHUYỆN 19 Chuyện bốn mùa 4 TOÁN 93 Thừa số - Tích 1 TẬP ĐỌC 57 Thư Trung thu 2 TOÁN 94 Bảng nhân 2 Từ ngữ về các mùa. Đặt và 4 LTVC 19 trả lời câu hỏi Khi nào? CHÍNHTẢ(NV Thư Trung thu 1 ) 38 2 THỂ DỤC 3 TOÁN 95 Luyện tập 4 TLV 19 Đáp lời chào, lời tự giới thiệu. x 5 SHCT 19 1 Thứ tư ngày 2 tháng 1 năm 2013 Tập viết Bài: Chữ P 1. Mục tiêu: - Kiến thức: Viết đúng chữ P ( 1 dịng cỡ vừa, 1 dịng cỡ nhỏ ), chữ và câu ứng dụng: Phong ( 1 dịng cỡ vừa, 1 dịng cỡ nhỏ ), Phong cảnh hấp dẫn ( 3 lần). - Kĩ năng: Biết cách nối nét từ chữ P sang chữ cái đứng liền sau. - Thái độ: Ý thức rèn tính cẩn thận, giữ gìn sách vở sạch sẽ.. 2. Đồ dùng dạy học: - Mẫu chữ P. Bảng phụ viết: P - Phong cảnh hấp dẫn - Vở tập viêt, bảng con. 3. Các hoạt động dạy học: Hoạt động dạy Hoạt động học Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: - Cho học sinh viết chữ Ơ, Ơ, chữ Ơn vào - 2 học sinh viết bảng lớp, cả lớp bảng con. viết bảng con. - Nhận xét, chấm điểm. Hoạt động 2: Hướng dẫn viết chữ hoa: A. Quan sát số nét và quy trình viết: P -Chữ P hoa cao mấy li ? -Chữ P gồm những nét cơ bản nào? -Cao 5 li. -Chữ P gồm cĩ hai nét : nét một giống nét một của chữ B, nét hai là nét cong trên trên cĩ hai đầu uốn P vào trong khơng đều nhau.. -2 em nhắc lại -Vừa nĩi vừa tơ trong kung chữ: Chữ P gồm cĩ hai nét : nét một giống nét một của chữ B, nét hai là nét cong trên trên cĩ hai đầu uốn - Đặt bút trên đường kẻ 6, viết nét vào trong khơng đều nhau.. mĩc ngược trái như nét 1 của chữ - Quan sát và cho biết điểm đặt bút và dừng B, dừng bút trên đường kẻ 2. từ bút? điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên đường kẻ 5, viết nét cong trên cĩ hai đầu uốn vào trong dừng bút ở giữa đường kẻ 4 và 5. 2 -2 em nhắc lại - Giáo viên viết mẫu( vừa viết vừa nhắc lại - Cả lớp viết chữ P trên khơng, bảng cách viết). con. b. Viết bảng: - Yêu cầu học sính viết chữ P trên khơng và viết bảng con. -2 em đọc :. Phong cảnh hấp dẫn Hoạt động 3: Hướng dẫn viết cụm từ ứng -Quan sát dụng: - Yêu cầu học sinh mở vở tập viết đọc cụm từ ứng dụng.. -Phong cảnh đẹp mọi người muốn A. Quan sát số nét và quy trình viết: đến thăm. Phong cảnh hấp dẫn Nêu cách hiểu cụm từ trên ? -4 chữ : Phong, cảnh, hấp, dẫn Nêu: Cụm từ này tả cảnh đẹp của quê hương.. - Cụm từ này gồm mấy chữ ? Đĩ là những -Chữ P, h, g cao 2,5 li, chữ p, d cao chữ nào? 2 li, các chữ cịn lại cao 1 li. - Độ cao của các chữ trong cụm từ “Phong -Dấu hỏi đặt trên a trong chữ cảnh, cảnh hấp dẫn “ như thế nào? dấu sắc đặt dưới â trong chữ dẫn -Nét một của chữ h viết gần nét 2 -Cách viết dấu thanh như thế nào? của chữ P. -Bằng khoảng cách viết một con chữ o.. -Khi viết chữ Phong ta nối chữ P với h như -Bảng con : Phong . thế nào? Viết vở. - Khoảng cách giữa các chữ ( tiếng) như thế 1 dịng cỡ vừa; P nào? 1 dịng cỡ nhỏ: P B. Viết bảng: 1 dịng cỡ vừa: Phong Hoạt động 4: Hướng dẫn viết vở, chấm, chữa 1 dịng cỡ nhỏ: Phong bài:. Phong cảnh hấp dẫn ( 3 lần). -Chú ý chỉnh, sửa cho các em- Thu 5 – 7 bài chấm. -Chữ P gồm cĩ hai nét : nét một - Nhận xét bài viết. giống nét một của chữ B, nét hai là Hoạt động 5:Củng cố: nét cong trên trên cĩ hai đầu uốn -Chữ P gồm cĩ những nét cơ bản nào? vào trong khơng đều nhau.. -Viết bài nhà hét bài chữ P 3 - Nhận xét bài viết của học sinh. - Nhận xét tiết học - Dặn dị TOÁN Tiết 91 : Tổng của nhiều số I/ MỤC TIÊU : 1. Kiến thức : Giúp học sinh : -Nhận biết tổng của nhiều số. -Biết cách tìm tổng của nhiều số. - Bài tập cần làm: Bài 1 (cột 2); Bài 2 (cột 1,2,3);Bài 3(a). * Dành cho HS khá/ giỏi các BT còn lại. 2. Kĩ năng : Làm tính đúng, chính xác. 3. Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh. II/ CHUẨN BỊ : 1. Giáo viên : Bảng cài, bộ đồ dùng . 2. Học sinh : Sách, vở, bảng con, bộ đồ dùng. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động 1 : KT bài cũ : -Nhận xét bài kiểm tra Học kì I. Hoạt động 2 : Giới thiệu tổng của nhiều số và cách tính. a)-GV viết bảng :2 + 3 + 4 = ? Giới thiệu : Đây là tổng các số 2,3,4. Đọc là tổng của 2.3.4 hay “Hai cộng ba cộng bốn” -Yêu cầu học sinh tính tổng rồi đọc ? -HS tính tổng rồi đọc :”2 cộng 3 cộng 4 bằng 9” hay “Tổng của 2,3,4 bằng 9” -Hướng dẫn học sinh cách tính theo cột dọc. 4 2 +3 4 9 -Viết số này dưới số kia sao cho sao cho đơn vị thẳng cột với đơn vị , chục - 2 HS nhắc lại thẳng cột vơí chục, viết dấu + và kẻ gạch ngang. - 2 cộng 4 bằng 6, 6 cộng 0 bằng 6, viết 6. b) Hướng dẫn tính theo cột dọc bài : 1 cộng 3 bằng 4, 4 cộng 4 bằng 8, viết 8. 12 + 34 + 40 =? 12 - 5 cộng 6 bằng 11, 11 cộng 9 bằng 20, +34 20 cộng 8 bằng 28, viết 8 nhớ 2. 40 1 cộng 4 bằng 5, 2 cộng 2 bằng 7, 7 86 thêm 2 bằng 9, viết 9. c) Hướng dẫn tính theo cột dọc bài : -Vài em nhắc lại cách đặt tính và tính. 15 + 46 + 29 + 8 = ? 15 46 + 29 8 98 8 + 7 + 5 = 20 Hoạt động 3 : Thực hành tính tổng 6 + 6 + 6 + 6 = 24 của nhiều số. -Dãy cuối: 6 + 6 + 6 + 6 ,các số hạng Bài 1(cột 2) : đều bằng 6. -HD HS tính rồi viết kết quả sau dấu bằng. -1 em đọc đề. -Cho học sinh làm bài trong vở. -Cộng từ phải sang trái. - Trong các dãy tính có dãy tính nào -Làm vở.2 em lên bảng có các số hạng đều bằng nhau? 15 + 46 + 29 + 8 = ? -Nhận xét, chấm điểm. Bài 2(cột 1,3): Gọi 1 em đọc đề. 14 15 - Nhắc HS đặt tính thẳng cột. + 33 15 - Cộng từ đâu sang đâu? 21 15 -Gọi HS nêu cách tính ? 68 15 60 5 -Các tổng có số hạng bằng nhau. -HS làm vở. -Em có nhận xét gì về dãy tính cuối ? -Nhận xét, chấm điểm. 12 kg +12 kg +12 kg = 36 kg Bài 3(a) : -Tổng này có các số hạng bằng nhau, 3 -GV hướng dẫn HS nhìn hình vẽ để số hạng đều bằng 12 kg. viết tổng và các số còn thiếu vào chỗ chấm. -Xem lại cách tính tổng của nhiều số. - Em có nhận xét gì về phép tính trên ? -Nhận xét, chấm điểm. Hoạt động 3 : Củng cố : - HDHS củng cố lại bài - Giáo dục HS -Nhận xét tiết học. -Dặn dò- Học bài. ĐẠO ĐỨC Tiết 19 : Trả lại của rơi (tiết 1) I/ MỤC TIÊU : 1.Kiến thức : Giúp học sinh hiểu : - Biết : Khi nhặt được của rơi cần tìm cách trả lại của rơi cần tìm cách trả lại của rơi cho người mất. - Biết : Trả lại của rơi cho người mất là thật thà, được mọi người quý trọng. - Quý trọng những người thật thà, không tham của rơi. *- Các kỹ năng cơ được giáo dục trong bài: - Kĩ xác định giá trị bản thân (gía trị của sự thật) - Kĩ năng giả quyết vấn đề trong tình huống nhặt được của rơi. 2.Kĩ năng : Biết trả lại của rơi khi nhặt được. 3.Thái độ : Có thái độ quý trọng những ngườithật thà, không tham của rơi. 6 II/ CHUẨN BỊ : 1.Giáo viên : Tranh, ảnh , đồ dùng cho sắm vai. 2.Học sinh : Sách, vở BT. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động 1 : *- Thảo luận phân tích tình huống. -Trực quan : Tranh. -Quan sát. -Hỏi đáp : Nội dung tranh nói gì ? -Hai bạn nhỏ cùng đi với nhau trên đường, cả hai cùng nhìn thấy tờ 20000 đ rơi ở dưới đất. -Giáo viên giới thiệu tình huống : Hai bạn nhỏ cùng đi với nhau trên đường, bỗng cả hai cùng nhìn thấy tờ 20000đ rơi ở dưới đất. Theo em hai bạn nhỏ đó có thể có những cách giải quyết nào với số tiền nhặt được ? -HS suy nghĩ, nêu cách giải quyết. -GV ghi bảng ý chính : +Tranh giành nhau. +Chia đôi. +Tìm cách trả lại người mất. +Dùng vào việc thiện. +Dùng để tiêu chung. -YC chia nhóm 2 em. -Chia nhóm 2 em. -* Nếu em là bạn nhỏ trong tình huống -*- Học sinh thảo luận nhóm về lí do em sẽ chọn cách giải quyết nào ? lựa chọn giải pháp của mình. - Gọi đại diện nhóm báo cáo. -Hướng dẫn so sánh kết quả của các - Đại diện nhóm báo cáo. giải pháp. Kết luận : Khi nhặt được của rơi, cần tìm cách trả lại cho người mất. Điều đó sẽ mang lại niềm vui cho họ và cho chính mình. Hoạt động 2 : Bày tỏ thái độ. 7 -GV cho học sinh làm phiếu. -Hãy đánh dấu + vào trước những ý -HS làm phiếu. kiến mà em tán thành. + a/Trả lại của rơi là người thật thà a/Trả lại của rơi là người thật thà đáng quý trọng. đáng quý trọng. b/Trả lại của rơi là ngốc. b/Trả lại của rơi là ngốc. + c/Trả lại của rơi là đem lại niềm vui c/Trả lại của rơi là đem lại niềm vui cho người mất và cho chính mình. cho người mất và cho chính mình. d/Chỉ nên trả lại của rơi khi có người biết. d/Chỉ nên trả lại của rơi khi có e/Chỉ nên trả lại khi nhặt được số người biết. tiền lớn hoặc những vật đắc tiền. e/Chỉ nên trả lại khi nhặt được số tiền lớn hoặc những vật đắc tiền. -GV đọc từng ý kiến. Kết luận: Các ý kiến a, c là đúng.Các ý kiến b, d, e là sai. -Nhận xét ,trao đổi bài bạn. Hoạt động 3 : Củng cố .Dặn dò -HS giơ bìa tán thành, không tán thành. -GV đưa ra tình huống. -Cho học sinh nghe bài hát “Bà Còng đi chợ” -Bạn Tôm bạn Tép trong bài có ngoan không ? Vì sao ? Kết luận : Bạn Tôm bạn Tép nhặt được - Khi nhặt được của rơi cần tìm cách trả của rơi trả lại người mất là thật thà, lại của rơi cần tìm cách trả lại của rơi được mọi người yêu quý cho người mất. - Khi em nhặt được của rơi em cần làm gì? -Về nhà học bài. - Giáo dục tư tưởng -Nhận xét tiết học. - Dặn dò- Học bài. 8 Thứ ba ngày 3 tháng 1 năm 2013 TẬP ĐỌC Tiết 55, 56 : Chuyện bốn mùa (2 tiết ) I/ MỤC TIÊU : 1. Kiến thức : Đọc. -Đọc rành mạch toàn bài. Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu. Hiểu : Nghĩa các từ ngữ ; đâm chồi nảy lộc, đơm, bập bùng, tựu trường. Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Bốn mùa xuân, hạ, thu, đông mỗi mùa mỗi vẻ đẹp riêng, đều có ích cho cuộc sống.( trả lời được câu hỏi 1,2,4). Dành cho HS khá/ giỏi CH3. 2. Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch. 3.Thái độ : Giáo dục HS biết vẻ đẹp của mỗi mùa trong năm. II/ CHUẨN BỊ : 1.Giáo viên : Tranh : Chuyện bốn mùa. 2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS. * Giới thiệu bài. -GV giới thiệu 7 chủ điểm của sách -HS giở mục lục sách nêu 7 chủ điểm TiếngViệt/ Học kì 2. (1-2 em nêu) -Chỉ vào bức tranh : (Truyền đạt) -Tranh vẽ một bà cụ béo tốt, vẻ mặt Tranh vẽ những ai ? Họ đang làm gì ? tươi cười ngồi giữa 4 cô gái xinh đẹp mỗi người có một cách ăn mặc riêng . -Muốn biết bà cụ và các cô gái là ai, họ đang nói với nhau những gì ta hãy -Chuyện bốn mùa. tìm hiểu qua bài “Chuyện bốn mùa” Hoạt động 1 : Luyện đọc. -Giáo viên đọc mẫu lần 1, phát âm rõ, chính xác, giọng đọc nhẹ nhàng, phân biệt lời các nhân vật. -HS nối tiếp nhau đọc từng câu cho đến Đọc từng câu : hết . -HS luyện đọc cá nhân, đồng thanh. -Kết hợp luyện phát âm từ khó :vườn bưởi, rước, tựu trường, sung sướng, nảy 9 lộc, trái ngọt, bếp lửa.bập bùng,nhất, tinh nghịch, cỗ, thủ thỉ, ấp ủ. -HS luyện đọc cá nhân. Đọc từng đoạn trước lớp. Giáo viên giới thiệu các câu cần chú ý cách đọc: Có em/ mới có bập bùng bếp lửa nhà sàn/ có giấc ngủ ấm trong chăn.// Cháu có công ấp ủ mầm sống/ để xuân -HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong về/ cây cối đâm chồi nảy lộc.// bài. -Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc 2 đoạn -2 HS đọc chú giải. trong bài. -Gọi 2 HS đọc chú giải.(SGK/ tr 5) -Giảng thêm từ : Thiếu nhi : Trẻ em dưới 16 tuổi. -HS đọc từng đoạn trong nhóm. - Đọc từng đoạn trong nhóm Yc chia mỗi nhóm 2 em. -Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cả - Thi đọc theo nhóm. bài). -Tổ chức thi đọc cá nhân giữa các - Cả lớp đọc 1 lần . nhóm (từng đoạn, cả bài). Đồng thanh TIẾT 2 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài. -1.Bốn nàng tiên trong truyện Bốn này tượng trưng cho 4 mùa trong năm: tượng trưng cho những mùa nào xuân, hạ, thu, đông. trong năm ? -Trực quan :Tranh . -Quan sát. -Tìm các nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, +Xuân : cài vòng hoa. Đông và nói đặc điểm của từng +Hạ : cầm quạt. người ? +Thu : nâng mâm hoa quả. +Đông : đội mũ, quàng khăn. -2.Em hãy cho biết mùa Xuân có gì -Xuân về, vườn cây nào cũng đâm hay theo lời nàng Đông ? chồi nảy lộc. -Vì sao Xuân về vườn cây lại đâm -Vì vào Xuân thời tiết ấm áp, mùa Xuân chồi nảy lộc ? rất thuận lợi cho cây cối phát triển, đâm 10 chồi nảy lộc. -Mùa Xuân có gì hay theo lời Bà -Xuân làm cho cây lá tươi tốt. Đất ? -Theo em lời Bà Đất và lời nàng -Không khác nhau vì cả hai đều nói về điều Đông nói về mùa Xuân có khác hay của mùa xuân, xuân về cây lá tốt tươi, nhau không ? đâm chồi nảy lộc. -3. Dành cho HS Khá/ Giỏi - Mùa - HS K/G: Hạ, mùa Thu, mùa Đông có gì hay ? -GV kẻ thành 3 cột như mẫu yêu cầu HS trả lời gv viết lên bảng. Mùa hạ Mùa thu Mùa đông Mùa hạ Mùa thu Mùa đông - có - có vườn - có bập nắng bưởi chín bùng cho trái vàng bếplửa nhà ngọt, - có đêm sàn, hoa trăng - ấp ủ mầm thơm rằm sống -Giáo viên nhận xét. -4.Em thích nhất mùa nào ? Vì sao -HS nêu ý thích riêng của mình.VD: Em ? thích mùa xuân vì có ngày Tết. -Nêu ý nghĩa bài văn ? - Bốn mùa xuân, hạ, thu, đông mỗi mùa mỗi vẻ đẹp riêng, đều có ích cho cuộc sống. Hoạt động 3: Luyện đọc lại . Lần 1: - Gọi 2 HS đọc 2 đoạn trước -2 HS đọc 2 đoạn trước lớp. lớp. Lần 2: Cho 6 HS xung phong đọc. -5 HS xung phong đọc 5 vai: bốn nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông và bà Đất. -Nhận xét. Hoạt động 4: Củng cố : -Câu chuyện cho ta biết điều gì? - Câu chuyện cho ta biết mỗi mùa trong năm đều có vẻ đẹp riêng, đáng yêu. 11 -Giáo dục tư tưởng -Đọc bài. -Nhận xét -Dặn dò- đọc bài. TOÁN Tiết 92: Phép nhân I/ MỤC TIÊU : 1.Kiến thức : Giúp học sinh : - Nhận biết tổng của nhiều số hạng bằng nhau. - Biết chuyển toonngr của nhiều số hạng bằng nhau thành phép nhân. - Biết đọc, viết kí hiệu của phép nhân. - Biết cách tính kết quả của phép nhân dựa và phép cộng. - Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2. *Dành cho HS khá/ giỏi bài 3. 2. Kĩ năng : Tính nhanh, đúng chính xác. 3. Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh. II/ CHUẨN BỊ : 1. Giáo viên : 5 tấm bìa mỗi tấm có 5 chấm tròn. Vẽ hình BT1 như sgk lên bảng. 2. Học sinh : Sách, vở, nháp. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động 1 : KT bài cũ : - Bài:Tổng của nhiều số. -Thực hành tính tổng của nhiều số . -2 em lên bảng làm.Lớp làm giấy 12 + 12 + 12 + 12 34 + 12 + 23 nháp.12 + 12 + 12 + 12 = 48 34 + 12 + 23 = 49 -Nhận xét, cho điểm. Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS nhận biết -Phép nhân. về phép nhân. A/ GV lấy tấm bìa có 2 chấm tròn. Hỏi -Tấm bìa có 2 chấm tròn. :”Tấm bìa có mấy chấm tròn ?” -Cho HS lấy 5 tấm bìa như thế và hỏi -HS lấy 5 tấm bìa. :”Có 5 tấm bìa mỗi tấm bìa có 2 chấm tròn. Vậy có tất cả bao nhiêu chấm tròn -Có tất cả 10 chấm tròn. ?” -Muốn biết có tất cả bao nhiêu chấm 12 tròn ta phải tính tổng 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10 (chấm tròn). -Hướng dẫn để học sinh nhận xét. -Tổng 2 + 2 + 2 + 2 + 2 có mấy số hạng -Có 5 số hạng. ? -Mỗi số hạng đều bằng mấy ? -Mỗi số hạng đều bằng 2. B/ GV giới thiệu 2 + 2 + 2 + 2 + 2 là tổng của 5 số hạng, mỗi số hạng đều bằng 2, ta chuyển thành phép nhân, viết như sau, viết như sau : 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10 2 x 5 = 10 -2 x 5 = 10 đọc là “Hai nhân năm bằng -HS đọc :“Hai nhân năm bằng mười”, mười”, dấu x gọi là dấu nhân. dấu x gọi là dấu nhân. -Vài em đọc 2 x 5 = 10 -Chuyển thành tổng : -Hướng dẫn học sinh đọc, viết phép 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10 nhân . 2 x 5 = 10 -Nói cách chuyển thành tổng ? 2 là một số hạng của tổng, 5 là số các số hạng của tổng, viết 2 x 5 để chỉ 2 được lấy 5 lần. Như vậy chỉ có tổng các số hạng bằng nhau mới chuyển được thành phép nhân. -Nhận xét. Hoạt động 3: Thực hành . Bài 1 : Hướng dẫn HS xem tranh vẽ để nhận ra. a/ 4 được lấy 2 lần tức là : 4 + 4 = 8 và chuyển thành phép nhân : 4 x 2 = 8 4 + 4 = 8 -Gọi vài em đọc . 4 x 2 = 8 -Muốn tính 4 x 2 ta tính tổng : 4 + 4 = 8, -“Bốn nhân hai bằng tám” vậy 4 x 2 = 8 -b/ và c/ làm tương tự phần a. -b. 5 + 5 + 5 = 15 5 x 3 = 15 c) 3 + 3 + 3 + 3 = 12 3 x 4 = 12 13 Bài 2 : Yêu cầu HS tự viết phép nhân . b) 9 + 9 + 9 = 27 Tiến hành tương tự bài 1. 9 x 3 = 27 c) 10 + 10 + 10 + 10 + 10 = 50 10 x 5 = 50 * Dành cho HS khá/ giỏi BT3. Hoạt động 4:Củng cố : - 2 em lên bảng viết : -Viết thành phép nhân: gọi 2 hs lên bảng 3 x 4 = 12 3 + 3 + 3 + 3 = 12 7 + 7 = 14 7 x 2 = 14 - Giaó dục HS -Nhận xét tiết học. -Học bài -Dặn dò- Học bài. TỰ NHIÊN&XÃ HỘI Tiết 19: Đường giao thông I/ MỤC TIÊU : Sau bài học, học sinh biết : 1.Kiến thức : -Kể được tên các loại đường giao thông và một số phương tiện giao thông. Dành cho HS Khá/ Giỏi: Biết được sự cần thiết phải có một số biển báo giao thông trên đường. *- Các kĩ năng cơ bản được giáo dục trong bài: - Kĩ năng kiên định; Từ chối hành vi sai luật lệ giao thơng - Kĩ năng ra quyết định : nên và khơng nên làm gì khi gặp một biển báo giao thơng. - Phát triển kĩ năng giao tiếp thơng qua các hoạt động học tập. 2.Kĩ năng : - Nhận biết một số biển báo giao thông. 3.Thái độ : Ý thức chấp hành luật lệ giao thông. II/ CHUẨN BỊ : 1.Giáo viên : Tranh vẽ trang 40, 41. Các biển báo. 2.Học sinh : Sách TN&XH, Vở. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS. 14 *Giới thiệu bài : -Em đã học An toàn giao thông vậy em -Xe đạp, xe máy, ô tô, tàu thủy, hãy kể những phương tiện giao thông mà .. em biết ? -GV : Mỗi một phương tiện giao thông chỉ đi trên một loại đường giao thông. Bài học hôm nay các em cùng tìm hiểu xem có mấy loại đường giao thông và mỗi loại đường giao thông dành riêng cho những phương tiện nào. -Đường giao thông. Hoạt động 1 :*- Quan sát thảo luộn nhĩm đơi nhận biết các loại đường giao thông. A/ Bước 1 : -Trực quan : Dán 5 bức tranh lên bảng. -Phát 5 tờ bìa cho 5 em( 1 tờ ghi đường -Quan sát 5 bức tranh. bộ, 1 tờ ghi đường sắt, 2 tờ ghi đường thủy, 1 tờ ghi đường hàng không) -HS gắn tờ bìa vào tranh cho phù B/ Bước 2 : hợp. -Giáo viên gọi 2 em nêu nhận xét kết quả làm việc của các bạn. Kết luận : Có bốn loại đường giao thông là : đường bộ, đường sắt, đường -2 em nêu nhận xét. thủy và đường hàng không. Trong đường thủy có đường sông và đường biển. Hoạt động 2 :*- Làm việc với SGK.GV cho học sinh thảo luận nhĩm -Trực quan : Tranh / tr 40, 41 -2 em nhắc lại. -Giáo viên theo dõi, giúp đỡ. -Quan sát . -Làm việc theo cặp : 1 em hỏi, 1 em trả lời. -Bạn hãy kể tên các loại xe đi trên đường bộ. -Loại phương tiện giao thông nào có thể đi được trên đường sắt ? -Hãy nói tên các loại tàu thuyền 15 -Ngoài các phương tiện giao thông trên đi trên sông hay trên biển mà bạn các em còn biết những phương tiện giao biết ? thông nào khác ? -Máy bay có thể đi được ở đường -Kể tên các loại đường giao thông và nào phương tiện giao thông có ở địa phương - xe máy, xe đạp, ca nô, em? -Kết luận: Đường bộ dành cho người đi - Các loại đường giao thông như: bộ, xe đạp, đường sắt dành cho tàu hỏa; đường thủy, đường bộ, đường đường thủy dành cho thuyền, phà ; còn hàng không và các loại phương đường hàng không dành cho máy bay. tiện giao thông như: ca nô, thuyền, Hoạt động 3 : Nhận biết một số loại biển xe máy, báo: -Trực quan : 6 biển báo. -GV yêu cầu học sinh chỉ và nói tên từng loại biển báo. -Hướng dẫn đặt câu hỏi để phân biệt các loại biển báo. -Gọi một số em trả lời. -Nhận xét. -Quan sát. Dành cho HS Khá/ Giỏi: Nếu không có -Làm việc theo cặp. biển báo giao thông thì người tham gia giao thông sẽ ntn? Kết luận : -Một số em trả lời trước lớp. Các loại biển báo được dựng lên ở các loại đường giao thông nhằm mục đích - HS Khá/ Giỏi: Nếu không có đảm bảo an toàn cho người tham gia giao biển báo giao thông thì người tham thông. gia giao thông sẽ khó khăn cho Hoạt động 4 :Củng cố : việc thực hiện an toàn giao thông. - Có mấy loại đường giao thông? Đó là những loại nào? -Kể tên các loại đường giao thông và phương tiện giao thông có ở địa phương em? -Giáo dục tư tưởng -Nhận xét tiết học 16 -Dặn dò – Học bài. - Các loại đường giao thông như: đường thủy, đường bộ, đường hàng không và các loại phương tiện giao thông như: ca nô, thuyền, xe máy -Học bài. Thứ tư ngày 4 tháng 1 năm 2013 CHÍNH TA(ÛTập chép ) Tiết 37: Chuyện bốn mùa I/ MỤC TIÊU : 1.Kiến thức : - Chép lại chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi. - Làm được BT 2.b; B n Dành cho HS khá/ giỏi BT3.b. 2.Kĩ năng : Rèn viết đúng, trình bày sạch, đẹp. 3.Thái độ : Giáo dục học sinh hiểu bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông, mỗi mùa mỗi vẻ đẹp riêng, đều có ích cho cuộc sống. II/ CHUẨN BỊ : 1.Giáo viên : Viết sẵn đoạn “Chuyện bố mùa” . Viết sẵn BT 2b. 2.Học sinh : Vở chính tả, bảng con. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động 1 : Hướng dẫn tập chép. a/ Nội dung đoạn chép. -Trực quan : Bảng phụ. - HS quan sát trên bảng phụ. -Giáo viên đọc mẫu bài tập chép . -2 em nhìn bảng đọc lại. -Đoạn chép này ghi lời của ai trong -Lời bà Đất. Chuyện bốn mùa? -Bà Đất nói gì ? -Bà Đất khen các nàng tiên mỗi người mỗi vẻ, đều có ích đều đáng yêu. b/ Hướng dẫn trình bày . 17 -Đoạn chép có những tên riêng nào ? - Xuân, Hạ, Thu, Đông. -Những tên riêng ấy phải viết như thế -Viết hoa chữ cái đầu. nào ? c/ Hướng dẫn viết từ khó. Gợi ý cho HS -HS nêu từ khó : tựu trường, ấp ủ, nêu từ khó. nảy lộc, -Ghi bảng. Hướng dẫn phân tích từ khó. -Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng. d/ Chép bài. -Viết bảng . -Theo dõi, nhắc nhở cách viết và trình -Nhìn bảng chép bài vào vở. bày. - Đọc lại bài chính tả: 1 lần đ/ Chấm , chữa bài . -Soát lỗi . - Nhận xét,sửa lỗi lên bảng. Hoạt động 2 : Bài tập. Bài 2,b : Yêu cầu gì ? -Điền vào chỗ trống dấu hỏi/ dấu -GV phát giấy khổ to. ngã. -Trao đổi nhóm ghi ra giấy. - Nhóm trưởng lên dán bài lên bảng. - Kiến cánh vỡ tổ bay ra Bão báp mưa sa gần tới. - Muốn cho lúa nảy bông to Cày sâu, bừa kĩ, phân gio cho nhiều. -Đại diện nhóm đọc kết quả. Nhận -Hướng dẫn sửa. xét. -Nhận xét, chốt lời giải đúng. -Tìm các chữ bắt đầu bằng thanh * Dành cho HS khá/ giỏi BT3.b. hỏi/ thanh ngã. VD: nảy, của, nghỉ, bưởi, chỉ, thủ thỉ, lửa, ngủ, mãi, vẻ, cỗ, đã, mỗi. -Nhận xét, chỉnh sửa . -Chốt lời giải đúng. Hoạt động 3 : Củng cố : HDHS củng cố bài 18 Nhận xét tiết học, tuyên dương HS tập -Sửa lỗi mỗi chữ sai sửa 1 dòng. chép và làm bài tập đúng. -Dặn dò – Sửa lỗi. THỂ DỤC BÀI 37 :TRÒ CHƠI:''BỊT MẮT BẮT DÊ''VÀ'' NHANH LÊN BẠN ƠI'' -I.MUC TIÊU: -Biết cách xoay khớp cổ tay ,chan gối vai cánh tay,hơng. -Biết cách chơivà tham gia chơi được 2 trò chơi:''Bịt mắt bắt dê'',và nhanh lên bạn ơi. -Mục đích:Tăng cường sức khỏe cho học sinh ,phát triển cac tố chất thể lực ,đặc biệt là sức nhanh,khả năng mềm dẻo ,khéo léo,linh hoạt,giáo dục ý thức tổ chức kỷ luật,tinh tần tập thể cho học sinh. -II.ĐIA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN -Trên sân trường ,vệ sinh nơi tâp đam bảo an toàn tập luyện -Chuẩn bị:còi,phấn,khăn ,vòng . -III.NÔI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦATHẦY HOẠT ĐỘNG CỦATRỊ I.PHẦN MỞ ĐẦU -Ổn định ,nhận lớp phổ biến nội dung,yêu -Lắng nghe cầu giờ học -Chấn chỉnh trang phục và đội hình -Thực hiện -Khởi động:Gọi cán sự điều khiển lơp thực -Thực hiện hiện II.PHẦN CƠ BẢN 19 +.Hướng dẫn hs thực hiên xoay các khớp cổ tay ,chân gối vai cánh tay,hơng. -Gải thích cách thực hiện kết hợp tập mẫu chậm từng cử động cho hs tập theo. -Nêu tên bài tập -Lắng nghe -Điều khiển lớp thực hiện -Thực hiện -Quan sát, nhắc nhở dặn dò uốn nắn sưa sai cho hs. -Nhận xét sau lần tập -Lắng nghe -Biểu dương hs thực hiện tốt -Vỗ tay biểu dương -Động viên nhắc nhở dặn dò hs hạn chế. -Lắng nghe +.Trò chơi:''Bịt mắt bắt dê'' -Nêu tên trò chơi -Nhắc lại cách chơi,luật chơi, qui định. -Điều khiển lớp thực hiện thử. -Nhận xét sau lần chơi,nhắc nhở,dăn dò -Điều khiển thi đua -Lắng nghe -Nhận xét sau lần chơi -Lắng nghe -Biểu dương hs thực hiện tốt -Thực hiện -Động viên nhắc nhở dặn dò hs hạn -Lắng nghe chế,và phạt theo qui định -Thực hiện -Nhận xét lớp thực hiện trò chơi . -Lắng nghe +Trò chơi:''Nhanh lên bạn ơi''. -Vỗ tay biểu dương -Nêu tên trò chơi -Lắng nghe -Nhắc lại cách chơi,luật chơi, qui định. -Điều khiển lớp thực hiện thử. -Nhận xét sau lần chơi,nhắc nhở,dăn dò -Điều khiển thi đua -Nhận xét sau lần chơi -Biểu dương hs thực hiện tốt -Động viên nhắc nhở dặn dò hs hạn chế,và phạt theo qui định -Nhận xét lớp thực hiện trò chơi -Lắng nghe III.PHẦN KẾT THÚC -Điều khiển lớp thực hiên các động tác thả -Thực hiện 20 lỏng -Cùng lớp củng cố lại bài học -Thực hiện -Nhận xét và đánh giá giờ học,giao bài về -Lắng nghe nhà ,nhắc nhở dặn dị học sinh ơn luyện ơ nhà.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_tuan_19_nam_hoc_2012_2013.doc

