Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 18 - Năm học 2011-2012

doc 32 trang Túc Tinh 23/03/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 18 - Năm học 2011-2012", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 18 - Năm học 2011-2012

Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 18 - Năm học 2011-2012
 KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 18 
 Tích Tích 
Thứ Tiết
 Tiết Môn Tên bài hợp hợp 
Ngày PPCT
 KNS TKNL
 1 CHÀO CỜ 18
Hai 3 TOÁN 86 Ôn tập về giải toán
19/12 4 TẬP VẾT 18 Ôn tập( tiết 1)
 5 ĐẠO ĐỨC 18 Thực hành kĩ năng cuối học kì 1
 1 TOÁN 87 Luyện tập chung
Ba 2 ÂM NHẠC 18 Tập biểu diễn bài hát
20/12 3 TẬP ĐỌC 52 Ôn tập( tiết 2)
 4 TẬP ĐỌC 53 Ôn tập( tiết 3)
 1 CHÍNHTẢ(NV) 35 Ôn tập( tiết 4)
Tư 3 TOÁN 88 Luyện tập chung
21/12 4 KỂ CHUYỆN 18 Ôn tập( tiết 5)
 1 TẬP ĐỌC 54 Ôn tập( tiết 6)
Năm 2 TOÁN 89 Luyện tập chung
22/12 4 LTVC 18 Ôn tập( tiết 7)
 5 18 Gấp, cắt, dán biển báo giao 
 THỦ CÔNG
 thông cấm đỗ xe ( tiết 2)
 1 CHÍNHTẢ(TC) 36 Kiểm tra định kì ( cuối học kì 1)
Sáu 2 TLV 18 Kiểm tra định kì ( cuối học kì 1)
23/12 3 TOÁN 90 Kiểm tra định kì ( cuối học kì 1)
 4 18 Thực hành: Giữ trường học x
 TN&XH
 sạch đẹp
 5 SHCT 18
 1 Thứ hai ngày 19 tháng 12 năm 2011
 Toán
 Tiết 86 : Ôn tập về giải toán
 I/ MỤC TIÊU :
 1. Kiến thức : Giúp học sinh :
 -Biết tự giải được các bài toán bằng một phép tính cộng hoặc trừ trong đó 
có các bài toán về nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị.
 - Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2; Bài 3.
 * Dành cho HS khá/ giỏi các BT còn lại.
 - HTTV về lời giải ở các BT1,2,3.
 2. Kĩ năng : Rèn giải toán nhanh, đúng, chính xác.
 3. Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh.
 II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
 Hoạt động 1 : Ôn tập.
Bài 1 : Gọi 1 em đọc đề. -1 em đọc đề.
-Bài toán cho biết gì ? -Buổi sáng bán 48l dầu, buổi chiều bán 
 37l dầu.
-Bài toán hỏi gì ? -Cả hai buổi bán ? lít dầu.
Tóm tắt Buổi sáng : 48l
 Buổi chiều : 37l
 Cả hai buổi : l?
-Gọi 1 em lên bảng làm. -1 em lên bảng làm. Lớp làm vở.
 Bài giải
 Số lít dầu cả ngày bán được là :/ Cả 
 hai buổi bán được số lít đầu là:
 48 + 37 = 85 (l)
 Đáp số : 85l dầu
 -Vì số lít dầu cả ngày bằng số lít dầu 
-Tại sao muốn biết cả hai buổi bán bao buổi sáng và chiều gộp lại.
nhiêu lít dầu em lấy 48 + 37?
-Nhận xét, chấm điểm. -1 em đọc đề.
Bài 2 : -Gọi 1 em đọc đề. -Bình nặng : 32 kg, An nhẹ hơn Bình 6 
-Bài toán cho biết những gì ? kg.
 -An cân nặng bao nhiêu kg.
 2 -Bài toán hỏi gì ?
 Tóm tắt
 32 kg
Bình : 
An : 6 kg
 ? kg 
 -Thuộc dạng ít hơn vì nhẹ hơn là ít hơn.
-Bài toán thuộc dạng gì ? Vì sao ? Bài giải;
 Bạn An cân nặng là :Số kg can 
-Gọi 1 em lên bảng làm. nặng của bạn An là:
 32 – 6 = 26 (kg)
 Đáp số : 26 kg.
 -1 em đọc đề.
-Nhận xét. -Lan hái 24 bông hoa.Liên hái nhiều 
Bài 3:-Gọi 1 em đọc đề. hơn Lan 16 bông hoa.
-Bài toán cho biết gì ? -Liên hái được mấy bông hoa.
-Bài toán hỏi gì ?
 Tóm tắt:
 24 bông hoa
Lan : 
 16 bông hoa 
Liên : 
 -Bài toán về nhiều hơn.
 ? bônghoa Bài giải.
-Bài toán thuộc dạng gì ? Số bông hoa Liên hái được :/ Liên 
-Gọi 1 em lên bảng làm. hái được số bông hoa là:
 24 + 16 = 40 (bông)
 Đáp số : 40 bông hoa.
-Nhận xét, chấm điểm.
 Hoạt động 2: Củng cố : 
- HDHS củng cố lại bài 
-Giáo dục HSD 
-Nhận xét tiết học.
 3 -Dặn dò- Học bài.
 Đạo đức
 Tiết 18: Thực hành kĩ năng cuối học kì 1
 I/ MỤC TIÊU :
 - Biết được sự cần thiết của việc quan tâm, giúp đỡ bạn bè xung quanh cho HS.
 - Nêu được ích lợi của việc sống gọn gàng ngăn nắp, của việc giữ trật tự, vệ sinh 
trường lớp và những nơi công cộng khác.
 - Kể đđược 3 – 4 việc cần làm đđể giữ trật tự, vệ sinh trường lớp và những nơi công 
cộng khác.
 II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
 Hoạt động 1: Liên hệ thực tế:
 Em hãy kể câu chuyện về quan tâm, giú -Một số cá nhân lên bảng kể câu 
 đỡ bạn? chuyện được chứng kiến hay sưu tầm.
 VD: Câu chuyện “ Kiến và chim gáy”
 - 2 HS nhắc lại
 Cho lớp nhận xét, gv nhận xét.
 Kết luận:
 Cần phải quan tâm, giúp đỡ bạn 
 đúng lúc, đúng chỗ. Có như thế mới giúp 
 bạn mau tiến bộ.
 Hoạt động 2: Sống gọn gàng, ngăn nắp và 
 giữ trật tự, vệ sinh trường học và các nơi 
 cộng cộng khác.
 Gv nêu tình huống
 Em sẽ ứng xử thế nào trong các tình - Em nói với bạn đợi em, đđể em dọn 
 huống sau? Vì sao? chén bát rồi mới đđi chơi, nếu bạn 
 - Em vừa ăn cơm xong chưa kịp dọn chén không đđợi thì bảo bạn đđi trước. vì ăn 
 bát thì bạn rủ đđi chơi. cơm xong thì cần phải rửa chén bát và 
 dọn dẹp gọn gàng.
 4 - Em quét nhà sạch sẽ rồi mới xem 
 phim.
 - Nhà sắp có khách mẹ nhắc em quét nhà - Trực nhật lớp sạch sẽ
 trong lúc em muốn xem phim hoạt hình.
 -Em hãy nêu các việc cần làm để giữ gìn - Lao đđộng vệ sinh lớp học
 trường lớp sạch đđẹp? - Không thải rác bừa bãi.
 -Em hãy nêu các việc cần làm để giữ trật - Giữ yên lặng khi người khác nói;
 tự, vệ sinh nơi công cộng? - Đi nhẹ, nói khẽ;
 - Đi tiểu, đđi tiêu đúng nơi quy định; 
 Cho HS thực hành vệ sinh lớp học và xếp 
 ngăn nắp sách vở đđồ học tập trong cặp và 
 ngăn bàn học.
 Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò:
 Liên hệ:
 Em hãy kể một số việc em đã làm thể 
 hiện việc quan tâm, giúp đỡ bạn?
 Em đã làm được những việc gì đđể giữ 
 trật tự, vệ sinh nơi công cộng?
 Nêu ích lợi của việc giữ trật tự, vệ sinh 
 nơi công cộng?
 - Giáo dục hs 
 - Nhận xét tiết học 
 - Dặn dò 
 Tập viết 
 TIẾT 18: Ôn tập ( tiết 1)
 I/ MỤC TIÊU :
 1.Đọc đúng, trôi chảy bài tập đọc đã học ở học kì 1.( phát âm rõ, ràng, 
biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ; tốc độ đọc khoảng40 tiếng/ phút). 
 5 Hiểu ý chính chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; trả lời được câu hỏi về về ý 
đoạn đã đọc. Thuộc khoảng 2 đoạn ( hoặc bài) thơ đã học.
 * Đối với HS Khá/ Giỏi đọc tương đối rành mạch đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc 
trên 40 tiếng/ phút).
2. Tìm đúng từ chỉ sự vật trong câu (BT2); biết viết bản tự thuật theo mẫu đã 
học(BT3).
 II/ CHUẨN BỊ :
 Giáo viên : - Phiếu ghi tên các bài tập đọc và HTL đã học
 III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
 Hoạt động 1 : Kiểm tra tập đọc và - HS được gọi tên lên bốc thăm bài đọc 
 HTL: và chuẩn bị.
 - Gọi lần lượt 4 đến 5 HS lên bốc thăm - Đọc bài và trả lời câu hỏi.
 bài đọc.
 - Gọi HS đọc và trả trả lời 1 câu hỏi về - Theo dõi và nhận xét.
 nội dung bài vừa đọc.
 - Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc.
 - GV nhận xét, chấm điểm trực tiếp từng 
 HS.
 - Chấm điểm theo tiêu chí sau:
 + Đọc đúng tiếng, đúng từ; 3,5 điểm
 + Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, giọng đọc đúng 
 yêu cầu: 0,5 điểm
 + Đạt tốc độ đọc: 0,5 điểm
 + Trả lời đúng câu hỏi: 0,5 điểm.
 * Với những HS chưa đạt yêu cầu GV cho 
 HS về nhà luyện lại và yêu cầu đọc trong 
 tiết sau.
 * Đối với HS Khá/ Giỏi đọc tương đối 
 rành mạch đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ 
 đọc trên 40 tiếng/ phút).
 Hoạt động 2: Tìm từ chỉ sự vật trong 
 câu đã cho(BT2) .
 -Gọi1 em đọc câu văn. -1 em đọc câu văn.
 -Em gạch chân dưới các từ chỉ sự vật -Gạch chân từ chỉ sự vật.
 6 trong câu văn ?
 -Lớp làm bài, 2 em lên bảng.
 -Dưới ô cửa máy bay hiện ra nhà cửa, 
 ruộng đồng, làng xóm, núi non.
 -Nhận xét, bổ sung.
-Nhận xét, chấm điểm.
Hoạt động 3: Viết bản tự thuật theo 
mẫu (BT3). -1 em nêu yêu cầu.
-Gọi học sinh nêu yêu cầu .
-Gọi 2 em đọc bài Tự thuật. -Cả lớp làm bài.
 Họ và tên: 
 Nam , nữ: 
 Ngày sinh: 
 Nơi sinh : 
 Quê quán: 
 Nơi ở hiện nay: 
 Học sinh lớp: 
 Trường : 
 -Một số em đọc lại bài.
-Gọi một số em đọc bản tư thuật. -Nhận xét, bổ sung.
-Nhận xét, chấm điểm.
Hoạt động 4: Củng cố : 
HDHS củng cố lại bài 
Giáo dục HS..
Nhận xét tiết học.
 Dặn dò .
 Thứ ba ngày 20 tháng 12 năm 2011
 TOÁN
 Tiết 87: Luyện tập chung
 I/ MỤC TIÊU : 
 1.Kiến thức : Giúp học sinh :
 - Biết cộng trừ nhẩm trong phạm vi 20
 - Biết làm tính cộng trừ có nhớ trong phạm vi 100.
 7 - Biết tìm số hạng, số bị trừ.
 - Biết giải bài toán về ít hơn một số đơn vị.
 - Bài tập cần làm: Bài 1(cột1,2,3); Bài 2(cột 1,2); Bài 3(a,b);Bài 4.
 * Dành cho HS khá/ giỏi các bài tập còn lại.
 2. Kĩ năng : Cộng trừ nhẩm, và cộng trừ viết đúng, nhanh chính xác.
 3. Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh.
 II/ CHUẨN BỊ : 
 1. Giáo viên : Ghi bảng bài 5.
 2. Học sinh : Sách, vở, bảng con, nháp.
 III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
Hoạt động 1 : KT bài cũ : -2 HS lên bảng giải.
Thùng nhỏ đựng 48l nước khoáng. Số lít nước khoáng thùng lớn đựng:
Thùng lớn đựng nhiều hơn thùng nhỏ 12l. 48 + 12 = 60 (l)
Hỏi thùng lớn đựng bao nhiêu lít nước Đáp số : 60l
khoáng ?
-Nhận xét, chấm điểm.
Hoạt động 1 : Luyện tập.
Bài 1(cột1,2,3: Yêu cầu gì ? Tính nhẩm
-Yêu cầu HS tự nhẩm. -Tự nhẩm, nhiều em nối tiếp báo kết 
 quả.
 12 – 4 = 8 9 + 5 = 14
 15 – 7 = 8 7 + 7 = 14
 13 – 5 = 8 6 + 8 = 14
 11 – 5 = 6 
 4 + 9 = 13 
 16 – 7 = 9 
Bài 2 (cột 1,2)Yêu cầu gì ? -Đặt tính và tính.
-Khi đặt tính cần chú ý điều gì? -Viết thẳng cột 
-Tính từ đâu sang đâu? -Tính từ phải sang trái
-Gọi 2 em lên bảng làm -2 em lên bảng làm
 28 73
 + -
 19 35
 47 38
-Nêu cách thực hiện phép tính : 28 + 19, -2 em trả lời.
73 – 35, -Nhận xét. 
 8 Bài 3(a,b)
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu - Tìm x
- x là gì trong câu a? - x là số hạng chưa biết
- Muốn tìm một số hạng trong một tổng ta - Muốn tìm một số hạng trong một tổng 
làm ntn? ta lấy tổng trừ đi số hạng kia.
- x là gì trong câu b? - x là số bị trừ.
- Muốn tìm số bị trừ ta làm ntn? - Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với 
 số trừ.
 - Gọi 2 HS lên bảng làm. - 2 HS lên bảng làm.
 a, x + 18 = 62 b, x – 27 = 37
 x = 62 – 18 x = 37 + 27
-Nhận xét. x=44 x= 64
Bài 4 : Gọi 1 em đọc đề. -Lợn bé nặng ? kg.
-Bài toán cho biết gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
 Tóm tắt
 92 kg
Lợn to : 
Lợnbé: 16 kg
 ?kg 
-Bài toán thuộc dạng gì ? -Bài toán về ít hơn.
 Bài giải
 Con lợn bé cân nặng là :
 92 – 16 = 76 (kg)
 Đáp số : 76 kg.
Hoạt động 2: Củng cố : 
- HDHS củng cố lại bài.
-Giáo dục tính cẩn thận khi làm tính.
-Nhận xét tiết học.
- Dặn dò.
 9 
 TẬP ĐỌC
 Tiết 52 : Ôn tập ( tiết 2)
 I/ MỤC TIÊU : 
 1.Đọc đúng, trôi chảy bài tập đọc đã học ở học kì 1.( phát âm rõ, ràng, 
biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ; tốc độ đọc khoảng40 tiếng/ phút). 
Hiểu ý chính chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; trả lời được câu hỏi về về ý 
đoạn đã đọc. Thuộc khoảng 2 đoạn ( hoặc bài) thơ đã học.
 * Đối với HS Khá/ Giỏi đọc tương đối rành mạch đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc 
trên 40 tiếng/ phút).
2. Biết đặt câu tự giới thiệu mình với người khác(BT2).
3. Bước đầu biết dùng dấu chấm để tách đoạn văn thành 5 câu và viết lại cho đúng 
CT(BT3).
 II/ CHUẨN BỊ :
 Giáo viên : - Phiếu ghi tên các bài tập đọc và HTL đã học
 -Sử dụng tranh trong sgk. Bảng phụ chép BT3 như sgk.
 III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
Hoạt động 1 : Kiểm tra tập đọc và - HS được gọi tên lên bốc thăm bài đọc 
HTL: và chuẩn bị.
- Gọi lần lượt 4 đến 5 HS lên bốc thăm - Đọc bài và trả lời câu hỏi.
bài đọc.
- Gọi HS đọc và trả trả lời 1 câu hỏi về - Theo dõi và nhận xét.
nội dung bài vừa đọc.
- Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc.
- GV nhận xét, chấm điểm trực tiếp từng 
HS.
- Chấm điểm theo tiêu chí sau:
+ Đọc đúng tiếng, đúng từ; 3,5 điểm
+ Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, giọng đọc 
đúng yêu cầu: 0,5 điểm
+ Đạt tốc độ đọc: 0,5 điểm
+ Trả lời đúng câu hỏi: 0,5 điểm.
* Với những HS chưa đạt yêu cầu GV cho 
HS về nhà luyện lại và yêu cầu đọc trong 
 10 tiết sau.
* Đối với HS Khá/ Giỏi đọc tương đối 
rành mạch đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ 
đọc trên 40 tiếng/ phút).
Hoạt động 2:Đặt câu tự giới thiệu.
-Gọi học sinh đọc đề bài BT2.
-Gọi3 em đọc mỗi em đọc 1 tình huống. -3 em đọc mỗi em đọc 1 tình huống.
- HDHS quan sát tranh
 - Tự giới thiệu về em với mẹ của bạn 
 em khi em đến nhà bạn lần đầu
 +VD: Cháu chào Bác ạ! Cháu là Mai, 
-Yêu cầu 1 em làm mẫu tình huống 1. học cùng lớp với bạn Ngọc. Thưa Bác, 
 Ngọc có nhà không ạ.
 -1 em nhắc lại.
-Em nhắc lại câu giới thiệu ? -Thảo luận theo cặp.
-2 tình huống còn lại, hãy thảo luận cặp + Cháu chào Bác ạ!Cháu là Sơn con bố 
đôi. Tùng ở bên cạnh nhà Bác. Bác làm ơn 
 cho bố cháu mượn cái kìm ạ!
 + Em chào cô ạ! Em là Ngọc, học sinh 
 lớp 2. Cô Minh bảo em đến phòng cô, 
 xin cô cho lớp em mượn lọ hoa ạ!
Gọi một số cặp thực hành trước lớp. -1 em đọc. 
-Nhận xét, chấm điểm.
Hoạt động 3:Ôn luyện về dấu chấm.
-Yêu cầu học sinh đọc đề bài BT3.
Truyền đạt: Các em phải ngắt đoạn văn -Làm vở. 2 em làm trên bảng.
sau thành 5 câu. Sau đó viết lại cho đúng + Đầu năm học mới, Huệ nhận được 
chính tả. quà của bố. Đó là một chiếc cặp rất 
-Yêu cầu học sinh tự làm bài. xinh. Cặp có quai đeo. Hôm khai giảng, 
+ Đầu năm học mới, Huệ nhận được quà ai cũng nhìn Huệ với chiếc cặp mới. 
của bố đó là một chiếc cặp rất xinh cặp Huệ thầm hứa chăm học, học giỏi cho 
có quai đeo hôm khai giảng, ai cũng nhìn bố vui lòng.
Huệ với chiếc cặp mới Huệ thầm hứa -Nhận xét, bổ sung.
chăm học, học giỏi cho bố vui lòng.
 11 -Nhận xét, chấm điểm.
Hoạt động 4:Củng cố : 
- HDHS củng cố lại bài 
-Giáo dục tư tưởng 
-Nhận xét tiết học.
-Dặn dò 
 TẬP ĐỌC
 TIẾT 53 : Ôn tập ( tiết 3)
 I/ MỤC TIÊU : 
 1.- Đọc đúng, trôi chảy bài tập đọc đã học ở học kì 1.( phát âm rõ, ràng, 
biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ; tốc độ đọc khoảng40 tiếng/ phút). 
Hiểu ý chính chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; trả lời được câu hỏi về về ý 
đoạn đã đọc. Thuộc khoảng 2 đoạn ( hoặc bài) thơ đã học.
 * Đối với HS Khá/ Giỏi đọc tương đối rành mạch đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc 
trên 40 tiếng/ phút).
 - Biết thực hành sử dụng mục lục sách(BT2).
 - Nghe viết chính xác, trình bày đúng bài chính tả; tốc độ viết khoảng 40 
chữ/ 15 phút.
 2.Kĩ năng : Ôn luyện kĩ năng sử dụng mục lục sách, kĩ năng viết chính tả.
 3.Thái độ : Ý thức trao dồi tập đọc.
 II/ CHUẨN BỊ :
 Giáo viên : - Phiếu ghi tên các bài tập đọc và HTL đã học.
 Học sinh : Sách Tiếng việt.
 III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
Hoạt động 1 : Ôn luyện tập đọc và HTL:
- Gọi lần lượt 4 đến 5 HS lên bốc thăm bài 
đọc. - HS được gọi tên lên bốc thăm bài đọc 
- Gọi HS đọc và trả trả lời 1 câu hỏi về nội và chuẩn bị.
dung bài vừa đọc. - Đọc bài và trả lời câu hỏi.
- Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc.
 12 - GV nhận xét, chấm điểm trực tiếp từng - Theo dõi và nhận xét.
HS.
- Chấm điểm theo tiêu chí sau:
+ Đọc đúng tiếng, đúng từ; 3,5 điểm
+ Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, giọng đọc đúng 
yêu cầu: 0,5 điểm
+ Đạt tốc độ đọc: 0,5 điểm
+ Trả lời đúng câu hỏi: 0,5 điểm.
* Với những HS chưa đạt yêu cầu GV cho 
HS về nhà luyện lại và yêu cầu đọc trong 
tiết sau.
* Đối với HS Khá/ Giỏi đọc tương đối 
rành mạch đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc 
trên 40 tiếng/ phút).
 Hoạt động 2: Thi tìm nhanh một số bài 
tập đọc theo mục lục sách.
-Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài:
Để tìm nhanh một bài tập đọc theo mục 
lục sách khi có người nêu tên bài, em nhớ 
bài đó thuộc chủ điểm nào, tuần nào. Sau 
đó lật mục lục tìm tên bài, số trang.
-Tổ chức cho các nhóm thi đua. Nêu luật 
chơi.
 -Các nhóm thi đua tìm nhanh các bài 
-Tổng kết nhóm nào có nhiều điểm là tập đọc trong mục lục sách.
nhóm thắng cuộc. -Đại diện nhóm nói to tên bài.
Hoạt động 3: Chính tả (nghe viết)
-Giáo viên đọc lần 1 đoạn văn.
 -Bài chính tả có mấy câu ?
-Những chữ nào trong đoạn cần viết hoa ? -2 em đọc lại. Cả lớp đọc thầm.
-GV cho học sinh luyện viết bảng con -4 câu.
những từ khó, dễ lẫn. -Những chữ đầu câu và tên riêng của 
-Viết chính tả. người.
Đọc lại. -Bảng con tiếng dễ viết sai.
-Chấm, chữa bài.
Thu 5-7 bài chấm -Nghe viết đúng chính tả.
 13 Nhận xét, sửa lỗi. -Dò bài.
 Hoạt động 4: Củng cố : Khi tập đọc phải 
chú ý điều gì ? -Các em còn lại tự sửa lỗi.
- Giáo dục HS -Phải chú ý phát âm rõ ràng, ngắt nghỉ 
-Nhận xét tiết học hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ 
- Dặn dò dài.
 Thứ tư ngày 21 tháng 12 năm 2011
 Chính tả
 Tiết 18: Ôn tập (tiết 4)
 I/ MỤC TIÊU :
 - Đọc đúng, trôi chảy bài tập đọc đã học ở học kì 1.( phát âm rõ, ràng, biết ngừng 
nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ; tốc độ đọc khoảng40 tiếng/ phút). Hiểu ý chính 
chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; trả lời được câu hỏi về về ý đoạn đã đọc. 
Thuộc khoảng 2 đoạn ( hoặc bài) thơ đã học.
 * Đối với HS Khá/ Giỏi đọc tương đối rành mạch đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc 
trên 40 tiếng/ phút).
 - Nhận biết được từ chỉ hoạt động và dấu câu đã học (BT2).
 - Biết nói lời an ủi và cách hỏi để người khác tự giới thiệu về mình(BT4).
 Thái độ : Ý thức tự giác học tập.
 II/ CHUẨN BỊ :
 1.Giáo viên : - Phiếu ghi các bài tập đọc HTL.
 -Sử dụng tranh ở sgk.
 -Viết sẵn BT2.
 2.Học sinh : Sách Tiếng Việt, vở. 
 III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
Hoạt động 1 : Ôn luyện tập đọc và 
HTL:
 - HS được gọi tên lên bốc thăm bài đọc 
 14 - Gọi lần lượt 4 đến 5 HS lên bốc thăm và chuẩn bị.
bài đọc. - Đọc bài và trả lời câu hỏi.
- Gọi HS đọc và trả trả lời 1 câu hỏi về 
nội dung bài vừa đọc. - Theo dõi và nhận xét.
- Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc.
- GV nhận xét, chấm điểm trực tiếp từng 
HS. -Nối tiếp nhau mỗi em đọc 1 câu đến 
- Chấm điểm theo tiêu chí sau: hết bài.
+ Đọc đúng tiếng, đúng từ; 3,5 điểm
+ Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, giọng đọc 
đúng yêu cầu: 0,5 điểm
+ Đạt tốc độ đọc: 0,5 điểm
+ Trả lời đúng câu hỏi: 0,5 điểm.
* Với những HS chưa đạt yêu cầu GV cho 
HS về nhà luyện lại và yêu cầu đọc trong 
tiết sau.
* Đối với HS Khá/ Giỏi đọc tương đối 
rành mạch đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ 
đọc trên 40 tiếng/ phút).
Hoạt động 2:BT2: Tìm 8 từ chỉ hoạt 
động trong đoạn văn.( miệng)
-Gọi 1 em đọc yêu cầu. -1 em đọc yêu cầu. 
- HDHS quan sát tranh.
 -HS viết những từ vừa tìm được ra nháp. 
 1 em lên bảng làm.
 Lời giải : nằm(lì), lim dim, kêu, 
 chạy,vươn, đang, vỗ, gáy
 -Gạch chân các từ ấy trong sgk..
-GV nhận xét, chốt lời giải đúng : 
Hoạt động 3:Đóng vai chú công an hỏi 
chuyện em bé ( miệng)
-Gọi 1 em đọc tình huống và yêu cầu của -1 em đọc tình huống và yêu cầu.
bài tập 4.
-Nhận xét.
-Cho HS thực hành đóng vai theo cặp. -Thực hành đóng vai theo cặp.
-Giáo viên giúp học sinh thực hiện : Chú -Cháu đừng khóc nữa. Chú sẽ đưa cháu 
công an phải biết an ủi vỗ về em nhỏ, về nhà ngay. Nhưng cháu hãy nói cho 
 15 gợi cho em tự nói về mình để đưa được chú biết : Cháu tên là gì ?
em về nhà. -Bố mẹ cháu tên là gì ?
 -Bố mẹ cháu làm ở đâu ?
 -Nhà cháu ở đâu ?
-Nhận xét.
Hoạt động 5:Củng cố :
-HDHS củng cố bài 
 -Nhận xét tiết học, tuyên dương HS đọc 
bài tốt, làm bài tập đúng.
- Dặn dò – Tập đọc bài.
 TOÁN
 Tiết 88: LUYỆN TẬP CHUNG
 I/ MỤC TIÊU :
 1.Kiến thức : Giúp học sinh :
-Biết làm tính cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100.
- Biết tính giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính cộng, trừ trong trường hợp đơn 
giản.
- Biết tìm một thành phần chưa biết của phép cộng hoặc trừ.
- Biết giải bài toán về nhiều hơn một số đơn vị.
 - Bài tập cần làm: Bài 1 (cột 1,3,4); Bài 2 (cột 1,2); Bài 3(b); Bài 4.
 * Dành cho HS khá/ giỏi: Bài 1 (cột 2,5); Bài 2 (cột 3); Bài 3(a); Bài 5.
 - HTTV về lời giải ở BT4.
2.Kĩ năng : Rèn tính nhanh, đúng chính xác.
 3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học.
 II/ CHUẨN BỊ :
 1.Giáo viên : Viết BT3(b) lên bảng.
 2.Học sinh : Sách, vở, nháp.
 III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 Hoạt động 1 : luyện tập.
 Bài 1 (cột 1,3, 4):
 -Em thực hiện tính từ đâu sang đâu? -Tính từ phải sang trái.
 -Gọi 3 em lên bảng làm. -3 em lên bảng làm.
 16 35 40 100
 + + -
 35 60 75
 70 100 025
 *Dành cho HS khá/ giỏi: Bài 1 (cột 2,5) 
 -Yc 3 HS nêu rõ cách tính 35 + 35; 40 + -3 em nêu cách tính.
 60; 100 – 75;
 Bài 2 (cột 1,2): 
 -Ghi bảng : 14 – 8 + 9 = 
 -Khi thực hiện phép tính em thực hiện như -Tính từ trái sang phải .
 thế nào ?
 14 – 8 + 9 = 6 + 9 -HS làm bài theo mẫu :
 = 15 14 – 8 + 9 = 6 + 9 
 = 15 
 5 + 7 – 6 = 12 – 6 
 = 6 
 16 – 9 + 8 = 7 + 8 
 = 15 
 15 – 6 + 3 = 9 + 3
 = 12 
 8 + 8 – 9 = 16 – 9
 = 7
 11 – 7 + 8 = 4 + 8
 = 12
* Dành cho HS khá/ giỏi: Bài 2 (cột 3).
 -Nhận xét, chấm điểm.
 Bài 3 (b): 
 -Phần b yêu cầu gì ? -Tìm số bị trừ, số trừ, hiệu.
 -Hỏi về cách tìm số bị trừ, số trừ chưa biết.
 -1 em lên bảng làm. Lớp làm vở
 Số bị trừ 44 63 64 90
 Số trừ 18 36 30 38
 Hiệu 26 27 34 52
* Dành cho HS khá/ giỏi: Bài 3(a).
 -Nhận xét.
 Bài 4 : -Gọi 1 HS đọc đề
 -Can bé đựng bao nhiêu lít đầu? -Can bé đựng 14 lít đầu.
 -Can to đựng được nhiều hơn can bé bao -Can to đựng được nhiều hơn can bé 8 
 17 nhiêu lít dầu? lít dầu.
 Tóm tắt.
 14l
 Can bé : 
 8l
 Can to : 
 ? l
 -Gọi 1 HS lên bảng giải bài toán.
 Bài giải.
 Số lít dầu đựng trong can to là :/Can to 
 đựng đượcsố lít dầu là:
 14 + 8 = 22 (l)
 Hoạt động2 : Củng cố : Đáp số : 22l dầu.
 -HDHS củng cố lại bài 
 -Giáo dục tính cẩn thận khi làm tính.
 -Nhận xét tiết học.
 -Dặn dò 
 CHÍNH TẢ
 Tiết 35 : Ôn tập (Tiết 5)
 I/ MỤC TIÊU :
 - Đọc đúng, trôi chảy bài tập đọc đã học ở học kì 1.( phát âm rõ, ràng, biết 
ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ; tốc độ đọc khoảng40 tiếng/ phút). Hiểu 
ý chính chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; trả lời được câu hỏi về về ý đoạn đã 
đọc. Thuộc khoảng 2 đoạn ( hoặc bài) thơ đã học.
 * Đối với HS Khá/ Giỏi đọc tương đối rành mạch đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ 
đọc trên 40 tiếng/ phút).
 -Tìm được từ chỉ hoạt động theo trang vẽ và đặt câu với từ đó(BT2).
 - Biết nói lời mời, nhờ, đề nghị phù hợp với tình huống cụ thể (BT3).
 Thái độ : Ý thức học tập tốt.
 II/ CHUẨN BỊ :
 1.Giáo viên : - Phiếu ghi các bài tập đọc HTL.
 -Sử dụng tranh ở sgk.
 2.Học sinh : Sách Tiếng việt.
 18 III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
Hoạt động 1 : Ôn luyện tập đọc và 
HTL:
- Gọi lần lượt 4 đến 5 HS lên bốc thăm - HS được gọi tên lên bốc thăm bài đọc 
bài đọc. và chuẩn bị.
- Gọi HS đọc và trả trả lời 1 câu hỏi về - Đọc bài và trả lời câu hỏi.
nội dung bài vừa đọc.
- Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc. - Theo dõi và nhận xét.
- GV nhận xét, chấm điểm trực tiếp từng 
HS.
- Chấm điểm theo tiêu chí sau:
+ Đọc đúng tiếng, đúng từ; 3,5 điểm
+ Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, giọng đọc 
đúng yêu cầu: 0,5 điểm
+ Đạt tốc độ đọc: 0,5 điểm
+ Trả lời đúng câu hỏi: 0,5 điểm.
* Với những HS chưa đạt yêu cầu GV cho 
HS về nhà luyện lại và yêu cầu đọc trong 
tiết sau.
* Đối với HS Khá/ Giỏi đọc tương đối 
rành mạch đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ 
đọc trên 40 tiếng/ phút).
Hoạt động 2: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động, 
đặt câu (BT2) :
-HDHS quan sát tranh minh họa. -HS quan sát tranh minh họa.
-Gọi HS nêu tên hoạt động vẽ trong tranh -1.Tập thể dục, 2.Vẽ tranh, 3.Học bài, 
? 4.Cho gà ăn, 5.Quét nhà.
 -Vài em đặt câu :
-Gọi vài em đặt câu : + Chúng em tập thể dục.
-Em hãy đặt câu với từ “tập thể dục” ? + Lan và Ngọc tập thể dục.
-Em hãy đặt câu với các từ còn lại. + Buổi sáng, em dậy sớm tập thể dục.
 -Chia nhóm làm bài : HS trong từng 
 nhóm nối tiếp nhau đọc câu văn vừa 
-GV ghi nhanh các câu hay lên bảng : đặt.
+ Chúng em vẽ tranh./Chúng em vẽ hoa -Nhận xét.
 19 và mặt trời.
+ Em học bài./ Bạn Hoàng Minh học rất 
giỏi.
+ Em cho gà ăn./ Ngày nào em cũng cho 
gà ăn.
+ Em quét nhà./ Em quét nhà rất sạch.
-Vài em đặt câu :
-Vài em đặt câu :
Hoạt động 3: Ghi lại lời mời, nhờ, đề -1 em đọc.
nghị (viết) (BT3). -Vài em phát biểu :
-Gọi học sinh đọc tình huống trong bài. VD:+ Thưa cô, chúng em kính mời cô 
 đến dự buổi họp mừng Ngày Nhà giáo 
-Em nói lời mời của em trong tình huống Việt Nam 20-11 ở lớp chúng em ạ.
1 ? +Lớp em kính mời cô đến dự buổi 
 họp mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam. 
 20-11 ở lớp chúng em.
 -Làm bài cá nhân vào vở.
 b)+ Nam ơi, khênh giúp mình cái ghế 
 với !
 + Làm ơn khênh giúp mình cái bàn 
 này nhé!
-Suy nghĩ và viết lời đề nghị của em c) + Đề nghị các bạn ở lại họp Sao Nhi 
trong tình huống còn lại ? đồng.
 + Mời các bạn nán lại để dự họp Sao 
 Nhi đồng.
-Nhận xét, kết luận.
Hoạt động 4:Củng cố : 
-Gọi 1 em nói lời mời , nhờ, yêu cầu 
hoặc đề nghị ?
-Nhận xét tiết học.
-Dặn dò- Tập đọc bài.
 20

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_18_nam_hoc_2011_2012.doc