Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 17 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hồng

doc 22 trang Biện Quỳnh 04/08/2025 440
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 17 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 17 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hồng

Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 17 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hồng
 Tuần 17
 Thứ Hai ngày 4 tháng 1 năm 2021
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG
I.Yêu cầu cần đạt:.
 - Biết các đơn vị đo thời gian: ngày, giờ, ngày, tháng.
 - Biết xem lịch.
* Bài tập cần làm: 1,2
II- Đồ dùng dạy học.
 - Mô hình đồng hồ.
 - Đồng hồ, lịch.
II.Hoạt động dạy học
1.Khởi động (5p). Gv đem tờ lịch cho Hs xem.?Các ngày thứ 4,5,6 trong 
tháng 1,2,3 là các ngày nào?
2.Bài mới:
Giới thiệu bài ghi bảng.1phút
1. Hướng dẫn luyện tập.32phút
Bài 1.( Hoạt động cặp) 
Bước 1:Gọi HS nêu yêu cầu bài, xác định yêu cầu.( Nối mỗi câu với 
đồng hồ chỉ thời gian thích hợp với nội dung câu đó)
 Bước 2: - Học sinh làm bài tập vào vở..
Bước 3:Báo cáo kết quả trước lớp ( - Một em nêu đồng hồ, một em nêu 
câu thích hợp)
 - GV nhận xét.
 Bài 2( Hoạt động nhóm) -Thay bằng trò chơi.
Dùng mô hình đồng hồ.
-1 em quay đồng hồ, 1 em đọc.
- Cặp nào quay nhanh cặp đó thắng cuộc .
Bài 3:(Hs năng khiếu).Gv quay kim trên mặt đồng hồ-Hs nối tiếp nhau 
đọc kết quả.
3-Củng cố. 
Giáo viên nhận xét chung giờ học. 2phút
4. Hướng dẫn học ở nhà
-Về nhà làm các bài tập ở VBT.
 Tập đọc
 TÌM NGỌC
I.Mục tiêu:
- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; biết đọc với giọng kể chậm 
rải.
 - Hiểu nội dung: Câu chuyện kể về những con vật nuôi trong nhà rất tình 
nghĩa, thông minh, thực sự là bạn của con người. (trả lời được câu hỏi 1, 
2,3)
- Dành cho HS có năng khiếu: HS có năng khiếu trả lời câu hỏi 4.
II.Đồ dùng:
-Tranh, bảng phụ ghi câu dài.
III.Hoạt động dạy học:
A.Khởi động:
- 2 HS thi nêu tên những con vật nuôi trong nhà.
- GV nhận xét.
B.Khám phá: 30’
HĐ1.Giới thiệu bài.
- HS quan sát tranh ở SGK và nhận xét.
- Bức tranh vẽ gì ?
- GV ghi mục bài lên bảng.
HĐ2.Luyện đọc.
a.GV đọc mẫu.
b.GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ.
- Đọc từng câu: ( HĐ cá nhân)
+HS nối tiếp nhau đọc từng câu
+GV ghi bảng từ khó: rắn nước, thợ kim hoàn, quãng, tình nghĩa.
+GV đọc mẫu, HS đọc cá nhận, cả lớp.
- Đọc từng đọan:
+GV treo bảng phụ lên
.Xưa ,/ có chàng trai thấy một bọn trẻ định giết con rắn nước,/ liền bỏ 
tiền ra mua rồi thả rắn đi.// Không ngờ/ con rắn áy là con của Long 
Vương.//
.Mèo liền nhảy tới / ngoạm ngọc / chạy biến. //
- GV hướng dẫn cách đọc câu: “Mèo........... chạy biến” ta đọc với giọng 
hồi hộp.
+HS đọc cá nhân, cả lớp đọc.
+HS đọc từng đoạn trước lớp.
+HS cùng GV nhận xét.
+GV giải nghĩa từ ( HĐ cặp đôi)
- Đọc đoạn trong nhóm ( HĐ nhóm)
+HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong nhóm.
-Thi đọc giữa các nhóm.
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1, 2
HĐ3.Hướng dẫn tìm hiểu bài:(15’) ( HĐ cặp đôi)
- HS đọc thầm bài thảo luận và trả lời câu hỏi sau.
- Do đâu mà chàng trai có viên ngọc quý?. (Chàng trai cứu con rắn nước)
- Ai đánh tráo viên ngọc ?. (Một người thợ kim hoàn)
- Mèo và Chó đã làm cách nào để lấy lại viên ngọc?. 
 - GV gợi ý:ở nhà thợ kim hoàn.Mèo nghĩ ra kế để lấy viên ngọc (Mèo 
bắt một con chuột đi tìm ngọc).
- Khi ngọc bị con cá đớp mất thì Mèo và Chó làm cách nào để lấy lại ?.
- Khi ngọc bị quạ cướp mất, Mèo và Chó đã làm gì để lấy lại viên ngọc?.
- HSNK trả lời câu hỏi sau.
- Tìm những từ khen ngợi Mèo và Chó? (thông minh , tình nghiã).
*Giáo dục kĩ năng sống : Có ý thức bảo vệ loài vật.
C.Luyện tập – thực hành:(10’) ( HĐ cá nhân)
- GV nhắc lại cách đọc bài.
- HS đọc cá nhân.
- HS cùng GV nhận xét.
D. Hoạt động tiếp:
- Qua câu chuyện em hiểu ra điều gì ? (Chó Mèo là những con vật nuôi 
trong nhà rất có tình có nghĩa, thông minh, thực sự là bạn của người).
- GV nhận xét giờ học.
- Về nhà đọc bài và tập kể câu chuyện.
Buổi chiều
 Tự nhiên xã hội
 CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÀTRƯỜNG
I.Mục tiêu: 
 - Nêu được công việc của một số thành viên trong nhà trường.
*KNS:Tự nhận thức vị trí vủa mình trong nhà trường.
II. Đồ dùng dạy học.
 Hình vẽ ở SGK. Bìa ghi từng thành viên.
III.Hoạt động dạy học. 
A.Khởi động.5phút
 HS thi kể về trường em:
 - Trường học của em tên là gì ?
 - Trường học của em gồm có những phòng nào ?
B.Bài mới. Giới thiệu bài ghi bảng.1phút
1.HĐ1.(KNS). Làm việc với SGK( Hoạt động cá nhân).12’
 - GV treo tranh học sinh quan sát.
 - Gắn tấm bìa vào từng hình cho phù hợp.
 - Nói về công việc của từng thành viên và vai trò của họ.
Bước 2. Làm việc cả lớp.
 - Bức tranh 1 vẽ ai?
 - Người đó có vai trò gì?
GVKL.Trong trường tiểu học gồm có các thành viên. Thầy cô hiệu 
trưởng, phó hiệu trưởng, các thầy cô giáo, học sinh và các cán bộ nhân 
viên khác.Thầy cô hiệu trưởng là những người lãnh đạo, quản lí nhà 
trường. Thầy cô giáo dạy học sinh,cô làm công tác hành chính. Bác bảo 
 vệ trông coi, giữ gìn trường lớp, bác lao công quét dọn trưòng và chăm 
sóc cây cối..
2.HĐ2: Nói về các thành viên và công việc của họ trong trường 
mình.(Hoạt động cặp 2) 12’ 
Bước 1: GV đưa ra hệ thống câu hỏi.
 - Trong trường mình có những thành viên nào?
 - Tình cảm và thái độ của em dành cho những thành viên đó.
 - Để thể hiện lòng yêu quý và kính trọng các thành viên trong nhà 
trường chúng ta nên làm gì ?
 - HS thảo luận N2 - Đại diện nhóm trình bày.
GVKL. Học sinh phải biết kính trọng và biết ơn tất cả các thành viên 
trong nhà trường, yêu quý và đoàn kết với các bạn trong trường.
3.HĐ3: Trò chơi.10’(Hoạt động cả lớp) 
 - GV nêu tên trò chơi. Đó là ai?
 - GV hướng dẫn cách chơi.Nói đúng nhiệm vụ của từng thành viên.
 - Ai nói nhanh, đúng, người đó thắng
4 HĐ 4: Củng cố: 3’ 
 - Giáo viên nhận xét chung giờ học.
 - GV nhắc học sinh biết kính trọng và biết ơn các thành viên trong nhà 
trường
5. Hướng dẫn học ở nhà
-Về nhà làm bài tập ở VBT.
 Toán
 ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ
I.Mục tiêu:
-Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm.
-Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100.
- Biết giải bài toán về nhiều hơn. 
- Các bài tập cần làm: Bài 1,2, bài 3(a,c), bài 4.
- Dành cho HS có năng khiếu: Bài 3(b,d), bài 5.
II.Hoạt động dạy học: 33’
HĐ1.GV hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1: Tính nhẩm. ( HĐ cặp đôi)
B1. HS đọc yêu cầu . 
B2. Thảo luận nhóm đôi.
B3.Cho HS làm miệng, GV ghi kết quả.
9 + 7 =16 16 – 9 = 7 8 + 4 = 12 12 – 8 = 4
7 + 9 = 16 16 – 7 = 9 4 + 8 = 12 6 + 5 = 11
- HS đọc lại toàn bài tập 1.
- HS nhận xét phép cộng 9 +7 và 7 + 9.
Bài 2: Đặt tính rồi tính. ( HĐ cá nhân)
 B1. HS đọc yêu cầu bài . 
B2. Cho HS làm bảng con: 38 + 42 81 – 27 47 + 35
- 2HS lên bảng làm 38 81 47
 42 27 35
- HS nhận xét.
B3. HS làm vào vở các phép tính còn lại, 2HS lên bảng làm.
- G V nhân xét.
Bài 3: - Dành cho HS có năng khiếu : (bài b,d).
- HS nêu yêu cầu Số?.
 a. + 1 + 7
 9
- HS làm vào vở, 2HS lên bảng làm .
- HS nhận xét.
- GV chữa bài.
Bài 4: ( HĐ cặp đôi,nhóm)
B1. Cho HS đọc bài toán và hỏi đáp trả lời câu hỏi .
- Bài toán cho biết gì ?.(Lớp 2A trồng được 48 cây, lớp 2B trồng được 
nhiều hơn 12 cây).
- Bài toán hỏi gì ?. ( Lớp 2B trồng được bao nhiêu cây?).
B2. HS tắt rồi giải vào vở.
- 1HS lên bảng làm bài. Bài giải
 Lớp 2B trồng được số cây là:
 48 + 12 = 60 (cây)
 Đáp số: 60 cây
B3. Chia sẻ bài trong nhóm 
GV chữa bài.
Bài 5: Cho HS đọc yêu cầu bài. Số?
 - HS có năng khiếu làm miệng. 
 72 + = 72 85 - = 85
- GV chữa bài.
- GV chữa và nhận xét
HĐ2.Củng cố:
- HS đọc lại bài tập 1.
- GV nhận xét giờ học.
HĐ3-HD học ở nhà: Về ôn lại bài 
 Luyện Tiếng Việt
 ÔN: CÂU KIỂU AI THẾ NÀO?
I. Mục tiêu:
- Tìm được các bộ phận câu trả lời cho từng câu hỏi Ai/ , Thế nào ? biết 
đặt câu kiểu Ai thế nào? 
 III. Hoạt động dạy học:.
1. Giới thiệu bài 
- Gv giới thiệu bài học - Ghi mục bài lên bảng – HS ghi mục bài vào vở.
- GV nêu mục tiêu yêu cầu tiết học.
2. Hướng dẫn HS làm bài tập 
Bài 1: Hãy đặt câu theo mẫu Ai thế nào với mỗi từ sau.
 Học sinh, cô giáo, đàn ong.
- HS nêu yêu cầu BT1 - HS làm miệng. 
- GV yêu cầu HS đặt câu chia sẻ với bạn bên cạnh.
- HS thi đặt câu trước lớp.
Bài 2: Gạch 1 gạch dưới bộ phận Ai? gạch 2gạch dưới bộ phận Thế 
nào?
- HS đọc yêu cầu BT
a) Ông em chăm chỉ làm việc.
b) Sư tử săn mồi rất giỏi.
c) Vườn hoa nở rực rỡ.
Bài 3:( Dành cho học sinh năng khiếu)
Viết đoạn văn trong đó dùng mẫu câu Ai thế nào?
-Gv gợi ý giúp hs lựa chọn chủ đề: có thể là kể về người thân, kể về vật 
nuôi...
-Hs lựa chọn nội dung viết bài.
-HS đọc bài làm của mình trước lớp, gv cùng cả lớp nhận xét.
3. Củng cố dặn dò:
-Hệ thống lại kiến thức.
-Nhận xét tiết học.
 Thứ Ba ngày 5 tháng 1 năm 2021
 Toán
 ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ (tiếp theo)
I. Mục tiêu:
- Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm.
- Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100.
- Biết giải bài toán về ít hơn. 
- Các bài tập cần làm: Bài 1,2, bài 3(a,c), bài 4.
- Dành cho HS có năng khiếu: Bài 3(b,d), bài 5. 
II. Hoạt động dạy học: 33’
1.Giới thiệu bài.
2.Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1: (miệng) ( HĐ cặp đôi)
B1. HS nêu yêu cầu : Tính nhẩm
 B2. Hỏi đáp nhau về kết quả.
12 – 6 = 9 + 9 = 17 – 8 = 
 6 + 6 = 13 – 5 = 14 - 7 =
B3. HS thi nhau trả lời, GVnhận xét .
Bài 2: Đặt tính rồi tính ( HĐ cá nhân)
B1. Cho HS đọc yêu cầu bài. 
 a. 68 + 27 56 + 44 82 – 48
B2. HS làm bảng con, 1 HS lên bảng làm.
- GV nhận xét.
Câu b HS làm vào vở.
-1HS làm bảng lớp ,GVnhận xét.
Bài 3: ( HĐ cá nhân)
 - Dành cho HS có năng khiếu: (b,d ) . Cho HS đọc yêu cầu bài .Số? .
- Cho HS làm miệng.
 - 3
a.17 ........ c.16 – 9 = 16 – 6 – 3 =
- HS nêu kết quả, GV nhận xét.
Bài 4: ( HĐ cặp đôi)
B1. Cho HS đọc bài toán, hỏi đáp trả lời câu hỏi.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
B2. HS làm vào vờ, 1HS lên bảng làm.
B3. Đối chiếu kết quả cùng bạn, nhận xét bài bạn.
- GV chữa bài.
Bài 5 : ( HĐ cá nhân)
- Dành cho HS có năng khiếu: - Cho HS đọc yêu cầu bài. Viết phép cộng 
có tổng bằng một số hạng .
- HS có năng khiếu trả lời.
- HS ngồi tại chỗ GV đi từng bàn nhận xét.
3.Củng cố: 2’
- HS hệ thống lại bài.
- GV nhận xét giờ học.
4 . HD học ở nhà: Về nhớ ôn lại bài.
 Kể chuyện
 TÌM NGỌC
I.Mục tiêu:
- Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện.
- Dành cho HS có năng khiếu: HS có năng khiếu biết kể lại toàn bộ câu 
chuyện BT2).
II.Đồ dùng:
 - Tranh ở SGK.
III.Hoạt động dạy-học:
A. Khởi động: 5’
- 2HS tiếp nối nhau kể chuyện. Con chó nhà hàng xóm.
- Câu chuyện cho ta biết điều gì ?
- GV nhận xét.
B. Bài mới: 28’
HĐ1.Giới thiệu bài.
HĐ2.Hướng dẫn kể chuyện.
a.Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh. ( HĐ nhóm)
- 1HS đọc yêu cầu 1: Dựa theo tranh kể lại từng đoạn câu chuyện đã học.
- HS quan sát tranh ở SGK và cho HS dựa theo tranh kể từng đoạn.
- HS kể theo nhóm: Nội dung tranh 1 vẽ gì? Tranh 2 vẽ gì?
- GV theo dỏi, gợi ý các nhóm còn lúng túng.
- Đại diện các nhóm thi kể từng đoạn câu chuyện trước lớp.
- GV cùng HS nhận xét.
b.Kể toàn bộ câu chuyện. ( HĐ cá nhân)
- HS có năng khiếu kể
- HS nhận xét về: Điệu bộ và nét mặt của bạn khi kể.
- GV nhận xét.
- Cuối giờ bình chọn người kể hay nhất.
HĐ3.Củng cố: 2’
- Câu chuyện cho ta biết gì? (Con vật rất có tình cảm với người).
- GV nhận xét giờ học.
HĐ4-HD học ở nhà : Về nhà kể lại cho người thân nghe. 
 Chính tả 
 TÌM NGỌC
I.Yêu cầu cần đạt: 
 - Nghe viết chính xác bài CT, trình bày đúng bài tóm tắt câu chuyện 
Tìm ngọc
 - Làm đúng BT2 , BT3 a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn.
II. Hoạt động dạy học
1. Khởi động (5 phút)
- Hs thi viết vào bảng con lần lượt.
 trâu, ngoài ruộng, nối nghiệp, nông gia, quản công
 - Nhận xét.
2.Bài mới .Giới thiệu bài ghi bảng.(1 phút)
a) Hướng dẫn viết chính tả.7p
B1: Ghi nhớ nội dung đoạn văn 
 - 1 học sinh đọc đoạn chép
 - Đoạn tríchnói về nhân vật nào ?
 - Ai tặng cho chàng trai viên ngọc quý?
 - Chó và mèo là những con vật như thế nào?
B2 Hướng dẫn viết từ khó
 - HS tự tìm và viết các từ khó vào giấy nháp: Long Vương, tặng, xin, 
mưu mẹo, yêu quý, thông minh.
 - Nhận xét - sữa chữa
B 3 : Hướng dẫn trình bày
 - Tìm các tiếng phải viết hoa ? Vì sao ? Long Vương , Chó, Mèo (tên 
riêng)
B 4 : Đọc cho học sinh chép bài.15p
 - Soát bài, chấm bài 
b) Hướng dẫn làm bài tập chính tả.10p
*Trò chơi “Tìm nhanh từ “
 - GV kẻ 3 cột . Mỗi cột chia 3 phần : ui/uy ; et/ec, r/d/gi
 - Học sinh thi đua tìm 
 - Tổng kết, nhận xét 
3. Củng cố
GV nhận xét chung giờ học.(2 phút)
4.HD học ở nhà : Về nhà viết lại những câu còn sai chính tả. 
 Thứ 4 ngày 6 tháng 1năm 2021
 Tập đọc
 GÀ “ TỈ TÊ’’ VỚI GÀ
I Yêu cầu cần đạt: 
 - Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu. 
 - Hiểu nội dung: Loài gà cũng có tình cảm với nhau ; che chở , bảo vệ, 
yêu thương nhau như con người ( trả lời được các câu hỏi SGK).
II.Đồ dùng dạy họ
 Tranh minh hoạ SGK/141.Phiếu câu hỏi 2.
III.Hoạt động dạy học.
A.Khởi động ( 5phút)
 - HS hát bài Trông kia đàn gà con.
*Nhận xét.
B. Khám phá. Giới thiệu bài ghi bảng.
a) Luyện đọc. (15phút)
 - GV đọc mẫu.
- Hướng dẫn đọc.
 - Đọc từ khó: gấp gáp, rooc.... rooc, gõ mõ, dắt bầy con, nũng nịu, tín 
hiệu, thong thả, cúc, cúc, cúc, xôn xao, chui, cánh, hớn hở.
 - Đọc nối tiếp từng câu
 - Đọc từng đoạn nối tiếp. ( 4 học sinh đọc 4 đoạn )
 - GV hướng dẫn đọc ngắt, nghỉ 1 số câu.
 -Đọc từng đoạn trong nhóm.
- Các nhóm thi đọc..
b) Hướng dẫn tìm hiểu bài. (10phút)
 - Gọi học sinh đọc chú giải ở SGK
 - Gọi 1 học sinh đọc cả bài . 
 - Gà con biết trò chyện với gà mẹ từ khi nào?
 - Nói lại cách gà mẹ báo cho con biết?
*GV phát phiếu cho HS thảo luậnN2 - Đại diện N trình bày - N khác 
nhận xét.GV chốt ý.
C. Luyện tập- thực hành (7phút)
 - Học sinh thi đua đọc cá nhân..
3.Củng cố (3phút)
 - Giáo viên nhận xét chung giờ học.
4.Hướng dẫn học ở nhà:
-Về nhà đọc lại bài, luyện viết bài vào vở luyện viết. 
 Luyện từ và câu
 TỪ NGỮ VỀ VẬT NUÔI. CÂU KIỂU AI THẾ NÀO?
I.Mục tiêu.
 - Nêu được các từ ngữ chỉ đặc điểm của loài vật vẽ trong tranh (BT1); 
bước đầu thêm được hình ảnh so sánh vào sau từ cho trước và nói câu có 
hình ảnh so sánh (BT2, BT3).
 II. Đồ dùng dạy học.
 - Tranh minh hoạ. Phiếu học tập
III.Hoạt động dạy học.
1. Khởi động: Hs thi tìm từ chỉ đặc điểm (5 phút)
2.Bài mới. Giới thiệu bài. ghi bảng
1. Hướng dẫn làm bài tập. (30phút)
Bài 1. Gọi 1 học sinh đọc đề bài .GV treo tranh
*GV ghi: 1 2 3 4 
 - HS thảo luậnN4 - Đại diện N lên ghi từ vào cột ở bảng.
 - HS tìm 1 số câu tục ngữ, ca dao( nhanh như cắt, chạm như rùa, nhát 
như thỏ đế, khoẻ như voi... 
 - Học sinh làm bài vào vở. Chữa bài . 
Bài 2. Gọi học sinh đọc yêu cầu: Thêm hình ảnh so sánh vào sau các từ - 
1 HS đọc mẫu - GV phát phiếu - HS ghi vào.
 - HS đọc kết quả - GV ghi vào bảng 
Gọi HS đọc lại.
 - Cả lớp nhận xét, GV chữa những câu đặt sai..
Bài 3 . Gọi học sinh nêu yêu cầu. Dùng cách nói trên để viết tiếp các câu 
sau
a, Mắt con mèo nhà em tròn ( như hòn bi ve).
 b, Toàn thân nó phủ một lớp lông màu tro, mượt ( như nhung)
c, Hai tai nó nhỏ xíu( như hai chiếc lá non) - HS suy nghĩ - HS lên bảng 
làm - cả lớp làm vào vở.
 - Chữa bài, nhận xét.
 - Chấm bài - Nhận xét.
3. Củng cố. (5phút)
 - Giáo viên nhận xét chung giờ học.
4.Hướng dẫn học ở nhà:
-Về nhà đặt câu dùng cách nói so sánh. 
 Toán
 ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ (tiếp)
I.Yêu cầu cần đạt.
 - Thuộc bảng cộng , trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm .
 - Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100.
 - Biết giải bài toán về ít hơn , tìm số bị trừ , số trừ, số hạng của một 
tổng.
* Bài tập cần làm: 1(cột 1,2,3) ,2 (Cột 1,2) ,3 ,4.
II.Hoạt động dạy học.
1.Khởi động: HS thi làm vào bảng con:5p
17-8 100-9 13-8 90-20
Gv nhận xét.
2. Giới thiệu bài ghi bảng.
3 HDHS làm bài tập (30phút)
Bài1:(Cột 4 Hs năng khiếu)
Tính nhẩm a, 5 + 9 =
 9 + 5 =
 b,14 - 7 =
 16 - 8 =
Bài2:(Cột 3,hs năng khiếu)
Đặt tính rồi tính
GV? khi đặt tính ta lưu ý điều gì? HS nêu.
Bài3:Tìm x
a, x + 16 = 20 b, x - 28 = 14 c, 35 - x = 15 - HS nêu cách làm.
GV? Muốn tìm số hạng ta làm thế nào? 
? Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào? 
? Muốn tìm số trừ ta làm thế nào? 
Bài4: HS đọc bài toán - GV tóm tắt bài toán
 Anh: 50kg
 Em nhẹ hơn anh 16 kg
 Em nặng ...kg?
 - GVtheo dõi, kèm HS . 
 - GV chấm bài - Chữa bài ..
Bài 5:(Hs năng khiếu) Hs quan sát hình,đếm có tất cả bao nhiêu hình tứ 
giác
nối tiếp nhau đọc kết quả-Gv nhận xét
3. Củng cố. (5phút)
 - Nhận xét chung giờ học.
4.Hướng dẫn học ở nhà:
-Về nhà làm bài tập ở VBT.
 Thứ Năm ngày 7 tháng 1năm 2021
 Toán
 ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC
I. Mục tiêu:
- Nhận dạng được và gọi đúng tên hình tứ giác, hình chữ nhật.
- Biết vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước.
- Biết vẽ hình theo mẫu.
- Các bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 4.
- Dành cho HS có năng khiếu: Bài 3.
 II.Đồ dùng:
- Các hình: tam giác, chữ nhật, hình tứ giác, hình vuông.
III.Hoạt động dạy học:
1.Khởi động:5’
- HS thi kể tên các hình mà đã được học.
- GV nhận xét.
2.Bài mới: 28’
a.Giới thiệu bài.
b.Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1: ( HĐ cặp đôi)
B1. Cho HS đọc yêu cầu bài. Mỗi hình dưới đây là hình gì?.
- GV gắn cá hình lên bảng, HS thảo luận theo cặp.
- GV gắn bảng các hình như ở SGK và nêu cầu hỏi.
- Đây là hình gì ?.
B2.Thảo luận cặp.
B3.HS đại diện trả lời.
 a.Hình tam giác; b.Hình tứ giác ; c. Hình tứ giác; d.Hình vuông; 
 e.Hình chữ nhật g. Hình vuông (để lệch).
- GV nhận xét.
Bài 2: - Cho HS đọc yêu cầu bài.
 a.Vẽ đoạn thẳng có độ dài 8cm.
 b. Vẽ đoạn thẳng có độ dài 1dm.
 -HS vẽ vào vở, GV theo dỏi và nhận xét.
Bài 3 : ( HĐ cá nhân)
- Dành cho HS có năng khiếu: Cho HS đọc yêu cầu bài. Nêu 3 điểm 
thẳng hàng (dùng thước thẳng để kiểm tra.)
- HS dùng thước kiểm tra và nêu ba điểm thẳng hàng: A,B, E ; D, B, I
- HS có năng khiếu làm
- GV nhận xét. - Hướng dẫn HS có năng khiếu làm.
Bài 4: Trò chơi “Vẽ đúng, vẽ nhanh” ( HĐ cả lớp)
- GV vẽ mẫu lên bảng 
- 2 HS lên bảng thi nhau vẽ, cả lớp vẽ vào vở nháp.
- Lớp cùng GV nhận xét.
3.Củng cố: 2’
- HS hệ thống lại bài học.
- GV nhận xét. 
4.Hướng dẫn học ở nhà:
-Về nhà làm bài tập ở VBT. 
 Tập viết
 CHỮ HOA Ô, Ơ
I. Mục tiêu:
- Viết đúng 2 chữ Ô, Ơ (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ (Ô hoặc Ơ ), 
chữ và câu ứng dụng: Ơn( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ) Ơn sâu nghĩa 
nặng (3 lần).
II.Đồ dùng:
- Chữ Ô, Ơ đặt trong khung chữ.
III.Hoạt động dạy học:
HĐ1. Khởi động: (5’)
- HS thi viết bảng con : O Ong
- GV nhận xét.
2. Bài mới: 33’ 
a.Giới thiệu bài.
b.Hướng dẫn viết chữ hoa.
- Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét.
+ GV gắn chữ hoa Ô, Ơ và hỏi.
 - Độ cao các con chữ hoa ?.
- Có mấy nét ?.
- Chữ hoa Ô, Ơ giống nhau với chữ O ở điểm nào ?.
- GV nêu cách viết và viết mẫu
+Chữ Ô: Viết chữ O, sau thêm dấu mũ ở đỉnh nằm trên đường kẻ 7 
(giống dấu mũ trên chữ Â).
+Chữ Ơ : Viết chữ Ơ, sau đó thêm dấu râu vào bên phải chữ (dấu râu cao 
hơn đường kẻ 6 một tí).
- Hướng dẫn HS viết bảng con chữ Ô, Ơ 
+GV cho HS đưa ngón tay trỏ trên không viết chữ hoa Ô, Ơ.
+HS viết bảng con.
+GV nhận xét.
3.Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- GV giới thiệu cụm ứng dụng: Ơn sâu nghĩa nặng
- HS đọc cụm từ ứng dụng.
- GV giải thích: Có tình nghĩa sâu nặng với nhau.
- Những con chữ nào có độ cao 2,5li; 2 li; 1 li
- Khoảng cách giữa các con chữ như thế nào
- HS trả lời.
- HS viết bảng con chữ Ơn.
- GV nhận xét 
4.Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết.
- GV hướng dẫn ở vở tập viết 
- HS viết vào vở tập viết , GV theo dỏi ,uốn nắn 
5. Củng cố : GV nhận xét, chữa bài .
6. HD học ở nhà :(2’).
 Em nào viết chưa đẹp về nhà luyện thêm.
 Chính tả 
 GÀ “TỈ TÊ” VỚI GÀ
I. Mục tiêu:
- Chép lại chính xác bài chính tả , trình bày đúng đoạn văn có nhiều dấu 
câu .
- Làm bài tập 2 hoặc BT3 a .
II.Đồ dùng:
- Bảng chép sẵn bài viết.
- Bảng phụ.
III.Hoạt động dạy-học:
A.Khởi động: (5’)
- HS thi viết bảng con: Thuỷ cung, ngậm ngùi, mùi khét.
- GV nhận xét.
B.Bài mới: 28’
 HĐ1.Giới thiệu bài: 
HĐ2.Hướng dẫn tập chép.
a.Hướng dẫn HS chuẩn bị.
- GV đọc bài 1 lần, 2HS đọc bài.
GV hỏi:
- Đoạn văn nói điều gì ?. (Cách gà mẹ báo cho con biết “Không có gì 
nguy hiểm..”).
- Trong đoạn văn, những lời nào là lời gà mẹ nói với gà con?
- Cần dùng dấu nào để ghi lời gà mẹ?. (Dấu hai chấm và dấu ngoặc kép).
- HS viết bảng con: thong thả, dắt, kiếm mồi, nguy hiểm.
- GV nhận xét.
b.HS nghe GV đọc và chép vào vở:
c. Khảo bài( HĐ cặp đôi)
- HS đỏi chéo vở kiểm tra kết quả.
- GV theo dỏi nhắc nhở.
- HS ngồi lặng, GV nhận xét.
3. Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 2: (miệng) ( HĐ cả lớp)
- GV treo bảng phụ, 1HS đọc yêu cầu: Điền vào chổ trống ao / au.
- HS trả lời, GV điền.
- Lớp nhận xét.
Bài 3a: Điền vào chổ trống r / d / gi? ( HĐ cá nhân)
- HS làm vào vở, 1HS lên bảng làm.
bánh ....án, con ...án, ....án giấy, ....ành dụm, tranh ....ành, 
....ành mạch.
- GV nhận xét.
4. Cũng cố : (2’)
- GV nhận xét giờ học.
5- HD học ở nhà: Về nhà viết lại các chữ còn sai.
 Thứ 6 ngày 8 tháng 1 năm 2021
 Toán
 ÔN TẬP VỀ ĐO LƯỜNG
I.Mục tiêu:
- Biết xác định khối lượng qua sử dụng cân.
- Biết xác định để xác định số ngày trong tháng nào đó và xác định một 
ngày nào đó là ngày thứ mấy trong tuần.
- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ 12.
- Các bài tập cần làm: Bài 1, bài 2(a,b) , bài 3(a) ,bài 4.
- Dành cho HS có năng khiếu: Bài 2 (c) , bài 3 (b,c).
II.Đồ dùng:
 -Lịch, đồng hồ.
III.Hoạt động dạy-học:
A.Khởi động: 5’
 Hs thi vẽ hình:
- HS lên bảng vẽ một hình tam giác, 1 tứ giác.
- GV cùng HS nhận xét.
B.Bài mới: 33’
1.Giới thiệu bài.
2.Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 1: (miệng)
- 2HS nêu yêu cầu: a. Con vịt nặng mấy ki lô gam? (3 kg)
 b. Gói đường nặng mấy ki lô gam?
 c. Lan cân nặng mấy ki lô gam?
- HS quan sát tranh ở SGK và trả lời.
 a. 3kg b. 4 kg c. 30 kg
- GV nhận xét.
Bài 2: - Dành cho HS có năng khiếu: (c) (miệng). 
- HS nêu yêu cầu : Xem lịch rồi cho biết.
- Tháng 10 có mấy ngày ? Có mấy ngày chủ nhật ? Đó là những ngày 
nào?.
- Tháng 11 có mấy ngày ? có mấy ngày chủ nhật ? Có mấy ngày thứ năm
- HS quan sát lịch và trả lời.
- GV nhận xét.
Bài 3:- Dành cho HS có năng khiếu: bài 3 (b,c). Viết 
- HS nêu yêu cầu : Xem lịch ở bài tập 2 và cho biết.
a. Ngày 1 tháng 10 là thứ mấy ? Ngày 10 tháng 10 là thứ mấy ?.
b. Ngày 20 tháng 11 là thứ mấy ? Ngày 30 tháng 11 là thứ mấy?.
- HS làm vào vở, 1HS lên bảng làm.
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 4: (miệng)
- HS nêu yêu cầu : 
a.Các bạn chào cờ lúc mấy giờ?
- HS quan sát đồng hồ rồi trả lời (7 giờ)
b.Các bạn tập thể dục lúc mấy giờ? (9 giờ)
- HS nộp bài GV nhận xét.
4.Củng cố. 2’
- GV hệ thống lại bài học.
- GV nhận xét giờ học.
5.Hướng dẫn học ở nhà:
-Về nhà làm bài tập ở VBT. 
 Tập làm văn
 NGẠC NHIÊN, THÍCH THÚ. LẬP THỜI GIAN BIỂU
I.Mục tiêu:
- Biết nói lời thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú phù hợp với tình huống 
giao tiếp (BT1, BT2).
- Dựa vào mẫu chuyện, lập được thời gian biểu theo cách đã học (BT3).
*GDKNS : Quản lí thời gian.
II.Đồ dùng:
-Tranh SGK.
III.Hoạt động dạy học:
HĐ1.Khởi động: (5’)
- HS thi kể về một con vật nuôi trong nhà .
- HS kể 
- GV nhận xét.
HĐ2.Bài mới: 28’
a.Giới thiệu bài.
b.Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài tập 1: (miệng)
-1HS đọc yêu cầu: Đoc diễn cảm lời bạn trong tranh (Ôi quyển vở đẹp 
quá ! Con cảm ơn mẹ)
- Cả lớp đọc thầm lại lời bạn nhỏ, quan sát tranh để hiểu tình huống 
trong tranh, từ đó hiểu lời nói của cậu con trai thể hiện thái độ gì?
- HS trả lời, GV nhận xét 
- Cậu con trai thể hiện sự ngạc nhiên và thích thú khi thấy món quà mẹ 
(Ôiquyển vở đẹp quá) Lòng biết ơn mẹ (Con cảm ơn mẹ)
- 3HS đọc lại lời cậu bé.
Bài tập 2: (miệng)
-1HS đọc yêu cầu: Bố đi công tác về, tặng em một món quà. Mở gói quà 
ra em rất ngạc nhiên và thích thú khi thấy cái vỏ ốc biển rất to và đẹp.
- Em nói như thế nào để thể hiện sự ngạc nhiên và thích thú ấy.
- HS thảo luận theo cặp
- HS trả lời, GVchốt những câu trả lời đúng.
VD: Ôi , con ốc biển to và đẹp quá! Con cảm ơn bố.
 - Sao con ốc biển đẹp thế, lạ thế! Con cảm ơn bố nhiều lắm.
Bài 3: (Viết ) (GDKNS)
- GV nêu yêu cầu : Dựa vào mẫu chuyện ở SGK, em hãy viết thời gian 
biểu sáng chủ nhật của Hà theo cách đã học.
- HS làm vào vở bài tập và đọc lên.
- Lớp nhận xét ,GV chữa bài.
HĐ3.Củng cố:(2’)
- HS hệ thống lại bài học.
- GV nhận xét giờ học.
5.Hướng dẫn học ở nhà:
 -Về nhà lập thời gian biểu của em. 
 Đạo đức
 GIỮ TRẬT TỰ NƠI CÔNG CỘNG(tiết2).
I.Mục tiêu.
- Thực hiện giữ trật tự , vệ sinh ở trường , lớp , đường làng, ngõ xóm.
* Hiểu được lợi ích của việc giữ trật tự , vệ sinh nơi công cộng.
*Nhắc nhở bạn bè cùng giữ trật tự , vệ sinh ở trường , lớp , đường làng , 
ngõ xóm và những nơi công cộng khác.
II.Phương tiện dạy học.
VBT đạo đức 2, tranh minh hoạ ở VBT
III.Hoạt động dạy học.
1. Giới thiệu bài ghi bảng.2’
HĐ1.Quan sát tình hình trật tự, vệ sinh nơi công cộng. (10phút)
 - HS quan sát sân trường , cổng trường 
 - GV : Nơi này dùng để làm gì , ở đây tình trạng vệ sinh có được tốt 
không? 
 Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng mất vệ sinh?
 Mọi người cần làm gì để giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng?
GV kết luận: Cần phải giữu trật tự vệ sinh nơi công cộng đó là trách 
nhiệm của mọi người nhất là đối với các em. 
HĐ2.Bài tập 4 ( 12phút)
 - HS đọc yêu cầu BT - HS chọn ý đúng
 - Từng cặp hỏi đáp lẫn nhau - HS nhận xét - GV chốt ý.
*GV kết luận:Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng giúp cho công việc của 
con người được thuận lợi. Góp phần bảo vệ môi trường, có lợi cho sức 
khoẻ.
HĐ3: Liên hệ (10phút)
 - HS ghi lại những việc em đã là để giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng.
 - HS đọc kết quả đã ghi được.
 - Nhận xét.
3.Củng cố, dặn dò. Nhận xét giờ học(5phút)
 - Vẽ tranh và sưu tầm về việc giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng .
Buổi chiều
 Hoạt động thư viện
ĐỌC TO NGHE CHUNG: CHÀNG ĐỐN CỦI VÀ CON TINH
I . Chuẩn bị : 
1. Chọn sách cho Hoạt động Đọc to nghe chung : Chàng đốn củi và con 
tinh
 2. Xác định những tình huống trong truyện có thể đặt câu hỏi phỏng 
đoán :
- Khi chàng đốn củi giơ búa lên chuẩn bị đốn hạ cây thì điều gì xảy ra?
- Khi chàng trai say rượu, lăn ra ngủ lão chủ quán đã làm gì ?
- Khi biết rõ mưu mô gian dối của lão chủ quán, chàng trai sẽ làm gì ?
3. Xác định 3 từ mới để giới thiệu với học sinh : đắc chí, thưởng thức, 
nện.
II.Hoạt động dạy học :
* Giới thiệu: 2-3 phút, dành cho cả lớp.
1. Ổn định chỗ ngồi của học sinh trong thư viện và nhắc các em về các 
nội quy thư viện.
2. Giới thiệu với học sinh về hoạt động mà các em sắp tham gia.
* Trước khi đọc: 4-5 phút, dành cho cả lớp.
1. Cho học sinh xem trang bìa của quyển sách (che tên truyện).
2a. Đặt câu hỏi về tranh trang bìa :
 - Các em thấy gì ở bức tranh này ?
 - Trong bức tranh này các em thấy có bao nhiêu nhân vật ?
 - Các nhân vật trong bức tranh đang làm gì ?
 - Theo các em, ai sẽ là nhân vật chính trong câu chuyện ?
2b. Đặt câu hỏi để liên hệ đến thực tế cuộc sống của học sinh :
 - Các em đã bao giờ thấy khăn thần chưa ?
 - Các em thấy gà đẻ trứng vàng chưa ?
2c. Đặt câu hỏi phỏng đoán:
 - Theo các em, điều gì sẽ xảy ra trong câu chuyyện ?
 - Theo các em, điều gì sẽ xảy ra với các nhân vật trong câu chuyện ?
3. Đặt 1- 2 câu hỏi về bức tranh ở trang đầu tiên:
 - Trong tranh gồm có những nhân vật nào ?
 - Họ đang làm gì ?
4. Giới thiệu: Hôm nay cô sẽ đọc cho các em nghe câu chuyện Chàng 
đốn củi và con tinh, soạn theo Kho tàng chuyện cổ tích Việt Nam của 
Nguyễn Đổng Chi; tranh : Phạm Tuấn.
5. Giới thiệu 3 từ mới : đắc chí, thưởng thức, nện.
* Trong khi đọc : 5- 8 phút, dành cho cả lớp
1. Đọc chậm, rõ ràng, diễn cảm kết hợp với ngôn ngữ cơ thể.
2. Cho học sinh xem tranh ở một vài đoạn.
3. Dừng lại 2- 3 lần để đặt câu hỏi phỏng đoán :
- Khi chàng đốn củi giơ búa lên chuẩn bị đốn hạ cây thì điều gì xảy ra?
- Khi chàng trai say rượu, lăn ra ngủ lão chủ quán đã làm gì ?
- Khi biết rõ mưu mô gian dối của lão chủ quán, chàng trai sẽ làm gì ?
* Sau khi đọc : 4 -7 phút, dành cho cả lớp
1. Đặt 3 - 5 câu hỏi để hỏi học sinh về những gì xảy ra trong câu chuyện 
: 
- Ai là nhân vật chính trong câu chuyện ?
 - Khi bị lão chủ quán đánh tráo các báu vật, chàng trai đã làm gì ?
- Khi dân làng bảo chàng trai lừa dối, mọi người đã làm gì?
2. Đặt câu hỏi về những diễn biến chính trong câu chuyện : 
- Điều gì xảy ra đầu tiên ?
- Điều gì xảy ra sau tiếp theo ?
- Điều gì xảy ra ở cuối cùng câu chuyện ?
3. Đặt 1-2 câu hỏi “tại sao ?”
- Theo các em, tại sao lão chủ quán đánh tráo các báu vật của chàng trai 
?
- Theo các em, tại sao lão chủ quán bị trừng phạt?
- Trong câu chuyện có những nhân vật nào ?
- Em thích nhân vật nào ?
Hoạt động mở rộng : Vẽ và viết : Vẽ nhân vật em yêu thích, viết 1-3 câu 
về nhân vật này.
Trước khi cho học sinh vẽ và viết theo nhóm : Chuẩn bị bút, bút màu, 
giấy để viết, vẽ cho tất cả học sinh. Hướng dẫn học sinh di chuyển về 
nhóm một cách trật tự, cách phát và thu lại các vật dụng cho nhóm. Giới 
thiệu với học sinh phần nào trên tờ giấy dùng để vẽ, phần vào dùng để 
viết và minh họa cho các em về yêu cầu của cỡ chữ. Hướng dẫn học sinh 
kiểm tra chéo/chia sẻ, quan sát các sản phẩm của nhau trong nhóm đôi 
hoặc nhóm ba.
 Luyện Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG
I. Mục tiêu:
- Củng cố ngày, giờ, tháng; vẽ đoạn thẳng; giải bài toán có một phép 
tính.
II. Hoạt động dạy học:
1. Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu nội dung tiết học
2. Ôn kiến thức đã học:
? Một ngày có mấy giờ ? Được chia làm mấy buổi?
? Tháng hai có bao nhiêu ngày ?
? Những tháng nào có 31 ngày ? Tháng có 30 ngày là tháng nào?
3.Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1:
 a) Viết tiếp các ngày vào tờ lịch tháng 6 dưới đây:
 Thứ hai Thứ ba Thứ tư Thứ Thứ sáu Thứ bảy Chủ nhật
 năm

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_17_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_h.doc