Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hồng

doc 20 trang Biện Quỳnh 04/08/2025 40
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hồng

Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hồng
 TUẦN 16
 Thứ Hai ngày 28 tháng 12 năm 2020
 TOÁN
 NGÀY, GIỜ
I.Mục tiêu
- Nhận biết được một ngày có 24 giờ, 24 giờ trong một ngày được tính từ 12 giờ đêm 
hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau.
- Biết các buổi và tên gọi các giờ tương ứng trong một ngày, 
- Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày, giờ.
- Biết xem giờ đúng trên đồng hồ.
- Nhận biết thời điểm, khoảng thời gian, các buổi sáng, trưa, chiều , tối , đêm.
- Các bài tập cần làm: Bài 1, bài 3.
- Dành cho HS có năng khiếu: Bài 2.
II.Đồ dùng:
 - Đồng hồ nhựa.
III.Hoạt động dạy-học: 33’
HĐ1.Giới thiệu bài.
HĐ2.Hướng dẫn HS thảo luận về tự nhiên hàng ngày.
- GV cho HS trả lời câu hỏi.
- Lúc 5 giờ sáng em đang làm gì?.
- Lúc 11 giờ trưa em đang làm gì?.
- Lúc 8 giờ tối em đang làm gì?.
- GV vừa hỏi vừa quay kim đồng hồ, HS trả lời câu hỏi.
- GV nói tiếp: Một ngày có 24 giờ, một ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm trướcđến 
hết 12 giờ đêm hôm sau.
- GV gắn bảng phụ lên (đã viết sẵn bài mới ở SGK).
- HS đọc ở bảng phụ.
- GV: Một giờ chiều còn gọi là mấy giờ? .(13 giờ).
- GV cho HS xem đồng hồ lớn có các số 13, 14, .....24.
HĐ3.Thực hành.
Bài 1: - Cho HS đọc yêu cầu bài . Số ?.
GV: Quay kim ở mặt đồng hồ HS đọc số trên mặt đồng hồ.
- HS đọc giờ: 6 giờ, 7 giờ
- Em tập thể dục lúc 6 giờ sáng.
- HS trả lời miệng.
- GV nhận xét 
Bài 2: - Dành cho HS có năng khiếu : - Cho HS đọc yêu cầu bài . Đồng hồ nào chỉ 
thời gian thích hợp với giờ ghi trong tranh ?. 
- HS có năng khiéu nhìn vào tranh ở SGK và trả lời miệng.
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 3:( N4)- Cho HS đọc yêu cầu bài. Viết tiếp vào chổ chấm (theo mẫu).
 - HS quan sát hình ở SGK thảo luận.
Đại diện một số nhóm trình bày. Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV kết luận : 15 giờ hay 3 giờ chiều, 20 giờ hay 8 giờ tối
- GV nhận xét.
HĐ4.Củng cố: (2’)
- Nhận xét giờ học
HĐ5.HD học ở nhà :
- Các em nhớ về tập xem đồng hồ.
 _____________________________________
 T￿P ĐỌC
 CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM 
I.Mục tiêu:
- Biết ngắt hơi đúng chỗ; bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài.
*GDKNS : Thể hiện sự cảm thông.
- Hiểu nội dung: Sự gần gũi, đáng yêu của con vật nuôi đối với đời sống tình cảm của 
bạn nhỏ .(làm được các bài tập trong SGK).
II.Đồ dùng:
- Tranh minh hoạ. bảng phụ chép sẵn câu dài.
III.Hoạt động dạy học:
A.Khởi động (5’)
- 2HS đọc bài Bé Hoa và trả lời câu hỏi ở SGK.
- GV nhận xét 
B.Bài mới: 28’
HĐ1. Giới thiệu bài.
HĐ2. Luyện đọc.
a. GV đọc mẫu.
b.Hướng dẫn HS luyện đọc và kết hợp giải nghĩa từ.
- Đọc từng câu.
+ HS nối tiếp nhau đọc từng câu.
+ GV ghi bảng từ khó: nhảy nhót, thân thiết, vẫy đuôi, rối rít.
+ GV đọc mẫu, HS đọc cá nhân, cả lớp.
* HS đọc chú giải theo cặp đôi.
- Đọc từng đoạn trong nhóm.
+ GV treo bảng phụ ghi sẵn câu dài và hướng dẫn HS cách đọc.
.Bé rất thích chó / nhưng nhà Bé không nuôi nuôi con nào. //
.Cún mang cho Bé khi thì tờ báo hay cái bút chì, khi thì con búp bê....//
+HS đọc cá nhân, cả lớp.
GV gọi đại diện một số nhóm đọc bài.
+ Nhóm khác nhận xét nhóm bạn.
GV chọn đoạn 4,5 HS đọc đồng thanh.
 HĐ3.Hướng dẫn tìm hiểu bài. 
-1HS đọc lại toàn bài.
-1HS đọc các câu hỏi.
-HS thảo luận nhóm 4- Trả lời các câu hỏi :
- Bạn của Bé ở nhà là ai ? (Cún bông, con chó nhà hàng xóm.)
- Bé và Cún thường chơi đùa với nhau như thế nào ? (nhảy nhót tung tăng..)
- Khi Bé bị thương, Cún đã giúp Bé như thế nào ?
- Những ai đến thăm Bé ? Vì sao Bé vẫn buồn ?
- Cún đã làm cho Bé vui bằng cách nào ? 
- Bác sĩ nghĩ rằng Bé mau lành là nhờ ai ?
- Đại diện các nhóm trả lời
-GV nhận xét và KL
-Câu chuyện này giúp ta hiểu điều gì ?.
GV chốt ý: Sự gần gũi, đáng yêu của con vật nuôi đối với đời sống của bạn nhỏ.
HĐ4. Luyện đọc lại:
- GV hướng dẫn lại cách đọc
- HS thi đọc lại toàn bài
- Phân vai đọc lại bài Theo nhóm 
- Lớp cùng GV nhận xét.
HĐ5.Củng cố: (2’)
- GV nhận xét giờ học.
HĐ5.HD học ở nhà:
- Về nhà nhớ xem và tập kể chuyện
 _______________________________________
 TỰ NHIÊN - XÃ HỘI
 TRƯỜNG HỌC
I.Mục tiêu:
- Nói được tên, địa chỉ và kể được một số phòng học, phòng làm việc, sân chơi, vườn 
trường của trường em.
- Dành cho HS có năng khiếu: Nói được ý nghĩa của tên trường em: Tên trường là tên 
danh nhân hoặc tên của xã, phường ..
II.Đồ dùng:
- Hình ở SGK.
III.Hoạt động dạy-học:
1.Giới thiệu bài.
- Các em học ở trường nào?
- Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về trường học của mình.
Hoat động 1:(15’) Quan sát trường học.
*Mục tiêu: Biết quan sát và mô tả một cách đơn giản cảnh quan của trường mình.
*Cách tiến hành:
Bước 1: GV cho HS đi tham quan các phòng học, cổng trường..
- HS tham quan và nêu tên trường.
 - Sân trường rộng hay hẹp, ở vườn cây trồng những cây gì?
- HS quan sát.
Bước 2: Mô tả quang cảnh trường học.
- HS nói lại cảnh quan của trường.
Bước 3: HS nói lại cảnh quan.
GV kết luận: Trường học có sân, vườn và nhiều phòng như : Phòng làm việc của 
BGH, phòng đội, phòng truyền thống, phòng thư viện... và các phòng học.
Hoạt động 2:(10’) Nhận biết một số hoạt động ở trường học.
*Mục tiêu: Biết một số hoạt động thường diễn ra ở lớp học, thư viện..
*Cách tiến hành:
Bước 1: HS quan sát tranh 3, 4, 5, 6 và trả lời câu hỏi.
- Ngoài các phòng học, trường của bạn có những phòng nào?.
- Nói về hoạt động diễn ra ở lớp học,thư viện, phòng truyền thống và phòng Y tế 
trong các hình ?.
- Bạn thích phòng nào? vì sao?.
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Một số HS trả lời.
GV kết luận: Ở trường, HS tập trong lớp học, hay ngoài sân trường, vườn trường; 
Ngoài ra các em có thể đến thư viện để đọc, mượn sách, đến phòng Y tế để khám 
bệnh khi cần thiết.
Hoạt động 3:(7’) Trò chơi “Hướng dẫn viên du lịch”
*Mục tiêu; Biết sử dụng vốn từ riêng để giới thiệu trường học của mình.
*Cách tiến hành:
Bước 1: GV gọi một số HS tự nguyện tham gia trò chơi.
- GV phân vai và cho HS nhập vai.
- HS nhập vai: Bác sĩ, thư viện, phòng đội.
- 1số HS đóng vai khách du lịnh.
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- HS diễn trước lớp.
- HS khác nhận xét.
C.Củng cố, dặn dò:(2’)
- Lớp hát bài Em yêu trường em.
- Nhận xét giờ học.
- Các em nhớ luôn giữ trường học luôn đẹp.
 ________________________________
 KÊ CHUYỆN 
 CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM 
I.Mục tiêu:
- Dựa theo tranh, kể lại được đủ ý từng đoạn của câu chuyện.
- Dành cho HS có năng khiếu: HS có năng khiếu biết kể lại toàn bộ câu chuyện 
(BT2).
II.Đồ dùng:
 -Tranh minh hoạ.
III.Hoạt động dạy học:
A.Bài cũ:(5’)
- 2HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện: Hai anh em
- GV nhận xét
B.Bài mới: 28’
HĐ1.Giới thiệu bài.
HĐ2.Hướng dẫn kể chuyện.
a. 1HS đọc yêu cầu bài tập 1:Kể lại từng đoạn câu chuyện đã học theo tranh 
- GV hướng dẫn HS nắm nội dung từng tranh.
+Tranh1 vẽ gì? ( Bé cùng Cún chạy tung tăng).
+Tranh 2 : Chuyện gì xảy ra với Bé? Lúc đó Cún đã làm gì?.
+Tranh3: Khi Bé bị đau ai đến thăm Bé, nhưng Bé không vui?.
+Tranh 4: Vẽ cảnh gì?.
+Tranh 5: Bé và Cún đang làm gì?.
- HS trả lời 
- HS kể trong nhóm.(HĐ nhóm 4)
-Đại diện các nhóm kể trước lớp.
- HS nhận xét lần nhau.
+GV theo dỏi, nhận xét.
b, HS đọc yêu cầu bài tập 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện
- HS có năng khiếu kể
- GV cùng lớp nhận xét.
Lớp bình chọn cho bạn kể chuyện hay nhất.
HĐ3.Củng cố: (2)
- GV nhận xét giờ học
HĐ 4:HD học ở nhà: Về kể chuyện cho người thân nghe
 ___________________________________ 
 CHÍNH TẢ
 CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM 
I.Mục tiêu: 
 - Chép chính xác bài Ct , trình bày đúng bài văn xuôi.
 - Làm đúng BT2; BT3 (a/b), hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn.
II.Đồ dùng dạy học.
-Bảng phụ
 III. Hoạt động dạy học:
 A. Khởi động: 5phút
-GV đọc , một học sinh lên bảng viết . Cả lớp viết nháp.
Chim bay, nước chảy, sai trái, sắp xếp, xếp hàng, giấc ngủ, thật thà 
 Nhận xét, 
 B.Bài mới 
1.Hoạt động 1:Giới thiệu bài:2’
-Gv nêu yêu cầu ,mục tiêu tiết học,ghi mục bài.
2.Hoạt động 2: Hướng dẫn viết chính tả .(Hoạt động cả lớp)
2.1 Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết:
-Gv đọc mẫu bài, Gọi 2 học sinh đọc lại đoạn chép 
- Đoạn văn kể lại câu chuyện nào ?(Câu chuyện Con chó nhà hàng xóm)
2.2 Hướng dẫn cách trình bày .
+Vì sao từ Bé trong bài lại viết hoa ?(Vì đây là tên riêng cua bạn gái trong truyện) 
+Ngoài tên riêng ta viết hoa những chữ nào?(Viết hoa những chữ cái đầu câu)
2.3.Hướng dẫn viết từ khó .
-Gv đọc lần lượt các từ: nuôi, quấn quýt, bị thương, mau lành, giúp bé
-HS viết vào bảng con.
2.4 Viết chính tả:
-GV đọc cho HS viết bài chính tả vào vở.
2.5 Soát lỗi, chấm chữa bài.
-Gv cho hs đổi chéo vở,soát lỗi.
-Chấm chữa bài.
3.HĐ3 : Hướng dẫn làm bài tập chính tả .
Bài 1: ( Hoạt động cá nhân):Tìm 3 tiếng có vần ui 3 tiếng có vần uy 
Bước 1:Hs cá nhân nêu yêu cầu suy nghĩ tự hoàn thành bài vào vở bài tập.
Bước 2: Hs đọc bài làm của mình cho bạn nghe trao đổi kết quả sữa lỗi cho nhau.
Bước 3:Báo cáo trước lớp
Bước 4 : Gv chữa chung tại lớp,tuyên dương cá nhân xuất sắc .
( Núi ,túi,chui lủi, múi bưởi, mùi thơm, xui, xúi dục,vui vẻ, lũy tre, nhụy hoa, hủy bỏ, 
thủy chung, tùy ý, suy nghĩ...)
Bài 2:(Hoạt động nhóm)
a)Tìm những từ chỉ đồ dùng trong nhà bắt đầu bằng ch 
b)Tìm trong bài tập đọc Con chó nhà hàng xóm: 3 tiếng thanh hỏi, 3 tiếng thanh ngã
-Gv chia lớp thành nhóm 
 Bước 1:Học sinh làm việc cá nhân, tự tìm các từ những từ chỉ đồ dùng trong nhà bắt 
đầu bằng ch, 3 tiếng thanh hỏi, 3 tiếng thanh ngã
Bước 2: Trao đổi, chia sẻ kết quả trong nhóm, thống nhất kết quả, hoàn thiện bảng 
nhóm.
 Bước 3:Báo cáo kết quả trước lớp (theo nhóm)
 Bước 4 : Gv chữa chung tại lớp, tuyên dương nhóm thắng cuộc (điền đúng chính tả, 
tìm được nhanh ) 
 - Học sinh làm bài,Gọi học sinh lên làm bảng phụ .
 - Chữa bài, HS nhận xét, GV nhận xét.
4. Củng cố:2’ . 
-Giáo viên nhận xét chung giờ học.
4. Hướng dẫn học ở nhà.
 -Bạn nào viết sai lỗi về nhà viết lại bài chính tả.
 ______________________________________
 Thứ Ba ngày 29 tháng 12 năm 2020
 T￿P ĐỌC
 THỜI GIAN BIỂU
I.Mục tiêu:
- Biết đọc chậm rải, rõ ràng số chỉ giờ ; ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa cột, 
dòng.
- Hiểu được tác dụng của thời biểu (trả lời được câu hỏi 1, 2).
- Dành cho HS có năng khiếu: HS có năng khiếu trả lời được câu hỏi 3.
II.Đồ dùng:
- Bảng phụ viết câu dài.
III.Hoạt động dạy học:
A.Khởi động:(5’)
-2HS tiếp nối nhau đọc bài Con chó nhà hàng xóm.
- GV nhận xét.
B.Bài mới: 28’.
HĐ1.Giới thiệu bài.
HĐ2.Luyện đọc.
a.GV đọc mẫu toàn bài.
b.GV hướng dẫn luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ.
- Đọc từng câu:
+ HS tiếp nối nhau đọc từng câu.
+ GV theo dỏi và nhận xét.
+ GV ghi bảng từ khó: quét dọn nhà cửa, sắp xếp sách vở, rửa mặt.
+ HS đọc cá nhân, cả lớp.
 * Đọc chú giải theo cặp đôi.
 Đọc từng đoạn trong nhóm.
+ GV treo bảng phụ ghi sẵn câu dài:
 .SÁNG // 6 giờ đến 6 giờ 30 / Ngủ dậy tập thể dục,/ vệ sinh cá nhân //
+ GV chia đoạn:
 Đoạn 1: Tên bài+ sáng
 Đoạn 2: Trưa
 Đoạn 3: Chiều
 Đoạn 4: Tối
+ Đại diện một số nhóm đọc bài.Nhóm khác nhận xét. 
+ GV nhận xét.
HĐ3.Hướng dẫn tìm hiểu bài ( N4).
 - HS thảo luận N4 trả lời các câu hỏi.
- Đây là lịch làm việc của ai?.
 - Em hãy kể việc Phương Thảo làm hằng ngày ?. (sáng thảo dậy vào 6 giờ).
- Phương thảo ghi các việc cần làm vào TGB để làm gì ?. (để nhớ việc...)
- HS có năng khiếu trả lời sau.
- Thời gian biểu của thảo có khác ngày thường không?.
- Đại diện một số nhóm trả lời. Nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét và KL
.Thi tìm nhanh, đọc giỏi:
 - GV hướng dẫn cách chơi: 1HS đọc sáng, trưa... HS khác tìm và đọc việc làm của 
Thảo.
- HS chơi, GV nhận xét 
HĐ4.Củng cố: 
- GV nhận xét giờ học.
HĐ5-HD học ở nhà: Về nhà nhớ lập thời gian biểu.
 _________________________________
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 TỪ NGỮ VỀ VẬT NUÔI. CÂU KIỂU AI THẾ NÀO?
I.Mục tiêu:
- Bước đầu tìm được từ trái nghĩa với từ cho trước (BT1); biết đặt câu với mỗi từ 
trong cặp từ trái nghĩa tìm được theo mẫu Ai thế nào? (BT2).
- Nêu đúng tên các con vật được vẽ trong tranh (BT3).
II.Đồ dùng:
- Bảng phụ bài tập 1.
- Tranh các con vật.
III.Hoạt động dạy-học:
A.Khởi động: (5’)
- 2 bạn một cặp thi kể con vật nuôi mà mình biết
- GV nhận xét.
B.Bài mới: 28’
HĐ1.Giới thiệu bài.
HĐ2.Hướng dẫn làm bài tập.
Bài tập 1:( N2) GV treo bảng phụ và 1HS đọc yêu cầu: Tìm từ trái nghĩa với các từ 
sau tốt, ngoan, nhanh, trắng, cao, khoẻ.
HS thảo luận N2. Thống nhất câu trả lời
Đại diện nhóm trả lời. Nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét và ghi bảng : ngoan, hư, nhanh, chậm trắng, đen.
Bài tập 2: (Miệng).
- 1HS đọc yêu cầu bài : Chọn cặp từ trái nghĩa để đặt câu theo mẫu Ai (cái gì, con gì) 
thế nào?.
- HS trả lời miệng. 
VD: Cái bút này rất tốt ; Chữ của em còn xấu.
- GV ghi bảng, GV nhận xét.
Bài tập 3: (Viết).( CN)
 - 2HS nêu yêu cầu: Viết tên các con vật trong tranh.
- GV gắn tranh lên bảng và hướng dẫn: Các em phải viết đúng thứ tự tên các con vật 
trong tranh.
- HS làm vào vở bài tập, GV theo dỏi
- Một số HS nêu kết quả
- GV nhận xét và KL
HĐ3.Củng cố: 
- GV nhận xét giờ học.
 HĐ5-HD học ở nhà: Về nhà nhớ xem lại bài.
 ___________________________________________
 TOÁN
 THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ
I.Mục tiêu:
- Biết xem đồng hồ ở thời điểm sáng, chiều, tối. 
- Nhận biết số chỉ giờ lớn hơn 12 giờ: 17 giờ, 23 giờ .
- Nhận biết các hoạt động sinh hoạt, học tập thường ngày liên quan đến thời gian.
- Các bài tập cần làm: Bài 1, bài 2.
- Dành cho HS có năng khiếu: Bài 3.
II.Đồ dùng:
- Đồng hồ bàn bằng nhựa, đồng hồ thật để bàn.
III.Hoạt động dạy học:
A.Khởi động:(5’)
 -2 bạn hỏi đáp nhau.
- Một ngày có mấy giờ ?.
- Buổi sáng từ mấy giờ đến mấy giờ ?.
- HS trả lời,GV nhận xét 
B.Bài mới: 28’
HĐ1.Giới thiệu bài.
HĐ2.Hướng dẫn HS thực hành xem đồng hồ.
Bài 1:( N2) Đồng hồ nào chỉ thời gian thích hợp trong mỗi tranh .
- HS quan sát tranh SGK và thảo luận nhóm đôi.
- Các nhóm trình bày.
- HS cùng GV nhận xét.
.An đi học lúc 7 giờ đồng hồ B thích hợp.
Bài 2: - Cho HS nêu yêu cầu: Câu nào đúng? câu nào sai?.
- GV đặt lên bàn 3 chiếc đồng hồ HS quan sát và trả lời 
- HS quan sát và nêu câu đúng.
b.Đi học muộn giờ. d.Cửa hàng đóng cửa. e.Lan tập đàn lúc 20 giờ
- HS nêu câu sai a, c, g
- GV nhận xét.
 Bài 3: -Dành cho HS có năng khiếu: - Cho HS nêu yêu cầu bài. Quay kim trên mặt 
đồng hồ để đồng hồ chỉ :
 18 giờ; 11 giờ; 14 giờ; 18 giờ; 23 giờ
- HSNK thực hành.
- GV nhận xét.
HĐ3.Củng cố:(2’)
- GV nhận xét giờ.
HĐ4-HD học ở nhà :Về nhà nhớ xem lại bài.
 Thứ Tư ngày 30 tháng 12 năm 2020
 TOÁN
 NGÀY,THÁNG
I.Mục tiêu:
- Biết đọc tên các ngày trong tháng. 
- Biết xem lịch để xác định số ngày trong tháng nào đó và xác định một ngày nào đó 
là thứ mấy trong tuần lễ.
- Nhận bíêt đơn vị đo thời gian: ngày, tháng. (biết tháng 11 có 30 ngày, tháng 12 có 
31 ngày); ngày, tuần lễ.
- Các bài tập cần làm: Bài 1,2.
II.Đồ dùng:
-Tờ lịch tháng, bảng phụ viết bài tập 2.
III.Hoạt động dạy học:
HĐ1.Khởi động:(5’)
HS thi đọc giờ.
- Bây giờ là mấy giờ ?
- HS quan sát đồng hồ và đọc giờ.
- GV nhận xét.
HĐ2.Bài mới: 28’
a.Giới thiệu bài .
b.Giới thiệu cách đọc tên các ngày trong tháng.
- GV treo tờ lịch tháng 11 lên và nói: Đây là tờ lịch ghi các ngày trong tháng 
- GV chỉ vào số 20 và hỏi: Ngày 20 trong tháng 11 và ứng với thứ mấy?.
- HS trả lời.
- GV đọc là ngày hai mươi tháng 11.
- GV viết ngày 20 tháng 11
-3HS nhắc lại.
- HS đọc các ngày trong tháng 11dựa vào tờ lịch.
- Tháng 11 có mấy ngày ?.
- Ngày 26 tháng 11 là thứ mấy ?.
- HS trả lời.
- Cả lớp đọc lại các ngày trong tháng 11.
c.Thực hành.
 Bài 1: - Cho HS đọc yêu cầu : Đọc viết (theo mẫu).
 Đọc viết
 Ngày bảy tháng mười một ngày 7 tháng 11
 Ngày mười lăm tháng mười một
 ngày 20 tháng 11
 ngày 30 tháng 11
- HS làm vào vở, 1HS lên bảng làm.
- HS nhận xét, GV chữa bài.
Bài 2 a ( N2):- Cho HS đọc yêu cầu bài. Nêu tiếp các ngày còn thiếu trong tháng 12.
- GV treo bảng phụ HS thảo luận nhóm 
- Đại diện các nhóm nêu kết quả
- Lớp nhận xét và đọc tờ lịch tháng 12.
Bài 2 b( N4)
-HS thảo luận nhóm. Trả lời các câu hỏi
-Xem tờ lịch trên rồi cho biết:
- Ngày 22 tháng 12 là thứ mấy? Ngày 25 tháng 12 là thứ mấy?
- Trong tháng 12 có mấy ngày chủ nhật? Đó là các ngày nào?
- Tuần này thứ sáu là ngày 19 tháng 12. Tuần sau thứ sáu là ngày nào? 
- Đại diện một số nhóm trả lời miệng, GV nhận xét, kết luận.
HĐ3.Củng cố:(2’)
 - GV nhậnn xét giờ học.
HĐ5-HD học ở nhà: 
 - HS đọc lại các tháng trong năm.
 _________________________________________
 T￿P VI￿T
 CHŨ HOA O
I.Mục tiêu:
-Viết đúng chữ hoa O ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dóng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng: Ong(1 
dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Ong bay bướm lượn (3 lần).
II.Đồ dùng:
- Chữ mẫu O
- Vở tập viết.
III.Hoạt động dạy-học:
A.Khởi động: (5’)
- 2HS viết chữ N bảng lớp, viết Nghĩ.
- Cả lớp viết bảng con.
B.Bài mới: 28’
HĐ1.Giới thiệu bài.
HĐ2.Hướng dẫn viết chữ hoa.
a.Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ hoa O.
 - GV gắn chữ mẫu lên bảng, HS quan sát và trả lời.
- Chữ O hoa có độ cao mấy li. ? Có mấy nét ?.
- HS trả lời.
- Hướng dẫn cách viết.
- GV viết mẫu kết hợp giải thích: Điểm đặt bút trên đường kể 6, đưa bút sang trái, viết 
nét cong kín, phần cuối lượn vào trong bụng chữ, dừng bút ở phía trên đường kể 4.
b.Hướng dẫn HS viết bảng con.
- GV cho HS viết chữ hoa O trên không.
- HS viết vào bảng, GV nhận xét.
HĐ3.Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- HS đọc câu ứng dụng.
- GV giải nghĩa: Tả cảnh Ong, bướm đi tìm hoa, rất đẹp và thanh bình
b.Hướng dẫn HS nhận xét:
- Độ cao con chữ nào 2 li, 2,5 li, 1 li, dấu thanh đặt ở đâu?.
- HS trả lời, GV nhận xét.
c.Hướng dẫn viết chữ Ong vào bảng con.
- GV viết chữ Ong cỡ vừa vào bảng.
- HS viết bảng con, GV nhận xét.
HĐ4.Hướng dẫn viết vào vở tập viết.
GV: Các em nhớ đặt bút ở các dấu chấm ở vở tập viết: 1 dòng chữ O cỡ vừa, 1dòng 
cỡ nhỏ, 1 dòng Ong cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ.
- HS viết bài ở vở tập viết, GV theo dỏi, uốn nắn.
HĐ5. GV nhận xét. 
- GV nhận xét, nhắc nhở.
HĐ6.Củng cố: (2’)
- Hôm nay ta viết chữ hoa gì?
HĐ5-HD học ở nhà: 
-Về nhà nhớ luyện viết lại và xem bài sau.
 _____________________________________
 CHÍNH TẢ 
 TRÂU ƠI
I.Mục tiêu:
- Nghe - viết chính xác bài chính tả , trình bày đúng bài ca dao thuộc thể thơ lục bát. 
- Làm được BT2, bài tập 3a/b.
II.Hoạt động dạy- học:
HĐ1.Khởi động: (5’)
- HS thi viết bảng con: múi bưởi, tàu thuỷ.
- GV nhận xét.
HĐ2.Bài mới: 28’
a.Giới thiệu bài:
- GV đọc mẫu 1 lần, 2HS đọc lại bài.
- GV nêu câu hỏi: Bài ca dao là lời của ai nói với ai?.
 - HS : Người nông dân nói với trâu.
- Bài ca dao có mấy dòng ?. (6 dòng).
- Chữ đầu mỗi dòng viết như thế nào?. (viết hoa).
- Bài ca dao viết theo thể thơ nào?. (lục bát).
b. HS viết bảng các từ khó.
- GV đọc HS viết: Nghiệp, ruộng, nông gia.
- GV nhận xét.
c.HS viết bài vào vở.
- GV đọc bài cho HS viết.
- Sau khi viết xong GV đọc HS khảo bài.
- HS trao đổi vở cho nhau kiểm tra, HS nhận xét bài bạn.
- GV nhận xét.
d. Hướng dẫn làm bài tập: 
Bài 2:1HS nêu yêu cầu bài. Thi tìm những tiếng chỉ khác nhau ở vần ao hay au.
- GV cho 3 tổ thi đua nhau tìm nhanh, đại diện tổ lên bảng viết.
VD: Cháo - cháu ; táo-táu
- GV cùng lớp nhận xét.
Bài 3b: Tìm tiếng có thanh hỏi, thanh ngã.
 HS làm:
 ........ngơi ; ........ba ; ........cá ; .......xanh
- GV nhận xét.
HĐ3.Củng cố: GV nhận xét chung tiết học
HĐ4. HD học ở nhà:
- Các em về viết lại các từ bị lỗi sai ở bài viết.
 _____________________________________
 Thứ Năm ngày 31 tháng 12 năm 2020
 TOÁN
 THỰC HÀNH XEM LỊCH
I.Mục tiêu:
- Biết xem lịch để xác định số ngày trong tháng nào đó và xác định một ngày nào đó 
là thứ mấy trong tuần lễ.
- Các bài tập cần làm: Bài 1,2.
II.Đồ dùng:
- Tờ lịch tháng 1 và tháng 4 năm 2010
- Tờ lịch năm 2010
III.Hoạt động dạy học:
HĐ1.Khởi động:(5’).
Hs 2 em một cặp kể cho nhau nghe: Một tuần có mấy ngày? Các thứ trong ngày?
HĐ2.Bài mới : 28’
a.Giới thiệu bài.
 b.Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1: ( N2) - Cho HS nêu yêu cầu bài. Nêu các ngày còn thiếu trong tháng 1.
HS thảo luận nhóm 2 
- GV treo tờ lịch tháng 1 lên. HS quan sát.
-Đại diện nhóm HS trả lời miệng. GV nhận xét.
- Tháng 1 có mấy ngày? (31 ngày).
- HS đọc lại các ngày trong tháng 1.
Bài 2-( Cá nhân) Cho HS nêu yêu cầu bài: Đây là tờ lịch tháng 4.
- GV Cho HS nêu yêu cầu bài treo tờ lịch lên bảng và cho HS đọc yêu cầu bài tập HS 
đọc :Xem tờ lịch trên rồi cho biết .
+ Các ngày thứ sáu trong tháng 4 là các ngày nào?.
+ Thứ ba tuần này là ngày 20 tháng 4. Thứ ba tuần trước là ngày nào? Thứ ba tuần 
sau là ngày nào?.
+Ngày 30 tháng 4 là ngày thứ mấy?.
- HS nối tiếp nhau trả lời và liệt kê các ngày đó.
HĐ3.Củng cố:(3’)
- HS nêu tên bài.
- GV nhận xét giờ học.
HĐ5-HD học ở nhà: 
 - HS đọc lại các tháng trong năm.
 ____________________________________________
 TẬP LÀM VĂN:
 KHEN NGỢI. KỂ NGẮN VỀ CON VẬT
 LẬP THỜI GIAN BIỂU
I.Mục tiờu:
- Dựa vào câu và mẫu cho trước, nói được câu tỏ ý khen (BT1).
- Kể được một vài câu về con vật nuôi quen thuộc trong nhà (BT2).Biết lập thời gian 
biểu (nói hoặc viết ) một buổi tối trong ngày (BT3).
*GDKNS : Quản lí thời gian.
II.Đồ dùng:
-Tranh con vật.
III.Hoạt động dạy học:
HĐ1.Khởi động:(5’)
HS thi đọc đoạn văn viết về anh chị em
- HS trả lời, GV nhận xét.
HĐ2.Bài mới: 28’
a.Giới thiệu bài.
b.Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1: ( N2) Từ mỗi câu dưới đây, đặt một câu mới để khen 
GV phân tích mẫu
M: Đàn gà rất đẹp. Đàn gà mới đẹp làm sao!
 - HS làm việc theo cặp, GV theo dỏi.
 - Đại diện các nhóm trả lời, GV ghi bảng.
 + Chú Cường thật là khoẻ!
 + Lớp mình hôm nay sạch ququá!
 + Bạn Nam học giỏi thật!
 - GV : Đây là những câu nói khen ngợi.
 Bài 2:(miệng N2) Kể về một con vật nuôi trong nhà mà em thích.
 - GV treo tranh và HS nêu tên con vật.
 - HS trả lời các con vật mà em thích
 - Con vật em định kể là con gì
 - Nhà em nuôi nó lúc nào
 - Nó có ngoan không, có hay ăn chống lớn không
 - Em có quý nó không
 - HS kể theo nhóm đôi.
 VD: Nhà em nuôi một chú Mèo tên là Mi Lu. Chú ở với nhà em đó được một năm rồi. 
 Mi Lu rất ngoan. Em rất quý con Mi Lu và em thường cho nó ăn và chơi với nó.
 - Đại diện các nhóm lên trình bày.
 - GV nhận xét.
 Bài 3: Lập thời gian biểu buổi tối
 - HS làm việc cá nhân
 - HS viết vào vở BT, GV theo dỏi.
 - HS đọc bài làm của mỡnh.
 - Thời gian biểu để làm gì ?.
 - Các em ai đó lập thời gian biểu hằng ngày rồi
 - GV nhận xét tuyên dương.
 HĐ3.Củng cố:(2’)
 - GV hệ thống bài học.
 -------------------------------------------------------------
 Đạo đức
 GIỮ TRẬT TỰ, VỆ SINH NƠI CÔNG CỘNG (TIẾT 1).
I.Mục tiêu:
- Nêu được lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng. 
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi, để giữ trật tự, vệ sinh nơi công 
cộng.
- Thực hiện giữ trật tự , vệ sinh ở trường, lớp, đường làng , ngõ xóm. 
- Dành cho HS có năng khiếu: Hiểu được lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi công 
cộng.
- Nhắc nhở bạn bè cùng gữi trật tự, vệ sinh ở trường, lớp, đường làng , ngõ xóm và 
những nơi công cộng khác. 
*GDKNS : Kĩ năng hợp tác với mọi người trong việc giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi công 
cộng.
II.Đồ dùng: 
 - Vở BT Đạo đức.
III.Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ:(5’)
- Tiết trước ta học bài gì ?.
- Em đã làm những công việc cụ thể nào để giữ gìn trường lớp sạch đẹp ?.
- HS trả lời, GV nhận xét.
2 Bài mới :
a.Giới thiệu bài:(2’)
*Hoạt động 1:(10’) Phân tích tranh (BT1). 
- Mục tiêu: Giúp HS hiểu một số biểu hiện cụ thể về giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi công 
cộng.
- Cách tiến hành :
Bước 1:HS quan sát tranh ở vở bài tập và trả lời câu hỏi sau
- GV nêu: Trên sân trường có biểu diễn văn nghệ .Một số HS xô đẩy lẫn nhau lên gần 
sân khấu.
- GV nêu câu hỏi
- Bức tranh vẽ nội dung gì ?.
- Việc chen lấn, xô đẩy như vậy có tác hại gì ?.
- Qua sự việc đó em rút ra được điều gì ?.
- HS trả lời.
Bước 2:
*GV kết luận :Một số HS chen lấn, xô đẩy nhau làm ồn ào gây cản trở cho việc biểu 
diễn văn nghệ. Như vậy làm mất trật tự nơi công cộng.
*Hoạt động 2: BT2. Xử lí tình huống (10’) (GDNS)
- Mục tiêu :Giúp HS hiểu một biểu hiện cụ thể về giữ gìn vệ sinh nơi công cộng.
- Cách tiến hành :
- GV giới thiệu với HS một tình huống trong qua tranh, HS thảo luận nhóm HS quan sát 
tranh ở bài tập 2
.Trên ô tô một bạn nhỏ tay cầm bánh ăn, tay kia cầm lá bánh và nghĩ “Bỏ rác vào đâu 
bây giờ”.
- Từng nhóm 4 HS thảo luận về cách ứng xử và phân vai.
- Một số nhóm lên đóng vai .
- Lớp cùng GV nhận xét.
- Cách làm như bạn có lợi , hại gì ?.
- Chúng ta cần chọn cách nào ?Vì sao ?.
- GV kết luận: Vứt rác bừa bãi làm bẩn sàn xe, đường sá, có khi còn gây nguy hiểm cho 
những người xung quanh. Vì vậy, cần gom rác lại bỏ vào túi ni lông để khi xe dừng thì 
bỏ đúng nơi quy định. Làm như vậy là giữ vệ sinh nơi công cộng.
*Hoạt động 3: BT3 . (10’) Đàm thoại
Mục tiêu :Giúp HS hiểu được ích lợi và những việc làm để giữ trật tự, vệ sinh nơi công 
cộng.
Cách tiến hành:
 - GV nêu câu hỏi HS trả lời.
- Các em biết những nơi công cộng nào ?.
- Mỗi nơi đó có ích gì ?.
- Để giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng các em phải làm gì và tránh những việc gì ?.
- Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng có lợi gì?.
- HS trả lời.
- GV kết luận: Nơi công cộng mang lại nhiều ích lợi cho con người.Trường học là nơi 
học tập, bệnh viện, trạm y tế là nơi chữa bệnh cho các bệnh nhận
+Giữ trật tự , vệ sinh nơi công cộng giúp cho việc của mọi người đều thuận lợi, môi 
trường trong lành , có ích cho sức khoẻ......
3.Củng cố, dặn dò:(3’)
- Em đã làm gì để giữ vệ sinh, trật tự nơi công cộng chưa
- HS trả lời ,GV nhận xét.
- GVKL: Các em cần tham gia và nhắc nhở mọi người giữ trật tự , vệ sinh nơi công cộng 
là làm cho môi trường nơi công cộng trong lành , sạch đẹp, văn minh, góp phần bảo vệ 
môi trường
 _____________________________________ 

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_16_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_h.doc