Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 12 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hồng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 12 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 12 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hồng
Thứ hai ngày 30 tháng 11 năm 2020 Toán TÌM SỐ BỊ TRỪ I.Mục tiêu - Biết tìm x trong các bài tập dạng : x – a = b ( Với a, b là các số có không quá hai chữ số ) bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính ( Biết cách tìm số bị trừ khi biết hiệu và só trừ ). - vẽ được đoạn thẳng, xác định điểm giao của hai đoạn thẳng cắt nhau và đặt tên điểm đó . - Các bài tập cần làm: Bài 1( a,b,d,e), bài 2( cột 1,2,3), bài 4. - Dành cho HS có năng khiếu: Bài 1( c,g), bài 2( cột 4,5), bài 3. III.Hoạt động dạy học: A. Khởi động - HS làm bảng con: 62 72 82 -- -- -- 17 55 46 - GV nhận xét. B. Khám phá Hoạt động 1.Giới thiệu bài: Hoạt động 2.Giới thiệu cách tìm số bị trừ chưa biết: - GV gắn bảng: 1 tấm bìa 10 ô vuông và hỏi có mấy ô vuông? .(10) - Sau đó GV cắt từ 10 ô vuông ra 4 ô vuông và hỏi: Còn mấy ô vuông ? (6). - HS nêu phép tính. 10 - 6 = 4 - GV: 10 gọi là số bị trừ, 6 gọi là số trừ, 4 gọi là hiệu trong phép trừ. - GV: Nếu xoá đi số bị trừ trong phép trừ trên thì làm thế nào để tìm ra số bị trừ ? - GV giới thiệu: Ta gọi số bị trừ chưa biết là x, khi đó ta viết x - 4 = 6. - HS nêu cách làm: x - 4 = 6 x = 6 + 4 x = 10 - Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào ? - HS nêu ghi nhớ: Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ. - HS đọc ghi nhớ. C .Thực hành: Bài 1: (HĐ cá nhân,cặp đôi) - Dành cho HS có năng khiếu: Bài c . B1. Cho HS nêu yêu cầu: (Tìm x). a. x - 4 = 8 b. x - 9 = 18 . x = 8 + 4 x = 18 + 9 x = 12 x = 27 B2. HS nêu thành phần trong phép trừ và làm bảng con. - 1 HS lên bảng làm. - GV nhận xét,: - HS làm vào vở câu. e, d B3. Đổi chéo vở kiểm tra kết quả. Bài 2: (HĐ cặp đôi) - Dành cho HS có năng khiếu (cột 4,5 ). B1. HS nêu yêu cầu.(Viết số thích hợp vào ô trống). B2. HS thảo luận nhóm 2 Số bị trừ 11 Số trừ 4 12 34 27 48 Hiệu 9 15 35 46 B3.HS trả lời miệng, GV ghi kết quả. Bài 3: Dành HS có năng khiếu làm. - Cho HS đọc yêu cầu bài. Số? - HS nêu miệng ,GV nhận xét. Bài 4: ( HĐ cá nhân) B1.HS đọc yêu cầu: C B a. Vẽ đoạn thẳng AB và đoạn thẳng CD b. Đoạn thẳng AB và đoạn thẳng CD cắt nhau tại một điểm. Hãy ghi tên điểm đó A D B2. HS làm vào vở. - GV nhận xét. 4.GV chữa bài nhận xét: (5’) D.Củng cố, dặn dò: (2’) - HS nhắc lại ghi nhớ. - GV nhận xét giờ học. E. Hướng dẫn học ở nhà - Các em về nhà ôn tập thêm Tập đọc SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA I.Mục tiêu: - Biết ngắt nghỉ hơi đúng ở các câu có nhiều dấu phẩy. - Hiểu nội dung: Tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ dành cho con *KNS: - Thể hiện sự cảm thông ( hiểu cảnh ngộ và tâm trạng của người khác). II.Đồ dùng: -Tranh SGK III.Hoạt động dạy học: A. Khởi động - Cho một vài học sinh hát bài về mẹ mà em biết. - Giới thiệu bài hát hát về ai? - GV nhận xét. B. Khám phá Hoạt động 1.Giới thiệu bài: Hoạt động 2.Luyện đọc: a.GV đọc mẫu toàn bài. b.Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ mới. - Đọc từng câu nối tiếp. ( HĐ cá nhân) +HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài. +GV ghi từ khó lên bảng: Chẳng nghĩ, đỏ hoe, vỗ về, trổ ra. +HS đọc cá nhân, đồng thanh. - Đọc từng đoạn trước lớp. .Một hôm, / vừa đói vừa rét, / lại bị trẻ lớn hơn đánh, / cậu mới nhớ đến mẹ, / liền tìm đường về nhà.// .Hoa tàn,/ quả xuất hiện,/ lớn nhanh,/ da căng mịn,/ xanh óng ánh,/ rồi chín.// .Môi cậu vừa chạm vào, / một dòng sữa trắng trào ra, / ngọt thơm như sữa mẹ.// - GV hướng dẫn HS đọc. - Tìm hiểu từ chú giải (HĐ cặp đôi) - HS đọc từ, 2 cặp chia sẻ trước lớp - HS luyện đọc đoạn trong nhóm ( HĐ nhóm 4). - Thi đọc trong nhóm. - GV nhận xét. Tiết 2 Hoạt động 3.Tìm hiểu bài: ( HĐ cặp đôi) - HS đọc thầm đoạn 1 thảo luận cặp và trả lời câu hỏi: - Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi?. - HS đọc đoạn 2 thảo luận và trả lời câu hỏi. - Vì sao cậu bé lại tìm đường về nhà? .(Đi la cà cậu vừa đói vừa rét) - Trở về nhà không thấy mẹ cậu đã làm gì?. - HS đọc đoạn còn lại của đoạn 2. - Thứ quả lạ xuất hiện trên cành cây như thế nào? (Từ cành lá,...) - Thứ quả này có gì lạ? (lớn nhanh da căng mịn...) - HS đọc thầm đoạn 4 và trả lời câu hỏi. - Những nét nào của cây gợi lên hình ảnh của mẹ? (lá đỏ hoe...)( Dành HS có năng khiếu ). - Theo em nếu gặp được mẹ cậu bé sẽ nói gì?( Dành HS có năng khiếu ). - HS nêu ý kiến: Con xin lỗi mẹ. Hoạt động 4.Luyện đọc lại: ( HĐ cá nhân) - GV hướng dẫn lại cách đọc . - Các nhóm thi nhau đọc. - GV nhận xét, chọn em đọc hay nhất. C.Củng cố, dặn dò: (5’) - HS đọc lại bài 1 lượt. - GV nhận xét giờ học. D. Hướng dẫn học ở nhà - Về nhà đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe. Buổi chiều Tự nhiên và xã hội ĐỒ DÙNG TRONG GIA ĐÌNH I.Mục tiêu: - Kể tên một số đồ dùng của gia đình mình. - Biết cách giữ gìn và xếp đặt một số đồ dùng trong nhà gọn gàng, ngăn nắp. - Dành cho HS có năng khiếu : - HS có năng khiếu biết phân loại một số đồ dùng trong gia đình theo vật liệu làm ra chúng: bằng gỗ, nhựa, sắt, . II.Đồ dùng - Tranh SGK - Một số đồ vật, phiếu học tập. III.Hoạt động dạy học: A. Khởi động - Hãy kể tên các thành viên trong gia đình và việc làm của của mọi người - 2HS kể. - GV cùng HS nhận xét. B. Khám phá 1.Giới thiệu bài. Hoạt động 1: Biết phân biệt các loại đồ dùng và tác dụng của chúng *Mục tiêu: Kể tên và nêu công dụng của một số đồ dùng thông thường trong nhà; biết phân loại đồ dùng theo vật liệu làm ra chúng ; Nhận biết đồ dùng trong gia đình. *Cách tiến hành: Bước 1:Làm việc theo cặp. - GV giao nhiệm vụ Quan sát tranh ở SGK tranh 26 và trả lời câu hỏi sau. - Kể tên những đồ dùng có trong từng hình. Chúng dùng để làm gì? - HS thảo luận theo cặp Bước 2: Làm cả lớp - Một số nhóm trình bày trước lớp kết quả thảo luận.. - Một số nhóm trình bày. - GV cùng HS nhận xét bổ sung. Bước 3: Làm việc theo nhóm. - GV phát phiếu học tập, HS đọc yêu cầu : Những đồ dùng trong gia đình - HS làm việc Bước 4: Một số nhóm trình bày kết quả. *GV kết luận: Mỗi gia đình đều có những đồ dùng thiết yếu phục vụ cho nhu cầu cuộc sống. - Tuỳ vào nhu cầu và điều kiện kinh tế nên đồ dùng cuả mỗi gia đình củng có sự khác biệt. Hoạt động 2: Biết bảo quản và giữ gìn đồ dùng trong nhà (13’) *Mục tiêu: Biết sử dụng và bảo quản một số đồ dùng trong gia đình. - Có ý thức cẩn thận, gọn gàng, ngăn nắp (đặc biệt khi sử dụng đồ dùng dễ vỡ). *Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS quan sát hình 4,5,6 trong SGK trang 27 và nói xem bạn trong từng hình đang làm gì? Việc đó có tác dụng gì? - Khi sử dụng đồ dùng bằng gỗ (sứ, thuỷ tinh, .) bền đẹp ta cần chú ý điều gì? - Khi sử dụng hoặc rửa dọn bát ( đĩa, ấm, chén .) chúng ta phải lưu ý điều gì? - Khi sử dụng đồ dùng bằng điện ta cần lưu ý điều gì? Bước 2: Làm việc cả lớp - Một số nhóm lên trình bày, nhóm khác bổ sung. *GV kết luận : Muốn đồ dùng bền đẹp ta cần phải biết cách bảo quản và lau chùi thường xuyên, đặc biệt khi dùng xong phải xếp đặt ngăn nắp. Đối với đồ dùng dễ vỡ ta cần chú ý nhẹ nhàng, cẩn thận. Hoạt động 3 . (3’) Liên hệ thực tế - Các em đã làm gì để bảo quản các đồ dùng trong gia đình mình? - HS kể C. Củng cố, dặn dò: (2’) - HS cùng GV hệ thống nội dung bài học - Về nhà các em nhớ thực hiện tốt. D. Hướng dẫn học ở nhà - Về tìm thêm các đồ dùng trong gia đình và nêu tác dụng của nó. Tự học ÔN LUYỆN KIẾN THỨC I. Mục tiêu: - Học sinh tự hoàn thành các nội dung, chưa hoàn thành của môn Tiếng Việt. - Tự luyện tập phần kiến thức, kĩ năng chưa tốt. II. Các hoạt động dạy - học: 33’ A. Mở đầu: - GV giới thiệu, nêu mục đích yêu cầu tiết học. B. Hướng dẫn các nhóm làm bài tập: 25’ - GV yêu cầu HS tự kiểm tra xem mình chưa hoàn thành bài nào? - GV theo dõi, định hướng và chia nhóm cho HS hoạt động. * Nhóm 1: Luyện đọc : Bài “ Sự tích cây vú sữa” + Đọc trong nhóm, thảo luận trả lời câu hỏi. + Nhóm trưởng kiểm tra, báo cáo.- GV đánh giá. *Nhóm 2: Luyện từ và câu. Bài 1: ( HĐ cá nhân, cặp đôi) Viết tên các đồ vật dùng trong nhà mà em biết và tác dụng của đồ vật trong gia đình . .......................................................................................... - Cho HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn. - HS làm bài. Bài 2: (HĐ cá nhân) .Viết một đoạn văn ngắn từ 4 – 5 câu kể về người thân. - Cho HS đọc yêu cầu bài. - HS làm vào vở. - Gọi một số HS đọc bài làm của mình. - GV cùng cả lớp nhận xét: C. Cũng cố dặn dò. - GV nhận xét tiết học. Luyện Tiếng Việt LUYỆN: NÓI LỜI CHIA BUỒN, AN ỦI 1. Mục tiêu: Biết nói lời an ủi, động viên trong các tính huống khác nhau, biết vận dụng vào thực tế mang lại hiệu quả. .- Rèn kĩ năng tự xử lí tình huống, kĩ năng giao tiếp. Đồ dùng dạy học: Các phiếu để bốc thăm. 2. Các hoạt động dạy học: A. Khởi động: - Cho học sinh hát bài hát : Lớp đoàn kết B. Bài tập : Hoạt động 1: Đóng tình huống để nói lời chia buồn, an ủi. Giáo viên chia lớp thành 3 tổ. Mỗi tổ sẽ bốc thăm các tình huống cô ghi trong phiếu thăm. - Bà của bạn bị đau chân không đi lại được. Em đến chơi thấy bà buồn em sẽ nói thế nào với bà? .. - Bạn Lan bị điểm kém. Em sẽ nói thế nào với bạn để bạn không buồn và cố gắng học tập. . - Bạn Lan đang buồn vì bạn bị mất quyển truyện mà mẹ bạn mua cho nhân dịp sinh nhật. Em sẽ nói với bạn . Các tổ nhận tình huống của tổ mình và đóng phân vai nói lời trong các tính huống. Giáo viên nhận xét. Hoạt động 2: Nói lời chia buồn, an ủi trong các tình huống sau ( Làm việc cá nhân vào vở) - Bạn Châu đang buồn vì nhà bạn sắp phải chuyển đi xa. Em sẽ nói .. - Con chó nhà bà cụ hàng xóm bỏ đi. Bà rất buồn.Em sẽ nói với bà .. - Cây hoa của mẹ em bị kẻ trộm đánh cắp, mẹ rất buồn. Em sẽ nói với mẹ Hoạt động 3: Vận dụng thực tế ( Học sinh làm bảng con) Em hãy kể thêm các tình huống trong thực tế mà em đã sử dụng lời chia buồn, an ủi. Học sinh viết vào bảng con các tình huống - Người được nhận lời an ủi, động viên có thái độ thế nào? - Giáo viên nhận xét. C. Củng cố, dặn dò - Các em nhớ vận dụng lời nói chia buồn, an ủi đúng lúc và đúng mục đích. Thứ 3 ngày 1 tháng 12 năm 2020 Kể chuyện SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA I.Mục tiêu - Dựa vào gợi ý kể lại được từng đoạn của câu chuyện Sự tích cây vú sữa. - Dành cho HS có năng khiếu: HS có năng khiếu nêu được kết thúc câu chuyện theo ý riêng( BT3). II.Đồ dùng: -Tranh SGK. III.Hoạt động dạy học: A. Khởi động - 3 HS nối tiếp nhau kể chuyện: Bà cháu - GV nhận xét. B. Khám phá Hoạt động1.Giới thiệu bài: Hoạt động 2.Hướng dẫn kể chuyện. a.Kể lại đoạn 1 bằng lời của em. ( HĐ nhóm) GV : Các em có thể thêm hoặc bớt từ, chi tiết nhng đúng ý trong chuyện. - 3HS kể đoạn 1: Ngày xa có 2 mẹ con sống trong một căn nhà gần cây vú sữa. Bà mẹ thì sớm hôm làm lụng, còn cậu bé thì suốt ngày chơi bời.. - Một lần mẹ mắng mấy câu, cậu bé được chiều chuộng nên giận dỗi bỏ đi lang thang khắp nơi, chẳng hề nghĩ gì đến mẹ ở nhà đang lo lắng cho cậu. b.Kể phần chính câu chuyện dựa theo từng ý tóm tắt. - HS đọc ý tóm tắt. - GV chia nhóm (mỗi em kể 1 ý trong phần chính) HS tiếp nối nhau. - Đại diện các nhóm thi kể. - Cả lớp nhận xét. Hoạt động 3..Kể đoạn kết câu chuyện theo mong muốn (tưởng tượng) ( HĐ cá nhân) (Dành HS có năng khiếu ) -VD: Cậu bé ngẩng mặt lên. Đúng là mẹ thân yêu rồi. Cậu ôm chầm lấy mẹ nức nở: “ Mẹ ! Mẹ ! Mẹ cười hiền hậu: “Thế là con đẵ trở về với mẹ Cậu bé hứa sẽ không bao giờ bỏ đi nữa. - Lần lượt từng HS kể . - GV nhận xét. C.Củng cố dặn dò: (2’) - Nhận xét giờ học. D. Hướng dẫn học ở nhà - Em về kể lại câu chuyện cho người thân nghe. Chính tả SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA I.Mục tiêu: - Nghe viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi . - Làm được BT2 ; BT3 a II.Đồ dùng: - Bảng viết bài tập 3a. III.Hoạt động dạy học: A. Khởi động - HS viết bảng con: thác ghềnh, vương vãi, sạch sẽ. - GV nhận xét. B. Khám phá Hoạt động 1. Giới thiệu bài: Hoạt động 2. Hướng dẫn nghe-viết: a. Hướng dẫn HS chuẩn bị: - GV đọc bài viết SGK, 2HS đọc bài viết. - Hướng dẫn HS nắm nội dung bài viết. + Từ các cành lá, những đài hoa xuất hiện như thế nào? (trổ ra bé tí) + Quả trên cây xuất hiện ra sao? (Lớn nhanh, da căng mịn). - Hướng dẫn nhận xét. + Bài chính tả này có mấy câu? (có 4 câu). + Những câu văn nào có dấu phẩy ? Em hãy đọc lại câu đó ? + HS viết bảng con: Xuất hiện, dòng sữa, trổ hoa. - GV nhận xét. b.GV đọc cho HS viết bài vào vở. - HS nghe viết vào vở. - GV theo dõi nhắc nhở. - GVđọc bài, HS khảo bài. - HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả. c.GV chữa bài. Hoạt động 3.Hướng dẫn HS làm bài tập: Bài 2: ( HĐ cá nhân,cặp đôi) - HS nêu yêu cầu: điền ng hay ngh?. - HS nêu quy tắc: ngh + i, e, ê ; ng + o, ô, a.... - HS làm vào vở, đổi chéo vở kiểm tra kết quả. - GV nhận xét. Bài 3 a: GV treo bảng, HS nêu yêu cầu và làm miệng. - GV ghi bảng: con trai, con chai. C.Củng cố dặn dò: (2’) - GV nhận xét giờ học: Thứ Tư ngày 2 tháng 12 năm 2020 Tập đọc MẸ I.Mục tiêu: - Biết ngắt nghỉ nhịp đúng câu thơ lục bát ( 2/4 và 4/4 ; riêng dòng 7, 8 ngắt 3/3 và 3/5). - Cảm nhận được nỗi vất vả tình thương bao la của mẹ dành cho con.( Trả lời được các câu hỏi SGK; thuộc 6 dòng thơ cuối). II.Đồ dùng: -Tranh Sgk. III.Hoạt động dạy, học: A. Khởi động - Cho hát bài : Mẹ yêu - Bài hát hát về ai? - GV nhận xét . B. Khám phá Hoạt động 1.Giới thiệu bài: Hoạt động 2.Luyện đọc: a.GV đọc mẫu toàn bài. b.GV hướng dẫn HS đọc, kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng dòng thơ. ( HĐ cá nhân) +HS tiếp nối nhau đọc từng dòng thơ. +HS đọc từ khó: kẽo cà, à ời. - Đọc từng khổ thơ: (đoạn trước lớp). +GV: đoạn 1: 2 dòng đầu, đoạn 2 : 6 dòng tiếp, đoạn 3: 2 dòng còn lại. +Các em đọc nhớ ngắt đúng nhịp, dòng1: ngắt 2/4; dòng 2: 4/4 ; dòng 3: 3/5. +HS đọc tiếp nối từng đoạn. +1HS đọc chủ giải Sgk: Nắng oi, giấc tròn. ( HĐ cặp đôi) - Một số cặp chia sẻ trước lớp. - Đọc từng đoạn trong nhóm: ( HĐ nhóm 4). - Thi đọc giữa các nhóm. + GV cùng HS nhận xét. + Cả lớp đọc bài. Hoạt động 3.Hướng dẫn tìm hiểu bài: ( HĐ cặp đôi) - HS đọc đoạn 1 thảo luận cặp và trả lời câu hỏi. - Hình ảnh nào cho biết đêm hè rất oi bức?. (Tiếng ve.....) - HS đọc đoạn 2 và trả lời. - Mẹ làm gì để con ngủ ngon giấc? (Mẹ vừa đưa võng vừa hát ru....) - HS đọc toàn bài và trả lời. - Người mẹ được so sánh với những hình ảnh nào? (ngôi sao thức trên bầu trời đêm, ngọn gió mát lành.) 4.Học thuộc lòng bài thơ: ( HĐ cá nhân) - HS đọc thầm bài thơ. - GV cho HS đọc thuộc 6 dòng thơ cuối - GV nhận xét . C.Củng cố dặn dò: (2’) - Bài thơ giúp em hiểu về người mẹ như thế nào? Em thích nhất là hình ảnh nào? - HS trả lời. - GV: Nổi vất vả và tình thương bao la của mẹ dành cho con. D. Hướng dẫn học ở nhà. - Về nhà học thuộc lòng bài thơ. Luyện từ và câu TỪ NGỮ VỀ TÌNH CẢM, DẤU PHẨY I.Mục tiêu: - Biết ghép tiếng theo mẫu để tạo các từ chỉ tình cảm gia đình , biết dùng một số từ tìm được để điền vào chỗ trống trong câu (BT1,BT2); nói được 2-3 câu về hoạt động của mẹ và con được vẽ trong tranh (BT3). - Biết đặt dấu phẩy vào chỗ hợp lí trong câu (BT4- chọn 2 trong số 3 câu). II.Hoạt động dạy học: A. Khởi động -1HS kể về đồ dùng trong gia đình và việc làm trong gia đình để giúp đỡ ông (bà), cha, mẹ. - GV nhận xét. B. Khám phá Hoạt động 1.Giới thiệu bài: Hoạt động 2.Hướng dẫn làm bài tập: Bài 1: (miệng) ( HĐ cặp đôi) B1.1HS nêu yêu cầu: Ghép tiếng theo mẫu trong Sgk để tạo thành các từ chỉ tình cảm gia đình. - M: Yêu mến, quí mến B2.HS thảo luận nhóm đôi . B3. GV gọi đại diện nhóm nêu kết quả . Bài 2: (miệng) B1. HS đọc yêu cầu : Tìm từ chỉ tình cảm gia đình điền vào chỗ chấm. B2. HS nêu ý kiến. - GV nhận xét. - Ví dụ : Cháu kính yêu ông bà. Bài 3: (miệng) : ( HĐ nhóm 4) B1. Cho HS đọc yêu cầu. B2. HS quan sát tranh ở SGK Theo nhóm. - GV gợi ý: Người mẹ đang làm gì?. Bạn gái đang làm gì? Em bé đang làm gì? Thái độ của từng người trong tranh như thế nào? B3. HS kể tiếp nối nhau. VD: Bé ngủ trong lòng mẹ. Bạn gái đưa cho mẹ xem quyển vở ghi một điểm 10. Mẹ khen con gái rất giỏi. Bài 4: ( HĐ cá nhân) - GV đọc yêu cầu: Có thể đặt dấu phẩy vào chổ nào trong mỗi câu sau. - HS làm vào vở: - HS có năng khiếu làm cả 3 câu, HS đại trà làm 2 trong 3 câu. GV. các từ chăn màn, quần áo là những bộ phận giống nhau trong câu. a. Chăn màn, quần áo được xếp gọn gàng. b. Giường tủ, bàn ghế được kê ngay ngắn. c.Giày dép, mũ nón được để đúng chổ. - HS đọc lại bài làm của mình ngắt hơi đúng ở dấu phẩy. - GV chữa bài ở bảng lớp. - GV chữa bài - nhận xét. C.Củng cố - dặn dò: 2’ - GV nhận xét giờ học. - Vể tìm thêm những từ chỉ tình cảm về gia đình. Toán 33 – 5 I.Mục tiêu - Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 33 – 8. - Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng ( đa về phép trừ dạng 33 – 8). - Các bài tập cần làm: Bài 1, bài 2(a),bài 3(a,b) . - Dành cho HS có năng khiếu: Bài 2( b,c), bài 3(c), bài 4. II.Đồ dùng - Que tính, bảng cài . III.Hoạt động dạy học: A. Khởi động - HS đọc bảng 13 trừ đi một số. - GV nhận xét. B. Khám phá Hoạt động 1.Giới thiệu bài: Hoạt động 2.GV tổ chức cho HS tự tìm kết quả của phép tính 33 - 5. - GV yêu cầu HS sử dụng que tính và làm thao tác trên que tính để tìm ra kết quả. - HS nêu cách thực hiện,GV nhận xét . - GV thao tác lại trên bảng cài . - GV hướng dẫn HS đặt phép tính trừ 33-5 theo cột dọc. - HS nêu: - GV ghi bảng: 33 - 3 không trừ được 5, lấy 13trừ 5 bằng 8 viết 8, nhớ 1 . 5 - 3 trừ 1 bằng 2, viết 2. Vậy 33-5 = 28. -3 HS nhắc lại. C .Thực hành: (20’) Bài 1: ( HĐ cá nhân) - HS nêu yêu cầu: (Tính) 63 23 9 6 54 17 -HS làm bảng con, nhắc lại cách tính phép trừ. Gv cùng HS nhận xét Bài 2: ( HĐ cá nhân) - Dành cho HS có năng khiếu( bài b,c) HS nêu yêu cầu (Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị trừ là số trừ) . a. 43 và 5 b. 93 và 9 c. 33 và 6 - Đâu là số bị trừ, đâu là số trừ,tính hiệu ta làm phép tính trừ hay cộng? - HS lên bảng làm. - HS cùng GV nhận xét. Bài 3: ( HĐ cá nhân,cặp đôi) - Dành cho HS có năng khiếu ( bài c) – Cho HS đọc yêu cầu bài. Tìm x. a. x + 6 = 33 b. 8 + x = 43 c. x - 5 = 53 x = 33 - 6 x = 27 - HS làm bài vào vở, đổi chéo vở kiểm tra kết quả. - GV nhận xét. Bài 4: HS có năng khiếu làm. - HS lên bảng vẽ. - GV nhận xét C.Củng cố dặn dò: (2’) - GV nhận xét giờ học: Thứ 5 ngày 3 tháng 12 năm 2020 Toán 53 – 15 I.Mục tiêu: - Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 53 – 15 . - Biết tìm số bị trừ, dạng x – 18 = 9 . - Biết vẽ hình vuông theo mẫu (vẽ trên giấy ô li). - Các bài tập cần làm: Bài 1(dòng 1), bài 2, bài 3(a),bài 4 . - Dành cho HS có năng khiếu: Bài 1( dòng 2), bài 3(b,c). II.Đồ dùng: - Que tính, bảng cài . III.Hoạt động dạy học: A.Khởi động - HS làm vào bảng con. 33 33 73 9 7 4 - GV nhận xét. B. Khám phá Hoạt động 1.Giới thiệu bài: Hoạt động 2.Hướng dẫn HS tìm ra kết quả của phép trừ 53 – 15. - GV cho lấy que tính ra và làm thao tác trên que tính và đọc kết quả. - HS nêu cách làm trên que tính. - GV hướng dẫn HS đặt tính theo cột dọc: 53 .3 không trừ đợc 5, lấy 13trừ 5 bằng 8, viết 8 nhớ 1 15 .1 thêm 1 bằng 2, 5trừ 2 bằng 3, viết 3 38 Vậy : 53 - 15 =38 - HS nhắc lại cách tính. C .Thực hành: Bài 1: ( HĐ cá nhân) - Dành cho có năng khiếu (dòng 2 ) : B1. Cho HS đọc yêu cầu bài. Tính . 83 43 19 28 B2. HS làm bảng con, GV nhận xét. - HS chưa HT làm vào vở. Bài 2: ( HĐ cặp đôi) -B1.Cho HS đọc yêu cầu bài. Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị trừ, số trừ lần lượt sau. a. 63 và 24. b) 83 và 39. c) 53 và 17. B2. HS làm vào vở, 2 HS lên bảng làm. B3. Đổi chéo vở kiểm tra kết quả. - GV cùng HS nhận xét. Bài 3: ( HĐ cá nhân) - Dành cho HS có năng khiếu (bài b, c ). B1.Cho HS đọc yêu cầu bài . Tìm x . a. x – 18 = 19 b. x + 26 = 73 c. 35 + x = 83 B2. HS nêu thành phần của các phép tính . - Nêu cách tìm x . B3. HS làm vào vở GV chữa bài . Bài 4: ( HĐ cá nhân) Cho HS đọc yêu cầu bài : Vẽ hình theo mẫu. GV hướng dẫn mẫu rồi cho HS nối các điểm để có hình vuông. - HS làm vào vở nháp. - GV nhận xét D .Củng cố, dặn dò: (2’) - Nhận xét giờ học. Tập viết CHỮ HOA K I.Mục tiêu: -Viết đúng chữ hoa K (1 dòng cữ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng : Kề ( 1 dòng cỡ vừa,1dòng cỡ nhỏ), Kề vai sát cánh 3 lần ). II.Đồ dùng: - Mẫu chữ. - Vở tập viết. III.Hoạt động dạy học: A. Khởi động - Cả lớp viết bảng con. I Ích - GV nhận xét. B. Khám phá Hoạt động 1.Giới thiệu bài: Hoạt động 2.Hướng dẫn HS viết chữ hoa: a.Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ K - GV gắn chữ mẫu lên bảng và hỏi. - Chữ hoa K có độ cao mấy li?. Gồm mấy nét?. - HS quan sát và trả lời. - GV viết mẫu và hướng dẫn cách viết. +Nét1: Điểm đặt bút ở trên đường kể 5 viết nét cong trái rồi lượn ngang, dừng bút trên đường kẻ 6. +Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, đổi chiều bút, viết nét móc ngược trí, phần cuối uốn vào trong dừng bút trên đường kẻ 2. +Nét 3: Là kết hợp của 2 nét cơ bản, móc xuôi và móc ngược phải nối liền nhau tạo thành 1 vòng xoắn nhỏ giữa thân chữ, dừng bút ở đường kẻ 2. HS viết trên không chữ hoa K b.Hướng dẫn HS viết bảng con. - HS viết bảng con K - GV nhận xét. Hoạt động 3.Hướng dẫn HS viết từ ứng dụng Kề. - HS viết bảng con từ kề. - GV nhận xét. 3.Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng. a.Giới thiệu cụm từ viết ứng dụng. - HS đọc: Kề vai sát cánh. - GV giải nghĩa: Chỉ sự đoàn kết bên nhau để gánh vác một việc. b.Hướng dẫn quan sát và nhận xét. - Độ cao của các con chữ trong cụm từ ứng dụng. 4.Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết: - GV: HS đại trà chỉ viết 1 dòng chữ K cở vừa, 1dòng cở nhỏ, 1dòng chữ Kề, 3 dòng cụm từ ứng dụng. - HS viết vào vở tập viết. - GV theo dỏi, nhận xét. 5.GV chữa bài - nhận xét. 6.Củng cố dặn dò: (2’) - Nhận xét giờ học. Chính tả MẸ I.Mục tiêu: - Chép lại chính xác bài chính tả ; biết trình bày đúng các dòng thơ lục bát . -Làm đúng BT2 ; BT ( 3) a. II.Hoạt động dạy học: A. Khởi động - HS viết bảng con: Con nghe, suy nghĩ, con trai. - GV nhận xét. B Khám phá Hoạt động 1.Giới thiệu bài: Hoạt động 2.Hướng dẫn tập chép. a.Hướng dẫn HS chuẩn bị. - GV đọc bài tập chép trên bảng. - 2 HS đọc lại bài - Hướng dẫn HS nắm nội dung bài. - GV hỏi: Người mẹ được so sánh với những hình thức nào? (Những ngôi sao trên bầu trời, ngọn gió mát). - Hướng dẫn HS nhận xét. + Đếm và nhận xét số chữ của các dòng thơ trong bài chính tả? (6 chữ, 8 chữ) +Nêu cách viết chữ đầu ở mỗi dòng thơ? (Viết hoa chữ cái đầu) - HS viết bảng con: Chẳng bằng, quạt, suốt đời, giấc tròn. - GV nhận xét. b.HS chép vào vở.: - GV hướng dẫn về cách trình bày bài. - HS nhìn bảng chép bài vào vở. - GV theo dõi , nhắc nhở. - Đổi chéo vở kiểm tra kết quả. c.GV chữa bài. 3.Hướng dẫn làm bài tập: (8’) Bài tập 2: (miệng) Điền vào chổ trống iê, yê hay ya?. ( HĐ cả lớp) - HS đọc bài tập và trả lời miệng. - GV ghi bảng vào những chỗ trống. Bài tập 3: Tìm trong bài thơ Mẹ. ( HĐ cá nhân) a.Những tiếng bắt đầu bằng R bằng gi b.Những tiếng có thanh hỏi, thanh ngã.(HS có năng khiếu làm) - HS làm vào vở, 1HS lên bảng chữa bài. - GV cùng HS nhận xét. C.Củng cố, dặn dò: (2’) - Nhận xét giờ học. Thứ 6 ngày 4 tháng 11 năm 2020 Toán LUYỆN TẬP I.Mục tiêu: - Thuộc bảng 13 trừ đi một số . - Thực hiện được phép trừ dạng 33-5 ; 53 – 15 . - Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 53 – 15 . - Các bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 4 . - Dành cho HS có năng khiếu: Bài 3, bài 5. II.Hoạt động dạy học: A. Khởi động - HS làm bảng con: 73 63 43 19 25 35 - GV nhận xét. B.Bài mới: 28’ 1.Giới thiệu bài. 2.Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài 1: HS nêu yêu cầu : Tính nhẩm. 13 - 4 = 13 - 5 = 13 - 6 = 13 - 7 = - HS trả lời miệng, GV ghi bảng. Cả lớp đọc. Bài 2: Đặt tính rồi tính. a. 63 - 35 , 73 - 29 , 33 - 8 - HS nêu cách đặt và thực hiện. - HS làm bảng con, 2 HS lên bảng làm. - GV cùng HS nhận xét. Phần b: HS làm vào vở. Bài 3: - Dành HS có năng khiếu .Cho HS đọc yêu cầu bài. Tính 33 – 9 – 4 = 63 – 7 – 6 = 33 – 13 = 63 – 13 = - 2 HS lên bảng làm. Bài 4: - Cho HS đọc bài toán và tóm tắt. Có : 63 quyển vở. Đã phát : 48 quyển vở. Còn lại : ....quyển vở?. - Bài toán cho biết gì? . Bài toán yêu cầu tìm gì?. - HS giải vào vở: Bài giải Cô còn lại số vở là: 63 - 48 = 15 (quyển vở) Đáp số: 15 quyển vở - GV chấm chữa bài . Bài 5:- Dành HS có năng khiếu .Cho HS đọc yêu cầu bài. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng . 43 - 26 - Kết quả của phép tính trên là : A. 27 B. 37 C . 17 D. 69 - HS nêu miệng , GV nhận xét . C.Củng cố, dặn dò: (2’) - GV nhận xét giờ. Tập làm văn ÔN: CHIA BUỒN, AN ỦI. LUYỆN KỂ VỀ NGƯỜI THÂN I.Mục tiêu: -Biết nói lời chia buồn, an ủi đơn giản với ông, bà trong những tình huống cụ thể (BT1, BT2). -Viết được một bức bưu thiếp ngắn thăm hỏi ông bà khi em biết tin quê nhà bị bão(BT3). -Viết được đoạn văn ngắn 4 – 5 câu kể về người thân. - HS chưa HT làm được bài 1,2 - Gi¸o dôc c¸c kÜ n¨ng sèng. +ThÓ hiÖn sù c¶m th«ng. +Giao tiếp: cởi mở, tự tin trong giao tiếp, biết lắng nghe ý kiến người khác. +Tự nhận thức về bản thân. II.Ho¹t ®éng d¹y häc: A.Khởi động -HS đọc bài văn kể về ông bà hoặc người thân. - GV nhận xét. B. Khám phá 1.Giíi thiÖu bµi: (1’) 2.Hưíng dÉn lµm bµi tËp: (27’) Bµi 1: ( HĐ nhóm) - HĐ nhóm. - HS chia sẻ trước lớp. -1HS ®äc yªu cÇu cña bµi - GV: Các em cần nói lời thăm hỏi sức khoẻ ông (bà) ân cần, thể hiện sự quan tâm và tình cảm thương yêu. - HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến. - GV nhận xét: VD.Ông ơi, ông có mệt không ạ? Bài 2: (- HĐ nhóm 2): Em hãy cùng bạn kể cho nhau nghe về người thân của mình. -HS ®äc yªu cÇu cña bµi. - HS hđ cặp đôi. - HS thi kể trước lớp. - GV cùng Hs nhận xét, bổ sung. ..... Bài 3: Viết đoạn văn ngắn 4- 5 câu kể về người thân -HS tự viết vào vở . -GV gọi 1 số HS đọc bài viết của mình. -HS và GV nhận xét bổ sung. 3.Củng cố dặn dò: (1’) -Nhận xét giờ học. -Về nhà nhớ viết nhiều bưu thiếp. 4. Hướng dẫn học ở nhà - Em biết vận dụng các lời động viên, an ủi đúng mục đích trong thực tế. Đạo đức QUAN TÂM, GIÚP ĐỠ BẠN I.Mục tiêu: - Biết được bạn bè cần phải quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau . - Nêu được một vài biểu hiện cụ thể của việc quan tâm ,giúp đỡ bạn bè trong học tập ,lao động và sinh hoạt hằng ngày . - Biết quan tâm giúp đỡ bạn bè bằng những việc làm phù hợp với khả năng. - Dành cho HS có năng khiếu: Nêu được ý nghĩa của việc quan tâm , giúp đỡ bạn bè. *KNS: Kĩ năng thể hiện sự cảm thông với bạn bè. II.Đồ dùng: -Vở bài tập Đạo đức. III.Hoạt động dạy học: 1.Giới thiệu bài:(2’) *Hoạt động 1: BT1 .(15’) ( HĐ cặp đôi) - Kể chuyện :Trong giờ ra chơi của Hương Xuân. Mục tiêu:Giúp HS hiểu được biểu hiện cụ thể của việc quan tâm giúp đỡ bạn. - GV kể chuyện trong giờ ra chơi. - HS thảo luận các câu hỏi theo nhóm đôi. - Các bạn lớp 2A đã làm gì khi bạn Cường bị ngã?. - Em có đồng tình với việc làm của các bạn lớp 2A không ? Vì sao?. - Đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác bổ sung. - GV kết luận:Khi bạn ngã, em cần hỏi thăm và năng bạn dậy. Đó là biểu hiện của việc quan tâm, giúp đỡ bạn. Hoạt động 2: BT2 . Việc nào là đúng. (7’) ( HĐ nhóm) *Mục tiêu: Giúp HS biết được một số biểu hiện của việc quan tâm, giúp đỡ bạn. -HS quan sát tranh và chỉ ra được những hành vi đúng là các bạn quan tâm, giúp đỡ người khác. - Các nhóm thảo luận và đưa ra ý kiến. - Đại diện các nhóm trả lời. *Kết luận: Luôn vui vẻ, chan hoà với bạn, sẵn sàng giúp đỡ khi bạn gặp khó khăn trong học tập, trong cuộc sống là quan tâm, giúp đỡ bạn bè. *Hoạt động 3: BT3.Vì sao cần quan tâm, giúp đỡ bạn? (7’) Mục tiêu: Giúp HS biết được lí do vì sao cần quan tâm, giúp đỡ bạn. - Cách tiến hành: - GV phát phiếu cho các nhóm. - HS đọc yêu cầu, nội dung trong phiếu: Đánh dấu + vào ô trước lý do quan tâm, giúp đỡ bạn bè mà em tán thành. - Các nhóm thảo luận. - Các nhóm lên trình bày ở phiếu học tập. *Kết luận: Quan tâm giúp đỡ bạn là việc cần thiết của mỗi HS. Khi quan tâm đến bạn, em sẽ mang lại niềm vui cho bạn, cho mình và tình bạn thêm thân thiết , gắn bó. Hoạt động 4: Liên hệ thực tế: (5’). ( HĐ cá nhân,cả lớp) - Em hãy kể việc em giúp đỡ bạn. - HS kể, Gv nhận xét. 2.Củng cố, dặn dò:(2’) - Các em nhớ thực hiện tốt việc giúp đỡ bạn . Buổi chiều Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu: - Học sinh tự hoàn thành các nội dung, bài tập buổi sáng chưa hoàn thành của môn Toán. - Tự luyện tập phần kiến thức, kĩ năng chưa tốt. II. Các hoạt động dạy - học: A. Mở đầu: 5’. - GV giới thiệu, nêu mục đích yêu cầu tiết học. B. Hướng dẫn các nhóm làm bài tập: 25’ - GV yêu cầu HS tự kiểm tra xem mình chưa hoàn thành bài nào, nội dung nào? - GV theo dõi, định hướng và chia nhóm cho HS hoạt động. * Nhóm 1: - Cho HS ôn lại bảng trừ 12 trừ đi một số. - Rèn kĩ năng đặt tính và tính, giải toán có lời văn. Bài 1: - Cho HS ôn lại bảng trừ 12 trừ đi một số. Bài 2: Tính 89 92 77 88 99 55 66 86 - - - - - - - - 5 6 6 7 4 2 3 9 Bài 3: - HS nêu yêu cầu.Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị trừ và số trừ lần lượt là a.92 và 5 b. 62 và 6 c. 75 và 8 + HS tự làm bài cá nhân. + Trao đổi theo cặp. + Nhóm trưởng kiểm tra, báo cáo. GV đánh giá. * Nhóm 2: Luyện kĩ năng tính trừ và giải toán có lời văn. Bài 1: (HĐ cá nhân) - HS nêu yêu cầu :Tính 55 72 28 82 - 8 - 4 - 4 - 7 ____ ____ ____ ___ Bài 2: (HĐN4) Vườn cây ăn quả có 94 cây, trong đó có 45 cây cam, còn lại các cây bưởi. Hỏi vườn đó có bao nhiêu cây bưởi ?. + HS tự làm bài cá nhân. + Trao đổi theo nhóm 4. + Nhóm trưởng kiểm tra, báo cáo. GV đánh giá. *Nhóm 3: Luyện tập về tìm một số hạng trong một tổng và giải toán(HSNK): Bài 1: (HĐ cá nhân, cặp đôi) Tìm x x + 13 = 56 29 + x = 68 - HS nêu lại cách tìm một số hạng trong một tổng. - HS làm vào vở,1 HS lên bảng làm. - GV chữa bài. Bài 2: (HĐ cá nhân, N4) Ông năm nay 75 tuổi. Bà kém ông 6 tuổi . Hỏi bà bao nhiêu tuổi?. - GV gợi ý : Bài toán cho biết gì? Bài toán yêu cầu gì ? C. Củng cố – dặn dò: 3’ - GV nhận xét tiết học. Hoạt động thư viện ĐỌC CÁ NHÂN Địa điểm: Thư viện Hình thức: Đọc cá nhân Hoạt động mở rộng: Vẽ và viết I. Mục đích: - Thu hút và khuyến khích HS tham gia vào việc đọc. - Tạo cơ hội HS chọn sách theo ý thích. - Góp phần xây dựng thói quen đọc . II. Chuẩn bị trước tiết dạy: - Chuẩn bị sách theo trình độ đọc của lớp III. Hoạt động dạy học 1.Ổn định chỗ ngồi của học sinh trong thư viện và nhắc các em về các nội quy thư viện. 2.Giới thiệu với học sinh về hoạt động mà các em sắp tham gia: Hôm nay, cô sẽ cùng cả lớp thực hiện tiết Đọc cá nhân. 3. Nhắc HS cách lật sách đúng: + Các em có nhớ cách lật sách đúng là như thế nào không? + Gọi HS lên làm mẫu 4. Cho HS lên chọn sách: + Theo lượt 6-8 HS lên chọn sách. + Chọn vị trí thích hợp để đọc. Chúng ta sẽ đọc trong vòng 15 phút 1. Khi HS đọc GV di chuyển kiểm tra xem các em có đang đọc sách hay không. Nhắc HS khoảng cách giữa sách và mắt khi đọc. 2. Lắng nghe HS đọc, khen ngợi các em. 3. GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc. 4. Quan sát HS lật sách và hướng dẫn HS cách lật sách đúng. 1- Nhắc HS thời gian đọc đã hết. Nếu em nào vẫn chưa đọc xong có thể mượn về nhà đọc. 2. Nhắc HS mang sách về vị trí ngồi ban đầu một cách trật tự 3. Mời 3 - 4 em chia sẻ về quyển sách mà em đã đọc
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_tuan_12_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_h.doc

