Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 11 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hồng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 11 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 11 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hồng
TUẦN 11 Thứ 2 ngày 23 tháng 11 năm 2020 TOÁN LUYỆN TẬP I.Mục tiêu: -Thuộc bảng trừ 11 trừ đi một số . -Thực hiện được phép trừ dạng 51 – 15 . - Biết tìm số hạng của một tổng . - Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 31 – 5. - Các bài tập cần làm: Bài1, bài 2(cột 1,2), bài 3( a), bài 4. - Dành cho HS NK: Bài 2(cột 3), bài 3( c), bài 5. - Giảm tải: Không làm câu b bài tập 3 trang 51. II.Hoạt động dạy học: 1.KHởi động:(5’) - HS làm vào bảng con: 61 31 91 - - - 29 15 38 - HS nhận xét GV chữa bài. 2.Bài mới. 28’ a.Giới thiệu bài. b.Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài 1: ( HĐ cá nhân,cặp đôi) B1. HS nêuyêu cầu: Tính nhẩm B2. Làm miệng theo nhóm 2 11 - 2 = 11 - 4 = 11 - 3 = 11 - 9 = B3. HS nêu kết quả,GV ghi bảng. Bài 2: ( HĐ cá nhân, cặp đôi) - Dành cho HS NK: (cột 3). B1.HS nêu yêu cầu: Đặt tính rồi tính. a. 41 - 25 51 - 35 b. 71 - 9 38 + 47 B2. HS làm vào vở,1 HS lên bảng làm và lớp nhận xét . B3.Đổi vở kiểm tra chéo kết quả. B4. Đánh giá bài bạn. - GV chữa bài, nhận xét Bài 3: ( HĐ cá nhân) - Giảm tải: Bỏ bài b . ( HS NK làm bài c.) B1. HS nêuyêu cầu .Tìm x. a. x + 18 = 61 c. x + 44 = 81 B2. Trả lời câu hỏi. - Tìm số hạng ta làm thế nào ?. B3. HS làm vào vở, GV chữa bài. Bài 4: ( HĐ nhóm 4) B1.HS đọc bài toán và giải vào vở. - GV tóm tắt: Bài giải Có : 51kg táo Số táo còn lại là: Đó bán : 26 kg táo 51 – 26 = 25 (kg) Cũn lại : ?.kg táo? Đáp số:25 kg táo. B2.1 HS lên bảng làm, GV chữa bài. B3. Nhận xét và so sánh kết quả bài cùng bạn, GV nhận xét Bài 5: (Dành HS NK). HS nêu yêu cầu bài. Điền dấu cộng, hoặc trừ vào chỗ chấm . 9 .... 6 = 15 16 .....10 = 6 11 ... 8 = 3 11......6 = 5 10 .....5 = 5 8 ......8 = 16 11 ....2 = 9 8 ......6 = 14 7 ......5 = 12 3.Hướng dẫn học ở nhà::(2’) - GV nhận xét giờ học. _______________________________ TẬP ĐỌC BÀ CHÁU I.Mục tiêu: - Nghỉ hơi hợp sau các dấu câu; bước đầu biết đọc bài văn với giọng kể nhẹ nhàng. II.Đồ dùng: -Tranh SGk. III.Hoạt động dạy học: 1.KHởi động - 2 HS đọc bài bưu thiếp. - GV nhận xét 2.Bài mới:(30’) a.Giới thiệu bài: - HS quan sát tranh ở SGk và nêu nội dung bức tranh . - GV ghi mục bài lên bảng. b.Luyện đọc: - GV đọc mẫu toàn bài. b.Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp với giải nghĩa từ : - Đọc từng câu trước lớp +HS tiếp nối nhau đọc từng câu . - GV ghi bảng: vất vả, giàu sang, nảy mẩm, màu nhiệm. - HS đọc ở lớp. - Đọc từng đoạn trước lớp: +HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trước lớp. - GV hướng dẫn đọc câu dài .Bà cháu rau cháo nuôi nhau, / tuy vất vả / nhưng cảnh nhà lúc nào cũng đầm ấm. .Hạt đào vừa gieo xuống đó nảy mầm, / ra lỏ,/ đơm hoa,/ kết bao nhiêu là trái vàng,/ trái bạc. .Bà hiện ra,/ móm mém,/ hiền từ,/ dang tay ôm hai đứa cháu hiếu thảo vào lòng. +GV đọc mẫu, HS đọc lại. + 3 HS đọc, GV nhận xét sửa sai. + Cho HS giải nghĩa các từ ở SGK - HS đọc đoạn trong nhóm - HS thi đọc trước lớp . - GV nhận xét + Cho HS đọc chú giải ( đọc cặp đôi 1 em đọc,1 em giải nghĩa) 4.Luyện đọc lại : - GV hướng dẫn lại cách đọc lời nhân vật. - HS đọc theo Phân vai. - HS cùng GV nhận xét 1.Tìm hiểu bài: - HS đọc các câu hỏi SGK. -HS thảo luận nhóm đôi trả lời các câu hỏi. - HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi. - Trước khi gặp cô tiên, bà cháu sống như thế nào?. ( bà cháu sống cực khổ). - Cô tiên cho hai hạt đào và nói gì ?(khi bà mất hãy gieo những hạt đào lên mộ). - HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi: - Sau khi bà mất hai anh em sống như thế nào ?(trở nên giàu có). - HS đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi. - Vì sao hai anh em sống giàu có mà không vui sướng ?.( Dành cho HS NK trả lời). - Câu chuyện kết thúc như thế nào? -Các nhóm trả lời.-HS nhận xét lẫn nhau. -GV nhận xét 3.Hướng dẫn học ở nhà: - HS đọc lại toàn bài,GV nhận xét giờ học. - Về đọc lại bài. ------------------------------------------------------------- TỰ NHIấN - XÃ HỘI ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE I.Mục tiêu - Khắc sâu hơn một số kiến thức các hoạt động của cơ quan vận động, tiêu hóa. - Biết sự cần thiết và hình thành thói quen ăn sạch, uống sạch và ở sạch. II.Đồ dùng - Các hình vẽ ở SGK, tranh vẽ cơ quan tiêu hóa. III.Hoạt động dạy học 1.Khởi động : Thi ai nói nhanh:5p - Nói nhanh tên các bài đó học 2 . 17 phút Nói tên các cơ, xương và khớp Bước 1 : Hoạt động nhóm - Hs cử động, nói tên các cơ, xương và khớp cử động Bước 2 : Hoạt động cả lớp - Lên chỉ và vào tranh và nói tên các cơ, xương, khớp - Cả lớp nhận xét 3:18 phút Tìm hiểu về con người và sức khoẻ - Hs làm việc theo nhóm- trả lời câu hỏi - Hãy nêu tờn các cơ quan vận động của cơ thể - Hãy chỉ và nói đường đi của thức ăn trong cơ quan tiêu hoá - Nêu tên các cơ quan tiêu hoá - Mỗi ngày bạn ăn mấy bữa, là những bữa nào? - Để cơ thể khoẻ mạnh, phát triển tốt chúng ta nên ăn uống như thế nào? - Thế nào là ăn sạch? - Giun sống ở đâu? Trứng giun vào cơ thể bằng cách nào? - Làm thế nào để phòng bệnh giun? - Các nhóm trình bày kết quả - Gv và hs nhận xét 4.Củng cố:(5’) -Nhận xét tiết học. 5. Hướng dẫn học ở nhà: Về nhà thực hiện tốt các việc nhằm bảo vệ tốt sức khỏe. TỰ HỌC ÔN LUYỆN KIẾN THỨC I. Mục tiêu: Học sinh biết chọn nội dung tự học và tự học có hiệu quả. II. Chuẩn bị: HS: Chuẩn bị nội dung tự học. GV:Chuẩn bị phương án dự phòng ( Nếu học sinh không chuẩn bị được) III. Kế hoạch dạy học 1.Giáo viên nêu mục tiêu giờ học.3p 2. Tổ chức cho học sinh tự học.25p a.Giáo viên nêu nội dung tự học nếu HS không chọn được nội dung học tập. _Tự học bảng công: +11 trừ đi một số + 12 trừ đi một số. +Tìm một số hạng trong một tổng -Tự kể lại câu chuyện đã học - Tự luyện chữ viết. -Tự hoàn thành vở bài tập Tự nhiên xã hội. b. Tổ chức tự học theo nhóm. Giáo viên cho học sinh ngồi theo nhóm có cùng nội dung học tập và tự học dưới sự điều khiển của nhóm trưởng. -Giáo viên theo dõi chung giúp đỡ các nhóm còn lúng túng. c. Giải đáp thắc mắc:3p Giỏo viên giải đáp các thắc mắc trong giờ học mà học sinh nêu ra (Nếu có) 3. Nhận xét đánh giá giờ học.4p Giáo viên nhận xét giờ học - Tuyên dương các nhóm, cá nhân có ý thức tự học tốt. LUYỆN TIẾNG VIỆT LUYỆN KỂ VỀ NGƯỜI THÂN I.Mục tiêu: - Biết kể về người thân. -Viết được đoạn văn ngắn kể về người thân, diễn đạt rõ ràng. II.Hoạt động dạy học HĐ1: Giới thiệu bài HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập Bài 1: ( Hoạt động nhóm 2 ) - 1 hs đọc yêu cầu của bài và các gợi ý ở tiết tập làm văn tuần 10. - Hs suy nghĩ chọn đối tượng kể - 1 HSNK kể mẫu - Gv và học sinh nhận xét - Hs kể trong nhóm - Đại diện các nhóm thi kể - Gv và học sinh nhận xét Bài 2: ( Hoạt động cá nhân ) - 1 hs đọc y/c của bài GV : Bài tập này y/c các em viết lại những gì em đó nói ở BT 1. Cần viết rõ ràng , dùng từ đặt câu đúng . Viết xong em phải đọc lại bài phát hiện và sửa những chỗ sai . - Hs viết bài - Hs đỏi chéo với bạn ngồi bên cạnh cùng kiểm tra bài làm. - 1 số hs đọc bài viết - gv và hs nhận xét 4.Củng cố: (5’) - Nhận xét tiết học. - Khen ngợi hs có bài viết hay. 5. Hướng dẫn học ở nhà. - Về nhà viết lại đoạn văn kể về người thân. Thứ 3 ngày 24 tháng 11 năm 2020 KỂ CHUYỆN BÀ CHÁU I. Mục tiêu: - Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện Bà cháu . - Dành cho HS NK biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT2) . II.Đồ dùng: - Tranh SGK. III. Hoạt động dạy học 1.KHởi động: (5’) - 2 HS tiếp nối nhau kể câu chuyện sáng kiến của bé Hà. - GV nhận xét . 2.Bài mới: 28’. a.Giới thiệu bài . b.Hướng dẫn HS kể chuyện . ( HĐ nhóm 4) - Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh. +Một HS đọc yêu cầu của bài. +GV hướng dẫn HS kể mẫu đoạn 1 theo tranh 1. - Trong tranh có những nhân vật nào? (Ba bà cháu, cô tiên). - Nội dung bức tranh là gì ?. - Ba bà cháu sống với nhau như thế nào ?. - Cô tiờn nóigì?. + 2HS NK kể đoạn 1. - Kể truyện theo nhóm - HS kể nhóm 4. - GV hướng dẫn: Các em nhớ kể theo giọng của từng nhân vật. - Một số nhóm kể, GV cùng HS nhận xét - Dành cho HS NK kể lại toàn bộ câu chuyện ( HĐ cá nhân) - HS cùng GV nhận xét, tuyên dương. 3.Hướng dẫn học ở nhà: (2’) - Câu chuyện cho ta biết điều gì ?. - GV nhận xét giờ học. -Về nhà nhớ kể lại câu chuyện. ------------------------------------------------------------- CHÍNH TẢ BÀ CHÁU I.Mục tiêu: - Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn trích trong bài “Bà cháu” - Làm được BT2,BT3; BT(4) a . III.Hoạt động dạy học: A.KHởi động: (5’) - Cả lớp viết bảng con: Con kiến, dạy dỗ. - GV nhận xét B.Bài mới: 28’. 1.Giới thiệu bài . 2. Hướng dẫn HS tập chép: - GV đọc bài. - 2 HS đọc lại bài ở bảng lớp. - Giúp HS hiểu nội dung bài chép: - Tìm lời nóicủa 2 anh em trong bài chính tả ? - Lời nói ấy được viết với dấu câu nào? - HS viết bảng con: màu nhiệm, ruộng vườn. - GV nhận xét 3.HS chép bài. - GV hướng dẫn HS cách trình bày bài viết. - HS chép bài vào vở. - GV theo dỏi, uốn nắn, nhắc nhở. - GV chữa bài và nhận xét 4.Hướng dẫn làm bài tập. Bài 2: B1. HS đọc yêu cầu. Tìm tiếng có nghĩa điền vào ô trống. B2. HS làm miệng: gừng, gú, gà, gu,...... gh: ghi, ghé, ghế . B3. Chia sẻ trước lớp. Bài 3: Trước những chữ cái nào, em viết là gh mà không viết g?. - HS làm miệng: Trước chữ cái : i, e, ê. - GV nhận xét Bài 4: B1.HS đọc yêu cầu Điền vào chỗ trống. B2. HS làm vào vở. B3. Đổi chéo vở kiểm tra chộo kết quả, B3. báo cáo trước lớp, GV nhận xét C.Hướng dẫn học ở nhà:: 2’. - Nhận xét giờ học. ------------------------------------------------------------- Thứ 4 ngày 25 tháng 11 năm 2020 TẬP ĐỌC CÂY XOÀI CỦA ÔNG EM I.Mục tiêu: - Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu.Bước đầu biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng, chậm rói . - Nắm được nghĩa các từ : lẫm chẫm, trảy - Hiểu nội dung: Tả cây xoài của ông trồng và tình cảm thương nhớ, biết ơn của hai mẹ con bạn nhỏ.(Trả lời được câu 1,2,3 ) - Dành cho HS NK: câu hỏi 4. II.Đồ dùng: -Tranh SGK. .III.Hoạt động dạy học: A.KHởi động:(5’) - 2 HS đọc đoạn 2 của bài Bà cháu và trả lời câu hỏi1 ở SGk. - GV nhận xét B.Bài mới: 28’. 1.Giới thiệu bài. - HS quan sát tranh ở SGK và trả lời bức tranh vẽ gì?. - GV ghi mục bài . 2.Luyện đọc. a.GV đọc mẫu toàn bài. b.Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng câu: ( HĐ cá nhân) + HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài. +GV ghi bảng: lẫm chẫm, trảy, lúc lỉu. +HS đọc cá nhân,. - Đọc đoạn trước lớp: +GV hướng dẫn đọc các câu dài . . Mựa xoài nào mẹ em cũng chọn những quả chín vàng và to nhất / bày lên bàn thờ ông.// .Ăn quả xoài cát chín/ trảy từ cây của ông em trồng, / kèm với xôi nếp hương/ thì đối với em/ không thứ quà gì ngon bằng.// +HS đọc câu dài. +GV giải nghĩa từ :xoài cát (GV đưa quả xoài ra và nói đây là quả xoài cát thơm ngon). ( HĐ cặp đôi) - Đọc đoạn trong nhóm: ( HĐ nhóm 4) + HS đọc theo nhóm 3 em. + GV theo dỏi. - Thi đọc đoạn giữa các nhóm. -HS, GV nhận xét 3.Hướng dẫn tìm hiểu bài. ( HĐ cặp đôi) - Cả lớp đọc thầm đoạn 1 ,thảo luận và trả lời câu hỏi. - Tìm những hình ảnh đẹp của cây xoài cát ? .(hoa nở trắng cành .) - Cả lớp đọc thầm trả lời câu hỏi. - Quả xoài cát có mùi vị và màu sắc như thế nào ?.(có mùi thơm dịu dàng .) - Vì sao mẹ lại chọn quả xoài cát ngon nhất để bày lên bàn thờ ông ?. - Dành cho HS NK trả lời câu này. Vì sao bạn cho rằng quả xoài cát của nhà bạn ngon nhất ?.(Vì xoài cát có mựi vị thơm ngon và ngọt ). -HS nhận xét lẫn nhau. -GV nhận xét, hướng dẫn HS nêu nội dung bài. 4.Luyện đọc lại.( HĐ cá nhân) - GV hướng dẫn lại cách đọc: nhẹ nhàng, tình cảm, nhấn giọng ở các từ gợi tả, gợi cảm. - HS thi đọc diễn cảm cả bài văn, gọi đại diện 3 tổ . - GV cùng HS nhận xét 5.Hướng dẫn học ở nhà: (2’) - Nội dung bài văn là tả gì? (Miờu tả cây xoài ông em) ------------------------------------------------------- LUYỆN TỪ VÀ CÂU TỪ NGỮ VỀ ĐỒ DÙNG VÀ CÔNG VIỆC TRONG NHÀ I.Mục tiêu: - Nêu được một số từ ngữ chỉ đồ vật và tácdụng của đồ vật vẽ ẩn trong tranh (BT1) ;Tìm được từ ngữ chỉ công việc đơn giản trong nhà có trong bài thơ Thỏ thẻ (BT2). II.Đồ dùng: -Tranh Sgk. III.Hoạt động dạy học: A.KHởi động: (5’). -3HS đọc nêu một số từ về họ nội, họ ngoại. - GV nhận xét . B.Bài mới: 28’ 1.Giới thiệu bài . 2.Hướng dẫn làm bài tập . Bài 1: (HĐ nhóm) B1.HS nêuyêu cầu: Tìm các đồ vật được vẽ ẩn sau tranh và gọi tên nói rừ mỗi vật dựng để làm gì?. B2. GVyêu cầu HS quan sát tranh SGk và viết vào bảng phụ. - GV chia lớp thành 4 nhóm. (5em), phát cho mỗi nhóm 1 bút dạ, 1 tờ bìa - Các nhóm làm việc. - GVtheo dỏi, uốn nắn. B3. Các nhóm lên trưng bày kết quả. - GVcùng HS nhận xét, cho các nhóm. Bài 2: ( HĐ cá nhân) B1.HS đọc yêu cầu: Tìm những từ ngữ chỉ việc làm của bạn nhỏ trong bài thơ vui Thỏ thẻ. B2.1HS đọc chủ giải SGK. B3. GV hướng dẫn HS viết vào vở: +Những việc bạn nhỏ muốn làm giúp ông: Đun nước, rút rạ. +Những việc bạn nhỏ nhờ ông giúp: Xách nước, ôm rạ, dập lửa, thổi khói. B3. HS đọc bài làm của mình, GV cùng HS nhận xét - Bạn nhỏ trong bài có gì ngộ nghĩnh và đáng yêu? . (lời nói). *GV nhận xét cho HS. 3.Hướng dẫn học ở nhà: 2’ - Ở nhà các em đó làm được những việc gì để giúp bố mẹ, ông bà rồi? - Học sinh trả lời , GV khen ngợi. - Nhận xét giờ học __________________________________ TOÁN 32 – 8 I.Mục tiêu: - Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100,dạng 32 – 8 . - Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 32 - 8 . - Biết tìm số hạng của một tổng . - Các bài tập cần làm: Bài1( dòng 1) , bài 2(a,b), bài ,3 bài 4. - Dành cho HS NK : Bài 1 ( dòng 2), bài 2(c) . - Giảm tải: Không làm câu b bài tập 4. II.Đồ dùng : - Que tính và bảng cài III.Hoạt động dạy học: 1.KHởi động :(5’) -2 HS đọc thuộc lòng bảng trừ 12 trừ đi một số . - GV nhận xét 2.Bài mới: 28’. a.Giới thiệu bài. b.Hướng dẫn HS thực hiện phép tính trừ :32 - 8. -HS thao tác bằng que tính tìm kết quả . - GV gọi 2- 3 HS thao tác lại ,GV nhận xét - GV hướng dẫn HS cách đặt tính theo cột dọc, từ phải sang trái. 32 . 2 không trừ được 8,lấy 12 trừ 8 bằng 4,viết 4, nhớ 1. 8 . 3 trừ 1 bằng 2,viết 2. 24 . Vậy 32 - 8 = 24 - HS nhắc lại cách tính phép trừ 3.Thực hành. Bài 1: ( HĐ cá nhân) - Dành cho HS NK dòng 2 . B1. HS nêuyêu cầu :Tính 52 82 22 62 - 9 - 4 - 4 - 7 ____ ____ ____ ___ B2. HS làm bảng convà nêu cách thực hiện. - HS cùng GV nhận xét Bài 2: ( HĐ cặp đôi) - Dành cho HS NK (HS năng khiếu làm câu c). B1. HS nêu yêu cầu.Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị trừ và số trừ lần lượt là a.72 và7 b.42 và 6 c. 62 và 8 B2. Trả lời câu hỏi. - Tính hiệu ta làm phép tính gì ?. (phép tính trừ). B3. HS làm vào vở,1 HS lên bảng làm . B4. Đổi chéo vở kiểm tra kết quả Lớp cùng GV nhận xét Bài 3: ( HĐ nhóm) B1. Cho HS đọc bài toán và trả lời câu hỏi. ? Bài toán cho biết gì? ? Bài toán hỏi gì? B2.HS giải vào vở, 1 HS lên bảng giải. Bài giải Số nhãn vở Hoà còn lại là: 22 - 9 = 13 (nhãn vở). Đáp số:13 nhãn vở. B3. Chia sẻ bài trước lớp. - GV cùng HS nhận xét Bài 4:- Giảm tải: Không làm câu b bài tập 4. - Cho HS nêuyêu cầu.Tìm x . a. x +7 = 42 x = 42 – 7 x= 35 - HS nêu lại cách tìm số hạng và làm vào vở nhỏp. - GV nhận xét, chữa bài 4.Hướng dẫn học ở nhà::(2’) - HS hệ thống bài học . - GV nhận xét giờ học. -------------------------------------------------------- Thứ 5 ngày 25 tháng 11 năm 2020 Tập viết CHỮ HOA I I.Mục tiêu: -Viết đúng chữ hoa I (1 dòng cỡ vừa ,1 dòng cỡ nhỏ ),chữ và câu ứngdụng: ích(1 dòng cỡ vừa ,1 dòng cỡ nhỏ ),ích nước lợi nhà (3lần). II.Đồ dựng: - Mẫu chữ cái viết hoa I. III.Hoạt động dạy học: A.KHởi động:(5’). - Kiểm tra viết phần sau của bài H - GV nhận xét B.Bài mới: 28’. 1.Giới thiệu bài. 2.Hướng dẫn HS viết chữ hoa. a.Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ I - GV gắn chữ mẫu và Hs nhận xét - Chữ I cao mấy li? Gồm mấy nét? - HS trả lời: - GV viết mẫu và nêu cách viết. - Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét cong trái rồi lượn ngang, dừng bút trên đường kẻ 6. Nét 2: Từ điểm DB của nét 1, đổi chiều bút, viết nét móc ngược trái, phần cuối uốn vào trong giống nột 1 của chữ B, D B trên ĐK2. - HS nhắc lại. b.HS viết bảng con. I - GV nhận xét sữa sai. Hướng dẫn viết côm từ ứngdụng. - Giới thiệu côm từ ứngdụng: Ích nước lợi nhà. - GV viết mẫu côm từ ứngdụng. - HS viết chữ Ích - GV: Độ cao con chữ trong côm từ trên? - HS trả lời. - HS viết bảng con từ ích cừ nhỏ. - GV nhận xét 4 Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết. - GV: HS đại trà viết 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ, 1 dòng từ ứng dụng. - Câu : ích nước lợi nhà viết 3 lần - HS viết vào vở, Gv theo dỏi uốn nắn. 5.GV nhận xét bài: (5’) 6.Hướng dẫn học ở nhà: (2’) - Nhận xét giờ học. ------------------------------------------------------------ TOÁN 52 - 28 I.Mục tiêu - Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 52 – 28. - Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 52 – 28 . - Các bài tập cần làm: Bài1( dòng 1) , bài 2(a,b), bài 3 . - Dành cho HS NK: Bài 1 ( dòng 2), bài 2(c) . II.Đồ dùng: - Que tính, bảng cài. III.Hoạt động dạy học: A.KHởi động :5’ - HS làm bảng con : 72 – 8 ; 52 – 3 - GV nhận xét . A.Bài mới: 28’. 1.Giới thiệu bài :(2’) 2.Hướng dẫn HS thực hiện phép trừ dạng 52 – 28. - GV cho HS lấy 52 que tính gồm 5 chục và 2 que tính rời. - HS thao tác trên que tính và nói cho cả lớp nghe. - GV cùng HS thực hiện trên bảng cài. - GV: Có 52 que tính lấy đi 28 que tính, cũn lại mấy que tính? . (24). - GV viết: 52 – 28 = 24. - Các em tính theo cột dọc: Khi viết nhớ viết các số thẳng cột. 52 - 28 . 2 không trừ được 8, lấy 12 trừ 8 bằng 4, viết 4 nhớ1 . 34 . 2 thờm 1 bằng 3, 5 trừ 3 bằng 2 viết 2. - HS nêu cách làm, GV ghi bảng. - HS nhắc lại. 3.Thực hành. Bài 1: ( HĐ cá nhân) ( Dành cho HS NK dòng 2 ) B1.HS nêuyêu cầu: Tính B2. HS làm bảng con dòng 1 . 62 32 82 72 42 52 - - - - - - 19 16 37 28 18 14 ___ ___ ___ ___ ___ ___ 43 B3.HS nêu cách làm, GV cùng HS nhận xét Bài 2: (HĐ cá nhân) ( Dành cho HS Nk bài c ) B1. HS nêu yêu cầu: Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị trừ, số trừ là: a. 72 và 27 b. 82 và 38 c. 92 và 55 B2. GV: Tính hiệu ta làm phép tính gì? . Số nào là số bị trừ, số nào là số trừ? - HS: Tính hiệu làm phép tính trừ, Số bị trừ là số: 72, 82, 92, số trừ là: 27, 38, 55. B3. HS làm vào vở, 1 HS lên bảng làm. - Lớp cùng GV nhận xét Bài 3: ( HĐ nhóm) B1.HS đọc bài toán. - GV tóm tắt. Đội 2 : 92 cây Đội 1 ít hơn: 38 cây Đội 1 : .....cây ? . B2. Trả lời câu hỏi. - Bài toán này thuộc dạng toán gì ta đó học? Ta làm phép tính gì? (Trừ) B3. HS giải vào vở: Giải: Đội 1 trồng được số cây là: 92 – 38 = 54 (cây). Đáp số: 54 cây. B4. GV gọi 1 HS lên chữa bài, lớp nhận xét 3.Nhận xét, chữa bài: - GV nhận xét C.Hướng dẫn học ở nhà: (2’) - Nhận xét giờ học. ---------------------------------------------------------- CHÍNH TẢ CÂY XOÀI CỦA ÔNG EM I.Mục tiêu: - Nghe viết chính xác bài chính tả , trình bày đúng đoạn văn xuôi. - Làm được các bài tập 2 . BT3(a/). II.Đồ dùng: - Bảng phụ. III.Hoạt động dạy học: A.Khởi động:(5’) - HS viết bảng con 2 tiếng bắt đầu bằng g , gh. - GV theo dỏi, nhận xét B.Bài mới: 28’. 1.Giới thiệu bài: 2.Hướng dẫn nghe viết. a.Hướng dẫn HS chuẩn bị: - GV đọc bài viết một lượt, 2 HS đọc lại bài viết. - Giúp HS nắm được nội dung bài: - cây xoài cát có gì đẹp? - HS viết bảng con: lẫm chẫm, cuúi, cây xoài, trồng. - GV nhận xét b.GV đọc bài: - HS viết vào vở. - GV đọc thong thả HS viết bài. - GV đọc lại bài và HS khảo lại bài. c.GV chữa bài: 3. Hướng dẫn HS làm bài tập . Bài 2: ( HĐ cá nhân,cặp đôi) - Cho HS đọc yêu cầu và làm vào vở. - HS đổi chéo vở KT kết quả,nhận xét Xuống .ềnh , con à , ..ạo trắng , .i lòng -HS nhắc lại quy tắc viết g / gh. Bài 3 a: - Cho HS đọc yêu cầu bài GV treo bảng phụ. - HS trả lời miệng. - GV nhận xét 4.Hướng dẫn học ở nhà:: (2’) - Nhận xét tiết học. _______________________________________ Thứ 6 ngày 27 thỏng 11 năm 2020 TOÁN LUYỆN TẬP I.Mục tiêu: - Thuộc bảng trừ 12 trừ đi một số . - Thực hiện được phép trừ dạng 52 -28 - Biết tìm số hạng của một tổng. - Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 52- 28 . - Các bài tập cần làm: Bài1, bài 2(cột 1,2), bài 3 (a,b), bài 4. - Dành cho HS NK: Bài 2 (cột 3), bài 3(c), bài 5 . II.Hoạt động dạy học: A.Khởi động:(5’) - HS làm bảng con: 52 62 72 - - - 28 18 27 ____ ___ ___ - GV nhận xét B.Bài mới: 28’ 1.Giới thiệu bài. 2.Hướng dẫn làm bài tập. Bài 1: ( HĐ cặp đôi) B1. HS nêuyêu cầu: Tính nhẩm: B2.HS thảo luận kết quả. 12 – 3 = ; 12 – 4 = ; 12 – 5 = ; 12 – 6 = ; 12 – 7 = B3. Cho HS lần lượt nêu kết quả, giáo viên ghi bảng . - GV cùng lớp nhận xét Bài 2:- Dành cho HS NK: cột 3. - HS đọc yêu cầu: Đặt tính rồi tính. 62 – 27 , 53 + 19 , 72 – 15 , 36 + 36 - HS làm bảng con, GV nhận xét Bài 3: ( HĐ cá nhân) - Dành cho HS năng khiếu: cột c. HS đọc yêu cầu: Tìm x. a. x + 18 = 52 b.x + 24 = 62 c. 27 + x = 82 - HS làm vào vở. - GV nhận xét Bài 4: ( HĐ nhóm) B1.HS đọc bài toán và trả lời câu hỏi, giải vào vở. - Bài toán cho biết gì? - Bài toányêu cầu tìm gì? - 1HS làm ở bảng phụ: Bài giải. Số gà có là: 42 – 18 = 24 (con) Đáp số: 24 con gà B2. Chia sẻ kết quả trong nhóm. B3.Chấm, chữa bài. .Bài 5: - Dành cho HS NK . HS đọc yêu cầu . Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. - Có bao nhiờu hình tam giỏc? - HS năng khiếu nhân vào SGK nêu miệng , GV nhận xét C.Hướng dẫn học ở nhà:: (2’) - Nhận xét giờ học. -------------------------------------------------------------------- TẬP LÀM VĂN CHIA BUỒN, AN ỦI I.Mục tiêu: - Biết nói lời chia buồn, an ủi đơn giản với ông, bà trong những tình huống cụ thể (BT1,BT2). -Viết được một bưu thiếp ngắn thăm hỏi ông bà khi em biết tin quê nhà bị bão (BT3). *KNS : - Giao tiếp cởi mở, tự tin trong giao tiếp, biết lắng nghe ý kiến người khác. -Tự nhận thức về bản thân. II.Hoạt động dạy học: A.Khởi động: (5’). - HS đọc bài văn kể về ông bà hoặc người thân. - GV nhận xét B.Bài mới: 28’. 1.Giới thiệu bài. 2.Hướng dẫn làm bài tập. Bài 1: (Miệng) ( HĐ cá nhân) -1HS đọc yêu cầu của bài. - GV: Các em cần nói lời thăm hỏi sức khoẻ ông (bà) ân cần, thể hiện sự quan tâm và tình cảm thương yêu. - HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến. - GV nhận xét: Bài 2: ( HĐ cặp đôi) - HS đọc yêu cầu của bài. - HS thảo luận ,đại diệnphát biểu ý kiến. - GV cùng HS nhận xét, bổ sung: VD. Ông đừng tiếc nữa ông ạ! Cái kính này cũ quá rồi. Bố cháu sẽ mua tặng ông chiếc kính khác. ..... Bài 3: (Viết). ( HĐ cá nhân) - HS đọc yêu cầu bài (viết thư ngắn giống viết bưu thiếp, thăm hỏi ông bà khi nghe tin quê em bị bão). - GV các em chỉ cần viết 3 câu hỏi thể hiện sự quan tâm lo lắng. - HS viết và đọc lên. *GVchữa bài và nhận xét một số bài cho HS. 3.Hướng dẫn học ở nhà: (2’) - Nhận xét giờ học. - Về nhà nhớ viết nhiều bưu thiếp. -------------------------------------------------------- ĐẠO ĐỨC CHĂM CHỈ HỌC TẬP ( t 2 ) I. Mục tiêu: Hs hiểu - Nêu được một sổ biểu hiện của chăm chỉ học tập. - Biết được lợi ích của việc chăm chỉ học tập. - Biết được chăm chỉ học tập là nhiệm vụ của học sinh. - Thực hiện chăm chỉ học tập hằng ngày. II.Các Hoạt động dạy học A.Khởi động : (5’) - Chăm chỉ học tập có lợi gì ? B.. Bài mới :(30’) 1HĐ 1:Giới thiệu bài 2.HĐ 2 : Đóng vai ( bài tập 5 ) ( Hoạt động nhóm) MT: Giúp học sinh có kĩ năng ứng xử trong các tình huống của cuộc sống - HS thảo luận nhóm - Phân vai thảo luận thể hiện từng tình huống - 1 số nhóm lên thể hiện - Gv và hs nhận xét , bổ sung Kết luận : Hs cần phải đi học đều và đúng giờ 3.HĐ3: Thảo luận nhóm ( bài tập 6 ) MT: Giúp hs bày tỏ thái độ đối với các ý kiến liờn quan đến các chuẩn mực đạo đức - Hs thảo luận nhóm - Các nhóm trình bày kết quả Kết kuận: Tán thành phương án b, c 4.HĐ4: Phân tích tiểu phẩm :(Hoạt động cả lớp) MT: Giúp hs đánh giá hành vi chăm chỉ học tập và giải thích - Nội dung tiểu phẩm : Trong giờ ra chơi An cắm cói làm bài tập. Bỡnh thấy và hỏi : “ Sao bạn không ra chơi “ An trả lời : “ mình tranh thủ làm để về nhà xem ti- vi “ - Việc làm của Bình có phải là chăm chỉ học tập không? - Làm bài trong lúc ra chơi có phải chăm chỉ học tập không ? - Em có thể khuyên bạn như thế nào ? Kết luận : Chăm chỉ học tập là bổn phận của người học đồng thời cũng là để giúp các em thực hiện tốt quyền được học tập của mình 5.HĐ5:Hướng dẫn học ở nhà: -Nhận xét tiết học. -Liờn hệ thực tế.. TỰ NHIÊN- XÃ HỘI GIA ĐÌNH I.Mục tiêu: - Kể được một số công việc thường ngày của từng người trong gia đình . - Biết được các thành viên trong gia đình cần cùng nhau chia sẻ công việc nhà. - Dành cho HS NK nêu tác dụng các việc làm của em đối với gia đình. *KNS: - Kĩ năng tự nhận thức . Tự nhận thức giá trị của mình trong gia đình. II.Đồ dùng: -Tranh SGk. III.Hoạt động dạy học: 1.Khởi động (2’). - Cả lớp hát bài : “Ba ngọn nến” 2.Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm nhỏ. (10’) Mục tiêu: Nhận biết những ngưòi trong gia đình Mai và việc làm của mọi người. - Cách tiến hành. Bước 1: ( HĐ cặp đôi.) - GV hướng dẫn HS quan sát hình 1,2,3,4,5 trong Sgk và tập đặt câu hỏi. + Đố bạn gia đình của Mai có những ai?. + Ông bạn Mai đang làm gì? (H1). + Ai đang đi đón em bé ở trường mầm non? (H2). + Bố Mai đang làm gì? (H3). + Mẹ của Mai đang làm gì? , Mai giúp mẹ làm gì? (H4). + Hình nào mô tả cảnh nghỉ ngơi của gia đình Mai?. - HS làm việc trong nhóm, GV theo dỏi và đi đến từng nhóm. Bước 2: ( HĐ cả lớp). - Đại diện cặp lên trình bày. - GV kết luận: Gia đình Mai gồm có: Ông, bà, bố, mẹ và các em trai của Mai. +C ác bức tranh cho thấy mọi người trong gia đình đều làm việc tuỳ theo sức và khả năng của mình. + Mọi người trong gia đình phải thương yêu,quan tâm giúp đỡ lẫn nhau và phải làm tốt nhiệm vụ của mình. Hoạt động 2: ( HĐ cặp đôi) Nói về những công việc của mọi người trong gia đình mình:(20’) Mục tiêu: Chia sẽ cùng các bạn trong lớp về người thân và việc làm của từng người trong gia đình mình. Cách tiến hành: Bước 1: Yêu cầu HS nhớ lại những việc làm thường ngày trong gia đình mình. Bước 2: Trao đổi trong nhóm 2. - Kể những việc làm của bố, mẹ, anh chị, (ông bà) em, đẵ làm hàng ngày cho bạn nghe. -HS thảo luận nhóm 2. Bước 3: Trao đổi cả lớp. - GV gọi một số em chia sẽ với cả lớp. - GV ghi bảng: Những người trong gia đình ! Những công việc ở gia đình. - GV: Điều gì sẽ xẩy ra khi một người trong gia đình không làm tròn trách nhiệm của mình? - GV: Trách nhiệm và bổn phận của mọi người trong gia đình là phải làm cho gia đình luôn vui vẻ, hoà thuận. - Vào những lúc nghĩ ngơi, em và các thành viên trong gia đình có những hoạt động gì? - Bố mẹ thường cho các em đi chơi ở đâu vào những ngày nghỉ tết, ngày lễ, ngày nghỉ? - GV kết luận: Mỗi người đều có một gia đình; Tham gia công việc nhà là trách nhiệm và bổn phận của mọi người trong gia đình. Mọi người trong gia đình phải thương yêu, quan tâm giúp đỡ lẫn nhau. làm tốt nhiệm vụ của mình để góp phần xây dựng gia đình hạnh phúc. -Những lúc nghĩ ngơi phải có kế hoạch đi chơi.. C.Củng cố : (1’) - Các em nhớ thực hiện tốt. D. Hướng dẫn học ở nhà: Cần thể hiện bổn phận con cái trong gia đình. _____________________________________ HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN ĐỌC CẶP ĐÔI Địa điểm: Thư viện Hình thức: Đọc cặp đôi Hoạt động mở rộng: Thảo luận I. Mục đích: - Thu hút và khuyến khích HS tham gia vào việc đọc. - Khuyến khích HS cùng đọc với bạn. - Tạo cơ hội HS chọn sách theo ý thích. Giúp HS xây dựng thói quen đọc - II. Chuẩn bị trước tiết dạy: - Chuẩn bị sách theo trình độ HS III. TRèNH THỰC HIỆN Giới thiệu Cả lớp 1.Ổn định chỗ ngồi của học sinh trong thư viện và nhắc các em về các nội quy thư viện. 2.Giới thiệu với học sinh về hoạt động mà các em sắp tham gia: Hôm nay, cô sẽ cùng cả lớp thực hiện tiết Đọc cặp đôi. Trước khi đọc Cả lớp
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_tuan_11_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_h.doc

