Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 10 - Năm học 2011-2012

doc 40 trang Túc Tinh 23/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 10 - Năm học 2011-2012", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 10 - Năm học 2011-2012

Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 10 - Năm học 2011-2012
 KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 10 
 Tích 
 Thứ Tiết Môn(PM) Tích 
 Tiết hợp 
 Ngà Tên bài hợp 
 y PPCT TKN
 KNS Lù
 1 CHÀO CỜ 10
 TOÁN
 Hai 3 46 Luyện tập
 TẬP VIẾT
 24/1 4 10 Chữ hoa H
 0
 5 ĐẠO ĐỨC 10 Chăm chỉ học tập ( tiết 2) X
 1 TOÁN 47 Số tròn chục trừ đi một số
 Ba
 2 ÂM NHẠC
 25/1
 3 TẬP ĐỌC 28 Sáng kiến của bé Hà ( tiết 1) X
 0
 4 TẬP ĐỌC 29 Sáng kiến của bé Hà ( tiết 2) X
 1 CHÍNH 19 Ngày lễ 
 Tư TẢ(TC)
 26/1 3 TOÁN 48 11 trừ đi một số: 11-5
 0 4 KỂ 10 Sáng kiến của bé Hà 
 CHUYỆN
 1 TẬP ĐỌC 30 Bưu thiếp
 2 TOÁN 49 31 – 5
 Năm
 4 LTVC 10 Từ ngữ về họ hàng. Dấu chấm, dấu 
 27/1
 chấm hỏi.
 0
 5 THỦ Gấp thuyền phẳng đáy có mui X
 CÔNG ( Tiết 2 ) 
 1 CHÍNHTẢ( 20 Ông và cháu
 NV)
 Sáu 2 TLV 10 Kể về người thân X
 28/1 3 TOÁN 50 51 – 15
 0 4 TN&XH 10 Ôn tập: Con người và sức khỏe
 5 SHCT
 1 Thư ùhai ngày 24 tháng 10 năm 2011
 TOÁN
 Tiết 46 : LUYỆN TẬP
 I/ MỤC TIÊU :
 1.Kiến thức :
 - Biết tìm x trong các bài tập dạng: x + a = b; a + x = b ( với a, b là các số 
 có không quá hai chữ số)
 - Biết giải bài toán có một phép trừ.
 - HTTV về lời giải ở BT4.
 - Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2 ( cột 1,2 ); Bài 4; bài 5.
 Dành cho HS khá/ giỏi: Bài ( cột 3); Bài 3.
 2.Kĩ năng : Rèn tính đúng, chính xác các dạng toán tìm số hạng trong một 
tổng.
 3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học.
 II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
 Hoạt động 1 :KT bài cũ : 
 -Ghi : Tìm x : x + 8 = 19 -2 em lên bảng làm. Lớp bảng con.
 41 + x = 75 
 -Muốn tìm một số hạng chưa biết trong -1 em nêu.
 một tổng ta làm ntn?
 -Nhận xét, cho điểm.
 Giới thiệu bài. -Luyện tập.
 Hoạt động 2: Làm bài tập.
 Bài 1 :
 Gọi 3 em lên bảng -HS làm bài.3 em lên bảng
 a) x +8=10 b) x +7=10
 x = 10 – 8 x = 10 – 7
 x = 2 x = 3
 c) 30 + x = 57
 x = 57 – 30
 x = 28
 - Câu a -Vì sao x = 10 – 8 -x là số hạng cần tìm, 10 là tổng, 8 là số 
 hạng đã biết.Tìm x là lấy tổng trừ đi số 
 hạng đã biết.
 -Nhận xét, chấm điểm.
 2 Bài 2 : ( cột 1,2 ) Yêu cầu gì ? -Nhẩm và ghi ngay kết quả.
 -Làm bài.
 9 + 1 = 10 8 + 2 = 10 
 10 – 9 = 1 10 – 8 = 2 
 10 – 1 = 9 10 – 2 = 8 
 Dành cho HS khá/ giỏi: Bài 2( cột 3); Dành cho HS khá/ giỏi: Bài ( cột 3); 
 3 + 7 = 10
 10 – 3 = 7
-Nhận xét , chấm điểm. 10 – 7 = 3
Dành cho HS khá/ giỏi: Bài 3.
 Dành cho HS khá/ giỏi: Bài 3.
 10 – 1 – 2 = 7 10 – 4 – 3 = 3
 10 – 3 = 7 10 – 7 = 3
 19 – 3 – 5 = 11
Bài 4 : 19 – 8 = 11
-Bài toán cho biết gì ? -1 em đọc đề.
 - Cam và quýt : 45 quả,trong đó cam : 
-Bài toán hỏi gì ? 25 quả.
Cam và quýt : 45 quả -Có bao nhiêu quả quýt? 
Trong đó cam : 25 quả
 Quýt : quả?
 Bài giải:
 Số quýt có (Hoặc Có tất cả số quả 
 quýt là) :
 45 – 25 = 20 (quả)
-Vì sao tìm số quả quýt em lấy 45 trừ 25 Đáp số : 20 quả quýt.
? -Vì 45 là tổng, 25 là số hạng đã biết. 
 Muốn tìm số quýt lấy tổng trừ đi số 
Bài 5 : hạng đã biết.
Vì sao khoanh vào chữ c? -Tự làm : x = 0
Hoạt động3.Củng cố : x = 0; vì 0 + 5 = 5
GV viết lên bảng x + 3 = 18
 x = 18 – 3
 x = 5
- Hỏi: Phép tính trên đúng hay sai?
- Nhận xét tiết học. - đúng
 3 - Dặn dò- Xem lại cách giải toán có lời 
 văn. -Xem lại bài.
 TẬP VIẾT
 Tiết 10:Chữ H
 I/ MỤC TIÊU : 
 Kiến thức: Viết đúng chữ hoa H ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ 
và cụm từ ứng dụng: Hai ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Hai sương 
một nắng cỡ nhỏ ( 3 lần). Chữ viết rõ ràng tương đối đều nét, thẳng hàng, 
bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng.
 Kỹ năng : Rèn kỹ năng viết sạch, đẹp.
 Thái độ: Ý thức rèn chữ giữ vở.
 II/ CHUẨN BỊ:
 GV:- Mẫu chữ H, phấn màu, bảng phụ viết Hai sương một 
nắng
 HS:- Vở tập viết, bảng con.
 III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
 Giới thiệu bài : Giáo viên giới thiệu nội 
 dung và yêu cầu bài học. -Chữ H, Hai sương 
 Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết chữ hoa.
 A. Quan sát một số nét, quy trình viết : một nắng
 H
 4 -Chữ H hoa cao mấy li ? -Cao 5 li.
 -Là kết hợp của 3 nét cơ bản : Nét 1 
-Chữ hoa gồm có những nét cơ bản nào ?
 H :Kết hợp 2 nét cong trái, lượn ngang. 
 Nét 2 : Kết hợp 3 nét khuyết ngược, 
 khuyết xuôi và móc phải. Nét 3 : nét 
 thẳng đứng nằm giữa đoạn nối của 2 
-Vừa nói vừa tô trong khung chữ : Chữ H nét khuyết.
 - 3- 5 em nhắc lại.
hoa được viết bởi 3 nét cơ bản : Nét 1 :Kết 
hợp 2 nét cong trái,lượn ngang. Nét 2 : Kết 
hợp 3 nét khuyết ngược, 
khuyết xuôi và móc phải. Nét 3 : nét thẳng 
đứng nằm giữa đoạn nối của 2 nét khuyết.
-Quan sát mẫu và cho biết điểm đặt bút Chữ 
H hoa? -Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét 
 cong trái rồi lượn ngang, DB trên 
 ĐK 6. Từ điểm dừng bút của nét 1, 
 đổi chiều bút, viết nét khuyết ngược, 
 nối liền sang nét khuyết xuôi. Cuối 
 nét khuyết xuôi lượn lên viết nét 
 móc phải, DB ở ĐK 2. Lia bút lên 
 quá ĐK 4, viết 1 nét thẳng đứng, cắt 
-Giáo viên viết mẫu (vừa viết vừa nói). giữa đoạn nối 2 nét khuyết, DB 
B/ Viết bảng : trước ĐK2
 -2-3 em nhắc lại
-Hãy viết chữ H vào trong không trung.
Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết cụm từ ứng -Cả lớp viết trên không.
dụng : -Viết vào bảng con.
-Yêu cầu học sinh mở vở tập viết đọc cụm từ 
ứng dụng. 
 -2-3 em đọc : Hai sương 
A/ Quan sát và nhận xét : một nắng
Hai sương một 
 5 nắng
 -Sự cực khổ vất vả ở ngoài ruộng, 
-Hai sương một nắng theo em hiểu như thế 
 người lao động phải một nắng đội 
nào ?
 sương.
Nêu : Cụm từ này có ý nói về sự vất vả, đức 
tính chịu khó, chăm chỉ của người lao động.
-Cụm từ này gồm có mấy tiếng ? Gồm 
những tiếng nào ? -4 tiếng : Hai, sương, 
-Độ cao của các chữ trong cụm từ Hai sương một, nắng..
một nắng như thế nào ?
-Khi viết chữ Hai ta nối chữ H với chữ -Chữ H, g cao 2,5 li. chữ s cao 
a như thế nào? 1,25 li, chữ t cao 1,5 li, các chữ còn 
 lại cao 1 li.
 -Nét cong trái của chữ a chạm vào 
 nét móc phải của chữ H.
-Khoảng cách giữa các chữ (tiếng ) như thế -Đủ để viết một con chữ o.
nào ?
Viết bảng.
Hoạt động 3 : Viết vở. -Bảng con :Hai 
-Hướng dẫn viết vở. -Viết vở.
-Chú ý chỉnh sửa cho các em.
 -1 dòng cỡ vừa : H
 1 dòng cỡ nhỏ: H
 1 dòng cỡ vừa: Hai 
 1 dòng cỡ nhỏ: Hai 
 3 lần Hai sương một 
-Thu 5 – 7 bài chấm. nắng ( cỡ nhỏ)
- Nhận xét bài viết của HS
Hoạt động4:Củng cố :
 6 -Chữ H hoa gồm mấy nét? Đó là những nét 
 nào ?
 - Nhận xét bài viết của học sinh. -3 nét
 -Khen ngợi những em có tiến bộ. Giáo dục 
 tư tưởng.
 -Nhận xét tiết học.
 - Dặn dò : Hoàn thành bài viết trong vở tập 
 viết.
 -Viết bài nhà/ tr 16
 ĐẠO ĐỨC
 Tiết 10 : CHĂM CHỈ HỌC TẬP (TIẾT 2)
 I/ MỤC TIÊU :
 1.Kiến thức : 
 - Nêu được một số biểu hiện của chăm chỉ học tập.
 - Biết được lợi ích của việc chăm chỉ học tập.
 - Biết được chăm chỉ học tập là nhiệm vụ của HS.
 - Thực hiện chăm chỉ học tập hằng ngày. 
 Biết nhắc nhở bạn bè chăm chỉ học tập hằng ngày.
 *-Các kĩ năng cơ bản được giáo dục;
 - Kỉ năng quản lí thời gian( biết quản lí thời gian học tạp của bản thân) 
 2.Kĩ năng : Rèn cho học sinh tính tự học, tự làm bài đầy đủ ở trường, ở 
nhà.
 3.Thái độ : Ý thức chăm chỉ học tập.
 II/ CHUẨN BỊ :
 1.Giáo viên : Đồ dùng trò chơi sắm vai.
 2.Học sinh : vở BT.
 III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 Hoạt động 1: KT bài cũ : 
 -Ở lớp, em đã chăm chỉ học tập như thế -Em luôn chăm chú nghe cô giảng, học 
 nào ? Hãy kể ra ? và làm bài đủ cô yêu cầu.
 -Chăm chỉ học tập có lợi ích gì? -Giúp cho việc học đạt kết quả tốt, được 
 mọi người yêu mến.
 7 -Nhận xét, đánh giá.
Hoạt động 2 :*- Đóng vai.
-Giáo viên y/c HS đọc tình huống ở TB5 *- HS đọc tình huống ở TB5 và quan sát 
và quan sát tranh tranh
-Yêu cầu thảo luận : 
-Tình huống : Hôm nay khi Hà chuẩn bị -Thảo luận nhóm bàn cách ứng xử, phân 
đi học cùng bạn thì bà ngoại đến chơi. Đã vai cho nhau trong nhóm.
lâu Hà chưa gặp bà nên em mừng lắm và 
bà cũng mừng. Hà băn khoăn không biết 
nên làm thế nào.
 -Một số nhóm sắm vai theo cách ứng xử 
 của nhóm: Hà nên đi học. Sau buổi học 
 sẽ về chơi với bà.
 -Nhóm khác góp ý bổ sung.
 -Đại diện nhóm trình bày .
-Giáo viên nhận xét, chốt ý :
Hà nên đi học. Sau buổi học sẽ về chơi 
và nói chuyện với bà.
-Kết luận : Học sinh cần phải đi học đều -2 -3 em nhắc lại.
và đúng giờ.
Hoạt động 3: *- Thảo luận nhóm .
-GV lần lượt đọc từng tình huống sau : *- HS thể hiện Bày tỏ thái độ
 - Tán thành – không tàn thành.
a/Chỉ những bạn học không giỏi mới cần -Không tán thành.
chăm chỉ.
b/Cần chăm học hàng ngày và chuẩn bị -Tán thành.
kiểm tra.
c/Chăm chỉ học tập là góp phần vào -Tán thành.
thành tích của tổ, của lớp.
d/Chăm chỉ học tập là hàng ngày phải -Không tán thành
học đến khuya.
 -Trình bày kết quả, bổ sung 
-Giáo viên kết luận. -Vài em nhắc lại.
a/Không tán thành, vì HS ai cũng chăm 
chỉ học tập.
b/Tán thành.
c/Tán thành.
 8 d/Không tán thành, vì thức khuya có hại 
sức khoẻ.
Hoạt động 4: Phân tích tiểu phẩm. -Một số em diễn tiểu phẩm :
 -Trong giờ ra chơi, bạn An cắm cúi làm 
 bài tập. Bạn Bình thấy vậy liền bảo 
 :”Sao cậu không ra chơi mà làm việc gì 
 vậy?” An trả lời:”Mình tranh thủ làm 
 bài tập để về nhà không phải làm bài 
 nữa và được xem ti vi cho thỏa thích”.
 -Bình (dang hai tay) nói với cả lớp:”Các 
 bạn ơi đây có phải là chăm chỉ học tập 
 không nhỉ!”
-Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích 
tiểu phẩm. -Không phải học như vậy là chăm học 
1.Làm bài trong giờ ra chơi có phải là vì các em cũng phải có thời gian giải trí.
chăm chỉ học tập không ? Vì sao ? -Bạn nên áp dụng lời cô dạy : Giờ nào 
 việc nấy.
2.Em có thể khuyên bạn An như thế nào 
?
-GV kết luận :Giờ ra chơi dành cho HS 
vui chơi, bớt căng thẳng trong học tập.Vì 
vậy không nên dùng thời gian đó để làm 
bài tập. Chúng ta cần khuyên bạn: “ Giờ 
nào việc nấy”.
- Kết luận chung: Chăm chỉ học tập là 
nhiệm vụ của người học sinh đồng thời 
cũng là để giúp các em thực hiện tốt hơn, 
đầy đủ hơn quyền được học tập của mình.
Hoạt động 4 :Củng cố : - Chăm chỉ học tập giúp em thực hiện 
- Nêu ích lợi của việc chăm chỉ học tập? tốt hơn, đầy đủ hơn quyền được học tập 
 của mình.
 Nhắc bạn cần chăm chỉ học tập để đạt 
 Dành cho HS Khá/ Giỏi- Đối với các bạn kết quả cao hơn.
chưa chăm chỉ học tập thì em cần phải 
làm gì?
-Nhận xét tiết học
 9 Dặn dò- Học bài.
 Thứ ba ngày 25 tháng 10 năm 2011 
 TOÁN
 TIẾT 47: SỐ TRÒN CHỤC TRỪ ĐI MỘT SỐ
 I/ MỤC TIÊU : 
 1. Kiến thức : Giúp học sinh :
 -Biết thực hiện phép trừ có trong phạm vi 100- trường hợp số bị trừ là số 
tròn chục, số trừ là số có một hoặc hai chữ số.
 - Biết giải bài toán có một phép trừ.
 - HTTV về lời giải ở BT3.
 - Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 3.
 Dành cho HS khá/ giỏi: Bài 2.
 2. Kĩ năng : Rèn đặt tính nhanh, giải toán đúng chính xác.
 3. Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh.
 II/ CHUẨN BỊ : 
 1. Giáo viên : 4 bó, mỗi bó có 10 que tính.
 2. Học sinh : mỗi em 4 bó, mỗi bó có 10 que tính.
 Sách, vở ghi bài, bảng con, nháp.
 III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
 Hoạt động 1 : Giới thiệu phép trừ 40 - 8 -Số tròn chục trừ đi một số.
 a/ Nêu vấn đề :
 -Nêu bài toán : Có 40 que tính, bớt đi 8 -Nghe và phân tích đề toán.
 que tính. Hỏi còn lại bao nhiêu que tính ? -1 em nhắc lại bài toán.
 -Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm 
 thế nào ? -Thực hiện phép trừ 40 - 8
 -Giáo viên viết bảng : 40 - 8
 b/ Tìm kết quả.
 -HS thao tác trên que tính, lấy 4 bó que 
 tính bớt 8 que .
 -2 em ngồi cạnh nhau thảo luận tìm 
 -Còn lại bao nhiêu que tính ? cách bớt.
 -Em làm như thế nào ? -Còn lại 32 que tính.
 -Tháo hết 4 bó, bớt 8 que, đếm lại còn 
 10 32 que, hoặc tháo 1 bó lấy đi 8 que, còn 
-Hướng dẫn cho HS cách bớt. Vậy 40 – 8 lại 3 bó và 2 que là 32 que tính.
= ? - 40 – 8 = 32.
-Viết bảng : 40 – 8 = 32.
c/ Đặt tính và tính.
- Đặt tính: Viết 40 rồi viết 8 xuống dưới 
thẳng cột với 0, viết dấu – và kẻ gạch 
ngang.
 40
 -
 8
 32
- Tính : 0 không trừ được 8, lấy 10 – 8 = 2 
viết 2 nhớ 1, 4 trừ 1 bằng 3 viết 3.
d / Aùp dụng -Nhiều em nhắc lại.
Bài 1: -3 em lên bảng làm. Lớp làm vở .
 60 50 90
 - - -
 9 5 2
 51 45 88
- Gọi 1 HS nhắc lại cách tính
Hoạt động 2 : Giới thiệu phép trừ 40 - 18 -Nêu cách tính.
-Tiến hành tương tự như 40 – 8.
 40
 -
 18
 22
-HDHS rút ra cách trừ: 0 không trừ được 
8, lấy 10 – 8 = 2 viết 2 nhớ 1, 1 thêm 1 
bằng 2, 4 trừ 2 bằng 2 viết 2. -Nhiều em nhắc lại.
-Nhận xét.
Aùp dụng 
Bài 1: 
 -3 em lên bảng làm. Lớp làm vở .
 11 80 30 90
 - - -
 Hoạt động 3 : Luyện tập. 17 11 54
 Dành cho HS khá/ giỏi: Bài 2. 63 19 36
 Dành cho HS khá/ giỏi: Bài 2.
 a, x + 9 = 30 b, 5 + x = 20
 x = 30 – 9 x = 20 – 5
 x = 21 x = 15
 c, x + 19 = 60
 Bài 3 : x = 60 – 19
 -Gọi 1 em đọc đề. x = 41
 Tóm tắt:
 Có : 2 chục que tính -1 em đọc đề.
 Bớt : 5 que tính
 Còn lại: que tính?
 -2 chục bằng bao nhiêu ?
 -20 que tính .
 Bài giải:
 Số que tính còn lại ( hoặc Còn lại 
 số que tính là;)
 -Nhận xét, chấm điểm. 20 – 5 = 15 (que tính )
 Đáp số : 15 que tính.
 Hoạt động 4: Củng cố : 
 -Nêu cách tính : 80 – 7, 70 – 18, 
 -Nhận xét tiết học.
 -2 em nêu
 Dặn dò- Học bài.
 TẬP ĐỌC
 TIẾT 28, 29:SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ(2 tiết)
 I/ MỤC TIÊU :
 1. Kiến thức : Đọc.
 -Ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ rõ ý; bước đầu biết đọc 
phân biệt lời người kể và các nhân vật (Hà, ông, bà)
 - Hiểu : Nghĩa các từ mới và những từ quan trọng : cây sáng kiến, lập đông, chúc thọ.
 12 -Hiểu nội dung câu chuyện :Sáng kiến của bé Hà tổ chức ngày lễ của ông 
bà thể hiện tấm lòng kính yêu, sự quan tâm tới ông bà.( trả lời được các câu hỏi trong 
sgk)
 *-Các ki sống cơ bản được giáo dục là: 
 - Xác định giá trị ( biết được các giá trị đối với bản thân trong cuộc sống)
 - Thể hiện sự cảm thơng ( biết cảm thơng chia sẻ với mọi ngươi xung quanh)
 - Ra quyết định (biết ra quyết đinh phương án tối ưu đẻ giải quyết vấn đè)
 2. Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch.
 3.Thái độ : Giáo dục học sinh lòng kính yêu ông bà.
 II/ CHUẨN BỊ :
 1. Giáo viên :Sử dụng tranh : Sáng kiến của bé Hà ở sgk.
 2. Học sinh : Sách Tiếng việt.
 III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
 Hoạt động 1: KT bài cũ: 
 -Ngày 1-5; 1-6; 20-11; 8-3 mỗi ngày đó là -Ngày 1-5 là ngày Quốc tế Lao 
 những ngày gì? động, 
 Em có biết ngày lễ ông bà là ngày nào không?
 *Giới thiệu chủ điểm mới và bài đọc.
 -Tiếp theo chủ điểm về nhà trường các em sẽ -Sáng kiến của bé Hà.
 học chủ điểm nói về tình cảm gia đình :Oâng bà, 
 cha mẹ, anh em, bạn trong nhà.Bài học mở đầu 
 chủ điểm ông bà có tên gọi :Sáng kiến của bé 
 Hà kể về một sáng kiến rất độc đáo của bé Hà 
 để bày tỏ lòng kính yêu ông bà.Em hãy đọc 
 truyện và cùng tìm hiểu.
 Hoạt động 2 : Luyện đọc .
 Giáo viên đọc mẫu toàn bài, giọng người kể 
 dẫn chuyện thong thả, giọng Hà hồn nhiên, -Theo dõi .
 giọng ông bà phấn khởi.
 Đọc từng câu :
 -HS nối tiếp nhau đọc từng câu 
 -Kết hợp luyện phát âm từ khó cho đến hết bài.
 -HS luyện đọc các từ :ngày 
 lễ,sáng kiến, lập đông, rét, sức 
 Đọc từng đoạn trước lớp : khoẻ, suy nghĩ,
 13 -Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu các câu cần 
chú ý cách đọc. -HS ngắt nhịp 
Bố ơi,/ sao không có ngày của ông bà,/ bố 
nhỉ?// (giọng thắc mắc).
-Hai bố con bàn nhau/ lấy ngày lập đông hàng 
năm/ làm”ngày ông bà”,/ vì khi trời bắt đầu 
rét,/ mọi người cần chăm lo cho sức khoẻ/ cho 
các cụ già,//
-Món quà ông thích nhất hôm nay/ là chùm 
điểm mười của cháu đấy.//
 -3HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn 
-Gọi 1 em đọc chú giải: cây sáng kiến, lập trong bài.
đông, chúc thọ. -1 em đọc chú giải
Đọc từng đoạn trong nhóm :
-Chia nhóm đọc trong nhóm.
 -Mỗi nhóm 3 em đọc từng đoạn 
-Thi đọc giữa các nhóm. trong nhóm
Tổ chức cho HS đọc đồng thanh, cá nhân từng 
đoạn
-Nhận xét, chấm điểm
Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh toàn bài: 1 lần
 ****************************
 TIẾT 2:
Hoạt động 3 : *Tìm hiểu đoạn 1 thảo luận nhĩm 
trả lời câu hỏi 
-Bé Hà có sáng kiến gì ? Bé giải thích vì sao *- đọc đoạn 1. Cả lớp đọc thầm.
phải có ngày lễ cho ông bà ? -Bé Hà có sáng kiến là chọn một 
 ngày lễ làm ngày lễ cho ông bà. 
 Vì Hà có ngày 1/6, bố có ngày 
 1/5, mẹ có ngày 8/3, ông bà thì 
-Hai bố con bé Hà quyết định chọn ngày nào chưa có.
làm lễ của ông bà? -Ngày lập đông.
-Vì sao ?
 -Vì khi trời bắt đầu rét mọi người 
 cần chú ý lo cho sức khoẻ của ông 
-Giáo viên giảng : Hiện nay trên thế giới người bà.
 14 ta đã lấy ngày 1 tháng 10 làm ngày Quốc tế 
 Người cao tuổi.
 -Sáng kiến của bé Hà đã cho em thấy bé Hà có 
 tình cảm như thế nào với ông bà ? -Bé Hà rất kính trọng và yêu quý 
 - Bé Hà còn băn khoăn chuyện gì? ông bà của mình.
 - Không biết nên tặng ông bà cái 
 - Hà đã tặng ông bà món quà gì? gì.
 - Bé Hà trong câu chuyện là môt cô bé ntn? chùm điểm 10.
 - Cô bé rất thương yêu ông bà và 
 Hoạt động 4:Luyện đọc truyện theo vai: có nhiều sáng kiến.
 Lần 1: GV đọc vai người dẫn chuyện. Cho 3 HS 
 xung phong đọc 3 vai: bé Hà, ông, bà
 Lần 2: Cho 4 HS khá/ giỏi đọc
 Hoạt động 5:Củng cố : 
 -Sáng kiến của bé Hà tổ chức ngày lễ của ông 
 bà thể hiện gì? - thể hiện lòng kính yêu, sự 
 Nhận xét tiết học quan tâm tới ông bà.
 Dặn dò 
 Thứ tư ngày 26 tháng 10 năm 2011
 Chính tả (tập chép)
 TIẾT 19 :NGÀY LỄ
 I MỤC TIÊU:
 - Chép chính xáctrình bày đúng bài tập chép Ngày lễ ( từ Ngày cao tuổi).
 Viết đúng tên riêng các ngày lễ lớn.
 - Làm đúng BT2; BT3. (b);
 II. CHUẨN BỊ:
 Bảng phụ viết bài chính tả.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
Hoạt Động 1: HD tập chép:
- GV đọc đoạn cần chép : 1 lần.
 - 2 HS đọc lại
- Đoạn văn nói về đđiều gì? - Các ngày lễ
- Đó là những ngày lễ nào? - Ngày Quốc tế Phụ nữ, ngày Quốc tế 
 15 Lao đđộng 
Hướng dẫn viết từ khó:
- GV đđọc các từ: Ngày Quốc tế Phụ nữ, - Viết giấy nháp.
ngày Quốc tế Lao đđộng, ngày Quốc tế thiếu 
nhi.
- Sau đđó nhận xét, sửa lỗi.
Viết chính tả: - HS nhìn bảng chép bài vàovở.
- HDHS chép ( như các tiết trước)
- Đọc lại bài chính tả : 1 lần - Soát bài
Chấm , chữa bài
- Thu 5 đđến 7 bài chấm. -Các em còn lại tự sóat lại bài.
- Chấm xong , nhận xét, sửa lỗi lên bảng.
Hoạt động 3: HDHS làm bàitập:
Bài 2:
-Gọi 1 Hs nêu yêu cầu -1 Hs nêu yêu cầu
 Điền vào chỗ trống c hay k?
-HD điền mẫu từ: Con cá
 Đáp án:
 Con cá, con kiến, cây cầu, dòng kênh
- Viết “ k” trước những nguyên âm nào? - i,ê, e
- Viết “ c” trước những nguyên âm nào? - các nguyên ngoài nguyên âm i, 
 ê, e
Bài 3. b: Tiến hành tương tự bài 2.
 Đáp án:
 Nghỉ học, lo nghĩ, ngẫm nghỉ
Hoạt động 4: Củng cố:
- HDHS củng cố lại bài.
- Viết “ k” trước những nguyên âm nào? - i,ê, e
- Viết “ c” trước những nguyên âm nào? -các nguyên ngoài nguyên âm i, ê, e
- Nhận xét tiết học 
- Dặn dò 
 TOÁN
 Tiết 48 : 11 TRỪ ĐI MỘT SỐ : 11 – 5
 I/ MỤC TIÊU :
 1.Kiến thức : Giúp học sinh :
 16 - Biết cách thức hiện phép trừ dạng 11- 5, lập được bảng 11 trừ đi một số.
 - Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 11 – 5.
 - HTTV về lời giải ở BT4.
 - Bài tập cần làm: Bài 1 (a); Bài 2; Bài 4.
 - Bài tập cần làm: Bài 1 (a); Bài 2; Bài 4.
 Dành cho HS khá/ giỏi: Bài 1 (b); Bài 3.
 2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng thuộc bảng trừ, giải toán đúng.
 3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học.
 II/ CHUẨN BỊ :
 1.Giáo viên : 1 bó 1 chục que tính và 1 que tính rời.
 2.Học sinh :Mỗi em1 bó 1 chục que tính và 1 que tính rời. Sách, vở , nháp.
 III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
Hoạt động 1: KT bài cũ :
-Ghi : 80 – 6 60 – 27 70 -3 em lên bảng làm.Đặt tính và tính
– 3 -Cả lớp làm bảng con.
-Nêu cách đặt tính và tính
-Nhận xét
Giới thiệu bài. -11 trừ đi một số : 11 - 5
Hoạt động 2 : Phép trừ 11 - 5
a/ Nêu vấn đề :
-Bài toán : Có 11 que tính, bớt đi 5 que -Nghe và phân tích.
tính. Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
-Có bao nhiêu que tính ? bớt đi bao -11 que tính, bớt 5 que.
nhiêu que ?
-Để biết còn lại bao nhiêu que tính em -Thực hiện 11 – 5.
phải gì ?
-Viết bảng : 11 – 5.
b / Tìm kết quả . -Thao tác trên que tính. Lấy 11 que tính, 
 bớt 5 que, suy nghĩ và trả lời, còn 6 que 
 tính.
-Em thực hiện bớt như thế nào ? -1 em trả lời.
Hướng dẫn cách bớt hợp lý:
-Có bao nhiêu que tính tất cả ? -Có 11 que tính (1 bó và 1 que rời)
-Đầu tiên bớt 1 que rời trước.
 17 -Chúng ta còn phải bớt bao nhiêu que -Bớt 4 que nữa. Vì 1 + 4 = 5
nữa ? Vì sao?
-Để bớt được 4 que tính nữa cô tháo 1 
bó thành 10 que rời, bớt 4 que còn lại 6 
que.
-Vậy 11 que tính bớt 5 que tính còn mấy -Còn 6 que tính.
que tính ?
-Vậy 11 – 5 = ? -11 – 5 = 6.
-Viết bảng : 11 – 5 = 6
c/ Đặt tính và thực hiện .
-HDHS đặt tính và tính :
 11 
 -
 5
 6
- Viết 11 rồi viết 5 xuống dưới thẳng cột 
với 1(đơn vị). Viết 6, viết dấu trừ và kẻ 
gạch ngang.
-Trừ từ phải sang trái, 1 không trừ được 
5, lấy 11 trừ 5 bằng 6, viết 6 nhớ 1,1 trừ 
1 bằng 0. - 11 – 5 = 6.
- Vậy 11 – 5 bằng bao nhiêu? -Nhều em nhắc lại.
 -Thao tác trên que tính tìm kết quả. - HS 
 Hoạt động 3 : Bảng công thức : 11 trừ nối tiếp nhau nêu kết quả. 
đi một số. 11-2=9
 11-3=8
 11-4=7
 11-5=6
 11-6=5
 11-7=4
 11-8=3
 11-9=2
-Nhận xét. -HTL bảng công thức. Đồng thanh.
Hoạt động 4 : luyện tập. -4 em lên bảng làm.Lớp làm bảng con.
Bài 1( a) : a)9+2=11 8+3=11 7 + 4 = 11 
 18 - Gọi 4 em lên bảng làm. 2+9=11 3+8=11 4 + 7 =11
 6 + 5 = 11
 5 + 6 = 11
 11-9=2 11-8=3 11 – 7 = 4
 11-2=9 11-3=8 11 – 4 = 7
 11 – 6 = 5
 11- 5 = 6
 -Không cần vì khi thay đổi vị trí các số 
 hạng trong một tổng thì tổng không thay 
-Khi biết 2 + 9 = 11, có cần tính 9 + 2 đổi.
không Vì sao ? -Có thể ghi ngay vì 2 và 9 là các số hạng 
 trong phép cộng 9 + 2 = 11, khi lấy tổng 
-Khi biết 9 + 2 = 11 có thể ghi ngay kết trừ số hạng này sẽ được số hạng kia.
quả của 11 – 9 và 11 – 2 không ? Vì sao *Dành cho HS khá/ giỏi: Bài 1 (b); 
? -Làm bài vào vở:
 11 11 11 11 11
 - - - - -
Dành cho HS khá/ giỏi: Bài 1 (b);. 8 7 3 5 2
 3 4 8 6 9
Bài 2:
-Nhận xét. Dành cho HS khá/ giỏi: Bài 3.
- Gọi 2 HS nêu cách thực hiện 11 – 7, 
11 – 2. 11 11 11
 - - -
Dành cho HS khá/ giỏi: Bài 3. 7 9 3
 4 2 8
 -1 HS đọc đề.
Bài 4 :
-Gọi 1 HS đọc đề
 Tóm tắt:
Bình có : 11 quả -Bớt đi.
Bính cho : 4 quả Bài giải: 
Bình còn: quả? Số quả bóng Bình còn lại là: ( Hoặc Bình 
 19 -Cho nghĩa là thế nào ? còn lại số quả bóng là:)
 11 - 4= 7 ( quả)
 Đáp số: 7 quả bóng.
 -1 em đọc.
 -Nhận xét, chấm điểm. -HTL bảng trừ.
 Hoạt động 5: Củng cố : Đọc bảng công 
 thức 11 trừ đi một số. 
 -Nhận xét tiết học.
 Dặn dò- HTL bảng trừ.
 KỂ CHUYỆN
 TIẾT 10: SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ
 I/ MỤC TIÊU :
 1. Kiến thức : 
 - Dựa vào ý chính cho trước kể lại được từng đoạn câu chuyện Sáng kiến 
của bé Hà. 
 2. Kĩ năng : Rèn kĩ năng kể chuyện đủ ý, đúng trình tự, nghe bạn kể để 
đánh giá đúng.
 3. Thái độ : Giáo dục học sinh lòng kính trọng và yêu quý ông bà.
 II/ CHUẨN BỊ :
 1. Giáo viên :Sử dụng tranh : Sáng kiến của bé Hà ở sgk.Bảng phụ ghi sẵn 
ý chính của từng đoạn.
 2. Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện.
 III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 Hoạt động 1 : Kể từng đoạn dựa vào 
 gợi ý.
 Trực quan : Tranh.
 -Bài yêu cầu gì? -Kể từng đoạn câu chuyện :Sáng kiến 
 của bé Hà.
 -Bảng phụ ghi ý chính :
 Đoạn 1.-Hướng dẫn học sinh kể mẫu -1 em kể đoạn 1 làm mẫu
 đoạn 1.
 20

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_10_nam_hoc_2011_2012.doc