Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Bích Phượng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Bích Phượng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Bích Phượng
GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024-2025 Tuần 1 Từ ngày 09 đến ngày 13 tháng 9 năm 2024 Thứ Tiết Môn học Tên bài dạy Nội dung điều chỉnh, bổ ngày sung (nếu có) Sá Câu chuyện về vượt khó vươn lên ng 1 SHDC trong học tập. Thể hiện năng khiếu của bản thân. Lồng ghép GDĐP chủ đề 2 Tiếng Việt Đọc: Tôi là học sinh lớp 2 (Tiết 1) 6: An toàn trên đường tới trường ở BG 3 Đạo đức Lồng ghép GDĐP chủ đề 4 Tiếng Việt Đọc: Tôi là học sinh lớp 2 (Tiết 2) 6: An toàn trên đường tới trường ở BG HAI 09/9 C 5 Toán Tiết 1: Luyện tập hi ều 6 Tiếng Việt Viết: Chữ hoa A 7 TQ Sá GD QPAN: HS kể về ngày nghỉ của em thích nhất đi ng 1 Tiếng Việt Nói và nghe: Những ngày hè của em biển: GD Yêu quý và giữ gìn BA biển đảo VN 10/9 2 Toán Tiết 2: Luyện tập 3 TNXH 4 TATC C 5 Toán Tiết 3: Luyện tập hi ều 6 Ôn TV Luyện tập 7 POKI Sá 1 GDTC ng 2 TNXH 3 Tiếng Việt Đọc: Ngày hôm qua đâu rồi? (Tiết 1) TƯ 4 Tiếng Việt Đọc: Ngày hôm qua đâu rồi? (Tiết 2) 11/9 C 5 MT hi ều 6 TĐTV 7 HĐTN Sá 1 TATC ng Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024-2025 2 Toán Tiết 4: Tia số. Số liền trước, số liền sau NĂM Viết: ( Nghe -viết ): Ngày hôm qua đâu 12/9 3 Tiếng Việt . rồi? Bảng chữ cái Bài tập 3: Nếu HS không Luyện tập: Từ ngữ chỉ sự vật, hoạt đặt câu giới thiệu được 4 Tiếng Việt động. Câu giới thiệu thì GV có thể gợi ý hoặc đặt câu mẫu. C 5 Ôn Toán Luyện tập hi ều 6 Toán Tiết 5: Luyện tập 7 SHL Sơ kết tuần. SHTCĐ: Hình ảnh của em Sá 1 GDTC SÁU ng 13/9 2 Âm nhạc Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn giới 3 Tiếng Việt thiệu về bản thân 4 Tiếng Việt Đọc mở rộng Thứ Hai ngày 9 tháng 9 năm 2024 Sáng Sinh hoạt dưới cờ CÂU CHUYỆN VỀ VƯỢT KHÓ VƯƠN LÊN TRONG HỌC TẬP THỂ HIỆN NĂNG KHIẾU CỦA BẢN THÂN I. Yêu cầu cần đạt - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... - Yêu thương gia đình, tham gia học tập tích cực. II. Đồ dùng dạy học: Địa điểm ( ngoài sân), tivi, loa đài III. Hoạt động của học sinh A. Nghi lễ chào cờ B. Sân khấu hóa - Tham gia kể chuyện về vượt khó vươn lên trong học tập - Nghe, xem các tiết mục năng khiếu của các lớp trình bày theo trực tuần chỉ đạo. C. Nhận xét tuần 1 và kế hoạch tuần 2 - GV tổng phụ trách Đội chỉ đạo. - HS lắng nghe __________________________________ Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024-2025 Tiếng Việt ĐỌC: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2 (Tiết 1 + 2) I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng, trôi chảy toàn bài; biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật đặt trong dấu ngoặc kép với ngữ điệu phù hợp. Đọc hiểu nội dung bài: Hiểu được cảm xúc háo hức, vui vẻ của bạn học sinh trong ngày khai giảng năm học lớp. - Qua hoạt động luyện tập theo văn bản đọc: HS hiểu rõ hơn về ý nghĩa bài đọc. Hình thành kiến thức, rèn kĩ năng nói lời chào, tạm biệt trong các tình huống khác nhau. - Phát triển năng lực tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo. Phát triển năng lực ngôn ngữ và phát triển năng lực văn học: Bày tỏ yêu thích đối với 1 số từ ngữ, hình ảnh đẹp. - Phát triển phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức chào hỏi lịch sự trong mọi tình huống. *Lồng ghép GDĐP chủ đề 6: An toàn trên đường tới trường ở Bắc Giang. II. Đồ dùng dạy học - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động - HS lắng nghe GV giới thiệu về chương - GV đưa tranh trình sách giáo khoa lớp 2, giới thiệu chủ + Em đã chuẩn bị những gì để đón điểm và đọc mẫu. ngày khai giảng? - HS quan sát tranh minh hoạ và HS nói về - GV giới thiệu, gợi mở về ND bài những việc mình đã chuẩn bị cho ngày đọc. khai giảng. 2. Khám phá HĐ1. Đọc văn bản - Cả lớp đọc thầm. - GV đọc mẫu: giọng nhanh, thể - HS chia đoạn: (3 đoạn) hiện sự phấn khích. + Đoạn 1: Từ đầu đến sớm nhất lớp. - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 2: Tiếp cho đến cùng các bạn. Dự kiến: HS không chia được đoạn + Đoạn 3: Còn lại. thì GV chia đoạn cho HS Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024-2025 - HS đọc CN,ĐT từ khó loáng, rối rít, ríu - Luyện đọc từ khó kết hợp giải rít, rụt rè, níu, vùng dậy, và giải nghĩa từ. nghĩa từ: - HS đọc CN, ĐT câu dài - Luyện đọc câu dài: Nhưng vừa đến cổng trường,/ tôi đã thấy mấy bạn cùng lớp/ đang ríu rít nói cười/ ở trong sân; Ngay cạnh chúng tôi,/ mấy em lớp 1/ đang rụt rè/ níu chặt tay bố mẹ,/ thật giống tôi năm ngoái.; - HS đọc nối tiếp đoạn. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho - HS đọc đoạn trong nhóm( nhóm 3) HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. - 2, 3 nhóm HS luyện đọc. HĐ2. Trả lời câu hỏi - HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi SGK/tr.11. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi - HS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn đồng thời hoàn thiện vào VBTTV thiện vào VBTTV/tr.4. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn - Nhận xét, tuyên dương HS. * Liên hệ - HS chia sẻ theo ý kiến cá nhân - GV hỏi: Các em thấy mình có gì khác so với khi các em lớp 1 không? + tự tin, nhanh nhẹn hơn. GV gợi ý: + đã biết đọc, biết viết/ đọc viết trôi chảy. + Về tính cách của bản thân + nhiều bạn bè hơn, biết tất cả các bạn + Về học tập trong lớp, có bạn thân trong lớp, yêu quý các thầy cô, + Về quan hệ bạn bè, thầy cô + biết tất cả các khu vực trong trường, nhớ vị trí các lớp học, + Về trường lớp HĐ3. Luyện đọc lại - HS nghe, đọc thầm - HS lần lượt đọc. - Đọc toàn bài. HĐ4. Luyện tập theo văn bản đọc - Gọi HS đọc toàn bài. - Đọc lần lượt 2 yêu cầu SGK/ tr.11. - Nhận xét, khen ngợi - HS trả lời câu hỏi 1 đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.4. - Gọi HS đọc lần lượt 2 yêu cầu - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: tr.11. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024-2025 C1: Đáp án đúng: a, b, c. - YC HS trả lời câu hỏi 1 đồng thời C2: Bạn ấy không thực hiện được mong hoàn thiện vào VBTTV/tr.4. muốn vì các bạn khác cũng muốn đến sớm - Tuyên dương, nhận xét. và nhiều bạn đến trước bạn ấy. C3: Điểm thay đổi: tính cách, học tập, quan hệ bạn bè, tình cảm với thầy cô, trường lớp C4: Thứ tự tranh: 3-2-1. - Yêu cầu 2: Hướng dẫn HS đóng - HS hoạt động nhóm 4, thực hiện đóng vai vai luyện nói lời chào tạm biệt, lời luyện nói theo yêu cầu. chào thầy cô, bạn bè. - 4, 5 nhóm lên bảng. - Quan sát, hỗ trợ HS gặp khó 3. Củng cố khăn. - HS nếu cảm nhận tiết học - Gọi các nhóm lên thực hiện; nhận xét. - Lắng nghe - Câu chuyện này muốn nói với chúng ta điều gì? (Lồng ghép GDĐP: GV tuyên truyền và nhắc nhở học sinh đi học phải đảm bảo an toàn trên đường) - Về luyện đọc, chuẩn bị bài sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .............................................................................................................................. _________________________________ Chiều Toán Tiết 1: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết đọc cấu tạo thập phân của số, phân tích số (viết dạng ). Đọc viết, xếp thứ tự, so sánh được các số đến 100. - Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học (NL giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học). - Phát triển phẩm chất chăm chỉ (chăm học). Đồng thời giáo dục cho HS tình yêu với Toán học. II. Đồ dùng dạy học - GV: Bộ đồ dùng Toán học 2, bảng phụ bài 1 - HS: vở ghi, sgk, dụng cụ học tập. III. Các hoạt động dạy học Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024-2025 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động - HS chơi trò chơi Ai nhanh – Ai đúng? - GV tổ chức chơi (HS có nhiệm vụ - 3 bạn thi đọc và viết số lên bảng. HS thì đọc và viết đúng các số sau mỗi khác cổ vũ mảnh ghép trên màn hình. + HS 1: 35, 54, 67 - GV và HS nhận xét, bình chọn + HS 2: 65, 87, 98 người thắng cuộc + HS 3: 54, 67, 89 - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Bài 1. (T6) - GV treo bảng phụ ND bài tập - HS nêu yêu cầu và theo dõi bảng phụ - HS thảo luận nhóm đôi - GV theo dõi hỗ trợ - Đại diện nhóm báo cáo. HS khác góp ý * GV mở rộng: có thể thêm, bớt số bổ sung bó chục que tính, số que tính lẻ để Đơn Viết HS vận dụng đọc, viết được các số Chục Đọc số vị số tương ứng 3 4 34 Ba mươi tư 5 1 51 Năm mươi mốt 4 6 46 Bốn mươi sáu 5 5 55 Năm mươi lăm Bài tập 2. Tìm cà rốt cho thỏ (Trò chơi). (Trang 6) - HS thảo luận nhóm đôi nêu, viết số hoặc cách đọc số vào ô có dấu “?” ra nháp - HS chơi trò chơi giúp bạn Thỏ tìm củ cà - Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tìm rốt ghi số đúng cà rốt cho thỏ”. Nối 66 với “6 chục và 6 đơn vị", - Chú ý HD HS tự tìm số có hai chữ Nối 70 với “7 chục và 0 đơn vị”; số khi biết số chục và số đơn vị của Nối 48 với “4 chục và 8 đơn vị. số đó. - Tổ chức cho các nhóm báo cáo. Bài 3. (Trang 7) (Nhóm) - HS thảo luận nhóm đôi cùng nhau quan sát các số, so sánh các số, từ đó viết câu trả lời trả lời được các câu hỏi của bài - GV hs cũng thống nhất, chốt kq. toán ra nháp. - 3 HS lên bảng ghi kết quả Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024-2025 - HS chốt kq đúng Số gồm Viết số Đọc số 5 chục và 7 57 Năm mươi bảy đơn vị 7 chục và 5 75 Bảy mươi lăm đơn vị 6 chục và 4 64 Sáu mươi tư đơn vị 9 chục và 1 91 Chín mươi mốt đơn vị Bài 4. (Trang 7) (Nhóm) - HS thực hiện cá nhân, chia sẻ cùng bạn, - GV mở rộng: thay đổi các số chục, trình bày trước lớp số đơn vị. a) 89, 69 b) 49, 29; c) 51,58 - GV quan sát, giúp đỡ HS. 3. Củng cố - Lần lượt học sinh trả lời. - Hôm nay em học được những gì? - HS chú ý, lắng nghe. - GV đánh giá kết quả của HS. - Xem lại bài, chuẩn bị bài sau. - Nhắc HS về nhà chuẩn bị bài sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .............................................................................................................................. _________________________________ Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA A I. Yêu cầu cần đạt - Biết viết chữ viết hoa A cỡ vừa và cỡ nhỏ; Biết viết câu ứng dụng “Ánh nắng tràn ngập sân trường” - Phát triển năng lực tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo. Phát triển năng lực ngôn ngữ và phát triển năng lực văn học: Cảm nhận và hiểu được ý nghĩa câu ứng dụng (Vẻ đẹp của ảnh nắng trên sân trường) - Phát triển phẩm chất trách nhiệm (Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ) II. Đồ dùng dạy học - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa A. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. Các hoạt động dạy học Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024-2025 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động - Quan sát mẫu chữ hoa,trả lời câu hỏi - Cho HS quan sát mẫu: Đây là mẫu - 1, 2 HS chia sẻ. chữ hoa gì? 2. Khám phá - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. HĐ1. Hướng dẫn viết chữ hoa - HS quan sát chữ hoa và nêu: - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao 5 li, độ rộng chữ hoa A 5,5 li + Độ cao, độ rộng chữ hoa A. + Chữ hoa A gồm 3 nét. + Chữ hoa A gồm mấy nét? - Chiếu clip HD quy trình viết chữ hoa A. - HS quan sát cô viết và nghe. - Thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS luyện viết bảng con. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. HĐ2. Hướng dẫn viết câu ứng dụng - 3, 4 HS đọc. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - HS quan sát, lắng nghe. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - HS nhắc lại cách viết. lưu ý cho HS: + Nét 1 của chữ n tiếp liền với điểm kết + Viết chữ hoa A đầu câu. thúc nét 3 của chữ viết hoa A. + Cách nối từ A sang n. + Dấu sắc đặt trên chữ hoa A (Anh) và + Khoảng cách giữa các con chữ, độ chữ ă (nắng), dấu huyền đặt trên chữ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. cái a (tràn) và giữa ơ (trường), dấu nặng đặt dưới chữ cái 1 (ngập). HĐ3. Thực hành luyện viết - HS nhắc lại tư thế ngồi viết, cách cầm - Yêu cầu HS thực hiện luyện viết chữ bút. hoa A và câu ứng dụng trong vở - HS thực hiện viết bài vào vở. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. 3. Củng cố - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS nhắc lại nội dung. - Tổng kết nội dung bài - HS lắng nghe và ghi nhớ nhiệm vụ. - Về ôn tập, chuẩn bị bài sau Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024-2025 Thứ Ba, ngày 10 tháng 9 năm 2024 Sáng Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: NHỮNG NGÀY HÈ CỦA EM I. Yêu cầu cần đạt - Biết được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình. Nói được cảm xúc khi trở lại trường sau kì nghỉ hè. HS nói được nội dung tranh minh họa để có thêm trải nghiệm về kì nghỉ hè của các bạn - Phát triển năng lực tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo. Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học - Phát triển phẩm chất Nhân ái (có tình cảm thân thiết, quý mến đối với bạn bè; thầy cô, mái trường) * GD QPAN: HS kể về ngày nghỉ của em thích nhất đi biển: GD Yêu quý và giữ gìn biển đảo VN. II. Đồ dùng dạy học - GV: Máy tính, bảng thông minh kết nối Internet - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động - HS tự điều khiển hoạt động - Cho HS hát bài hát về mùa hè - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá HĐ1. Kể về điều đáng nhớ nhất trong kì nghỉ hè của em. - HS quan sát tranh=> ND tranh và chia sẻ - GV HD HS thảo luận nhóm và trước lớp TL: + Tranh 1 vẽ cảnh cả nhà về thăm quê, mọi + Tranh vẽ cảnh ở đâu? người có lẽ vừa xuống xe ô tô đi về phía cầu bắc qua con kênh nhỏ; + Tranh 2 vẽ cảnh bãi biển, mọi người tắm + Trong tranh có những ai? biển, xây lâu đài cát, thả diều,... + Tranh 3 vẽ các bạn trai chơi đá bóng. + Mọi người đang làm gì? + Các bức tranh muốn nói về các sự việc + Theo em, các bức tranh muốn nói diễn ra trong kì nghỉ hè về các sự việc diễn ra trong thời gian nào? Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024-2025 HĐ2. Em cảm thấy thế nào khi trở lại trường sau kì nghỉ hè? - GV HD HS thực hiện theo bước: - HS chia sẻ trong nhóm rồi chia sẻ trước + Bước 1: Làm việc cá nhân. Nhớ lớp. HS khác góp ý. lại ngày sắp kết thúc kì nghỉ hè. + Bước 2: Làm việc nhóm. Chia sẻ - HS thực hiện yêu cầu trong nhóm: Kể về điều nhớ nhất trong kì nghỉ hè. Chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc khi tạm biệt kì nghỉ hè để trở lại trường lớp. *Dự kiến: Nếu HS không biết thể hiện cử chỉ điệu bộ, nét mặt thì GV - 2 - 3 bạn kể trước lớp. HS khác nghe bày sẽ hỗ trợ tỏ điểm giống và khác. - GV đánh giá. 3. Vận dụng HĐ3. Viết 2 - 3 câu về những ngày hè của em. - HS viết vào vở ô ly - GV chú ý nội dung viết và tư thế - 3 - 4 HS đọc bài của mình. HS khác góp viết. (GV lồng ghép và gợi ý cho ý. HS kỳ nghỉ hè của em ví dụ như đi - HS lắng nghe. biển thì cẩn phải biết yêu quý và giữ gìn vùng biển đảo VN) - GV theo dõi giúp HS gặp khó khăn khi viết. - GV thu chấm, đánh giá. 4. Củng cố - HS nhắc lại nội dung đã học: - GV yêu cầu HS nhắc lại những + Đọc - hiểu bài Tôi là học sinh lớp 2. nội dung đã học. +Viết đúng chữ viết hoa A và câu ứng - Gọi HS nêu ý kiến về bài học dụng. - GV nhận xét, khen ngợi + Nói được điều đáng nhớ nhất trong kì nghỉ - HS lắng nghe _____________________________________ Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024-2025 Toán TIẾT 2: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - HS nhận biết, phân tích được số có hai chữ số theo số chục và số đơn vị, viết được số có hai chữ số dạng: 35 = 30 + 5 . Củng cố về thứ tự, so sánh số có hai chữ số. Rèn cho học sinh thành thạo việc viết và so sánh số. - Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ,..., HS nêu được câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi qua đó bước đầu hình thành năng lực giải quyết vấn để, năng lực giao tiếp toán học.Hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học. - Phát triển phẩm chất chăm học, say mê học toán. II. Đồ dùng dạy học - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: Bộ đồ đùng học Toán 2. Thẻ đính nam châm ghi các số 3, 5, 7 . III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của trò Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động - HS nghe. - Giới thiệu bài 2. Khám phá Bài 1 * Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - HS thực hiện lần lượt các YC. - GV hướng dẫn mẫu: - Làm bài cá nhân + Số 35 gồm mấy chục và mấy đơn vị ? - Chia sẻ trong nhóm + Số 35 được viết thành phép cộng từ số - Chia sẻ trước lớp chục và đơn vị thế nào ? - Cho HS làm cá nhân thực hiện hoàn thiện vào phiếu học tập. + Trong số có hai chữ số, chữ số hàng nào đứng trước ? hàng nào đứng sau ? - Nhận xét, tuyên dương HS. - 2-3 HS trả lời: Bài 2: * Gọi HS đọc YC bài. - Gọi HS đọc các số trên các áo. - 2-3 HS trả lời: + YC HS làm việc cá nhân, tự sắp xếp - Làm bài cá nhân các số vào vở ô li. - Chia sẻ trong nhóm Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024-2025 - Chia sẻ trước lớp - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Gọi 3 – 5 HS lần lượt nêu các đáp án. GV chiếu hình ảnh trên màn hình. Bài 3: - Nhận xét, tuyên dương. - 2 -3 HS đọc. - 1-2 HS trả lời. * Gọi HS đọc YC bài. - HDHS phân tích mẫu : - HS thực hiện cá nhân lần lượt các - HD HS phân tích bảng : YC hướng dẫn. + Những cột nào cần hoàn thiện ? - HS đọc yêu cầu - GV cho HS làm bài vào phiếu. - Làm bài cá nhân vào phiếu. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Chia sẻ trong nhóm bàn - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả - Chia sẻ trước lớp - GV chốt, chiếu đáp án. - Nhận xét bài của bạn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Trò chơi “ONG TÌM SỐ” - 2 -3 HS đọc. - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách - HS thảo luận nhóm 2 chơi, luật chơi. - Cách chơi: GV đặt sẵn 12 thẻ từ ghi - 2 Nhóm lên thi tiếp sức các số 3, 5 , 7 lên bảng. GV nêu yêu cầu và HS của 2 đội chơi được gọi sẽ lên chọn thẻ ghép tạo thành các số đính lên bảng. - GV cho HS thảo luận nhóm ba . - Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 4. Củng cố - HS nhắc lại nội dung - Tổng kết nội dung bài. - Lắng nghe - Về ôn tập, CB bài sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .............................................................................................................................. _____________________________________ Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024-2025 Chiều Toán Tiết 3: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Biết làm quen với ước lượng theo nhóm chục, ôn tập, củng cố về phân tích số. Ôn lại bảng số từ 1 đến 100. - Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học (NL giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học). - Phát triển phẩm chất chăm chỉ (chăm học). Đồng thời giáo dục cho HS tình yêu với Toán học. II. Đồ dùng dạy học - GV: Bộ đồ dùng Toán học 2, viên bi bài 1, miếng bìa A – tím, B – đỏ, C – xanh, D – vàng - HS: vở ghi, sgk, dụng cụ học tập. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động - HS chơi trò chơi Ai nhanh - Ai đúng - GV và HS nhận xét, tuyên dương. - 1 HS điều khiển; 3 bạn lần lượt thi - GV dẫn dắt vào bài mới. đọc viết số lên bảng. HS khác cổ vũ. + HS 1: 57, 96, 99 + HS 2: 42, 44, 46 + HS 3: 55, 64, 42 2.Thực hành Bài 1. (Trang 8) - HS làm việc nhóm ; quan sát rồi thử - GV gợi ý cách đếm viên bi: đếm ước lượng sau đó đếm chính xác số từng viên, đếm theo chục (10 viên) viên bi; trình bày kết quả vào bảng nhóm, chia sẻ trước lớp. - GV đánh giá khen - 2 - 3 HS báo cáo KQ. (Ước lượng 35 viên, đếm được 38 viên) Bài tập 2. (Trang 9) - Cả lớp thực hiện - 2 – 3 HS thi báo cáo KQ. HS khác theo dõi, bình chọn bạn làm đúng nhất, - GV HD: từ cấu tạo số và phân tích nhanh nhất (ước lượng 40 quả, đếm lại số, HS tự viết được số có hai chữ số 42 quả). thành tổng các chục và đơn vị. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024-2025 Bài 3. (Trang 9) - HS làm việc nhóm trình bày kết quả - GV theo dõi hỗ trợ. vào bảng nhóm, chia sẻ trước lớp 45 gồm 4 chục và 5 đơn vị, viết là 45 = 40 + 5; 63 gồm 6 chục và 3 đơn vị, viết là 63 = 60 + 3 Bài 4. (Trang 9) - HS chơi trò chơi: Truy tìm tấm bìa - Tổ chức chơi trò chơi: Truy tìm tấm may mắn. bìa may mắn. a) A – tím, B – đỏ, C – xanh, D – vàng + GV nêu luật chơi: (Luật chơi: Lấy - 2 đội thi (4HS/1 đội). miếng bìa A, B, C, D có ghi sẵn số sau đó lập miếng bìa đó vào ô thích hợp (theo các màu ở mỗi ô trống tương ứng.) - GV nhận xét tuyên dương. b) Tìm số lớn ở mỗi miếng bìa A, B, C, - GV HD HS tìm số lớn nhất rồi viết D rồi viết các số đó theo thứ tự từ bé các số tìm được đó theo thứ tự từ bé đến lớn. đến lớn vào vở ô ly. - HS suy nghĩ làm vào vở ô ly, chia sẻ => GV chốt kết quả đúng. cùng bạn, chia sẻ trước lớp. * GV mở rộng: HS vận dụng tìm số nào có hai chữ số giống nhau, số lớn nhất, số bé nhất, số lớn nhất có một chữ số, số bé nhất có một chữ số. 3. Củng cố - HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ. - GV đánh giá kết quả của HS - Xem lại bài, chuẩn bị bài sau. - Nhắc HS về nhà chuẩn bị bài sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .............................................................................................................................. ____________________________ Ôn Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - HS ôn gọi tên các vật trong lớp, tìm 3 - 5 từ ngữ chỉ hoạt động gắn với các vật trong lớp và đặt 1 câu nói về việc em làm ở nhà Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024-2025 - Phát triển năng lực tự học, giao tiếp - hợp tác, chia sẻ với bạn - Bồi dưỡng tình cảm yêu thương, kính trọng đối với ông bà và người thân trong gia đình; thêm yêu quý gia đình. II. Đồ dùng dạy học - GV: SGK, nội dung bài tập. - HS: SGK; nháp, vở ô ly. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động học của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động - HS hát bài Lớp chúng mình đoàn kết - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá BT1.Tìm và gọi tên các vật trong lớp. - HS đọc bài, nêu yêu cầu - HD HS nắm vững yêu cầu của bài - HS làm việc theo nhóm. tập. GV hướng dẫn HS quan sát để - HS trình bày kết quả trước lớp. tìm ra các đồ vật. Tên các vật: ghế, quạt trần, quạt điện, chổi, ti vi, bàn, bảng - GV chốt kết quả. BT2. Tìm 3 - 5 từ ngữ chỉ hoạt động gắn với các vật vừa tìm được ở bài tập 1. - GV giúp HS nắm vững yêu cầu của - HS đọc yêu cầu của bài tập bài tập. Làm mẫu (nếu cần). - HS làm việc theo nhóm. - HS trình bày kết quả trước lớp. - GV nhận xét. VD: quạt máy – làm mát; chổi – quét - GV thống nhất kết quả nhà; ghế – ngồi; ... 3. Thực hành: - GV giúp HS nắm vững yêu cầu của BT3. Đặt một câu nói về việc em làm ở bài tập. trường và ở nhà. - Y/c HS vận dụng viết 1 – 2 câu em - HS đọc yêu cầu của bài tập thích vào vở - HS (cá nhân) làm bài tập. - GV lưu ý HS những điểm cần chú - 3- 4 HS thi nói câu trước lớp. HS khác ý khi đặt câu. góp ý, bình chọn bạn đặt câu đúng và hay nhất - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, - HS viết vào vở ô ly. khen ngợi, biểu dương HS. 4. Vận dụng: - GV nhắc HS Về nhà em hãy tự liệt kê những việc mà em đã làm ở nhà. _____________________________ Kĩ năng sống POKI _____________________________ Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024-2025 Thứ Tư, ngày 11 tháng 9 năm 2024 Sáng Tiếng Việt ĐỌC: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI? (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng, trôi chảy toàn bài thơ. Biết ngắt đúng nhịp thơ, nhấn giọng phù hợp. Học thuộc lòng 2 khổ thơ em thích. Đọc hiểu nội dung bài: cần phải biết quý trọng thời gian, yêu lao động; nếu để nó trôi qua sẽ không lấy lại được. Qua hoạt động luyện tập theo văn bản đọc: HS hiểu rõ hơn về ý nghĩa bài đọc. Hình thành kiến thức, rèn kĩ năng sử dụng nói từ chỉ người, sự vật. - Phát triển năng lực tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. Phát triển năng lực ngôn ngữ: Biết chia sẻ những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc có liên quan đến bài thơ. Luyện tập nói đúng từ chỉ người, sự vật. Phát triển năng lực văn học: Bày tỏ yêu thích đối với 1 số từ ngữ, hình ảnh đẹp của bài thơ. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ (yêu lao động, chăm chỉ học hành). II. Đồ dùng dạy học - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động - HS đọc bài Tôi là học sinh lớp 2 và - GV nêu yêu cầu: Kể lại những TLCH: Nêu những thay đổi khi bạn ấy lên việc em đã làm ngày hôm qua? lớp 2? - GV kết nối vào bài mới. - Một số HS kể 2. Khám phá HĐ1. Đọc văn bản - HS nghe GV đọc mẫu bài thơ và đọc + GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: thầm theo lịch cũ, nụ hồng, tỏa, hạt lúa, chín - HS đọc nối tiếp các khổ thơ (2 lần) vàng, gặt hái, vẫn còn, - HS luyện đọc từ khó + Giải thích: vở hồng (Vở hồng - HS hiểu nghĩa từ. (Có thể đặt 1 câu có từ không phải là vở màu hồng mà là vở hồng) quyển vở ghi nhiều lời nhận xét - HS luyện đọc nối tiếp từng khổ thơ trong hay, nhiều thành tích tốt) nhóm. - GV nhận xét, đánh giá. - 2 - 3 nhóm thi đọc Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024-2025 - 1 – 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ. HĐ2. Trả lời câu hỏi Câu 1. Bạn nhỏ đã hỏi bố điều gì? - 1 HS đọc to câu hỏi. - HS đọc nhẩm lại khổ thơ 1 - GV và HS chốt đáp án đúng - 1 - 2 HS trả lời. HS khác góp ý, bổ sung (Ngày hôm qua đâu rồi?) Câu 2: Theo lời bố, ngày hôm qua như thế nào? - HS đọc nhẩm lại khổ thơ 2,3,4, sau đó - GV và HS chốt đáp án đúng. thảo luận viết ra nháp (Theo lời bố, ngày hôm qua ở lại trong hạt lúa mẹ trồng, trên cành - Đại diện 1 - 2 nhóm trả lời. HS khác góp hoa trong vườn, nụ hồng lớn thêm ý, bổ sung mãi, đợi đến ngày toả hương, trong Câu 3: Trong khổ thơ cuối, bố đã dặn vở hồng của em) bạn nhỏ làm gì để “Ngày qua vẫn còn?” - HS làm Bài tập 1 VBT – Tr5. - HS nêu đáp án Bài tập 1 VBT – Tr5. HS - GV chốt đáp án đúng của BT và khác góp ý, bổ sung đó cũng là câu trả lời cho Câu 3 * HS học thuộc lòng khổ thơ bất kì. (Con học hành chăm chỉ) * Liên hệ - Tổ chức cho HS thi đọc HTL - 2-3 HS đọc lại cả bài. HS khác đọc trước lớp cả 2 khổ thơ thầm theo - HS chia sẻ ý kiến cá nhân + Em rất quý trọng thời gian, em sẽ dành - GV hỏi: Bài thơ “Ngày hôm qua nhiều thời gian để học tập, giúp đỡ bố đâu rồi?” đã giúp em nhận ra điều mẹ gì về thời gian? + Thời gian là vàng là bạc - GV chốt đồng thời nêu ý nghĩa của bài đọc. (Cần phải biết quý HĐ3. Luyện đọc lại trọng thời gian). - HS nghe, đọc thầm - HS lần lượt đọc. 3. Luyện tập theo văn bản đọc Câu 1. Dựa vào tranh minh hoạ bài đọc, tìm từ ngữ chỉ người, chỉ vật. (VBTTV – Tr.5) - HS làm việc nhóm và làm vào VBT TV Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024-2025 =>Từ ngữ chỉ người: mẹ, con, bạn nhỏ. - GV giúp HS nắm vững yêu cầu => Từ ngữ chỉ vật: tờ lịch, lúa, sách vở, của bài tập. GV phân tích mẫu, bông hồng,...) hướng dẫn HS cách làm. - GV nhận xét, chốt kq đúng Câu 2. Đặt 2 câu với từ ngữ tìm được ở bài tập 1 - HS làm bài - Y/c HS chọn 2 từ ngữ ở trên và - 1 HS trình bày. HS khác góp ý. đặt câu với mỗi từ ngữ được chọn. (VD: Hoa hồng tỏa hương dịu ngọt./ - GV phân tích mẫu để giúp HS Bạn nhỏ học tập chăm chỉ.) biết cách làm. - GV nhận xét, chốt kq đúng 4. Củng cố - HS nếu cảm nhận tiết học - Câu chuyện này muốn nói với - Lắng nghe chúng ta điều gì? - Về luyện đọc, chuẩn bị bài sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ............................................................................................................................. ________________________________________________________________ Thứ Năm, ngày 12 tháng 9 năm 2024 Sáng Toán TIẾT 4: TIA SỐ. SỐ LIỀN TRƯỚC, SỐ LIỀN SAU I. Yêu cầu cần đạt - HS biết thế nào là tia số và viết được số thích hợp trên tia sổ. Nhận biết được số liền trước, số liền sau của một số. - Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học (NL giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học). - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, cẩn thận, tỉ mỉ trong học tập. II. Đồ dùng dạy học - GV: Máy tính, bảng thông minh kết nối mạng Internet, phiếu bài 3. - HS: SGK, VBT, vở ô ly III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động - HS chơi trò chơi “Truyền điện” - Tổ chức cho HS chơi Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024-2025 - Luật chơi: HS thi đọc nối tiếp các số - GV đánh giá, biểu dương từ 79 đến 100. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS tự điều khiển hoạt động khởi động - HS lắng nghe 2. Khám phá - GV đưa bức tranh trên bảng thông - HS quan sát tranh. minh. - HS lắng nghe tình huống vừa quan - GV nêu tình huống: Trên cây có các sát tranh và thảo luận nhóm 2 đưa ra quả táo ở các vị trí khác nhau, mỗi quả các cách giải quyết giúp bạn. táo ghi một trong các số 7, 0, 1, 6, 3, 2, - HS cùng GV nhận xét các cách giải 10, 4, 5, 8, 9. Làm thế nào để sắp xếp quyết tình huống của các nhóm. các số đó theo thứ tự từ bé đến lớn. - HS quan sát tia số, lắng nghe HD - GV: Rô-bốt đã sắp xếp được các số theo thứ tự từ bé đến lớn như hình sau và cho biết đó là tia số. - HS trả lời: - GV đặt câu hỏi vận dụng: + Số 1 lớn hơn số 0. + Số 1 lớn hơn số nào? + Những số bé hơn 5 là:0; 1; 2; 3; 4 .. + Những sổ nào bé hơn 5, những số nào lớn hơn 5? + Lớn hơn 3 vừa bé hơn 6 là 4; 5 + Những sổ nào vừa lớn hơn 3 vừa bé hơn 6?..” - HS quan sát tia số để nhận biết số liền => GV giới thiệu: tia số, những số đứng trước (4), liền sau (6) của số(5) trước và đứng sau của 1 số gọi là số liền trước và số liền sau. Dự kiến: Nếu HS lẫn giữa số liền trước với số liền sau. GV gợi ý chỉ trực tiếp vào tia số để HS nắm được. - GV cho HS tự nêu được số liền trước, số liền sau của 5 trên tia số. GV lưu ý: “Thêm 1 đơn vị vào một số ta được số liền sau của số đó, bớt 1 đơn vị ở một số ta được số liền trước của số đó. - Nhận xét, tuyên dương. 3. Thực hành Bài 1. (Trang 11) - HS đọc và xác định yêu cầu bài. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024-2025 - HS nêu các số cần viết vào các dấu - GV HD mẫu: Để tìm số liền sau, ta “?’. cộng thêm 1 vào số đó. - HS làm bài vào VBT. - 2 HS trả lời + Ở câu a ứng với số số 0 còn ở câu b, - GV hỏi: vạch đầu tiên ở câu a và b có số 10 ứng với vạch không phải là vạch gì khác nhau? đầu tiên nên có “một phần tia số thừa ra” ở bên trái số 10. + được củng cố thứ tự các số từ 0 đến - Vậy qua bài 1, em đã biết được gì? 20 (trên hình ảnh tia số). - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. Bài 2. (Trang 11) - HS đọc và xác định yêu cầu bài. - GV hỏi: Muốn nối đúng em làm thế + Phải quan sát tranh và chọn số hoặc nào? phép tính trên quả bóng thích hợp với - GV nêu số, phép tính và gọi HS lên số trên tia số nối đúng. đánh dấu vào số trên tia số tương ứng + Tính kết quả phép tính rồi mới nối bằng phấn màu. với số trên tia số. - HS thảo luận nhóm đôi làm nhanh ra phiếu. - 6 HS lần lượt lên bảng nối kết quả - GV thống nhất kết quả. đúng. - HS khác góp ý. - GV mở rộng: Tìm số bé nhất và lớn - HS lắng nghe. nhất trên tia số đó. Bài 3: (Trang 11) Đ, S? (Vở ô ly) - HS đọc và xác định yêu cầu bài. - GV quan sát, hỗ trợ. - HS dựa vào hình ảnh tia số ở bài 2, - GV chiếu đáp án chuẩn. trả lời các câu đúng, sai của bài. - GV mở rộng: - HS viết vào vở ô ly. (Dãy 1: a, b; + GV cho biết thêm: “Số 0 không có số Dãy 2: b,c; Dãy 3: e, g) liền trước mà chỉ có số liền sau là 1”. - 3 HS báo cáo kq. HS khác góp ý + Muốn tìm số liền trước làm thế nào ? + Muốn tìm số liền sau của một số ta - HS trả lời làm thế nào ?. 4. Củng cố - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS nêu. - HS ghi nhớ nhiệm vụ - Hôm nay em học bài gì? Trường Tiểu học Võ Thị Sáu
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_tuan_1_nam_hoc_2024_2025_nguyen_bich_p.pdf

