Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 1 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hồng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 1 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 1 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hồng
Tuần 1 Thứ Hai ngày 21 tháng 9 năm 2020 TOÁN Ôn tập các số đến 100 I.Mục tiêu: - Biết đếm,đọc,viết các số đến 100. - Nhận biết được các số có một chữ số, số có hai chữ số,số lớn nhất,số bé nhát ,số lớn nhất,bé nhất có hai chữ số,có một chữ số, số liền trước, số liền sau của một số. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ kẻ ô vuông (BT2 SGK) II. Hoạt động dạy - học:(30’) 1.Khởi động: Lớp phó học tập lên tổ chức cho các bạn chơi trò chơi viết nhanh các số có một chữ số vào bảng con. 2. Luyện tập Bài 1: (Hoạt động cặp đôi) Củng cố về số có 1 chữ số. a. HS nêu các số có một chữ số 0, 1 9. - 2HS đọc xuôi, ngược từ 0 9 và 9 0. b. Viết các số bé nhất có một chữ số (0) c. Viết số lớn nhất có một chữ số, số bé nhất có một chữ số. Bài 2: (Hoạt động cặp đôi) Củng cố về số có 2 chữ số. a. HS tự làm. b. GV kẻ sẵn và gọi HS lên viết tiếp các số thích hợp vào dòng kẻ sau đó đọc theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại. c. Hướng dẫn HS tự làm bài: GV cùng HS chữa bài. Bài 3: (Hoạt động cỏ nhân) Củng cố về số liền trước , số liền sau. Bước 1: GV kẻ bảng. 3 ô liền nhau rồi viết số 34. sau đó gọi HS viết số liền trước và số liền sau số 34, và gọi vai HS nêu. “Số liền trước của 34 là 33 hoặc 33 là số liền trước của số 34.” 34 Bước 2:HS tự làm các bài tập vào vở . Bước 3: Chia sẻ với bạn bên cạnh. Bước 4: Cả lớp cùng nhận xét. 3. Củng cố (5’) Trò chơi “Nêu nhanh số liền sau , số liền trước của một số”. - GV hướng dẫn cách chơi và nêu luật chơi. - HS chơi, GV c ùng HS nhận xét. 4. Hướng dẫn học ở nhà. - Về nhà nêu lại các số có một chữ số, số lớn nhất, số bé nhất. TẬP ĐỌC Có công mài sắt, có ngày nên kim I. Mục tiêu: - Đọc đúng,rõ ràng toàn bài 1. Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ. -Hiểu lời khuyên từ câu chuyện: Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại mới thành công, trả lời được các câu hỏi ở sgk. -Giáo dục các kĩ năng sống: +Kĩ năng tự nhận thức về bản thân, hiểu về mình, biết tự đánh giá ưu khuyết đIểm của mình để tự điều chỉnh. +Kĩ năng biết lắng nghe tích cực. +Kĩ năng đặt mục tiêu, biết đặt ra mục tiêu và lập kế hoạch thực hiện. II. Đồ dùng dạy-học: - Tranh SGK minh hoạ bài đọc. III. Hoạt động dạy - học: Tiết 1 A. Mở đầu: - Giới thiệu 8 chủ điểm HS đọc (5’) B. Dạy học bài mới: 1. Giới thiệu bài: (3’) - GV nêu yêu cầu HS quan sát tranh SGK và trả lời trong tranh vẽ ai? - Họ đang làm gì? từ đó GV giới thiệu và ghi mục bài. 2. Luyện đọc đoạn 1,2: (17’) a. GV đọc mẫu: 2.HĐ1: Luyện đọc.35’(Hoạt động cả lớp) - GV đọc mẫu. HS chỉ tay vào sách đọc thầm theo. a) Đọc câu - HS đọc nối tiếp nhau từng câu trong mỗi đoạn. - GV uốn nắn tư thế đọc, đọc đúng cho cỏc em. b)Đọc đoạn trước lớp: .Hướng dẫn cách ngắt giọng , nhấn giọng một số cõu dài Gọi học sinh đọc chú giải ở sgk (Hoạt động nhóm 2). (Một bạn đọc từ ngữ-1 bạn đọc lời giải nghĩa sau đó đổi vai) c) Đọc đoạn trong nhóm (Hoạt động nhóm) - HS luận phiên nhau đọc theo nhóm (2 người) nghe và nhận xét góp ý. d).Cỏc nhúm thi đọc, nhận xét. -Các nhóm thi đọc đồng thanh, cá nhân. -GV cùng HS nhận xét. e)Đọc đồng thanh cả bài. Tiết 2 3HĐ2. Hướng dẫn tìm hiểu bài 20’(Hoạt động nhóm) Bước 1:HS đọc thầm bài và trả lời câu hỏi. ? Lúc đầu cậu bé học hành như thế nào? (Mỗi khi cầm sách cậu chỉ đọc được một vài dòng là bỏ đi chơi, viết được nắn nót mấy chữ đầu rồi nguệch ngoạc cho xong chuyện). ? Cậu bé thấy bà cụ đang làm gì? (bà cụ đang cầm thỏi sắt mải miết vào tảng đá). ? Bà cụ mài thỏi sắt vào tảng đá để làm gì? (Để làm thành một cái kim khâu). ?Bà cụ giảng giải như thế nào? ?Đến lúc này cậu bé có tin lời bà cụ không ? Chi tiết nào chứng tỏ điều đó? ?Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì? Bước 2: Hs trỡnh bày cõu trả lời trước lớp. 4HĐ3.Luyện đọc lại toàn bài (10’) -GV chia lớp thành nhóm (3 em) đọc theo phân vai -HS từng nhóm thi nhau đọc -GV cùng SH nhận xét. 5.HĐ 4 Củng cố (5’) ?Em thích nhân vật nào trong truyện? -GV nhận xét giờ học. 4. Hướng dẫn học ở nhà. - Về nhà đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe và tập kể cõu chuyện này _________________________________ GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG Kĩ năng tự tin I.Mục tiêu: GD học sinh có : kĩ năng mạnh dạn , tự tin trước tập thể . II- Chuẩn bị đồ dùng dạy học: BT thực hành kĩ năng sống . III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu: 1 . Giới thiệu bài: Gv nêu nội dung yêu cầu tiết học . 2’ 2. Nội dung : 30’ Hoạt động 1 :Bài tập 1 : Theo em , các bạn trong mỗi tình huống dưới đây đó tỏ ra tự tin chưa ? Vỡ sao ?. +Nội dung tình huống 1 : Thầy giáo hỏi : em nào có thể hướng dẫn các bạn cách chơi trò chơi này . Một số hs xung phong hướng dẫn các bạn chơi . Cách thực hiện : -Gv yêu cầu hs quan sát tranh , thảo luận nhóm hai đưa ra ý kiến . -Gv gọi đại diện nhóm trỡnh bày . -Gv nhận xét , kết luận . +Nội dung tình huống 2 : Một người khách lạ hỏi tên các bạn nhỏ . Các bạn nhỏ ngượng ngùng xấu hổ + Nội dung tình huống 3 : 1 Hs điều khiển các bạn tập thể dục trong giờ ra chơi . + Nội dung tỡnh huống 4 : 1 hs lên điều khiển chương trình văn nghệ và gọi hs khác lên hát nhưng hs đó từ chối không lên hát . Cách thực hiện nh nội dung tranh 1 . -Liên hệ : Em thấy lớp ta những bạn nào đó có kĩ năng tự tin trước tập thể ? -Hs nối tiếp nêu ý kiến . Gv theo dõi , nhận xét , tuyên dương hs có kĩ năng tự tin Hoạt động 2 : Tổ chức trò chơi - Gv tổ chức cho hs 1 trò chơi hs yêu thích - Gv yêu cầu hs thay nhau làm người quản trũ . - Tuyên dương hs mạnh dạn tự tin trước tập thể . 3, Củng cố: Nhận xét chung giờ học 4.Hướng dẫn học ở nhà: Nhắc nhở HS luôn thể hiện tự tin trước mọi tình huống . _________________________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện đọc: Có công mài sắt, có ngày nên kim I.Mục tiờu: -Rèn kĩ năng đọc trơn từng câu và từ đó ghép các câu lại thành đoạn đối với HS hoàn thành và chưa hoàn thành. -Rèn kĩ năng lưu loát đối với HS năng khiếu. II.Hoạt động dạy học : 1.Giới thiệu bài (2p) 2.Hướng HS đọc bài:(28p) -GV cho HS mở SGK bài Có công mài sắt, có ngày nên kim. -HS đọc từng câu :HS chưa hoàn thành đọc -Em Hải, Bảo Yến , đọc cá nhân .GV cùng HS nhận xét -HS đọc từng đoạn trong bài : -HS khác đọc.GV và HS nhận xét -HS đọc toàn bài. -GV nhận xét . -HS thi đọc đoạn . -3 HS đọc -HS nhận xét và chọn bạn đọc hay nhất 1.Hướng dẫn học ở nhà:(2’): - Về nhà luyện đọc thêm và tập kể lại câu chuyện. TỰ HỌC Ôn luyện kiến thức I . Mục tiờu - Học sinh làm các bài tập buổi sáng chưa hoàn thành. - Tự luyện tập phần kiến thức, kĩ năng chưa tốt. II. Hoạt động dạy học Khởi động: -Tổ chức cho học sinh 1 trò chơi. -GV nêu mục tiêu giờ học. A.Chuẩn bị - GV yêu cầu HS tự kiểm tra xem mình chưa hoàn bài nào? môn nào ? - GV theo dõi và định hướng cho học sinh hoạt động : Luyện viết, luyện đọc. B.Hoạt động thực hành - Học sinh tự hoàn thành bài tập của mình.GV theo dừi giúp đỡ học sinh yếu. -Nhóm trưởng kiểm tra. -Báo cáo kết quả với giáo viên. -GV kiểm tra, nhận xét kết quả giờ học C.Hướng dẫn học ở nhà: Tiếp tục làm các bài tập chưa hoàn thành. _________________________________ Thứ Ba ngày 22 tháng 9 năm 2020 KỂ CHUYỆN Có công mài sắt có ngày nên kim I.Mục tiêu : -Dựa theo tranh và gợi ý dưới mỗi tranh kể lại được từng đoạn câu chuyện. II.Đồ dùng: -Tranh minh hoạ ở sách giáo khoa III.Hoạt động dạy học : 1. Giới thiệu các tiết kể chuyện ở lớp 2 2. Giới thiệu bài :(2’) a. Bài mới: b.Hướng dẫn kể chuyện (25’) *Kể từng đoạn theo tranh Bước 1:GV kể mẵu, 1 HS đọc lại yêu cầu của bài. - Bước 2: Kể chuyện trong nhóm: +HS quan sát tranh SGK đọc thầm lời gợi ý từng tranh +HS tiếp nối nhau kể lại từng đoạn câu chuyện Bước 3: Cỏc nhúm thi kể chuyện trước lớp +HS kể chuyện trước lớp. Về nội dung, cách thể hiện -Một số HS kể 1 đoạn , em khác kể nối tiếp. -Các nhóm kể chuyện theo phân vai. GV nhận cựng HS nhận xét sau mỗi lần HS kể. 3.Củng cố:(5’) -Qua cõu chuyện em rỳt ra cho mỡnh bài học gì? -Cho một số học sinh nhắc lại. -GV nhận xét giờ học 4. Hướng dẫn học ở nhà. -Về nhà kể cho mọi người nghe CHÍNH TẢ (Nghe viết) Có công mài sát có ngày nên kim I.Mục tiêu: -Nghe viết đúng một đoạn trích của truyện “Có công mài sắt có ngày nên kim”. -Làm được các bài tập 2,3,4. II.Hoạt động dạy học : A. Giới thiệu bài: 1Bài mới: 2.Hướng dẫn viết -GV đọc bài viết, HS theo dõi -2 HS đọc lại bài chép. ? Đoạn này viết từ bài nào?(Có công mài sắt có ngày nên kim) ? Đoạn viết này là lời cuả ai nói với ai? ? Bà cụ nói gì? ? Bà cụ đã giảng giải cho cậu bé hiểu ra điều gì? ? Đoạn viết này có mấy câu? (2 câu) ? Cuối mỗi câu có dấu gì?( dấu chấm) ? Những chữ nào trong bài được viết hoa? ? Chữ đầu đoạn được viết như thé nào? -HS trả lời -HS viết bảng con: mài , sắt,ngày. -GV nhận xét, sửa sai. -HS viết bài vào vở,GV theo giỏi. -GV chấm bài. 3.Hướng dânHS làm bài tập:(7’) Bài 2;- HS đọc yêu cầu:Điền vào chỗ trống c hay k? ..im khâu, ...ậu bé, ...iên nhẫn, bà c....̣ -HS trả lời miệng, GV nhận xét: kim khâu, cậu bé, kiên nhẫn, bà cụ Bài: Viết vào vở những chữ cái còn thiếu vào bảng sau Số thứ tự Chữ cái Tên chữ cái 1 a a 2 á 3 ớ 4 bê -HS làm vào vở, GV và lớp chữa bài. 4.Củng cố dặn dò: (2p) -GV tuyên dương những HS viết chữ đẹp và nhắc nhở những HS viết chưa đẹp -Về nhớ luyện viết thêm. ______________________________________ Thứ Tư ngày 23 tháng 9 năm 2020 TẬP ĐỌC Tự thuật I. Mục tiờu: - Đọc đúng và rừ ràng toàn bài; biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các dòng, giữa phần yêu cầu và phần ttrả lời ở mỗi dũng. - Nắm được những thông tin chính về bạn HS trong bài. Bước đầu có khái niệm về một bản tự thuật (lí lịch) .Trả lời được các câu hỏi trong SGK. II. Đồ dùng dạy-học: - Bảng phụ ghi sẵn câu dài. III. Hoạt động dạy - học: A. Bài cũ:(5’) (HĐ cặp đôi) - Tiết trước ta học bài gì? - HS kiểm tra bạn đọc đoạn1 trong bài Có công mài sắt có ngày nên kim - HS nhận xét bạn đọc. B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: (2’) 2. Luyện đọc (17’) a. GV đọc mẫu: b. GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ + Đọc từng câu: (HĐ cá nhân) - HS đọc nối tiếp nhau từng câu trong mỗi đoạn. - GV uốn nắn tư thế đọc, đọc đúng cho các em. - GV ghi bảng : tự thuật, quê quán, nơi ở hiện nay. - HS đọc từ khó. + Đọc từng đoạn trước lớp: - GV chia bài thành 2 đoạn: Đoạn 1: Từ đầu cho đến quê quán; Đoạn 2: Quê quán đến hết - GV treo bảng phụ và hướng dẫn cách đọc. .Họ tên // Bùi Thanh Hà . // .Nam, nữ // nữ - GV hướng dẫn ngắt nghỉ đúng chỗ. - HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn trong bài. - GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ mới. + Đọc từng đoạn trong nhóm.(HĐ nhóm) - Các nhóm (2 người) luôn phiên nhau đọc. + Thi đọc giữa các nhóm. + GV cựng HS cỏc nhúm nhận xét. 3. Hướng dẫn tìm hiểu bài:(10’) - HS đọc thầm câu hỏi, thảo luận cặp và trả lời câu hỏi. ? Em biết gì về bạn Thanh Hà ? Nhờ đâu mà em biết về bạn Thanh Hà như vậy (nhờ bản tự thuật) ? Hãy cho biết họ và tên em. - HS thực hành từng cặp một - Một số HS lên bảng trình bày. 4.Luyện đọc lại bài (10’) -3 HS đọc lại bài. - GV cùng HS nhận xét. 7.Củng cố,dặn dò: (2’) - GV nhận xét giờ học. -Về nhà xem bài sau. _________________________________ LUYỆN TỪ VÀ CÂU Từ và câu I.Mục tiờu: - Bước đầu làm quen khái niệm từ và câu thông qua cỏc BT thực hành. - Biết tìm các từ liên quan đến hoạt động học tập(BT1, BT2); viết được một câu nói về nội dung mỗi tranh (BT3). II.Đồ dùng: - Bảng phụ chép sẵn bài tập 2. III.Hoạt động dạy học: A.Mở đầu: (5’) - Giới thiệu môn học B.Bài mới : (28’) 1.Giới thiệu : Tiết học hôm nay ta học bài đầu tiên của phân môn Luyện từ và câu và bài học hôm nay ta học về Từ và câu. 2. Hướng dẫn HS làm bài tập: Bài tập 1: (miệng).(HĐ cặp đôi) - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn HS nắm yêu cầu bài tập: 8 bức tranh trong SGK vẽ về người, vật hoặc việc làm mỗi bức tranh có một số thứ tự: Em hóy chỉ tay vào cỏc số thứ tự ấy và đọc lên. Số 1: Trường. - HS làm việc theo cặp. - Một số cặp nêu kết quả - GV ghi bảng lời giải đúng: 1.Trường; 2. học sinh; 3. chạy; 4.cô giáo; 5. hoa hồng; 6. nhà; 7. xe đạp; 8. múa. Bài tập 2: (HĐ nhóm) Thảo luận theo nhúm. - GV treo bảng phụ HS đọc yêu cầu và mẫu: Tìm các từ Chỉ đồ dùng học tập Chỉ hoạt động của học Chỉ tớnh nết của học sinh sinh M:bỳt đọc chăm chỉ - GV phát phiếu cho các nhóm và yêu cầu HS làm. - GV theo dõi và gợi ý. - Đại diện các nhóm trình bày. - Lớp cựng GV nhận xét. Bài tập 3: Viết. (HĐ cá nhân) -2HS đọc yêu cầu và câu mẫu: Hãy viết một câu về người hoặc vật trong mỗi tranh sau: -HS nhìn vào tranh ở SGK và viết bài vào vở rồi đọc bài làm của mình. Ví dụ: Tranh 1: Huệ cùng các bạn đang dạo chơi công viên. Tranh 2: Huệ đang ngắm nhìn những khóm hoa hồng. - GV nói : Tên của vật, việc được gọi là từ. Ta dùng từ đặt thành câu để trình bày một sự việc. C.Củng cố, dặn dò: (3’) - Nhận xét giờ học. -Về ôn lại bảng chữ cái gồm 9 chữ cái đó học. ______________________________ TOÁN Số hạng – tổng I.Mục tiêu : - Biết số hạng ; tổng. - Biết thực hiện phép cộng có hai chữ số không nhớ trong phạm vi 100. - Biết giải bài toán có lời văn bằng một phép cộng. - HS cả lớp làm bài 1,2,3. II.Hoạt động dạy học: 1.Bài cũ: (5’) (HĐ cả lớp) - HS viết bảng con các số : 42, 39, 84 theo thứ tự từ lớn đến bé và từ bé đến lớn. - GV cùng HS nhận xét. 2.Bài mới :(28’) a.Giới thiệu số hạng và tổng - GV ghi bảng phép tính: 35 + 24 = 59 -HS đọc - GV nói: Trong phép cộng 35, 24 được gọi là số hạng, 59 được gọi là tổng. - GV hỏi: ? 35 gọi là gì trong phép cộng 35 + 24 = 59 (số hạng). ? 24 gọi là gì trong phép cộng 35 + 24 = 59 (số hạng). ? 59 gọi là gì trong phép cộng 35 + 24 = 59 (Tổng). ? Số hạng là gì (Số hạng là thành phần của phép cộng). ? Tổng là gì (Tổng là kết quả của phép cộng). 35 + 24 59 35 Số hạng 24 Số hạng 59 Tổng - GV ghi phép tính : 63+ 15 = 78, HS nêu thành phần của phép cộng - GV nhận xét và kết luận. b.Thực hành: Bài 1: (HĐ cá nhân) - Cho học sinh đọc yêu cầu bài. Viết số thích hợp vào ô trống ( theo mẫu). - HS nêu cách làm và trả lời. - GV cùng cả lớp nhận xét. Bài 2: (HĐ cá nhân) Đặt tính rồi tính (theo mẫu). - GV hướng dẫn HS đặt tính rồi tính. - GV làm mẫu và giải thớch : 42 và 36 . -HS làm bảng con 2 phép tính đầu, lại làm vào vở. -1HS lên bảng làm,+ lớp cùng GV nhận xét. Bài 3: (HĐ cá nhân, nhóm) - Cho học sinh đọc yêu cầu bài. HS đọc thầm và nêu tóm tắt và giải vào vở. ? Bài toánn cho biết gì (Buổi sáng bán được 12 xe đạp, buổi chiều bán được 20 xe đạp). ? Bài toán hỏi gì (Hỏi cả hai buổi bán được bao nhiêu xe đạp?) Túm tắt : Bài giải: Buổi sáng bán: 12 xe đạp Cả hai buổi cửa hàng bán số xe đạp là: Buổi chiều : 20 xe đạp 12 + 20 = 32 (xe đạp) Cả hai buổi bán: .... xe đạp? Đáp số : 32 xe đạp -1HS lên bảng làm, Lớp cùng HS nhận xét về lời giải, phép tính và đáp số. - HS chia sẻ bài trong nhóm. - GV nhận xét bài. 3.Củng cố, dặn dũ: (5’) -HS nêu lại nội dung vừa học. - GV nhận xét giờ học -Về nhà làm bài. ____________________________________ TỰ NHIẾN XÃ HỘI Cơ quan vận động I.Mục tiêu: - Nhận ra cơ quan vận động gồm có bộ xương và hệ cơ. - Nhận ra sự phối hợp của cơ và xương trong các cử động của cơ thể. - HS năng khiếu nêu được ví dụ sự phối hợp cử động của cơ và xương. - Nêu tên và chỉ được vị trí các bộ phận chính của cơ quan vận động trên tranh vẽ. II.Đồ dùng: Tranh SGK III.Hoạt động dạy-học: Khởi động: - Cho lớp hát bài: Con cụng hay mỳa 2.Bài mới : 1.Giới thiệu bài : Nhờ đâu mà các em có thể múa, nhún chân.... Chúng ta tìm hiểu qua bài Cơ quan vận động. Hoạt động1: Làm một số cử động. Bước 1: Đưa ra các tỡnh huống xuất phát và nêu vấn đề - Cỏc em hãy thực hiện một số động tác như giơ tay, quay cổ, nghiêng đầu, nhún chân.... ? Trong các động tác các em vừa làm , bộ phận nào của cơ thể đó cử động Bước 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của học sinh : - GV yêu cầu HS nói lên các dự đoán của mỡnh thảo luận nhúm 7- Ban thư kí ghi ý kiến tổng hợp vào vở TN-XH -HS có thể dự đoán: Để thực hiện các động tác trên thỡ đầu, mỡnh, tay, chân phải cử động. *Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi nghiên cứu - GV: Từ các dự đoán của nhóm bạn các em có điều gì băn khoăn không? -HS có thể nêu câu hỏi thắc mắc - GV ghi bảng. VD: - Bạn có chắc chắn khi nhỳn chõn thỡ chân phải cử động không ? - Vì sao bạn biết khi quay cổ thì đầu và cổ phải cử động ? -Từ những thắc mắc trên HS đề xuất các phương án tìm tòi.( Đọc SGK, hỏi người lớn, quan sát tranh chỉ vị trí các xương đó trên mô hình, ) - GV định hướng cho HS thực hành và quan sát là tối ưu nhất phù hợp với thời gian trên lớp *Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi GVcho HS mở SGK trang 4 và quan sát tranh 1,2,3,4.Và làm theo một số động tác như bạn nhỏ đó làm. *Bước 5: Kết luận kiến thức - GV tổ chức cho cỏc nhúm báo cáo kết quả -Hướng dẫn HS so sánh với dự đoán ban đầu và khắc sâu kiến thức bài học. *Gv kết luận :Để thực hiện các động tác như giơ tay, quay cổ, nghiêng đầu, nhún chân.... thì đầu, mình, tay, chân phải cử động. Hoạt động 2: Nhận biết cơ quan vận động : *Bước 1: Đưa ra các tỡnh huống xuất phát và nêu vấn đề - HS nắm cổ tay, bàn tay của mình và trả lời câu hỏi ? Dưới lớp da của cơ thể có gì? - Nhờ đâu mà ngón tay , bàn tay, cánh tay... cử động được *Bước 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của học sinh : - GV yêu cầu HS nói lên các dự đoán của mình thảo luận nhóm 7- Ban thư kí ghi ý kiến tổng hợp vào vở TN-XH -HS có thể dự đoán : + Dưới lớp da của cơ thể có (xương và bắp thịt(cơ)) + Nhờ sự phối hợp hoạt động của xương và cơ mà cơ thể cử động được. *Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi nghiên cứu - GV: Từ các dự đoán của nhóm bạn các em có điều gì băn khoăn không? - HS có thể nêu câu hỏi thắc mắc- GV ghi bảng + Bạn có chắc dưới lớp da của cơ thể có (xương và bắp thịt (cơ) không ? -Từ những thắc mắc trên HS đề xuất các phương án tìm tòi.( Đọc SGK, hỏi người lớn, quan sát tranh chỉ vị trí các xương đó trên mô hình, ) - GV định hướng cho HS thực hành và quan sát là tối ưu nhất phù hợp với thời gian trên lớp *Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi - HS thực hành cử động : ngón tay, bàn tay, cánh tay... tự nắn bàn tay, cổ tay, cánh tay *Bước 5: Kết luận kiến thức -Hướng dẫn HS so sánh với dự đoán ban đầu và khắc sâu kiến thức bài học. GV kết luận: Xương và cơ là các cơ quan vận động của cơ thể. Nhờ sự phối hợp hoạt động của xương và cơ mà cơ thể cử động được. Bước 3: HS quan sát hình 5,6 chỉ và núi tên các cơ quan vận động của cơ thể - HS thực hành nêu - GV kết luận: Xương và cơ là các cơ quan vận động của cơ thể Hoạt động 3: Trò chơi “Vật tay” Mục tiêu : HS hiểu rằng hoạt động và vui chơi bổ ích sẽ giúp cho cơ quan vận động phátt triển tốt. *Hướng dẫn cách chơi : Hai em ngồi đối diện cùng tì khuỷu tay phải hoặc trái lên bàn. Hai cánh tay phải đan chéo nhau. Khi “chuẩn bị” thì hai cánh tay để sẵn sàng lên mặt bàn. Khi “bắt đầu” thì cả 2 bạn dùng sức ở tay mình để cố gắng kéo thẳng cánh tay của đối phương. Tay ai kéo thẳng được tay của bạn sẽ là người thắng cuộc. - HS chơi theo cặp . - Hai bạn đối diện cùng chơi, thi xem ai khoẻ nhất. - GV cùng HS theo dõi - GV kết luận: Trò chơi cho chúng ta thấy tay cứng và tay khoẻ là biểu hiện cơ quan vận động của bạn đó khoẻ. Muốn cơ quan vận động khoẻ chúng ta cần chăm chỉ thể dục và ham thích vận động . Hoạt động nối tiếp: - Về nhà nhớ tập thể dục thường xuyên để cơ thể khoẻ mạnh. - Xem trước bài Bộ xương Thứ Năm ngày 24 tháng 9 năm 2020 HOẠT ĐỘNGK NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Tìm hiểu truyền thống nhà trường và nội quy trường lớp I. Mục tiêu - HS nắm được nội qui của nhà trường và biết các bạn trong Sao của mình - Thực hiện đúng theo nội qui của lớp học, trường học - HS yêu thích ngôi trường mình đang học. II. Chuẩn bị - Nội qui nhà trường năm học: 2020 - 2021 - Một số câu hỏi về nội quy nhà trường - Nhạc bài hát có nội dung phù hợp III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: a. Giới thiệu: - Chủ đề, nêu tên hoạt động b. Nội dung: Hoạt động 1: Khởi động: (5 phỳt) - GV cho cả lớp hỏt bài “Mái trường mến yêu” - Cả lớp hát tập thể và vận động theo lời bài hát - GV nhận xét tuyên dương. - Nội dung bài hát này muốn nói đến ai? - Bài hát muốn nới đến thầy cô giáo, bạn bè, mái trường, hàng cây,... - Để tìm hiểu về chủ đề mái trường mến yêu ta chuyển sang hoạt động khám phá Hoạt động 2: Khám phá: (10 phỳt) - GV chia lớp thành 4 nhóm. - GV phổ biến cho HS tìm hiểu về: + Nơi nào là phòng học? + Nơi nào là thư viện? + Nơi nào là phòng họp của các thầy cô? + Nơi nào là phòng vệ sinh?... - GV cho từng HS nêu - GV bổ sung khen ngợi - GV nói khi tham gia học tập tại trường chúng ta phải thực hiện đúng nội quy của nhà trường và đúng quy định của lớp. - Cả lớp cùng khám phá nội quy của trường và quy định của lớp học - GV cho các nhóm thảo luận nội quy - Lớp trưởng đọc nội quy. Cá nhân nhóm lần lượt trả lời. - Bạn đó thực hiện tốt những điều nào trong nội quy của nhà trường. - Trong năm học này theo bạn phải thực hiện tốt những nhiệm vụ gì? - Theo bạn mỗi cá nhân và cả lớp cần phải làm gì để thực hiện tốt nội quy? - GV theo dõi bổ sung và kết luận Hoạt động 3: Trải nghiệm: (15 phỳt) - GV mở nhạc bài hỏt “Vui tới trường” - GV tổ chức trò chơi - Phổ biến luật chơi và cách chơi Nhóm1: Viết những việc nên làm để thực hiện tốt nội quy trường học. Nhóm 2: Hát các bài hát về đề tài trường em Nhóm 3: Viết những việc nên làm để giữ vệ sinh trường lớp. Nhóm 4: Nêu các hoạt động mà em đó làm ở lớp. - Lần lượt các nhóm thực hiện - Đại diện nhóm, cá nhân trình bày - GV theo dõi, nhận xét, bổ sung kịp thời những thiếu sót của HS. - GV kết luận: *Liên hệ thực tế: IV. ĐÁNH GIÁ: (5 phỳt) - GV nhận xét chung tiết học - Tuyên dương tinh thần học tập của cá nhân, nhóm. * Hướng dẫn học ở nhà: - Về nhà vẽ bức tranh về trường em. ___________________________________ Tập viết Chữ hoa A I.Mục tiêu : -Viết đúng chữ hoa A (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng : Anh (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Anh em thuận hoà(3 lần). Chữ viết rõ ràng , tương đối rõ nét, thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng. -HS NK viết đúng và đủ các dòng (tập viết ở lớp)trên trang vở Tập viết 2. II.Đồ dùng: -Mẫu chữ A III.Hoạt động dạy học : A.KHởi động : Đố nhanh HS. Đây là con chữ gì?GV đưa mẫu chữ A. ( Con chữ viết hoa). B.Bài mới : 1.Giới thiệu bài(2’): GV nêu MT tiết học. 2.Hướng dẫn viết chữ hoa :(7’) *Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét hai chữ :A -Chữ A: +Gv gắn bảng mẫu chữ A và hỏi -Độ cao của chữ hoa A? -Gồm mấy nét -?Đó là những nét nào? GV nêu cách viết : +Nét 1 đặt bút trên đường kẻ ngang 3, viết nét móc ngược trái từ dưới lên ,nghiêng về bên phải và lượn ở phía trên dừng bút ở đường kẻ 6. +Nét 2: Từ điểm dừng bút ở nét 1chuyển hướng viết , viết nét móc ngược phải dừng bút ở đường kẻ 2. +Nét 3: Lia bút lên khoảng giữa thân chữ, viết nét lượn ngang chữ từ trái sang phải. -GV viết mẫu chữ A cỡ vừa và nhắc lại cách viết. -GV viết mẫu ở bảng lớp và HS nhắc lại. *Hướng dẫn HS viết bảng con -HS viết trên không . -HS viết bảng con :A -GV nhận xét . 3.Hướng dẫn viết ứng dụng (5’) -HS đọc: Em yêu trường em. *Hướng dẫn HS nhận xét . -Những con chữ nào có độ cao 1li, 2.5li, 1,25li? -Cách đặt dấu thanh . 4.HS viết vào vở(15’) -HS viết bài,GV theo dõi và chấm bài và nhận xét. -HS viết đủ các dòng trên vở tập viết 5.Củng cố, -GV nhận xét giờ học . -Nhắc nhở HS viết còn chưa đẹp về luyện viết đẹp hơn . 6.HD học ở nhà: Các em viết bài phần ở cần tập trung kĩ thuật để viết đẹp. __________________________________ TOÁN Luyện tập I.Mục tiêu: -HS củng cố về phép cộng, trừ (không nhớ ) tính nhẩm và tính viết, tên gọi thành phần và kết quả của phép cộng. -Biết thực hiện phép cộng các số có hai chữ số không nhớ trong phạm vi 100. -Giải toán có lời văn bằng một phép cộng. II.Hoạt động dạy học: (28’) 1.Khởi động: (5’) GV đưa ra 25 + 14 = 39 HS nêu nhanh nối tiếp thành phần của phép cộng đó - GV nhận xét . 2.Bài mới: a.Giới thiệu bài: GV nêu MT tiết học. b.Thực hành: Bài 1: Tính -HS đọc yêu cầu 34 + 42 76 ?32 gọi là gì trong phép cộng trên ?42 gọi là gì trong phép cộng trên ?76 gọi là gì -HS trả lời. -GV nhận xét. Bài 2:HS nêu yêu cầu: Tính nhẩm -HS trả lời kết quả. .50 + 10 + 20 tính nhẩm là :5 chục cộng 1 chục bằng 6 chục, 6 chục cộng 2 chục bằng 8 chục, vậy 50+ 10 + 20 = 80 -HS làm từng cột .50 + 10 + 20 = 80 .50 + 30 = 80 -HS nêu nhận xét: Bài 3: Đặt tính rồi tính tổng, biết số các số hạng là 43 và 25 5 và 21 -HS nêu cách đặt và cách thực hiện: khi đặt tính hàng chục thẳng hàng chục, đơn vị thẳng đơn vị. thực hện từ phải sang trái. -GV nhắc lại -HS làm vào vở, 1 SH lên bảng làm 43 + 25 68 -GV cùng HS nhận xét. Bài 4:HS đọc bài toán và phân tích bài toán ?bài toán cho biết gì? ?Bài toán hỏi gì? ?Muốn biết số học sinh có trong thư viện ta làm phép tính gì? -HS giải vào vở, 1 HS lên làm bảng phụ Bài giải Số học đang ở trong thư viện có là: 25 + 32 = 57 (học sinh) Đáp số: 57 học sinh -HS cùng GV chữa bài -GV chấm bài và nhận xét. Bài 5: Điền số thích hợp vào ô trống(Dành cho hs năng khiếu) 32 + 4 77 ?Ta diền số nào vào ô trống để có kết quả là 77 -HS trả lời ? Vì sao lại là số 5 (Vì 2 + 5 bằng 7) 3.Củng cố:(3’) -HS nhắc lại nội dung bài học -GV nhận xét giờ học. 4.HD học ở nhà: -Về Luyện thờm bài tớnh tổng . Xem trước bài hôm sau. Chính tả (Nghe viết ) Ngày hôm qua đâu rồi? I.Mục tiêu : -HS nghe viết đúng khổ thơ cuối của bài thơ “Ngày hôm qua đâu rồi” -Trình bày đúng các khổ thơ 5 chữ (Chữ đầu dòng cách lề vở 3 ô) -Làm đúng các bài điền các chữ cái vào ô trống theo tên chữ. -Học thuộc 10 chữ cái tiếp theo. III.Đồ dùng: -Bảng phụ kẻ sẳn bài tập 2. III.Hoạt động dạy học : 1.KHởi động :(3’) -HS viết bảng con: huy hiệu, tiếng nói. - Gv nhận xét . 2.Bài mới : a.Giới thiệu bài :(2’)GV nêu MT tiết học b.Hướng dẫn nghe –viết (20’) *Hướng dẫn chuẩn bị : -GV đọc khổ thơ cuối bài thơ “Ngày hôm qua đâu rồi?”. -HS đọc bài viết ở SGK -GV nêu câu hỏi,HS trả lời. ?Khổ thơ là lời nói của ai nói với ai (Bố nói với con) ?Bố nói với con điều gì? -Hướng dẫn HS nhận xét : ?Mỗi dòng thơ có mấy chữ? (5 chữ ) ?Các con chữ đầu của mỗi dòng thơ viết thế nào ?(viết hoa ) -HS viết bảng con :ngày, vẫn, vở. -HS lấy vở ra viết . -GV hướng dẫn cách trình bày:Khi viết các lùi vào 3ô tính từ ngoài lề vào. -GV đọc, HS viết bài . -GV đọc thong thả để HS khảo bài -GV chấm bài và nhận xét . c.Hướng dẫn Hs làm bài tập :(7’) Bài 2b: Chọn chữ trong ngoặc điền vào chỗ trống (bảng , bàn): cây ..., cái ....... (thang, than): hòn ......., cái...... -HS làm vào vở -GV cùng HS nhận xét. Bài 3: (miệng) -HS xem bảng ở SGK và nêu tên chữ cái , học thuộc lòng bảng chữ cái đã học .GV chữa bài . 3.Củng cố:(2’) -GV nhận xét giờ học . 4. HD học ở nhà: GV HD thêm một số em về luyện chữ viết . Thứ Sáu ngày 25 tháng 9 năn 2020 TẬP LÀM VĂN Tự giới thiệu. Câu và bài I.Mục tiêu: 1.Rèn kĩ năng nghe và nói : -Nghe và tră lời đúng một số câu hỏi về bản thân mình. -Biết nghe và nói lại được những điều em biết về một số bạn trong lớp. 2.Rèn kĩ năng viết :Bước đầu biết kể về một mẫu chuyện theo 4 tranh SGK(đối với HSNK). -Giáo dục các kĩ năng sống: +Kĩ năng tự nhận thức về bản thân . +Kĩ năng giao tiếp cởi mở ,tự tin trong giao tiếp,biết lắng nghe tích cực ý kiến của người khác. II.Đồ dùng : Tranh minh hoạ ở SGK . III.Hoạt động dạy học : A.Mở đầu :(5’) -Giới thiệu về tiết học. 2.Bài mới: Hoạt động 1:Giới thiệu bài :(2’)GV nêu MT tiết học Hoạt động 2:Hướng dẫn làm bài tập (25’) Bài 1:(miệng ) -HS thảo luận nhóm đôi về một số câu hỏi về bạn bè -1 HS hỏi , 1 HS trả lời -VD: Tên bạn là gì?. Tên tôi là Nam. -Lớp cùng GV nhận xét. Bài2:(miệng): -Nói lại những điều em biết về bạn. -HS lần lượt đứng dậy nói trước lớp. -GV nhận xét. Bài 3:(miệng) -1HS đọc yêu cầu -HS quan sát tranh SGK : +Kể lại sự việc của từng tranh +Kể lại toàn bộ câu chuyện -GV gợi ý: Ta có thể dùng từ đặt câu, kể 1 sự việc , củng có thể dùng câu để tạo thành bài, kể một câu chuyện. -GV nhận xét 3.Củng cố (2’) -HS nhắc lại nội dung tiết học -GV nhận xét giờ học. 4.Hướng dẫn học ở nhà: -Về nhà nói lại bài tập 3 thành một câu chuyện cho người thân cùng nghe. TOÁN Đề- xi- mét I:Mục tiêu: Giúp học sinh -Bước đầu nắm được tên gọi ,kí hiệu và độ lớn của đơn vị đo đề xi mét(dm) -Nắm được quan hệ giữa dm và cm (1dm=10cm) -Biết làm tính cộng ,trừ với các số đo có đơn vị dm II:Đồ dùng : -Thước có vạch chia cm III:Hoạt động dạy -học 1:Khởi động :(2’) -GV yờu cầu quản trũ lờn tổ chức cho -GV nhận xét 2 :Bài mới:(28) a.Giới thiệu-đơn vị đo độ dài đề xi mét (dm) -Yêu cầu học sinh đo độ dài băng giấy dài 10cm ? Băng giấy dài mấy cm mét?(10cm) -Giáo viên :10cm còn gọi là 1dm.và viết đề xi mét -Đề xi mét viết tắt là dm viết bảng dm 10cm = 1dm 1dm = 10cm -Gọi HS nêu lại -Hướng dẫn HS nhận biết dm , 2dm, 3dm,trên thước thẳng . b.Thực hành: Bài 1:Hướng dẫn HS quan sát hình vẽ SGK rồi trả lời từng câu hỏi (miệng) -Độ dài đoạn thẳng AB lớn hơn 1 dm -HS nhận xét, GV nhận xét Bài 2:HS nêu yêu cầu :Tính(Theo mẫu) -GV làm mẫu a.1dm+1dm=2dm b.8dm - 2dm = 6 dm -Học sinh làm vào vở ô li. 8dm + 2 dm = ... 16dm - 2 dm = .... -HS làm bài ,GV theo dỏi hướng dẫn HS không được viết thiếu tên đơn vị kết quả tính. Bài3(Dành cho hs năng khiếu làm thêm) -HS trả lời miệng +Đoạn thẳng AB dài khoảng 9 cm. +Đoạn thẳng MN dài khoảng 11 cm. -GV chấm và nhận xét 4.Củng cố:(2’) -HS nhắc lại cách tính -GVnhận xét giờ học. 5. HD học ở nhà: Về nhà dùng thước tập đo các vật trong nhà bằng đơn vị dm. HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ Sinh hoạt lớp I.Mục tiêu: -Nêu kế hoạch trong tuần và bầu cán sự lớp, nội quy của lớp -Kế hoạch tuần tới. -Làm vệ sinh lớp học. II.Hoạt động dạy học: 1Kế hoạch:(10’) -Bầu tổ trưởng tổ phó, lớp trưởng -Nêu các công việc trong tuần +Về nề nếp : Phải đi học đầy đủ, đúng giờ +Về học tập : Các em có đầy đủ sách, vở đồ dùng học tập theo quy định. 2.Kế hoạch tới:(5’) -Tiếp tục duy trì nề nếp.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_tuan_1_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_ho.docx

