Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 34 - Năm học 2022-2023

docx 37 trang Túc Tinh 24/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 34 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 34 - Năm học 2022-2023

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 34 - Năm học 2022-2023
 TUẦN 34 Thứ hai ngày 8 tháng 5 năm 2023
 TOÁN
 ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực 
* NL giải quyết vấn đề, NL tư duy và lập luận, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng 
công cụ, phương tiện học toán: 
- Củng cố kĩ năng đếm, nhận biết số lượng trong phạm vi 10; đọc, viết, so sánh các 
số trong phạm vi 10.
- Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế.
2.Phẩm chất: HS tích cực tham gia tiết học, hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
 Tích cực chia sẻ với bạn bè
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Máy tính, file PP Toán, 
2. Học sinh: SGK, VBT Toán.
III. HỌC ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Khởi động
 -HS chơi truyền điện đố nhau về các phép cộng trừ trong phạm vi 10
 - GTB -HS nhắc lại
 2. Thực hành, luyện tập
 Bài 1
 - Cá nhân HS làm câu a); -H tìm kết quả các phép cộng 
 - Nhận xét.. hoặc trừ nêu trong bài rồi ghi 
 phép tính vào vở, chữa bài
 - Cho HS nêu cách thực hiện phép tính ở câu b): - HS thực hiện
 Ta cần thực hiện mỗi phép tính lần lượt từ trái 
 qua phải
 Bài 2 - HS nêu
 -Cho HS quan sát tranh vẽ, nhận biết và nêu 
 phép cộng thích hợp với từng tranh, lí giải bằng 
 ngôn ngữ cá nhân; chia sẻ trước lớp.
 Bài 3 - Thảo luận với bạn, lí giải 
 Cá nhân HS quan sát tranh, nhận biết và nêu bằng ngôn ngữ cá nhân; Chia 
 phép trừ thích hợp với từng tranh vẽ; sẻ trước lớp.
 Bài 4
 - Cho HS quan sát tranh ở câu a), liên hệ với - HS quan sát và nêu
 nhận biết về quan hệ cộng - trừ, suy nghĩ và lựa 
 chọn phép tính thích hợp, ví dụ: 6 + 4 = 10; 10 - 
 4 6; ...
 - Cho HS quan sát tranh ở câu b) và tham khảo - HS quan sát và chia sẻ
 câu a), suy nghĩ cách giai quyết vấn đề nêu lên 
 qua bức tranh.
 Ví dụ: Có 7 ngôi sao màu vàng và 3 ngôi sao 
 màu đỏ. Có tất ca 10 ngôi sao. Thành lập các phép tính: 7 + 3 = 10; 3 + 7= 10; 10-7 = 3; 10-3 
 = 7.
 GV chốt lại cách làm. KK HS suy nghĩ và nói theo cách của các em.
 4. Vận dụng 
 Bài 5 - HS đọc, chia sẻ ý kiến với 
 - Cho HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài bạn
 toán cho biết gì, bài toán hỏi gì.
 - Gọi HS viết phép tính thích hợp và trả lời: - HS viết, trả lời
 Phép tính: 7 - 2 = 5.
 -Bài học hôm nay, em ôn lại được những gì?
 Để có thế làm tốt các bài trên, em nhắn bạn điều gì?
 *HĐ nối tiếp: Xem trước các bài tập tiếp theo cho tiết học tiếp theo và chuẩn 
 bị mô hình đồng hồ đầy đủ. 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 TIẾNG VIỆT
 TẬP ĐỌC: LÀM ANH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực 
* Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: 
+ Đọc trơn bài, tốc độ 40 – 50 tiếng/ phút, phát âm đúng các tiếng, không phải đánh 
vần. Biết ngắt, nghỉ hơi cuối dòng thơ, khổ thơ. Bước đầu biết đọc đúng trọng âm 
và ngữ điệu.
+ Học thuộc lòng bài thơ.
+Hiểu các từ ngữ trong bài. Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu nôi dung 
bài thơ: Làm anh, làm chị rất khó vì phải biết cư xử “người lớn”. Những ai yêu 
thương em của mình thì đều làm được người anh, người chị tốt.
 2.Phẩm chất: Thông qua nội dung bài đọc, hình thành và phát triển phẩm chất nhân 
ái, chăm chỉ cho HS. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt
2. Học sinh: SGK TV
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 1. Khởi động: -2 HS đọc bài “Em nhà mình là 
 + Vì sao Nam không muốn đổi em gái ? nhất”+ TLCH
 -GV nhận xét, đánh giá -HS đọc –HS khác nhận xét
 2.Hình thành kiến thức mới -Hs hát và nhún nhảy, vận động 
 theo bài hát Làm anh 
 - GV cho HS xem tranh SGK -HS quan sát, nêu ND tranh
 -GTB 
 3. Luyện tập
 3.1. Luyện đọc a. Đọc mẫu: GV+ HS đọc tốt thực hiện: - HS đọc nhẩm theo cô và bạn
 giọng vui, sôi nổi, tình cảm.
 b. Luyện đọc từ ngữ -HS gạch chân SGK
 +Tìm từ khó cần luyện đọc - chuyện đùa, người lớn, dỗ dành, 
 dịu dàng, quà bánh, nhường em 
 luôn
 c. Luyện đọc câu 
 +KT đọc tích cực: Bài có mấy dòng thơ - HS đếm: 16 dòng thơ
 -Hs đọc vỡ từng câu (2 dòng /câu) 
 - Đọc tiếp nối tiếp các câu
 *Nghỉ giữa tiết
 d. Luyện đọc khổ thơ -Luyện đọc cá nhân
 -3 cặp HS nối tiếp nhau đọc
 +Luyện đọc cả bài -HS đọc tốt thực hiện +TT nhẩm
 3.2. Tìm hiểu bài
 - GV đưa lên màn hình các câu hỏi HS đọc lần lượt các câu hỏi
 -Giao nhiệm vụ - Thảo luận –làm việc nhóm 2
 -Báo cáo kết quả -Đại diện nhóm 1 hỏi - đại diện 
 nhóm 2 trả lời
 - GV chốt lại đáp án -HS nhóm khác nhận xét
 Làm anh dễ hay khó? Làm anh khó vì đòi hỏi phải biết 
 cư xử “người lớn”.
 YC nối ghép: Làm anh phải như thế nào? a-3; b-1; c-4, d-2
 +Ai “làm anh” được? + HS phát biểu tự do
 + HS tiếp thu nhanh Bài thơ giúp em hiểu HS tiếp thu nhanh trả lời
 điều gì?
 * Kết luận: Làm anh, làm chị rất khó vì đòi hỏi anh, chị phải biết cư xử “người 
 lớn”; phải yêu thương, chăm sóc, nhường nhịn em. Nhưng làm anh, làm chị 
 cũng rất vui. Ai yêu em của mình thì đều làm được người anh, người chị tốt
 3.3. Học thuộc lòng
 - Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ cuối theo cách làm mất dần từng chữ, chỉ 
 giữ lại những chữ đầu dòng, cuối cùng làm mất hết.
 -Thực hành -HS nhẩm cá nhân thuộc lòng
 - Thi đọc thuộc lòng trước lớp - 1 số HS thực hiện 
 GV nêu tiêu chí bình chọn:
 (1) Đọc đúng từ, câu
 (2) Đọc rõ ràng, biểu cảm.
 - Nhận xét, đánh giá HS.
4. Vận dụng
-Gv nhận xét, đánh giá tiết học.
-Đọc thuộc lòng lại bài thơ cho người thân nghe.
 HĐ nối tiếp: Chuẩn bị SGK, truyện - ăn mặc gọn gàng sạch sẽ để đọc sách ở Thư 
viện 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY 
 ................ 
 TIẾNG VIỆT
 GÓC SÁNG TẠO: EM LÀ CÂY NẾN HỒNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
* Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: 
Làm được một sản phẩm giới thiệu bản thân: Dán ảnh (hoặc tranh vẽ) bản thân vào 
giấy, trang trí, tô màu. Viết được một vài câu tự giới thiệu bản thân (gắn với gia 
đình).
2. Phẩm chất: Thông qua nội dung bài đọc, hình thành và phát triển phẩm chất 
nhân ái, chăm chỉ cho HS 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
1. Giáo viên: Máy tính, file PPT. 
 Những viên nam châm để gắn sản phẩm của HS lên bảng lớp. 
2. Học sinh: - Ảnh HS, tranh HS tự hoạ bản thân; giấy màu, .. hoa lá để cắt dán 
trang trí, bút chì màu, bút dạ, kéo, keo dán,...; Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHÚ YẾU
 1. Khởi động: chia sẻ và giới thiệu bài
 -GV đưa các tranh của bài 1 trên màn hình -HS nhận biết tranh vẽ và ảnh 
 chụp của bạn nhỏ
 - Tiết học này chúng ta sẽ làm gì? -Làm sản phẩm ... giới thiệu 
 về bản thân
 - Giới thiệu tên bài
 2. Hình thành kiến thức mới 
 - Yêu cầu HS quan sát 3 bài tập trong SGK. - 3 HS tiếp thu nhanh đọc nối 
 tiếp 3 yêu cầu.
 Bài 1: Em mang đến lớp một ảnh của mình. -HS đọc yêu cầu
 Em cũng có thể tự vẽ mình.
 GV: Nếu không tìm được tranh ảnh, em có thể vẽ.
 Bài 2: Em dán tranh ảnh vào giấy rồi trang trí tờ giấy đó. Viết một vài câu giới 
 thiệu mình dưới tranh ảnh
 -Đọc lời giới thiệu làm mẫu của 3 sản phẩm. -3 HS thực hiện 
 Làm việc nhóm 4: 
 +Các sản phẩm ảnh hoặc tranh vẽ có thể dược -đính nơ, vẽ thêm hoặc cắt dán 
 tráng trí thêm những chi tiết như thế nào? ngôi sao
 Các lời giới thiệu có đặc điểm chung ntn? -Giới thiệu tến, ước mơ, khả 
 năng, có thể giới thêm bạn thân 
 của mình nữa.
 -Báo cáo KQ -1 số HS trình bày
 -GV KL chung
 Bài 3: Trao đổi sản phẩm với các bạn để nghe -HS tiếp thu nhanh đọc yêu cầu.
 góp ý 3. Luyện tập
 3.1. Chuẩn bị: - HS bày lên bàn những đồ dùng 
 - GV phát cho HS những mẩu giấy trắng có đã chuẩn bị: tranh vẽ hoặc ảnh 
 dòng kẻ ô li, cắt hình trái tim hoặc hình chữ của chính bản thân mình
 nhật để HS sẽ viết rồi đỉnh vào vị trí phù hợp 
 trên sản phẩm.
 - GV hướng dẫn cách sử dụng trang vở:
 + Với những HS đã có sự chuẩn bị thì trang vở đó là nơi đính sản phẩm, lưu giữ 
 sản phẩm, ghi nhận sự tiến bộ của HS.
 + Với những HS chưa có sự chuẩn bị, các em sẽ dán tranh, ảnhcủa mình trang trí 
 trên trang vở này và viết lời giới thiệu ở vị trí trung tâm – chỗ có ô hình chữ nhật 
 (hoặc hình trái tim) và các dòng kẻ ô li.
 3.2. Làm sản phẩm: -HS làm việc cá nhân
 -Thực hành HS dán tranh, ảnh vào giấy, 
 trang trí, tô màu. HS chưa có 
 tranh, ảnh sẽ vẽ nhanh tranh tự 
 hoạ - vào giấy hoặc VBT
 - Hướng dẫn: Viết một vài câu giới thiệu tranh -HS viết tối thiểu 2 câu
 ảnh. (Theo các bước ở trên đã tìm hiểu) -HS tiếp thu nhanh: viết từ 3-5 
 - Quan sát, giúp đỡ HS. Nhắc HS viết hoa chữ câu. Viết không mắc lỗi chính tả
 đầu câu; viết hoa họ, tên mình.
 -Hướng dẫn trang trí: - dán tranh, ảnh vào giấy đã ghi 
 - Quan sát, giúp đỡ HS. lời giới thiệu
 -HS khéo tay: vẽ, trang trí thêm 
 tùy ý
 3.3. Giới thiệu sản phẩm với các bạn trong nhóm
 -Làm việc nhóm 2 -HS giới thiệu cho bạn sản phẩm 
 của mình.
 -HS sửa cho nhau (nếu cần)
 -Giới thiệu trước lớp: GV đính bài của 4-5 HS - HS giới thiệu tranh hoặc ảnh 
 lên bảng của mình trước lớp
 GV nhận xét, đánh giá - Nhận xét sản phẩm của bạn
 -Bình chọn sản phẩm có tranh, 
 ảnh đẹp, lời giới thiệu hay.
 - GV động viên để tất cả HS đều mạnh dạn thể hiện mình. Chấp nhận nếu HS viết 
 sai chính tả, viết thiếu dấu câu. Không đòi hỏi chữ viết phải đẹp.
 - GV sửa lời trên sản phẩm cho HS (lỗi chính tả, ngắt câu) để HS viết lại vào mẩu 
 giấy khác (có dòng kẻ ô li) rồi đính lại vào sản phẩm.
 4. Vận dụng 
 - GV nhận xét tiết học. Khen ngợi các nhóm hoàn thành tốt và sáng tạo.
 * HĐ nối tiếp: Dặn HS mang sản phẩm về nhà, cùng người thân góp ý, sửa lại 
 sản phẩm cho đẹp, gắn lại vào VBT để chuẩn bị cho tiết Trưng bày tuần tới.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY 
 ................ 
 TIẾNG VIỆT
 KỂ CHUYỆN: HAI TIẾNG KÌ LẠ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực 
* Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: 
+ Nghe hiểu và nhớ câu chuyện Hai tiếng kì lạ 
+ Nhìn tranh, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Hai tiếng kì lạ Bước đầu 
biết thay đổi giọng, kể phân biệt lời người dẫn chuyện, , lời của bà cụ, cậu bé, chị 
cậu bé 
+ Hiểu lời khuyên câu chuyện: Lời nói lễ phép, lịch sự có sức mạnh kì diệu. Nó làm 
cho mọi người yêu mến, sẵn sàng giúp đỡ em 
2.Phẩm chất: - Chăm chú lắng nghe, trả lời câu hỏi một cách tự tin 
- Biết vận dụng lời khuyên của câu chuyện vào đời sống: Nói năng lễ phép lịch sự 
thể hiện mình là người học trò ngoan, có văn hóa, chiếm được tình cảm yêu mến, 
nhận được sự giúp đỡ của mọi người xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt
2. Học sinh: 
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 1. Khởi động: GV đưa lên bảng tranh minh hoạ - 2 Hs kể theo tranh (1,2); 
 truyện “Cuộc phiêu lưu của giọt nước tí hon” (3,4), (5,6)
 Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? -HS nói lời khuyên 
 2. Hình thành kiến thức mới
 2.1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện 
 2.1.1. Quan sát và phỏng đoán
 - GV chiếu lên bảng 6 tranh minh họa. - HS quan sát
 - Hãy đoán nội dung truyện.
 - GV gợi ý...... - HS lắng nghe giới thiệu
 2.1.2. Giới thiệu truyện. - GV giới thiệu : - HS lắng nghe
 2.2.Khám phá
 2.2.1. Nghe kể chuyện
 + GV kể lần 1: kể không chỉ tranh -HS nghe
 + GV kể lần 2: Vừa chỉ tranh vừa kể thật chậm.
 + GV kể lần 3: Vừa chỉ tranh vừa kể thật chậm, 
 khắc sâu ND câu chuyện
 2.2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh.
 - GV nêu lần lượt từng câu hỏi dưới tranh -HS trả lời theo ý hiểu
 + Vì sao cậu bé ngồi trước nhà cau có? - Vì cậu cảm thấy không ai 
 trong nhà yêu cậu .
 + Bà cụ nói gì với cậu? - Bà sẽ dạy cháu hai tiếng kì lạ để mọi người đều yêu cháu.
 + Cậu bé chạy vào nhà làm gì? - Vì cậu muốn thử phép 
 + Chị cậu làm gì khi thấy cậu? màu ..
 + Vì sao sau đó chị cậu cho cậu mượn bút màu?
 + Muốn thử tiếp phép màu, cậu bé đã tìm gặp 
 ai?
 + Kết quả ra sao?
 + Hai tiếng kì lạ đó là gì?
 + Cậu bé cảm ơn ai?
 -GV nhận xét thái độ, ngôn ngữ của HS khi trả lời: nói to, rõ, nhìn vào người 
 nghe, nói đủ ý.
 - GV chỉ tranh 1, 2 cho học sinh trả lời các câu - HS trả lời 
 hỏi theo 2 tranh (Nội dung như trên).
 - Tiếp tục cho HS trả lời câu hỏi với các cặp tranh - HS trả lời
 còn lại.
 - GV cho HS trả lời cả 8 câu hỏi theo 6 tranh. - 1 HS TLCH ở cả 6 tranh.
 2.2.3. Kể chuyện theo tranh.
 * GV yêu cầu mỗi HS chọn 2 tranh và tự kể * HS tập kể theo tranh.
 chuyện theo 2 tranh đó. - HS xung phong lên kể cặp 
 - GV gọi HS lên kể trước lớp. tranh mình đã chọn.
 - GV cùng HS nhận xét bạn kể
 * GV cất tranh –kể lại câu chuyện. * HS tiếp thu nhanh: Kể 
 chuyện không cần nhìn tranh.
 GV đánh giá, kết luận. -HS bình chọn bạn KC hay
 2.2.4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
 - HS tiếp thu nhanh Câu chuyện muốn nói điều - Bà cụ dạy cậu bé hai tiếng kì 
 gì? lạ để cậu bé thực hiện được 
 những việc mình muốn
 GV: Câu chuyện nói về sức mạnh kì diệu của lời nói lễ phép, lịch sự, dễ nghe. Nói 
 năng lễ phép lịch sự thể hiện mình là người học trò ngoan, có văn hóa, chiếm được 
 tình cảm yêu mến, nhận được sự giúp đỡ của mọi người xung quanh. Các em cần 
 học hỏi để trở thành người học sinh nói năng lễ phép, lịch sự.
3. Vận dụng.
- Kể lại cho người thân nghe câu chuyện và ý nghĩa của câu chuyện.
* HĐ nối tiếp: Chuẩn bị SGK, VBT TV, đọc trước và tìm hiểu nội dung bài tập 
đọc “Ve con đi học”
.IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ................ 
 Buổi chiều 
 TIẾNG VIỆT
 TẬP VIẾT: TÔ CHỮ HOA U, Ư
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực 
* Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: 
- Nắm được cách tô các chữ viết hoa U, Ư theo cỡ chữ vừa và nhỏ
- Viết đúng các từ và câu ứng dụng: dỗ dành, tràn ngập, Uốn cây từ thuở 
còn non. bằng kiểu chữ viết thường, cỡ nhỏ; chữ viết rõ ràng, đều nét; đặt dấu 
thanh đúng vị trí; đưa bút theo đúng quy trình; dãn đúng khoảng cách giữa các con 
chữ trong vở Luyện viết 1, tập hai.
2.Phẩm chất: Giúp HS kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp 
bài tập viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt
2. Học sinh: vở Luyện viết
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 1. Khởi động: 
 - GV cho HS vận động theo nhạc
 - GTB: Tập tô các chữ viết hoa U, Ư cỡ vừa và cỡ nhỏ; viết từ ngữ, câu ứng dụng 
 chữ thường, cỡ nhỏ.
 2. Khám phá, luyện tập 
 2.1. Tô chữ viết hoa U, Ư
 -GV đưa lần lượt các chữ hoa mẫu - Qs, nêu cấu tạo chữ, cách viết
 + Chữ U viết hoa gồm 2 nét: Nét 1 là nét 
 móc hai đầu; tô từ điểm bắt đầu trên ĐK 
 5, tô tiếp nét 2 là nét móc ngược phải, từ 
 trên xuống dưới.
 +Chữ Ư viết hoa gồm 3 nét: Nét 1 và 2 tô 
 như chữ U hoa. Sau đó tô tiếp nét 3 là 
 “nét râu”
 -Luyện viết tay không -HS q/ sát thao tác của GV, làm theo mẫu
 -Thực hành -HS tô trong vở Luyện viết
 -HS khéo tay – tô không lệch chấm
 2.2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ)
 - GV đưa từ và câu ứng dụng HS đọc: 
 + dỗ dành, tràn ngập 
 Uốn cây từ thuở còn non
 -Phân tích chữ mẫu -HS nêu độ cao, độ rộng, khoảng cách chữ 
 các con chữ, các tiếng trong từ và câu UD
 -Thực hành: -HS hoàn thành vở Luyện viết
 GV hướng dẫn cách trình bày -HS khéo tay, viết nhanh và đẹp hoàn 
 thiện đầy đủ bài và thêm phần
 Luyện viết thêm -HS viết chậm: hoàn thành theo khả 
 năng.
 -Chữa bài -HS đổivở nhận xét bài của nhau
 -GV nhận xét bài viết của HS -HS báo cáo lỗi sai, lỗi trình bày
4. Vận dụng
-Nêu lại bài học ngày hôm nay? Nhận xét tiết học
- Dặn: HS hoàn thành tiếp bài viết sau giờ học
HĐ nối tiếp: Đọc trước, tìm hiểu nội dung bài “Làm anh”, SGK+VBT
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ................ 
 TIẾNG VIỆT
 TỰ ĐỌC SÁCH BÁO – ĐỌC SÁCH BÁO Ở THƯ VIỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
* Năng lực ngôn ngữ:
Biết cách chọn sách, mượn sách và trả sách ở thư viện. Hiểu quy định và thực hiện 
đúng quy định về mượn sách, trả sách, đọc và bảo quản sách ở thư viện. Tìm được 
quyển truyện phù hợp.
- Đọc cho các bạn nghe những nội dung của bài báo yêu thích.
2. Phẩm chất: 
- HS ham thích đọc sách báo, góp phần hình thành và phát triển PC chăm chỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
Giáo viên: Máy tính, file PPT.
- Thư viện trường có một số cuốn sách thiếu nhi được phân loại theo nhóm (truyện 
cổ tích, truyện thiếu nhi, sách khoa học, thơ, sách giáo khoa,...), được sắp xếp khoa 
học, gọn gàng, dễ tìm. 
2. Học sinh: Sách giáo khoa Tiếng Việt
- III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHÚ YẾU
 1. Khởi động
 -GV cho HS nhún nhảy theo nhạc
 - GV nêu MĐYC của bài học - HS lắng nghe.
 - Giới thiệu tên bài - HS nhắc lại tên bài.
 2. Luyện tập 
 2.1. Tự chọn sách, mượn sách
 a) GV giới thiệu cho HS nơi sắp xếp các loại sách 
 VD: Đây là nơi xếp các truyện cổ tích. Đây là nơi xếp các truyện thiếu nhi. Đây 
 là nơi xếp các sách khoa học... Nếu cần giúp đỡ, các em hỏi NVTV.
 b) GV hướng dẫn HS tự tìm sách. 
 - Em muốn tìm truyện gì? Em muốn tìm truyện Cây tre trăm đốt
 - Truyện Cây tre trăm đốt là truyện cổ Cảm ơn thầy. 
 tích, cháu phải tìm ở giá sách đặt truyện 
 cổ tích. (GV tìm, chỉ cho HS). Đây là truyện em Thầy cho em mượn truyện Dế 
 Mèn phiêu lưu kí ạ. muốn tìm.
 * HS tìm sách, nhờ GV giúp đỡ (nếu 
 cần).
 c) Hướng dẫn HS giao tiếp khi mượn 
 sách 
 * GV đưa HS tới chỗ thầy phụ trách thư Thầy cho em mượn truyện Dế Mèn 
 viện, hướng dẫn HS cách giao tiếp lịch phiêu lưu kí ạ. 
 sự 
 NVTV: Em đợi một lát nhé. (Sau đó đưa -HS xin, cảm ơn thày
 sách) Truyện của cháu đây. 
 *Thực hành HS thực hành mượn sách
 2.2. Hướng dẫn HS đọc sách
 GV nhắc HS không làm ồn khi đọc sách; Mỗi HS cầm 1 quyển sách đi đến bàn 
 không làm bẩn, làm rách sách; không ăn đọc sách.
 trong thư viện.
 - Nhắc HS trật tự đọc sách. -HS thực hiện
 Yêu cầu HS báo cáo đã đọc được sách Cả lớp nghe nội dung thông tin mà 
 gì, truyện gì; đã biết thêm được điều gì mỗi bạn cung cấp.
 mới. 
 2.3. Trả sách
 -Hết giờ, GV nhắc HS để sách lại chỗ - HS lắng nghe và thực hiện
 cũ. Nếu mượn sách của thư viện, các em 
 cần trả lại sách. GV hướng dẫn HS cách - Hoạt động cá nhân.
 giao tiếp lịch sự với NVTV. VD:
 - HS: Thầy cho em trả sách ạ. / Thầy cho 
 em gửi lại quyển sách ạ. 
 - NVTV: Cảm ơn em! 
 - HS: Em cảm ơn thầy ạ. 
 -HS tiếp thu nhanh: Khi đến thư viện - Biết giao tiếp lịch sự khi mượn sách, 
 đọc sách, để thể hiện là một người lịch sự, trả sách. Giữ trật tự, không làm ồn, 
 thực hiện đúng quy định của thư viện, em không ăn trong thư viện.Không làm 
 cần chú ý điều gì? bẩn, làm rách sách.
 4. Vận dụng 
 - GV nhận xét tiết học. Khen ngợi HS thực hiện tốt trong tiết học.
 * HĐ n￿i ti￿p: : Đọc trước, tìm hiểu nội dung bài “Ve con đi học”, SGK+VBT
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ................ 
 Thứ 3 ngày 9 tháng 5 năm 2023
 TIẾNG VIỆT
 TẬP ĐỌC: VE CON ĐI HỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực 
* Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: 
- Đọc trơn bài, tốc độ 40 – 50 tiếng/ phút, phát âm đúng các tiếng, không phải đánh 
vần. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu (sau dấu chấm nghỉ dài hơn sau dấu phẩy). Bước 
đầu biết đọc đúng trọng âm và ngữ điệu.
+ Hoàn thành sơ đồ tóm tắt truyện 
- HS hiểu các từ ngữ trong bài. HS hiểu nội dung bài: kể về ve con vì lười học nên 
đã không biết chữ, qua đó, khuyên HS cần chăm chỉ học hành để trở thành người 
hiểu biết.
2.Phẩm chất: Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt.
 Hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ cho HS
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt
2. Học sinh: SGK TV, Bộ ĐD TV, bảng con
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 1. Khởi động: 
 -Bài thơ giúp em hiểu điều gì? -HS đọc thuộc lòng bài thơ Làm 
 -GV nhận xét, đánh giá anh
 2.Hình thành kiến thức mới 
 -Gv đưa tranh (SGK) -HS quan sát 
 +Tranh vẽ gì? -HS nêu nội dung tranh
 + Ve đang làm gì? - Ve đang chạy ra khỏi lớp, vừa 
 chạy vừa kêu e... e... Thầy giáo 
 ngạc nhiên nhìn theo ve
 -GTB: -HS nêu tên bài
 3. Luyện tập
 3.1. Luyện đọc
 a. Đọc mẫu: GV+ HS đọc tốt thực hiện - HS đọc nhẩm theo cô và bạn
 b. Luyện đọc từ ngữ
 +Tìm từ khó cần luyện đọc - ham chơi, gọi mãi, biết chữ, trốn 
 -Giải nghĩa từ: ngúng nguẩy học, tưởng mình giỏi, suốt ngày, 
 khoe tài, ...
 c. Luyện đọc câu 
 +KT đọc tích cực: Bài có mấy câu? - HS đếm: 13 câu.
 -Hs đọc vỡ từng câu. 
 - Đọc tiếp nối tiếp các câu
 d. Luyện đọc đoạn, bài 
 +Luyện đọc các đoạn -Luyện đọc cá nhân
 + Đ1: Từ đầu đến ... chạy tới trường -3 HS nối tiếp nhau đọc
 + Đ2: Tiếp theo ... ... Mình biết chữ rồi
 + Đ 3: Còn lại
 +Luyện đọc cả bài -HS đọc tốt thực hiện +TT nhẩm
 3.2. Tìm hiểu bài
 - GV đưa lên màn hình các câu hỏi HS đọc lần lượt các câu hỏi -Giao nhiệm vụ - Thảo luận –làm việc nhóm 2
 -Báo cáo kết quả -Đại diện nhóm 1 hỏi - đại diện 
 nhóm 2 trả lời
 - GV chốt lại đáp án -HS nhóm khác nhận xét
 +Vì sao ve con chỉ biết đọc chữ e? Vì mới học được chữ e, ve con đã 
 bỏ học đi chơi.
 + Ve con suốt ngày đọc “e... e...” để làm gì? Để khoe tài.
 + Nếu ve hiểu trốn học là sai, bạn ấy sẽ nói Con xin lỗi bố mẹ. Từ nay con sẽ 
 lời xin lỗi bố mẹ thế nào? chăm chỉ học, không trốn học đi 
 chơi nữa. 
 + Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? HS tiếp thu nhanh nêu ý kiến.
 GV: cần chăm chỉ học hành để trở thành người hiểu biết.
 3.3. Luyện đọc lại (theo vai)
 - Hướng dẫn HS xác định nhân vật bằng cách tô màu lời thoại các nhân vật: 
 người dẫn chuyện, ve, ve bố.
 -Luyện đọc theo vai. -3 HS tiếp thu nhanh thực hiện 
 mẫu
 - Thi đọc theo vai trước lớp - 2 nhóm khác thực hiện lại
 GV nêu tiêu chí bình chọn:
 (1) Đọc đúng vai, đúng lượt lời
 (2) Đọc đúng từ, câu
 (3) Đọc rõ ràng, biểu cảm.
 - Nhận xét, đánh giá HS. -HS bình chọn tốp đọc hay nhất
4. Vận dụng
-Gv nhận xét, đánh giá tiết học.
-Đọc lại bài tập đọc (hoặc kể lại) cho người thân nghe.
HĐ nối tiếp : Xem trước và dự đoán các tình huống của câu chuyện: Hai tiếng kì lạ
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ................ 
 TIẾNG VIỆT
 CHÍNH TẢ (TẬP CHÉP): DÀN ĐÒNG CA MÙA HẠ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực 
* Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: 
+ Tập chép 1 khổ thơ của bài Dàn đồng ca mùa hạ, không mắc quá 1 lỗi. 
- Điền đúng âm đầu g, gh; vần eo, oe vào chỗ trống để hoàn thành câu. 
+Hiểu các từ ngữ, câu trong bài. Hiểu nội dung bài Dàn đồng ca mùa hạ
2.Phẩm chất: Kiên nhẫn, chăm chỉ và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt
2. Học sinh: SGK TV, vở Luyện viết, bảng con
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động: - Gv cho HS nhún nhảy theo nhạc 1 bài hát bất kì
 - Nêu nội dung tiết học: (giống phần Yêu cầu cần đạt ở trên)
 2. Khám phá, luyện tập
 2.1. Tập chép
 a) Tìm hiểu nội dung bài viết -HS tiếp thu nhanh đọc bài
 + Bài thơ nói về nội dung gì? - Tiếng ve kêu mùa hè như tiếng 
 hát của một dàn đồng ca trong cây 
 lá
 b) Luyện viết từ khó
 -Tự khám phá -HS viết bảng con
 -Nêu các từ khó nêu cần chú ý - râm ran, bè trầm, bè thanh, dày 
 đặc, màn lá...
 -Phân tích một số tiếng khó cần lưu ý -râm: âm r đứng trước vần âm 
 c) Hướng dẫn cách trình bày
 -Bài viết có bao nhiêu dòng thơ? -4 dòng
 -Mỗi dòng thơ có mấy chữ ghi tiếng? -5 chữ
 -Bài viết có những dấu câu nào? -Dấu chấm 
 -Những chữ nào được viết hoa trong bài -Chữ đầu dòng thơ viết hoa
 -Lưu ý: Tô lại cẩn thận các chữ viết hoa -HS ghi nhớ
 trong vở Luyện viết
 d) Thực hành
 -GV nhắc HS ngồi đúng tư thế, viết đúng, trình bày bài sạch sẽ, gọn gàng
 - GV để bài mẫu trên màn hình -HS nhìn – viết trong vở L/ viết
 -HS khéo tay – viết chữ có nét 
 thanh – nét đậm
 -Soát lỗi -HS gạch chân chữ viết sai
 -Đổi bài kiểm tra chéo
 -Báo cáo kết quả -HS nêu số lỗi viết sai, những lỗi 
 -GV nhận xét, đánh giá trình bày
 2.2. Làm bài tập chính tả 
 BT 2: Chọn chữ hợp với chỗ trống -HS tiếp thu nhanh đọc yêu cầu 
 của BT
 -Thực hành -HS làm cá nhân trong Vở Luyện 
 viết
 -Chữa bài -HS nêu đáp án theo YC của GV
 -Đọc lại các từ đã điền gọi, gặp, ghê
 -Nêu quy tắc chính tả g/ gh -HS tiếp thu nhanh thực hiện
 BT 3 : Chọn vần hợp với chỗ trống. -HS tiếp thu nhanh đọc yêu cầu 
 của BT
 -Thực hành -HS làm cá nhân trong vở Luyện 
 viết
 -Chữa bài -HS nêu đáp án theo YC của GV
 Chốt đáp án: khoe, reo -HS: đọc lại 2 câu văn: 1) Suốt mùa 
 hè, ve con khoe tài ca hát. 2) Được cô khen, dế con nhảy nhót 
 reo mừng.
4. Vận dụng
-Gv nhận xét, đánh giá tiết học.
-Đọc lại bài tập thơ cho người thân nghe.
 HĐ nối tiếp: Luyện đọc, tìm hiểu trước nội dung bài “Chuyện ở lớp”. Chuẩn bị 
SGK+VBT TV 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ................ 
 TOÁN
 ÔN TẬP CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực: Phát triển NL tư duy toán học
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Ôn tập tông hợp về đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100.
- Thực hành vận dụng đọc, viết, so sánh các số đã học trong tình huống thực tế.
- Thông qua các hoạt động: đểm số lượng, nêu số tương ứng, sử dụng các dấu (>, <, 
=) để so sánh hai số, ước lượng số lượng đồ vật H.S có cơ hội được phát triển NL 
giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học.
2. Phẩm chất
- Rèn các kĩ năng sống: tư duy sáng tạo, tư duy phê phán.
- Yêu thích môn học, tích cực và nghiêm túc trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: File PPT, máy tính.
HS: Một số thẻ số (như bài 2 trang 162 SGK, bài 3 trang 163 SGK).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động dạy Hoạt động học
 1. Hoạt động khởi động
 - Trò chơi “Bí ẩn mỗi con số” theo nhóm hoặc cả -Một HS viết ra 5 số (mỗi số 
 lớp: chứa một thông tin bí mật và 
 Nêu cách chơi có ý nghĩa nào đó liên quan 
 đến ngươi viết) rồi đưa cho 
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Bí ẩn mỗi con các bạn trong nhóm xem.
 số” theo nhóm hoặc cả lớp: - Các HS khác đọc số, suy 
 Nhận xét. nghĩ, dự đoán và đặt câu hỏi 
 để biết những số bạn viết ra có 
 bí ẩn gì. Mỗi số được đoán 3 
 lần, ai giải mã được nhiều số 
 bí ẩn nhất người đó thắng 
 cuộc.
 Giới thiệu bài mới. - Hs nhắc lại tên bài
 2. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1: -Giáo nhiệm vụ - Hs quan sát tranh, đếm cá 
 nhân.
-Báo cáo - Đếm theo nhóm đôi.
- Yêu cầu Hs nhận xét. - Đại diện các nhóm chia sẻ 
- Nhận xét chốt ý. trước lớp.
* HS tiếp thu nhanh: Hỏi cấu tạo của từng số. - Các nhóm khác nhận xét.
Bài 2
a) HS thực hiện theo cặp: Cùng nhau rút ra một - Hs làm việc theo cặp
thẻ số bất kì, rồi đọc mỗi số đó.
b)HS thực hiện tìm số thích hợp trong ô? rồi ghi - Hs làm bài vào vở
kết quả vào vở: - 1 Hs lên bảng làm.
 25 gồm 2 chục và 5 đơn vị, ta viết 25 = 20 + 5; - Nhận xét bài làm của bạn.
 64 gồm 6 chục và 4 đơn vị, ta viết 64 = 60 + 4;
 80 gồm 8 chục và 0 đơn vị, ta viết 80 = 80 + 0. 
HS đổi vở kiểm tra lẫn nhau, nói kết quả.
* HS tiếp thu nhanh: Nêu số có hai chữ số bất kỳ 
sau đó nêu số chục, số đơn vị và tổng. - HS nêu và nói số chục, số 
- GV kết luận đơn vị, tổng.
Bài 3
- Cá nhân HS suy nghĩ, tự so sánh hai số, sử dụng 
các dấu (>, <, =) và viết kết quả vào vở. - Hs làm bài vào vở
- Đổi vở cùng kiểm tra, đọc kết quả và chia sẻ với 
bạn cách làm. - HS đổi vở kiểm tra.
- GV đặt câu hỏi để HS giải thích cách so sánh của - HS nêu giải thích.
các em.
* HS tiếp thu nhanh: Nêu các bước bài điền dấu
Bài 4 B1: Tính; B2: So sánh: B3: 
- HS quan sát các số 67, 49, 85, 38 để tìm số bé Điền dấu.
nhất, số lớn nhất rồi sắp xếp các số trên theo thứ - HS quan sát hình và dự đoán 
tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé. trong hình có bao nhiêu chiếc 
- Có thể thay bằng các thẻ số khác và thực hiện cốc. Sau đó, đếm để kiểm tra 
tương tự như trên. lại dự đoán của mình.
- GV chốt ý.
3. Hoạt động vận dụng
Bài 5
- Yêu cầu HS đọc đề.
- Gọi HS nêu số bé nhất, lớn nhất. - HS đọc đề.
- Yêu cầu HS sắp xếp các số theo thứ tự. - HS nêu.
 - HS làm bài. * GV nhận xét: Trong cuộc sống không phải lúc nào người ta cũng đếm chính xác 
được mọi thứ mà dùng nhiều kĩ năng ước lượng. Em đã bao giờ ước lượng số
lượng chưa? Kể cho bạn nghe những tình huống em thấy người ta dùng ước lượng 
trong cuộc sống.
* Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
- Để có thể đếm đúng số lượng, so sánh chính xác hai số em nhắc bạn điều gi?
* HĐ nối tiếp: Ôn tập các số trong phạm vi 100 (tiếp theo)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 Buổi chiều TIẾNG VIỆT
 TẬP ĐỌC: SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG HỌC TẬP AN TOÀN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực 
* Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: 
+ Đọc trơn bài, tốc độ 40 – 50 tiếng/ phút, phát âm đúng các tiếng, không phải đánh 
vần. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu (sau dấu chấm nghỉ dài hơn sau dấu phẩy). Bước 
đầu biết đọc đúng trọng âm và ngữ điệu.
+Hiểu các từ ngữ trong bài .Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài Hiểu nội dung 
bài: Đồ dùng học tập rất có ích với HS nhưng cần biết cách sử dụng chúng cho an 
toàn, không gây nguy hiểm.
2.Phẩm chất: Thông qua nội dung bài đọc, hình thành và phát triển phẩm chất 
nhân ái, chăm chỉ cho HS.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt
2. Học sinh: SGK TV,VBT TV
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 1. Khởi động: 
 + Ve con suốt ngày đọc “e... e...” để làm gì? -2 HS đọc bài “Ve con đi học”+ 
 + Nếu ve hiểu trốn học là sai, bạn ấy sẽ nói TLCH
 lời xin lỗi bố mẹ thế nào? -HS đọc -HS khác nhận xét
 -GV nhận xét, đánh giá
 2.Hình thành kiến thức mới 
 Luyện nói: -HS nêu theo ý hiều
 Gv đưa tranh SGK trên màn hình -HS quan sát
 Tranh vẽ những gì? -kéo, bút bi, dao, bút chì, thước kẻ
 GTB: các ĐDHT (....... thước kẻ) được vẽ nhân hoá rất sinh động. Nhưng nếu 
 HS không biết sử dụng những ĐDHT này thì chúng có thể gây nguy hiểm ........
 3. Luyện tập
 3.1. Luyện đọc: bài đọc cung cấp những hiểu biết thú vị về loài cá heo.
 a. Đọc mẫu: GV + HS đọc tốt thực hiện - HS đọc nhẩm theo cô và bạn
 b. Luyện đọc từ ngữ
 +Tìm từ khó cần luyện đọc cẩn thận, đồ dùng sắc nhọn, gây +Giải nghĩa từ: tay bơi thương tích, sạch sẽ, chất độc hại,... 
 c. Luyện đọc câu 
 +KT đọc tích cực: Bài có mấy câu? - HS đếm: 7 câu.
 -H/dẫn HS đọc liền 2 câu lời nhân vật -Hs đọc vỡ từng câu. 
 - Đọc tiếp nối tiếp các câu
 d. Luyện đọc đoạn, bài 
 +Luyện đọc các đoạn : 4 đoạn -Luyện đọc cá nhân
 -3 cặp HS nối tiếp nhau đọc
 +Luyện đọc cả bài -HS đọc tốt thực hiện +TT nhẩm
 3.2. Tìm hiểu bài
 - GV đưa lên màn hình các câu hỏi HS đọc lần lượt các câu hỏi
 -Giao nhiệm vụ - Thảo luận –làm việc nhóm 2
 -Báo cáo kết quả -Đại diện nhóm 1 hỏi - đại diện 
 nhóm 2 trả lời
 - GV chốt lại đáp án -HS nhóm khác nhận xét
 + Vì sao khi dùng những vật sắc nhọn, em - dễ gây thương tích cho bản thân 
 phải cẩn thận? và người khác.
 + Khi dùng bút, em cần chú ý điều gì? - , không nên cắn hay ngậm đầu 
 bút vào miệng ........
 + Vì sao không nên làm gãy thước kẻ? dễ làm cho bản thân hoặc người 
 khác bị thương 
 - Bài đọc cung cấp cho em những thông tin HS tiếp thu nhanh nêu ý kiến.
 gì bổ ích?
 GV ĐDHT là bạn thân thiết của các em. Nhưng nếu các em không biết sử dụng 
 những ĐDHT này thì chúng có thể gây nguy hiểm: vì dao, kéo, thước kẻ cũng có 
 thể gây thương tích. Bút chì, bút bi nom rất hiền lành nhưng cũng chứa chất độc 
 hại.
 3.3. Luyện đọc lại 
 Gv giao nhiệm vụ -HS luyện đọc, cả bài
 - Thi đọc trước lớp - 2 nhóm HS thi đọc tiếp nối 4 
 đoạn 
 GV nêu tiêu chí bình chọn: - 4 HS thi đọc cả bài
 (2) Đọc đúng từ, câu
 (3) Đọc rõ ràng, biểu cảm.
 - Nhận xét, đánh giá HS. -HS bình ch ọn cá nhân, nhóm đọc 
 hay nhất
4. Vận dụng
-Gv nhận xét, đánh giá tiết học.
-Đọc lại bài tập đọc (hoặc kể lại) cho người thân nghe.
 HĐ nối tiếp. Đọc trước, tìm hiểu cách trình bày, lưu ý các từ khó trong bài “Dàn 
đồng ca mùa hạ”, chuẩn bị vở Luyện viết, bảng con. 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ................ : TIẾNG VIỆT
 TẬP VIẾT: TÔ CHỮ HOA V, X
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực 
* Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: 
- Nắm được cách tô các chữ viết hoa V, X theo cỡ chữ vừa và nhỏ
- Viết đúng các từ và câu ứng dụng: trôi chảy, lưu loát; Vui tới lớp, học điêu 
hay. bằng kiểu chữ viết thường, cỡ nhỏ; chữ viết rõ ràng, đều nét; đặt dấu thanh 
đúng vị trí; đưa bút theo đúng quy trình; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ 
trong vở Luyện viết 1, tập hai.
2.Phẩm chất: Giúp HS kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp 
bài tập viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt
2. Học sinh: vở Luyện viết
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 1. Khởi động: 
 - GV cho HS vận động theo nhạc
 - GTB: Tập tô các chữ viết hoa V, X cỡ vừa và cỡ nhỏ; viết từ ngữ, câu ứng dụng 
 chữ thường, cỡ nhỏ.
 2. Khám phá, luyện tập 
 2.1. Tô chữ viết hoa V, X
 -GV đưa lần lượt các chữ hoa mẫu - Qs, nêu cấu tạo chữ, cách viết
 + Chữ V viết hoa gồm 3 nét: 
 + Chữ X viết hoa gồm 1 nét: 
 -Luyện viết tay không -HS q/ sát thao tác của GV, làm theo mẫu
 -Thực hành -HS tô trong vở Luyện viết
 -HS khéo tay – tô không lệch chấm
 2.2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ)
 - GV đưa từ và câu ứng dụng HS đọc: 
 trôi chảy, lưu loát
 Vui tới lớp, học điêu hay.
 -Phân tích chữ mẫu -HS nêu độ cao, độ rộng, khoảng cách chữ 
 các con chữ, các tiếng trong từ và câu UD
 -Thực hành: -HS hoàn thành vở Luyện viết
 GV hướng dẫn cách trình bày -HS khéo tay, viết nhanh và đẹp hoàn 
 thiện đầy đủ bài và thêm phần
 Luyện viết thêm
 -HS viết chậm: hoàn thành theo khả 
 năng.
 -Chữa bài -HS đổivở nhận xét bài của nhau
 -GV nhận xét bài viết của HS -HS báo cáo lỗi sai, lỗi trình bày
4. Vận dụng -Nêu lại bài học ngày hôm nay? Nhận xét tiết học
- Dặn: HS hoàn thành tiếp bài viết sau giờ học
HĐ nối tiếp: Đọc trước và tìm hiểu nội dung bài Tập đọc: Sử dụng đồ dùng học 
tập an toàn
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ................ 
 Thứ tư ngày 1 tháng 5 năm 2023
 TIẾNG VIỆT
 TẬP ĐỌC: CHUYỆN Ở LỚP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực 
* Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: 
+ Đọc trơn bài, tốc độ 40 – 50 tiếng/ phút, phát âm đúng các tiếng, không phải đánh 
vần. Biết ngắt, nghỉ hơi cuối dòng thơ, khổ thơ. Bước đầu biết đọc đúng trọng âm 
và ngữ điệu.
+ Học thuộc lòng bài thơ.
+Hiểu các từ ngữ trong bài. Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu nội dung 
bài thơ: Bạn nhỏ kể cho mẹ nghe nhiều chuyện chưa ngoan của các bạn trong lớp. 
Nhưng mẹ muốn nghe bạn kể: Ở lớp bạn đã ngoan thế nào.
2.Phẩm chất: Thông qua nội dung bài đọc, hình thành và phát triển phẩm chất nhân 
ái, chăm chỉ cho HS. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt
2. Học sinh: SGK TV
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 1. Khởi động: -2 HS đọc bài “Sử dụng đồ dùng 
 + Khi dùng bút, em cần chú ý điều gì? học tập an toàn”+ TLCH
 + Vì sao không nên làm gãy thước kẻ?. -HS đọc –HS khác nhận xét
 -GV nhận xét, đánh giá
 2.Hình thành kiến thức mới 
 - GV cho HS xem tranh SGK -HS quan sát, nêu ND tranh
 -GTB 
 3. Luyện tập
 3.1. Luyện đọc
 a. Đọc mẫu: GV+ HS đọc tốt thực hiện: - HS đọc nhẩm theo cô và bạn
 giọng vui tươi, tình cảm.
 b. Luyện đọc từ ngữ -HS gạch chân SGK
 +Tìm từ khó cần luyện đọc - ở lớp, sáng nay, đỏ bừng tai, trêu, 
 GV giải nghĩa từ: kết trái đầy mực, bôi bẩn, vuốt tóc, chẳng 
 nhớ nổi,...
 c. Luyện đọc câu 
 +KT đọc tích cực: Bài có mấy dòng thơ - HS đếm: 12 dòng thơ -Hs đọc vỡ từng câu (2 dòng /câu) 
 - Đọc tiếp nối tiếp các câu
 *Nghỉ giữa tiết
 d. Luyện đọc khổ thơ, bài -Luyện đọc cá nhân
 -3 cặp HS nối tiếp nhau đọc
 +Luyện đọc cả bài -HS đọc tốt thực hiện +TT nhẩm
 3.2. Tìm hiểu bài
 - GV đưa lên màn hình các câu hỏi HS đọc lần lượt các câu hỏi
 -Giao nhiệm vụ - Thảo luận –làm việc nhóm 2
 -Báo cáo kết quả -Đại diện nhóm 1 hỏi - đại diện 
 nhóm 2 trả lời
 - GV chốt lại đáp án -HS nhóm khác nhận xét
 Bài1:Bạn nhỏ kể cho mẹ nghe những gì ở ) Bạn Hoa - 2) không học bài. 
 lớp? b) Bạn Hùng - 3) trêu bạn trong 
 lớp. 
 c) Bạn Mai - 1) bôi bẩn ra bàn.
 Bài 2: Mẹ bạn nhỏ muốn biết điều gì? Mẹ muốn biết con ngoan thế nào
 + HS tiếp thu nhanh Bài thơ muốn nói + khuyên các bạn nhỏ đừng hái 
 điều gì? hoa tươi để hoa kết trái
 * Kết luận: Bạn nhỏ kể về những việc chưa ngoan của các bạn trong lớp, nhưng 
 mẹ bạn chỉ muốn nghe bạn kể về mình: Ở lớp, bạn đã ngoan thế nào.
 3.3. Học thuộc lòng
 - Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ cuối theo cách làm mất dần từng chữ, chỉ 
 giữ lại những chữ đầu dòng, cuối cùng làm mất hết.
 -Thực hành -HS nhẩm cá nhân thuộc lòng
 - Thi đọc thuộc lòng trước lớp - 1 số HS thực hiện 
 GV nêu tiêu chí bình chọn:
 (1) Đọc đúng từ, câu
 (2) Đọc rõ ràng, biểu cảm.
 - Nhận xét, đánh giá HS.
4. Vận dụng
-Gv nhận xét, đánh giá tiết học.
-Đọc thuộc lòng lại bài thơ cho người thân nghe.
- GV dặn HS ở nhà kể cho người thân: Hôm nay ở lớp em đã ngoan thế nào?
 HĐ nối tiếp Xem trước và dự đoán các tình huống xảy ra trong câu chuyện: Chuyện 
của thước kẻ
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ................ 
 TIẾNG VIỆT
GÓC SÁNG TẠO: TRƯNG BÀY TRANH ẢNH “EM LÀ CÂY NẾN HỒNG”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
* Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: 

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_34_nam_hoc_2022_2023.docx