Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2022-2023

docx 25 trang Túc Tinh 24/03/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2022-2023

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2022-2023
 TUẦN 25 Thứ hai ngày 6 tháng 3 năm 2023
 TIẾNG VIỆT
 Bài 130: oăng, oăc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực 
* Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: 
- Nhận biết các vần oăng, oăc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oăng, oăc. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oăng vần oăc . Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc 
Ai can đảm. Viết đúng các vần oăng, oăc, các tiếng (con) hoẵng, ngoắc (tay) (trên 
bảng con). 
2.Phẩm chất: Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt.
 Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt
2. Học sinh: SGK, bảng con, VBT Tiếng Việt, Bộ ĐDTV
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 1. Khởi động: -2 HS đọc bài “Những người bạn 
 -Ai là bạn tốt của mèo? tốt” (bài 129) + TLCH
 -Vì sao mèo phải xin lỗi hai bạn ếch và -HS khác nhận xét
 lợn?
 -GV nhận xét, đánh giá
 2.Hình thành kiến thức mới 
 Chia sẻ và khám phá (BT1)
 *Vần /oăng/ 
 -GV chỉ vần -HS đánh vần: o- ă –ng - oăng
 -Gv đưa hình ảnh /con hoẵng/ -HS quan sát
 - Tranh vẽ gì? -HS nói: con hoẵng. 
 -Đọc trơn + phân tích tiếng /hoẵng / -HS phân tích, đánh vần, đọc trơn
 -Đánh vần +đọc trơn /oăng/, / hoẵng /
 *Dạy vần /oăc/: Thực hiện tương tự
 -HS tiếp thu nhanh: So sánh vần /oăng/, -Giống nhau đều có âm /o/ đứng 
 /oăc/ trước và /ă/ đứng giữa
 - # nhau: /oăng/ có âm cuối /ng/ 
 /oăc/ có âm cuối /c/ 
 -Nêu các vần và tiếng mới học oăng/oăc/ con (hoẵng) ngoắc (tay)
 3.Luyện tập
 3.1 MRVT (Tìm từ ứng với hình?)
 -Gv đưa hình ảnh + cụm từ -HS đọc: ngoắc sừng, cổ dài 
 ngoẵng, dấu ngoặc đơn
 -Thực hành trong VBT Tiếng Việt -HS đọc thầm, tự phát hiện tiếng
 - Báo cáo kết quả. - HS nêu, HS khác nhận xét
 - Giải nghĩa từ: ngoắc sừng, dài ngoẵng.
 -Nói câu chứa tiếng có vần /oăng/, /oăc/ -Hs tiếp thu nhanh thực hiện
 Quan sát các tiếng có vần oen, oet nêu vị -Hs tiếp thu nhanh nêu
 trí dấu thanh.
 -GV chỉ từng từ -HS ghép bảng gài: âm,và từ khóa
 3.2. Tập đọc (BT 3)
 -GV giới thiệu bài “Ai cản đảm?”
 -GV đọc mẫu.
 -Luyện đọc từ ngữ: -HS lắng nghe
 -Tìm trong bài các tiếng có vần oăng, oăc -Hs luyện đọc: Hoằng, liến thoắng, 
 Giải nghĩa: can đảm khoe, vung thanh kiếm, chẳng sợ, 
 vươn cổ dài ngoằng, quàng quạc, 
 chúi mỏ, ngoắc, xua ngỗng, chạy 
 miết
 -Luyện đọc câu
 +KT đọc tích cực: Bài có mấy câu? - HS đếm: 10 câu.
 +Luyện đọc từng câu -Hs đọc vỡ từng câu. 
 - Đọc tiếp nối tiếp các câu 
 +Luyện đọc các đoạn (6 câu/4 câu) -cá nhân, từng cặp
 -Đọc cả bài -HS đọc tốt thực hiện +TT theo 
 dõi
 Tìm hiểu bài: Ghép đúng
 -GV đưa bài trên màn hình -Hs đọc thầm và xác định yêu cầu
 -Làm việc cá nhân -HS hoàn thành VBT
 -Báo cáo kết quả: a-3, b-1, c-2
 -GV nhận xét đúng sai -HS đọc câu hoàn chỉnh đúng với 
 nội dung bài
 -Em thích nhân vật nào? Vì sao? -HS trả lời
 GVKL: Tiến can đảm, dũng cảm. Không có gì trên tay – nhưng bạn đã rất thông 
 minh – nhặt cành cây để đuổi đàn ngỗng đi
 -Cần học tập Tiến: không khoe khoang khoác lác, bình tĩnh, thông minh trong 
 ứng xử.
 -GV nhận xét về mức độ nắm nội dung bài của HS
 3.3. Tập viết (bảng con - BT 5)
 -GV đưa nội dung bài viết -HS đọc: oăng/oăc/ con hoẵng , 
 ngoắc tay. 
 -GV đưa video viết mẫu+h/dẫn: -HS viết 2 lần bảng con
 +Vần /oang/, /oac/ -HS tiếp thu nhanh: viết thêm 
 +Chữ con hoẵng, ngoắc tay tiếng khác có vần /oang/ /oac/
 -HS khác nhận xét 
 -Đọc các chữ, tiếng vừa học: - oăng/oăc/ con hoẵng, ngoắc tay
4. Vận dụng
-Gv nhận xét, đánh giá tiết học.
-Đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe.
 -KK HS tập viết các chữ ghi tiếng có oang/oac
 HĐ nối tiếp: Luyện đọc trước bài 131: oanh –oach, tìm các từ ngoài bài có vần oanh 
 –oach. Chuẩn bị bảng gài và bảng chữ, VBT Tiếng Việt
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ................ 
 ĐẠO ĐỨC 
 BÀI 10: LỜI NÓI THẬT (Tiết 2)
I. MỤC TIÊU
 Học xong bài này, HS cần đạt được những yêu cầu sau:
 - Nêu được một số biểu hiện của lời nói thật .
 - Giải thích được ví sao phải nói thật.
 - Thực hiện nói thật trong giao tiếp với người khác
 - Đồng tình với những lời nói thật, không đồng tình với những lời nói dối . 
 II. PHƯƠNG TIỆN
 - GV: SGK Đạo đức 1; sưu tầm câu chuyện có nội dung về việc dũng cảm nói 
 thật; tranh câu chuyện Cậu bé chăn cừu
 - HS: SGK Đạo đức 1; tìm hiểu nội dung về việc dũng cảm nói thật
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động
 - Nghe kể chuyện Cháy nhà ( Truyện cổ Việt Nam) - Nghe kể chuyện 
 2. Luyện tập
 Hoạt động 1: Bày tỏ thái độ
 Mục tiêu
 - HS thể hiện thái độ đồng tình hoặc không đồng tình với 
 những ý kiến về việc nói thật và nói dối 
 - HS được phát triển năng lực tư duy phê phán 
 Cách tiến hành
 - GV mời HS đọc to các ý kiến được đưa ra trong sách - Làm việc cá nhân và bày tỏ thái độ 
 - Gọi HS trình bày về từng ý kiến
 - GV kết luận ứng với từng ý kiến được trao đổi ( ý kiến 
 1, 2, 3)
 Hoạt động 2: Đóng vai
 Mục tiêu
 - HS biết lựa chọn và thực hiện cách ứng xử phù hợp 
 trong một số tình huống cụ thể liên quan đến việc nói 
 thật - HS làm việc theo nhóm
 Cách tiến hành - Thảo luận, từng nhóm để 
 - GV YC HS nêu các tình huống ở mục b trang 53 đóng vai, trình bày và HS 
 - Giao các nhóm HS thảo luận đưa ra cách xử lí tình khác nhận xét, có thể đưa ra 
 huống cách ứng xử của đội mình
 - Mời vài nhóm HS lên đóng vai - Lắng nghe
 - GV mô tà nội dung các tình huống, giao nhiệm vụ cho 
 mỗi 
 * GV kết luận nội dung tình huống 1, 2
 Hoạt động 3: Tự liên hệ 
 Mục tiêu
 - HS biết đánh giá việc nói thật, nói dối của mình và có ý - HS chia sẻ theo nhóm đôi 
 thức điều chỉnh hành vi nói thật của mình trước lớp
 Cách tiến hành - Lắng nghe
 - YC HS thảo luận nhóm đôi, trả lời các câu hỏi:
 + Bạn đã bao giờ dũng cảm nói thật khi mắc lỗi chưa?
 + Khi đó bạn cảm thấy như thế nào?
 + Sau khi nói thật, nhười đó có thái độ như thế nào? - Chia sẻ câu chuyện đã sưu tầm 
 - GV có thể chia sẻ với HS kinh nghiệm của mình ở nhà
 - Nhận xét, khen ngợi HS dũng cảm nói thật và khuyến 
 khích HS luôn nói thật - Lắng nghe để thực hiện
 3. Vận dụng
 - HS tìm hiểu về những câu chuyện về dũng cảm nói thật 
 (qua ti vi, bố mẹ, người thân, )
 - GV khen ngợi HS - Trình bày
 * GD HS luôn nói thật ở trường, ở nhà, ở ngoài, không - HS đọc Lời khuyên SGK
 chỉ nói thật với thầy cô, ông bà, cha mẹ, mà nói thật ở - - Lắng nghe
 bạn bè, em nhỏ; khi thấy bạn nói dối, em nên nhắc nhở 
 bạn
 Tổng kết bài học
 - Em rút ra được điều gì sau bài học này?
 - YC HS đọc Lời khuyên SGK
 GV chia sẻ: Dũng cảm nói thật trong một số tình huống 
 không phải là điều dễ dàng. Tuy nhiên, nếu em làm được 
 điều đó, em sẽ cảm thấy lòng nhẹ nhàng, thanh thản và 
 được mọi người tin cậy
 - Dặn HS chuẩn bị: Trả lại của rơi 
 - Nhận xét tiết học
---------------------------------------------------------------------------------------------------------- 
 Buổi chiều 
 TIẾNG VIỆT
 Bài 131: oanh, oach
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực 
* Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: 
- HS nhận biết các vần oanh, oach; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oanh, oach. 
Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oanh vần oach. Đọc đúng và hiểu bài Tập 
đọc Bác nông dân và con gấu. Viết đúng các vần oanh, oach; các tiếng khoanh 
(bánh), (thu) hoạch (trên bảng con). 
3. 2.Phẩm chất: Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt, HS kiên nhẫn, biết quan sát và viết 
đúng nét chữ. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt
2. Học sinh: SGK, bảng con, VBT Tiếng Việt, Bộ ĐDTV
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 1. Khởi động: 
 -Khi đàn ngỗng đến, hành động của Hoằng -2 HS đọc bài “Ai can đảm” (bài 
 và Thắng là gì? 124) + TLCH
 - Tiến đã hành động ntn khi gặp đàn ngỗng? -HS đọc -HS khác nhận xét
 -GV nhận xét, đánh giá
 2.Hình thành kiến thức mới 
 Chia sẻ và khám phá (BT1)
 *Vần /oanh/ 
 -GV chỉ vần -HS đánh vần: o- a –nh - oanh
 -Gv đưa hình ảnh / khoanh bánh/ -HS quan sát
 - Tranh vẽ gì? -HS nói: khoanh bánh. 
 -Đọc trơn + phân tích tiếng /khoanh/ -HS phân tích, đánh vần, đọc trơn
 -Đánh vần +đọc trơn /oanh/, /khoanh/
 *Dạy vần /oach/: Thực hiện tương tự
 -HS tiếp thu nhanh: So sánh vần /oanh/, -Giống nhau đều có âm /o/ đứng 
 /oach/ trước, âm /a/ đứng giữa
 - # nhau: /oanh/ có âm /nh/ đứng 
 cuối
 /oach/ có âm /ch/ đứng cuối
 -Nêu các vần và tiếng mới học - oanh/ oach/ khoanh bánh/ thu 
 hoạch
 3.Luyện tập
 3.1 MRVT (BT 2: Tiếng nào có vần oanh?Tiếng nào có vần oach?)
 -Gv đưa hình ảnh +từ -HS đọc doanh trại, kế hoạch nhỏ
 -Thực hành trong VBT Tiếng Việt -HS làm việc cá nhân
 - Báo cáo kết quả. -Tiếng /doanh/ có vần /oanh/; 
 tiếng /hoạch/ có vần /oach/ .
 -GV chỉ từng từ -HS ghép bảng gài: âm,từ khóa
 -Nói câu chứa tiếng có vần /oanh/ ; /oach/ - HS tiếp thu nhanh: thực hiện
 -Nêu vị trí ghi dấu thanh của các vần này -HS tiếp thu nhanh: thực hiện
 3.2. Tập đọc (BT 3)
 -GV giới thiệu bài “Bác nông dân và con 
 gấu” -HS lắng nghe
 -GV đọc mẫu.
 -Luyện đọc từ ngữ: -Hs luyện đọc: cuốc đất, trồng cải 
 -Tìm trong bài các tiếng có vần oanh/oach củ, gieo, ngoảnh lại, chạy tới, bình 
 - Giải nghĩa từ: : khoảnh đất, cải củ tĩnh, khoảnh đất, thu hoạch, thuộc 
 về.
 -Luyện đọc câu
 +KT đọc tích cực: Bài đọc có mấy câu? - HS đếm: 8 câu.
 +GV chỉ từng câu -Hs đọc vỡ các câu
 - Đọc tiếp nối các câu 
 +Luyện đọc phân vai -cá nhân, từng cặp
 -Lần 1 GV dẫn chuyện + 2 HS # vai con -HS đọc tốt thực hiện +TT theo 
 Lần 2: GV phân công 3 HS khác dõi
 Tìm hiểu bài đọc: Nói tiếp để hoàn thành câu bác nông dân nói với gấu
 -Gv đưa các thẻ từ -HS đọc
 -Thực hành -HS làm VBT
 - Báo cáo KQ -HS nêu 
 -GV kết luận -HS đọc lại các câu hoàn chỉnh
 *GV nhận xét mức độ hiểu nội dung bài Tập đọc của HS
 3.3. Tập viết (bảng con - BT 5)
 -GV đưa nội dung bài viết -HS đọc: oanh/ oach/ khoanh 
 -GV đưa video viết mẫu+h/dẫn: bánh/ thu hoạch 
 +Vần /oanh/, /oach/ -HS viết 2 lần bảng con
 +Chữ khoanh, hoạch -HS tiếp thu nhanh: viết thêm 
 tiếng ngoài bài có vần /oanh/ /oach/
 -Đọc các chữ, tiếng vừa học: - oanh/ oach/ khoanh bánh/ thu 
 hoạch
4. Vận dụng
-Gv nhận xét, đánh giá tiết học. -Đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe. 
-KK HS tập viết các chữ ghi tiếng có oanh/oach
*HĐ nối tiếp: Luyện đọc trước bài 132: uênh –uêch, tìm các từ ngoài bài có vần 
uênh –uêch Chuẩn bị bảng gài và bảng chữ, VBT Tiếng Việt
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ................ 
 TỰ NHIÊN XÃ HỘI
 CÁC GIÁC QUAN (TIẾT 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực:
Nêu được tên, chức năng của các cơ quan.
Quan sát và trải nghiệm thực tế để phát hiện ra chức năng của năm giác quan và tầm 
quan trọng của các giác quan.
- Giải thích được ở mức độ đơn giản tại sao cần bảo vệ các giác quan.
- Thực hiện được các việc cần làm để bảo vệ các giác quan trong cuộc sống hằng 
ngày, đặc biệt biết cách phòng tránh cận thị học đường.
2. Phẩm chất:
-Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn vệ sinh các giác quan.
- Làm được một số việc phù hợp để vận dụng đồng thờibảo vệ các giác quan
- Yêu thương, tôn trọng bạn bè, thầy cô.
II.ĐỒ DÙNG 
1. GV: Máy tính, File PPT; 
2. HS: Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YÊU:
1.Khởi động
Kiểm tra sĩ số + Đồ dùng sách vở của HS trong tiết học 
- HS vận động theo bài hát: Hãy xoay nào
Bài hát nói đến những bộ phận,những giác quan nào trên cơ thể?
2. Hình thành kiến thức mới
1. Năm giác quan của cơ thể
HĐ1. Quan sát hình vẽ, phát hiện hoạt động của một số bộ phận cơ thể
 GV cho HS quan sát hình và trả lời các câu hỏi -HS quan sát trên màn hình và 
 trang 100, 101 (SGK) SGK
 + Các bạn trong hình có thể nhìn, nghe được -HS trả lời
 gì?
 + Các bạn đó đã nhìn và nghe bằng bộ phận -HS trả lời
 nào của cơ thể?
 + Bà, mẹ và các bạn trong hình đang làm gì?
 + Những bộ phận nào của cơ thể giúp nhận biết -nhìn bằng mắt, ngửi bằng mũi, 
 được: vỏ mít xù xì, mùi thơm, vị ngọt của múi nếm bằng lưỡi, sờ bằng da.
 mít?
 Em nhìn, nghe, ngửi, nếm, sờ các vật xung 
 quanh bằng những bộ phận nào của cơ thể?
 GV chốt: Cơ thể chúng ta có 5 giác quan là: nhìn, nghe, ngửi, nếm, sờ.
 Tùy vào trình độ của HS, GV giới thiệu mở rộng cho HS: tên khoa học chính 
 xác của năm giác quan là: thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác, xúc giác tương 
 ứng với nhìn, nghe, ngửi, nếm, sờ.
 3. Luyện tập và vận dụng
 HĐ 1,2: Làm bài tập
 Gv đưa tranh trên màn hình HS quan sát hình và đọc thông 
 tin trong các khung trong hình 
 trang 102 (SGK) để làm bài tập
 -Báo cáo KQ - 1 số HS trình bày 
 - Chúng ta nghe được các âm 
 thanh khác nhau bằng tai.
 - Chúng ta nhìn được hình dạng, 
 màu sắc của vật bằng mắt.
 - Chúng ta nhận biết được các vị 
 đắng, cay, chua, ngọt, mặn bằng 
 lưỡi.
 - Chúng ta cảm nhận được nóng, 
 lạnh, trơn, nhẵn, xù xì của vật 
 bằng da.
 GV mời HS đọc lại kiến thức trang 102 về vai trò của năm giác quan trong việc 
 nhận biết thế giới xung quanh.
 GV giới thiệu luật chơi
 -GV nêu: Nếu là mũi . – Mời HS nói ngay: tôi sẽ ngửi được các mùi khác 
 nhau
 -Tổ chức chơi: Trò chơi thực hiện tương tự như vậy sau khi HS đã nói đủ tên mắt, 
 tai, da, mũi, lưỡi.
- Nhận xét giờ học*Hoạt động nối tiếp Tìm hiểu cách chăm sóc và bảo vệ Các 
giác quan - chuẩn bị SGK đầy đủ
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 Thứ ba ngày 7 tháng 3 năm 2023
 TOÁN
 EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực 
* NL giải quyết vấn đề, NL tư duy và lập luận, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng 
công cụ, phương tiện học toán: 
- Đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100.
- Thực hành vận dụng đọc, viết, so sánh các số đã học trong tình huống thực tế.
2.Phẩm chất: HS tích cực tham gia tiết học, hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
 Tích cực chia sẻ với người thân
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Máy tính, file PP Toán
2. Học sinh: SGK, VBT Toán
III. HỌC ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Khởi động
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Bí ẩn mỗi con số.
 - Mỗi HS viết ra 3 số (mỗi số chứa một thông tin bí mật và có ý nghĩa nào đó liên 
 quan đến người viết) rồi đọc lên cho lớp nghe – HS có thể nói ý nghĩa các số đó 
 hoặc có thể đố bạn đoán ý nghĩa của số đó.
 - Giới thiệu bài.
 2. Thực hành
 Bài 1.GV đưa lên màn hình: -HS đọc đầu bài
 -Thực hành -HS làm VBT Toán
 + Bảng này có bao nhiêu số? 100 số
 + Che đi một hàng (hoặc một cột), đọc các số đã -HS đọc theo yêu cầu
 che.
 +Các số em vừa đọc có đặc điểm gì chung -HS trả lời
 giống nhau?
 + Chọn hai số, đọc to số đó -HS đọc 2 số bất kì
 + So sánh hai số đã chọn. - HS so sánh + gải thích
 + Chọn 3 hoặc 4 số bất kì - HS đọc số
 + Chỉ ra số nào lớn nhất, bé nhất?
 Bài 2: a) Số nào lớn hơn?
 GV và HS học tốt làm mẫu cặp số 65 và 73
 -GV: mời bạn so sánh hai số 65 và 73 -65 nhỏ hơn 73, 73l ớn hơn 65
 *thực hiện tương tự -1 HS nêu cặp số bất kì trong bài
 -HS khác so sánh
 GV nhận xét, kết luận -Hs khác nhận xét
 b) Điền dấu , = -HS nêu yêu cầu
 -Thực hành cá nhân -HS làm VBT
 -Báo cáo kết quả -HS nêu miệng
 -GV đánh giá - HS khác nhận xét
 3. Vận dụng 
 Bài 3: Trả lời câu hỏi -HS nêu yêu cầu
 -Thực hành cá nhân -HS làm VBT
 -Làm việc theo cặp: 4 cặp thưc hiện -1 HS nêu câu hỏi- mời bạn khác 
 - GV nhận xét, đánh giá về mức độ hiểu trả lời. – HS đưa câu hỏi nhận xét
 bài và kĩ năng diễn đạt của HS
 + Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
 + Để có thể so sánh chính xác hai số em nhắn bạn điều gì?
 *HĐ nối tiếp: - Chuẩn bị SGK, VBT, thước kẻ, bộ đồ dùng
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 TIẾNG VIỆT
 Bài 132: uênh - uêch
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực 
 * Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: 
- HS nhận biết các vần uênh, uêch; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uênh, uêch. 
Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uênh, vần uêch. Đọc đúng và hiểu bài Tập 
đọc Bác nông dân và con gấu. Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: uênh, uêch, 
huênh (hoang), nguệch (ngoạc)
2.Phẩm chất: - Hs ham học tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt
2. Học sinh: SGK, bảng con, VBT Tiếng Việt, Bộ ĐDTV
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 1. Khởi động: 
 -Khi nhìn thấy bác nông dân, gấu đã nói -2 HS đọc bài “Bác nông dân và 
 gì? con gấu (1)” + TLCH, (bài 131). 
 -Bác nông dân đã trả lời gấu như thế nào? -HS khác nhận xét
 - GV nhận xét
 2.Hình thành kiến thức mới 
 Chia sẻ và khám phá (BT1)
 *Vần / uênh / 
 -GV chỉ vần -HS đánh vần: u- ê –nh - uênh
 -Gv đưa hình ảnh / huênh hoang / -HS quan sát
 - Tranh vẽ gì? -HS nói: huênh hoang. 
 -Đọc trơn + phân tích tiếng / huênh / -HS phân tích, đánh vần, đọc trơn
 -Đánh vần +đọc trơn / uênh /, / huênh /
 *Dạy vần /uêch/: Thực hiện tương tự
 -HS tiếp thu nhanh: So sánh vần /uênh/, -Giống nhau đều có âm /u/ đứng 
 /uêch/ trước, âm /ê/ đứng giữa
 - # nhau: /uênh/ có âm cuối /nh/
 /uêch/ có âm cuối /ch/
 -Nêu các vần và tiếng mới học - uênh, uêch, huênh (hoang), 
 nguệch (ngoạc)
 3.Luyện tập
 3.1 MRVT (BT 2: Tiếng nào có vần uênh? Tiếng nào có vần uêch?)
 -Gv đưa hình ảnh + từ -HS đọc: xuềnh (xoàng), (bộc) 
 - Giải nghĩa từ: ngoắt đuôi, khuya khoắt tuệch, (rỗng) tuếch
 -Thực hành trong VBT Tiếng Việt -HS đọc thầm, tự đánh dấu tích
 - Báo cáo kết quả. HS nêu: tiếng /xuềnh/ có vần 
 /uênh/, tiếng /tuệch/ có vần /uêch/
 -Xác định ví trí ghi dấu thanh khi viết tiếng - HS tiếp thu nhanh: thực hiện 
 chứa vần /uynh/; /uych/
 -GV chỉ từng từ -HS ghép bảng gài: âm, từ khóa
 - Nói câu chứa tiếng có vần /uênh/ ; /uêch/ - HS tiếp thu nhanh: thực hiện
 3.2. Tập đọc (BT 3)
 -GV giới thiệu bài “Bác nông dân và con 
 gấu”
 -GV đọc mẫu. -HS lắng nghe 
 -Luyện đọc từ ngữ: -HS luyện đọc: thích lắm, miệng 
 -Tìm trong bài các tiếng có vần uênh/uêch rộng huếch, gật gù, huênh hoang, 
 - Giải nghĩa từ: huênh hoang biết tay, trắng nõn, nếm, đắng ngắt.
 -Luyện đọc câu
 +KT đọc tích cực: Bài có mấy câu? - HS đếm: 8 câu.
 +GV chỉ từng câu -HS đọc vỡ từng câu
 - Đọc tiếp nối từng câu 
 +Luyện đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi lần xuống -cá nhân, từng cặp
 dòng là 1 đoạn) 
 -Đọc cả bài -HS đọc tốt thực hiện + TT theo 
 dõi
 Tìm hiểu bài đọc: Chọn ý đúng
 -Gv đưa bài trên màn hình -HS đọc các thẻ từ
 Thực hành -HS làm VBT
 -Báo cáo kết quả -HS giơ thẻ từ (b)
 -GV nhận xét -HS đọc lại 3 câu 
 * Luyện đọc toàn bài SGK. -HS đọc tốt thực hiện
 3.3. Tập viết (bảng con - BT 5)
 -GV đưa nội dung bài viết HS đọc: uênh, uêch, huênh 
 (hoang), nguệch (ngoạc)
 -GV đưa video viết mẫu+h/dẫn: -HS viết 2 lần bảng con
 +Vần /uênh/, /uêch/ -HS tiếp thu nhanh: viết thêm
 +Chữ huênh, nguệch tiếng ngoài bài có vần /uênh/ /uêch/
 -HS khác nhận xét 
 -Đọc các chữ, tiếng vừa học: - uênh, uêch, huênh (hoang), 
 nguệch (ngoạc)
4. Vận dụng
-Gv nhận xét, đánh giá tiết học.
-Đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe. 
-KK HS tập viết các chữ ghi tiếng có uênh/uêch
*HĐ kết nối: Luyện đọc trước bài 133: uynh –uych, tìm các từ ngoài bài có vần 
uynh –uych. Chuẩn bị bảng gài và bảng chữ, VBT Tiếng Việt
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ................ 
 Thứ tư ngày 8 tháng 3 năm 2023
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: PHÁT ĐỘNG HỘI DIỄN CHÀO MỪNG NGÀY 
QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8-3
 1.Mục tiêu
Định hướng cho HS chuẩn bị các nội dung cho hoạt động đầu tháng 3 hướng đến 
chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 08-03
2. Gợi ý cách tiến hành
- Nhà trường nhận xét, đánh giá các hoạt động dạy học và giáo dục của HS trong 
tuần
- Nhận xét về các hoạt động trải nghiệm trong chủ đề trước, nhấn mạnh đến những 
kiến thức, kĩ năng, thái độ và giá trị mà HS đã đạt được sau khi tham gia trải 
nghiệm chủ đề trước
- Triển khai một số hoạt động của chủ đề “Gia đình em”. Phát động hội diễn văn 
nghệ chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 08-03
- Gợi ý một số nội dung triển khai:
+ Ý nghĩa của hội diễn: tôn vinh vẻ đẹp và khẳng định vai trò của phụ nữ Việt 
Nam.
+ Mỗi lớp (hoặc mỗi khối lớp) lựa chọn và đăng kí một tiết mục văn nghệ để tham 
gia hội diễn. Khuyến khích nhiều HS trong các lớp tham gia.
+ Nội dung các tiết mục văn nghệ: nói về phụ nữ Việt Nam, về bà, về mẹ.
+ Hình thức: đơn ca, song ca, tốp ca, múa, kịch, tiểu phẩm do cô giáo và HS các 
lớp biên đạo, dàn dựng và biểu diễn.
+ Thời gian để các lớp chuẩn bị và tham gia: 1 tuần. Dự kiến thời gian tổ chức hội 
diễn vào tuần tiếp theo.
 .
 TẬP VIẾT
 SAU BÀI 130 – 131 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực 
* Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: 
 - Viết đúng các vần oăng, oăc, oanh, oach, các tiếng từ con hoẵng, ngoắc tay, 
khoanh bánh, thu hoạch, - chữ thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ, đúng kiểu, đều nét.
- Chữ viết rõ ràng, đều nét, đặt dấu thanh đúng vị trí.
- Rèn kĩ năng quan sát, lắng nghe, ngồi viết đúng tư thế.
2.Phẩm chất: Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt.
 Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt
2. Học sinh: vở Luyện viết
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 1. Khởi động
 GV nêu MĐYC của bài học. -HS vận động theo bài hát
 2.Luyện tập:
 -GV đưa nội dung bài viết: -HS đọc oăng, oăc, oanh, 
 oach, uênh, 
 -HS lắng nghe
 -HS nêu độ cao các con chữ
 *Tập tô, tập viết: oăng, oăc, oanh, oach, -HS lắng nghe
 -Y/cầu HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết, độ cao 
 các con chữ.
 -GV đưa video viết mẫu lần lượt từng chữ , tiếng, 
 vừa hướng dẫn:
 + Chữ oăng, oăc, con hoẵng, ngoắc tay.
 * Thực hành 
 -HS tô, viết các chữ, tiếng oăng, oăc, con hẵng, -HS tô, viết
 ngoắc tay trong vở Luyện viết 1, tập 2.
 -Chú ý cách ghi dấu thanh ở tiếng /hoẵng/, /ngoắc/ -HS tô, viết
 Tập tô: oanh, oach, khoanh bánh, thu hoạch (như -HS khéo tay, viết nhanh: 
 trên) viết phần Luyện viết thêm
 *Tập tô, tập viết oăng, oăc, oanh, oach, 
 -GV nhận xét, đánh giá bài của HS
3. Vận dụng: 
-Tuyên dương những học sinh đã viết xong.
-KKHS chưa hoàn thành thực hiện tốt ở tiết học tiếp theo.
HĐ nối tiếp: - Luyện đọc trước bài 135: Ôn tập – tìm hiểu trước nội dung bài Tập 
đọc: “Cá to, cá nhỏ”,Vở Luyện viết, VBT, thẻ chữ a, b
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ................ 
 TIẾNG VIỆT
 Bài 133: uynh –uych
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực 
* Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: 
 Nhận biết vần uynh, uych; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uynh, uych. Nhìn 
chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uynh, vần uych. Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc 
Hà mã bay. Viết đúng các vần uynh, uych các tiếng huỳnh huỵch (trên bảng con).
2.Phẩm chất: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên.
 Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt
2. Học sinh: SGK, bảng con, VBT Tiếng Việt, Bộ ĐDTV
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 1. Khởi động: 
 - HS nói câu chứa tiếng có vần /uênh/ -2 HS đọc bài “Bác nông dân và 
 hoặc/uêch/ con gấu (2)” + TLCH
 - GV nhận xét -HS khác nhận xét
 2.Hình thành kiến thức mới 
 Chia sẻ và khám phá (BT1)
 *Vần / uynh/ 
 -GV chỉ vần -HS đánh vần: u- y –nh – uynh
 -Gv đưa hình ảnh /họp phụ huynh/ -HS quan sát
 - Tranh vẽ gì? -HS nói: họp phụ huynh. 
 -Đọc trơn + phân tích tiếng /huynh/ -HS phân tích, đánh vần, đọc trơn
 -Đánh vần +đọc trơn /uynh/, /huynh/
 *Dạy vần / uych /: Thực hiện tương tự
 -HS tiếp thu nhanh: So sánh vần /uynh/, -Giống nhau đều có âm đầu /u/, 
 /uych/ âm giữa /y/
 - # nhau: /uynh/ có âm cuối /nh/
 /uych/ có âm cuối /ch/
 -Nêu các vần và tiếng mới học - uynh, uych, họp phụ huynh, chạy 
 huỳnh huỵch.
 3.Luyện tập
 3.1 MRVT (BT 2: Tiếng nào có vần uynh? Tiếng nào có vần uych?)
 -Gv đưa hình ảnh +từ -HS đọc: ngã huỵch, đèn huỳnh 
 - Giải nghĩa từ: đèn huỳnh quang quang, khuỳnh tay.
 -Thực hành trong VBT Tiếng Việt HS đọc thầm, tự phát hiện tiếng
 - Báo cáo kết quả. - tiếng /huỵch/ có vần /uych/, tiếng 
 /huỳnh/ có vần /uynh/
 -Xác định ví trí ghi dấu thanh khi viết tiếng HS tiếp thu nhanh trả lời
 chứa vần /uynh/; /uych/
 -GV chỉ từng từ -HS ghép bảng gài: âm, từ khóa
 -Nói câu chứa tiếng có vần /uynh/, /uych/ -HS tiếp thu nhanh – thực hiện
 3.2. Tập đọc (BT 3)
 -GV giới thiệu bài “Hà mã bay” -HS lắng nghe
 -GV đọc mẫu.
 -Luyện đọc từ ngữ: -Hs luyện đọc: bãi rộng, khuỳnh 
 -Tìm trong bài các tiếng có vần uynh/uych chân, luýnh quýnh, huỳnh huỵch, 
 -Giải nghĩa từ: khuỳnh chân, luýnh quýnh, nhảy vọt, rơi huỵch, nhảy dù, thật 
 huỳnh huỵch. tuyệt
 -Luyện đọc câu
 +KT đọc tích cực: Bài có mấy câu? - HS đếm: 10 câu 
 +GV chỉ từng câu -HS đọc vỡ từng câu.
 - Đọc tiếp nối từng câu. 
 +Luyện đọc đoạn (mỗi lần xuống dòng 1 -cá nhân, từng cặp
 đoạn )
 -Đọc cả bài -HS đọc tốt thực hiện +TT theo 
 dõi
 *Tìm hiểu bài đọc: 
 -Hã mã tự tập bay bằng cách nào? -leo lên mỏm đá, nhảy vọt lên 
 -Hà mã bố giúp con bay lên trời bằng cách - ghi tên con vào lớp học nhảy 
 nào? dù
 -Theo em con người bay lên bầu trời bằng Khinh khí cầu, máy bay, tàu vũ 
 cách nào? trụ, tên lửa
 3.3. Tập viết (bảng con - BT 5)
 -GV đưa nội dung bài viết -HS đọc: uynh, uych, huỳnh 
 huỵch
 -GV đưa video viết mẫu+h/dẫn: -HS viết 2 lần bảng con
 +Vần /uynh/, /uych/ -HS tiếp thu nhanh: viết thêm
 +Chữ /huỳnh/, /huỵch/ tiếng khác có vần /uynh/,/ uych/
 -Đọc các chữ, tiếng vừa học: - uynh, uych, họp phụ huynh, chạy 
 huỳnh huỵch..
4. Vận dụng
-Đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe. KK HS tập viết các chữ ghi tiếng có 
uynh, uych
*HĐ nối tiếp: Xem tranh, đọc các câu hỏi dưới tranh và dự đoán tình huống và nội 
dung câu chuyện. “Chim họa mi”
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ............... 
 Thứ tư ngày 8 tháng 3 năm 2023
 TIẾNG VIỆT
 Bài 133: uynh –uych( tiết 2)
 .
 TẬP VIẾT
 SAU BÀI 132 - 133
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực 
* Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: 
- Viết đúng các vần , uênh, uêch, uynh, uych các tiếng từ khoanh bánh, thu nguệch 
ngoạc, huỳnh huỵch - chữ thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ, đúng kiểu, đều nét.
- Chữ viết rõ ràng, đều nét, đặt dấu thanh đúng vị trí.
- Rèn kĩ năng quan sát, lắng nghe, ngồi viết đúng tư thế.
2.Phẩm chất: Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt.
 Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt
2. Học sinh: vở Luyện viết
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 1. Khởi động
 GV nêu MĐYC của bài học. -HS vận động theo bài hát
 2.Luyện tập:
 -GV đưa nội dung bài viết: -HS đọc , uênh, uêch, uynh, 
 uych , khoanh bánh, thu 
 hoạch, huênh hoang, nguệch 
 ngoạc, huỳnh huỵch
 -HS lắng nghe
 *Tập tô, tập viết: -HS nêu độ cao các con chữ
 -Y/cầu HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết, độ cao 
 các con chữ. -HS lắng nghe
 -GV đưa video viết mẫu lần lượt từng chữ , tiếng, 
 vừa hướng dẫn:
 + Chữ 
 * Thực hành 
 -HS tô, viết các chữ, tiếng trong vở Luyện viết 1, -HS tô, viết
 tập 2.
 -Chú ý cách ghi dấu thanh ở tiếng (như trên) -HS tô, viết
 *Tập tô,, uênh, uêch,uynh, uych các tiếng từ con -HS khéo tay, viết nhanh: 
 -GV nhận xét, đánh giá bài của HS viết phần Luyện viết thêm
3. Vận dụng: 
-Tuyên dương những học sinh đã viết xong.
-KKHS chưa hoàn thành thực hiện tốt ở tiết học tiếp theo.
HĐ nối tiếp: - Luyện đọc trước bài 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 .. 
 TOÁN
 EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực 
* NL giải quyết vấn đề, NL tư duy và lập luận, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng 
công cụ, phương tiện học toán: 
- Đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100.
- Thực hành vận dụng đọc, viết, so sánh các số đã học trong tình huống thực tế.
2.Phẩm chất: HS tích cực tham gia tiết học, hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
 Tích cực chia sẻ với người thân
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Máy tính, file PP Toán
2. Học sinh: SGK, VBT Toán, thước kẻ, bộ ĐD
III. HỌC ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động 
 Tổ chức hỏi đáp -1 HS nêu số có hai chữ số -mời 
 bạn khác phân tích các số đó thành 
 các chục và đơn vị.
 -Gv nhận xét -HS khác nhận xét
 - Giới thiệu bài.
 2. Luyện tập
 Bài 4: 
 Yêu cầu HS tìm 4 thẻ có các số: 49, 68, 34, 55 -HS lấy trong bộ đồ dùng – đặt 
 trên mặt màn 
 -Tìm số lớn nhất? – GV q/sát qua màn hình -HS giơ thẻ - HS nêu số
 -Tìm số bé nhất? – GV q/sát qua màn hình -HS giơ thẻ - HS nêu số
 -Sắp xếp các số trên theo thứ tự từ lớn đến bé -HS cài bảng
 – GV q/sát qua màn hình -HS nêu số
 Bài 5: Số? -HS nêu yêu cầu
 -Muốn điền số em cần phải làm gì? -Đếm các đồ vật
 -Gv đưa hình ảnh -HS đếm – gài số trên bảng
 -HS nêu miệng số
 -Gv nhận xét -HS khác nhận xét
 * Thực hiện bức tranh thứ hai tương tự
 -GV nhận xét kĩ năng đếm và gài số của HS
 -Hàng ngày, các em có phải đếm không? Kể -HS liên hệ bản thân
 một vài tình huống 
 4. Vận dụng 
 Bài 6: Số? -HS nêu yêu cầu
 -Số cần điền ở đâu? -mái nhà, chiều ngang thân nhà, 
 chiều cao cửa sổ, cửa chính
 -Để điền được số ở bài tập này em cần phải -Dùng thước đo
 làm gì?
 -Thực hành cá nhân -HS đo và viết ở VBT
 -Báo cáo kết quả -HS nêu số đo các bộ phận đó
 -Gv nhận xét -HS khác nhận xét
 -Để đo chính xác em cần lưu ý điều gì? HS tiếp thu nhanh trả lời
 Củng cố : + Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
 + Để có thể đếm đúng số lượng, so sánh chính xác hai số em nhắn bạn điều gì?
 *HĐ nối tiếp: hai chiếc cốc nhựa hoặc cốc giấy có thể lồng vào nhau, que tính hoặc 
 que diêm, bút màu, sợi dây dài và 1 thanh gỗ, một số đồ vật thật có dạng khối hình 
 hộp chữ nhật, hình lập phương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ................
 TỰ NHIÊN XÃ HỘI
 CÁC GIÁC QUAN (TIẾT2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
Nêu được tên, chức năng của các cơ quan.
Quan sát và trải nghiệm thực tế để phát hiện ra chức năng của năm giác quan và tầm 
quan trọng của các giác quan.
- Giải thích được ở mức độ đơn giản tại sao cần bảo vệ các giác quan.
- Thực hiện được các việc cần làm để bảo vệ các giác quan trong cuộc sống hằng 
ngày, đặc biệt biết cách phòng tránh cận thị học đường.
2. Phẩm chất:
-Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn vệ sinh các giác quan.
- Làm được một số việc phù hợp để vận dụng đồng thờibảo vệ các giác quan
- Yêu thương, tôn trọng bạn bè, thầy cô.
II.ĐỒ DÙNG 
1. GV: Máy tính, File PPT; 
2. HS: Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YÊU:
1.Khởi động
Kiểm tra sĩ số + Đồ dùng sách vở của HS trong tiết học 
- HS vận động theo bài hát: Hãy xoay nào
Bài hát nói đến những bộ phận,những giác quan nào trên cơ thể?
2. Hình thành kiến thức mới
1. Năm giác quan của cơ thể
HĐ1. Quan sát hình vẽ, phát hiện hoạt động của một số bộ phận cơ thể
 GV cho HS quan sát hình và trả lời các câu -HS quan sát trên màn hình và 
 hỏi trang 100, 101 (SGK) SGK
 + Các bạn trong hình có thể nhìn, nghe được -HS trả lời
 gì?
 + Các bạn đó đã nhìn và nghe bằng bộ phận -HS trả lời
 nào của cơ thể?
 + Bà, mẹ và các bạn trong hình đang làm gì?
 + Những bộ phận nào của cơ thể giúp nhận -nhìn bằng mắt, ngửi bằng mũi, 
 biết được: vỏ mít xù xì, mùi thơm, vị ngọt nếm bằng lưỡi, sờ bằng da.
 của múi mít?
 Em nhìn, nghe, ngửi, nếm, sờ các vật xung 
 quanh bằng những bộ phận nào của cơ thể?
 GV chốt: Cơ thể chúng ta có 5 giác quan là: nhìn, nghe, ngửi, nếm, sờ.
 Tùy vào trình độ của HS, GV giới thiệu mở rộng cho HS: tên khoa học chính 
 xác của năm giác quan là: thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác, xúc giác tương 
 ứng với nhìn, nghe, ngửi, nếm, sờ.
 Gv đưa tranh trên màn hình 
 -Báo cáo KQ
 Hoạt động 3: Chơi trò chơi “Nếu . Thì”
 -GV giới thiệu luật chơi
 -GV nêu: Nếu là mũi . – Mời HS nói ngay: tôi sẽ ngửi được các mùi khác 
 nhau
 -Tổ chức chơi: Trò chơi thực hiện tương tự như vậy sau khi HS đã nói đủ tên mắt, 
 tai, da, mũi, lưỡi.
 HĐ4: Xử lí tình huống khi gặp người có khó khăn về nhìn hoặc nghe.
 -Em sẽ thể hỗ trợ người thân, bạn bè hoặc - HS nêu ý kiến
 những người tình cờ gặp trên đường gặp khó 
 khăn về nhìn (nhìn không rõ hoặc không 
 nhìn thấy gì) hoặc nghe (nghe không rõ 
 hoặc không nghe được) như thế nào?
 GV: những người khiếm thính là những HS đọc lời con ong trang 103 
 người có khó khăn về nghe, nhìn, những (SGK)
 người khiếm thị là những người có khó khăn 
 về nhìn.
- Bài học hôm nay em biết thêm được điều gì?
- Nhận xét giờ học
*Hoạt động nối tiếp
- Tìm hiểu cách chăm sóc và bảo vệ Các giác quan - chuẩn bị SGK đầy đủ
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 Thứ sáu ngày 10 tháng 3 năm 2023
 KỂ CHUYỆN
 CHIM HỌA MI
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực 
* Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: 
- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện.
- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh. Nhìn tranh, có thể 
kể từng đoạn câu chuyện.
- Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Ca ngợi chim hoạ mi thật có tiếng hót kì diệu. 
Hoạ mi thật quý giá hơn nhiều hoạ mi máy vì nó sống tình cảm, gắn bó với con 
người.
2.Phẩm chất: - Chăm chú lắng nghe, trả lời câu hỏi một cách tự tin.
 Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt
2. Học sinh: 
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 1. Khởi động: GV đưa lên bảng tranh minh hoạ - 2 Hs kể theo tranh (1,2); 
 truyện “Cá đuôi cờ” (3,4), (5, 6)
 Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? -HS nói lời khuyên 
 2. Hình thành kiến thức mới
 2.1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện 
 2.1.1. Quan sát và phỏng đoán
 - GV chiếu lên bảng 6 tranh minh họa. - HS quan sát
 - Hãy đoán nội dung truyện.
 - GV gợi ý...... - HS lắng nghe giới thiệu
 2.1.2. Giới thiệu truyện. - GV giới thiệu : - HS lắng nghe
 2.2.Khám phá
 2.2.1. Nghe kể chuyện
 + GV kể lần 1: kể không chỉ tranh -HS nghe
 + GV kể lần 2: Vừa chỉ tranh vừa kể thật chậm.
 + GV kể lần 3: Vừa chỉ tranh vừa kể thật chậm, 
 khắc sâu ND câu chuyện
 2.2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh.
 - GV nêu lần lượt từng câu hỏi dưới tranh -HS trả lời theo ý hiểu
 + Nhà vua sống ở đâu? + .... một cung điện tuyệt đẹp. 
 Nơi đó có khu vườn thế nào? Điều kì diệu + khu vườn đầy hoa thơm, 
 nhất trong khu vườn là gì? cỏ lạ. Điều kì diệu . mê hồn.
 + Nhà vua làm gì để được nghe hoạ mi hót? - Vua đòi người hầu đem .
 Tiếng hót của hoạ mi làm vua cảm thấy thế nào? + cảm động rơi nước mắt. 
 Nhà vua giữ trong cung điện
 + Ít lâu sau, nhà vua được tặng một con chim + hoạ mi máy có thể hót 
 máy có đặc điểm gì? liên tục .. không mệt.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_25_nam_hoc_2022_2023.docx