Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024
TUẦN 24 Thứ hai ngày 4 tháng 3 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ HỘI DIỄN VĂN NGHỆ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : Sau hoạt động, HS có khả năng: - Trải nghiệm về quê hương qua các bài hát được biểu diễn. - Hồ hởi tham gia các hoạt động của lớp, của trường về việc ca ngợi vẻ đẹp quê hương. GV yêu cầu học tự suy nghỉ hát một số bài nói về quê hương mà em biết . II. CHUẨN BỊ: - Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH: - Nhà trường tổ chức lễ sinh hoạt dưới cờ : + Ổn định tổ chức. + Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ + Đứng nghiêm trang + Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca + Tuyên bố lí do, giới thiệu thành phần dự lễ chào cờ chương trình của tiết chào cờ. + Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường. - GV giới thiệu và nhân mạnh cho HS lớp 1 và toàn trường về tiết chào cờ đầu tuần: + Thời gian của tiết chào cờ : là hoạt động sinh hoạt tập thể được thực hiện thường xuyên vào đầu tuần. + Ý nghĩa của tiết chào cờ : giáo dục tình yêu tổ quốc, củng cố và nâng cao kiến thức, rèn luyện kĩ năng sống, gắn bó với trường lớp, phát huy những gương sáng trong học tập và rèn luyện, nâng cao tinh thần hiếu học, tính tích cực hoạt động của học sinh. + Một số hoạt động của tiết chào cờ: * Thực hiện nghi lễ chào cờ * Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần * Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh. * Góp phần giáo dục một số nội dung : An toàn giao thông, bảo vệ môi trường, kĩ năng sống, giá trị sống. * Gợi ý cách tiến hành - Tổng phụ trách Đội và Ban tổ chức điều khiển chương trình biểu diễn văn nghệ của các lớp theo chủ đề “Quê hương em”. - Nhà trường động viên, khen ngợi các lớp đã biểu diễn chương trình văn nghệ.) . .. TOÁN DÀI HƠN – NGẮN HƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực * NL giải quyết vấn đề, NL tư duy và lập luận, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Có biếu tượng về “dài hơn”, “ngắn hơn”, “dài nhất” “ngắn nhất”; HS có khả năng thực hành đo độ dài bằng gang tay, sải tay, bước chân, que tính, trao đổi chia sẻ với người thân về về “dài hơn”, “ngắn hơn”, “dài nhất” “ngắn nhất”. 2.Phẩm chất: HS tích cực tham gia tiết học, hoàn thành các nhiệm vụ học tập. Tích cực chia sẻ với người thân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, file PP Toán 2. Học sinh: SGK, VBT Toán III. HỌC ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Lấy SGK Toán – để trên mặt bàn - HS hoạt động cá nhân. -Lấy VBT Toán để chồng lên SGK – hai mép dưới sát nhau. -Quyển nào dài hơn? -SGK Toán dài hơn -Quyển nào ngắn hơn? -VBT Toán ngắn hơn -Tại sao nói SGK dài hơn VBT -Phần còn lại của SGK thừa ra - Giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức 1.GV đưa lên màn hình: Bút chì xanh và HS quan sát tranh, nhận xét bút bút chì đỏ - có độ dài khác nhau chì xanh dài hơn bút chì đỏ, bút *Lưu ý: một đầu của bút – đặt thẳng hàng chì đỏ ngắn hơn bút chì xanh. = nhau 3. Thực hành Bài 1: Gv đưa bài trên màn hình -HS quan sát a) Đồ vật nào dài hơn? Đồ vật nào ngắn -Hs gọi tên đồ vật hơn? *Lưu ý: Đấu dưới của cán thìa và đầu dưới -HS quan sát của cán bàn chải được đặt thẳng hàng nhau. -Đầu còn lại của thìa và bàn chải – đồ vật -Bàn chải nào thừa ra? -Vậy đồ vật nào dài hơn? Đồ vật nào ngắn -HS trả lời. hơn? -Gv chốt b) Chiếc thang nào dài hơn? Chiếc thang nào ngắn hơn? Thực hiện tương tự Bài 2. Chiếc váy nào dài nhất? Chiếc váy nào ngắn nhất? -Gv đưa bài trên màn hình -HS nêu yêu cầu và q/sát tranh -HS nêu màu sắc của từng chiếc váy *GV lưu ý: phần thân trên của các váy được -HS quan sát treo vào các mắc- có độ cao bằng nhau -Để biết chiếc váy nào dài nhất em làm thế Phần thân dưới chiếc váy nào nào? thấp nhất – thì chiếc váy đó dài .. -Thực hành -HS chỉ tay SGK- nêu miệng -Báo cáo KQ - xanh lá cây: dài nhất -Gv chốt - xanh đậm : ngắn nhất Bài 3: Thực hiện tương tự bài 2 Bài 4: Thực hiện tương tự 4. Vận dụng * Khuyến khích HS tự lấy các đồ vật và đo - HS so sánh một số đồ dùng như xem vật nào dài( ngắn) .? bút chì, tẩy, hộp bút, ... rồi nói kết quả .. -HS báo cáo trước lớp -Gv nhận xét -HS khác nhận xét - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho em trong cuộc sống hằng ngày? - Từ ngữ toán học nào em cần nhớ? - hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến so sánh độ dài, chiều cao sử dụng các từ “dài hơn”, “ngắn hơn”, “cao hơn”, “thấp hơn” để hôm sau chia sẻ với các bạn. *HĐ nối tiếp: - Chuẩn bị SGK, VBT, que tính IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY TIẾNG VIỆT Bài 124: oen, oet I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực * Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết các vần oen, oet; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oen, oet. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oen, vần oet. Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Chú hề. Viết đúng các vần oen, oet, các tiếng nhoẻn (cười), khoét (tổ) (trên bảng con). 2.Phẩm chất: Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt. Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi Tiếng Việt 2. Học sinh: SGK, bảng con, VBT Tiếng Việt, Bộ ĐDTV III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: -2 HS đọc bài “Vườn thú” (bài - Bạn Xuân miêu tả con Hổ (Voi) có những 123) + TLCH đặc điểm gì? -HS khác nhận xét -GV nhận xét, đánh giá 2.Hình thành kiến thức mới Chia sẻ và khám phá (BT1) *Vần /oen/ -GV chỉ vần -HS đánh vần: o- e –n -Gv đưa hình ảnh /nhoẻn cười/ -HS quan sát - Tranh vẽ gì? -HS nói: nhoẻn cười. -Đọc trơn + phân tích tiếng nhoẻn / -HS phân tích, đánh vần, đọc trơn -Đánh vần +đọc trơn /oen/, / nhoẻn / *Dạy vần /oet/: Thực hiện tương tự -HS tiếp thu nhanh: So sánh vần /oen/, -Giống nhau đều có âm /o/ đứng /oet/ trước và /e/ đứng giữa - # nhau: /oen/ có âm cuối /n/ /oet/ có âm cuối /t/ -Nêu các vần và tiếng mới học oen/oet/ nhoẻn/ (cười) khoét (tổ) 3.Luyện tập 3.1 MRVT (Tiếng nào có vần oam? Tiếng nào có vần oăm?) -Gv đưa hình ảnh + cụm từ -HS đọc: cưa xoàn xoẹt, hố nông choèn, mặc lòe loẹt -Thực hành trong VBT Tiếng Việt -HS đọc thầm, tự phát hiện tiếng - Báo cáo kết quả. - HS nêu, HS khác nhận xét - Giải nghĩa từ: nông choèn, cưa xoèn xoẹt. -Nói câu chứa tiếng có vần /oam/, /oăm/ -Hs tiếp thu nhanh thực hiện 3.2. Ghép đúng -HS nêu yêu cầu – đọc các thẻ từ -Gv đưa các thẻ từ trên màn hình -HS đọc và nối -Thực hành trong VBT -HS nêu miệng: a-3, b-1, c-2 -Báo cáo kết quả -HS đọc lại câu hoàn chỉnh -GV chốt -Hs tiếp thu nhanh nêu Quan sát các tiếng có vần oen, oet nêu vị trí dấu thanh. -HS ghép bảng gài: âm,và từ khóa -GV chỉ từng từ 3.2. Tập đọc (BT 3) -GV giới thiệu bài “Chú hề” -GV đọc mẫu. -HS lắng nghe -Luyện đọc từ ngữ: -Hs luyện đọc: đỏ choen choét, quả -Tìm trong bài các tiếng có vần oen, oet cà chua, loè loẹt, nhoẻn miệng Giải nghĩa: lòe loẹt , thân thiện cười, thân thiện, sáng bừng, xem xiếc -Luyện đọc câu +KT đọc tích cực: Bài có mấy dòng thơ? - HS đếm: 12 dòng thơ. +GV chỉ 2 dòng thơ một lần -Hs đọc vỡ 2 dòng thơ. - Đọc tiếp nối 2 dòng thơ/lần +Luyện đọc tiếp nối 3 khổ thơ -cá nhân, từng cặp -Đọc cả bài -HS đọc tốt thực hiện +TT theo dõi Tìm hiểu bài: Nói tiếp những từ ngữ tả chú hề -GV đưa bài trên màn hình -Hs đọc thầm và xác định yêu cầu -Làm việc cá nhân -HS hoàn thành VBT -Báo cáo kết quả: GV chỉ chữ đầu câu trên -HS tiếp thành câu hoàn chỉnh màn hình đúng với nội dung bài -GV nhận xét đúng sai -Khổ thơ thứ nhất nói về những đặc điểm HS tiếp thu nhanh: môi, mũi áo nào của chú hề? GVKL: Đó là những đặc điểm bên ngoài -Khổ thơ thứ hai nói về đặc điểm nào của - HS tiếp thu nhanh Nụ cười chú hề? GVKL: Đó là về tính cách -Khổ thơ thứ ba nói về điều gì? - HS tiếp thu nhanh Nói về tình cảm của bạn bé đối với chú hề -GV nhận xét về mức độ nắm nội dung bài của HS 3.3. Tập viết (bảng con - BT 5) -GV đưa nội dung bài viết -HS đọc: oen/nhoẻn cười/oet/ khoét tổ -GV đưa video viết mẫu+h/dẫn: -HS viết 2 lần bảng con +Vần /oen/, /oet/ -HS tiếp thu nhanh: viết thêm +Chữ nhoẻn cười, khoét tổ tiếng khác có vần /oen/ /oet/ -HS khác nhận xét -Đọc các chữ, tiếng vừa học: - oen/nhoẻn cười/oet/ khoét tổ 4. Vận dụng -Gv nhận xét, đánh giá tiết học. -Đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe. -KK HS tập viết các chữ ghi tiếng có oen/oet HĐ nối tiếp: Luyện đọc trước bài 125: uyên –uyêt, tìm các từ ngoài bài có vần uyên/uyêt. Chuẩn bị bảng gài và bảng chữ, VBT Tiếng Việt IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................ Buổi chiều TIẾNG VIỆT Bài 125: uyên – uyêt I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực * Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: - HS nhận biết các vần uyên, uyêt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uyên, uyêt. Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uyên vần uyêt. Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Vầng trăng khuyết. Viết đúng các vần uyên, uyêt; các tiếng khuyên, duyệt (binh) (trên bảng con). 2.Phẩm chất: Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt, HS kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi, Tiếng Việt 2. Học sinh: SGK, bảng con, VBT Tiếng Việt, Bộ ĐDTV III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: -Khổ thơ thứ nhất nói về những đặc điểm -2 HS đọc bài “Chú hề” (bài 124) nào của chú hề? + TLCH -Khổ thơ thứ hai nói về đặc điểm nào của -HS đọc -HS khác nhận xét chú hề? -GV nhận xét, đánh giá 2.Hình thành kiến thức mới Chia sẻ và khám phá (BT1) *Vần /uyên/ -GV chỉ vần -HS đánh vần: u- yê –n - uyên -Gv đưa hình ảnh /chim vành khuyên / -HS quan sát - Tranh vẽ gì? -HS nói: chim vành khuyên. -Đọc trơn + phân tích tiếng /khoan/ -HS phân tích, đánh vần, đọc trơn -Đánh vần +đọc trơn /uyên/, /khuyên/ *Dạy vần /uyêt/: Thực hiện tương tự GDQP: Cho HS xem video “duyệt binh” Giải nghĩa: duyệt binh là nghi lễ trong quân đội được tiến hành trong thể trong các ngày KN của QG,của Quân đội nhằm biểu dương lực lượng và khả năng QP . GDHS: Hãy học tập và rèn luyện thân thể thật tốt để sẵn sàng tham gia quân đội, chiến đấu và BVTQ khi cần -HS tiếp thu nhanh: So sánh vần /uyên/, -Giống nhau đều có âm /u/ đứng /uyêt/ trước, âm /yê/ đứng giữa - # nhau: /uyên/ có âm /n/ đứng cuối /uyêt/ có âm /t/ đứng cuối -Nêu các vần và tiếng mới học -uyên/ uyêt/ khuyên/ duyệt (binh) 3.Luyện tập 3.1 MRVT (BT 2: Ghép chữ với hình cho đúng) -Gv đưa hình ảnh +từ -HS đọc tên các hoạt động, sự vật: thuyền buồm, truyện cổ -Thực hành trong VBT Tiếng Việt -HS làm việc cá nhân - Báo cáo kết quả. -Bức tranh thứ nhất nối vơi stwf : trượt tuyết, .. -GV chỉ từng từ -HS ghép bảng gài: âm,từ khóa -HS tiếp thu nhanh: Tìm từ ngoài bài có -uyên: duyên dáng, thanh huyền vần /uyên/ ; /uyêt/ -uyêt: quyết định, sò huyết . -Nêu vị trí ghi dấu thanh của các vần này -HS tiếp thu nhanh: thực hiện 3.2. Tập đọc (BT 3) -GV giới thiệu bài “Vầng trăng khuyết” -GV đọc mẫu. -HS lắng nghe -Luyện đọc từ ngữ: -Tìm trong bài các tiếng có vần uyên/uyêt -Hs luyện đọc: trăng khuyết, chiếc - Giải nghĩa từ: huyền ảo, gặm thuyền, luôn miệng reo, tuyệt quá, nhuộm hồng, huyền ảo, lưỡi liềm, gặm, trăng tròn. -Luyện đọc câu +KT đọc tích cực: Bài đọc có mấy câu? - HS đếm: 9 câu. +GV chỉ từng câu -Hs đọc vỡ các câu - Đọc tiếp nối các câu +Luyện đọc đoạn (3 đoạn, mỗi lần xuống -cá nhân, từng cặp dòng là 1 đoạn) -Đọc cả bài -HS đọc tốt thực hiện +TT Tìm hiểu bài đọc: Ghép đúng -Gv đưa các thẻ từ -HS đọc -Thực hành -HS làm VBT - Báo cáo KQ -HS nêu a-2, b-1 -GV kết luận -HS đọc lại các câu hoàn chỉnh -Câu a-2 nằm ở đọan mấy của bài đọc? -Đọan 1 -Câu b-1 nằm ở đọan mấy của bài đọc? -Đoạn 2 *GV nhận xét mức độ hiểu nội dung bài Tập đọc của HS 3.3. Tập viết (bảng con - BT 5) -GV đưa nội dung bài viết -HS đọc: uyên, khuyên, uyêt, duyệt -GV đưa video viết mẫu+h/dẫn: binh +Vần /uyên/, /uyêt/ -HS viết 2 lần bảng con +Chữ khuyên, duyệt -HS tiếp thu nhanh: viết thêm tiếng ngoài bài có vần /uyên/ /uyêt/ -Đọc các chữ, tiếng vừa học: - uyên, khuyên, uyêt, duyệt binh 4. Vận dụng -Gv nhận xét, đánh giá tiết học. -Đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe. -KK HS tập viết các chữ ghi tiếng có uyên/uyêt *HĐ nối tiếp: Luyện đọc trước bài 126: uyn –uyt, tìm các từ ngoài bài có vần uyn/uyt Chuẩn bị bảng gài và bảng chữ, VBT Tiếng Việt IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................ ĐẠO ĐỨC BÀI 10: LỜI NÓI THẬT (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS cần đạt được những yêu cầu sau: - Nêu được một số biểu hiện của lời nói thật . - Giải thích được ví sao phải nói thật. - Thực hiện nói thật trong giao tiếp với người khác - Đồng tình với những lời nói thật, không đồng tình với những lời nói dối . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Máy tính, ti vi - Học sinh: Máy tính hoặc điện thoại, Sách đạo đức. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Giáo viên trình chiếu bài dạy Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Khởi động - Nghe kể chuyện - Nghe kể chuyện Cháy nhà ( Truyện cổ Việt Nam) 2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Bày tỏ thái độ Mục tiêu - HS thể hiện thái độ đồng tình hoặc không đồng tình với những ý kiến về việc nói thật và nói dối - HS được phát triển năng lực tư duy phê phán Cách tiến hành - Làm việc cá nhân và bày - GV mời HS đọc to các ý kiến được đưa ra trong sách tỏ thái độ về từng ý kiến - Gọi HS trình bày - GV kết luận ứng với từng ý kiến ( ý kiến 1, 2, 3) Hoạt động 2: HĐ cá nhân Mục tiêu - HS biết lựa chọn và thực hiện cách ứng xử phù hợp trong một số tình huống cụ thể liên quan đến việc nói thật Cách tiến hành - GV YC HS nêu các tình huống ở mục b trang 53 - HS trình bày và HS khác - Giao HS suy nghĩ đưa ra cách xử lí tình huống nhận xét, có thể đưa ra cách * GV kết luận nội dung tình huống 1, 2 ứng xử của mình 3. Hoạt động luyện tập - Lắng nghe Mục tiêu: - HS biết đánh giá việc nói thật, nói dối của mình và có ý thức điều chỉnh hành vi nói thật của mình Cách tiến hành - YC HS trả lời các câu hỏi: + Bạn đã bao giờ dũng cảm nói thật khi mắc lỗi chưa? + Khi đó bạn cảm thấy như thế nào? + Sau khi nói thật, nhười đó có thái độ như thế nào? - HS chia sẻ - GV có thể chia sẻ với HS kinh nghiệm của mình - Lắng nghe - Nhận xét, khen ngợi HS dũng cảm nói thật và khuyến khích HS luôn nói thật 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm. - HS tìm hiểu về những câu chuyện về dũng cảm nói thật - Chia sẻ câu chuyện đã sưu (qua ti vi, bố mẹ, người thân, ) tầm - GV khen ngợi HS * GD HS luôn nói thật ở mọi nơi mọi lúc - Lắng nghe để thực hiện Tổng kết bài học - Em rút ra được điều gì sau bài học này? - YC HS đọc Lời khuyên SGK GV chia sẻ: Dũng cảm nói thật trong một số tình huống - Trình bày không phải là điều dễ dàng. Tuy nhiên, nếu em làm được - HS đọc Lời khuyên SGK điều đó, em sẽ cảm thấy lòng nhẹ nhàng, thanh thản và - - Lắng nghe được mọi người tin cậy - Dặn HS chuẩn bị bài : Trả lại của rơi - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Thứ tư ngày 6 tháng 3 năm 2024 TỰ NHIÊN XÃ HỘI BÀI: CƠ THỂ EM( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức kĩ năng: *Về nhận thức khoa học: - Xác định được tên, hoạt động của các bộ phận bên ngoài cơ thể - Nhận biết được bộ phận riêng tư của cơ thể - Nêu được những việc cần làm để giữ vệ sinh cơ thể và lợi ích của việc làm đó *Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh - Phân biệt được con trai và con gái - Tự đánh giá được việc giữ vệ sinh cơ thể Về vận dụng kiến thưc, kĩ năng đã học - Có ý thức giúp đỡ người có tay, chân không cử động được - Có ý thức thực hiện giữ vệ sinh cơ thể hằng ngày 2. Phẩm chất: -Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ cơ thể của mình. - Chăm chỉ: Có thói quen cho bản thân 3. Năng lực: - Nêu được việc làm để giữ vệ sinh cơ thể - Sử dụng lời nói phù hợp với các thành viên trong lớp học khi thảo luận hoặc trình bày ý kiến. - yêu thương , tôn trọng bạn bè, thầy cô - Xác định được tên, hoạt động của các bộ phận bên ngoài cơ thể; phân biệt được con trai và con gái - Tự đánh giá được việc thực hiện giữ vệ sinh cơ thể - Thực hiện đúng các quy tắc giữ vệ sinh cơ thể II.ĐỒ DÙNG - DẠY HỌC. 1.GV: Các hình trong SGK, video clip bài hát “Ô sao bé không lắc”, hình vẽ cơ thể con trai và con gái với đầy đủ các bộ phận bên ngoài của cơ thể (bao gồm cả cơ quan sinh dục ngoài của con trai và con gái) 2.HS: Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội 1 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 2 Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh. 1.Hoạt động mở đầu Khởi động: HS hát 2.Hoạt động HT kiến thức Hoạt động 3: Quan sát hình vẽ, phát hiện hoạt động của một số bộ phận cơ thể Bước 1: Làm việc cá nhân - HS quan sát các hình trang 97 Bước 2: Làm việc cả lớp (SGK) và trả câu hỏi - HS trình bày - Kết thúc hoạt động này, HS rút ra được kết luận như phần chốt lại kiến thức ở rang 98 (SGK). 3.LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG Hoạt động 4: Thảo luận về những khó khăn gặp phải khi tay hoặc chân không cử động được . Bước 1: Làm việc cá nhân HS các câu hỏi: - Kể ra những việc tay và chân có thể làm được trong cuộc sống thường ngày. - Nếu những khó khăn đối với người có tay hoặc chân không cử động được - Khi gặp những người có chân hoặc tay không cử động được cần sự hỗ em sẽ làm gì? Birớc 2: Làm việc cả lớp - Đại diện trình bày kết quả thảo luận trước lớp. Các nhóm khác - Kết thúc hoạt động này, HS đọc lời con ong trang 98 (SGK). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY TẬP VIẾT (1 tiết - sau bài 124, 125) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng các vần oen, oet, uyên, uyêt; từ ngữ nhoẻn cười, khoét tổ, khuyên, duyệt binh - kiểu chữ thường, cỡ vừa và nhỏ. Chữ viết rõ ràng, đều nét. - Rèn cho học sinh ý thức viết cẩn thận và giữ vở sạch sẽ. - HS yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG: - GV: Máy tính, Ti vi ,bảng phụ. HS , vở luyện viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1. Hoạt động mở đầu * Khởi động: - HS hát kết hợp vận động - HS khởi động * Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài - HS lắng nghe học. 2. Luyện tập, vận dụng: 2.1. Viết chữ cỡ nhỡ( Trình chiếu chữ mẫu trên bảng phụ) - HS đọc trên bảng các vần và từ - GV trình chiếu bảng phụ viết các vấn và ngữ cỡ vừa: oen, nhoẻn cười, oet, từ ngữ của bài (cỡ vừa, cỡ nhỏ). khoét tổ, uyên, khuyên, uyêt, + oen: Chú ý viết o liền mạch với e, n (từ duyệt binh điểm kết thúc o, điều chỉnh hướng bút xuống thấp để rê bút sang viết e, từ e nối sang n thành vần oen). + nhoẻn cười: Viết nh, lia bút viết vần oen, thêm dấu hỏi trên e thành nhoẻn. GV hướng dẫn viết các chữ: oet, khoét tổ, - HS quan sát uyên, khuyên, uyêt, duyệt binh tương tự - HS viết vở Luyện chữ với sự - GV nhắc nhở học sinh viết vở. quan sát và giúp đỡ của phụ - Nhắc nhở học sinh viết cẩn thận huynh 2.2. Viết chữ cỡ nhỏ (GV trình chiếu chữ mẫu trên bảng phụ) - GV đưa chữ nhỏ. - GV hướng dẫn HS viết các từ ngữ cỡ nhỏ. - HS quan sát Chú ý chữ d cao 2 li; t cao 1,5 li; h, k , b cao 2,5 li. Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng bằng chiều ngang 1 chữ o. - GV quan sát nhắc nhở học sinh viết cẩn thận. - HS viết vào vở Luyện viết, hoàn - HS viết nhanh và đẹp hoàn thành phần thành phần Luyện tập thêm dưới luyện tập thêm. sự hướng dẫn của phụ huynh. - GV nhận xét – Tuyên dương học sinh viết có tiến bộ. * Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. - Nhắc học sinh tự luyện viết để chữ viết đẹp hơn. . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG QUÊ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : Sau hoạt động: - Biết được những công trình công cộng của quê hương mình. - Phấn khởi và hào hứng với việc tìm hiểu về các công trình công cộng của quê hương. - Vận dụng một số công trình địa phương hoặc công trình tại trường học . II. CHUẨN BỊ: - Một vài hình ảnh về các công trình công cộng địa phương nơi mình sinh sống . - Giấy vẽ, bút màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3 phút) - Ổn định: - Hát - Giới thiệu bài Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới - Lắng nghe thiệu: Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về các công trình công cộng. 2. Các hoạt động chủ yếu. (35 phút) *Mục tiêu: - Biết được những công trình công cộng của quê hương mình. - Phấn khởi và hào hứng với việc tìm hiểu về các công trình công cộng của quê hương. Hoạt động 1. Kể tên các công trình công cộng ở quê em * Mục tiêu: - HS biết và gọi tên được một số công trình công cộng của quê hương. * Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS quan sát các hình ảnh - HS quan sát về công trình công cộng có trong SGK. - HS trao đổi với bạn bên cạnh về những công trình công cộng mà mình đã biết (tên công trình công cộng, công trình đó ở đâu, công trình công cộng phục vụ về cái gì). - GV mời một vài HS giới thiệu về những - HS trình bày những gì biết và quan công trình công cộng mà mình biết sau khi sát được. quan sát, chia sẻ cùng các bạn. *GV kết luận. - HS biết được một vài công trình công - Theo dõi, lắng nghe cộng có ý nghĩa đối với bản thân, với quê hương. 3. Hoạt động luyện tập và vận dụng. Hoạt động 2. Thực hành giữ gìn công trình công cộng ở quê em * Mục tiêu: - HS biết thực hiện các việc làm cụ thể của mình để tham gia giữ gìn công trình công cộng ở quê hương. * Cách tiến hành : - Y/C HS quan sát tranh có trong SGK. - HS quan sát tranh có trong SGK. - GV tổ chức cho HS thể hiện các hành - HS thực hành đóng vai theo nhóm động để giữ gìn công trình công cộng bằng thể hiện các hành động giữ gìn công hoạt động đóng vai. trình công cộng. - GV nhận xét. - GV mời một nhóm HS gồm 3 em: 1 em - HS xung phong lên thực hiện. cầm túi đựng rác và bỏ rác vào túi đựng, 1 em thì đang xóa những vết bẩn trên tường của công trình công cộng, 1 em cầm chổi quét rác xung quanh. - Kết thúc hoạt động, GV cho HS tự nêu và - Vài HS nêu. gọi tên các hoạt động các em đã làm đó là gì để giúp các em khắc sâu việc cần làm * Kết luận - Hoạt động thực hành sẽ tạo cho HS niềm - Lắng nghe vui, hứng thú khi tự mình làm ra sản phẩm cụ thể, đó là làm cho công trình công cộng luôn được sạch, đẹp. Lưu ý: Nếu có điều kiện, GV có thể đưa HS tới một công trình công cộng như nhà văn hoá, hoặc cổng trường học để thực hành. 3. Hoạt động nối tiếp: (2 phút) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe biểu dương HS. - Về nhà chia sẻ với người thân về cảnh quan và cảm nhận của mình về các công trình công cộng ở địa phương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY TOÁN ĐO ĐỘ DÀI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực * NL giải quyết vấn đề, NL tư duy và lập luận, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ, phương tiện học toán: - Biết đo độ dài bằng nhiều đơn vị đo khác nhau như: gang tay, sải tay, bước chân, que tính, ...Thực hành đo chiều dài căn phòng , bàn học, tủ.... - HS có khả năng diễn đạt , nhận xét trao đổi chia sẻ với người thân về cách đo các đồ vật qua quan sát tranh tình huống .. 2.Phẩm chất: HS tích cực tham gia tiết học, chia sẻ với người thân, hoàn thành các nhiệm vụ học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi , Toán 2. Học sinh: SGK Toán, VBT Toán Một số đồ dùng để đo như: que tính, kẹp giấy, ... III. HỌC ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động Yêu cầu HS làm việc với tranh khởi động: - HS hoạt động với người thân. Quan sát tranh và chia sẻ với người thân xem (Đo độ dài bằng gang tay, sải tay, các bạn nhỏ trong bức tranh đang làm gì? bước chân, ...). - Hãy suy nghĩ xem, ngoài gang tay, sải tay, bước chân chúng ta có thể dùng cái gì để đo? - Giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức 1. GV hướng dần HS đo bằng gang tay, sải -HS lấy bảng các số ừ 1 – 100 tay, bước chân: - GV hướng dẫn mẫu: quay video. -HS quan sát - GV nhắc HS các lưu ý khi đo. Đặt câu hỏi -HS nhận xét, rút ra kinh nghiệm giúp HS hiểu có thể dùng gang tay, sải tay, khi đo và ghi kết quả đo. bước chân để đo độ dài nhưng cũng có thế dùng que tính hoặc các vật khác để đo. Chốt: Đo độ dài bằng nhiều đơn vị đo khác nhau 3: Thực hành, luyện tập Bài 1. Thực hành đo độ dài: (Trải nghiệm) HS đọc nêu yêu cầu - Giao nhiệm vụ: + Đo chiều cao chiếc ghế em đang ngồi học - Thực hành cá nhân theo sự bằng que tính (12 HS – GV đọc tên) phân công của giáo viên + Đo chiều dài chiếc bàn em đang ngồi học -HS ghi lại kết quả đo: bằng gang tay (12 HS – GV đọc tên) + Đo chiều dài phòng em đang ngồi học bằng bước chân (11 HS – GV đọc tên) Báo cáo kết quả: Giáo viên yêu cầu một số HS quay trực tiếp -1 số HS chỉnh cam của máy cho hình ảnh thực hành đo cho GV kiểm tra Gv quan sát -Giáo viên gọi từng thành viên trong nhóm - Báo cáo kết quả đo trước lớp. lần lượt nêu kết quả -Gọi HS chia sẻ cách đo. - HS nêu. - GV nhận xét đánh giá chung Bài 2. Số? - Quan sát hình vẽ, nêu chiều dài của chiếc - Làm việc cá nhân. bút, của chiếc lược. Nhận xét: Có thể dùng kẹp giấy, kim băng hoặc các đồ vật khác để đo độ dài; có kết quả khác nhau 4. Vận dụng Bài 3: Xem tranh rồi trả lời câu hỏi - Quan sát hình vẽ, đặt câu hỏi nói - Cho HS thực hiện các thao tác: với người thân và sử dụng các từ “cao hơn”, “thấp hơn' “cao nhất”, - Nhận xét “thấp nhất”, “bằng nhau” để mô tả các ngôi nhà trong bức tranh. Củng cố : - B/học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? -Trải nghiệm: Dùng gang tay, sải tay, bước chân, que tính để đo một sổ đồ dùng, đo chiều dài căn phòng em ngủ dài bao nhiêu bước chân, bàn học của em dài mấy que tính, ... quay video gửi GV kiểm tra và để hôm sau chia sẻ với các bạn *HĐ nối tiếp: SGK,VBT Toán, thước kẻ dài 20 cm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Buổi chiều TIẾNG VIỆT Bài 126: uyn - uyt I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực * Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: - HS nhận biết các vần uyn, uyt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uyn, uyt. Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uyn, vần uyt. Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Đôi bạn. Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: uyn, uyt, màn tuyn, xe buýt 2.Phẩm chất: - Hs ham học tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi, Tiếng Việt 2. Học sinh: SGK, bảng con, VBT Tiếng Việt, Bộ ĐDTV III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Yêu cầu HS nói tiếng ngoài bài có vần -2 HS đọc bài “Vầng trăng khuyết” uyên, uyêt. + TLCH, (bài 125). - GV nhận xét -HS khác nhận xét 2.Hình thành kiến thức mới Chia sẻ và khám phá (BT1) *Vần /uyn/ -GV chỉ vần -HS đánh vần: u- y - n -Gv đưa hình ảnh /màn tuyn / -HS quan sát - Tranh vẽ gì? -HS nói: tóc xoăn. -Đọc trơn + phân tích tiếng /tuyn/ -HS phân tích, đánh vần, đọc trơn -Đánh vần +đọc trơn /uyn/, /tuyn/ *Dạy vần /uyt/: Thực hiện tương tự -HS tiếp thu nhanh: So sánh vần /uyn/, -Giống nhau đều có âm /u/ đứng /uyt/ trước, âm /y/ đứng giữa - # nhau: /uyn/ có âm cuối /n/ /uyt/ có âm cuối /t/ -Nêu các vần và tiếng mới học - uyn, uyt, màn tuyn, xe buýt 3.Luyện tập 3.1 MRVT (BT 2: Tiếng nào có vần uyn? Tiếng nào có vần uyt?) -Gv đưa hình ảnh +từ -HS quan sát các tranh + đọc: tuýt - Giải nghĩa từ: ngoắt đuôi, khuya khoắt còi, huýt sáo . -Thực hành trong VBT Tiếng Việt -HS đọc thầm, tự nối từ với tranh - Báo cáo kết quả. HS nêu: tiếng /tuýt/ có vần /uyt/, tiếng /luyn/ có vần /uyn/ -GV chỉ từng từ -HS ghép bảng gài: âm, từ khóa - Nói câu chứa tiếng có vần /oăn/ ; /oăt/ - HS tiếp thu nhanh: thực hiện 3.2. Tập đọc (BT 3) -GV giới thiệu bài “Đôi bạn” -GV đọc mẫu. -Luyện đọc từ ngữ: -HS lắng nghe -Tìm trong bài các tiếng có vần uyn/uyt -HS luyện đọc: Tuyn, Kít, xoắn - Giải nghĩa từ: xoắn xuýt, kêu váng xuýt, đôi khi, đùa dai, huýt sáo, nghịch, suýt ngã, kêu váng. -Luyện đọc câu +KT đọc tích cực: Bài có mấy câu? - HS đếm: 8 câu. +GV chỉ từng câu -HS đọc vỡ từng câu - Đọc tiếp nối từng câu +Luyện đọc tiếp nối 3 đoạn (mỗi lần xuống -cá nhân, từng cặp dòng là 1 đoạn) -Đọc cả bài -HS đọc tốt thực hiện + TT theo dõi Tìm hiểu bài đọc: Ghép đúng -Gv đưa bài trên màn hình -HS đọc các thẻ từ Thực hành -HS làm VBT -Báo cáo kết quả -HS nêu a-2, b-3, c-1 -GV nhận xét -HS đọc lại 3 câu * Luyện đọc toàn bài SGK. -HS đọc tốt thực hiện 3.3. Tập viết (bảng con - BT 5) -GV đưa nội dung bài viết HS đọc: uyn, uyt, màn tuyn, xe buýt -GV đưa video viết mẫu+h/dẫn: -HS viết 2 lần bảng con +Vần /uyn/, /uyt/ -HS tiếp thu nhanh: viết thêm +Chữ tuyn, buýt tiếng ngoài bài có vần /uyn/ /uyt/ -HS khác nhận xét -Đọc các chữ, tiếng vừa học: - uyn, uyt, màn tuyn, xe buýt 4. Vận dụng -Gv nhận xét, đánh giá tiết học. -Đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe. -KK HS tập viết các chữ ghi tiếng có uyn/uyt *HĐ kết nối: Luyện đọc trước bài 127: oang –oac, tìm các từ ngoài bài có vần oang –oac. Chuẩn bị bảng gài và bảng chữ, VBT Tiếng Việt IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................ Thứ năm ngày 7 tháng 3 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 127: oang – oac I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực * Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: Nhận biết vần oang, oac; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oang, oac. Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oang uân, vần oac uât. Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Thỏ trắng và quạ khoang. Viết đúng các vần oang, oac các tiếng khoang tàu, áo khoác (trên bảng con). 2.Phẩm chất: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi , Tiếng Việt 2. Học sinh: SGK, bảng con, VBT Tiếng Việt, Bộ ĐDTV III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - HS nói câu chứa tiếng có vần /uyn/ -2 HS đọc bài “Đôi bạn” + TLCH hoặc/uyt/ -HS khác nhận xét - GV nhận xét 2.Hình thành kiến thức mới Chia sẻ và khám phá (BT1) *Vần /oang/ -GV chỉ vần -HS đánh vần: o- a –ng – oang -Gv đưa hình ảnh /khoang tàu/ -HS quan sát - Tranh vẽ gì? -HS nói: khoang tàu. -Giải nghĩa:khoang tàu (khoảng không gian rộng trong lòng tàu, thuyền, sà lan, thường dùng để chứa, chở). -Đọc trơn + phân tích tiếng /khoang/ -HS phân tích, đánh vần, đọc trơn -Đánh vần +đọc trơn /oang/, /khoang/ *Dạy vần /oac/: Thực hiện tương tự -HS tiếp thu nhanh: So sánh vần /oang/, -Giống nhau đều có âm đầu /o/, âm /oac/ giữa /a/ - # nhau: /oang/ có âm cuối /ng/ /oac/ có âm cuối /c/ -Nêu các vần và tiếng mới học -oang, oac, khoang tàu, áo khoác. 3.Luyện tập 3.1 MRVT (BT 2: Tiếng nào có vần oang? Tiếng nào có vần oac?) -Gv đưa hình ảnh +từ -HS đọc: khoác ba lô, xoạc chân - Giải nghĩa từ: quạ khoang, nứt toác, ngoác miệng . -Thực hành trong VBT Tiếng Việt HS đọc thầm, tự phát hiện tiếng - Báo cáo kết quả. - tiếng /khoác/ có vần /oac/, tiếng /choàng/ có vần /oang/ -Xác định ví trí ghi dấu thanh khi viết tiếng HS tiếp thu nhanh trả lời chứa vần /oang/; /oac/ -GV chỉ từng từ -HS ghép bảng gài: âm, từ khóa -HS tiếp thu nhanh: Tìm từ ngoài bài có -oang: hoàng tử, khoảng cách . vần /oang/ -Nói câu chứa tiếng có vần /oac/ -HS tiếp thu nhanh – thực hiện 3.2. Tập đọc (BT 3) -GV giới thiệu bài “Thỏ trắng và quạ -HS lắng nghe khoang” -GV đọc mẫu. -Hs luyện đọc: quạ khoang, khoe, -Luyện đọc từ ngữ: biết bay, khoác lác, tẽn tò, nhảy -Tìm trong bài các tiếng có vần uân/uât lên, lao tới, nhanh như cắt, rối rít, -Giải nghĩa từ: khoác lác; tẽn tò; bẽn lẽn bẽn lẽn -Luyện đọc câu +KT đọc tích cực: Bài có mấy câu? - HS đếm: 12 câu +GV chỉ từng câu -HS đọc vỡ từng câu. - Đọc tiếp nối từng câu. +Luyện đọc đoạn (mỗi lần xuống dòng 1 -cá nhân, từng cặp đoạn ) -Đọc cả bài -HS đọc tốt thực hiện +TT theo dõi *Tìm hiểu bài đọc: Những ý nào đúng -GV đưa các ý trên màn hình -HS đọc -Thực hành -HS làm VBT -Báo cáo kết quả -HS nêu các ý mình chọn GV nhận xét, đánh giá -HS khác nhận xét, đánh giá -Ý thứ nhất (2,3) nằm ở đoạn nào của bài? -Đoạn 1 (2,3) -Em thích nhân vật nào trong bài? Vì sao? -HS nêu - HS tiếp thu nhanh Em rút ra bài học gì -Không nói khoác, biết nhận lỗi qua nhân vật Thỏ? -Sẵn lòng giúp đỡ bạn – ngay cả khi bạn không hài lòng về mình 3.3. Tập viết (bảng con - BT 5) -GV đưa nội dung bài viết -HS đọc: oang, oac, khoang tàu, áo khoác -GV đưa video viết mẫu+h/dẫn: -HS viết 2 lần bảng con +Vần /oang/, /oac/ -HS tiếp thu nhanh: viết thêm +Chữ /khoang/, /khoác/ tiếng ngoài bài có vần /oang/ oac/ -Đọc các chữ, tiếng vừa học: - oang, oac, khoang tàu, áo khoác. 4. Vận dụng -Đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe. KK HS tập viết các chữ ghi tiếng có uân, uât *HĐ nối tiếp: Xem tranh, đọc các câu hỏi dưới tranh và dự đoán tình huống và nội dung câu chuyện. “Cá đuôi cờ” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............... TỰ NHIÊN XÃ HỘI CƠ THỂ EM( T 3) I.MỤC TIÊU 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức kĩ năng: *Về nhận thức khoa học: - Xác định được tên, hoạt động của các bộ phận bên ngoài cơ thể - Nhận biết được bộ phận riêng tư của cơ thể - Nêu được những việc cần làm để giữ vệ sinh cơ thể và lợi ích của việc làm đó *Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh - Phân biệt được con trai và con gái - Tự đánh giá được việc giữ vệ sinh cơ thể *Về vận dụng kiến thưc, kĩ năng đã học - Có ý thức giúp đỡ người có tay, chân không cử động được - Có ý thức thực hiện giữ vệ sinh cơ thể hằng ngày 2. Phẩm chất: -Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ cơ thể của mình. - Chăm chỉ: Có thói quen cho bản thân 3. Năng lực: - Nêu được việc làm để giữ vệ sinh cơ thể - Sử dụng lời nói phù hợp với các thành viên trong lớp học khi thảo luận hoặc trình bày ý kiến. - yêu thương , tôn trọng bạn bè, thầy cô - Xác định được tên, hoạt động của các bộ phận bên ngoài cơ thể; phân biệt được con trai và con gái - Tự đánh giá được việc thực hiện giữ vệ sinh cơ thể - Thực hiện đúng các quy tắc giữ vệ sinh cơ thể II.ĐỒ DÙNG - THIẾT BỊ DẠY HỌC. 1.GV: Máy tính , ti vi ,Các hình trong SGK, video clip bài hát “Ô sao bé không lắc”, hình vẽ cơ thể con trai và con gái với đầy đủ các bộ phận bên ngoài của cơ thể (bao gồm cả cơ quan sinh dục ngoài của con trai và con gái) 2.HS: Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội 1 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 3 Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh. 1.Hoạt động mở đầu Khởi động: HS hát 2.Hoạt động HT kiến thức Hoạt động 5: Tìm hiểu về các việc cần làm để giữ cơ thể sạch sẽ Bước 1: Làm việc cá nhân HS quan sát các hình trang 99 (SGK) và trả lời câu hỏi: Các bạn trong mỗi hình đang làm gì để giữ cơ thể sạch sẽ? Bước 2: Làm việc cả lớp - Đại diện HS trình bày kết quả làm việc trước lớp. - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời, 3. LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG Hoạt động 6: Tự đánh giá về việc giữ vệ sinh cơ thể Bước 1: Làm việc cá nhân - HS lần lượt hỏi và trả lời nhau các câu hỏi: + Hằng ngày, bạn đã làm gì để giữ sạch cơ thể của mình? Cơ thể sạch sẽ có lợi ich gi? + Bạn thấy mình cần thay đổi thói quen gì để giữ cơ thể sạch sẽ? Bước 2: Làm việc cả lớp - Một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp. Các cặp khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. - Kết thúc hoạt động này, HS nhận biết được sự cần thiết phải giữ vệ sinh cơ thể “Giữ cơ thể luôn sạch sẽ để giúp em mạnh khoẻ và phòng tránh bệnh tật ” *Hoạt động nối tiếp - Bài học hôm nay em biết thêm được - Biết được tên của các bộ phận bên điều gì? ngoài cơ thể, bộ phận riêng tư của - Yêu cầu HS nhắc lại tên các bộ phận cơ thể để phân biệt con trai và con gái - Con trai có dương vật và bìu, con gái - Nhận xét giờ học có âm hộ - Về nhà các em ôn lại bài học và chuẩn -Lắng nghe bị trước cho bài học sau. -Lắng nghe và thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_24_nam_hoc_2023_2024.docx

