Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị An Na

doc 32 trang Túc Tinh 25/03/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị An Na", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị An Na

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị An Na
 TUẦN 23
 Thứ hai, ngày 24 tháng 02 năm 2025
 TIẾNG VIỆT
 Bài 118: oam – oăm
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nhận biết các vần oam, oăm đánh vần, đọc đúng tiếng có vần oam, oăm. 
2. Kỹ năng:
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oam, oăm. 
- Đọc đúng và hiểu bài tập đọc Hươu, cừu, khướu và sói. 
- Viết đúng các vần oam, oăm các tiếng ngoạm (mỏ) khoằm cỡ nhỡ (trên bảng 
con).
3. Thái độ: 
- Cẩn thận khi chơi gần giếng và hố sâu. 
4. Phát triển năng lực:
- Năng lực tư duy sáng tạo, giao tiếp hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng những 
điều đã học vào thực tế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1.Giáo viên: Tranh từ khóa, mở rộng vốn từ và phần tìm hiểu bài trong SGK. 
2.Học sinh: Hình minh họa SGK, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Tiết 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Giáo viên trình chiếu slide của giáo án ĐT
1. Hoạt động khởi động: 
- Ổn định, hát và vận động - HS khởi động “ tập tầm vông”
- Kiểm tra bài cũ:
+ GV gọi HS đọc bài tập đọc Bài học cho gà trống - 2 HS đọc
- Giới thiệu bài
2. Các hoạt động chủ yếu. 
Hoạt động 1. Khám phá 
2.1 Dạy vần oam 
- GV đưa tranh lên bảng - HS quan sát
+ Tranh vẽ gì? - HS : Vẽ con chó
+ Trong bức tranh con chó đang làm gì? + HS: Con chó đang ngoạm cục 
- GV chỉ tiếng ngoạm xương
- GV giải nghĩa : ngoạm là cắn hoặc giữ miếng to - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: 
 Năm học 2021 - 2022 bằng cách mở rộng miệng ngoạm
 - Lắng nghe
- Phân tích tiếng ngoạm - HS phân tích
+ Trong tiếng ngoạm có vần nào chưa học? - HS: Vần oam
- GV giới thiệu vần oam
- HS phân tích vần oam - HS phân tích
- GV hướng dẫn đánh vần + đọc trơn - HS đọc cá nhân – tổ - cả lớp
2.2. Dạy vần oăm (Tương tự vần oam)
- GV cho HS đọc lại vần: oam – oăm
+ So sánh 2 vần: oam - oăm
3. Hoạt động 2: Luyện tập 
3.1. Mở rộng vốn từ.?
a. Xác định yêu cầu.
- GV nêu yêu cầu của bài tập. - Học sinh lắng nghe yêu cầu và 
 mở sách đến trang 44.
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn yêu cầu cả - HS lần lượt nói tên từng con vật.
lớp nói tên tên từng sự vật.
 - HS lần lượt nói một vài vòng
3.2. Tập đọc. 
a. Giới thiệu bài
- GV trình chiếu hình ảnh bài tập đọc lên bảng. - HS theo dõi, quan sát
- GV chỉ 3 hình ảnh minh họa và hỏi: Đây là hình - HS quan sát và trả lời
ảnh những con vật gì? - HS theo dõi
- GV : Bài tập đọc Mưu chú Thỏ
b. Đọc mẫu.
- GV đọc mẫu 1-2 lần
c. Luyện đọc từ ngữ.
- GV chỉ các từ sâu hoắm trong bài đọc trên bảng
- GV giải nghĩa
 Tiết 2
3.2. Tập đọc (tiếp)
d. Luyện đọc từng câu, từng lời dưới tranh. 
- GV chỉ từng câu và giới thiệu
- GV đánh số thứ tự từng câu trong bài trên - HS đếm số câu theo sự chỉ dẫn của 
bảng. GV. - GV : Các em đọc thầm tên bài, đọc từng câu 
theo tay cô chỉ. - HS đọc (- HS đọc tiếp nối theo 
- GV chỉ chậm từng tiếng trong tên bài nhóm, cặp:
- GV cho HS đọc 
- GV chỉ vài câu theo thứ tự đảo lộn
g. Tìm hiểu bài đọc
- GV cho HS tìm hiểu nội dung bài đọc qua 1 số câu - Lắng nghe và trả lời câu hỏi:
hỏi gợi ý:
+ Thỏ bị sao? + HS trả lời
+ Thỏ làm gì với Hổ?
+ Vì sao Hổ lao đầu xuống giếng?
* GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở bài * Cả lớp nhìn SGK đọc 
2.4. Tập viết 
- Cho HS đọc các chữ mẫu cần viết trong bài tập 5: - HS đọc 
oam, ngoạm, oăm, mỏ khoằm
* Thực hành viết
- GV nhận xét
3. Hoạt động vận dụng - HS viết chữ
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu 
dương HS.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 PHÁT ĐỘNG HỘI DIỄN THEO CHỦ ĐỀ QUÊ HƯƠNG EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
Sau hoạt động, HS có khả năng: 
- Biết được nội dung, kế hoạch hội diễn văn nghệ của nhà trường.
- Hào hứng tham gia hoạt động chuẩn bị.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kê bàn ghế
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
+ Ổn định tổ chức.
+ Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ 
+ Tuyên bố lí do, giới thiệu thành phần dự 
+ Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của lớp .
* Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh.
* Góp phần giáo dục một số nội dung : AN toàn giao thông, bảo vệ môi trường, kĩ 
năng sống, giá trị sống.
* Gợi ý cách tiến hành
- Nhà trường/GV Tổng phụ trách Đội triển khai kế hoạch tổ chức hội diễn văn nghệ theo chủ đề “Quê hương em”: (Nếu làm)
- Mục đích tổ chức hội diễn văn nghệ: ca ngợi Tổ quốc, tình yêu quê hương, đất 
nước. - Hướng dẫn các lớp chuẩn bị các tiết mục văn nghệ theo chủ đề “Quê hương 
em” đa dạng về hình thức, phong phú về loại hình. 
- Hướng dẫn các lớp xây dựng nội dung, chương trình văn nghệ và tổ chức luyện 
tập các tiết mục văn nghệ theo chủ đề “Quê hương em”.)
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 Thứ ba, ngày 25 tháng 02 năm 2025
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 119: oan oat
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
1.1. Năng lực đặc thù: 
- HS nhận biết các vần oan, oat; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oan, oat. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oan, vần oat. 
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc: Đeo chuông cổ mèo.
- Viết đúng vần oan, oat, các tiếng (máy) khoan, (trốn) thoát cỡ nhỡ (trên bảng 
con).
1.2. Năng lực chung:
- Biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi.
- Biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày bài đẹp.
2. Phẩm chất:
- HS yêu quý vẻ đẹp thiên nhiên.
- HS tự giác hoàn thiện nhiệm vụ được phân công. Tự tin chia sẻ ý kiến với bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh ảnh học liệu 
- HS: SGK, Bộ đồ dùng Tiếng Việt
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 Tiết 1
1. Khởi động: 
- GV giới thiệu bài: Hôm nay cô sẽ giới 
thiệu với các em vần mới: vần oan,oat.
- GV chỉ tên bài. - HS nhắc lại tên bài: oan,oat.
2. Khám phá: (BT1)
a. Dạy vần oan: 
- GV chỉ tranh hỏi: Tranh vẽ gì? - HS trả lời cá nhân.
- GV: Tiếng khoan, có vần gì? - HS trả lời: Tiếng khoan có vần oan.
- GV chỉ tiếng khoan. - HS đọc: khoan (đồng thanh). - GV yc phân tích tiếng khoan. - HS phân tích tiếng khoan. 
- GV chỉ mô hình vần oan. - HS nhìn mô hình đọc.
- GV chỉ mô hình tiếng khoan. - HS nhìn mô hình đọc.
b. Dạy vần oat: 
- GV chỉ tranh hỏi: Đây là con gì? - HS trả lời cá nhân.
- GV: Tiếng thoát, có vần gì? - HS trả lời: Tiếng thoát có vần oat.
- GV chỉ tiếng thoát. - HS đọc: thoát (đồng thanh).
- GV yc phân tích tiếng thoát. - HS phân tích tiếng thoát.
- GV chỉ mô hình vần oat. - HS nhìn mô hình đọc.
- GV chỉ mô hình tiếng thoát. - HS nhìn mô hình đọc.
- GV: Các em vừa học vần mới là vần gì? - HS ghép trên thanh cài oan, oat, 
Từ mới là từ gì? máy khoan, trốn thoát.
 - GV chỉ mô hình từng vần, tiếng. - HS nhìn mô hình đánh vần, đọc 
3. Luyện tập: trơn.
+ Mở rộng vốn từ (BT2)
- GV nêu yêu cầu BT2. - HS nhắc lại yc.
- GV chỉ cho HS đọc từ trong bài. - HS đọc đồng thanh.
- GV HD HS làm bài. - HS thảo luận nhóm, trình bày.
- GV yc HS tìm tiếng có vần oan,oat. - HS nói to tiếng có vần oan, nói nhỏ 
 tiếng có vần oat. 
- GV chỉ theo thứ tự và không theo thứ tự. - HS đọc theo GV chỉ
- GV yc tìm tiếng ngoài bài có vần oan, - HS suy nghĩ, trả lời cá nhân.
oat. 
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Tập viết (Bảng con – BT4). - HS lắng nghe, ghi nhớ.
- GV vừa viết mẫu, vừa nêu quy trình viết: 
oan, oat, máy khoan, trốn thoát. - HS viết vào bảng con.
- GV yc viết chữ vào bảng con. - HS đổi bảng, chia sẻ.
- GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS.
 Tiết 2
+ Tập đọc: (BT3) 
 - GV chỉ hình minh hoạ: Bài Đeo chuông - HS quan sát, lắng nghe.
cổ mèo, chỉ hình chuột nhắt, chuột già, bầy 
chuột, mèo và cái chuông.
- GV chỉ tên bài. - HS đọc tên bài: Đeo chuông cổ 
- GV chỉ từng hình, đọc mẫu từng câu: đọc mèo.
chậm, giọng nhẹ nhàng. - HS đọc nhẩm.
* Luyện đọc từ ngữ:
- GV chỉ bảng cho HS đọc các từ khó.
* Luyện đọc từng câu: - HS luyện đọc từ khó. - GV chỉ từng câu cho HS đếm. GV đánh 
số thứ tự từng câu trong bài trên bảng. - HS đếm từng câu.
- Đọc vỡ:
- GV chỉ từng tiếng trong bài tập đọc cho 
HS cả lớp đọc thầm. - HS đọc thầm.
- Đọc nối tiếp từng câu:
- GV yc HS đọc nối tiếp từng câu.
- Đọc nối tiếp từng đoạn: - HS nhìn bảng nối tiếp đọc từng câu.
- GV giúp HS chia đoạn.
- GV cho HS đọc nối tiếp đoạn. - HS chia đoạn.
- GV chỉ các câu (TT đảo lộn), kiểm tra 1 - HS nối tiếp đọc đoạn.
số HS đọc. GV nhận xét, chỉnh sửa. - HS đọc theo GV chỉ.
- Thi đọc phân vai (theo cặp, tổ):
- GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm.
- GV yêu cầu các cặp trình bày trước lớp. - HS luyện đọc theo cặp trước khi thi. 
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS thi đọc (theo cặp, tổ). 
* Tìm hiểu bài đọc: Vì sao kế của chuột 
nhắt không thực hiện được. Chọn ý 
đúng?
- GV nêu yêu cầu BT.
- GV chỉ cho HS đọc các ý trong BT. - HS nhắc lại yêu cầu.
- GV HD làm bài. - HS đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS thảo luận , trình bày.
- GV yêu cầu HS đọc bài trong SGK. - HS đọc lại ý đúng.
4. Vận dụng: - HS đọc bài SGK.
- Hôm nay các em học được vần gì? Từ gì?
- GV nhắc HS về tiếp tục luyện viết oan, - HS trả lời: Vần oan, oat; Từ máy 
oat, máy khoan, trốn thoát vào bảng con; khoan, trốn thoát .
đọc trước bài mới. - HS lắng nghe, ghi nhớ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
 MÔI TRƯỜNG QUANH EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 Sau hoạt động, HS có khả năng: 
- Biết được những biểu hiện của sự ô nhiễm môi trường sống quanh em.
- Mô tả được sự ô nhiễm môi trường sống xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một vài tranh/hình ảnh về sự ô nhiễm môi trường. 
- Bài hát Như một hòn bi xanh của nhạc sĩ Trịnh Công Sơn.
- Một vài câu chuyện về ô nhiễm môi trường sống xung quanh.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động mở đầu
 Khởi động (3 phút)
 - Ổn định: - Hát
 - Giới thiệu bài
 Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới - Lắng nghe
 thiệu: Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về môi 
 trường quanh em.
 2. Các hoạt động chủ yếu. (35 phút)
 *Mục tiêu: 
 - Biết được những biểu hiện của sự ô nhiễm môi trường sống quanh em.
 - Mô tả được sự ô nhiễm môi trường sống xung quanh.
 Hoạt động 1. Tìm hiểu môi trường quanh em.
 *Mục tiêu:
 - HS biết được một số biểu hiện của sự ô nhiễm môi trường sống xung quanh thông 
 qua các hình ảnh.
 * Cách tiến hành:
 -GV treo bảng các hình ảnh/tranh vẽ về sự ô - HS quan sát các hình ảnh/tranh vẽ 
 nhiễm môi trường sống. về sự ô nhiễm môi trường sống.
 - GV đưa ra hệ thống câu hỏi: - HS trả lời:
 + Các em nhìn thấy được những gì có trong + HS đưa ra các hiện tượng ô nhiễm 
 tranh? quan sát được.
 + Những hình ảnh trong tranh có giống với + HS đưa ra nhận định giống hoặc 
 nơi em sinh sống không? khác.
 + Em hãy đặt tên cho bức tranh được + HS đặt tên theo quan điểm cá nhân.
 không? 
 - GV tổ chức cho cả lớp chia sẻ theo những - HS chia sẻ
 câu hỏi gợi ý ở trên. Có thể cho từng bàn 
 HS, hoặc cặp đôi HS chia sẻ. Sau đó thi 
 xem ai là người trả lời nhanh và đúng nhất.
 *GV kết luận. - Theo dõi, lắng nghe
 - HS biết được những biểu hiện cụ thể về sự 
 ô nhiễm môi trường sống xung quanh.
 3. Hoạt động luyện tập và vận dụng.
 Hoạt động 2. Thực hành bảo vệ môi trường
 * Mục tiêu: - Tạo điều kiện để HS thực hành những công việc cụ thể về bảo vệ môi trường xung 
 quanh
 * Cách tiến hành :
 - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh trong - Quan sát theo nhóm. Tìm cách thể 
 SGK. Sau đó tổ chức cho HS thể hiện hiện những hành động, việc làm mà 
 những hành động, việc làm mà các em thấy thấy và hiểu được từ hình ảnh đã 
 và hiểu được từ hình ảnh đã quan sát. quan sát.
 - GV mời một vài HS đóng vai thể hiện việc - Các nhóm xung phong đóng vai
 làm như các bạn trong tranh. 
 GV đưa ra các câu hỏi : - Trả lời các câu hỏi của GV sau khi 
 + Rác thì bỏ vào đâu nhỉ? đóng vai
 + Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì vậy? 
 - Kết thúc hoạt động, cả lớp cùng hát bài - Hát tập thể.
 Như một hòn bi xanh.
 * Kết luận: 
 - HS được làm quen với một vài công việc - Lắng nghe, ghi nhớ
 hay hoạt động giữ gìn môi trường xung 
 quanh.
 3. Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe
 biểu dương HS.
 - Về nhà chia sẻ với người thân về những 
 việc cần làm để giữ gìn môi trường xung 
 quanh.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 Thứ tư, ngày 26 tháng 02 năm 2025
 TOÁN
 BÀI: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:
a. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Thực hành nhận biết cấu tạo số có hai chữ số.
b. Kĩ năng:
- Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế.
2. Yêu cầucần đạt về năng lực – phẩm chất:
a. Năng lực: - Năng lực chung: - Đếm, đọc, viết các số từ 21 đến 40.
- Năng lực đặc thù: -Thông qua việc thao tác với que tính hoặc các chấm tròn, HS 
có cơ hội được phát triển NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán.
- Phát triển các NL toán học:NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận 
toán học.
b. Phẩm chất:
- Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, tích cực hăng say. Tự giác thực 
hiện và hoàn thành các nhiệm vụ được giao
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
1.Giáo viên: Bảng chục - đơn vị đã kẻ sẵn.
2.Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
* Khởi động
- Cho HS chơi trò chơi “Bắn tên”. - HS chơi trò chơi 
* Giới thiệu bài:
2. Hoạt động luyện tập:
Bài 1: Số?
- Cho HS thực hiện các thao tác sau rồi nói - HS thực hiện 
cho bạn nghe, chẳng hạn, tranh a):
+ Quan sát, nói: Có 41 khối lập phương. a) b)
+ Viết vào bảng chục - đơn vị (đã kẻ sẵn ô 
trên bảng con hoặc bảng lớp). Chục Đơn vị Chục Đơn vị
 Chục Đơn vị 4 1 6 4
 4 1
+ Nói: Số 41 gồm 4 chục và 1 đơn vị. Chục Đơn vị
 Chục Đơn vị
- Làm tương tự với các câu b), c), d). 5 7
 5 0
-Nhận xét
 c) d)
Bài 2. Trả lời câu hỏi:
- Cho HS trả lời rồi chia sẻ với bạn, cùng - HS trả lời rồi chia sẻ với bạn, cùng 
nhau kiểm tra kết quả: nhau kiểm tra kết quả:
- Số 27 gồm 2 chục và 7 đơn vị.
- Số 63 gồm 6 chục và 3 đơn vị. - Số 90 gồm 9 chục và 0 đơn vị.
 - HS đặt câu hỏi để đố bạn với các số 
 khác, chẳng hạn: số 82 gồm mấy chục 
 và mấy đơn vị?
Bài 3. Trò chơi “ Tìm số thích hợp”
- HS chơi trò chơi “Tìm số thích hợp” theo 
cặp hoặc theo nhóm:
- Đặt lên bàn các thẻ ghi số. Quan sát các 
tấm thẻ ghi.
- Quan sát các thẻ, ngầm chọn ra một số, - HS nhặt thẻ số 51, nói: 
đặt câu hỏi để bạn tìm đúng thẻ ghi số đó, -Số 51 gồm 5 chục và l đơn vị.
chẳng hạn: số nào gồm 5 chục và l đơn vị. -Số 82 gồm 8 chục và 2 đơn vị.
 -Số 15 gồm 1 chục và 5 đơn vị.
 -Số 43 gồm 4 chục và 3 đơn vị.
- Nhận xét -Số 33 gồm 3 chục và 3 đơn vị.
Bài 4. Số?
- Viết số thích hợp vào mỗi ô ? trong bảng - HS thực hiện theo cặp hoặc theo 
rồi đọc số đó. nhóm:
- Chỉ vào số vừa viết nói cho bạn nghe, Chục Đơn vị Viết số
chẳng hạn: số có 1 chục và 3 đơn vị là số 1 3 13
13 hoặc số 13 gồm 1 chục và 3 đơn vị. 4 6 46
 8 8 88
- Nhận xét 5 2 52
3. Hoạt động vận dụng
Bài 5. Xem tranh rồi đếm số quả mỗi 
loại:
- Cho HS dự đoán xem có bao nhiêu quả - HS thực hiện các thao tác:
chuối và đếm kiểm tra. Chia sẻ kết quả với - HS thực hiện tương tự với quả xoài, 
bạn. quả thanh long, quả lê.
-Nhận xét
* Củng cố, dặn dò:
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều - HSTL
gì? 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 TOÁN
 Tiết 68: SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
1.1. Năng đặc thù:
- HS đạt các yêu cầu sau:
+ So sánh được các số có hai chữ số.
+ Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế.
- Phát triển năng lực mô hình hoá toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học, 
năng lực giao tiếp toán học: Thông qua việc so sánh hai số sử dụng quan hệ lớn 
hơn, bé hơn, bằng nhau và các kí hiệu (>, <, =).
- Phát triển năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán: Thông qua việc sử 
dụng các thẻ số, thẻ dấu (>, <, =), băng số, bảng các số đến 100 để xác định và thể 
hiện quan hệ lớn hơn, bé hơn, bằng nhau.
1.2. Năng lực chung:
- HS biết trao đổi, phối hợp tốt với các bạn trong nhóm.
- Nêu được các tình huống có vấn đề trong học tập.
2. Phẩm chất: 
- HS yêu thích học toán, đoàn kết, giúp đỡ bạn; chủ động tham gia vào các hoạt 
động học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Ti vi kết nối mạng
- HS: SGK, Bộ đồ dùng Toán
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
A. Khởi động:
- HS quan sát tranh khởi động, nhận biết bối cảnh bức tranh. Chia sẻ theo cặp đôi 
những thông tin quan sát được.
- GV chiếu Bảng các sổ từ 1 đến 100 và giới thiệu bài. Bài hôm nay các em sẽ biết 
so sánh các số trong phạm vi 100.
B. Hình thành kiến thức:
1. So sánh các số trong phạm vi 30
a, GV hướng dẫn HS cắt hai băng giấy ở Bảng các số từ l đến 100, ghép thành một 
băng giấy đặt trước mặt. GV gắn các băng giấy lên bảng.
b, HS thực hiện lần lượt các thao tác:
+ Tô màu vào hai số trong phạm vi 10. 
+ Quan sát, nhận xét. 3 đứng trước 8; 8 đứng sau 3.
- GV chốt lại: 3 bé hơn 8; 3 3.
c, GV hướng dẫn HS tô màu vào hai số 14 và 17 và so sánh.
d, GV hướng dẫn HS cắt thêm băng giấy thứ ba, rồi yc HS tô màu vào hai số 18 và 
21 và so sánh.
- HS thực hiện. GV nhận xét, chữa bài.
- GV cho HS so sánh 1 vài số khác.Nhận xét, tuyên dương. 2. So sánh các số trong phạm vi 60
- Thực hiện tương tự như so sánh các số trong phạm vi 30.
3. So sánh các số trong phạm vi 100
- Thực hiện tương tự như so sánh các số trong phạm vi 60.
C. Thực hành, luyện tập
Bài 1. HS thực hiện các thao tác:
- HS điền số còn thiếu vào băng giấy.
- Chia sẻ với bạn cách làm. Tương tự HS làm các phần còn lại.
- GV nhận xét, chữa bài.
Bài 2. 
- HS điền số còn thiếu vào băng giấy. Chia sẻ với bạn cách làm.
 - GV nhận xét, chữa bài.
Bài 3. 
- HS điền số còn thiếu vào băng giấy. Chia sẻ với bạn cách làm.
 - GV nhận xét, chữa bài.
D. Vận dụng:
Bài 4
- Quan sát tranh vẽ, nhận biết bối cảnh bức tranh, đếm số bông hoa mỗi bạn đang 
cầm, thảo luận với bạn xem ai có nhiều bông hoa nhất, ai có ít bông hoa nhất, giải 
thích.
- GV HD để HS nêu tên các bạn có số bông hoa theo thứ tự từ ít nhất đến nhiều 
nhất.
- GV chữa bài, yc HS nêu tình huống so sánh số lượng các đồ vật trong cuộc sống.
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Từ ngữ toán học nào em cần chú ý?
- Về nhà, em hãy quan sát xem trong cuộc sống việc so sánh các số trong phạm vi 
100 được sử dụng trong các tình huống nào.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 TIẾNG VIỆT 
 TẬP VIẾT SAU BÀI 118, 119
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
1.1. Năng lực đặc thù:
- Viết đúng các vần oam, oăm, oan, oat, các từ ngữ ngoạm, mỏ khoằm, máy khoan, 
trốn thoát - kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ. Chữ viết rõ ràng, đều nét.
1.2. Năng lực chung:
- HS tự viết được các chữ oam, oăm, oan, oat, các từ ngữ ngoạm, mỏ khoằm, máy 
khoan, trốn thoát.
- HS mạnh dạn giao tiếp, chủ động hợp tác và làm việc nhóm với bạn.
2. Phẩm chất: - HS có tính cẩn thận, kiên trì, yêu thích môn học.
- Tự giác hoàn thiện nhiệm vụ học tập của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Mẫu chữ viết
- HS: Vở luyện viết 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động: - HS hát
- GV nêu mục tiêu của bài học. - HS lắng nghe
2. Luyện tập: 
- GV vừa viết, vừa nêu quy trình lần - HS lắng nghe, ghi nhớ
lượt từng chữ: oam, oăm, oan, oat, 
ngoạm, mỏ khoằm, máy khoan, trốn 
thoát. - HS viết lần lượt các chữ vào bảng con.
- GV yc viết bảng con. - HS đổi bảng chia sẻ.
- GV nhận xét, chỉnh sửa. - HS viết bài theo yc của GV.
- GV hướng dẫn tập tô, tập viết vào vở 
luyện viết. - HS đổi vở chia sẻ. 
- GV nhận xét chữ viết của HS. - HS bình bầu ra những bạn viết nhanh, 
- GV khen ngợi những bạn viết nhanh, đẹp và đúng.
đẹp và đúng.
3. Vận dụng: - HS trả lời: oam, oăm, oan, oat, ngoạm, 
- GV: Hôm nay các em được tập viết mỏ khoằm, máy khoan, trốn thoát.
những chữ gì?
- GV nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 120: oăn oăt (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
1.1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết các vần oăn, oăt, đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oăn, oăt. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oăn, vần oăt. 
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc: Cải xanh và chim sâu.
- Viết đúng vần oăn, oăt, các tiếng (tóc) xoăn, (chỗ) ngoặt cỡ nhỡ (trên bảng con).
1.2. Năng lực chung:
- Biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi. - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
3. Phẩm chất:
- HS biết luôn yêu thương, giúp đỡ khi mọi người gặp khó khăn.
- HS luôn tự tin phát biểu ý kiến, tự giác hoàn thiện nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh ảnh học liệu
- HS: SGK, Bộ đồ dùng Tiếng Việt
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 Tiết 1
1. Khởi động:
- GV giới thiệu bài: bài hôm nay chúng ta 
sẽ được học tiếp vần oăn, oăt.
- GV chỉ tên bài. - HS nhắc lại tên bài: oăn, oăt.
2. Khám phá: (BT1)
a. Dạy vần oăn:
- GV chỉ tranh hỏi: Tranh vẽ gì? - HS trả lời cá nhân.
- GV: Trong tiếng xoăn, có vần gì? - HS trả lời: có vần oăn.
- GV chỉ tiếng xoăn. - HS đọc: xoăn (đồng thanh).
- GV yc phân tích tiếng xoăn. - HS phân tích tiếng xoăn.
- GV chỉ mô hình vần oăn. - HS nhìn mô hình đọc.
- GV chỉ mô hình tiếng xoăn. - HS nhìn mô hình đọc.
b. Dạy vần oăt:
- GV chỉ tranh hỏi: Tranh vẽ gì? - HS trả lời cá nhân.
- GV: Tiếng ngoặt có vần gì? - HS trả lời: Tiếng ngoặt có vần oăt.
- GV chỉ tiếng ngoặt. - HS đọc: ngoặt (đồng thanh).
- GV yc phân tích tiếng ngoặt. - HS phân tích tiếng ngoặt.
- GV chỉ mô hình vần oăt. - HS nhìn mô hình đọc.
- GV chỉ mô hình tiếng ngoặt. - HS nhìn mô hình đọc.
* So sánh: 
- GV yc HS so sánh điểm giống nhau và - HS so sánh. 
khác nhau giữa 2 vần oăn - oăt.
- GV: Các em vừa học vần mới là vần gì? - HS ghép trên thanh cài oăn, oăt, tóc 
Tiếng mới là tiếng gì? xoăn, chỗ ngoặt. 
- GV chỉ mô hình từng vần, tiếng. - HS nhìn mô hình đánh vần, đọc trơn.
3. Luyện tập: 
+ Mở rộng vốn từ (BT2).
- GV nêu yêu cầu BT2: Tìm từ ngữ ứng - HS nhắc lại yc.
với hình.
- GV chỉ cho HS đọc từ trong bài. - HS đọc đồng thanh. - GV HD HS làm bài. - HS thảo luận nhóm, trình bày.
- GV yc HS tìm tiếng có vần oăn, oăt. - HS nói to tiếng có vần oăn, nói nhỏ 
 tiếng có vần oăt. 
- GV chỉ từng hình. - HS đọc từ ứng với hình thích hợp.
- GV yc tìm tiếng ngoài bài có vần oăn, - HS suy nghĩ, trả lời cá nhân.
oăt.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Tập viết (Bảng con – BT4). 
- GV vừa viết mẫu, vừa nêu quy trình - HS lắng nghe, ghi nhớ.
viết: oăn, oăt, tóc xoăn, chỗ ngoặt.
- GV yc viết chữ vào bảng con. - HS viết chữ vào bảng con.
- GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - HS đổi bảng, chia sẻ.
 Tiết 2
+ Tập đọc: (BT3) 
GV chỉ hình, giới thiệu bài Cải xanh và - HS lắng nghe.
chim sâu: chim sâu bay trên vườn cải, 
những cây cải được vẽ nhân hoá.
- GV chỉ tên bài. - HS đọc: Cải xanh và chim sâu.
- GV chỉ từng hình, đọc mẫu từng câu: - HS đọc nhẩm.
đọc chậm, giọng nhẹ nhàng. 
* Luyện đọc từ ngữ:
- GV chỉ bảng cho HS đọc các từ khó. - HS luyện đọc từ khó.
* Luyện đọc từng câu:
- GV chỉ từng câu cho HS đếm. GV đánh - HS đếm từng câu.
số thứ tự từng câu trong bài trên bảng.
- Đọc vỡ:
- GV chỉ từng tiếng trong bài tập đọc cho - HS đọc thầm.
HS cả lớp đọc thầm.
- Đọc nối tiếp từng câu:
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu. - HS nhìn bảng nối tiếp đọc từng câu.
- Đọc nối tiếp từng câu: 
- GV giúp HS chia đoạn. - HS chia đoạn.
- GV cho HS đọc nối tiếp đoạn. - HS nối tiếp đọc từng đoạn.
- GV chỉ các câu (TT đảo lộn), kiểm tra 1 - HS đọc theo GV chỉ.
số HS đọc. GV nhận xét, chỉnh sửa.
- Thi đọc cả bài (theo cặp, tổ):
- GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm. - HS luyện đọc theo cặp trước khi thi. 
- GV yêu cầu các cặp trình bày trước lớp. - HS thi đọc (theo cặp, tổ). 
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Tìm hiểu bài đọc: Nói tiếp ý còn thiếu để hoàn thành sơ đồ tóm tắt truyện.
- GV nêu yêu cầu BT. - HS nhắc lại yêu cầu.
- HS đọc lại các ý trong bài. - HS đọc.
- GV HD làm bài. - HS thảo luận nhóm, trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS nói tiếp để hoàn thành câu.
- GV yêu cầu HS đọc bài trong SGK. - HS đọc bài SGK.
4. Vận dụng:
- Bài hôm nay các em học được vần gì? - HS trả lời: Vần oăn, oăt, tóc xoăn, 
Tiếng gì? chỗ ngoặt.
- GV nhắc HS về tiếp tục luyện viết oăn, - HS lắng nghe, ghi nhớ.
oăt, tóc xoăn, chỗ ngoặt vào bảng con; 
đọc trước bài mới.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 Buổi chiều 
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 120: oăn oăt (tiết 2)
 . 
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 121: uân uât (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
1.1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết các vần uân, uât; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uân, uât. 
- Hoàn thành trò chơi: giúp thỏ đem cà rốt về kho tiếng chứa vần uân, vần uât. 
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc: Cáo và gà.
- Viết đúng vần uân, uât, các tiếng huân (chương), (sản) xuất cỡ nhỡ (trên bảng 
con).
1.2. Năng lực chung:
- Biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
3. Phẩm chất:
- HS không nên vội tin vào những lời nói ngọt ngào của những kẻ bản chất gian 
ngoan, xảo quyệt, bình tĩnh khéo léo đối phó với kẻ gian xảo như cáo.
- Luôn có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ học tập được giao.
II. ĐỒ ĐÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh ảnh học học liệu.
- HS: SGK, Bộ đồ dùng Tiếng Việt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 Tiết 1
1. Khởi động:
- GV giới thiệu bài: bài hôm nay chúng - HS lắng nghe.
ta sẽ được học tiếp 2 vần uy, uya.
- GV chỉ tên bài. - HS nhắc lại tên bài: uy, uya.
2. Khám phá: (BT1)
a. Dạy vần uy:
- GV chỉ tranh hỏi: Tranh vẽ gì? - HS trả lời cá nhân.
- GV: Trong tiếng thủy, có vần gì? - HS trả lời: có vần uy.
- GV chỉ tiếng thủy. - HS đọc: thủy (đồng thanh).
- GV yc phân tích tiếng thủy. - HS phân tích tiếng thủy.
- GV chỉ mô hình vần uy. - HS nhìn mô hình đọc.
- GV chỉ mô hình tiếng thủy. - HS nhìn mô hình đọc.
b. Dạy vần uya:
- GV chỉ tranh hỏi: Tranh vẽ gì? - HS trả lời cá nhân.
- GV: Tiếng khuya, có vần gì? - HS trả lời: Tiếng khuya có vần uya.
- GV chỉ tiếng khuya. - HS đọc: khuya (đồng thanh).
- GV yc phân tích tiếng khuya. - HS phân tích tiếng khuya. 
- GV chỉ mô hình tiếng khuya. - HS nhìn mô hình đọc.
* So sánh: 
- GV yc HS so sánh điểm giống nhau và - HS so sánh. 
khác nhau giữa 2 vần uy – uya.
- GV: Các em vừa học 2 vần mới là vần - HS ghép trên thanh cài: uy, uya, tàu 
gì? Tiếng mới là tiếng gì? thủy, đêm khuya. 
 - GV chỉ mô hình từng vần, tiếng. - HS nhìn mô hình đánh vần, đọc trơn.
3. Luyện tập: 
+ Mở rộng vốn từ (BT2): 
- GV nêu yêu cầu BT2. - HS nhắc lại yc.
- GV chỉ cho HS đọc từ dưới mỗi tranh. - HS đọc đồng thanh.
- GV HD HS làm bài. - HS thảo luận nhóm, trình bày.
- GV yc HS tìm tiếng có vần uy, uya. - HS nói to tiếng có vần uy, nói nhỏ 
 tiếng có vần uya. 
- GV chỉ từng hình theo thứ tự và không - HS đọc.
theo thứ tự.
- GV yc tìm tiếng ngoài bài có vần uy, - HS suy nghĩ, trả lời cá nhân.
uya.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Tập viết (Bảng con – BT4). - GV vừa viết mẫu, vừa nêu quy trình - HS lắng nghe, ghi nhớ.
viết: uy, uya, tàu thủy, đêm khuya.
- GV yc viết chữ vào bảng con. - HS viết chữ vào bảng con.
- GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - HS đổi bảng, chia sẻ.
 Tiết 2
+ Tập đọc: (BT3) 
- GV chỉ hình minh hoạ bài Vườn hoa - HS quan sát, lắng nghe.
đẹp, giới thiệu các loài hoa: cúc thuý, 
tuy líp, hoa giấy, thuỷ tiên, dạ hương, 
bách nhật.
- GV chỉ tên bài. - HS đọc tên bài: Vườn hoa đẹp.
- GV chỉ từng hình, đọc mẫu từng câu: - HS đọc nhẩm.
đọc chậm, giọng nhẹ nhàng. 
* Luyện đọc từ ngữ:
- GV chỉ bảng cho HS đọc các từ khó. - HS luyện đọc từ khó.
* Luyện đọc từng câu:
- GV chỉ từng câu cho HS đếm . GV - HS đếm từng câu.
đánh số thứ tự từng câu trong bài trên 
bảng.
- Đọc vỡ:
- GV chỉ từng tiếng trong bài tập đọc - HS đọc thầm.
cho HS cả lớp đọc thầm.
- Đọc nối tiếp từng câu:
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu. - HS nhìn bảng nối tiếp đọc từng câu.
- Đọc nối tiếp từng đoạn: 
- GV giúp HS chia đoạn. - HS chia đoạn.
- GV cho HS đọc nối tiếp đoạn. - HS nối tiếp đọc từng đoạn.
- GV chỉ các câu (TT đảo lộn), kiểm tra - HS đọc theo GV chỉ.
1 số HS đọc. GV nhận xét, chỉnh sửa.
- Thi đọc cả bài (theo cặp, tổ):
- GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm. - HS luyện đọc theo cặp trước khi thi. 
- GV yêu cầu các cặp trình bày trước - HS thi đọc (theo cặp, tổ). 
lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Tìm hiểu bài đọc: Nói về vẻ đẹp của 
các loài hoa. - HS nhắc lại yc BT.
- GV nêu yc BT. - HS nêu tên các loài hoa trong tranh.
- GV chỉ từng tranh. - HS nói về vẻ đẹp của các loài hoa.
- GV HD HS làm bài.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời cá nhân. - GV: Trong vườn nhà em có hoa gì? - HS đọc bài trong SGK.
- GV yêu cầu HS đọc lại bài trong SGK.
4. Vận dụng: - HS trả lời: Vần uy, uya; từ tàu thủy, 
- Bài hôm nay các em học được vần gì? đêm khuya.
Tiếng gì? - HS lắng nghe, ghi nhớ.
- GV nhắc HS về tiếp tục luyện viết vần 
uy, uya, tàu thủy, đêm khuya vào bảng 
con; đọc trước bài mới.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 TỰ NHIÊN XÃ HỘI
 ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (T2)
1. Năng lực:
1.1. Năng lực đặc thù:
- Hệ thống lại được các kiến thức đã học về chủ đề thực vât và động vật: tên gọi, 
các bộ phận, lợi ích, chăm sóc, giữ an toàn.
- Những việc nên làm để chăm sóc cây trồng và vật nuôi.
- Làm một bộ sưu tập về các cây, con vật qua việc quan sát, sưu tự nhiên và sách 
báo. 
1.2. Năng lực chung:
- Biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây trồng và vật nuôi.
- Luôn có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ học tập được giao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Trảnh ảnh học liệu.
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
A. Khởi động:
- HS nghe nhạc và hát bài: Chú mèo con.
- GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu bài học.
B. Luyện tập:
HĐ4: Tự đánh giá: Em đã làm gì để chăm sóc và bảo vệ cây?
* Mục tiêu
- Bước đầu biết tự đánh giá việc chăm sóc và bảo vệ cây. - Có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây. 
* Cách tiến hành 
- Mỗi HS được phát một phiếu đánh giá. 
- HS viết hoặc vẽ những việc mình đã làm để chăm sóc và bảo vệ cây xanh.
- HS trình bày trước lớp. GV nhận xét, tuyên dương.
HĐ5: Tự đánh giá: Em đã làm gì để chăm sóc và bảo vệ các con vật. 
* Mục tiêu 
- Bước đầu biết tự đánh giá việc chăm sóc và bảo vệ một số con vật. 
- Có ý thức chăm sóc và bảo vệ con vật. 
* Cách tiến hành
- Mỗi HS được phát một phiếu đánh giá.
- Vẽ mặt cười nếu em tự đánh giá là mình làm khá tốt; vẽ mặt mếu nếu em tự đánh 
giá là mình chưa làm tốt.
- GV nhận xét, đánh giá chung.
HĐ6: Tự đánh giá: Em đã làm gì để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với 
một số cây và con vật? 
* Mục tiêu
- Bước đầu biết tự đánh giá việc giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số 
cây và con vật.
- Có ý thức tự bảo vệ bản thân và người xung quanh. 
* Cách tiến hành
- Mỗi HS được phát một phiếu đánh giá.
- HS viết hoặc vẽ những việc mình đã làm để thực hiện việc giữ an toàn cho bản 
thân khi tiếp xúc với một số cây và con vật.
- HS trình bày trước lớp. GV nhận xét, đánh giá chung.
C. Vận dụng:
- GV: Sau bài học, em học được những gì?
- GV nhận xét, tuyên dương HS.`
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 Thứ năm ,ngày 27 tháng 02 năm 2025
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 121: uân uât (tiết 2)
 . 
 TIẾNG VIỆT
 Tiết 274: TẬP VIẾT SAU BÀI 120, 121
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_23_nam_hoc_2024_2025_le_thi_an_na.doc